1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 19. Nhân hoá. Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?

26 612 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 698,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 19. Nhân hoá. Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án,...

Trang 1

CHÀO MỪNG ĐẾN VỚI TIẾT HỌC 3A2

GV THỰC HIỆN:

Trần Khoa Việt

Trang 2

HỌC KỲ II:

TUẦN 19:

BẢO VỆ TỔ

QUỐC

Trang 3

KIỂM TRA BÀI CŨ.

2/ Năm 1285 giặc nào

sang cướp nước ta?

Trang 4

(Trích Lừa và Ngựa) (Thúy Toàn dịch)

Qua đoạn trích trên, cho biết Lừa gọi ngựa là gì?

Lừa gọi Ngựa là chị

Việc gọi như thế được gọi là gì? Có tác dụng như thế nào? Gọi là nhân hóa

Vậy chúng ta sẽ tìm hiểu như thế nào là nhân hoá và tác dụng!

Trang 5

TI ẾT 115: TIẾNG VIỆT

CHỦ ĐỀ: LUYỆN TỪ VÀ

CÂU BÀI HỌC : NHÂN HOÁ CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI

CÂU HỎI KHI NÀO?

Trang 6

A- NHÂN HOÁ

I- TÌM HIỂU VỀ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT NHÂN HOÁ:

Trang 7

Con đom đóm được gọi bằng: anh

Mặt trời gác núi Bóng tối lan dần,

Trang 8

A- NHÂN HOÁ

I- TÌM HIỂU VỀ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT NHÂN HOÁ:

Trang 9

Tính nết của đom đóm:

Mặt trời gác núi Bóng tối lan dần,

Trang 10

Hoạt động của đom đóm:

Mặt trời gác núi Bóng tối lan dần,

Trang 11

2-Trong bài thơ “Anh Đom Đóm” (hk1) còn có những sự vật nào được

gọi và tả như người?

Trang 12

ANH ĐOM ĐÓMNgoài sông thím Vạc

Lặn lẽ mò tôm Bên cạnh sao Hôm Long lanh đáy nước

Từng bước, từng bước

Vung ngọn đèn lồng

Anh Đóm quay vòng

Như sao bừng nở

Gà đâu rộn rịp Gáy sáng đằng đông, Tắt ngọn đèn lồng Đóm lui về nghỉ

VÕ QUẢNG Mặt trời gác núi

Bóng tối lan dần,

Anh Đóm chuyên cần

Lên đèn đi gác

Theo làn gió mát

Đóm đi rất êm,

Đi suốt một đêm

Lo cho người ngủ

Tiếng chị Cò Bợ:

“Ru hỡi! Ru hời!

Hỡi bé tôi ơi,

Ngủ cho ngon giấc”

Trang 13

ANH ĐOM ĐÓMNgoài sông thím Vạc

Lặn lẽ mò tôm Bên cạnh sao Hôm Long lanh đáy nước

Từng bước, từng bước

Vung ngọn đèn lồng

Anh Đóm quay vòng

Như sao bừng nở

Gà đâu rộn rịp Gáy sáng đằng đông, Tắt ngọn đèn lồng Đóm lui về nghỉ

VÕ QUẢNG Mặt trời gác núi

Bóng tối lan dần,

Anh Đóm chuyên cần

Lên đèn đi gác

Theo làn gió mát

Đóm đi rất êm,

Đi suốt một đêm

Lo cho người ngủ

Tiếng chị Cò Bợ:

“Ru hỡi! Ru hời!

Hỡi bé tôi ơi,

Ngủ cho ngon giấc”

Trang 14

A- NHÂN HOÁ

II- ĐỊNH NGHĨA VỀ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT NHÂN HOÁ:

những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.

với con người, biểu thị được những tình cảm, suy nghĩ của con người.

Có 3 kiểu so sánh thường gặp:

Vd: anh Đóm, bác tai, lão Sói………

+Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của nguời để chỉ hoạt

động, tính chất của vật.

Vd: tre xung phong, Chó dũng cảm,……

Vd: Trâu ơi, Gà à,………

Trang 15

A- NHÂN HOÁ BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC.

BT1: Trong bài thơ sau có những sự vật nào được nhân hóa và được nhân hoá như thế nào?

THÌ THẦM

Gió thì thầm với lá

Lá thì thầm cùng cây

Và hoa và ong bướm

Thì thầm điều chi đây.

Trời mênh mông đến vậy

Đang thầm thì với sao

Sao trời tưởng im lặng

Lại thì thầm cùng nhau.

Phùng Ngọc Hùng

Trang 16

A- NHÂN HOÁ BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC.

THÌ THẦM

Gió thì thầm với lá

Lá thì thầm cùng cây

Và hoa và ong bướm

Thì thầm điều chi đây.

Trời mênh mông đến vậy

Đang thầm thì với sao

Sao trời tưởng im lặng

Lại thì thầm cùng nhau.

Phùng Ngọc Hùng

Chúng được nhân hoá là đang thì thầm.

Trang 17

A- NHÂN HOÁ BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC

BT2: Em hãy viết 5 câu có sử dụng biện

pháp nghệ thuật nhân hoá cho bức

tranh sau:

Trang 19

Cậu bé rất siêng năng, chăm chỉ bắt chuột, ngoan ngoãn nghe lời.

Trang 20

B- ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ

LỜI KHI NÀO?

I- Đặt câu hỏi.

1- Tìm bộ phận câu hỏi “Khi nào?”.

a) Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời đã tối.

Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời đã tối.

b) Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác.

Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác.

c) Chúng em họ bài thơ Anh Đom Đóm trong HKI

Chúng em họ bài thơ Anh Đom Đóm trong HKI

Trang 21

B- ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ

LỜI KHI NÀO?

I- Đặt câu hỏi:

2- Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch dưới:

a)Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời đã tối

Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi nào?

Khi nào anh Đom Đóm lên đèn đi gác?

b) Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác.

Lúc nào, anh Đom Đóm lại đi gác?

Anh Đom Đóm lại đi gác vào khi nào?

c) Chúng em học bài thơ Anh Đom Đóm trong HKI

Chúng em học bài thơ Anh Đom Đóm trong học kỳ mấy? Khi nào, chúng em học bài thơ Anh Đom Đóm?

Trang 22

B- ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ

LỜI KHI NÀO?

II- Trả lời câu hỏi

1- Trả lời câu hỏi:

a) Lớp em bắt đầu vào HKII khi nào?

Tuần 19, lớp em bắt đầu vào HKII.

Khoảng tháng 1, lớp em bắt đầu vào HKII.

b) Khi nào HKII kết thúc?

Cuối tháng 5, HKII kết thúc.

HKII kết thúc vào tuần 37.

c) Tháng mấy các em được nghỉ hè?

Tháng 6, các em được nghỉ hè.

Trang 23

để hỏi là: Khi nào, Lúc nào, Mấy

giờ, Bữa nào,….

- Muốn có câu trả lời cho câu hỏi khi nào thì câu trả lời phải có thời gian, địa điểm,…

Trang 24

c) Cu ốn “Sách đỏ” đầu tiên nước ta in năm m ấy?

Trang 25

HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ.

HỌC BÀI.

a) Thế nào là nhân hoá? Tác dụng?

Thường có mấy kiểu nhân hóa?

Viết đoạn văn có sử dụng ít nhất 3 biện pháp nhân hóa b) Xem lại cách đặt và trả lời câu hỏi khi nào?

Trang 26

TIẾT HỌC KẾT THÚC!

TIẾT HỌC CỦA L Ớ P 3A NÀY!

Ngày đăng: 27/09/2017, 01:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm