Xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục THCS nhằm củng cố, phát triển những kiếnthức đã đợc học, phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo, tự giác của học sinh, bồi d-ỡng phơng pháp tự họ
Trang 1Tích cực hóa việc học tập theo nhóm của học sinh trong giờ
xu thế khách quan lôi cuốn mọi ngời vào quá trình hội nhập quốc tế Vì vậy hội nhậpquốc tế là một tất yếu khách quan, mang tính quy luật nhằm thúc đẩy nhanh quá trìnhphát triển kinh tế, chính trị, xã hội của đất nớc trong thời gian hiện nay
Đất nớc ta đang trên con đờng đổi mới, phát triển và hội nhập quốc tế nhằm thựchiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa do Đảng ta khởi xớng và lãnh
đạo Trong mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế nớc ta từ năm 2001 – 2010 Đảng tachỉ rõ: “Đa đất nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vậtchất, văn hóa, tinh thần của nhân dân tạo nền tảng để đến năm 2010 nớc ta cơ bản trởthành một nớc công nghiệp hóa theo hớng hiện đại Nguồn lực con ngời, năng lực khoahọc và công nghệ, kết cấu hạ tầng tiềm lực kinh tế, quốc phòng và an ninh đợc tăng c-ờng, thể chế kinh tế thị trờng định hớng Xã hội Chủ Nghĩa đợc hình thành về cơ bản, vịthế nớc ta trên trờng quốc tế đợc nâng cao” (NQ Đại hội Đảng – IX)
Trong quá trình phát triển đất nớc, Đảng ta luôn coi “Giáo dục là quốc sách hàng
đầu” là nền móng của sự phát triển kinh tế, xã hội đen lại sự thịnh vợng cho đất nớcmuôn đời UNESCO đã tổng kết về việc thực hiện chức năng xã hội hóa của Giáo dục: “Học để biết – học để làm việc – học để làm ngời – học để cùng chung sống” Trong
xu thế phát triển đó, việc nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện là một yêu cầu cấp thiếtnhằm góp phần “ Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài” cho đất nớc,
đáp ứng đợc những đòi hỏi của sự phát triển kinh tế, xã hội trong thời đại ngày nay;nhằm thực hiện “ Dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” thực hiện -
ớc nguyện của Bác Hồ kính yêu là đa dân tộc Việt Nam “ Bớc lên đài vinh quang, sánh
Trang 2vai với các cờng quốc năm châu” và đa đất nớc ta tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắctrên con đờng xây dựng Chủ nghĩa xã hội.
2 Lý do chủ quan.
Giáo dục trung học cơ sở là một yêu cầu tất yếu nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạonguồn nhân lực chất lợng cao cho thời kỳ sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa
đất nớc Do đó phải có sự thay đổi mới về mục tiêu, nội dung, phơng pháp, phơng tiện
và cách đánh giá để đáp ứng sự yêu cầu mới của xã hội cũng nh nhu cầu mới của ngờihọc (Học Sinh) để đẩy nhanh quá trình hội nhập trong khu vực, cũng nh trên thế giới Xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục THCS nhằm củng cố, phát triển những kiếnthức đã đợc học, phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo, tự giác của học sinh, bồi d-ỡng phơng pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, bớc đầu ýthức đợc năng lực của mình, sống tự tin, tự trọng, trung thực, năng động, có khả nănggiải quyết đợc những tình huống xảy ra trong cuộc sống
Trong nhiều năm qua, mặc dù còn gặp rất nhiều khó khăn, thách thức, việc nghiêncứu, tổng kết kinh nghiệm giáo dục đã đem lại hiệu quả cao góp phần cho công tácgiảng dạy giáo viên và chất lợng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ chỉ đạo trong công tácchỉ đạo dạy đủ môn học bắt buộc có môn Công Nghệ
Nghị quyết TW 4 khóa VII đã đề ra nhiệm vụ “đổi mới phơng pháp dạy học ở tất cảcác cấp học, bậc học” và phải “khuyến khích tự học” phải “áp dụng những phơng phápdạy học hiện đại để bồi dỡng cho học sinh năng lực t duy sáng tạo, năng lực giải quyếtvấn đề” Định hớng đã đợc ghi trong Luật giáo dục điều 24.2 “Phơng pháp giáo dục phổthông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với
đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dỡng phơng pháp tự học, rèn luyện kỹ năngvận dụng kiến thức vào thực tiễn Môn học Công nghệ là mang tính ứng dụng thực tiễncao, do đó phải rèn luyện cho học sinh những kiến thức kỹ năng vận dụng vào thực tiễn,cuộc sống hàng ngày mà các kiến thức về khoa học – kỹ thuật thì thay đổi nhanhchóng Mặt khác môn Công nghệ đề cập đến việc giải quyết những vấn đề thực tiễntrong sản xuất hàng ngày mà lời giải thực tiễn này thờng đa dạng, không đơn trị Dovậy giáo viên cần khơi dạy tính sáng tạo của học sinh khi dạy các em cách giải quyếtvấn đề thực tiễn đó cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế của từng học sinh và từng địa ph-
ơng
Trang 3Mặt khác trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy các em là học sinh nông thôn, việctiếp thu các phơng pháp dạy học mới còn hạn chế nên kết quả học tập còn rất nhiều ảnhhởng, sự hiểu biết của học sinh về bộ môn còn yếu nên kết quả học tập cha cao.
Chất lợng dạy học là một vấn đề đợc nhiều giáo viên giảng dạy cũng nh cán bộ quản
lý quan tâm trong nhiều năm qua Với mong muốn nâng cao chất lợng, hiệu quả caodạy học môn Công nghệ qua đó cũng nhằm để khắc phục đợc những nguyên nhân, tồntại trên bản thân tôi mạnh dạn đa ra một số kinh nghiệm về “Tích cực hóa việc học tập theo nhóm của học sinh trong giờ học môn công nghệ lớp 9”
II Mục đích nghiên cứu: “Tích cực hóa việc học tập theo nhóm của học sinh trong giờ họcmôn công nghệ lớp 9 ở Trờng THCS Giang Biên – Vĩnh Bảo – Hải Phòng”
Nhằm giúp ngời quản lý và giáo viên có cơ sở lý luận và thực tiễn góp phần nângcao chất lợng dạy học ở trờng trung học cơ sở để đáp ứng yêu cầu đổi mới của Giáo dục
- Đào tạo
III Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài.
- Để đạt đợc mục đích nghiên cứu, cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Nghiên cứu một số vấn đề liên quan đến “ Tích cực hóa việc học tập theo nhóm của học sinh trong giờ học môn công nghệ lớp 9”
+ Tìm hiểu thực trạng chất lợng dạy học môn Công nghệ 9 Trờng THCS Giang
Biên – Vĩnh Bảo- Hải Phòng
+ Giới thiệu một số tiết dạy môn Công nghệ 9 đợc áp dụng từ sáng kiến kinhnghiệm
+ Dùng lý luận phân tích thực trạng, rút ra bài học kinh nghiệm về chất lợngdạy học môn Công nghệ trờng THCS Giang Biên – Vĩnh Bảo - Hải Phòng đã và đangthực hiện
Trang 4IV Phơng pháp nghiên cứu.
- Nghiên cứu lý luận:
+ Nghiên cứu các văn bản, nghị quyết, các tạp trí giáo dục
+ Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến phơng pháp giáo dục, chất lợng dạyhọc môn Công nghệ 9
- Nghiên cứu thực tiễn:
+ Tổng kết kinh nghiệm của bản thân
+ Tổng kết kinh nghiệm của đồng nghiệp
+ Tổng kết kinh nghiệm của nhà trờng
+ Tổng kết kinh nghiệm của Bộ giáo dục- Đào tạo
V Đối tợng nghiên cứu:
“Tích cực hóa việc học tập theo nhóm của học sinh trong giờ học môn công nghệ lớp 9 ở ờng THCS Giang Biên – Vĩnh bảo – Hải Phòng”
Tr-VI Phạm vi nghiên cứu:
Học sinh học môn Công nghệ 9 trờng THCS Giang Biên – Vĩnh Bảo - Hải Phòng
VII Thời gian nghiên cứu:
- Tháng 02/2008 Chọn đề tài
- Tháng 03 đến tháng 04 năm 2008 thu thập tài liệu
- Tháng 08 đến tháng 10 năm 2008 viết đề cơng nghiên cứu
- Tháng 09 đến tháng 10 năm 2008 viết đề tài
- Tháng 12 năm 2008 hoàn thành đề tài
VIII Giả thiết khoa học:
Trang 5Thực chất hiện nay chất lợng dạy học môn Công nghệ 9 còn yếu so với nội dung
ch-ơng trình, mục tiêu kế hoạch đề ra Nếu có những biện pháp nâng cao chất lợng dạy họctrong phân môn Công nghệ 9 của đề tài đợc đề xuất đợc vận dụng vào những trờngTHCS tơng ứng trờng THCS Giang Biên – Vĩnh Bảo – Hải Phòng sẽ góp phần nângcao chất lợng và hiệu quả dạy học môn Công nghệ 9
Phần II: Nội Dung Ch
ơng I
Cơ sở lý luận về biện pháp tích cực hóa về việc học tập theo nhóm môn Công nghệ
I Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
1 Quan điểm giáo dục truyền thống của dân tộc Việt Nam.
Dân tộc Việt Nam là một dân tộc có vốn truyền thống hiếu học, một dân tộc thôngminh, giàu sức sáng tạo Từ xa xa ông cha ta đã quan niệm: “Hiền tài là nguyên khí củaquốc gia” đó là quan niệm hoàn toàn đúng đắn về giáo dục trong sự phát triển của đấtnớc
2 Quan điểm giáo dục của Đảng:“Tích cực hóa việc học tập theo nhóm của học sinhtrong giờ học môn công nghệ lớp 9 ở Trờng THCS Giang Biên – Vĩnh bảo – Hải Phòng” đợc xâydựng trên cơ sở đờng lối quan điểm giáo dục của Đảng ta coi “Giáo dục là quốc sáchhàng đầu” nhằm “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài” cho đất nớc.Mặt khác, vấn đề nghiên cứu còn dựa trên cơ sở “Mục tiêu, phơng hớng phát triển đấtnớc 5 năm 2006 – 2010 và đến năm 2020” nhằm nâng cao chất lợng, hiệu quả giáodục đào tạo và khoa học công nghệ phát triển nguồn nhân lực chất lợng cao “ xây dựngcả nớc thành một xã hội học tập” , “ Giáo dục phải nhằm đào tạo những con ngời ViệtNam có lý tởng độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội, có phẩm chất tốt đẹp của dân tộc,
có năng lực, bản lĩnh để thích ứng với những biến đổi của xã hội trong kinh tế thị trờng,những yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc”, “Tiếp cận đào tạo chuẩnmực tiên tiến của thế giới phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam”, “Tạo đà choviệc thực hiện những giải pháp cơ bản, lâu dài, chấn hng nền giáo dục Việt Nam”
II Chủ trơng giáo dục trung học cơ sở.
Trang 61 Mục tiêu chung.
Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quảcủa tiểu học, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹthuật và hớng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, họcnghề hoặc đi vào cuộc sống Lao Động (Điều 23 luật giáo dục)
2 Mục tiêu cụ thể:
Học hết chơng trình trung học cơ sở học sinh cần phải đạt các yêu cầu giáo dục sau
đây:
a Yêu nớc, có hiểu biết và niềm tin vào lý tởng độc lập dân tộc và chủ nghĩaxã hội Tự hào về truyền thống dân tộc, tin tởng và góp phần vào thực hiện “dân giàu, n-
ớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” có lối sống văn hóa, có lòng nhân ái,
có ý thức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm với gia đình, nhà trờng và xã hôị
b Có kiến thức phổ thông cơ bản, tinh giản, thiết thực, cập nhật làm nền tảng
để từ đó có thể chiếm lĩnh những nội dung khác của khoa học, xã hội và nhân văn, khoahọc tự nhiên và công nghệ Bớc đầu hình thành và phát triển những kỹ năng, phơngpháp học tập của các bộ môn Cuối cấp có thể học lên trung học phổ thông, trung họcchuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống
c Có kỹ năng bớc đầu vận dụng những kiến thức đã học và kinh nghiệm thu
đ-ợc của bản thân Biết quan sát thu thập, xử lý và thông báo thông tin nội dung đđ-ợc học.Biết vận dụng vào trong một số trờng học có thể vận dụng một cách sáng tạo nhữngkiến thức đã học để giải quyết những vấn đề trong học tập, trong cuộc sống của bảnthân và cộng đồng Biết rèn luyện Đức – Trí – Thể – Mỹ, biết hớng tới những giá trịChân – Thiện - Mĩ cao đẹp, biết định hớng con đờng học tập và lao động tiếp theo
d Trên nền tảng những kiến thức và kỹ năng nói trên mà hình thành phát triểncác năng lực chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển của các năng lực chủ yếu đáp ứng yêucầu phát triển của con ngời Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đấtnớc Đó là năng lực hành động có hiệu quả một số yếu tố quan trọng là năng lực tự học,
tự giải quyết vấn đề, năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn để có thểchủ động, linh hoạt, sáng tạo trong mọi hoạt động, năng lực giao tiếp, ứng xử với lòngnhân ái, có văn hóa và thể hiện tinh thần trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng
Trang 7xã hội, năng lực tự khẳng định, biểu hiện ở tinh thần phấn đấu học tập, lao động, rènluyện của bản thân.
3 Yêu cầu với nội dung, ph ơng pháp giáo dục trung học cơ sở
a Giáo dục trung học cơ sở phải củng cố và phát triển những nội dung đã học
ở tiểu học, đảm bảo cho hoc sinh có những hiểu biết về phổ thông cơ bản về khoa họcxã hội và khoa học tự nhiên có hiểu biết về công nghệ và hớng nghiệp
b Phơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dỡngphơng pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đếntình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh (Điều 24 Luật Giáo Dục)
Ch ơng 2:
cơ sở thực tiễn của
“Tích cực hóa việc học tập theo nhóm của học sinh trong giờ học môn công
nghệ lớp 9 ở Trờng THCS Giang Biên Vĩnh bảo Hải Phòng”– –
Khái quát một số đặc điểm cơ bản về tình hình nhà trờng.
1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của xã Giang Biên
- Giang Biên là xã cách xa trung tâm, mặt bằng dân trí thấp, cha có truyền thống hiếuhọc
- Các tổ chức đoàn thể trong xã hoạt động cha mạnh, cha có hiệu quả, cha phát huy
đ-ợc vai trò của mình
- Xã Giang Biên là điểm nóng của huyện Vĩnh Bảo về tệ nạn ma tuý
- Nói chung tình hình kinh tế - xã hội của xã Giang Biên còn rất nhiều phức tạp, ảnhhởng không tốt đến công tác xã hội hoá giáo dục
2 Tình hình tr ờng trung học cơ sở Giang Biên
- Trờng đợc tách ra từ trờng tiểu học từ năm học 2003 - 2004, hiện nay trờng có 10phòng học cao tầng Hầu hết các lớp học đều có bảng, bàn ghế, ánh sáng đảm bảo
- Diện tích tổng thể: cha đáp ứng đợc yêu cầu hoạt động trong nhà trờng
- Hệ thống các phòng chức năng, phòng thực hành môn lý - hoá - sinh cha có Hệthống phòng th viện cha đảm bảo
Trang 8- Trang thiết bị cần thiết phục vụ dạy - học tơng đối đầy đủ
- Cảnh quan nhà trờng tơng đối xanh - sạch - đẹp
- Hệ thống các phòng học, phòng làm việc cha đầy đủ, cha phù hợp với yêu cầu giáodục hiện nay
- Song trờng lớp khang trang sạch đẹp cũng góp phần động viên, thu hút cán bộ, giáo
viên, học sinh yêu trờng, lớp hơn, gắn bó với nhà trờng hơn và yên tâm, tâm huyết đầu
t công sức của mình vào xây dựng và phát triển nhà trờng
3 Thực trạng về giáo viên :
a Mặt mạnh:
- Trờng THCS Giang Biên luôn nhận đợc sự quan tâm của các ban ngành
- Bản thân tôi luôn nhận đợc sự giúp đỡ của các đồng chí trong ban giám hiệu nhà ờng, tổ chuyên môn và tổ tự nhiên trong nhà trờng
b Hạn chế:
- Điều kiện học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp, cùng nhau đa ra những phơngpháp tối u để có chất lợng giảng dạy tốt cha có
- Chất lợng một số giờ dạy cha cao nên ảnh hởng đến việc học tập của học sinh
- Cha phát huy đợc tối đa phơng pháp dạy học mới
Hiện tại cha có phòng học bộ môn nên việc chuẩn bị thiết bị cho việc học còn gặpnhiều khó khăn
- Cha có nhiều sách giáo khoa tham khảo của bộ môn
4 Thực trạng về học sinh :
a Ưu điểm:
- Luôn nhận đợc sự quan tâm khích lệ của giáo viên ý thức học tập của các em rấttốt, ham học hỏi, chuẩn bị bài chu đáo trớc khi đến lớp Trong lớp hăng hái phát biểuxây dựng bài, có ý thức tự học, tự nghiên cứu
- Nhiều em có khả năng nhận thức tốt và có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập
- Đa số các em ở gần trờng, điều kiện đi lại rất thuận lợi
b Hạn chế:
- Sự hiểu biết của học sinh về bộ môn còn yếu nên kết quả học tập cha cao
Trang 9Tỉ lệ
% Tổngsố Tỉ lệ%
Tổng số
Tỉ lệ
% Tổngsố Tỉ lệ%
Tổng số
- Nhận xét bảng: Qua bảng khảo sát chất lợng đầu năm học: 07 – 08 và bảng kết quả
xếp loại học sinh học môn Công nghệ 9 năm học: 06 - 07 cho thấy chất lợng học sinhhọc môn Công Nghệ 9 còn cha cao Tỷ lệ học sinh học giỏi còn cha cao đa phần là họcsinh học khá và trung bình chiếm tỷ lệ cao
Để khắc phục đợc những nguyên nhân , tồn tại trên bản thân tôi mạnh dạn đa ramột số kinh nghiệm về “Tích cực hóa việc học tập theo nhóm của học sinh trong giờ học môn
công nghệ lớp 9 ở Trờng THCS Giang Biên - Vĩnh bảo - Hải Phòng”
Ch ơng 3:
Cách sử dụng phơng pháp dạy học “Tích cực hóa
Trang 10việc học tập theo nhóm của học sinh trong giờ học môn công nghệ lớp 9” để nâng cao chất lợng dạy học trong phân môn Công nghệ 9 ở Trờng THCS
Giang Biên vĩnh bảo hảI phòng.– –
I Phân môn Công nghệ:
- Công nghệ là một ngành quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, có nhiệm vụ sảnxuất các vật liệu, máy, kết cấu công trình cho các ngành sản xuất, dịch vụ và cho nhucầu tiêu dùng của xã hội
- Ngày nay khoa học và công nghệ đang phát triển nhanh chóng, các ngành côngnghiệp truyền thống nh: cơ khí, điện, hóa chất đợc hiện đại hóa và nhiều ngành côngnghiệp mới nh: điện tử, thông tin, sinh học xuất hiện và phát triển mạnh mẽ
- Môn Công Nghệ lớp 9 sẽ trang bị cho các em một số kiến thức kỹ thuật điện cơbản, một số quy trình công nghệ và kỹ năng lao động đơn giản về điện Với những điều
đợc học, các em có thể sẽ áp dụng trong đời sống hàng ngày, đồng thời góp phần hớngnghiệp để các em lựa chọn hớng đi thích hợp sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở
- Môn Công nghệ mang nhiều tính kỹ thuật, tính thực tiễn và gẫn gũi với đời sống, vìvậy việc học tập kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành Thực hành một mặt đểcủng cố kiến kiến thức, mặt khác để hình thành kỹ năng và t duy công nghệ, tập chocác em biết vận dụng kiến thức vào thực tế, qua đó gây thêm sự hứng thú và lòng say
+ Kế hoạch tổ chức thực hiện: Phơng pháp dạy học, kiểm tra đánh giá,
điều khiển dạy và học, đội ngũ giáo viên
+ Phần mềm của phân môn đợc thiết kế theo các môđun tự chọn nhằm tăng tínhkhả thi của chơng trình môn học trong điều kiện đặc thù của từng vùng cũng nh cơ sởvật chất khác nhau của từng trờng Mỗi môđun có thời lợng 35 tiết (trong đó có 75%
đến 80% là thực hành) đợc bố trí ở lớp 9 nhằm tăng khả năng hớng nghiệp và chuẩn bị
Trang 11cho việc phân luồng học sinh ở cuối cấp học Mỗi trờng tự chọn 1 trong các môđun chophù hợp hoặc tự xây dựng các mônđun khác theo quy định của bộ giáo dục và đào tạo.
2 Sách giáo khoa môn Công nghệ 9
Sách giáo khoa công nghệ 9 – công nghệ gồm 1 phần duy nhất: Kĩ thuật điện.
Sách đợc viết trên cơ sở kế thừa những u điểm của sách giáo khoa đã có, theo tinh thần
đổi mới phơng pháp dạy và học theo hớng phát huy tích cực, chủ động, tìm tòi sáng tạocủa học sinh Trong quá trình học tập đòi hỏi các em chủ động tìm hiểu, phát hiện đểvững kiến thức dới sự hớng dẫn của giáo viên
* Về cấu trúc bài học trong sách giáo khoa.
- Các bài học lý thuyết đợc thể hiện theo cấu trúc sau: mục tiêu, nội dung, câu hỏi vàbài tập, thông tin bổ sung (nếu có)
- Các bài thực hành: thể hiện tính công nghệ (qui trình các bớc thực hành); nhiều bài
đã thể hiện hai phơng án để lựa chọn Cấu trúc chung của bài thực hành gồm: mục tiêu,chuẩn bị, nội dung và các quy trình thực hành, đánh giá kết quả
4 Vị trí tầm quan trọng của phân môn Công nghệ
Môn Công nghệ mang nhiều tính kỹ thuật, tính thực tiễn và gần gũi với đời sống, vìvậy việc học tập phải kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành Thực hành một mặt
để củng cố kiến thức, mặt khác để hình thành kỹ năng và t duy công nghệ, tập cho các
em biết vận dụng kiến thức vào thực tế, qua đó gây thêm sự hứng thú vào lòng say mêhọc tập đối với môn công nghệ
II Những căn cứ đề xuất các biện pháp:
1 Căn cứ vào mục tiêu của giáo dục trung học cơ sở trong chiến lợc phát triển giai
đoạn 2001 – 2010; chủ trơng đổi mới nội dung chơng trình, phơng pháp giáo dụctrung học cơ sở nhằm đào tạo thế hệ trẻ trở thành những con ngời có lòng yêu nớc, yêuChủ nghĩa xã hội, có tri thức, có lối sống văn hóa, có sức khỏe, năng động sáng tạo,thích ứng với mọi điều kiện hoàn cảnh và có khả năng giải quyết đợc các tình huốngxảy ra trong cuộc sống
2. Căn cứ vào chức năng của trờng trung học cơ sở với nhiệm vụ bồi dỡng học sinh
là con em vùng nông thôn - nguồn nhân lực của đất nớc mai sau; căn cứ vào chỉ tiêunhiệm vụ đợc giao của nhà trờng trong từng năm học
Trang 123. Xuất phát từ chính thực trạng của công tác dạy và học của trờng trung học cơ sở
Giang Biên trong những năm qua (Những kết quả đã đạt đợc, những nguyên nhân thànhcông và những điểm còn hạn chế trong công tác dạy và học ở trờng THCS Giang Biên)
III Nội dung các phơng pháp:
Khi sử dụng các phơng pháp đổi mới sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,sáng tạo, tự học, kĩ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm của từng lớphọc, môn học; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, tạo đợc hứng thú học tập chohọc sinh , tận dụng đợc công nghệ mới nhất Khắc phục lối dạy truyền thống truyền thụmột chiều các kiến thức có sẵn Rất cần phát huy cao năng lực tự học, học suốt đờitrong thời đại bùng nổ thông tin Tăng cờng học tập cá thể phối hợp với hợp tác
Cần có cuộc cách mạng về t duy: thay đổi kiểu t duy đơn tuyến: là t duy, coi phơngpháp là hệ thống các nguyên tắc, điều chỉnh hoạt động nhận thức và hoạt động cải tạothực tiễn; chuyển kiến thức của thầy sang trò theo một chiều T duy đơn tuyến là t duy
dễ cả tin, cần phải khắc phục T duy đa tuyến là t duy đặt phơng pháp vào hệ thống hoạt
động gồm nhiều thành tố, là t duy theo hệ hình thái tơng tác, bao quát tổng thể mỗi sựvật, từ đó nắm đợc bản chất cụ thể và sâu xa của sự vật
Triết lí về phơng pháp: “phơng pháp là linh hồn của một nội dung đang vận động”,
“học phơng pháp chứ không học dữ liệu”, “thầy giáo tồi truyền đạt chân lí, thầy giáogiỏi dạy cách tìm ra chân lí”, “phơng pháp tốt là phơng pháp đơn giản nhng phức tạp,phơng pháp tồi là làm phức tạp những đơn giản”, “thầy giỏi có thể vừa dạy đợc cho mọingời hiểu đợc, vừa tối u hóa năng lực cụ thể”
Thực trạng khó nhất hiện tại trong đổi mới là đổi mới phơng pháp dạy học.
- Vì nhiều giáo viên cha hiểu sâu sắc bản chất của đổi mới phơng pháp là: “giáo viênphát huy tính tích cực chủ động của học sinh ”, thậm trí hiểu là chỉ cần dạy khác trớc
Trang 13- Cha kết hợp hài hòa giữa các phơng pháp:
+ Quan sát hiện tợng, sự vật, sử dụng thiết bị dạy học để hình thành khái niệm + Thuyết trình các vấn đề
+ Nêu vấn đề: đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
+ Xây dựng chơng trình tự nghiên cứu và báo cáo kết quả nghiên cứu
*Ph ơng pháp dạy học tích cực:
Thực hiện dạy và học tích cực không có nghĩa là gạt bỏ các phơng pháp dạy họctruyền thống Trong hệ thống các phơng pháp dạy học quen thuộc đợc đào tạo trong cáctrờng s phạm nớc ta trong mấy thập kỉ gần đây cũng đã có nhiều phơng pháp tích cực.Các sách lí luận dạy học đã chỉ rõ, về mặt hoạt động nhận thức, thì phơng pháp thựchành là “tích cực” hơn phơng pháp trực quan, phơng pháp trực quan thì “sinh động”hơn phơng pháp thuyết trình
Muốn thực hiện dạy học và học tích cực thì cần phải phát triển phơng pháp thựchành, phơng pháp trực quan theo kiểu tìm tòi từng phần hoặc nghiên cứu phát hiện Phơng pháp dạy học cần thừa kế, phát triển những mặt tích cực của hệ thống phơngpháp dạy học đã quen thuộc, đồng thời cần học hỏi vận dụng một số phơng pháp dạyhọc mới, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện dạy và học của từng trờng để giáo dục từngbớc tiến lên vững chắc
Môi trờng học tập mới khuyến khích hình thành thói quen tự học và tự đánh giá củahọc sinh, thói quen học cả đời
Huấn luyện thay đổi quan niệm từ “Thầy, cô giáo chỉ đạo toàn diện học tập của họcsinh” sang “huấn luyện viên tổ chức hoạt động học tập sáng tạo của học sinh”
Từ các vấn đề trên tôi mạnh dạn đa ra một phơng pháp dới đây: “ Dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ :”
- Phơng pháp hợp tác giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinhnghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới Bằng cách nói ra những điều
đang nghĩ, mỗi ngời có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấymình học hỏi thêm những gì Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ khôngphải chỉ là sự tiếp nhận thụ động từ giáo viên
Trang 14- Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên, vìvậy phơng pháp này còn đợc gọi là phơng pháp cùng tham gia, nó nh một phơng pháptrung gian giữa sự làm việc độc lập của từng học sinh với sự việc chung của cả lớp.Trong hoạt động nhóm, t duy tích cực của học sinh phải đợc phát huy và ý quan trọngcủa phơng pháp này là rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức lao
động Cần tránh khuynh hớng hình thức và đề phòng lạm dụng, tổ chức họat độngnhóm là dấu hiệu tiêu biểu nhất của đổi mới phơng pháp dạy học, hoạt động nhóm càngnhiều thì chứng tỏ phơng pháp dạy học càng đổi mới
* Khai thác các ph ơng pháp.
Để tích cự hóa học sinh không thể chỉ áp dụng một phơng pháp dạy học chuyênbiệt, cụ thể nào mà phải kết hợp và khai thác những lợi thế, u điểm của nhiều phơngpháp dạy học khác nhau (các phơng pháp dùng lời, các phơng pháp dạy học dùng ph-
ơng tiện trực quan, các phơng pháp dạy học thực hành, các lí thuyết dạy học theo tìnhhuống, dạy học nêu và giải quyết vấn đề ) cho phù hợp với điều kiện cụ thể
1 Nội dung phơng pháp:
a Bản chất của học tập học theo nhóm:
- Lớp học đợc chia thành nhóm nhỏ (thờng từ 4 đến 6 học sinh hoặc từng cặp)trao đổi, thảo luận những vấn đề đặt, sau đó cử đại điện trình bày trớc lớp để cả lớp thảoluận
- Các nhóm đợc phân chia một cách ngẫu nhiên hoặc có chủ ý, ổn định trong cảtiết học hay thay đổi từng phần của tiết học
- Các nhóm có thể đợc giao cùng một nhiệm vụ hoặc những nhiệm vụ khácnhau
- Mỗi thành viên trong nhóm đợc phân công hoàn thành một phần việc Mọingời phải làm việc tích cực không ỉ lại vào một vài ngời có hiểu biết rộng và năng độnghơn
- Kết quả làm việc của mỗi nhóm đóng góp vào kết quả học tập chung của cảlớp
b Đặc điểm của học tập theo nhóm.