1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

câu hỏi sinh 9 theo bài (bồi dưỡng học sinh giỏi 9)

50 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 500,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

câu hỏi sinh 9 theo bài (bồi dưỡng học sinh giỏi 9) CÁC CÂU HỎI THEO BÀI LƠP 9 CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN Câu 1. 1.1. Thế nào là phép lai phân tích ? Dựa vào kết quả của phép lai phân tích, người ta có thể kết luận được điều gì ? (Không yêu cầu cho thí dụ minh họa) 1.2. Ở một loài thực vật lưỡng tính, tính trạng hoa màu đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng hoa màu trắng. Giả định loài thực vật này chỉ sinh sản bằng cách tự thụ phấn. Làm thế nào để biết được chính xác kiểu gen của một cây hoa đỏ ? (Không yêu cầu minh họa bằng sơ đồ lai) ĐÁP ÁN. (2,0 điểm) 1.1. Lai phân tích (1,0) : (0,5) Định nghĩa : Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen (0,25) với cá thể mang tính trạng lặn (0,25). HD: TS có thể viết như sau, cũng chấp nhận : “Lai phân tích là phép lai giữa cá thể có kiểu hình do nhiều kiểu gen quy định với cá thể mang kiểu gen đồng hợp lặn”. (0,5) Kết luận : Nếu kết quả của phép lai phân tích là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp (trội) (0,25) còn kết quả lai là phân tính (theo tỷ lệ 1 : 1) thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp (0,25). 1.2. Giải thích (1,0) : Cho cây hoa đỏ (cần xác định kiểu gen) tự thụ phấn. Nếu kết quả con (F1) là đồng tính (toàn hoa đỏ)  kiểu gen của cây hoa đỏ ban đầu là đồng hợp trội. Nếu kết quả con (F1) là phân tính (theo tỷ lệ 3 đỏ : 1 trắng)  kiểu gen của cây hoa đỏ ban đầu là dị hợp. HD : Mỗi ý cho 0,5 ; chỉ cần đủ hai ý đúng là được trọn 1,0. Câu 2: (3,5điểm) So sánh qui luật phân li độc lập và hiện tượng di truyền liên kết về hai cặp tính trạng. TLời: Sự giống nhau: Đều phản ánh sự di truyền của hai cặp tính trạng 0,25đ Đều có hiện tượng gen trội át hoàn toàn gen lặn. 0,.25đ Đều dựa trên sự phân li của gen trên NST trong giảm phân tạo giao tử và tổ hợp gen từ các giao tử trong thụ tinh tạo thành hợp tử. 0,5đ P thuần chủng về hai cặp tính trạng tương phản, F1 đều mang kiểu hình với hai tính trạng. 0,5đ Sự khác nhau Qui luật phân li độc lập Mỗi gen nằm trên một NST (hay hai cặp gen nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau) 0,25đ Hai tính trạng di truyền độc lập không phụ thuộc vào nhau 0,25đ Các gen phân li độc lập trong giảm phân tạo giao tử 0,25đ Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp 0,25đ Hiện tượng di truyền liên kết Hai gen nằm trên một NST ( hay hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng) 0,25đ Hai cặp tính trạng không di truyền độc lập mà phụ thuộc vào nhau. 0,25đ Các gen phân li cùng với nhau trong giảm phân tạo thành giao tử. 0,25đ Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp. 0,25đ Câu 3. Theo quy luật phân li độc lập, trong đó tính trạng trội là trội hoàn toàn. Nếu P dị hợp tử về 4 cặp gen lai với nhau thì số loại kiểu gen, tỉ lệ phân li kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời F1 sẽ là bao nhiêu? ĐÁP ÁN Số loại kiểu gen là : 34 = 81 Tỉ lệ phân li kiểu gen là : (1:2:1)4 Số loại kiểu hình là : 24 = 16 Tỉ lệ phân li kiểu hình là : (3 :1)4 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu4: So sánh kết quả lai phân tích F1 trong hai trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết của 2 cặp tính trạng. Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống. Đáp án 1.0đ So sánh Di truyền độc lập Di truyền liên kết 0.75 P: Hạt vàng, trơn x Hạt xanh, nhăn. AaBb aabb G: AB:Ab: aB: ab ab F:1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb 1V,T : 1V,N : 1X,T : 1 X,N Tỉ lệ KG và KH đều:1:1:1:1. Xuất hiện biến dị tổ hợp: V,N;X,T P: Thân xám, cánh dài xThân đen, cánh cụt BV bv bv bv G: 1BV: 1bv 1bv F: 1BVbv : 1bv1bv 1X,D : 1Đ,C Tỉ lệ KG và KH đều 1:1. Không xuất hiện biến dị tổ hợp. ý nghĩa + Di truyền liên kết đảm bảo sự Di Truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên 1 NST. + Trong chọn giống người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau. 0.25 Câu 5: Tại sao Menđen thường tiến hành thí nghiệm trên loài đậu Hà Lan? Những định luật của Men đen có thể áp dụng trên các loài sinh vật khác được không? Vì sao? (3đ) §¸p ¸n: Menđen thường tiến hành các thí nghiệm trên loài đậu Hà Lan vì: Khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt của nó(0,25đ) Đặc điểm này của đậu tạo điều kiện thuận lợi cho Menđen trong quá trình nghiên cứu các thế hệ con lai từ đời F1, F2... (0,25đ) từ một cặp bố mẹ ban đầu0,25đ Đặc điểm gieo trồng của đậu Hà Lan cũng tạo điều kiện dễ dàng cho người nghiên cứu0,25đ Những định luật di truyền của Menđen không chỉ áp dụng cho loại đậu Hà Lan(0,25đ) mà còn ứng dụng đúng cho nhiều loài sinh vật khác0,25đ Vì: Các thí nghiệm thường tiến hành trên đậu Hà Lan(0,25đ) và để khái quát thành định luật(0,25đ), Menđen phải lập lại các thí nghiệm đó trên nhiều đối tượng khác nhau(0,25đ). Khi các thí nghiệm thu được kết quả đều và ổn định(0,25đ) ở nhiều loài khác nhau(0,25đ), Menđen mới dùng thống kê toán học để khái quát thành định luật0,25đs Câu 6: So sánh di truyền trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn. Giải thích vì sao có sự giống và khác nhau đó. (Cho ví dụ về lai 1 cặp tính trạng cụ thể để so sánh)THH Trang 5 Đáp án 1.5d Học sinh viết được sơ đồ lai từ P đến F1. Giống nhau: F1 đều đồng tính vì P thuần chủng nên chỉ cho 1 loại giao tử do đó F1 chỉ có 1 KG duy nhất. Khác nhau: Trường hợp trội hoàn toàn Trường hợp trội không hoàn toàn + KH F1 mang tính trạng trội. + Do tính trạng trội hoàn toàn nên át hoàn toàn được tính trạng lặn. + F1 thể hiện tính trạng trung gian. + Do tính trạng trội không hoàn toàn nên không át hoàn toàn được tính trạng lặn. 0.25 0.25 0.5 0.5 Câu 7: (2, 75 điểm) Cho 3 cặp gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể t¬ơng đồng khác nhau kí hiệu: A, a; B, b; D, d; mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. 1. Cho cây mang 3 tính trội lai phân tích. Xác định kiểu gen P? 2. Cho một cây có kiểu gen AaBbDd lai với cây có kiểu gen AabbDd tạo F1. a. Xác định số kiểu gen và tỷ lệ kiểu gen F1 (không yêu cầu viết cụ thể kiểu gen)? b. Xác định tỷ lệ kiểu gen mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở F1(không yêu cầu viết cụ thể kiểu gen)? c. Cho 2 cây mang 3 cặp gen nói trên giao phấn với nhau đc¬ợc thế hệ lai có tỷ lệ kiểu hình 3:3:1: 1. Hãy xác định kiểu gen của P? Đáp án Nội dung Điểm 2, 75đ 1 P1. AABBDD x aabbdd P2. AABBDd x aabbdd P3. AABbDD x aabbdd P4. AABbDd x aabbdd P5. AaBBDD x aabbdd P6. AaBBDd x aabbdd P7. AaBbDD x aabbdd P8. AaBbDd x aabbdd 0,5 2. a Số kiểu gen F1 = 18 0,25 Tỉ lệ kiểu gen F1: 1:2:1:1:2:1:2:4:2:2:4:2:1:2:1:1:2:1 0,25 b Tỷ lệ kiểu gen mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở F1: 1532 0,25 c. Cho 2 cây mang 3 cặp gen nói trên giao phấn với nhau được thế hệ lai có tỷ lệ kiểu hình 3:3:1: 1. Kiểu gen của P Có các trường hợp sau: (3:1)(1:1)1 P1: AaBbDD x AabbDD P2: AaBbDD x AabbDd P3: AaBbDd x AabbDD P4: AaBbDD x Aabbdd P5: AaBbdd x AabbDD P6: AaBbdd x Aabbdd 0,25 (3:1)1(1:1) P7: AaBBDd x AaBBdd P8: AaBBDd x AaBbdd P9: AaBBdd x AaBbDd P10: AaBBDd x Aabbdd P11: AaBBdd x AabbDd P12: AabbDd x Aabbdd 0,25 (1:1)(3:1)1 P13: AaBbDD x aaBbDDP14: AaBbDD x aaBbDd P15: AaBbDd x aaBbDD P16: AaBbDD x aaBbdd P17: AaBbdd x aaBbDDP18: AaBbdd x aaBbdd 0,25 (1:1)1(3:1) P19: AaBBDd x aaBBDdP20: AaBBDd x aaBbDd P21: aaBBDd x AaBbDd P22: AaBBDd x aabbDd P23: aaBBDd x AabbDdP24: AabbDd x aabbDd 0,25 1(3:1)(1:1) P25: AABbDd x AABbddP26: AABbDd x AaBbdd P27: AABbdd x AaBbDd P28: AABbDd x aaBbdd P29: AABbdd x aaBbDd P30: aaBbDd x aaBbdd 0,25 1(1:1)(3:1) P31: AABbDd x AAbbDdP32: AABbDd x AabbDd P33: AAbbDd x AaBbDd P34: AABbDd x aabbDd P35: AAbbDd x aaBbDd P36: aaBbDd x aabbDd 0,25 Câu 8: (3 điểm) Cho hai cá thể lai với nhau thu được F1 có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 3: 1. Qui luật di truyền nào đã chi phối phép lai? Với mỗi qui luật di truyền cho một ví dụ bằng một sơ đồ lai (cho biết gen qui định tính trạng nằm trên NST thường). Đáp án 3, 0 đ TH1: Lai một cặp tính trạng Chịu sự chi phối của định luật phân tính của Mendel Sơ đồ lai: P: Hoa đỏ x Hoa trắng Aa Aa GP: A,a A,a F1: tỉ lệ KG:1AA:2Aa:1aa Tỉ lệ kiểu hình: 3 hoa đỏ: 1hoa trắng TH2: Lai 2 cặp tính trạng Chịu sự chi phối của định luật Phân li độc lập của Mendel Sơ đồ lai: Chịu sự chi phối của qui luật di truyền liên kết Sơ đồ lai ... 0, 5đ 0, 5đ 0.5đ 0, 5đ 0, 5đ 0,5® Câu 9: (2.75 điểm) Có thể sử dụng phép lai phân tích về 2 cặp tính trạng để kiểm tra kiểu gen của một cơ thể nào đó là thuần chủng hay không thuần chủng không? Cho ví dụ và lập sơ đồ lai minh họa. Đáp án: (2.75đ) 0.25 Có thể sử dụng phép lai phân tích về 2 cặp tính trạng để kiểm tra kiểu gen của 1 cơ thể nào đó là TC hay không TC. 0.25 VD: ở đậu Hà Lan; A: hạt vàng; a: hạt xanh; B: hạt trơn; b: hạt nhăn. 0.5 Cho đậu vàng trơn lai với đậu xanh nhăn (lặn) mà con lai chỉ cho 1 kiểu hình chứng tỏ cây mang lai TChủng. 0.5 Ng¬ược lại nếu con lai xuất hiện từ 2 kiểu hình trở lên chứng tỏ cây mang lai không TChủng. Sơ đồ minh hoạ: Nếu cây vàng trơn Thuần Chủng: AABB 0.25 P: AABB x aabb GP: AB ab F1: AaBb ( 100% vàng trơn) Nếu cây vàng trơn không TC: AABb, AaBB, AaBb 0.25 P: AABb x aabb GP: AB, Ab ab F1: AaBb và Aabb (vàng trơn và vàng nhăn v) 0.25 P: AaBB x aabb GP: AB, aB ab F1: AaBb và aaBb (vàng trơn và xanh trơn v) 0.25 P: AaBb x aabb GP: AB,Ab ab aB,ab F1: 1AaBb,1Aabb,1aaBb,1aabb(vàng trơnv, vàng nhăn, xanh trơn, xanh nhăn) Câu 10. Vì sao Men đen thường tiến hành thí nghiệm trên loại đậu Hà Lan? Những định luật của Men đen có thể áp dụng trên các loài sinh vật khác được không? Vì sao? éỏp ỏn Giải thích: Men đen thường tiến hành các thí nghiệm của mình trên loài đậu Hà Lan vf khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt của nó. Đặc điểm này của đậu tạo điều kiện thuận lợi cho Men đen trong quá trình nghiên cứu các thế hệ con lai đời F1, F2…… từ mỗi cặp bố mẹ (P) ban đầu. Bên cạnh đó, với đặc điểm để gieo trồng của đậu Hà Lan cũng tạo dễ dàng cho người nghiên cứu. Các định luật di truyền mà Men đen phát hiện không chỉ áp dụng cho cho các loài đậu Hà Lan mà còn ứng dụng đúng cho nhiều loài sinh vật khác. Vì, mặc dù thường tiến hành thí nghiệm trên đậu Hà Lan nhưng có thể khái quát thành định luật, Men đen phải lập lại các thí nghiệm đó trên nhiều đối tượng khác nhau. Và khi các kết quả thu được đều cho thấy ổn định ở nhiều loài khác nhau, Men đen mới dùng thống kê toán học để khái quát đinh luật. Câu 11. Biến dị tổ hợp là gì? Hãy nêu thí dụ: Giải thích vì sao biến dị tổ hợp xuất hiện nhiều ở hìnhthức sinh sản hữu tính và hạn chế xuất hiện ở sinh sản vô tính? Đáp án: • Biến dị tổ hợp: là loại biến dị xảy ra do sự sắp xếp lại các gen quy định các tính trạng trong quá trình sinh sản, dẫn đến ở con lai xuất hiện các kiểu hình khác so với bố mẹ chúng. Thí dụT: Khi cho lai giữa cây đậu Hà Lan thuần chủng có hạt vàng, trơn với các cây thuần chủng có hạt xanh, nhăn thu được F1 đều có hạt vàng, trơn. Cho F1 tiếp tục thụ phấn, F2 có tỷ lệ kiểu hình rút gọn xấp xỉ 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn. Do sự sắp xếp lại các gen quy định các tính trạng trong quá trình sinh sản nên ở con lai F2, ngoài 2 kiểu hình giống ở 1 với F1 là hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn; còn xuất hiện biến dị tổ hợp là hạt vàng, nhăn và hạt xanh trơn. • Giải thích biến dị tổ hợp nhiều ở sinh sản hữu tính ….. Sinh sản hữu tính là quá trình sinh sản phải dựa vào hai quá trình giảm phânvà thụ tinh. Trong giảm phânS, tạo giao tử, do có sự phân ly của các cặp gen dẫn đến tạo ra nhiều loại giao tử mang gen khác nhau đó tổ hợp lại với nhau trong thụ tinh tạo ra nhiều loại hợp tử khác nhau nà đó là nguyên nhân chủ yếu để tạo ra nhiều biến dị tổ hợp. Các hiện tượng nói trên không xảy ra trong quá trình sinh sản vô tính ít tạo ra biến dị tổ hợp.C Câu 12. So sánh định luật phân li với định luật phân li độc lập về hai cặp tính trạng. Đáp án: 1) Những điểm giống nhau: Đều có các điều kiện nghiệm đúng nhau như. + Bố mẹ mang lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được theo dõi. + Tính trạng trội phải là trội hoàn toàn. + Số lượng cá thể thu được phải đủ lớn . ở F2: đều có sự phân ly tính trạng (xuất hiện nhiều kiểu hình) Cơ chế của sự di truyền các tính trạng đều dựa trên sự phân ly của các cặp gen trong giảm phân tạo giao tử và sự tổ hợp của các gen trong thụ tinh. 2) Những điểm khác: Định luật phân li Định luật phân li độc lập Phản ánh sự di truyền của một cặp tính trạng. F1 dị hợp 1 cặp gen (Aa) tạo ra hai loại giao tử. F2 có hai loại kiểu hình với tỷ lệ 3 trội: 1 lặn. F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp. F2 có 4 tổ hợp với 3 kiểu gen. Phản ánh sự di truyền của hai cặp tính trạng. F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb) tạo ra 4 loại giao tử. F2 có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ: 9:3:3:1. F2 Xuất hiện biễn dị tổ hợp F2 có 16 tổ hợp với 9 kiểu gen. Câu 13 (1, 0 điểm): Tại sao nói các loài giao phối (sinh sản hữu tính) lại tạo ra nhiều biến dị tổ hợp hơn các loài sinh sản vô tính? Đáp án: ở loài giao phối: Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử xảy ra sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các NST, sự trao đổi chéo diễn ra ở kỳ trước I đã tạo ra nhiều loại giao tử. (0, 25đ) Trong quá trình thụ tinh có sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử đực và cái tạo thành nhiều loại hợp tử xuất hiện Biến dị tổ hợp. (0, 25đ) ở loài sinh sản vô tính: Cơ thể con được tạo thành qua quá trình nguyên phân nên cơ thể con có vật chất di truyền giống cơ thể mẹ cơ thể con có đặc điểm giống cơ thể mẹ. (0, 5đ) Câu 14: ( 1,0 điểm) Biến dị tổ hợp là gì ? Vì sao ở các loài giao phối, biến dị tổ hợp lại phong phú hơn so với những loài sinh sản vô tính ? Câu 1: (1,0 điểm) Đáp án : Biến dị tổ hợp là : quá trình tổ hợp lại các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh, đã tạo ra các thế hệ con lai có nhiều kiểu gen và kiểu hình mới .( 0,25 đ) Các loài giao phối biến dị tổ hợp lại phong phú hơn vì : + Khi giao phối đã có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử. (0,25đ) + Các loại giao tử này được tổ hợp lại khi thụ tinh, đã tạo ra nhiều tổ hợp gen khác nhau, nên làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp khác nhau. (0,25đ) + Sinh sản vô tính không có giảm phân tạo ra giao tử, không thụ tinh, các cơ thể con được hình thành từ một phần cơ thể mẹ, nên không có biến dị tổ hợp (0,25đ) Câu 15: Xét hai loài sinh vật: loài thứ nhất có kiểu gen AaBb, loài thứ hai có kiểu gen (chỉ xét trường hợp các gen liên kết hoàn toàn). 1) Nêu đặc điểm chung và đặc điểm riêng về kiểu gen của hai loài. 2) Muốn nhận biết kiểu gen mỗi loài người ta làm thế nào? Đáp án: (1, 5 điểm ) Nội Dung Điểm 1 Đặc điểm chung và đặc điểm riêng về kiểu gen của mỗi loài: Đặc điểm chung về kiểu gen của hai loài Chứa hai cặp gen dị hợp tử, thành phần gen như nhau. Đều là cơ thể lưỡng bội, có tính di truyền không ổn định, có tính phổ biến trong tự nhiên … Đặc điểm riêng Đặc điểm riêng của kiểu gen AaBb + Hai cặp gen dị hợp tử tồn tại trên hai cặp NST khác nhau, phân li độc lập, tổ hợp tự do tạo nên 4 loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau: 1 AB : 1 Ab : 1aB : 1ab đồng thời làm xuất hiện biến dị tổ hợp. Mỗi cặp gen có thể chi phối sự hình thành một tính trạng, biểu hiện theo quy luật di truyền trội lặn hoàn toàn. Cả hai cặp gen di truyền theo định luật phân li độc lập tạo ra 4 loại kiểu hình và 9 loại kiểu gen. Lai thuận và lai nghịch kết quả như nhau. + Đặc điểm riêng của kiểu gen Hai cặp gen cùng tồn tại trên một cặp NST tương đồng phân li, tổ hợp phụ thuộc vào nhau. Khi giảm phân tạo giao tử thì chỉ tạo hai loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau: 1AB : 1ab không xuất hiện biến dị tổ hợp. Mỗi cặp gen xác định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Liên kết gen hoàn toàn khi giao phối ngẫu nhiên tạo tối đa 3 kiểu gen. Kết quả lai thuận, lai nghịch có thể thay đổi. 2 Phương pháp phân biệt kiểu gen của mỗi loài Cho các cơ thể đó lai phân tích + Nếu Fpt có tỉ lệ kiểu hình: 1 : 1 : 1 : 1 thì kiểu gen của cơ thể đó là: AaBb + Nếu Fpt có tỉ lệ kiểu hình 1: 1 thì kiểu gen của cơ thể đó là: 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 16: ( 1 điểm) a.Phát hiện quan trong của Menđen thông qua giả thuyết: giao tử thuần khiết là gì? b.Dựa vào đâu Menđen đưa ra giả thuyết di truyền gián đoạn? §¸p ¸n a b Giao tử thuần khiết là giao tử chỉ chứa 1 nhân tố di truyền của bố hoặc của mẹ, không có giao tử lạ. Phát hiện quan trọng:+ Di truyền gián đoạn (Tính trạng xanh không thấy ở F1, xuất hiện ở F2). + Hình thành quy luật phân ly. Dựa vào phương pháp phân tích giống lai. Thí nghiệm: PTC: Vàng x xanh F1: 100% vàng F2 : 34 vàng; ¼ xanh. 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 17 (3 điểm): Cho cây lúa thân cao lai với cây lúa thân thấp. Trong trường hợp nào thì kết quả ở F1 và F2 đúng với kết quả thí nghiệm của MenĐen. Trường hợp nào thì không đúng? Giải thích. §¸p ¸n (3 điểm): Trường hợp kết quả F1 và F2 đúng với kết quả thí nghiệm của MenĐen. Phép lai phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện sau: + Tính trạng trội đem lai phải trội hoàn toàn. (0,5 điểm) + Tính trạng thân cao và tính trạng thân thấp phải thuần chủng. (0,5 điểm) + Số lượng cá thể thu được ở thế hệ sau phải đủ lớn. (0,5 điểm) Trường hợp không đúng: Nếu phép lai không đảm bảo đầy đủ các điều kiện trên. (0,5 điểm). Giải thích: Vì trong quá trình tiến hành thí nghiệm với nhiều đối tượng khác nhau MenĐen đều thu được kết quả tương tự khi các thí nghiệm đảm bảo được các điều kiện trên và đã rút ra thành quy luận. (1 điểm) NHIỄM SẮC THỂ Câu 18 (1, 0 điểm): Nêu vai trò của nhiễm sắc thể đối với sự di truyền của các tính trạng.N Đáp án: NST là cơ sở vật chất DT ở cấp độ tế bào, NST được cấu tạo từ ADN và prôtêin, NST chứa các gen quy định tính trạng của sinh vật theo sơ đồ: Gen (một đoạn ADN m ARN prôtêin tính trạng (0, 5đ) Những biến đổi về số lượng, cấu trúc NST gây nên những biến đổi ở các tính trạng Di Truền của sinh vật (0, 25đ) NST có khả năng nhân đôi, phân ly, tổ hợp trong quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh nhờ đó Tính Trạng Di Truyền quy định các tính trạng của sinh vật được sao chép qua các thế hệ. (0, 25đ) Câu 19: (2.5 điểm) Thế nào là nhiễm sắc thể kép và cặp nhiễm sắc thể tương đồng? Phân biệt sự khác nhau giữa nhiễm sắc thể kép và cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Đáp án: (2.5đ) 0.5 NST kép: gồm 2 Crômatit giống hệt nhau và dính nhau ở tâm động, hoặc có nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ. 0.5 Cặp NST tương đồng: gồm 2 NST giống nhau về hình dạng và kích thước, 1 chiếc có nguồn gốc từ bố, 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ. Sự khác nhau: NST kép Cặp NST tương đồng 0.25 Chỉ là 1 NST gồm 2 crômatit dính nhau ở tâm động 0.25 Gồm 2 NST đồng dạng 0.25 Chỉ 1 nguồn gốc: hoặc từ bố hoặc từ mẹ 0.25 Có 2 nguồn gôc: 1 từ bố, 1 từ mẹ 0.25 2 crômatit hoạt động như 1 thể thống nhất 0.25 2 NST của cặp tương đồng hoạt động độc lập nhau Câu 20: Cấu trúc nào là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào? Cơ chế ổn định vật chất đó qua các thế hệ khác nhau của tế bào và cơ thể? Đáp án Điểm Vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là nhiễm sắc thể. Cơ chế ổn định vật chất đó qua các thế hệ khác nhau của tế bào và cơ thể Đối với loài sinh sản hữu tính: + Qua các thế hệ khác nhau của tế bào trong cùng một cơ thể, bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định nhờ cơ chế nguyên phân. Sự kiện chính là là sự nhân đôi nhiễm sắc thể ở kì trung gian và sự phân li đồng đều nhiễm sắc thể ở kì sau đảm bảo hai tế bào con sinh ra có bộ nhiễm sắc thể giống hệt mẹ. + Qua các thế hệ khác nhau của cơ thể bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định nhờ sự kết hợp của ba cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. Các sự kiện quan trọng nhất là sự nhân đôi, phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân, sự tổ hợp các nhiễm sắc thể tương đồng có nguồn gốc từ bố và mẹ trong thụ tinh (giảm phân tạo giao tử có bộ nhiễm sắc thể đơn bội g (n), thụ tinh khôi phục lại bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n). Đối với loài sinh sản sinh dưỡng: bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định qua các thế hệ khác nhau của tế bào và qua các thế hệ khác nhau của cơ thể đều nhờ cơ chế nguyên phân. Sự kiện chính là là sự nhân đôi nhiễm sắc thể ở kì trung gian và sự phân li đồng đều nhiễm sắc thể ở kì sau đảm bảo hai tế bào con sinh ra có bộ nhiễm sắc thể giống hệt mẹ. 0, 25điểm 0, 25điểm 0, 25điểm 0, 25điểm 0, 5điểm 0, 25điểm 0,25®iÓm Câu 21: Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Trình bày cơ chế của tính đặc trưng và ổn định của bộ NST ở các loài sinh sản hữu tính. Đáp án 1.5đ Tính đặc trưng: Bộ NST trong TB của mỗi loài SV được đặc trưng bởi số lượng, hình dạng, cấu trúc. Cho ví dụ về: Số lượng, hình dạng, cấu trúc. 0.75 Cơ chế: Bộ NST đặc trưng của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa 3 cơ chế: NP GP Thụ tinh: + Qua GP : Bộ NST phân li dẫn đến hình thành các giao tử đơn bội. + Trong thụ tinh: Sự kết hợp giữa các giao tử =>2n trong các hợp tử. + Qua NP: Hợp tử phát triển thành cơ thể trưởng thành. Trong NP có sự kết hợp giữa nhân đôi và phân đôi NST về 2 cực TB => bộ NST 2n được duy trì ổn định từ thế hệ TB này sang thế hệ TB khác của cơ thể. 0.75 Câu 22(3 điểm): Di truyền liên kết là gì? Nguyên nhân của hiện tượng di truyền liên kết? Vì sao ruồi giấm là một đối tượng thuận lợi trong việc nghiên cứu di truyền? Đáp án (3 điểm): Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân ly trong quá trình phân bào. (1 đ) Nguyên nhân của hiện tượng di truyền liên kết là do các gen quy định các tính trạng cùng nằm trên một NST cùng phân li về giao tử (trong giảm phân) và cùng tổ hợp tạo thành hợp tử (trong thụ tinh). (1 điểm) Ruồi giấm là một đối tượng thuận lợi trong việc nghiên cứu di truyền vì nó đẻ nhiều, dễ nuôi trong ống nghiệm, vòng đời ngắn (1014 ngày đã cho 1 thế hệ) có nhiều biến dị dđể quan sát, số lượng NST ít (2n = 8). (1 điểm) Câu 23 (1, 0 điểm): Sự khác nhau giữa nhiễm sắc thể kép và cặp nhiễm sắc thể tương đồng? Đáp án: NST kép Cặp NST tương đồng Chỉ là một NST gồm 2 crômatít giống nhau được đính với nhau ở tâm động 2 crômatít có cùng nguồn gốc (hoặc có nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ) 2 crômatít hoạt động như một thể thồng nhất (trong ĐK bình thường) Các gen ở vị trí tương ứng trên 2 crômatít giống nhau Gồm 2 NST độc lập giống nhau về hình dạng kích thước (0, 25đ) 2 NST có nguồn gốc khác nhau (một có nguồn gốc từ bốm, một có nguồn gốc từ mẹ) (0, 25đ) 2 NST của cặp tương đồng hoạt động độc lậpnhau (0, 25đ) Các gen ở vị trí tương ứng trên 2 NST của cặp tương đồng có thể giống hoặc khác nhau (ĐH hoặc DH) (0, 25đ) Đáp án 1.5d Điểm khác nhau: Nguyên phân Giảm phân Xảy ra ở hầu hết các tế bào của cơ thể trừ tế bào sinh dục ở vùng chín. Biến đổi NST: + Kì trước: Không xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit. + Kì giữa: Các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo. ở kì sau: Có sự phân li các crômatit trong từng NST kép về 2 cực của TB. Chỉ có 1 lần phân bào. Kết quả: Từ 1 TB mẹ 2n hình thành 2 TB con giống hệt nhau và giống TB mẹ. Xảy ra ở TB sinh dục vùng chín. + Kì trước 1: Xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit trong cùng 1 cặp NST kép tương đồng. + Kì giữa: Các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo. ở kì sau I: Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập với nhau về 2 cực của tế bào. 2 lần phân bào. Từ 1 TB mẹ 2n tạo ra 4 TB con 1n. 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 Câu 24: Một cơ thể lưỡng bội 2n có 2 cặp gen dị hợp BbCc. Hãy dùng sơ đồ phân bào và nêu những sự kiện quan trọng để chứng minh cho quá trình sau: Nguyên phân 2n 2n Đáp án 1.0d HS vẽ được sơ đồ nguyên phân (như SGK Sinh học 9 nhưng có tên gen cụ thể trên NST theo đề ra) 0.25 Những sự kiện quan trọng: NST tự nhân đôi ở kì trung gian. NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì giữa. Sự chia đôi và phân li đồng đều của NST về 2 cực của tế bào. 0.25 0.25 0.25 Câu 25. a. Cơ chế nào đảm bảo bộ nhiễm sắc thể ở tế bào giảm đi 1 nửa qua giảm phân? b. Nếu có S1, S2 ... Sn tế bào cùng nguyên phân liên tiếp tương ứng với số lần là K1, K2,...Kn. thì tổng số tế bào con xuất hiện qua quá trình nguyên phân là bao nhiêu? 2 a b Cơ chế đảm bảo bộ NST ở tế bào giảm đi 1 nửa qua GF là: NST nhân đôi 1 lần ở kì trung gian NST phân li đồng đều ở kì sau GF1 và kì sau GF2 Số tế bào con xuất hiện qua quá trình nguyên phân là: (2k1 + 1 – 2).S1 + (2k1 + 1 2). S2 + ... + (2kn + 1 – 2) 0,25 0,25 0,5 Câu 26: Hãy nêu những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa hai quá trình phát sinh giao đực và cái ở động vật? Đáp án: Giống nhau: Các TB mầm đều thực hiện NP. Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc1 đều thực hiện GP để cho giao tử. 0.5 Khác nhau: 1.5đ Phát sinh giao tử cái. Noãn bào bậc 1 qua GP I cho thể cực thứ 1 và noãn bào bậc2 Noãn bào bậc 2 qua GP II cho 1 thể cực thứ 2 và 1 TB trứng. Từ mỗi noãn bào bậc 1 qua GP cho 2 thể cực và 1TB trứng, trong đó chỉ có trứng trực tiếp thụ tinh. Phát sinh giao tử đực. Tinh bào bậc1 qua GP I cho 2 tinh bào bậc 2. Mỗi tinh bào bậc 2 qua GP II cho 2 tinh tử PT thành tinh trùng. Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua GP cho 4 TT, Các TT này đều tham gia vào thụ tinh. Câu 27: ( 2,0 điểm) Tế bào một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được kí hiệu: Aa Bb Dd XY . a) Hãy xác định tên và giới tính của loài này ? b) Khi tế bào này giảm phân thì sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử ? c) Hãy viết kí hiệu các nhiễm sắc thể khi tế bào đang ở vào : Kì đầu 1 và kì cuối 2 của giảm phân .. Đáp án: a) Đây là ruồi giấm đực : 2n = 8 b) Do có 4 cặp NST tương đồng nên số giao tử = 24 loại = 16 giao tử . (0,25đ) c) Kì đầu 1: Do NST đã nhân đôi trước đó nên kí hiệu : AAaa BBbb DDdd XXYY ( 0,25 đ) • Kì cuối 2 : Có 16 loại giao tử với bộ NST đơn bội ( n ) ( 1,5 đ ) ABDX ABDY ABdX ABdY AbDX AbDY AbdX AbdY aBDX aBDY aBdX aBdY abDX abDY abd X abdY Đúng mỗi loại = 0,1 điểm Câu 28. a. Trong hình vẽ một tế bào có 28 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực. Hãy cho biết: Hình vẽ muốn mô tả tế bào đang ở kì nào của hình thức phân bào nào? Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài có tế bào mô tả trong hình vẽ nói trên là bao nhiêu? b. Ở một số loài giao phối, đôi khi bắt gặp cá thể đực có 3 nhiễm sắc thể giới tính, kí hiệu XXY. Hãy trình bày các cơ chế có thể dẫn tới trường hợp sinh ra những cá thể như trên? (2,0®) a Trường hợp 1: + Hình vẽ mô tả tế bào đang ở kì sau của quá trình nguyên phân. + Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài: Ở kì sau của quá trình nguyên phân trong mỗi tế bào có 4n nhiễm sắc thể đơn đang phân li nên 2n = 28 : 2 = 14 (NST) Trường hợp 2: + Hình vẽ mô tả tế bào đang ở kì sau II của giảm phân + Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài: Ở kì sau II của giảm phân, trong mỗi tế bào có 2n nhiễm sắc thể đơn đang phân li nên 2n = 28 (NST) 0,25 0,25 0,25 0,25 b Cơ chế thứ nhất: Khi giảm phân không bình thường ở người mẹ: + Cặp NST giới tính XX ở mẹ sau khi đã nhân đôi không phân li 1 lần trong giảm phân , tạo ra loại trứng có 2 NST X , kí hiệu XX + Trứng có XX được thụ tinh với tinh trùng bình thường mang Y có thể sinh ra con đực có 3 NST giới tính, kí hiệu XXY Cơ chế thứ hai: Khi giảm phân không bình thường ở người bố: + Cặp NST giới tính XY ở bố sau khi đã nhân đôi không phân li ở lần phân bào I, nhưng đến lần phân bào II thì phân li bình thường, tạo ra loại tinh trùng có 2 NST giới tính khác nhau, kí hiệu XY + Tinh trùng có XY thụ tinh với trứng bình thường (mang X) có thể sinh ra con đực có 3 NST giới tính, kí hiệu XXY 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 29. (1, 0 điểm) Trình bày sự biến đổi hình thái của nhiễm sắc thể (NST) trong quá trình nguyên phân? ý nghĩa của sự biến đổi hình thái NST? Câu Nội dung Điểm Đáp án. (1, 0 điểm) a) Sự biến đổi hình thái NST trong quá trình nguyên phân: + Kỳ trung gian: NST ở dạng sợi dài mảnh duỗi xoắn. + Kỳ đầu: Các NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn, cho thấy hình thái rệt Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm độngC + Kỳ giữa: Các NST co ngắn và đóng xoắn cực đại, có hình thái đặc trưng và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo. + Kỳ sau: Các NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn và phân ly về 2 cực của tế bào, Các NST bắt đầu tháo xoắn trở về dạng sợi dài và mảnh. + Kỳ cuối: Các NST tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh như ở kỳ trung gian. 0, 25đ Kết luận: Sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân có tính chu kỳ, đóng xoắn ở kỳ đầu đến kỳ giữa sau đó tháo xoắn ở kỳ sau và kỳ cuối. 0, 25đ b) ý nghĩa của sự biến đổi hình thái NST. + Sự tháo xoắn tối đa ở trạng thái sợi mảnh tạo điều kiện cho sự tự nhân đôi của NST. Sự đóng xoắn tối đa tạo điều kiện cho sự phân ly của NST 0, 25đ + Do có sự biến đổi hình thái của NST mà nó đã thực hiện được chức năng di truyền là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào. 0, 25đ Câu 30: (1 điểm 1) Trong kỳ sau của giảm phân I, nhiễm sắc thể đã diễn biến theo cơ chế nào để hình thành nên các tế bào con ( n ) có nguồn gốc khác nhau? Cho ký hiệu về nhiễm sắc thể và giải thích (có thể dùng sơ đồ). Đáp án (1 điểm) Cơ chế: Do hiện t¬ượng phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể ở kỳ sau của giảm phân I. (0, 25đ) Ký hiệu: 2 cặp NST t¬ương đồng là A, a và B, b. ở kỳ giữa NST ở trạng thái kép: (A A) (a a), (B b) (b b). ( 0, 25đ) Do sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST kép t¬ương đồng khi về 2 cực của tế bào, cho nên tổ hợp NST kép ở tế bào con đ¬ược tạo ra khi kết thúc lần phân bào I có 2 khả năng: 1. (A A) (B B), (a a) (b b) 2. (A A) (b b), (a a) (B B) (0, 25đ) Vì vậy qua giảm phân có thể tạo ra 4 loại giao tử là: AB, Ab, aB và ab. (Nếu tế bào có n cặp NST tN¬ương đồng thì số loại giao tử có thể đư¬ợc tạo ra là 2n ). (0, 25đ) Câu 31: (0, 75 điểm) Một tế bào sinh tinh có 4 cặp nhiễm sắc thể t¬ơng đồng kí hiệu AaBbDdEe giảm phân. Viết kí hiệu nhiễm sắc thể ở kì đầu I, kì cuối I giảm phân? Đáp án: 0, 75đ Kì đầu I: AAaaBBbbDDddEEee 0,25 Kì cuối I: hai trong 16 loại có thể có sau: 0,5 AABBDDEE và aabbddee AABBDDee và aabbddEE AABBddEE và aabbDDee AABBddee và aabbDDEE AAbbDDEE và aaBBddee AAbbDDee và aaBBddEE AAbbddEE và aaBBDDee AAbbddee và aaBBDDEE Câu 32: a) Thế nào là nhiễm sắc thể kép, nhiễm sắc thể tương đồng, nhiễm sắc thể thường, nhiễm sắc thể giới tính? b) Nêu ý nghĩa của các quá trình đảm bảo sự ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ ở loài lưỡng bội giao phối? Đáp án a) NST kép là NST đã tự nhân đôi gồm 2 crômatit (2 nhiễm sắc tử chị em), một tâm động chung, chứa hai phân tử ADN giống hệt nhau. NST tương đồng là các NST giống nhau về hình dạng, kích thước, trình tự các gen. ở thể lưỡng bội mỗi cặp NST tương đồng gồm một chiếc có nguồn gốc từ bố, một chiếc có nguồn gốc từ mẹ. NST thường là những NST mang gen quy định tính trạng thường, giống nhau ở giới đực và giới cái, chiếm phần lớn số lượng trong bộ NST. NST giới tính là những NST khác nhau giữa giới đực và giới cái, chủ yếu mang các gen quy định giới tính, thường có một cặp. 0.25 0.25 0.25 0.25 b) Giảm phân: Làm cho số lượng NST trong giao tử giảm còn một nửa so với bộ NST lưỡng bội, tạo tiền đề cho sự khôi phục số lượng NST qua thụ tinh. Thụ tinh: Sự kiện quan trọng nhất là sự tổ hợp 2 bộ NST đơn bội của giao tử đực và cái, tạo thành bộ NST lưỡng bội của hợp tử. Nguyên phân: Là cơ sở của sự sinh trưởng và phát triển, trong đó bộ NST của hợp tử được sao chép nguyên vẹn qua các thế hệ tế bào. 0.25 0.25 0.25 Câu 33: ( 1 điểm) Bộ nhiễm sắc thể của người kí hiệu là 2n. Trong điều kiện không xảy ra đột biến, trao đổi chéo và cấu trúc mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng đều khác nhau. Chứng minh rằng: Tỷ lệ giao tử của bố chứa tất cả nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ ông nội là 12n. 3 Xét cặp NST có cấu trúc khác nhau của bố Aa, Bb, Cc...XY trong đó A,B,C....Y có nguồn gốc từ ông nội và a,b,c,...X có nguồn gốc từ bà nội. Xét cặp NST tương đồng thứ nhất Aa theo cơ chế giảm phân s¸c xuất để bố tạo giao tử mang NST A của ông nội là ½. Xét cặp NST tương đồng thứ nhất Bb theo cơ chế giảm phân s¸c xuất để bố tạo giao tử mang NST B của ông nội là ½. Xét 23 cặp NST tương đồng của bố để tạo giao tử mang cả 23 NST của ông nội là : ½.12.12.12.....(12)23 = (½)n 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 34: ( 1,0 điểm) Có một tế bào mầm phân bào liên tiếp 5 đợt, được môi trường nội bào cung cấp 744 nhiễm sắc thể . Các tế bào con sinh ra đều giảm phân tạo thành tinh trùng. a) Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n. b) Xác định số lượng tinh trùng được tạo thành từ các tế bào con ? Đáp án a) Áp dụng : ( 25 1 ) . 2n = 744 ( 0,25đ) Vậy bộ NST 2n = 744 : 31 = 24 ( NST ) ( 0,25đ) a) Tổng số tế bào con được tạo thành qua 5 lần phân bào là: Áp dụng : 2k = 25 = 32 tế bào (0,25đ) Một TB con giảm phân tạo ra 4 tinh trùng . Vậy 32 TB sẽ tạo ra : 32 x 4 = 128 tinh trùng ( 0,25đ) Câu 35. Xét 5 tế bào sinh dưỡng của một loài sinh vật có 2n = 10. Trong 5 tế bào này có : 3 tế bào nguyên phân 5 lần. 2 tế bào còn lại chỉ nguyên phân 3 lần. Tính tổng số nhiễm sắc thể tự do do môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân của 5 tế bào nói trên. Đáp án. (2,0 điểm) Số nhiễm sắc thể tự do cung cấp cho 3 tế bào nguyên phân 5 lần (0,75) : 10 x 3 x (25 – 1) = 10 x 3 x 31 = 930 nhiễm sắc thể HD : Cho điểm cụ thể như sau : cách làm đúng : 0,5 ; tính toán đúng : 0,25 Số nhiễm sắc thể tự do cung cấp cho 2 tế bào nguyên phân 3 lần (0,75) : 10 x 2 x (23– 1) = 10 x 3 x 7 = 140 nhiễm sắc thể HD : Cho điểm cụ thể như sau : cách làm đúng : 0,5 ; tính toán đúng : 0,25 Tổng số nhiễm sắc thể tự do cần cung cấp (0,5) : 930 + 140 = 1070 nhiễm sắc thể HD : Cho điểm cụ thể như sau : cách làm đúng : 0,25 ; tính toán đúng : 0,25 Câu 36. 1. Thế nào là hiện tượng di truyền liên kết ? 2. Cho hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn–có tua cuốn và hạt nhăn–không có tua cuốn giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn–có tua cuốn. Tiếp tục, cho F1 giao phấn với nhau được F2 có tỷ lệ : 3 hạt trơn–có tua cuốn : 1 hạt nhăn–không có tua cuốn. Khi xem xét quy luật di truyền đã tác động đến phép lai nói trên, ta thấy : A) Ở thế hệ F2, từng cặp tính trạng đều phân ly theo tỷ lệ 3 : 1 B) Hai cặp tính trạng di truyền độc lập C) Hai cặp tính trạng di truyền liên kết D) Ở thế hệ F2 không có sự tổ hợp lại các tính trạng của P (không có sự xuất hiện biến dị tổ hợp) a Chọn những câu đúng. b Hai cặp tính trạng nói trên được di truyền theo quy luật nào ? Giải thích. (Không yêu cầu biện luận thí nghiệm và kiểm chứng bằng sơ đồ lai) §¸p ¸n (2,0 điểm) 1. Di truyền liên kết (0,75) : Là hiện tượng di truyền của các gen cùng nằm chung trên một nhiễm sắc thể (0,25), chúng sẽ cùng phân ly về giao tử (khi giảm phân tạo giao tử) (0,25) và cũng sẽ cùng được tổ hợp trong quá trình thụ tinh (tạo hợp tử) (0,25). HD : Nếu TS viết như sau, cũng chấp nhận : “Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau (0,25), được quy định bởi các gen trên một nhiễm sắc thể (0,25) cùng phân ly trong quá trình phân bào (0,25)”. 2. Giải thích (1,25) : a (0,75) Các câu đúng : Câu A ; Câu C và Câu D HD : Mỗi ý đúng cho 0,25. b (0,5) Quy luật di truyền : (0,25) Quy luật di truyền liên kết. (0,5) Ở F2, từng cặp tính trạng đều phân ly theo tỷ lệ 3 (trội) : 1 (lặn) ; nhưng tỷ lệ phân ly khi tính chung cả hai cặp tính trạng thì lại không phải là (3 : 1)2 = 9 : 3 : 3 : 1 à không phải quy luật di truyền độc lập à quy luật di truyền liên kết. HD : Thang điểm như nêu trên chỉ có ý nghĩa khi bài làm chưa hoàn chỉnh. AND vµ gen Câu 37: (2,0 điểm) Sự khác nhau về cấu trúc và chức năng của ADN ; ARN và Protein . Phân tử Cấu trúc Chức năng Điểm ADN Chuỗi xoắn kép 4 loại Nu : A; G; X; T Lưu giữ thông tin di truyền. Truyền đạt thông tin di truyền. Chứa gen mang thông tin quy định cấu trúc của 1 loại prôtêin. 0.5 đ ARN Chuỗi xoắn đơn 4 loại Nu : A; G; X; U. m ARN truyền đạt thông tin di truyền. tARN vận chuyển Axit amin. rARN tham gia cấu trúc ribôxôm. Thực hiện tổng hợp prôtêin. 0.5 đ Prôtêin Một hay nhiều chuỗi đơn. Có 20 loại Axit amin. Cấu trúc các bộ phận của tế bào. Enzim xúc tác quá trình trao đổi chất Hoóc môn điều hòa quá trình trao đổ chất Bảo vệ, vận chuyển, cung cấp năng lượng. Trực tiếp biểu hiện thành tính trạng của cơ thể. 1.0 đ Câu 38. Điểm khác nhau cơ bản giữa cấu trúc ARN với cấu trúc AND. Cấu trúc AND Cấu trúc ARN Điểm Có chiều dài và khối lượng phân tử rất lớn. Là mạch kép. Nguyên liệu xây dựng là các nuclêôtít: Trong nuclêôtít là đường đêoxi ri bôzơ (C5H10O4) Trong AND có chứa timin. Liên kết hóa trị trên mạch đơn là nối liên kết giữa đường C5H10O4 của nuclêôtít này với phân tử H3PO4 của nuclêôtít bên cạnh, đó là liên kết khá bền vững. Có chiều dài và khối lượng phân tử rất bé. Là mạch đơn. Nguyên liệu xây dựng là các ribônuclêôtít: A,U,G,X. Trong ribônuclêôtít là đường ribôzơ C5H10O4. Trong ARN chứa uraxin. Liên kết hóa trị trên mạch ARN là mối liên kết hóa trị giữa đường C5H10O4 của ribônuclêôtít này với H3PO4 của ribônuclêôtít bên cạnh, đó là liên kết kém bền vững. 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 C©u 39 So sánh cấu tạo của ARN với AND (3điểm) a Các đặc điểm giống nhau: 1,5đ Đều có kích thước và khối lượng lớn 0,25đ cấu trúc theo nguyên tắc đa phân 0,25đ Đều có thành phần cấu tạo từ các nguyên tố hóa học C, H, O, N, P 0,25đ Đơn phân là nuclêôtít. 0,25đ có 3 trong 4 loại nuclêôtít giống nhau là: A, G, X 0,25đ Giữa các đơn phân có các liên kết nối lại tạo thành mạch 0,25đ. b Các đặc điểm khác nhau: 1,5đ Cấu tạo của AND (1đ) Cấu tạo của ARN (0,5đ) Có cấu trúc hai mạch song song và xoắn lại với nhau Chỉ có một mạch đơn Có chứa loại nuclêôtít timin (T) mà không có uraxin (U) Chứa uraxin (U) mà không có timin (T) Có liên kết hydrô theo nguyên tắc bổ sung giữa các nuclêôtít trên 2 mạch Không có liên kết hydrô Có kích thước và khối lượng lớn hơn ARN Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN Câu 40: Trình bày cấu trúc hoá học và cấu trúc không gian của ADN? Tại sao nói ADN chỉ có tính ổn định tương đối? Đáp án Điểm Cấu trúc hóa học của ADN. ADN (axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo từ các nguyên tố chủ yếu là: C, H, O, N, P... ADN là đại phân tử có kích thước và khối lượng phân tử lớn. ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nuclêôtit. Một nuclêôtit gồm 3 thành phần: Axit phôtphoric H3PO4, đường đêôxiribô C5H10O4 và bazơnitric, trong đó bazơnitric là thành phần quan trọng nhất. Có 4 loại bazơnitric là A, T, G, X. Do các nuclêôtit chỉ khác nhau ở thành phần bazơnitric nên người ta dùng tên bazơnitric để gọi tên các nuclêôtit. Thành phần, số lượng trật tự sắp xếp các đơn phân đã tạo ra vô số loại ADN khác nhau từ đó quy định tính đa dạng cho sinh vật. Cấu trúc không gian của ADN. Do Oatxơn và Cric công bố năm 1953. ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch đơn song song xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải. Trên mỗi mạch đơn các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị bền vững giữa đường của nuclêôtit này với axit của nuclêôtit bên cạnh. Giữa hai mạch đơn các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung, trong đó một bazơnitric có kích thước lớn phải được bù bằng một bazơnitric có kích thước nhỏ. A đi với T bằng hai liên kết hiđrô, G đi với X bằng ba liên kết hiđrô. Do đó khi biết trật tự sắp xếp các nuclêôtit trên mạch đơn này có thể suy ra trật tự sắp xếp các nuclêôtit trên mạch đơn kia. ADN xoắn có tính chất chu kì, mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nu, cao 34A0, đường kính 20A0. Tỉ lệ (A+T)(G+X) đặc trưng cho loài. Tính ổn định của ADN chỉ có tính chất tương đối: Cấu trúc ADN ổn định nhờ: + Trên hai mạch đơn các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị bền vững. + Giữa hai mạch đơn các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô có số lượng rất lớn. Tính ổn định của ADN chỉ có tính tương đối vì: + Liên kết hiđrô có số lượng lớn nhưng là liên kết yếu nên khi khi cần liên kết hiđrô có thể đứt, hai mạch đơn của ADN tách nhau ra để ADN tái sinh và sao mã. + ADN có khả năng đột biến (đột biến gen). + ở kì đầu giảm phân I có thể xảy ra hiện tượng bắt chéo trao đổi đoạn tạo thông tin di truyền mới. 0, 25điểm 0, 25điểm 0, 25điểm 0, 25điểm 0, 25điểm 0, 25điểm 0, 25điểm 0, 25điểm 0, 25điểm 0, 25điểm 0, 25điểm 0, 25điểm 0, 25điểm 0, 25điểm 0, 25điÓm 0,25®iÓm Câu 41. Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là gì? Nêu những cơ chế di truyền có thể xẩy ra ở cấp độ phân tử? Câu ý Nội dung trả lời Điểm 1 Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là: Axit nuclêic Các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử là: Tự sao Sao mã Giải mã 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 42: Các cơ chế của hiện tượng di truyền: 1.0đ CSVC Cơ chế Hiện tượng Cấp PhânTử:ADN ADN ARN Pr. Tính đặc thù của Pr. 0.5 Cấp Tế Bào: NST Nhân đôi –Phân li – Tổ hợp. NP – GP Thụ tinh. Bộ NST đặc trưng của loài. Con giống mẹ. 0.5 Câu 43. (1, 0 điểm) a) Những nguyên tắc nào trong cơ chế tự nhân đôi của ADN đã bảo đảm cho phân tử ADN con có trình tự nuclêôtít giống phân tử ADN mẹ? b) Nêu ý nghĩa sinh học của quá trình nhân đôi ADN; quá trình tổng hợp ARN thông tin? Đáp án. (1, 0 đ) a) Nguyên tắc trong cơ chế tự nhân đôi của ADN đã đảm bảo cho phân tử ADN con có trình tự nucleotit giống phân tử ADN mẹ: + Nguyên tắc bổ sung: Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên khuôn của ADN mẹ. Các nu ở mạch khuôn liên kết với các nu tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T hay ngược lại G liên kết với X hay ngược lại. 0, 25đ + Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN có một mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới. 0, 25đ b) + ý nghĩa sinh học của quá trình nhân đôi của ADN: Đảm bảo cho quá trình tự nhân đôi của NST, góp phần ổn định bộ NST và ADN của loài trong các tế bào của cơ thể cũng như qua các thế hệ kế tiếp nhau. 0, 25đ Quá trình tự nhân đôi của ADN là cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền và sinh sản. + ý nghĩa sinh học của quá trình tổng hợp mARN: Đảm bảo cho quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ gen đến Protein. 0,25® Câu 44. Giả sử 1 mạch đơn của phân tử ADN có tỉ lệ (A+G): (T+X) = 0,5 thì: Tỉ lệ này trên mạch bổ sung là bao nhiêu? Tỉ lệ này trên cả phân tử ADN là bao nhiêu? 4 Tỉ lệ này trên mạch bổ sung là: Theo nguyên tắc bổ sung ta có: (A1+G1): (T1+X1) = ( T2+X2): (A2+G2) = 0,5 > (A2+G2) : (T2+X2) = 2. Trong cả phân tử ADN thì : (A+G) : (T+X) =1 0,5 0,5 Câu 45: (4, 0 điểm) 1) Nêu các yếu tố và cơ chế đảm bảo tính đặc trư¬ng và ổn định của ADN ở mỗi loài sinh vật. 2) Vì sao tính đặc trư¬ng và ổn định của ADN chỉ có tính chất tương đối? 3) Cho biết: Đoạn mạch gốc ADN gồm 5 bộ ba: AATTAAAXGTAGGXX (1) (2) (3) (4) (5) Hãy viết bộ ba thứ (3) t¬ương ứng trên mARN. Nếu tARN mang bộ ba đối mã là UAG thì sẽ ứng với bộ ba thứ mấy trên mạch gốc? Đáp án: 1. Yếu tố quy định tính đặc trưng và ổn định: Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nu trên ADN 0,5 Tỷ lệ 0,5 Hàm lượng ADN trong tế bào 0,5 Cơ chế: Tự nhân đôi, phân ly và tổ hợp của ADN trong quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh xảy ra bình thường 0,5 2. Có tính chất tương đối vì: Có thể xảy ra đột biến do tác nhân vật lý, hoá học của môi trường làm thay đổi cấu trúc ADN 0,5 Có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân dẫn đến thay đổi cấu trúc ADN 0,5 3. Bộ ba thứ 3 trên mARN là: UGX 0,5 ứng với bộ ba thứ 4 (TAG) trên mạch gốc 0,5 Câu 46: 1) Nêu các yếu tố và cơ chế đảm bảo tính đặc trưng và ổn định của ADN ở mỗi loài sinh vật? Vì sao tính đặc trưng và ổn định của ADN chỉ có tính chất tương đối? 2) Tại sao khi trồng cây ăn quả người ta thường trồng bằng cách giâm, chiết, ghép mà ít khi trồng bằng hạt? Đáp án (1.75 điểm) Yếu tố quy định tính đặc trưng và ổn định của ADN: +Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nuclêotit trên ADN + Tỷ lệ + Hàm lượng ADN trong tế bào Cơ chế: Tự nhân đôi, phân ly và tổ hợp của ADN trong quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh xảy ra bình thường Có tính chất tương đối vì: Có thể xảy ra đột biến do tác nhân vật lý, hoá học của môi trường làm thay đổi cấu trúc ADN Có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân dẫn đến thay đổi cấu trúc AND. 2) Khi tr? ng cõy an qu? ngu? i ta thu? ng tr?ng b? ng cỏch giõm ,chi?t , ghộp mà ớt khi tr?ng b?ng h? t vỡ : Cõy an qu? cú hỡnh th?c sinh s?n h? u tớnh ,khi tr?ng b?ng h?t d? c tớnh t? t cú th? s? b? phõn li khụng gi? du? c nh?ng ph?m ch?t nhu co th? ban d? u . Tr?ng b? ng cỏch giõm, chi?t , ghộp là hỡnh th?c sinh s? n vụ tớnh mà b?n ch?t là quỏ trỡnh nguyờn phõn . Vỡ v? y cỏc th? h? con sinh ra gi?ng h?t nhu co th? ban d? u nh? dú mà ph?m ch?t c?a gi?ng du? c gi? nguyờn. 0,25 0.25 0.25 0,25 0,25 0,25 0.25 Câu 47: ( 1 điểm) a.Vì sao nói AND là vật chất mang thông tin di truyền ở cấp độ phân tử? b. Quá trình tổng hợp AND dựa theo các nguyên tắc nào? Câu Ý Nội dung Điểm a) Vì, AND mang đủ các tiêu chuẩn của vật chất di truyền: Lưu giữ thông tin di truyền Truyền đạt thông tin di truyền Biến đổi và tích luỹ thông tin di truyền Sửa sai thông tin di truyền 0,5 0,5 Câu 48: ( 1 điểm) Tính ổn định của AND ở mỗi loài sinh vật được đảm bảo nhờ cơ chế nào? Vì sao sự ổn định của AND chỉ mang tính chất tương đối? §¸p ¸n Tính ổn định và tương đối :Nhờ cơ chế phân li, tổ hợp, tái sinh thông qua quá trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh. Vì : Do trong giảm phân xảy ra quá trình TĐC, quá trình ĐB và BD tổ hợp. 0,5 0,5 Câu 49: a. Nguyên tắc bổ sung thể hiện như thế nào trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử ? b. Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng. §¸p ¸n Câu ý Nội dung Điểm (1,0đ) a Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong các cơ chế di truyền… + Cơ chế nhân đôi của ADN : Các nuclêôtit ở mỗi mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do của môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung ( A T, G X)…..…… + Cơ chế tổng hợp ARN: Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do của môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung (U của môi trường chỉ liên kết với A của mạch gốc, A của môi trường liên kết với T của mạch gốc ; G của môi trường liên kết với X mạch gốc và ngược lại)…… + Trong cơ chế tổng hợp chuỗi axit amin: Các nuclêôtit ở bộ ba đối mã (anticôdon ) khớp bổ sung với các nuclêôtit của bộ ba mã sao (côđon) trên mARN ( A U, G X)…. 0,25 0,25 0,25 b Bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng : Trình tự các nuclêôtit trên mạch gốc của gen quy định trình tự các nuclêôtit trên mARN từ đó quy định trình tự các axit amin trong cấu trúc bậc I của prôtêin và biểu hiện thành tính trạng …………….. ……. (Học sinh có thể trả lời bằng sơ đồ: Gen → mARN → Prôtêin → Tính trạng) 0,25 Câu 50 : 2 điểm a. Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN . Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được biểu hiện ở những điểm nào? b. Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN . Nêu các điểm giống nhau và khác nhau giữa Gen với ADN và mối quan hệ giữa hoạt động ADN với hoạt động của Gen ? §¸p ¸n : 2 điểm a. Cấu trúc không gian phân tử AND . 0.25 đ ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải. Các Nucleotit giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng các liên kết hiđro tạo thành cặp. Mỗi chu kì xoắn dài 34 A0 , gồm 10 cặp Nucleotit. Đường kính vòng xoắn là 20 A0 . • Hệ quả của NTBS được thể hiện : Cho 0.5 đ . Mỗi ý đúng cho 025 đ Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch thì suy ra được trình tự đơn phân của mạch còn lại A+G=T+X Về tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN : A=T ; G=X b. Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của AND . Cho 0,5 đ . Đúng trình tự bắt đầu cho 0,25 đ, đúng trình tự kết thúc và kết quả cho 0,25 đ Khi bắt đầu : Phân tử ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn tách nhau dần dần và các nucleotit trên mạch đơn sau khi được tách ra lần lượt liên kết với các Nucleotit tự do trong môi trường nội bào để dàn dần hình thành mạch mời Khi kết thúc : Hai phân tử ADN con được tạo thành rồi đóng xoắn và sau này chúng được phân chia cho 2 tế bào con thong qua quá trình phân bào. Kết quả : Hai phân tử ADN con được hình thành giống nhau và giống ADN mẹ. • Nêu các điểm giống nhau và khác nhau giữa Gen với ADN và mối quan hệ giữa hoạt động ADN với hoạt động của Gen. Thang điểm như sau : Giống nhau và khác nhau giữa Gen với AND: 0,25 đ + Gen với ADN giống nhau đều là cấu tạo từ 4 loại Nucleotit : A,T,G và X. + Đều có cấu trúc 2 mạch xoắn lại và có liên kết giữa các Nucleotit trên 2 mạch theo NTBS. Khác nhau và khác nhau giữa Gen với AND: 0,25 đ + Gen có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN + Mỗi phân tử ADN chứa đựng nhiều gen Mối quan hệ giữa hoạt động ADN với hoạt động của Gen. 0,25 đ + Hiện tượng ADN tháo xoắn và nhân đôi tạo điều kiện cho các2 gen nằm trên nó nhân đôi và truyền thông tin di truyền + Hoạt động truyền thông tin di truyền của các gen cũng góp phần vào việc thực hiện các chức năng truyền đạt thông tin của các phân tử ADN Câu 51: 1. Khi nói về cấu trúc của ARN, người ta có các câu khẳng định sau đây : A) Có khối lượng và kích thước lớn hơn nhiều so với ADN B) Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân C) Chỉ gồm có một mạch đơn D) Đơn phân cấu tạo nên ARN gồm 4 loại nuclêôtit là A, U, G và X Chọn câu không đúng. 2. ARN được tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào ? Trình bày những nguyên tắc ấy. 3. Cho biết trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung với mạch khuôn của một đoạn gen như sau : A – T – T – X – A – G – X – G – A – T Làm thế nào để xác định được ngay (xác định nhanh) trình tự các nuclêôtit tương ứng trên đoạn phân tử ARN được tổng hợp từ đoạn gen nói trên ? Viết ra trình tự ấy. §¸p ¸n (2,0 điểm) 1. Chọn câu không đúng (0,5) : Câu A (Có khối lượng và kích thước lớn hơn nhiều...) 2. Nguyên tắc khi tổng hợp ARN (0,75) : (0,5) Nguyên tắc khuôn mẫu : ARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là một mạch đơn của gen (gọi là mạch khuôn). (0,5) Nguyên tắc bổ sung : Các nuclêôtit tự do (trong môi trường) liên kết với các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen (để hình thành phân tử ARN) theo nguyên tắc bổ sung : Agen – UARN ; Tgen – AARN ; Ggen – XARN ; Xgen – GARN. HD : + Nếu TS chỉ ghi tên một hoặc đủ cả hai nguyên tắc (“khuôn mẫu”, “bổ sung”) nhưng không trình bày gì thêm : chỉ cho phần 4.2. này 0

Trang 1

CÁC CÂU HỎI THEO BÀI LƠP 9

CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN

Câu 1

1.1 Thế nào là phép lai phân tích ? Dựa vào kết quả của phép lai phân tích,người ta có thể kết luận được điều gì ? (Không yêu cầu cho thí dụ minh họa)

1.2 Ở một loài thực vật lưỡng tính, tính trạng hoa màu đỏ là trội hoàn toàn

so với tính trạng hoa màu trắng Giả định loài thực vật này chỉ sinh sản bằng cách tự thụ phấn

Làm thế nào để biết được chính xác kiểu gen của một cây hoa đỏ ? (Không yêu cầu minh họa bằng sơ đồ lai)

ĐÁP ÁN (2,0 điểm)

1.1 Lai phân tích (1,0) :

* (0,5) Định nghĩa : Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác

định kiểu gen (0,25) -/- với cá thể mang tính trạng lặn (0,25)

HD: TS có thể viết như sau, cũng chấp nhận : “Lai phân tích là phép lai giữa cá thể có kiểu hình do nhiều kiểu gen quy định với cá thể mang kiểu gen đồng hợp lặn”.

* (0,5) Kết luận : Nếu kết quả của phép lai phân tích là đồng tính thì cá thể

mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp (trội) (0,25) -/- còn kết quả lai là phân tính (theo tỷ lệ 1 : 1) thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp (0,25)

1.2 Giải thích (1,0) :

* Cho cây hoa đỏ (cần xác định kiểu gen) tự thụ phấn.

* Nếu kết quả con (F1) là đồng tính (toàn hoa đỏ)  kiểu gen của cây hoa

đỏ ban đầu là đồng hợp trội

* Nếu kết quả con (F1) là phân tính (theo tỷ lệ 3 đỏ : 1 trắng)  kiểu gen

của cây hoa đỏ ban đầu là dị hợp

HD : Mỗi ý cho 0,5 ; chỉ cần đủ hai ý đúng là được trọn 1,0

- Đều dựa trên sự phân li của gen trên NST trong giảm phân tạo giao tử và

tổ hợp gen từ các giao tử trong thụ tinh tạo thành hợp tử

Qui luật phân li độc lập

- Mỗi gen nằm trên một NST (hay

Hiện tượng di truyền liên kết

- Hai gen nằm trên một NST ( hay

Trang 2

hai cặp gen nằm trên hai cặp NST

- Các gen phân li độc lập trong

giảm phân tạo giao tử

- Hai cặp tính trạng không di truyềnđộc lập mà phụ thuộc vào nhau 0,25đ

- Các gen phân li cùng với nhau trong giảm phân tạo thành giao tử 0,25đ

- Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp 0,25đ

Câu 3

Theo quy luật phân li độc lập, trong đó tính trạng trội là trội hoàn toàn Nếu

P dị hợp tử về 4 cặp gen lai với nhau thì số loại kiểu gen, tỉ lệ phân li kiểu gen, số loại kiểu hình và tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời F1 sẽ là bao nhiêu?

ĐÁ

P

ÁN

- Số loại kiểu gen là : 34 = 81

- Tỉ lệ phân li kiểu gen là : (1:2:1)4

- Số loại kiểu hình là : 24 = 16

- Tỉ lệ phân li kiểu hình là : (3 :1)4

0,250,250,250,25

Câu4: So sánh kết quả lai phân tích F1 trong hai trường hợp di truyền độc

lập và di truyền liên kết của 2 cặp tính trạng Nêu ý nghĩa của di truyền liênkết trong chọn giống

F: 1BV/bv : 1bv/1bv

1X,D : 1Đ,C

+ Di truyền liên kết đảm bảo sự Di Truyền bền vững của

từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên 1

NST

+ Trong chọn giống người ta có thể chọn được những

0.25

Trang 3

nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.

Câu 5: Tại sao Menđen thường tiến hành thí nghiệm trên loài đậu Hà Lan?

Những định luật của Men đen có thể áp dụng trên các loài sinh vật khác

được không? Vì sao? (3đ)

§¸p ¸n:

- Menđen thường tiến hành các thí nghiệm trên loài đậu Hà Lan vì:

- Khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt của nó(0,25đ)

- Đặc điểm này của đậu tạo điều kiện thuận lợi cho Menđen trong quá

trình nghiên cứu các thế hệ con lai từ đời F1, F2 (0,25đ) từ một cặp bố mẹ banđầu0,25đ

- Đặc điểm gieo trồng của đậu Hà Lan cũng tạo điều kiện dễ dàng cho

người nghiên cứu0,25đ

- Những định luật di truyền của Menđen không chỉ áp dụng cho loại đậu

Hà Lan(0,25đ) mà còn ứng dụng đúng cho nhiều loài sinh vật khác0,25đ

- Vì: Các thí nghiệm thường tiến hành trên đậu Hà Lan(0,25đ) và để khái

quát thành định luật(0,25đ), Menđen phải lập lại các thí nghiệm đó trên nhiều đối tượng khác nhau(0,25đ) Khi các thí nghiệm thu được kết quả đều và ổn

định(0,25đ) ở nhiều loài khác nhau(0,25đ), Menđen mới dùng thống kê toán học

để khái quát thành định luật0,25đs

Câu 6: So sánh di truyền trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn Giải thích vì sao có sự giống và khác nhau đó (Cho ví dụ về lai 1 cặp tính trạng cụ thể để so sánh)THH Trang 5

d

- Học sinh viết được sơ đồ lai từ P đến F1

- Giống nhau: F1 đều đồng tính vì P thuần chủng nên chỉ cho 1

loại giao tử do đó F1 chỉ có 1 KG duy nhất

- Khác nhau:

Trường hợp trội hoàn toàn Trường hợp trội không hoàn toàn

+ KH F1 mang tính trạng trội

+ Do tính trạng trội hoàn toàn nên át

hoàn toàn được tính trạng lặn

+ F1 thể hiện tính trạng trung gian

+ Do tính trạng trội không hoàn toàn nên không át hoàn toàn được tính trạng lặn

0.250.25

0.50.5

Câu 7: (2, 75 điểm) Cho 3 cặp gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể tơng đồng

khác nhau kí hiệu: A, a; B, b; D, d; mỗi cặp gen quy định một cặp tính

trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn

1 Cho cây mang 3 tính trội lai phân tích Xác định kiểu gen P?

2 Cho một cây có kiểu gen AaBbDd lai với cây có kiểu gen AabbDd tạo F1

a Xác định số kiểu gen và tỷ lệ kiểu gen F1 (không yêu cầu viết cụ thể

kiểu gen)?

b Xác định tỷ lệ kiểu gen mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở

F1(không yêu cầu viết cụ thể kiểu gen)?

Trang 4

c Cho 2 cây mang 3 cặp gen nói trên giao phấn với nhau đcợc thế hệ lai có

tỷ lệ kiểu hình 3:3:1: 1 Hãy xác định kiểu gen của P?

P1 AABBDD x aabbdd P2 AABBDd x aabbdd

P3 AABbDD x aabbdd P4 AABbDd x aabbdd

P5 AaBBDD x aabbdd P6 AaBBDd x aabbdd

P7 AaBbDD x aabbdd P8 AaBbDd x aabbdd

0,5

Tỉ lệ kiểu gen F1: 1:2:1:1:2:1:2:4:2:2:4:2:1:2:1:1:2:1 0,25

b Tỷ lệ kiểu gen mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở F1: 15/32 0,25

c. Cho 2 cây mang 3 cặp gen nói trên giao phấn với nhau được thế hệ lai có tỷ lệ kiểu hình 3:3:1: 1 Kiểu gen của P

Có các trường hợp sau:

(3:1)(1:1)1

P1: AaBbDD x AabbDD P2: AaBbDD x AabbDd

P3: AaBbDd x AabbDD P4: AaBbDD x Aabbdd

P5: AaBbdd x AabbDD P6: AaBbdd x Aabbdd

0,25

(3:1)1(1:1)

P7: AaBBDd x AaBBdd

P8: AaBBDd x AaBbdd P9: AaBBdd x AaBbDd

P10: AaBBDd x Aabbdd P11: AaBBdd x AabbDd

Trang 5

Cho hai cá thể lai với nhau thu được F1 có kiểu hình phân ly theo tỉ

lệ 3: 1 Qui luật di truyền nào đã chi phối phép lai? Với mỗi qui luật di truyền cho một ví dụ bằng một sơ đồ lai (cho biết gen qui định tính trạng nằm trên NST thường)

0, 5đ

0.5đ

0, 5đ

0, 5đ0,5

0.25 - Có thể sử dụng phép lai phân tích về 2 cặp tính trạng để kiểm tra

kiểu gen của 1 cơ thể nào đó là TC hay không TC

0.25 - VD: ở đậu Hà Lan; A: hạt vàng; a: hạt xanh; B: hạt trơn; b: hạt

Trang 6

- Nếu cây vàng trơn Thuần Chủng: AABB

éỏp ỏn

Giải thích: Men đen thường tiến hành các thí nghiệm của mình trên loài đậu Hà Lan vf khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt của nó Đặc điểm này củađậu tạo điều kiện thuận lợi cho Men đen trong quá trình nghiên cứu các thế

hệ con lai đời F1, F2…… từ mỗi cặp bố mẹ (P) ban đầu

Bên cạnh đó, với đặc điểm để gieo trồng của đậu Hà Lan cũng tạo dễdàng cho người nghiên cứu

Các định luật di truyền mà Men đen phát hiện không chỉ áp dụng chocho các loài đậu Hà Lan mà còn ứng dụng đúng cho nhiều loài sinh vật khác Vì, mặc dù thường tiến hành thí nghiệm trên đậu Hà Lan nhưng có thể khái quát thành định luật, Men đen phải lập lại các thí nghiệm đó trên nhiều đối tượng khác nhau Và khi các kết quả thu được đều cho thấy ổn định ở nhiều loài khác nhau, Men đen mới dùng thống kê toán học để khái quát đinh luật

Câu 11.

Biến dị tổ hợp là gì? Hãy nêu thí dụ:

Giải thích vì sao biến dị tổ hợp xuất hiện nhiều ở hìnhthức sinh sản hữu tính và hạn chế xuất hiện ở sinh sản vô tính?

Đáp án:

 Biến dị tổ hợp: là loại biến dị xảy ra do sự sắp xếp lại các gen quy định các tính trạng trong quá trình sinh sản, dẫn đến ở con lai xuất hiện cáckiểu hình khác so với bố mẹ chúng

Trang 7

Do sự sắp xếp lại các gen quy định các tính trạng trong quá trình sinh sản nên ở con lai F2, ngoài 2 kiểu hình giống ở 1 với F1 là hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn; còn xuất hiện biến dị tổ hợp là hạt vàng, nhăn và hạt xanh trơn.

 Giải thích biến dị tổ hợp nhiều ở sinh sản hữu tính …

Sinh sản hữu tính là quá trình sinh sản phải dựa vào hai quá trình giảm phânvà thụ tinh Trong giảm phânS, tạo giao tử, do có sự phân ly của các cặp gen dẫn đến tạo ra nhiều loại giao tử mang gen khác nhau đó tổ hợp lại với nhau trong thụ tinh tạo ra nhiều loại hợp tử khác nhau nà đó là nguyên nhân chủ yếu để tạo ra nhiều biến dị tổ hợp

Các hiện tượng nói trên không xảy ra trong quá trình sinh sản vô tính ít tạo

1) Những điểm giống nhau:

-Đều có các điều kiện nghiệm đúng nhau như

+ Bố mẹ mang lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được theo dõi.+ Tính trạng trội phải là trội hoàn toàn

+ Số lượng cá thể thu được phải đủ lớn

- ở F2: đều có sự phân ly tính trạng (xuất hiện nhiều kiểu hình)

- Cơ chế của sự di truyền các tính trạng đều dựa trên sự phân ly của các cặpgen trong giảm phân tạo giao tử và sự tổ hợp của các gen trong thụ tinh

2) Những điểm khác:

Định luật phân li Định luật phân li độc lập

- Phản ánh sự di truyền của

một cặp tính trạng

- F1 dị hợp 1 cặp gen (Aa) tạo

ra hai loại giao tử

- F2 có hai loại kiểu hình với tỷ

- F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb) tạo ra 4 loại giao tử

- F2 có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ: 9:3:3:1

- F2 Xuất hiện biễn dị tổ hợp

- F2 có 16 tổ hợp với 9 kiểu gen

Câu 13 (1, 0 điểm):

Tại sao nói các loài giao phối (sinh sản hữu tính) lại tạo ra nhiều biến dị tổ

hợp hơn các loài sinh sản vô tính?

Đáp án:

* ở loài giao phối:

- Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử xảy ra sự phân ly độc lập

và tổ hợp tự do của các NST, sự trao đổi chéo diễn ra ở kỳ trước I đã tạo ra nhiều loại giao tử (0, 25đ)

- Trong quá trình thụ tinh có sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử đực

và cái tạo thành nhiều loại hợp tử xuất hiện Biến dị tổ hợp

(0, 25đ)

*ở loài sinh sản vô tính: Cơ thể con được tạo thành qua quá trình nguyên phân nên cơ thể con có vật chất di truyền giống cơ thể mẹ cơ thể con

Trang 8

có đặc điểm giống cơ thể mẹ

- Các loài giao phối biến dị tổ hợp lại phong phú hơn vì :

+ Khi giao phối đã có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử

(0,25đ) + Các loại giao tử này được tổ hợp lại khi thụ tinh, đã tạo ra

nhiều tổ hợp gen khác nhau, nên làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp khác

+ Sinh sản vô tính không có giảm phân tạo ra giao tử, không thụ tinh, các

cơ thể con được hình thành từ một phần cơ thể mẹ, nên không có biến dị tổ

Câu 15:

Xét hai loài sinh vật: loài thứ nhất có kiểu gen AaBb, loài thứ hai có kiểu gen AB

ab (chỉ xét trường hợp các gen liên kết hoàn toàn)

1) Nêu đặc điểm chung và đặc điểm riêng về kiểu gen của hai loài.2) Muốn nhận biết kiểu gen mỗi loài người ta làm thế nào?

Đáp án: (1, 5 điểm )

m1- Đặc điểm chung và đặc điểm riêng về kiểu gen của mỗi loài:

* Đặc điểm chung về kiểu gen của hai loài

- Chứa hai cặp gen dị hợp tử, thành phần gen như nhau Đều là cơ

thể lưỡng bội, có tính di truyền không ổn định, có tính phổ biến

trong tự nhiên …

* Đặc điểm riêng

- Đặc điểm riêng của kiểu gen AaBb

+ Hai cặp gen dị hợp tử tồn tại trên hai cặp NST khác nhau, phân

li độc lập, tổ hợp tự do tạo nên 4 loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau: 1

AB : 1 Ab : 1aB : 1ab đồng thời làm xuất hiện biến dị tổ hợp

- Mỗi cặp gen có thể chi phối sự hình thành một tính trạng, biểu

hiện theo quy luật di truyền trội lặn hoàn toàn Cả hai cặp gen di

truyền theo định luật phân li độc lập tạo ra 4 loại kiểu hình và 9

loại kiểu gen Lai thuận và lai nghịch kết quả như nhau

+ Đặc điểm riêng của kiểu gen AB

ab

- Hai cặp gen cùng tồn tại trên một cặp NST tương đồng phân li,

tổ hợp phụ thuộc vào nhau Khi giảm phân tạo giao tử thì chỉ tạo

0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 9

hai loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau: 1AB : 1ab không xuất hiện

biến dị tổ hợp

- Mỗi cặp gen xác định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn Liên kết

gen hoàn toàn khi giao phối ngẫu nhiên tạo tối đa 3 kiểu gen Kết

quả lai thuận, lai nghịch có thể thay đổi

2- Phương pháp phân biệt kiểu gen của mỗi loài

- Cho các cơ thể đó lai phân tích

+ Nếu Fpt có tỉ lệ kiểu hình: 1 : 1 : 1 : 1 thì kiểu gen của cơ thể đó

*Giao tử thuần khiết là giao tử chỉ chứa 1 nhân tố di

truyền của bố hoặc của mẹ, không có giao tử lạ

- Phát hiện quan trọng:+ Di truyền gián đoạn (Tính

trạng xanh không thấy ở F1, xuất hiện ở F2)

+ Hình thành quy luật phân ly

* - Dựa vào phương pháp phân tích giống lai

Thí nghiệm: PTC: Vàng x xanh

F1: 100% vàng

F2 : 3/4 vàng; ¼ xanh

0,25

0,25

0,250,25

Câu 17 (3 điểm): Cho cây lúa thân cao lai với cây lúa thân thấp Trong

trường hợp nào thì kết quả ở F1 và F2 đúng với kết quả thí nghiệm của MenĐen Trường hợp nào thì không đúng? Giải thích

- Trường hợp không đúng: Nếu phép lai không đảm bảo đầy đủ các điều kiện trên (0,5 điểm)

Giải thích: Vì trong quá trình tiến hành thí nghiệm với nhiều đối tượng khác nhau MenĐen đều thu được kết quả tương tự khi các thí nghiệm đảm bảo được các điều kiện trên và đã rút ra thành quy luận

(1 điểm)

NHIỄM SẮC THỂ

Trang 10

- Những biến đổi về số lượng, cấu trúc NST gây nên những biến đổi ở các tính trạng Di Truền của sinh vật

(0, 25đ)

- NST có khả năng nhân đôi, phân ly, tổ hợp trong quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh nhờ đó Tính Trạng Di Truyền quy định các tính trạng của sinh vật được sao chép qua các thế hệ

(0, 25đ)

Câu 19: (2.5 điểm)

Thế nào là nhiễm sắc thể kép và cặp nhiễm sắc thể tương đồng? Phân biệt

sự khác nhau giữa nhiễm sắc thể kép và cặp nhiễm sắc thể tương đồng

Câu 20: Cấu trúc nào là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào? Cơ chế ổn định

vật chất đó qua các thế hệ khác nhau của tế bào và cơ thể?

* Vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là nhiễm sắc thể

* Cơ chế ổn định vật chất đó qua các thế hệ khác nhau của tế

bào và cơ thể

- Đối với loài sinh sản hữu tính:

+ Qua các thế hệ khác nhau của tế bào trong cùng một cơ

thể, bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định nhờ cơ chế

nguyên phân

Sự kiện chính là là sự nhân đôi nhiễm sắc thể ở kì trung

gian và sự phân li đồng đều nhiễm sắc thể ở kì sau đảm bảo

hai tế bào con sinh ra có bộ nhiễm sắc thể giống hệt mẹ

+ Qua các thế hệ khác nhau của cơ thể bộ nhiễm sắc thể

được duy trì ổn định nhờ sự kết hợp của ba cơ chế nguyên

phân, giảm phân và thụ tinh

Các sự kiện quan trọng nhất là sự nhân đôi, phân li và tổ

Trang 11

hợp nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân, sự tổ

hợp các nhiễm sắc thể tương đồng có nguồn gốc từ bố và mẹ

trong thụ tinh (giảm phân tạo giao tử có bộ nhiễm sắc thể

đơn bội g (n), thụ tinh khôi phục lại bộ nhiễm sắc thể lưỡng

bội (2n)

- Đối với loài sinh sản sinh dưỡng: bộ nhiễm sắc thể được

duy trì ổn định qua các thế hệ khác nhau của tế bào và qua

các thế hệ khác nhau của cơ thể đều nhờ cơ chế nguyên phân

Sự kiện chính là là sự nhân đôi nhiễm sắc thể ở kì trung

gian và sự phân li đồng đều nhiễm sắc thể ở kì sau đảm bảo

hai tế bào con sinh ra có bộ nhiễm sắc thể giống hệt mẹ

0, 25điểm

0,25®iÓm

Câu 21: Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật

Trình bày cơ chế của tính đặc trưng và ổn định của bộ NST ở các loài sinh sản hữu tính

Đáp

án

1.5đ

- Tính đặc trưng: Bộ NST trong TB của mỗi loài SV

được đặc trưng bởi số lượng, hình dạng, cấu trúc

- Cho ví dụ về: Số lượng, hình dạng, cấu trúc

0.75

- Cơ chế: Bộ NST đặc trưng của loài được duy trì ổn

định qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa 3 cơ chế: NP-

+ Qua NP: Hợp tử phát triển thành cơ thể trưởng thành

Trong NP có sự kết hợp giữa nhân đôi và phân đôi NST

về 2 cực TB => bộ NST 2n được duy trì ổn định từ thế

hệ TB này sang thế hệ TB khác của cơ thể

0.75

Câu 22(3 điểm): Di truyền liên kết là gì? Nguyên nhân của hiện tượng di

truyền liên kết? Vì sao ruồi giấm là một đối tượng thuận lợi trong việc nghiên cứu di truyền?

Đáp án (3 điểm):

- Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân ly trong quá trình phân bào

(1 đ)

- Nguyên nhân của hiện tượng di truyền liên kết là do các gen quy định các tính trạng cùng nằm trên một NST cùng phân li về giao tử (trong giảm phân) và cùng tổ hợp tạo thành hợp tử (trong thụ tinh)

(1 điểm)

- Ruồi giấm là một đối tượng thuận lợi trong việc nghiên cứu di truyền vì

nó đẻ nhiều, dễ nuôi trong ống nghiệm, vòng đời ngắn (10-14 ngày đã cho

1 thế hệ) có nhiều biến dị dđể quan sát, số lượng NST ít (2n = 8)

(1 điểm)

Trang 12

- Các gen ở vị trí tương ứng trên 2

crômatít giống nhau

- Gồm 2 NST độc lập giống nhau vềhình dạng kích thước (0, 25đ) - 2 NST có nguồn gốc khác nhau (một

có nguồn gốc từ bốm, một có nguồn gốc từ mẹ)

(0, 25đ)

- 2 NST của cặp tương đồng hoạt động độc lậpnhau (0, 25đ)

- Các gen ở vị trí tương ứng trên 2 NST của cặp tương đồng có thể giống hoặc khác nhau (ĐH hoặc DH) (0, 25đ)

Đáp

án

1.5d

* Điểm khác nhau:

- Xảy ra ở hầu hết các tế bào

của cơ thể trừ tế bào sinh dục

ở vùng chín

- Biến đổi NST:

+ Kì trước: Không xảy ra sự

tiếp hợp và trao đổi chéo

+ Kì trước 1: Xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit trong cùng 1 cặp NST kép tương đồng

+ Kì giữa: Các NST kép xếpthành 2 hàng trên mặt phẳngxích đạo

- ở kì sau I: Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập với nhau về 2 cực của tế bào

- 2 lần phân bào

- Từ 1 TB mẹ 2n tạo ra 4

TB con 1n

0.25

0.25

0.25

0.25

0.250.25

Trang 13

Câu 24 : Một cơ thể lưỡng bội 2n có 2 cặp gen dị hợp BbCc Hãy dùng sơ

đồ phân bào và nêu những sự kiện quan trọng để chứng minh cho quá trình sau:

Nguyên phân

2n 2n

d

HS vẽ được sơ đồ nguyên phân (như SGK Sinh học 9

nhưng có tên gen cụ thể trên NST theo đề ra)

0.25

Những sự kiện quan trọng:

- NST tự nhân đôi ở kì trung gian

- NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của

thoi phân bào ở kì giữa

- Sự chia đôi và phân li đồng đều của NST về 2 cực của tế

bào

0.250.25

0.25

b

* Cơ chế đảm bảo bộ NST ở tế bào giảm đi 1 nửa qua

GF là:

- NST nhân đôi 1 lần ở kì trung gian

- NST phân li đồng đều ở kì sau GF1 và kì sau GF2

Số tế bào con xuất hiện qua quá trình nguyên phân là:

(2k1 + 1 – 2).S1 + (2 k1 + 1- 2) S2 + + (2kn + 1 – 2)

0,250,25

0,5

Câu 26: Hãy nêu những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa hai

quá trình phát sinh giao đực và cái ở động vật?

Trang 14

Phát sinh giao tử cái.

- Noãn bào bậc 1 qua GP I

- Tinh bào bậc1 qua GP

I cho 2 tinh bào bậc 2

- Mỗi tinh bào bậc 2 qua

GP II cho 2 tinh tử PT thành tinh trùng

- Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua GP cho 4 TT, Các TTnày đều tham gia vào thụ tinh

C

âu 27: ( 2,0 điểm)

Tế bào một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được kí hiệu: Aa

Bb Dd XY

a) Hãy xác định tên và giới tính của loài này ?

b) Khi tế bào này giảm phân thì sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử ?

c) Hãy viết kí hiệu các nhiễm sắc thể khi tế bào đang ở vào : Kì đầu 1 và

kì cuối 2 của giảm phân

Đáp án:

a) Đây là ruồi giấm đực : 2n = 8

b) Do có 4 cặp NST tương đồng nên số giao tử = 24 loại = 16 giao tử

(0,25đ)

c) Kì đầu 1: Do NST đã nhân đôi trước đó nên kí hiệu :

AAaa BBbb DDdd XXYY ( 0,25 đ)

 Kì cuối 2 : Có 16 loại giao tử với bộ NST đơn bội ( n )

( 1,5 đ )

Đúng mỗi loại = 0,1 điểm

Câu 28

a Trong hình vẽ một tế bào có 28 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực.

Hãy cho biết:

- Hình vẽ muốn mô tả tế bào đang ở kì nào của hình thức phân bào nào?

- Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài có tế bào mô tả trong hình vẽ nói trên là bao nhiêu?

b Ở một số loài giao phối, đôi khi bắt gặp cá thể đực có 3 nhiễm sắc thể

giới tính, kí hiệu XXY Hãy trình bày các cơ chế có thể dẫn tới trường hợp sinh ra những cá thể như trên?

+ Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài: Ở kì sau của quá trình

nguyên phân trong mỗi tế bào có 4n nhiễm sắc thể đơn

0,250,2

Trang 15

đang phân li nên 2n = 28 : 2 = 14 (NST)

- Trường hợp 2:

+ Hình vẽ mô tả tế bào đang ở kì sau II của giảm phân

+ Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài: Ở kì sau II của giảm

phân, trong mỗi tế bào có 2n nhiễm sắc thể đơn đang

phân li nên 2n = 28 (NST)

5

0,25

0,25

b - Cơ chế thứ nhất: Khi giảm phân không bình thường

ở người mẹ:

+ Cặp NST giới tính XX ở mẹ sau khi đã nhân đôi

không phân li 1 lần trong giảm phân , tạo ra loại trứng

có 2 NST X , kí hiệu XX

+ Trứng có XX được thụ tinh với tinh trùng bình thường

mang Y có thể sinh ra con đực có 3 NST giới tính, kí

hiệu XXY

-

Cơ chế thứ hai : Khi giảm phân không bình thường ở

người bố:

+ Cặp NST giới tính XY ở bố sau khi đã nhân đôi không

phân li ở lần phân bào I, nhưng đến lần phân bào II thì

phân li bình thường, tạo ra loại tinh trùng có 2 NST giới

tính khác nhau, kí hiệu XY

+ Tinh trùng có XY thụ tinh với trứng bình thường

(mang X) có thể sinh ra con đực có 3 NST giới tính, kí

hiệu XXY

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 29 (1, 0 điểm) Trình bày sự biến đổi hình thái của nhiễm sắc thể

(NST) trong quá trình nguyên phân? ý nghĩa của sự biến đổi hình thái NST?

a) Sự biến đổi hình thái NST trong quá trình nguyên phân:

+ Kỳ trung gian: NST ở dạng sợi dài mảnh duỗi xoắn

+ Kỳ đầu: Các NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn, cho

thấy hình thái rệt

Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm

độngC

+ Kỳ giữa: Các NST co ngắn và đóng xoắn cực đại, có

hình thái đặc trưng và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng

xích đạo

+ Kỳ sau: Các NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST

đơn và phân ly về 2 cực của tế bào, Các NST bắt đầu tháo

xoắn trở về dạng sợi dài và mảnh

+ Kỳ cuối: Các NST tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh như ở

kỳ trung gian

0, 25đ

Kết luận: Sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân có

tính chu kỳ, đóng xoắn ở kỳ đầu đến kỳ giữa sau đó tháo

xoắn ở kỳ sau và kỳ cuối

0, 25đb) ý nghĩa của sự biến đổi hình thái NST

Trang 16

Câu Nội dung Điể m

+ Sự tháo xoắn tối đa ở trạng thái sợi mảnh tạo điều kiện

cho sự tự nhân đôi của NST Sự đóng xoắn tối đa tạo điều

kiện cho sự phân ly của NST

0, 25đ+ Do có sự biến đổi hình thái của NST mà nó đã thực hiện

được chức năng di truyền là vật chất di truyền ở cấp độ tế

bào

0, 25đ

Câu 30: (1 điểm 1)

Trong kỳ sau của giảm phân I, nhiễm sắc thể đã diễn biến theo cơ chế nào

để hình thành nên các tế bào con ( n ) có nguồn gốc khác nhau? Cho ký hiệu về nhiễm sắc thể và giải thích (có thể dùng sơ đồ)

Câu 31: (0, 75 điểm) Một tế bào sinh tinh có 4 cặp nhiễm sắc thể tơng

đồng kí hiệu AaBbDdEe giảm phân Viết kí hiệu nhiễm sắc thể ở kì đầu I,

kì cuối I giảm phân?

Câu 32:

a) Thế nào là nhiễm sắc thể kép, nhiễm sắc thể tương đồng, nhiễm sắc thể thường, nhiễm sắc thể giới tính?

Trang 17

b) Nêu ý nghĩa của các quá trình đảm bảo sự ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ ở loài lưỡng bội giao phối?

Đáp

án

a)

- NST kép là NST đã tự nhân đôi gồm 2 crômatit (2 nhiễm sắc

tử chị em), một tâm động chung, chứa hai phân tử ADN giống

hệt nhau

- NST tương đồng là các NST giống nhau về hình dạng, kích

thước, trình tự các gen ở thể lưỡng bội mỗi cặp NST tương

đồng gồm một chiếc có nguồn gốc từ bố, một chiếc có nguồn

gốc từ mẹ

- NST thường là những NST mang gen quy định tính trạng

thường, giống nhau ở giới đực và giới cái, chiếm phần lớn số

lượng trong bộ NST

- NST giới tính là những NST khác nhau giữa giới đực và giới

cái, chủ yếu mang các gen quy định giới tính, thường có một

cặp

0.250.25

0.25

0.25

b)

- Giảm phân: Làm cho số lượng NST trong giao tử giảm còn

một nửa so với bộ NST lưỡng bội, tạo tiền đề cho sự khôi

phục số lượng NST qua thụ tinh

- Thụ tinh: Sự kiện quan trọng nhất là sự tổ hợp 2 bộ NST đơn

bội của giao tử đực và cái, tạo thành bộ NST lưỡng bội của

hợp tử

- Nguyên phân: Là cơ sở của sự sinh trưởng và phát triển,

trong đó bộ NST của hợp tử được sao chép nguyên vẹn qua

các thế hệ tế bào

0.25

0.250.25

Câu 33: ( 1 điểm)

Bộ nhiễm sắc thể của người kí hiệu là 2n Trong điều kiện không xảy ra đột biến, trao đổi chéo và cấu trúc mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng đều khác nhau Chứng minh rằng: Tỷ lệ giao tử của bố chứa tất cả nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ ông nội là 1/2n

3 - Xét cặp NST có cấu trúc khác nhau của bố Aa, Bb,

Cc XY trong đó A,B,C Y có nguồn gốc từ ông nội và

a,b,c, X có nguồn gốc từ bà nội

- Xét cặp NST tương đồng thứ nhất Aa theo cơ chế giảm

phân s¸c xuất để bố tạo giao tử mang NST A của ông

nội là ½

- Xét cặp NST tương đồng thứ nhất Bb theo cơ chế giảm

phân s¸c xuất để bố tạo giao tử mang NST B của ông

nội là ½

- Xét 23 cặp NST tương đồng của bố để tạo giao tử

mang cả 23 NST của ông nội là :

½.1/2.1/2.1/2 (1/2)23 = (½)n

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 34 : ( 1,0 điểm)

Trang 18

Có một tế bào mầm phân bào liên tiếp 5 đợt, được môi trường nội bào cung cấp

744 nhiễm sắc thể Các tế bào con sinh ra đều giảm phân tạo thành tinh trùng

Một TB con giảm phân tạo ra 4 tinh trùng

Vậy 32 TB sẽ tạo ra : 32 x 4 = 128 tinh trùng

( 0,25đ)

Câu 35

Xét 5 tế bào sinh dưỡng của một loài sinh vật có 2n = 10 Trong 5 tế bào này có :

* 3 tế bào nguyên phân 5 lần.

* 2 tế bào còn lại chỉ nguyên phân 3 lần.

Tính tổng số nhiễm sắc thể tự do do môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân của 5 tế bào nói trên

Đáp án (2,0 điểm)

* Số nhiễm sắc thể tự do cung cấp cho 3 tế bào nguyên phân 5 lần (0,75) :

10 x 3 x (25 – 1) = 10 x 3 x 31 = 930 nhiễm sắc thể

HD : Cho điểm cụ thể như sau : cách làm đúng : 0,5 ; tính toán đúng : 0,25

* Số nhiễm sắc thể tự do cung cấp cho 2 tế bào nguyên phân 3 lần (0,75) :

1 Thế nào là hiện tượng di truyền liên kết ?

2 Cho hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn–có tua cuốn và hạt nhăn–không có

tua cuốn giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn–có tua cuốn Tiếp tục, cho F1 giao phấn với nhau được F2 có tỷ lệ :

3 hạt trơn–có tua cuốn : 1 hạt nhăn–không có tua cuốn

Khi xem xét quy luật di truyền đã tác động đến phép lai nói trên, ta thấy :

A) Ở thế hệ F2, từng cặp tính trạng đều phân ly theo tỷ lệ 3 : 1

B) Hai cặp tính trạng di truyền độc lập

C) Hai cặp tính trạng di truyền liên kết

Trang 19

D) Ở thế hệ F2 không có sự tổ hợp lại các tính trạng của P (không có sự xuất hiện biến dị tổ hợp)

a/ Chọn những câu đúng.

b/ Hai cặp tính trạng nói trên được di truyền theo quy luật nào ? Giải thích

(Không yêu cầu biện luận thí nghiệm và kiểm chứng bằng sơ đồ lai)

§¸p ¸n (2,0 điểm)

1 Di truyền liên kết (0,75) :

Là hiện tượng di truyền của các gen cùng nằm chung trên một nhiễmsắc thể (0,25), -/- chúng sẽ cùng phân ly về giao tử (khi giảm phân tạo giao tử) (0,25) -/- và cũng sẽ cùng được tổ hợp trong quá trình thụ tinh (tạo hợp tử) (0,25)

HD : Nếu TS viết như sau, cũng chấp nhận : “Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau (0,25), được quy định bởi các gen trên một nhiễm sắc thể (0,25) cùng phân ly trong quá trình phân bào (0,25)”.

2 Giải thích (1,25) :

a/ (0,75) Các câu đúng :Câu A ; Câu C và Câu D

HD : Mỗi ý đúng cho 0,25

b/ (0,5) Quy luật di truyền :

* (0,25) Quy luật di truyền liên kết.

* (0,5) Ở F2, từng cặp tính trạng đều phân ly theo tỷ lệ 3 (trội) : 1 (lặn) ;

nhưng tỷ lệ phân ly khi tính chung cả hai cặp tính trạng thì lại không phải

là (3 : 1)2 = 9 : 3 : 3 : 1  không phải quy luật di truyền độc lập  quy luật

ADN - Chuỗi xoắn kép

- 4 loại Nu : A; G;

X; T

- Lưu giữ thông tin di truyền

- Truyền đạt thông tin di truyền

- Chứa gen mang thông tin quy định cấu trúc của 1 loại prôtêin

- tARN vận chuyển Axit amin

- rARN tham gia cấu trúc ribôxôm

- Cấu trúc các bộ phận của tế bào

- Enzim xúc tác quá trình trao đổi chất

- Hoóc môn điều hòa quá trình trao

đổ chất

- Bảo vệ, vận chuyển, cung cấp

1.0 đ

Trang 20

năng lượng.

- Trực tiếp biểu hiện thành tính trạng của cơ thể

Câu 38 Điểm khác nhau cơ bản giữa cấu trúc ARN với cấu trúc AND.

- Có chiều dài và khối

lượng phân tử rất lớn

- Là mạch kép

- Nguyên liệu xây dựng là

các nuclêôtít:

- Trong nuclêôtít là đường

đêoxi ri bôzơ (C5H10O4)

- Trong AND có chứa

timin

- Liên kết hóa trị trên

mạch đơn là nối liên kết giữa

đường C5H10O4 của nuclêôtít

này với phân tử H3PO4 của

nuclêôtít bên cạnh, đó là liên

- Trong ARN chứa uraxin

- Liên kết hóa trị trên mạchARN là mối liên kết hóa trị giữađường C5H10O4 của

ribônuclêôtít này với H3PO4 củaribônuclêôtít bên cạnh, đó là liên kết kém bền vững

0,5

0,250,250,25

0,250,5

C©u 39 / So sánh cấu tạo của ARN với AND (3điểm)

a/ Các đặc điểm giống nhau: 1,5đ

- Đều có kích thước và khối lượng lớn 0,25đ cấu trúc theo nguyên tắc đaphân 0,25đ

- Đều có thành phần cấu tạo từ các nguyên tố hóa học C, H, O, N, P 0,25đ

- Đơn phân là nuclêôtít 0,25đ có 3 trong 4 loại nuclêôtít giống nhau là:

A, G, X 0,25đ

- Giữa các đơn phân có các liên kết nối lại tạo thành mạch 0,25đ

b/ Các đặc điểm khác nhau: 1,5đ

Cấu tạo của AND ( 1đ ) Cấu tạo của ARN ( 0,5đ )

- Có cấu trúc hai mạch song song

và xoắn lại với nhau

- Chỉ có một mạch đơn

- Có chứa loại nuclêôtít timin (T)

mà không có uraxin (U)

- Chứa uraxin (U) mà không có timin (T)

- Có liên kết hydrô theo nguyên

tắc bổ sung giữa các nuclêôtít trên

2 mạch

-Không có liên kết hydrô

-Có kích thước và khối lượng lớn

hơn ARN

- Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN

Câu 40 : Trình bày cấu trúc hoá học và cấu trúc không gian của ADN? Tại

sao nói ADN chỉ có tính ổn định tương đối?

* Cấu trúc hóa học của ADN.

- ADN (axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo từ các nguyên tố 0, 25điểm

Trang 21

- Một nuclêôtit gồm 3 thành phần: Axit phôtphoric H3PO4,

đường đêôxiribô C5H10O4 và bazơnitric, trong đó bazơnitric

là thành phần quan trọng nhất Có 4 loại bazơnitric là A, T,

G, X Do các nuclêôtit chỉ khác nhau ở thành phần bazơnitric

nên người ta dùng tên bazơnitric để gọi tên các nuclêôtit

- Thành phần, số lượng trật tự sắp xếp các đơn phân đã tạo

ra vô số loại ADN khác nhau từ đó quy định tính đa dạng

cho sinh vật

* Cấu trúc không gian của ADN.

- Do Oatxơn và Cric công bố năm 1953

- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch đơn song song

xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải

- Trên mỗi mạch đơn các nuclêôtit liên kết với nhau bằng

liên kết hoá trị bền vững giữa đường của nuclêôtit này với

axit của nuclêôtit bên cạnh

- Giữa hai mạch đơn các nuclêôtit liên kết với nhau bằng

liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung, trong đó một

bazơnitric có kích thước lớn phải được bù bằng một

bazơnitric có kích thước nhỏ A đi với T bằng hai liên kết

hiđrô, G đi với X bằng ba liên kết hiđrô Do đó khi biết trật

tự sắp xếp các nuclêôtit trên mạch đơn này có thể suy ra trật

tự sắp xếp các nuclêôtit trên mạch đơn kia

- ADN xoắn có tính chất chu kì, mỗi chu kì xoắn gồm 10

cặp nu, cao 34A0, đường kính 20A0

- Tỉ lệ (A+T)/(G+X) đặc trưng cho loài

* Tính ổn định của ADN chỉ có tính chất tương đối:

- Cấu trúc ADN ổn định nhờ:

+ Trên hai mạch đơn các nuclêôtit liên kết với nhau bằng

liên kết hoá trị bền vững

+ Giữa hai mạch đơn các nuclêôtit liên kết với nhau bằng

liên kết hiđrô có số lượng rất lớn

- Tính ổn định của ADN chỉ có tính tương đối vì:

+ Liên kết hiđrô có số lượng lớn nhưng là liên kết yếu nên

khi khi cần liên kết hiđrô có thể đứt, hai mạch đơn của ADN

tách nhau ra để ADN tái sinh và sao mã

+ ADN có khả năng đột biến (đột biến gen)

+ ở kì đầu giảm phân I có thể xảy ra hiện tượng bắt chéo

trao đổi đoạn tạo thông tin di truyền mới

0,25®iÓm

Trang 22

u m

1 * Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là: Axit nuclêic

* Các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử là:

Câu 42: Các cơ chế của hiện tượng di truyền: 1.0đ

a) Nguyên tắc trong cơ chế tự nhân đôi của ADN đã đảm

bảo cho phân tử ADN con có trình tự nucleotit giống phân

tử ADN mẹ:

+ Nguyên tắc bổ sung: Mạch mới của ADN con được tổng

hợp dựa trên khuôn của ADN mẹ Các nu ở mạch khuôn

liên kết với các nu tự do trong môi trường nội bào theo

nguyên tắc bổ sung:

A liên kết với T hay ngược lại

G liên kết với X hay ngược lại

0, 25đ

+ Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi

ADN có một mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại

được tổng hợp mới

0, 25đb) + ý nghĩa sinh học của quá trình nhân đôi của ADN:

* Đảm bảo cho quá trình tự nhân đôi của NST, góp phần

ổn định bộ NST và ADN của loài trong các tế bào của cơ thể

cũng như qua các thế hệ kế tiếp nhau

0, 25đ

* Quá trình tự nhân đôi của ADN là cơ chế phân tử của

hiện tượng di truyền và sinh sản

+ ý nghĩa sinh học của quá trình tổng hợp mARN: Đảm

bảo cho quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ gen đến

Protein

0,25

®

Câu 44.

Giả sử 1 mạch đơn của phân tử ADN có tỉ lệ (A+G): (T+X) = 0,5 thì:

- Tỉ lệ này trên mạch bổ sung là bao nhiêu?

- Tỉ lệ này trên cả phân tử ADN là bao nhiêu?

Trang 23

4 * Tỉ lệ này trên mạch bổ sung là:

Theo nguyên tắc bổ sung ta có:

(A1+G1): (T1+X1) = ( T2+X2): (A2+G2) = 0,5

-> (A2+G2) : (T2+X2) = 2

* Trong cả phân tử ADN thì : (A+G) : (T+X) =1

0,50,5

- Hãy viết bộ ba thứ (3) tương ứng trên mARN

- Nếu tARN mang bộ ba đối mã là UAG thì sẽ ứng với bộ ba thứ mấy trên mạch gốc?

Đáp án:

1 * Yếu tố quy định tính đặc trưng và ổn định:

-Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nu trên ADN 0,

Tự nhân đôi, phân ly và tổ hợp của ADN trong quá trình

nguyên phân, giảm phân và thụ tinh xảy ra bình thường

0,5

2 Có tính chất tương đối vì:

- Có thể xảy ra đột biến do tác nhân vật lý, hoá học của môi

trường làm thay đổi cấu trúc ADN

0,5

- Có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân dẫn đến thay đổi

cấu trúc ADN

0,5

2) Tại sao khi trồng cây ăn quả người ta thường trồng bằng cách giâm, chiết, ghép mà ít khi trồng bằng hạt?

Đáp án (1.75 điểm)

- Yếu tố quy định tính đặc trưng và ổn định của ADN: 0,25

Trang 24

b)* Nguyên tắc:

- Bổ sung

- Khuôn mẫu

- Bán bảo toàn

- Nguyên tắc ngược chiều.

+Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nuclêotit trên ADN

Tự nhân đôi, phân ly và tổ hợp của ADN trong quá trình nguyên

phân, giảm phân và thụ tinh xảy ra bình thường

* Có tính chất tương đối vì:

- Có thể xảy ra đột biến do tác nhân vật lý, hoá học của môi trường

làm thay đổi cấu trúc ADN

- Có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân dẫn đến thay đổi cấu

trúc AND

2) Khi tr? ng cõy an qu? ngu? i ta thu? ng tr?ng b? ng cỏch

giõm ,chi?t , ghộp mà ớt khi tr?ng b?ng h? t vỡ :

-Cõy an qu? cú hỡnh th?c sinh s?n h? u tớnh ,khi tr?ng b?ng h?t d?

c tớnh t? t cú th? s? b? phõn li khụng gi? du? c nh?ng ph?m ch?t

nhu co th? ban d? u

-Tr?ng b? ng cỏch giõm, chi?t , ghộp là hỡnh th?c sinh s? n vụ tớnh

mà b?n ch?t là quỏ trỡnh nguyờn phõn Vỡ v? y cỏc th? h? con

sinh ra gi?ng h?t nhu co th? ban d? u nh? dú mà ph?m ch?t c?a gi?

ng du? c gi? nguyờn

0.250.25

0,250,25

0,25

0.25

Câu 47: ( 1 điểm)

a.Vì sao nói AND là vật chất mang thông tin di truyền ở cấp độ phân tử?

b Quá trình tổng hợp AND dựa theo các nguyên tắc nào?

- Biến đổi và tích luỹ thông tin di truyền

- Sửa sai thông tin di truyền

0,5

0,5

Trang 25

Câu 48: ( 1 điểm)

Tính ổn định của AND ở mỗi loài sinh vật được đảm bảo nhờ cơ chế nào?

Vì sao sự ổn định của AND chỉ mang tính chất tương đối?

§¸p ¸n

- Tính ổn định và tương đối :Nhờ cơ chế phân li, tổ hợp, tái sinh

thông qua quá trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh

- Vì : Do trong giảm phân xảy ra quá trình TĐC, quá trình ĐB và

BD tổ hợp

0,50,5

+ Cơ chế nhân đôi của ADN : Các nuclêôtit ở mỗi

mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do của môi

trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung ( A -T, G - X)

… ……

+ Cơ chế tổng hợp ARN: Các nuclêôtit ở mạch khuôn

liên kết với các nuclêôtit tự do của môi trường nội bào

theo nguyên tắc bổ sung (U của môi trường chỉ liên kết

với A của mạch gốc, A của môi trường liên kết với T

của mạch gốc ; G của môi trường liên kết với X mạch

gốc và ngược lại)……

+ Trong cơ chế tổng hợp chuỗi axit amin: Các nuclêôtit

ở bộ ba đối mã (anticôdon ) khớp bổ sung với các

nuclêôtit của bộ ba mã sao (côđon) trên mARN ( A -U,

G -X)…

0,25

0,250,25

b Bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng :

Trình tự các nuclêôtit trên mạch gốc của gen quy định

trình tự các nuclêôtit trên mARN từ đó quy định trình

tự các axit amin trong cấu trúc bậc I của prôtêin và

a Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN Hệ quả của nguyên tắc bổ

sung được biểu hiện ở những điểm nào?

b Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN Nêu các điểm giống nhau

và khác nhau giữa Gen với ADN và mối quan hệ giữa hoạt động ADN với hoạt động của Gen ?

§¸p ¸n : 2 điểm

a Cấu trúc không gian phân tử AND 0.25 đ

Ngày đăng: 26/09/2017, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ minh hoạ: - câu hỏi sinh 9 theo bài (bồi dưỡng học sinh giỏi 9)
Sơ đồ minh hoạ: (Trang 5)
Hình thành 2 TB con giống - câu hỏi sinh 9 theo bài (bồi dưỡng học sinh giỏi 9)
Hình th ành 2 TB con giống (Trang 12)
Hình thái rệt - câu hỏi sinh 9 theo bài (bồi dưỡng học sinh giỏi 9)
Hình th ái rệt (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w