Xuất nhập khẩu hàng hoá là một hoạt động nằm trong lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hoá của một quá trình tái sản xuất mở rộng nhằm mục đích liên kết sản xuất với tiêu dùng của nước này với nước khác. Hoạt động đó không chỉ diễn ra giữa các cá thể riêng biệt mà là có sự tham gia của toàn bộ hệ thống kinh tế với sự điều hành của Nhà nước. Chính vì vậy, xuất nhập khẩu có vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Đối với những nước mà trình độ phát triển kinh tế còn thấp như nước ta, những nhân tố tiềm năng như tài nguyên thiên nhiên, lao động, những yếu tố thiếu hụt phải kể đến là vốn, kỹ thuật, thị trường và khả năng quản lý. Vì vậy nên chiến lược xuất nhập khẩu có vai trò quan trọng đặc biệt, nhằm phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, là giải pháp mở cửa nền kinh tế nhằm tranh thủ vốn và kỹ thuật của nước ngoài, kết hợp với tiềm năng trong nước về lao động và tài nguyên thiên nhiên để tạo ra sự tăng trưởng mạnh cho nền kinh tế góp phần rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển. Tuy nhiên xét riêng về vấn đề nhập khẩu sẽ có những nét riêng biệt phức tạp hơn mua bán trong nước, cần phải có đầy đủ các giấy tờ chứng thực mới được thông quan, vì lẽ đó có thể thấy được tầm quan trọng của bộ chứng từ trong hợp đồng xuất nhập khẩu nên nhóm đã lựa chọn đề tài: “Phân tích và tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu: Trường hợp tại Công ty TNHH Hóa Dầu Đồng Nai”, một mặt để hiểu rõ hơn về môn học “Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương”, mặt khác nhóm có được một cái nhìn tổng thể về tình hình thực hiện bộ chứng từ trong hợp đồng ngoại thương thực tế tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ PHÂN TÍCH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU: TRƯỜNG HỢP TẠI CÔNG TY TNHH
HÓA DẦU ĐỒNG NAI
Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN THANH HÙNG
Sinh viên thực hiện: MSSV:
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
-TP Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 05 năm 2017
Giảng viên hướng dẫn
Trang 3BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM
1 Nhóm thực hiện
STT Họ tên thành viên MSSV Công việc phụ trách
Mức độ hoàn thành (%)
Nhận xét của nhóm trưởng
Ký tên
1 Chang Ji Ching 71400085 Chương 1, 4, 5 100%
2 Tiêu Lê Tường Vy 71400241 Chương 1, 4, 5 100%
3 Võ Quốc Cường 71400202 Chương 3, 6Tổng hợp
Trình bày
100%
4 Lương Quốc Hùng 71400179 Tổ chức thực hiện hợp đồng 80%
5 Nguyễn Dương Vũ Hà B1400690 Chương 2Trình bày 100%
2 Tên đề tài: Phân tích và tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu: Trường hợp tại Công ty TNHH HÓA DẦU ĐỒNG NAI
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG 2
1.1 Chủ thể hợp đồng 2
1.2 Đối tượng của hợp đồng 2
1.3 Hình thức của hợp đồng 2
1.4 Nội dung của hợp đồng 2
1.4.1 Điều khoản về tên hàng, phẩm chất 2
1.4.2 Điều khoản số lượng 3
1.4.3 Điều khoản giá cả 3
1.4.4 Điều kiện giao hàng 3
1.4.5 Điều khoản thanh toán 4
1.4.6 Điều khoản bất khả kháng 4
1.4.7 Điều khoản trọng tài 4
1.4.8 Điều khoản khác 4
1.5 Đánh giá, nhận xét hợp đồng 5
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN 6
2.1 HÓA ĐƠN THƯƠNG MẠI (COMMERCIAL INVOICE) 6
2.1.1 Tổng quan 6
2.1.2 Chức năng 6
2.1.3 Phân tích nội dung hóa đơn 6
2.2 HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM (INSURANCE POLICY) 9
2.2.1 Tổng quan 9
2.2.2 Phân tích hợp đồng bảo hiểm 9
2.3 PHIẾU ĐÓNG GÓI (PACKING LIST) 13
2.3.1 Tổng quan 13
2.3.2 Chức năng 13
2.3.3 Thông tin về phiếu đóng gói 13
2.4 GIẤY CHỨNG NHẬN PHÂN TÍCH (CERTIFICATE OF ANALYSIS) 16
2.4.1 Tổng quan 16
2.4.2 Mục đích chính của Certificate of Analyst 16
2.4.3 Thông tin về phiếu chứng nhận phân tích 16
2.5 GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ (CERTIFICATE OF ORIGIN) 19
2.5.1 Tổng quan 19
Trang 52.5.2 Nội dung C/O 19
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CHỨNG TỪ VẬN TẢI HÀNG HÓA 21
3.1 VẬN TẢI ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN (BILL OF LADING) 21
3.1.1 Tổng quan, chức năng, phân loại 21
3.1.1.1 Tổng quan 21
3.1.1.2 Chức năng 21
3.1.1.3 Phân loại 21
3.1.2 Nội dung chính của B/L 22
3.1.2.1 Tổng quan 22
3.1.2.2 Phân tích 23
3.2 GIẤY BÁO NHẬN HÀNG (ARRIVAL NOTICE) 26
3.2.1 Tổng quan 26
3.2.2 Phân tích 26
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CHỨNG TỪ HẢI QUAN NHẬP KHẨU LÔ HÀNG 29
4.1 Quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu 29
4.2 Bộ chứng từ hải quan 31
4.2.1 Tờ khai hải quan nhập khẩu 31
4.2.2 Mã vạch thông quan hàng hóa 32
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH CHỨNG TỪ THANH TOÁN CỦA LÔ HÀNG 33
5.1 Tổng quan 33
5.1.1 Thành phần bộ chứng từ thanh toán 33
5.1.2 Thời gian gửi bộ chứng từ thanh toán 33
5.1.3 Quy trình thanh toán 33
5.2 Đánh giá quá trình thanh toán 34
5.3 Bộ hồ sơ lưu tại doanh nghiệp nhập khẩu 34
CHƯƠNG 6: ĐÁNH GIÁ - GIẢI PHÁP VỀ BỘ CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU 36
6.1 Thực trạng bộ chứng từ tại doanh nghiệp 36
6.2 Thuận lợi và khó khăn, giải pháp 36
6.2.1 Thuận lợi 36
6.2.2 Khó khăn 37
6.2.3 Giải pháp về bộ chứng từ 37
CHƯƠNG 7: TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 38
7.1 Làm thủ tục nhập khẩu theo quy định của nhà nước 38
7.2 Thực hiện những công việc của khâu thanh toán 38
7.2.1 Thanh toán bằng L/C 38
7.2.2 Thanh toán bằng CAD 39
Trang 67.2.3 Thanh toán bằng TT trả trước 40
7.2.4 Thanh toán bằng phương thức nhờ thu hoặc chuyển tiền trả sau 40
7.3 Thuê phương tiện vận tải 41
7.4 Mua bảo hiểm 41
7.5 Làm thủ tục hải quan 42
7.5.1 Khai báo hải quan 42
7.5.2 Xuất trình hàng hoá 42
7.5.3 Thực hiện các quyết định của hải quan 43
7.6 Nhận hàng 43
7.7 Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu 44
7.8 Khiếu nại 44
7.9 Làm thủ tục thanh toán 45
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 73 C/O: (Certificate Of Origin): là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
4 CAD: Cash Against Documents
5 HCMC: Ho Chi Minh City
6 HS: Mã phân loại của hàng hóa, dùng để xác định thuế suất xuất nhập khẩuhàng hóa
7 IC: Insurance Certificate
8 IP: Insurance Policy
9 L/C: Thư tín dụng (Letter of Credit)
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) 8
Hình 2.2: Hợp đồng bảo hiểm (Insurance Policy) 12
Hình 2.3: Phiếu đóng gói (Packing List) 15
Hình 2.4: Giấy chứng nhận phân tích (Certificate Of Analysis) 18
Hình 2.5: Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate Of Origin) 20
Hình 3.1: Vận tải đơn đường biển (Bill Of Lading) 25
Hình 3.2: Giấy báo nhận hàng (Arrival Notice) 28
Hình 4.2: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu 31
Hình 5: Các bước trong quy trình thanh toán tín dụng chứng từ 33
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Xuất nhập khẩu hàng hoá là một hoạt động nằm trong lĩnh vực phân phối và lưuthông hàng hoá của một quá trình tái sản xuất mở rộng nhằm mục đích liên kết sảnxuất với tiêu dùng của nước này với nước khác Hoạt động đó không chỉ diễn ragiữa các cá thể riêng biệt mà là có sự tham gia của toàn bộ hệ thống kinh tế với sựđiều hành của Nhà nước Chính vì vậy, xuất nhập khẩu có vai trò to lớn trong sựphát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Đối với những nước mà trình độ pháttriển kinh tế còn thấp như nước ta, những nhân tố tiềm năng như tài nguyên thiênnhiên, lao động, những yếu tố thiếu hụt phải kể đến là vốn, kỹ thuật, thị trường vàkhả năng quản lý Vì vậy nên chiến lược xuất nhập khẩu có vai trò quan trọng đặcbiệt, nhằm phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, là giải pháp mở cửanền kinh tế nhằm tranh thủ vốn và kỹ thuật của nước ngoài, kết hợp với tiềm năngtrong nước về lao động và tài nguyên thiên nhiên để tạo ra sự tăng trưởng mạnh chonền kinh tế góp phần rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển Tuy nhiên xétriêng về vấn đề nhập khẩu sẽ có những nét riêng biệt phức tạp hơn mua bán trongnước, cần phải có đầy đủ các giấy tờ chứng thực mới được thông quan, vì lẽ đó cóthể thấy được tầm quan trọng của bộ chứng từ trong hợp đồng xuất nhập khẩu nênnhóm đã lựa chọn đề tài: “Phân tích và tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu:Trường hợp tại Công ty TNHH Hóa Dầu Đồng Nai”, một mặt để hiểu rõ hơn vềmôn học “Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương”, mặt khác nhóm có được một cái nhìntổng thể về tình hình thực hiện bộ chứng từ trong hợp đồng ngoại thương thực tế tạicác doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Trang 10CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
Bên xuất khẩu: Công ty TNHH NYNAS, Singapore
Bên nhập khẩu: Công ty TNHH HOA DAU Nguyen Trai, Dong Nai, Viet Nam
1.2 Đối tượng của hợp đồng
Hàng hoá là đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là động sản, tức làhàng có thể chuyển qua biên giới của một nước
Mặt hàng nhập khẩu: Rubber Processing Oil – Nytex 820
1.3 Hình thức của hợp đồng
Hình thức văn bản: Là hình thức thể hiện hợp đồng mang tính pháp lý và chính xáccao Các bên tham gia hợp đồng cùng nhau ký kết xác lập một hợp đồng bằng vănbản, trong đó ghi đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận Nhất thiết trong văn bản cần
có đủ chữ kí của tất cả các bên, mỗi bên tham gia hợp đồng sẽ được giữ một bản
1.4 Nội dung của hợp đồng
1.4.1 Điều khoản về tên hàng, phẩm chất
Tên hàng hóa: Dầu hóa dẻo cao su
Dầu hóa dẻo (Rubber Process Oil – R.P.O P140) - Hay còn gọi là dầu điều chế cao
su - là một phó phẩm giàu hàm lượng aromatic từ quá trình chiết xuất dung môi đểcải thiện tính chất vật lý của sự lưu hoá và để giảm thiểu giá thành sản phẩm
Công dụng chính:
• Sản xuất săm lốp xe các loại
• Bộ giảm xóc cao su
• Giày, đế giày dép
• Vật liệu lát sàn
• Găng tay, đệm cầu cảng
• Ống cao su dùng cho động
Trang 11• Dung môi dẫn xuất trong sản xuất các sản phẩm bám dính, vòng đệm, véc
ni & muội than
Được nhập khẩu chính thức từ các quốc gia vùng Trung Đông như Iran, ArabAmirates với chất lượng cao, thành phần dễ sử dụng và chủng loại phổ biến trên thịtrường Việt Nam, sản phẩm Dầu hóa dẻo của Công ty chúng tôi đã mang lại cho thịtrường trong nước và các nước Đông Nam Á kế cận nguồn cung cấp kịp thời ngay
cả trong các giai đoạn khan hiếm hàng hoá nhất
Ưu điểm:
• Bị ăn mòn chậm, biến màu thấp
• Chậm bay hơi
• Đặc tính hoà tan tốt
• Tương thích cao tính đàn hồi
Cách nêu tên hàng hóa : Nynas naphthenic Rubber Processing Oil – Nytex 820 asper Nynas Product data sheets
1.4.2 Điều khoản số lượng
Đơn vị tính: MT ( Tấn )
Phương pháp qui định trọng lượng:
Gross weight ( trọng lượng cả bì ): 62690 KGS
Net weight ( trọng lượng tịnh ): 62240 KGS
1.4.3 Điều khoản giá cả
Giá : USD 485 PER METRIC TON
Giá của 1 MT dầu hóa dẻo là 485 USD
1.4.4 Điều kiện giao hàng
Thời gian giao hàng: Ngày 5 tháng 10 năm 2016
Cảng bốc: Antwerpen, Belgium
Cảng dỡ hàng: CatLai, HCMC, VietNam
Trang 121.4.5 Điều khoản thanh toán
Thanh toán bằng đồng USD bằng L/C không hủy ngang 30 ngày kể từ ngày ký Thưtín dụng không thể hủy ngang được phát hành bởi một trong những ngân hàng hàngđầu của Việt Nam, được người bán chấp nhận
Nếu người mua không đáp ứng được điều kiện trên, người bán có quyền được đơnphương chấm dứt hợp đồng
Thanh toán được thực hiện với ngân hàng của người bán khi xuất trình hoá đơn đốivới số lượng thực tế đã nạp
1.4.7 Điều khoản trọng tài
Bất kì tranh cãi, bất hòa hay khiếu nại nào phát sinh liên quan đến hợp đồng nàyhay vi phạm hợp đồng này mà hai bên mua bán không thể hòa giải, thương lượngđược, cuối cùng sẽ được đưa ra giải quyết theo luật của The Republic of Singapore
1.4.8 Điều khoản khác
• Điều khoản bảo hiểm
Bảo hiểm: chi phí sẽ do người bán chịu, mức đền bù bảo hiểm là 110% giá trị lôhàng
• Điều khoản bảo hành
Không có bảo hành, ngoại trừ những sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đượcquy định trong hợp đồng này
Trang 13• Số lượng
Điều khoản khối lượng này đưa ra được rõ ràng khối lượng, đơn vị theo hệ đolường Như vậy, điều khoản về số lượng của hợp đồng tương đối đầy đủ và chặtchẽ, không cần sửa đổi
• Giao hàng
Điều khoản này đưa ra đầy đủ thông tin về cảng bốc và cảng dỡ hàng
Với điều kiện cơ sở giao hàng là CIF, người bán trả phí vận chuyển nhưng khôngchịu rủi ro cho hàng hóa trên chặng vận chuyển biển Theo quy định này người vậnchuyển phải chịu trách nhiệm và chi phí xếp hàng lên tàu ở cảng xếp hàng nhưng họđược miễn trách nhiệm và chi phí dỡ hàng khỏi tàu ở cảng dỡ hàng
Trang 14CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN
2.1 HÓA ĐƠN THƯƠNG MẠI (COMMERCIAL INVOICE)
2.1.1 Tổng quan
Hóa đơn thương mại là 1 loại chứng từ thương mại Trong giao dịch bằng thư tíndụng (L/C), hóa đơn là loại chứng từ quan trọng bậc nhất Đó cũng là lý do tại saotất cả các L/C khi phát hành đều yêu cầu chứng từ xuất trình phải có Invoice
Theo quy định tại khoản 1, điều 5 thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 39/2014/TT-BTC (có hiệu lực từ 1/9/2014)thì khi bán hàng ra nước ngoài doanh nghiệp không cần lập hóa đơn giá trị gia tăng,hóa đơn bán hàng mà doanh nghiệp lập hóa đơn thương mại cùng với tờ khai hảiquan hàng xuất khẩu
2.1.2 Chức năng
Trong trường hợp bộ chứng từ có hối phiếu kèm theo, thì hóa đơn là căn cứ để kiểmtra nội dung đòi tiền của hối phiếu; nếu trong bộ chứng từ không có hối phiếu, thìhóa đơn có tác dụng thay thế cho hối phiếu, làm cơ sở cho việc đòi tiền và trả tiền.Trong khai báo hải quan và mua bảo hiểm, hóa đơn thương mại thể hiện giá trị hànghóa mua bán, làm cơ sở cho việc tính thuế XNK và tính số tiền bảo hiểm
Những chi tiết thể hiện trên hóa đơn như về hàng hóa, điều kiện thanh toán và giaohàng, về vận tải,… là những căn cứ để đối chiếu và theo dõi việc thực hiện hợpđồng thương mại
Trong giao dịch bằng thư tín dụng (L/C), hóa đơn là loại chứng từ quan trọng bậcnhất Đó cũng là lý do tại sao tất cả các L/C khi phát hành đều yêu cầu chứng từxuất trình phải có Invoice
2.1.3 Phân tích nội dung hóa đơn
Số hóa đơn (Invoice No): RI 9436
Ngày lập hóa đơn (Invoice Date): 02/09/2016
- Thông tin bên bán và bên mua
Bên bán: Nynas PTE LTD
Địa chỉ: 3 Fusionopolis Link, #02-12 Nexus@One North, Singapore 138543
Người đại diện: Mr Jason Wong, General Manager
Tel: +65 65920168 Fax: +65 6774 6166
Trang 15Bên mua: Cong Ty TNHH Hoa Dau
Địa chỉ: Nguyen Trai, Dong Nai, Vietnam
Số L/C: 1801ILUEIB160013 Ngày: 160804
- Thông tin hàng hóa, mô tả hàng hóa
Hàng hóa: RUBBER PROCESSING OIL-NYTEX 820
Đơn đặt hàng (Sales order): S9 69005662
Số lượng (Quantity): 62.24 MT
Giá đơn (Price Terms): 485.00USD tính theo giá CIF Cat Lai Port (HCMC)
Tổng số tiền (Total Amount) là 30,186.40 USD ( = giá đơn x số lượng)
- Điều kiện thanh toán:
Cảng đi (port of loading): Antwerp Port, Belgium
Cảng đến (port of discharge): Cat Lai Port, HCHC
Công ty sản xuất: Nytex (in SWEDEN)
Đóng gói theo tiêu chuẩn của hàng hóa xuất nhập khẩu và vận chuyển bởi YangMing
Hãng tàu (Carriers): Yang Ming
Tên tàu (Vessel): YM WARMTH
Số hành trình (Voy No): 05E
- Nhận xét:
Hóa đơn thương mại không cần phải kí, không có chữ kí của bất kì bên nào
Do người hưởng thụ là Nynas PTE LTD phát hành
Mô tả hàng hóa xuất khẩu là dầu RUBBER PROCESSING OIL-NYTEX 820 nhưđúng trong L/C quy định
Tiền thể hiện trong hóa đơn cũng theo USD giống với trong L/C
Thể hiện rõ cách thức giao hàng CIF Cát Lái (HCM) giống như trường 45A trongL/C
(Incoterms 2010)
Trang 16Hình 2.1: Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
Trang 172.2 HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM (INSURANCE POLICY)
2.2.1 Tổng quan
Insurance policy (IP): thực chất nó là một dạng contract (hợp đồng, thoả thuận) giữanhà bảo hiểm với người được bảo hiểm trên đó thể hiện các nguyên tắc, điều kiệnbảo hiểm, thời hiệu, mức phí, khấu trừ, v.v đã được thoả thuận giữa 2 bên IP cóchức năng negotiable - chuyển nhượng được, và hầu như mọi thoả thuận bảo hiểmđều thể hiện ở dưới dạng IP
Insurance Certificate (IC) là dạng thể hiện của Insurance policy, hay nói cách khác,
nó là bằng chứng thể hiện sự tồn tại của thoả thuận bảo hiểm theo điều kiện nào đó
IC về bản chất tương đương với IP nhưng xét về mặt pháp lý thấp hơn IP IC là cácbản ký khống tham chiếu theo số hợp đồng bảo hiểm mở của insurer dành choinsured trong trường hợp insured nắm giữ một hợp đồng bảo hiểm mở duy nhất màlại phải gửi cho nhiều người nhận khác và cho nhiều chuyến hàng trong một khoảngthời gian, để tiết kiệm thời gian, chi phí, thủ tục, insured tự phát hành IC theo form
mà insurer phát hành bản ký khống cho từng chuyến hàng của mình khi insured vàinsurer ở quá xa nhau về mặt địa lý
Cả IP và IC đều có giá trị trong việc đòi bồi thường và xử lý tranh chấp tại cấp tòaán
Tuy nhiên, trong trường hợp L/C yêu cầu IP, thì IC không có giá trị; mặt khác nếu
LC chỉ yêu đệ trình IC, thì IP có thể thay thế IC trong bộ chứng từ
2.2.2 Phân tích hợp đồng bảo hiểm
Bên phát hành: XL Insurance Company SE (Singapore Branch)
Trang 18Exclusion clause CL 370 10/11/2003, Institute Classification Clause Cl 354 1/8/97,Sanction Limitation and Exclusion Clause JC2010/014 11/08/2010.
Nơi đến : Việt Nam
Cảng đi: Antwerp Port, Belgium
Địa điểm đến: Cat Lai Port, HCHC
Tàu: YM WARMTH
- Bảo hiểm:
Bên bảo hiểm: XL Insurance Company SE (Singapore Branch)
Các bên tham gia bảo hiểm: Nynas PTE LTD
Bên được hưởng bảo hiểm: Cong Ty TNHH Hoa Dau
Giá trị được bảo hiểm: 33,205.04 USD (110% giá trị vào lượng hóa đơn – 110% x30,186.40 USD)
Giá trị của bảo hiểm chính là giá trị thực của lô hàng
V= 110% x CIF
Phí bảo hiểm 3050.83 USD
A= [(C+F)/(1-R)]*a
A là phí bảo hiểm
C là giá bán hàng hóa- F là cước phí vận chuyển- R là tỷ lệ phí
a là phần trăm lãi dự tính phí bảo hiểm
Hãng để thông báo trong trường hợp yêu cầu bồi thường / tổn thất hoặc thiệt hại: W
K Webster (ở nước ngoài) Ltd
Trang 19Điều kiện bảo hiểm: Các tình huống khiếu nại và pháp luật áp dụng, bao gồm mọirủi ro.
Sự cần thiết phải mua bảo hiểm:
Vì đây là hàng hóa với số lượng và giá trị lớn nên việc mua bảo hiểm là thực
Loại bảo hiểm: Bảo hiểm đơn do công ty bảo hiểm PT Asuransi Sinarmas pháthành, ở đây đã quy định rõ trách nhiệm của người bảo hiểm và người được bảohiểm theo các điều khoản bảo hiểm
Bảo hiểm theo điều kiện A Theo điều kiện này, người bảo hiểm chịu trách nhiệm
về mọi rủi ro gây ra mất mát hư hỏng cho hàng hoá bảo hiểm trừ những rủi ro đãđược loại trừ Rủi ro được bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm này bao gồm cả rủi rochính (tàu mắc cạn, đắm, cháy, đâm va nhau, đâm va phải những vật thể khác, mấttích…) và những rủi ro phụ( hư hỏng, đổ vỡ, cong, bẹp, gỉ, hấp hơi, thiếu hụt, trộmcắp, không giao hàng …) do tác động ngẫu nhiên bên ngoài trong quá trình vậnchuyển, xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hoá
Những tổn thất, chi phí và trách nhiệm khác:
Như điều kiện B, C
IP có thể chuyển nhượng được Khi exporter là người mua bảo hiểm thựchiện việc ký hậu trên IP, gửi cho buyer thì buyer sẽ trở thành insured
Trang 21Hình 2.2: Hợp đồng bảo hiểm (Insurance Policy)
Trang 222.3 PHIẾU ĐÓNG GÓI (PACKING LIST)
Cần bao nhiêu chỗ để xếp dỡ, kích thuớc của contener phù hợp để đóng gói
Có thể xếp dỡ hàng bằng công nhân, hay phải dùng thiết bị chuyên dùng như
xe nâng, cẩu…;( phụ thuộc vào chất liệu của hàng hóa có phải là hàng dễ vỡhay không )
Phải bố trí phương tiện vận tải bộ như thế nào, chẳng hạn dùng xe loại mấytấn, kích thước thùng bao nhiêu mới phù hợp;
Sẽ phải tìm mặt hàng cụ thể nào đó ở đâu (pallet nào) khi hàng phải kiểmhóa, trong quá trình làm thủ tục hải quan
2.3.3 Thông tin về phiếu đóng gói
- Thông tin của công ty vận chuyển (logicstic):
Tên công ty: Yang Ming Shipping
Địa chỉ: Singapore
- Số và ngày lập hóa đơn
Số hóa đơn: YMLUN851059313
Ngày lập hóa đơn: 02.09.2016
Ngày bốc hàng : 02.09.2016
Ngày hàng đến: 05.10.2016
Cảng đi ( port of loading ): Antwerp Port, Belgium
Cảng dỡ hàng ( port of discharge ) : Cat Lai Port, HCHC
Số gói (package number ): 042236, 042262 và 042218 được đánh số theo thứ tự góiđược gửi thành 3 phần
Tổng số gói : 3 Flexitank
Số kiện ( number of bales ): FCIU4929750, TEMU4936436 và YMLU3595760 dođây là hàng rời nên mỗi gói đuợc đóng lại thành 1 kiện
Trang 23Nuớc sản xuất (country of origin ): Sweden
Nhà sản xuất (Manufacturer ): Nytex
Đóng gói theo tiêu chuẩn của hàng hóa xuất khẩu đường biển
Nhà xuất khẩu cần lưu ý các tính năng sau đây của bao bì trong quá trình vậnchuyển, bảo quản:
• Phù hợp với loại hình vận chuyển ( tàu biển, máy bay, xe tải, hàng rời, hàngcontainer,v.v…)
• Có kích thước phù hợp để dễ dàng trong việc lưu kho bãi, trên những pallethoặc trong container
• Đáp ứng được yêu cầu về độ bền, dẻo dai để chịu được sự va chạm, kéo, đẩytrong quá trình lưu trữ, bốc xếp và vận chuyển đường biển, đường hàngkhông cũng như đường bộ
• Phù hợp với việc thay đổi khí hậu, thời tiết ở các châu lục khác nhau
• Đảm bảo tính năng bảo vệ sản phẩm của bao bì để không làm sản phẩm bịbiến mùi, ẩm mốc, hư hỏng
• Thể hiện rõ những yêu cầu cần lưu ý trong quá trình xếp hàng, vận chuyển,bốc xếp,… trên bao bì
Đóng gói và vận chuyển bằng hàng rời: Về bản chất thì phiếu đóng gói là bản kêkhai chi tiết hải quan sau cái buớc liên hệ với chủ tàu để đặt chỗ thì ta sẽ có đầy
đủ thông tin để hoàn thiện phấi đóng gói từ công ty vận chuyển (logicstic) –là 1thủ tục bắt buộc để thông quan
Trang 24Hình 2.3: Phiếu đóng gói (Packing List)
Trang 252.4 GIẤY CHỨNG NHẬN PHÂN TÍCH (CERTIFICATE OF
ANALYSIS)
2.4.1 Tổng quan
Certificate of Analyst (C/A) là bản phân tích thành phần sản phẩm
2.4.2 Mục đích chính của Certificate of Analyst
• Giúp cho người bán quản lý được chất lượng sản phẩm đầu ra
• Người mua nắm được chính xác chất lượng sản phẩm
• Người tiêu dùng sẽ trả lời được câu hỏi “cái này là cái gì?”
• Cuối cùng, quan trọng nhất là cơ quan quản lý xác định được chính xác hànghóa này có được phép lưu thông hay không
2.4.3 Thông tin về phiếu chứng nhận phân tích
Ngày ghi phiếu: 23.09.2016
Số tín dụng (Credit NR): 1801ILUEIB160013 Dated : 160804
Mô tả hàng hóa (Commodity): RUBBER PROCESSING OIL-NYTEX 820
Vận chuyển với số lượng (Total Quantity) : 62.24 MT
Cảng chất hàng ( port of loading ): Antwerp Port, Belgium
Cảng dỡ hàng (port of discharge ) : Cat Lai Port, HCHC
Nhà chế tạo (manufacturer ): Nytex
- Kết quả kiểm tra:
Phân tích từ ShoreTank 432 (Số lô: 100-317-16)
• Áp dụng phương pháp thử nghiệm ASTM D4052/ ISO 12185 cho thấy rằng:
Trang 26• Áp dụng phương pháp thử nghiệm của ASTM D974/ IEC 62021 chỉ ra rằng:Giá trị trung hòa (Neutralization value) nhỏ hơn 0.01mgKOH/g đạt chuẩn.
• Áp dụng phương pháp thử nghiệm của ASTM D1747 chỉ ra rằng: Chỉ sốkhúc xạ ở 20°C (Refractive index at 20°C) là 1.5020 đạt chuẩn
• Áp dụng phương pháp thử nghiệm của ASTM D611 chỉ ra rằng: Nhiệt độ tốithiểu để thể tích anilin (C6H5NH2) và dầu có thể trộn lẫn được (Anilinepoint) là 84.1°C đạt chuẩn
• Áp dụng phương pháp thử nghiệm của ASTM D4176 chỉ ra rằng: Bề mặt củadầu ở 15°C (Appearance at 15°C) là tinh và sáng
• Áp dụng phương pháp thử nghiệm của ASTM D2140 chỉ ra rằng: Hệ số CA
là 11.3%, CP là 49.5% & CN là 39.1% đạt chuẩn (Hydrocarbon TypeAnalysis)
• Phân tích từ một mẫu bất kì sau khi phân tích Shoretank 432
• Áp dụng phương pháp thử nghiệm của ASTM D1747 chỉ ra rằng: Chỉ sốkhúc xạ ở 20°C (Refractive index at 20°C) là 1.5023 đạt chuẩn
• Áp dụng phương pháp thử nghiệm của ASTM D4176 chỉ ra rằng: Bề mặt củadầu ở nhiệt độ thường được mắt thường quan sát (Visual appearance) là rấttinh và sáng
Sự khác biệt trong kết quả của 2 lần thử nghiệm là khá nhỏ Điều này chỉ ra rằnghàng hoá là tương đối đồng đều Hơn nữa, tỷ lệ độ sáng và độ nhớt cao trong khi tỷ
lệ bẩn tính và độ ẩm thấp chứng tỏ rằng chất lượng của hàng hóa là khá cao
Không có chữ ký hoặc con dấu
Không có ngày thử nghiệm
Trang 27Hình 2.4: Giấy chứng nhận phân tích (Certificate Of Analysis)
Trang 282.5 GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ (CERTIFICATE OF ORIGIN)
2.5.1 Tổng quan
Giấy chứng nhận xuất xứ: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là một chứng từ quantrọng trong xuất nhập khẩu Nó cho biết nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa được sảnxuất tại vùng lãnh thổ, hay quốc gia nào Thuờng được viết tắt là C/O
Yếu tố quan trọng nhất là C/O hợp lệ sẽ giúp bạn được hưởng ưu đãi về thuế nhậpkhẩu Phần này có thể chênh lệch vài % đến vài chục %, khiến số tiền thuế giảmđược có thể là khá lớn
2.5.2 Nội dung C/O
Nhà sản xuất: Nynas PTE LTD
Địa chỉ: 3 Fusionopolis Link, #02-12 Nexus@One North, Singapore 138543
Ngày lập đơn : 02.09.2016
TEL : +65 65920168
FAX: +65 6774 6166
Số tín dụng (Credit NR): 1801ILUEIB160013 dated : 160804
Mô tả hàng hóa (Commodity): RUBBER PROCESSING OIL-NYTEX 820
Đơn đặt hàng (Nynas Ref No): S9 69005662
Vận chuyển với số luợng (Total Quantity) : 62.24 MT IN 3 FLEXITANKS
Tổng số tiền (Total Amount): 30,186.40 USD
Cảng đi ( port of loading ): Antwerp Port, Belgium
Cảng dỡ hàng (port of discharge ) : Cat Lai Port, HCHC
Xuất xứ từ quốc gia (Origin): Sweden
Tàu vận chuyển(Vessel): YM WARMTH
Số hành trình (Voy No): 05E
Ngày bốc (Lifting date): 02.09.2016
Có xác nhận hàng hóa có nguồn gốc từ Sweden từ phía công ty – nhà sản xuấtNysas PTE LTD - Nytex: chữ ký đại diện và đóng dấu