Tuần 19. Nhân hoá. Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án,...
Trang 1Quan sát hình:
Trang 2Nhân hoá
Ôn tập cách đặt và trả
lời câu hỏi Khi nào?
Ba
øi:
Trang 3ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
OLYMPIA
•Chặng 1: Khởi động
•Chặng 2: Vượt chướng
ngại vật
•Chặng 3: Tăng tốc
•Chặng 4: Về đích.
Trang 4Chặng 1: Khởi
động
Trang 5Con đom
đóm được
gọi bằng
gì?
Tính nết của đom đóm được
tả bằng những từ ngữ
nào?
Hoạt động của đom đóm được tả bằng những từ ngữ
nào?
- - - -
-
-
-
-
-Bài tập 1: Đọc hai khổ thơ dưới đây
và trả lời câu hỏi
Theo làn gió mát
Đóm đi rất êm
Đi suốt một đêm
Lo cho người ngủ
Mặt trời gác
núi
Bóng tối lan
dần
Anh Đóm
chuyên cần
Lên đèn đi gác
Anh chuyên cần lên đèn,
đi gác,
đi rất êm,
đi suốt đêm,
lo cho người ngủ
0 9
0 0
0 2
0 1
0 4
0 3
0 6
0 5
0 8
0 7
1 0
HE ÁT
GIƠ Ø
HE ÁT
GIƠ Ø
Trang 6 Kết luận: Nhân hoá là
gọi hoặc tả đồ đạc, con
vật, cây cối,… bằng những từ ngữ vốn để
gọi hoặc tả con người.
Trang 7Chặng 2: Vượt chướng
ngại vật
Trang 8Bài tập 2: Đọc lại bài thơ anh Anh Đom Đóm (đã học trong học kì I) Tìm những con vật khác ngoài con đom đóm được gọi và tả như người (nhân hoá), viết vào chỗ trống
trong bảng sau
Tên các
con vật
Các con vật được gọi bằng
Các con vật được tả bằng những
từ ngữ
Trang 9Anh Đom Đóm
Mặt trời gác
núi
Bóng tối lan dần,
Anh Đóm chuyên
cần
Lên đèn đi gác.
Theo làn gió mát
Đóm đi rất êm,
Đi suốt một đêm
Lo cho người ngủ.
Tiếng chị Cò Bợ:
“Ru hỡi! Ru hời!
Hỡi bé tôi ơi,
Ngủ cho ngon
giấc”.
Ngoài sông thím Vạc
Lặng lẽ mò tôm
Bên cạnh sao Hôm
Long lanh đáy nước.
Từng bước, từng bước Vung ngọn đèn lồng
Anh Đóm quay vòng
Như sao bừng nở.
Gà đâu rộn rịp Gáy sáng đằng đông,
Tắt ngọn đèn lồng
Đóm lui về nghỉ.
Võ Quảng
Trang 10Bài tập 2: Đọc lại bài thơ anh Anh Đom Đóm
(đã học trong học kì I) Tìm những con vật
khác ngoài con đom đóm được gọi và tả
như người (nhân hoá), viết vào chỗ trống
trong bảng sau
Tên các
con vật
Các con vật được gọi bằng
Các con vật được tả bằng những
từ ngữ
Cò Bợ chị chị
ru con:
“Ru hỡi! Ru hời!
Hỡi bé tôi ơi, Ngủ cho ngon giấc”.
Vạc thím lặng lẽ mò tôm
Đúng rồi
Sai rồi
Trang 11Chặng 3: Tăng tốc
Trang 12Bài tập 3: Gạch dưới bộ
phận trả lời cho câu hỏi
“Khi nào?” trong những câu văn dưới đây:
a)Anh Đom Đóm lên đèn đi gác
b) anh Đom Đóm lại đi gác.
c)Chúng em học bài thơ Anh Đom Đóm
khi trời đã tối.
Tối
mai, trong học kì
I.
Trang 13•Chặng 4: Về đích.
Trang 14a) Lớp em bắt
đầu vào học kì II
khi nào?
b) Khi nào học kì
II kết thúc?
c) Tháng mấy
các em được
nghỉ hè?
Bài tập 4: Trả lời câu
hỏi:
Lớp em bắt đầu vào học kì II vào ngày 4 tháng 1.
Ngày 31 tháng 5 học
kì II kết thúc.
Tháng sáu chúng
em được nghỉ hè 0
9
0 0
0 2
0 1
0 4
0 3
0 6
0 5
0 8
0 7
1 0
HE ÁT
GIƠ Ø
HE ÁT
GIƠ Ø
Trang 15Chúc mừng chiến thắng
Trang 16•Mỗi câu dưới đây kèm
theo các đáp án: A, B, C
Các em hãy lựa chọn đáp
án đúng nhất.
Củng cố
Trang 17A Gọi đồ đạc, con vật, cây cối … bằng những từ ngữ vốn để gọi con người.
B Tả đồ đạc, con vật, cây cối … bằng những từ ngữ vốn để tả cho con người.
C Cả hai ý trên.
Câu 1: Nhân hoá là:
C Cả hai ý
trên.
Trang 18Đọc đoạn thơ sau:
Xe chữa cháy
Mình đỏ như lửa
Bụng chứa đầy
nước
Tôi chạy như bay
Hét vang đường
phố
Câu 2: Từ ngữ gọi xe chữa cháy
như người là:
A Mình
B Tôi
C Phố
Câu 3: Từ ngữ tả xe chữa cháy như người là:
B đỏ như lửa, như bay, đường phố
C Tôi, đường phố, đỏ như lửa, nước
B Tôi
A mình,bụng chứa đầy nước, chạy như bay, hét vang
Trang 19Câu 4 : Vào dịp Tết, em được đi
thăm ông bà, họ hàng.
Bộ phận trả lời cho câu hỏi
“Khi nào?” trong câu trên là:
A Vào dịp Tết
B ông bà, họ hàng
C em
Trang 20Nhận xét – Dặn dò :
bài Mở rộng vốn từ Tổ quốc Dấu phẩy.