BÀI GIẢNG MÁY XÂY DỰNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG. ĐƯỢC SOẠN BỞI GIẢNG VIÊN CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN. MONG ĐEM ĐẾN CHO CÁC BẠN SINH VIÊN NHỮNG KIẾN THỨC LIÊN QUAN ĐẾN CHUYÊN NGÀNH CỦA MÌNH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
TÀI LIỆU GIẢNG DẠY MÁY XÂY DỰNG & AN TOÀN LAO ĐỘNG ( TRÌNH ĐỘ: ĐẠI HỌC, NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG)
Bình Định, 8/2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
TÀI LIỆU GIẢNG DẠY MÁY XÂY DỰNG & AN TOÀN LAO ĐỘNG
( TRÌNH ĐỘ: ĐẠI HỌC, NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG)
SỐ TÍN CHỈ: 3 (LÝ THUYẾT 35, THUYẾT TRÌNH + THẢO LUẬN 10)
Bình Định, 8/2017
Trang 3MỤC LỤC Phần 1: MÁY XÂY DỰNG
Chương 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY XÂY DỰNG 2
Chương 2 MÁY NÂNG - VẬN CHUYỂN 13
Chương 3 MÁY ĐÀO ĐẤT 47
Chương 4 MÁY ĐÀO - CHUYỂN ĐẤT 64
Chương 5 MÁY VÀ THIẾT BỊ ĐẦM LÈN 75
Chương 6 THIẾT BỊ GIA CỐ NỀN MÓNG 88
Chương 7 MÁY VÀ THIẾT BỊ GIA CÔNG ĐÁ 104
Chương 8 MÁY PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC BÊ TÔNG 121
Chương 9 KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG MÁY XÂY DỰNG 133
Phần 2: AN TOÀN LAO ĐỘNG Chương 1 MỞ ĐẦU 144
Chương 2 CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM 151
Chương 3 PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG, NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP TRONG XÂY DỰNG 161
Chương 4 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ VỆ SINH LAO ĐỘNG 167
Chương 5 ĐIỀU KIỆN VI KHÍ HẬU TRONG MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT 170
Chương 6 PHÒNG CHỐNG BỤI TRONG SẢN XUẤT 173
Chương 7 PHÒNG CHỐNG NHIỄM ĐỘC TRONG XÂY DỰNG 177
Chương 8 PHÒNG CHỐNG TIẾNG ỒN VÀ RUNG ĐỘNG 179
Chương 9 CHIẾU SÁNG TRONG XÂY DỰNG 186
Chương 10 NỘI DUNG CỦA BHLĐ TRONG THIẾT KẾ THI CÔNG 192
TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO 195
Trang 4Phần 1 MÁY XÂY DỰNG
Chương 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY XÂY DỰNG
Máy xây dựng là danh từ chung chỉ các máy và thiết bị phục vụ cho công tác xây dựng cơ bản như xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông vận tải, thuỷ lợi…; máy xây dựng giúp con người hoàn thành khối lượng xây dựng cơ bản cực kỳ
to lớn mà nếu chỉ dùng sức lao động thủ công của mình thì con người không thể hoàn thành được; chúng đóng vai trò trong nâng cao năng suất lao động, đẩy nhanh tiến độ xây dựng và nâng cao chất lượng công trình; đồng thời góp phần đảm bảo an toàn lao động và giải phóng con người khỏi những công việc hết sức nặng nhọc Máy xây dựng có nhiều chủng loại và đa dạng
1.1 Phân loại máy xây dựng
Theo tính chất thi công hay công dụng như sau:
+ Tổ máy phát lực
+ Máy vận chuyển:
- Máy vận chuyển ngang
- Máy vận chuyển thẳng đứng hay lên cao (gọi là máy nâng chuyển)
- Máy vận chuyển liên tục
- Máy xếp dỡ
+ Máy làm đất
+ Máy gia công đá
+ Máy phục vụ cho công tác bê tông
+ Máy gia cố nền móng
+ Các máy chuyên dùng cho từng ngành
Ngoài ra, có thể phân loại máy xây dựng theo nguồn động lực, cách di chuyển hay phương pháp điều khiển
1.2.Yêu cầu chung đối với máy xây dựng
+ Yêu cầu về năng lượng: Động cơ cần có công suất hợp lý, tiết kiệm
+ Về kết cấu công nghệ:
- Máy có kích thước nhỏ gọn
- Dễ di chuyển và thi công trong địa hình chật hẹp,
- Có công nghệ chế tạo tiên tiến, tuổi thọ cao
+ Về khai thác: Đảm bảo được năng suất và chất lượng thi công trong các điều kiện nhất định, có khả năng làm việc cùng các máy khác, việc bảo dưỡng sửa chữa không quá phức tạp
+ Phải có tính cơ động cao, sử dụng thuận tiện, an toàn, dễ tự động hoá trong quá trình điều khiển
Trang 5+ Không làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
+ Yêu cầu về kinh tế: giá thành sản phẩm thấp
1.3 Các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật:
+ Tính năng kỹ thuật của máy phù hợp với đặc điểm khai thác
+ Chất lượng đảm bảo
+ Hiệu quả kinh tế cao
+ Thuận lợi trong công tác khai thác, sử dụng
+ Phù hợp với khả năng đầu tư
* Tiêu chuẩn tính năng kỹ thuật phù hợp với đặc điểm khai thác là quan trọng nhất
* Các tiêu chuẩn trên không tách rời nhau mà gắn bó mật thiết với nhau
* Khi tính chọn máy cần phải xét đồng thời các tiêu chuẩn trên với mức độ ưu tiên khác nhau và sử dụng phương pháp tính chọn thích hợp
Các thông số kinh tế - kỹ thuật chính:
+ Năng suất làm việc
+ Giá thành ca máy, giá thành sản phẩm
1.4 Cấu tạo chung của máy xây dựng
Các máy xây dựng di động có thể coi như một hệ thống bao gồm các cụm chủ yếu sau:
+ Các bộ phận khác như khung, bệ, hệ thống chiếu sáng, an toàn…
Các bộ phận máy thường được thể hiện trên sơ đồ cấu tạo và sơ đồ động học
4.1.1 Thiết bị động lực của máy xây dựng
Thiết bị động lực của MXD thường là động cơ đốt trong và động cơ điện
+ Động cơ đốt trong: (động cơ điêzen, xăng)
- Sử dụng nhiều nhất trong các MXD, đặc biệt là động cơ điêzen
- Động cơ đốt trong trên các MXD có công suất từ vài kw đến 500 kw
Trang 6- Động cơ đốt trong thích hợp với những máy cần di động nhiều,hoạt động độc lập hoặc xa nguồn điện lưới
- Động cơ điêzen có hiệu suất tương đối cao (30- 37%), khối lượng trên một
kw công suất không lớn (3-4 kg/ kw), tuổi thọ tương đối cao
- Nhược điểm cơ bản của động cơ điêzen là khả năng chịu quá tải kém vì
đường đặc tính cơ học “cứng” (đường đặc tính cơ học của động cơ điêzen biểu hiện
sự thay đổi mô men xoắn ở trục vào số vòng quay của động cơ.)
- Động cơ điêzen khó khởi động về mùa đông
+ Động cơ điện
Động cơ 1 chiều; xoay chiều (1 pha, 3 pha, đồng bộ)
- Động cơ điện được sử dụng rộng rãi trên các máy cố định hoặc di chuyển ngắn, hoặc theo các quỹ đạo nhất định
- Ưu điểm chính của động cơ điện: Hiệu suất cao (80%), gọn nhẹ, khả năng vượt tải tốt, thay đổi được chiều quay, khởi động nhanh, giá thành hạ, dễ tự động hoá, ít gây ô nhiễm môi trường
- Nhược điểm: Khó thay đổi tốc độ quay
- Mô men khởi động nhỏ, phải có nguồn điện hoặc mạng lưới điện
Căn cứ chọn động cơ điện cho máy xây dựng
+ Tình hình cung cấp nguồn đ/cơ, nguồn năng lượng, giá trị kinh tế
- Cấp năng lượng cho các cơ cấu dẫn động thuỷ lực
- Bơm tạo cho dầu công tác có áp lực cao cho các đ/cơ thuỷ lực, các xi lanh thuỷ lực hoạt động
- Các loại bơm: Bơm bánh răng, bơm pittông và bơm cánh quét
+ Máy nén khí:
Trang 7- Máy nén khí chủ yếu cung cấp năng lượng khí có áp lực cao cho các cơ cấu
và máy dẫn động khí nén
- Theo nguyên lý hoạt động, máy nén khí có các loại: Máy nén khí kiểu pittông; Kiểu rô to; kiểu vít
- Máy nén khí được dẫn động từ động cơ đốt trong hay động cơ điện
4.1.2 Truyền động trong máy xây dựng
+ Bộ truyền động có nhiệm vụ truyền chuyển động (LỰC, MÔ MEN) từ động
cơ tới các cơ cấu và bộ phận công tác
+ Nó cho phép biến đổi tốc độ, lực và mô men, đôi khi biến đổi dạng và qui luật chuyển động
+ Bộ truyền làm khâu nối giữa động cơ và bộ phận công tác của máy
- Vì điều kiện sử dụng, an toàn lao động hoặc vì khuôn khổ kích thước của máy
Phân loại truyền động:
Theo phương pháp truyền năng lượng, bộ truyền động được chia ra:
Tỷ số truyền: I
Hiệu suất truyền động: η
Trang 8Truyền động thủy lực có 2 loại:
+ Truyền động thủy tĩnh (Truyền động thể tích): Sử dụng dòng dầu công tác có
áp suất cao với vận tốc nhỏ để dẫn động các cơ cấu
+ Truyền động thủy động: Năng lượng sử dụng chủ nhờ động năng của dòng dầu công tác có tốc độ cao, áp suất không lớn dẫn động các cơ cấu
Sơ đồ cấu trúc mạch thủy lực có 2 dạng:
- Sơ đồ mạch hở: chất lỏng công tác (từ xi lanh, động cơ) làm việc xong
được chuyển về thùng chứa, không quay về bơm
- Sơ đồ mạch kín: chất lỏng công tác (từ xi lanh, động cơ) làm việc xong được chuyển về ống hút của bơm về bơm
Sơ đồ mạch kín có cấu trúc gọn, đảo chiều nhanh song dầu hay bị nóng, chóng biến chất, hệ thống dễ hư hỏng
Trang 91.4.3 Hệ thống di chuyển của máy xây dựng
+ Hệ thống di chuyển có nhiệm vụ biến chuyển động quay tròn của động cơ truyền tới bánh chủ động thành sự di chuyển của máy và đỡ toàn bộ trọng lượng của máy truyền xuống đất
+ Hệ thống di chuyển gồm có: Bánh di chuyển, hệ truyền lực và khung hay trục đỡ
+ Phân loại theo loại bánh di chuyển, chia ra:
+ Tính cơ động và tuổi thọ cao
+ Dễ sửa chữa hơn bánh xích
Nhược điểm:
+ Sức bám kém
+ Khả năng vượt dốc thấp
Đặc trưng của hệ di chuyển bánh lốp:
+ Công thức bánh xe, gồm hai chữ số: A X B
Chữ số thứ nhất (A) chỉ số lượng tất cả các bánh xe
Chữ số thứ 2 (B) chỉ số lượng bánh xe dẫn động (trên trục chủ động)
Thông số đặc trưng của lốp:
Áp suất hơi trong lốp phân loại như sau:
- Lốp có áp suất cao: 5 – 7 kg/cm2
- Lốp có áp suất thấp: 1,25 – 3,5 kg/cm2
- Lốp có áp suất rất thấp: 0,5 – 0,8 kg/cm2
Ký hiệu lốp:
+ Đối với lốp có áp suất thấp: ký hiệu bằng hai thông số (B – d )
Chữ số đầu (B) chỉ chiều rộng của lốp
Chữ số sau (d) chỉ đường kính trong của lốp
+ Đối với lốp có áp suất cao: ký hiệu bằng hai thông số (B – D )
Trang 10Chữ số đầu (B) chỉ chiều rộng của lốp
Chữ số sau (D) chỉ đường kính ngoài của lốp
+ Đối với lốp có mặt cắt rộng, ký hiệu 3 chữ số:
Chữ số đầu chỉ đường kính ngoài,
+ Cho phép đỡ khối lượng xe lớn
+ Áp lực đè lên đất tương đối thấp
+ Lực bám lớn, đi được trên địa hình khó khăn
Nhược điểm:
+ Khối lượng lớn (35% khối lượng xe), tốn vật liệu chế tạo
+Tuổi thọ thấp, sửa chữa tốn kém
+Tốc độ thấp, không được làm việc trên mặt bằng và mặt đường đã hoàn thiện
Hệ thống di chuyển bằng xích có thể có 2 hay nhiều dải xích
1.4.4 Hệ thống điều khiển
1.4.4.1 Khái niệm:
Hệ thống điều khiển là một phần của kết cấu máy, nó làm nhiệm vụ điều khiển toàn bộ quá trình hoạt động của máy
1.4.4.2 Phân loại hệ thống như sau:
+Theo cấu tạo và phương pháp truyền năng lượng, phân thành:
- Hệ thống điều khiển trực tiếp
- Hệ thống điều khiển có khuếch đại (có cơ cấu trợ lực) + Phân theo phương pháp điều khiển:
- Hệ thống điều khiển thông thường
- Hệ thống điều khiển tự động, bán tự động
+ Phân theo dạng truyền động:
- Hệ thống điều khiển cơ khí
- Hệ thống điều khiển thuỷ lực
- Hệ thống điều khiển bằng điện
- Hệ thống điều khiển bằng khí nén
- Hệ thống điều khiển phối hợp
Trang 111.4.4.3 Yêu cầu đối với hệ thống điều khiển:
+ Điều khiển nhẹ nhàng, hợp với sức khoẻ của người điều khiển
- Góc quay không quá 600
+ Cường độ điều khiển phải bình thường:
- Số lần điều khiển trong một chu kỳ làm việc bình thường là 12 lần, mỗi giờ không quá 2500 lần
- Đảm bảo độ êm, nhạy cần thiết, thời gian điều khiển một lần khoảng 0,25 – 2 giây
- Đơn giản, thuận tiện, an toàn, có đủ độ bền, dễ điều chỉnh sửa chữa
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống điều khiển cơ học
1- Bàn đạp; 2 – Các hệ thanh; 3- Bánh phanh; 4- Đai phanh;
2- 5- Bu lông điều chỉnh
Trang 12Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống điều khiển thuỷ lực không máy bơm
1- Đai phanh; 2, 7- Lò xo; 3, 5- Xi lanh; 4- ống dẫn dầu; 6- Bàn đạp; 8- Tay đòn
Hình 1.4 Hệ thống điều khiển bằng hơi ép
Hình 1.2 Truyền động cơ khí (dạng bánh răng, cáp)
Hình 1 2
1- Buồng chứa hỗn hợp; 2- Phễu xả bê tông; 3- ống dẫn; 4- Thùng chứa khí nén; 5- Máy nén khí; 6- Nắp phễu; 7- Xi lanh hơi ép; 8- Van phân phối; 9- Đồng
Trang 13Hình 1.5 Sơ đồ nguyên tắc hệ thống điều khiển tự động
1- L ưỡi ủi; 2,6 – Các xi lanh; 3 - Bộ xử lý điều khiển; 4- Van hồi; 5- Van phân phối
Hình 1.6 Điều khiển thủy lực của gầu ngoạm
Trang 14Nội dung trọng tâm nghiên cứu của chương 1
- Nêu và phân tích các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của máy xây dựng ?
- Các loại thiết bị động lực được sử dụng trong các máy xây dựng?
Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng của từng loại?
- Các hệ thống cơ bản của máy xây dựng, vai trò của nó?
- Các kiểu truyền động trong máy xây dựng? Nêu ưu nhược điểm của từng kiểu?
Trang 15Chương 2 MÁY NÂNG - VẬN CHUYỂN 2.1 Khái niệm
+ Là các máy thiết bị dùng để nâng (hạ) các vật nặng và hàng hoá trong không gian, cụ thể:
- Bốc xếp hàng
- Lắp ráp các thiết bị công nghiệp Lắp đặt đường ống …
- Xây lắp các công trình xây dựng
- Bốc dỡ, vận chuyển các loại vật liệu xây dựng
- Thực hiện các nguyên công khác phục vụ sản xuất trong nhà máy cơ khí, hầm mỏ…
+ Máy nâng gồm: Kích, tời, palăng, cần trục, cầu trục, cổng trục, thang nâng… + Máy vận chuyển gồm: Các loại băng tải; băng gầu; băng tấm… thiết bị vận chuyển khí nén
2.2 Các thông số kỹ thuật cơ bản của máy nâng
2.2.1 Tải trọng danh nghĩa (Q)
Là trọng lượng vật nâng lớn nhất mà máy trục được phép nâng Q là thông số cơ bản đặc trưng của máy nâng, (tấn hoặc kg)
2.2.2 Chiều cao nâng H (m)
Khoảng cách từ nền máy đứng đến tâm móc câu ở vị trí làm việc cao nhất H: thể hiện khả năng nâng lớn nhất mà máy làm việc được
Trang 162.2.3 Độ với R hoặc khẩu độ L
+ Đối với máy nâng có cần (cần trục) dùng tầm với R: là bán kính quay của hàng khi quay cần trục
+ Máy nâng kiểu cầu dùng khẩu độ L; đó là khoảng cách giữa hai đường tâm của hai bánh xe di chuyển máy trục R và L thể hiện phạm vi hoạt động của máy trục
Hình 2.1 Các thông số kỹ thuật cơ bản của máy nâng
Tầm với R; chiều cao nâng H; sức nâng Q
2.2.4 Tốc độ làm việc
+ Tốc độ làm việc của máy nâng là khả năng làm việc của máy là bao nhiêu Tốc
độ làm việc liên quan đến vấn đề an toàn của máy
+ Tốc độ làm việc bao gồm tốc độ của các thao tác như:
- Tốc độ nâng hạ hàng, nâng hạ cần (m/ph),10 - 30 m/ph
- Tốc độ di chuyển toàn bộ máy (50- 200 m/ph),
- Tốc độ di chuyển xe con mang hàng (20-30 m/ph)
2.2.5 Mô men tải nâng M; (t.m)
- M là tích số giữa tải nâng và độ với (hoặc khẩu độ) của máy trục;
- M có thể là hằng số có thể thay đổi
2.2.6 Trọng lượng bản thân: tự trọng cơ cấu nâng hoặc toàn bộ máy
2.2.7 Trọng lượng riêng của cơ cấu (t / t.m):
2.2.8 Công suất riêng (kW/tm)
2.2.9 Giá thành riêng: Giá thành cho một đơn vị trọng lượng máy
2.2.10 Kích thước bao hình học (l x h x b) mm
Trang 172.2.11 Áp lực đè xuống nền (kG/cm2): thông số quan trọng quyết định đến sự an toàn của máy khi làm việc thường (0,9 - 1,2) kG/cm2
2.3 Chế độ làm việc của máy nâng
+ Là thông số tổng hợp để xét đến điều kiện sử dụng, mức độ chịu tải theo thời gian + Khi lựa chọn máy nâng phải chú ý đến điều kiện làm việc
+ Mỗi bộ máy trong máy nâng có thể làm việc với các chế độ khác nhau
+ Chế độ làm việc chung cho máy lấy theo chế độ làm việc của bộ máy nâng
Các chỉ tiêu để đánh giá chế độ làm việc của máy nâng
1- Hệ số sử dụng trong ngày
2- Hệ số sử dụng trong năm
3- Hệ số sử dụng tải trọng
4- Cường độ làm việc của máy
5- Số lần đóng mở máy trong một giờ
6- Số chu kỳ làm việc trong một giờ
7- Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường
2.4 Năng suất của máy nâng
- Máy nâng là loại máy hoạt động theo chu kỳ
- Năng suất sử dụng được tính:
tg q
Nn Q k k (T/h) Trong đó:
Tck- Thời gian một chu kỳ làm việc (s); Tck = T
1 + T
2 T
1- Thời gian làm việc của các bộ máy của máy nâng
T
2 - Thời gian thao tác thủ công tháo dỡ, điều chỉnh vật nâng
Đối với vật liệu rời: Q = V.γ.ψ
Trong đó: V - dung tích gầu (m3)
γ - trọng lượng riêng vật liệu (kG/m3)
ψ - hệ số đầy gầu
2.5 Các cơ cấu chủ yếu của máy nâng
1- Cơ cấu nâng hạ hàng 2- Cơ cấu thay đổi tầm với
Trang 183- Cơ cấu quay
4- Cơ cấu di chuyển 5- Cơ cấu giữ hàng và phanh hãm
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu của máy nâng (cần trục KC 5363)
Hình 2.3 Sơ đồ cơ cấu tổng thể của cần trục thủy lực
Trang 19Các cơ cấu chủ yếu của máy nâng
1- Cơ cấu nâng hạ hàng
+ Là cơ cấu dùng để nâng hạ hàng với các tốc độ khác nhau
+ Được cấu tạo trên nguyên lý của máy tời
2- Cơ cấu thay
Hình 2.5 Sơ đồ di chuyển xe con
Hình 2.4 Sơ đồ cơ cấu nâng
Trang 20Thay đổi góc nghiêng của cần nâng có thể dùng truyền động thuỷ lực
3- Cơ cấu quay
Dùng để quay toàn bộ máy trong quá trình làm việc
Có hai cách để làm quay cơ cấu quay:
+ Dùng truyền động cơ khí (bánh răng)
+ Dùng truyền động kết hợp,
Nguồn động lực có thể là động cơ điện, động cơ đốt trong, động cơ thuỷ lực
Hình 2.6 Sơ đồ cơ cấu quay truyền động cơ khí (bánh răng)
1- Động cơ; 2- Khớp nối 3- Phanh; 4- hộp giảm tốc; 5- Bánh răng hành tinh;
6- Vành răng lớn; 7- Trục quay
Hình 2.7 Sơ đồ nguyên tắc cơ cấu quay truyền động kết hợp cơ khí thuỷ lực
1- Thùng dầu, 2- Bơm thủy lực, 3- Van phân phối, 4- ống dẫn dầu,
5- xi lanh thủy lực, 6- Pu li, 7- Vành cuộn cáp
Trang 214- Cơ cấu di chuyển
+ Là cơ cấu dùng để di chuyển toàn bộ máy trong quá trình làm việc + Máy nâng có các kiểu di chuyển:
- Di chuyển bánh lốp
- Di chuyển bánh xích
- Di chuyển bánh sắt trên ray
+ Truyền động cho cơ cấu di chuyển:
Trang 22Hình 2.9 Cơ cấu di chuyển của cần trục chân đế
Hình 2.10 Cần trục xích SKG-40
Trang 235- Cơ cấu giữ hàng và phanh hãm
Là cơ cấu dùng để phanh hãm hoặc khoá dừng các bộ phận chuyển động có tốc độ trong quá trình làm việc của máy nâng
+ Cơ cấu phanh hãm trong máy nâng có các loại:
- Cơ cấu bánh cóc: dùng để giữ vật ở trạng thái treo
- Phanh đai đơn giản
- Phanh má (phanh guốc)
- Phanh tự động áp trục
- Tay quay an toàn
+ Phanh hãm trong máy nâng có thể thường xuyên đóng hoặc thường xuyên mở Phanh 2 guốc dùng đối trọng (thường xuyên đóng)
Trang 256- Một số chi tiết và thiết bị trên máy nâng
+ Bộ phận mang tải (treo hàng):
- Móc câu:
Trang 26Một số chi tiết và thiết bị trên máy nâng:
+ Bộ phận mang tải (treo hàng):
- Kìm cặp chuyên dùng
+ Bộ phận mang tải (treo hàng):
- Gầu ngoạm
Trang 27+ Thông số chính là tải trọng, chiều cao nâng, trọng lượng bản thân…
+ Chọn kích căn cứ vào tải trọng và không gian thao tác
Kích thanh răng
Trang 28Kích vít
Trang 30Tời một tang quay 2 chiều
Tời nhiều tốc độ;
Tời ma sát dẫn động điện – thủy lực
a) Tời quay tay
b) Tời điện
Các thông số cơ bản của tời;
Trang 31+ Tời tay:
- Mô men trên trục tay quay
- Mô men trên trục cuốn cáp
+ Tời máy:
- Lực kéo của tời (lực căng nhánh cáp căng, Sc, (N)
- Công suất động cơ dẫn động Nđc, (kw)
N đc và S c có mối liên quan trực tiếp, đảm bảo cho máy làm việc an toàn
Động cơ được chọn theo công suất tính toán đã cho và theo chế độ làm việc của máy nâng
Trang 32b) Pa lăng điện
Trang 33- Cần trục nhỏ dẫn động thủy lực bơm tay, sức nâng Q = 1- 2 tấn
- Cần trục nhỏ dẫn động điện kết hợp quay tay, sức
nâng Q = 0,3- 0,5 tấn (cần cẩu mi ni)
Trang 34+ Kết cấu đơn giản, dễ tháo
lắp, có thể lắp đặt trên các
tầng nhà khi thi công
c) Vận thăng
+ Là loại máy nâng cố định,
gầu hoặc bàn nâng được kéo di
- Thiết bị động lực chính là động cơ đốt trong (điêzen) động cơ thứ cấp là động
cơ điện hoặc thủy lực
- Tải trọng nâng Q = 6,3 – 250 tấn
- Cấu tạo: có đủ các hệ thống như đã nghiên cứu ở chương 1
- Sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực
a) Cần trục ô tô
- Là loại máy trục lắp trên xe ô tô có tay với (cần), có khả năng quay toàn vòng,
tự di chuyển với tốc độ cao
- Động lực chính là động cơ của ô tô động cơ thứ cấp là động cơ điện hoặc thủy lực
- Tải trọng nâng tiêu chuẩn 6,3 tấn và 16 tấn
- Cấu tạo: có đủ các hệ thống như đã nghiên cứu ở chương 1
Trang 35- Cần nâng hàng có kết cấu dạng dàn hoặc hộp lồng
- Có thêm phần chân đế phụ tăng ổn định khi làm việc
Cần trục ô tô cần dạng dàn
Cần trục ô tô cần dạng hộp
Trang 36b) Cần trục bánh lốp
- Tải trọng nâng: 16, 25, 63 tấn
- Tầm với <= 40 mét; Chiều cao nâng tối đa: 55 mét
Trang 37c) Cần trục bánh xích
- Tải trọng nâng: 3, 6, 10, 16 … 160 tấn
- Tầm với <= 45 mét; Chiều cao nâng tối đa: 40 mét
- Áp lực đè xuống nền khi có tải: 0,6 – 1,6 kG/cm
2
- Cấu tạo: có đủ các hệ thống như đã nghiên cứu ở chương 1
- Cần nâng hàng có thể được trang bị thêm phần cần nối dài, cần có kết cấu dạng dàn hoặc hộp lồng
- Có thêm phần chân đế phụ tăng ổn định khi làm việc