1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN PHẢN ỨNG CỘNG HIĐRO vào LIÊN kết π của hợp CHẤT hữu cơ

23 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN “PHẢN ỨNG CỘNG HIĐRO VÀO LIÊN KẾT π CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ”.. áp dụng cho HS chuyên Hóa Điện Phân Dành cho HS chuyên và

Trang 1

TRUNG TÂM HỌC LIỆU HÓA HỌC TRỰC TUYẾN CHỌN LỌC-ĐẦY ĐỦ-CHẤT LƯỢNG

http://HOAHOC.edu.vn ─ http://LUUHUYNHVANLONG.com

“Học Hóa bằng sự đam mê”

Thầy LƯU HUỲNH VẠN LONG

(Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một – Bình Dương)

TUYỂN CHỌN VÀ GIỚI THIỆU

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐẠT GIẢI CÁC CẤP MÔN

HÓA HỌC THPT

KHÔNG tức giận vì muốn biết thì KHÔNG gợi mở cho

KHÔNG bực vì KHÔNG hiểu rõ được thì KHÔNG bày vẽ cho

Khổng Tử

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Đơn vị: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh

Mã số: (Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN

“PHẢN ỨNG CỘNG HIĐRO VÀO LIÊN KẾT π

CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ”

Người thực hiện: Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lĩnh vực nghiên cứu:

Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN

Trang 4

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

8 Đơn vị công tác: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân Hóa

- Năm nhận bằng: năm 1997

- Chuyên ngành đào tạo: Sư phạm Hóa

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: giảng dạy môn Hóa

Số năm có kinh nghiệm: 16 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:

Liên kết hóa học (áp dụng cho HS chuyên Hóa )

Một số vấn đề về hóa học hạt nhân ( áp dụng cho HS chuyên Hóa)

Điện Phân ( Dành cho HS chuyên và không chuyên)

Các phương pháp giải nhanh toán Hữu Cơ ( Dành cho HSPT thi ĐH) Một số vấn đề về hóa học hữu cơ ( HSG QG)

Trang 5

“PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN PHẢN ỨNG CỘNG HIĐRO VÀO LIÊN

KẾT π CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ”

Qua những năm giảng dạy tôi nhận thấy rằng, khả năng giải toán Hóa học của các

em học sinh còn hạn chế, đặc biệt là giải toán Hóa học Hữu cơ vì những phản ứng trong hoá học hữu cơ thường xảy ra không theo một hướng nhất định và không hoàn toàn Trong đó dạng bài tập về phản ứng cộng hiđro vào liên kết pi của các hợp chất hữu cơ là một ví dụ Khi giải các bài tập dạng này học sinh gặp những khó khăn dẫn đến thường giải rất dài dòng, nặng nề về mặt toán học không cần thiết thậm chí không giải được vì quá nhiều ẩn số Nguyên nhân là học sinh chưa tìm hiểu rõ, vững các định luật hoá học

và các hệ số cân bằng trong phản ứng hoá học để đưa ra phương pháp giải hợp lý

Xuất phát từ suy nghĩ muốn giúp học sinh không gặp phải khó khăn và nhanh chóng tìm được đáp án đúng tiết kiệm thời gian khi làm bài trắc mà dạng toán này đặt ra Chính vì vậy tôi chọn đề tài:

“PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN PHẢN ỨNG CỘNG HIĐRO VÀO LIÊN

KẾT π CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ”

BM03-TMSKKN

Trang 6

II NỘI DUNG

A CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP

Liên kết là liên kết kém bền vững, nên chúng dễ bị đứt ra để tạo thành liên kết

với các nguyên tử khác Trong giới hạn của đề tài tôi chỉ đề cập đến phản ứng cộng hiđro vào liên kết của hiđrocacbon không no, mạch hở - vào nhóm anđehit, xeton (Xeton tham khảo thêm – phần giảm tải)

Khi có mặt chất xúc tác như Ni, Pt, Pd, ở nhiệt độ thích hợp, hiđrocacbon không no cộng hiđro vào liên kết pi

Dựa vào phản ứng tổng quát [1] ta thấy,

- Trong phản ứng cộng H2, số mol khí sau phản ứng luôn giảm (nY < nX) và bằng chính

số mol khí H2 phản ứng, bằng đúng số mol liên kết  bị phá vỡ

Trang 7

- Hai hỗn hợp X và Y chứa cùng số mol C và H nên :

+ Khi đốt cháy hỗn hợp X hay hỗn hợp Y đều cho ta các kết quả sau

+ Số mol hiđrocacbon trong X bằng số mol hiđrocacbon trong Y

hidrocacbon (X) = hidrocacbon (Y)

Trang 8

- Nếu phản ứng cộng hiđro không hoàn toàn thì còn lại cả hai

Nhận xét: Dù phản ứng xảy ra trong trường hợp nào đi nữa thì ta luôn có:

Chú ý: Không thể dùng phương pháp này nếu 2 anken không cộng H2 với cùng hiệu suất

2) Xét trường hợp hiđrocacbon trong X là ankin

Ankin cộng H2 thường cho ta hai sản phẩm

Trang 9

Nếu phản ứng không hoàn toàn, hỗn hợp thu được gồm 4 chất: anken, ankan, ankin dư và hiđro dư

Các yếu tố trong bài toán không phụ thuộc vào số mol cụ thể của mỗi chất vì số mol này sẽ bị triệt tiêu trong quá trình giải Vì vậy ta tự chọn lượng chất Để bài toán trở

nên đơn giản khi tính toán, ta chọn số mol hỗn hợp X là 1 mol (nX = 1 mol)  mX = 18g

Trang 10

Dựa vào khối lượng hỗn hợp X: 14n × 0, 4 + 2 × 0,6 = 18  n = 3

 CTPT : C3H6 Chọn B

Bài 2: Hỗn hợp khí X chứa H2 và hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Tỉ khối của X đối với H2 là 8,4 Đun nóng nhẹ X có mặt xúc tác Ni thì nó biến thành hỗn hợp Y không làm mất màu nước brom và có tỉ khối đối với H2 là 12 Công thức phân tử của hai anken và phần trăm thể tích của H2 trong X là

Tự chọn lượng chất, chọn số mol hỗn hợp X là 1 mol (nX = 1 mol)

Trang 11

13 13

Tự chọn lượng chất, chọn số mol hỗn hợp X là 1 mol  mX = 18,2gam

Dựa vào khối lượng hỗn hợp X: 14n × 0,3 + 2 × 0, 7 = 18, 2  n = 4

CTPT: C4H8 Vì khi cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất nên chọn A

Bài 5: Hỗn hợp khí X chứa H2 và một ankin Tỉ khối của X đối với H2 là 4,8 Đun nóng nhẹ X có mặt xúc tác Ni thì nó biến thành hỗn hợp Y không làm mất màu nước brom và

có tỉ khối đối với H2 là 8 Công thức phân tử của ankin là

A C2H2 B C3H4 C C4H6 D C4H8

Bài giải:

X

Trang 12

Vì hỗn hợp Y không làm mất màu nước Br2 nên trong Y không có hiđrocacbon không

n = 1 - 0, 6 = 0, 4 mol

Theo [I] nankin (X) =

2 phan ung H

1

2

12

Dựa vào khối lượng hỗn hợp X: (14n - 2) × 0, 2 + 2 × (1- 0, 2) = 9, 6

 n = 3 CTPT: C3H4 Chọn B

Bài 6: Hỗn hợp X gồm 3 khí C3H4, C2H2 và H2 cho vào bình kín dung tích 9,7744 lít ở

250C, áp suất atm, chứa ít bột Ni, nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Biết tỉ khối của X so với Y là 0,75 Số mol H2 tham gia phản ứng là

2 phan ung

H

n =0, 4- 0,3 = 0,1mol Chọn C

Bài 7: (ĐH- khối A - 2008) Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2

với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ

từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5 Khối lượng bình dung dịch brom tăng là:

A 1,04 gam B 1,20 gam C 1,64 gam D 1,32 gam

Bài giải:

Có thể tóm tắt bài toán theo sơ đồ sau:

Trang 13

Bài 8: Hỗn hợp khí X chứa H2 và một hiđrocacbon A mạch hở Tỉ khối của X đối với H2

là 4,6 Đun nóng nhẹ X có mặt xúc tác Ni thì nó biến thành hỗn hợp Y không làm mất màu nước brom và có tỉ khối đối với H2 là 11,5 Công thức phân tử của hiđrocacbon là

n = 1 - 0, 4 = 0, 6 mol Vậy A không thể là anken vì nanken = n hiđro

pư =0,6 mol (vô lý)  loại C, D

Ta thấy phương án A, B đều có CTPT có dạng CnH2n-2 Với công thức này thì

nA (X) =

2 phan ung H

1

2

12

2(A) H

Bài giải:

Trang 14

Dựa vào [5]  Vhiđrocacbon (Y) = Vhiđrocacbon (X) = 6,72 lít Chọn C

Bài 11: Cho 22,4 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CH4, C2H4, C2H2 và H2 có tỉ khối đối với

H2 là 7,3 đi chậm qua ống sứ đựng bột Niken nung nóng ta thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với H2 là 73/6 Số mol H2 đã tham gia phản ứng là

n = 1 - 0,6 = 0, 4mol Chọn B

Bài 12: (CĐ - 2009) Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1 Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng Giá trị của m là

Bài giải:

Vinylaxetilen: CH = CH - C2 CHphân tử có 3 liên kết

nX = 0,3 + 0,1 = 0,4 mol; mX = 0,3.2 + 0,1.52 = 5,8 gam  mY = 5,8 gam

Trang 15

n =0, 4- 0, 2 = 0, 2mol chỉ phá vỡ 0,2 mol liên kết , còn lại 0,1.3 – 0,2=0,1 mol liên kết sẽ phản ứng với 0,1 mol Br2

V lit dung dịch brom 0,2 M Vcó giá trị là

Trang 16

Dựa vào [4] thì khi đốt cháy hỗn hợp Y thì lượng CO2 và H2O tạo thành bằng lượng CO2

và H2O sinh ra khi đốt cháy hỗn hợp X Khi đốt cháy X ta có các phương trình hoá học của phản ứng:

Trang 17

ĐS:

2

Y/H

d = 5, 23

Bài 4: Cho 22,4 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CH4, C2H4, C2H2 và H2 có tỉ khối đối với

H2 là 7,3 đi chậm qua ống sứ đựng bột Niken nung nóng ta thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với H2 là 73/6 Cho hỗn hợp khí Y di chậm qua bình nước Brom dư ta thấy có 10,08 lít (đktc) khí Z thoát ra có tỉ khối đối với H2 bằng 12 thì khối lượng bình đựng Brom đã tăng thêm

Trang 18

Bài 5: Cho 22,4 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CH4, C2H4, C2H2 và H2 có tỉ khối đối với

H2 là 7,3 đi chậm qua ống sứ đựng bột Niken nung nóng ta thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với H2 là 73/6 Khối lượng hỗn hợp khí Y là

Bài 6: Một hỗn hợp khí X gồm Ankin A và H2 có thể tích 15,68 lít Cho X qua Ni nung nóng, phản ứng hoàn toàn cho ra hỗn hợp khí Y có thể tích 6,72 lít (trong Y có H2 dư) Thể tích của A trong X và thể tích của H2 dư lần lượt là (các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

A 2,24 lít và 4,48 lít B 3,36 lít và 3,36 lít

C 1,12 lít và 5,60 lít D 4,48 lít và 2,24 lít

Bài 7 : Hỗn hợp X gồm axetilen ( 0,15 mol) , vinylaxtilen ( 0,1 mol), etilen( 0,1mol) và

hidro (0,4 mol) Nung X với xúc tác Ni một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối đối với H2 bằng 12,7 Hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2 Giá trị của

a là

Bài 8: ( ĐH- khối B-2012)

Ni ) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10 Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư , sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , khối lượng brom tham gia phản ứng là

Bài 9: ( ĐH- khối A-2012)

Hỗn hợp X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 7,5 Dẫn X qua Ni nung nóng , thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 12,5 Hiệu suất của phản ứng hidro hoá là

Trang 19

Bài 10: ( ĐH- khối B-2011)

X là hỗn hợp gồm H2 và hơi của 2 anđehit ( no,đơn chức, mạch hở, phân tử đều có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 4), có tỉ khối so với He là 4,7 Đun nóng 2 mol X ( xúc tác Ni), được hỗn hợp Y có tỉ khối so với He là 9,4 Thu lấy toàn bộ các ancol trong Y rồi cho tác dụng với Na dư ,được V lít khí H2 (đktc) Giá trị lớn nhất của V là

Bài 11: ( ĐH- khối A-2008)

Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ,áp suất) Ngưng tụ Y thu được chất Z; cho Z tác dụng với Na sinh ra H2 có

số mol bằng số mol Z đã phản ứng Chất X là anđehit

A không no (chứa một nối đôi C=C), hai chức

Bài 13: ( ĐH- khối B-2011)

Cho butan qua xúc tác ( ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6, H2

Tỉ khối của X so với butan là 0,4 Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tối đa phản ứng là

H2( vừa đủ) để được hỗn hợp Y Khi cho Y qua Pt, xúc tác thì thu được khí Z có tỉ khối

Trang 20

đối với CO2 bằng 1 (phản ứng cộng H2 hoàn toàn) Biết rằng Vx = 6,72 lít và VH2 = 4.48 lit Xác định CTPT và số mol của A, B trong hỗn hợp X Các thể tích khí được đo ở đktc

A C2H6,C2H2, 0,2 mol C2H6, 0,2 mol C2H2

B C2H6,C2H2, 0,1 mol C2H6, 0,2 mol C2H2

C C3H8,C3H4, 0,1 mol C3H8, 0,2 mol C3H4

D C3H8,C3H4, 0,2 mol C3H8, 0,1 mol C3H4

III HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI

Trong quá trình thực hiện đề tài này tôi nhận thấy, vận dụng được phương pháp này đối với bài toán cộng hiđro vào liên kết pi nói chung sẽ giúp cho quá trình giải bài toán được thuận lợi hơn rất nhiều bởi trong quá trình giải toán ta không cần phải lập các phương trình toán học (vốn là điểm yếu của học sinh) và nhanh chóng tìm ra kết quả đúng với thời gian ngắn nhất, đáp ứng câu hỏi TNKQ mà dạng toán này đặt ra

Ngoài việc vận dụng phương pháp giải trên học sinh cần có những tư duy hoá học cần thiết khác như vận dụng nhuần nhuyễn các định luật hoá học, biết phân tích hệ số cân bằng của các phản ứng và ứng dụng nó trong việc giải nhanh các bài toán hoá học thì mơí giúp ta dễ dàng đi đến kết quả đúng trong thời gian ngắn nhất

Khi việc kiểm tra, đánh giá học sinh chuyển sang hình thức kiểm tra TNKQ, tôi nhận thấy, trong quá trình tự học, học sinh tự tìm tòi, phát hiện được nhiều phương pháp khác nhau trong giải bài tập hoá học Giúp cho niềm hứng thú, say mê trong học tập của học sinh càng được phát huy

Trang 21

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO

Sách giáo khoa Hoá học lớp 11- NXBGD Hà Nội, năm 2012

Sách bài tập Hoá học lớp 11- NXBGD Hà Nội, năm 2012

Đề tuyển sinh ĐH, CĐ các năm 2007, 2008, 2009, 2010,2011, 2012

Phương pháp giải bài tập Hoá học Hữu cơ

PGS.TS Nguyễn Thanh Khuyến – NXB ĐHQG Hà Nội

Phương pháp giải bài tập Hoá học 11, Tập 2

TS Cao Cự Giác - NXB ĐHQG Hà Nội

Chuyên đề bồi dưỡng Hoá học 11

Nguyễn Đình Độ - NXB Đà Nẳng

NGƯỜI THỰC HIỆN

Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Trang 22

Biên Hòa , ngày tháng năm

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Năm học: 2012-2013

–––––––––––––––––

Tên sáng kiến kinh nghiệm: “PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN PHẢN ỨNG CỘNG HIĐRO VÀO LIÊN KẾT π CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ”

Họ và tên tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hạnh Chức vụ: Giáo Viên

Đơn vị: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh

Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)

- Quản lý giáo dục  - Phương pháp dạy học bộ môn: 

- Phương pháp giáo dục  - Lĩnh vực khác:  Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị  Trong Ngành 

1 Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây)

- Có giải pháp hoàn toàn mới 

- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có 

2 Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây)

BM04-NXĐGSKKN

Trang 23

- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao 

- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao 

- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao 

- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại đơn vị

có hiệu quả 

3 Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)

- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ngày đăng: 26/09/2017, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w