1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN một số vấn đề về PHÓNG xạ hạt NHÂN dùng trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học THPT

34 398 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Đơn vị : Trường THPT chuyên Lương ThếVinh Mã số: Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Một số vấn đề về PHÓNG XẠ HẠT NHÂN dùng trong việc bồi dưỡ

Trang 1

TRUNG TÂM HỌC LIỆU HÓA HỌC TRỰC TUYẾN

CHỌN LỌC-ĐẦY ĐỦ-CHẤT LƯỢNG

http://HOAHOC.edu.vn ─ http://LUUHUYNHVANLONG.com

“Học Hóa bằng sự đam mê”

Thầy LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một – Bình Dương)

TUYỂN CHỌN VÀ GIỚI THIỆU

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐẠT GIẢI CÁC CẤP MÔN

HÓA HỌC 10

Khổng Tử

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Đơn vị : Trường THPT chuyên Lương ThếVinh

Mã số:

(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Một số vấn đề về PHÓNG XẠ HẠT NHÂN dùng trong việc bồi

dưỡng học sinh giỏi môn hóa học TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Người thực hiện: Trương Huy Quang

Lĩnh vực nghiên cứu:

- Quản lý giáo dục 

- Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học 

- Lĩnh vực khác: 

Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN

 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác

Trang 3

Năm học: 2012-2013

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

1 Họ và tên: Trương Huy Quang

2 Ngày tháng năm sinh: 05-05-1955

3 Nam, nữ: Nam

4 Địa chỉ:XI/29-Đồng khởi-KP3-Phường Tân Hiệp-TP Biên Hòa-Đồng Nai

5 Điện thoại: 0613894500 ĐTDĐ: 0913153072

6 Fax: E-mail: truonghuyquang.ltv@gmail.com

7 Chức vụ:Tổ trưởng chuyên môn

8 Đơn vị công tác:Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân

- Năm nhận bằng: 1977

- Chuyên ngành đào tạo: Hóa học

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy môn hóa học THPT

Số năm có kinh nghiệm: 36 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:

Trang 4

Tên SKKN : MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÓNG XẠ HẠT NHÂN

DÙNG TRONG VIỆC BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA

HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

-Trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia (1997, 2000, 2001, 2002, 2004, 2006,

2010, 2011, 2012), vấn đề PHÓNG XẠ HẠT NHÂN thường được đề cập đến -Kỳ thi chọn đội tuyển HSG dự thi quốc tế (2001, 2005, 2007, 2009, 2011), kỳ thi quốc tế , kỳ thi olympic hàng năm (1996, 2001, 2002, 2004), các bài tập về phóng

xạ cũng thường được đề cập đến

-Kỳ thi máy tính cầm tay khu vực, quốc gia cũng có bài tập về nội dung này

Chính vì lý do đó mà chúng tôi muốn đi sâu vào chuyên đề này

II TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

1 Cơ sở lý luận

“Vấn đề PHÓNG XẠ HẠT NHÂN ” là 1 nội dung quan trọng trong chương trình giảng dạy cho lớp 10; đây lại là một kiến thức gần gũi với thực tế; cần phải nắm vững để thấu hiểu được tác dụng của nó trong cuộc sống Trong giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi nhất là HSG dự thi quốc gia thì đề thi về chuyên đề này hầu như không thiếu trong các kỳ thi hàng năm Mặt khác, nội đề thi HSGQG, Quốc tế thì những vấn đề trong SGK nâng cao khối 10,11,12 thực tế không đáp ứng nổi, kể

cả về kiến thức cả về thời gian thực hiện Vì vậy nghiên cứu sâu phóng xạ hạt nhân là 1 việc làm cần thiết trong việc chuẩn bị kiến thức kỹ năng cho việc bồi dưỡng HSGQG

2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài

a/ Nội dung:

- Các kiến thức cơ bản của chuyên đề

- Một số đề thi HSGQG từ năm 1997 đến nay

- Phương pháp giải 1 số đề thi HSGQG, Quốc tế

- Nội dung chuyên đề đính kèm

b/Biện pháp: Chuyên đề này áp dụng cho học sinh lớp chuyên hóa khối THPH bắt đầu từ năm 2007 qua việc sưu tầm tài liệu, giới thiệu bài tập, yêu cầu học sinh giải quyết theo nhóm, thuyết trình, Giáo viên giải đáp

BM03-TMSKKN

Trang 5

III HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI

Qua việc giới thiệu chuyên đề này và sử dụng nó trong việc bồi dưỡng học sinh

giỏi, chúng tôi đã đạt được một số kết quả sau:

* Năm học 2007-2008:

+ Đạt 20 giải HSG cấp tỉnh (2 nhất+4 nhì+7 ba+ 7KK)

+ Đạt 3 huy chương olympic khu vực (2HCV+1HCB)

+Đạt 4 giải máy tính cầm tay (MTCT) khu vực (1 nhất+1 nhì+1ba+1KK) +Đạt 6 giải HSGQG (1 nhì+2ba+3KK)

+Đạt 3 huy chương olympic khu vực (1HCV+2HCB)

+Đạt 3 giải MTCT khu vực ( 2ba+1KK)

+Đạt 6 giải HSGQG (1ba+5KK)

*Năm học 2010-2011:

+Đạt 25 giải HSG cấp tỉnh (2 nhất+ 2nhì+ 8ba+12KK)

+Đạt 5 huy chương olympic khu vực (2HCV+3HCB)

+Đạt 5 giải MTCT khu vực (1 nhất+1nhì+2ba+1KK)

+Đạt 7 giải HSGQG (3ba+4KK)

*Năm học 2011-2012:

+Đạt 30 giải HSG cấp tỉnh( 2 nhất+ 3 nhì+…)

+6/6 huy chương olympic khu vực (3 HCV+3HCB)

+5/5 giải MTCT khu vực (1 nhất +3ba+1KK)

+6/8 giải HSGQG (2ba+4KK)

*Năm học 2012-2013:

+ Đạt 30 giải HSG cấp tỉnh( 6 nhất+ 8 nhì+…)

Trang 6

+6/6 huy chương olympic khu vực (3 HCV+3HCB)

+3/5 giải MTCT khu vực (1 nhì +2ba)

+7/8 giải HSGQG (2ba+5KK)

IV ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG

- Đề tài đã được áp dụng trong thực tế tại trường THPT chuyên Lương Thế Vinh và đã đạt hiệu quả tại đơn vị; đề tài có khả năng áp dụng trong phạm vi rộng đạt hiệu quả

- Đề xuất: Cần nghiên cứu các mảng đề tài thường được đề cập trong các đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia Từ đó đi sâu nghiên cứu từng đề tài chuyên biệt riêng lẻ, nhỏ

- Trên cơ sở phân tích các đề thi HSG các cấp, qua các năm Qua đó giáo viên soạn đề tài lẻ, giới thiệu cho học sinh cùng nghiên cứu giải quyết vấn đề, cuối cùng mới tổng kết đề tài

- Phạm vi sử dụng đề tài: Dùng cho HSG các trường THPT, học sinh các lớp chuyên hóa học ,dùng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên

- Hàng năm yêu cầu giáo viên phụ trách công tác bồi dưỡng HSG viết chuyên đề lẻ, nhỏ, chuyên sâu, sau vài năm giáo viên đó sẽ có 1 mảng đề tài bồi dưỡng học sinh giỏi phong phú và chất lượng

- Đối với các lớp chuyên hóa có thể giao chuyên đề cho học sinh theo đơn vị nhóm, tổ Từ đó học sinh sẽ tìm tòi tài liệu, viết chuyên đề và qua đó học sinh hiểu sâu hơn vấn đề mà tổ nhóm nghiên cứu, đồng thời cũng giúp học sinh bước đầu làm quen với việc nghiên cứu khoa học

V TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Vũ Đăng Độ-Trịnh Ngọc Châu-Nguyễn Văn Nội:

Bài tập cơ sở lí thuyết các quá trình hóa học,

NXBGD,2005

2 Đặng Trần Phách:

Bài tập hóa cơ sở ,

NXBGD,1983

3 Lâm ngọc Thiềm-Trần Hiệp Hải:

Bài tập hóa học đại cương ,

NXBĐHQG Hà nội,2004

Trang 7

4 Nguyễn Duy Ái-Nguyễn Tinh Dung-Trần Thành Huế-Trần Quốc

Sơn-Nguyễn Văn Tòng:

Một số vấn đề chọn lọc của hóa học,tập 1,

NXBGD,1999

5 Trần Thành Huế:

Sơ lược về năng lượng ở một số hệ hóa học

Hóa học( tài liệu dùng cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi THPT)-tập 2-2002

6 Trần Thành Huế-Nguyễn Trọng Thọ-Phạm Đình Hiến

Olympic hóa học việt nam và quốc tế

NXBGD-2000

7 Tuyển tập đề thi olympic 30/4 NXBGD-2006

8 Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia và chọn đội tuyển quốc tế

Trang 8

TRƯƠNG HUY QUANG

Biên Hòa, ngày tháng năm 2013

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Năm học: .2012-2013

–––––––––––––––––

Tên sáng kiến kinh nghiệm: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÓNG XẠ HẠT

NHÂN DÙNG TRONG VIỆC BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN

HÓA HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Họ và tên tác giả: Trương Huy Quang

Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn

Đơn vị: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh-Biên Hòa-Đồng Nai

Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)

- Quản lý giáo dục  - Phương pháp dạy học bộ môn:

- Phương pháp giáo dục  - Lĩnh vực khác:

Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị 

Trong Ngành 

1 Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây)

- Có giải pháp hoàn toàn mới 

- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có 

2 Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây)

- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao 

- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao 

BM04-NXĐGSKKN

Trang 9

- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao 

- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả 

3 Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)

- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách: Tốt  Khá  Đạt 

- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc sống: Tốt  Khá  Đạt 

- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng: Tốt  Khá  Đạt 

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Trang 10

Trang 1

TRƯƠNG HUY QUANG CHUYÊN ĐỀ SỰ PHÓNG XẠ HẠT NHÂN

A LÝ THUYẾT VỀ SỰ PHÓNG XẠ HẠT NHÂN

1/ Tính phóng xạ tự nhiên: Một chất không cần tác động bên ngoài, tự phát ra bức xạ không

nhìn thấy, gọi là sự phóng xạ tự nhiên

- Họ Neptun( không phải phóng xạ tự nhiên mà phóng xạ nhân tạo 90Np241 …83Bi209

Ngoài ra có 1 số nguyên tố phóng xạ riêng lẻ như 19K40; 37Rb…

 VD: Cho 92U238 86Rn222

a/ Bức xạ bao nhiêu hạt , 

b/ Đồng vị bền của 82Pb là đồng vị nào Giải: a/ 92U238 86Rn222 + x + y

BT A 238 = 222+4x x = 4

BT Điện tích: 92 = 86+2x+(-y)  y = 2  4 2,

b/ 92U238 86Rn222  …82Pb206 + a+ b

BTSK 238 = 206+4a a =8 BTĐT 92 = 82 + 2a – b b = 6  8 6,

5/ Định luật về sự phân rã phóng xạ : A sản phẩm

 V = k.C k(a x)

dt

dC

A A

Trang 11

A

0 ln

 N0 : Số HN ban đầu(t = 0) ; N : Số HN còn lại (t = t)

*Áp dụng cho quá trình phân rã phóng xạ, thay các ký hiệu thích hợp

k=

A: Hoạt độ phóng xạ = tốc độ p hóng xạ;

: HS tốc độ phóng xạ;

N: Số HN phóng xạ

Đơn vị A là Curi (Ci) , 1Ci = 3,7.1010Bq (Bq = phân rã trong 1s/1g)

1Ci = 3,7.1010 phân rã trong 1 giây/1gam

1 ln 3 , 13

1 ln

1 ), 1 ( 2

2 /

N

N t

k k t

Thay (2) vào (1) ta được t1/2 = 8,08 ngày

693 , 0 2 ln

t

t

Trang 12

t =

R R

R

R k N

N k

3 , 15 ln 693 , 0

5730 3

, 15 ln 5730 / 2 ln

1 ln

1 ln

- N0 ;N : Số HN C14 tại ban đầu và tại t

- R0 ; R : Số phân hủy C14 tại ban đầu và tại t

- Người ta đã xác định được: Trong khí quyển, trong mỗi cơ thể động thực vật đang sống, cứ 1 giây trong 1 gam C có 15,3 phân hủy chứa C14

Vậy R0 = 15,3 phân hủy C14 trong 1s với 1gC

- VD : Một mẫu than lấy được từ hang động của người Polinexian cổ đại tại Haoai có tốc độ phân hủy C14 là 13,6 (tính với 1 gam C trong 1s) Hãy cho biết niên đại của mẫu than đó

Giải : t = 974

6 , 13

3 , 15 ln 693 , 0

5730 ln

HS tốc độ phân rã của mẹ và cháu đời thứ n

N1 ;Nn : Số HN phóng xạ của mẹ và cháu đời thứ n

8/ Các dạng toán phóng xạ :

1.Tính CKBH : t1/2 =

k k

693 , 0 2 ln

2.Tính tuổi cổ vật (Xác định niên đại) t =

N

N k

0

ln 1

3 Tính hàm lượng vật còn lại : là tính % N

4 Tính độ phóng xạ : A =  N (V = kN)

5 Tính m: Đầu tiên tính số mol (n)  suy ra số gam (m) theo CT m=n.M(S.K)

Trang 13

10/ Phản ứng hạt nhân, phân hạch hạt nhân, phản ứng nhiệt hạch

1/Phản ứng hạt nhân : là tương tác giữa các HN với các hạt  tạo nguyên tử mới

Bia + Đạn  Trung gian Sản phẩm

3/Phản ứng nhiệt hạch : Là phản ứng mà các HN trước khi tham gia phản ứng

phải được nung ở nhiệt độ rất cao

VD : 1H1 + 1T3  2He4 H = - 19,8 Mev (thực tế pứ nhiệt hạch xảy ra tự phát trong vũ trụ)

3 Đối vơi 1 hạt nhân m = [Z.mp+(A-Z).mn] – mHN

4 Đối vơi 1 phản ứng hạt nhân m = mHN đầu- mHN sau

5 H = - m (tính theo u) 931,5.106ev/u 1,602.1019j.6,022.1023/mol= j/mol

Trang 14

Trang 5

12/ Một số đề thi HSG liên quan :

- Đề thi HSGQG : 1997; 2000; 2001; 2002; 2004; 2006; 2010; 2011; 2012

- Đề thi Quốc tế : 2001; 2005; 2007; 2008; 2009; 2011

Trang 15

ln 1

04 , 0 2 , 96

100 ln 1

/ 1

10 9 10 5 , 4

2 ln 2 ln

0

ln 1

= 0 , 0857 ; ln2 0 , 693 / 0 , 0857 8 , 09

32 , 0

1 ln 3 , 13

1

2 /

CKBH của U238 là t1/2= 4,5.109 năm.Hiện nay trong quặng U thiên nhiên có cả U238

và U235 có CKBH là t 1/2 = 7,13.108 năm theo tỉ lệ số nguyên tử 140 :1>Tính tuổi của trái đất ? Cho biết luc ban đầu số nguyên tử của U238 và U235 bằng nhau

N N

= lnN0 –lnN1 (1)

Trang 16

Trang 7

Với U235 có k2t =

2

0 ln

2 1

1 2

10 13 , 7

693 , 0 10 5 , 4

693 , 0

140 ln 1 ln ln

ln

k k

N N

6,04.10 9 năm

BÀI 5 :

Một mảnh gỗ có độ phóng xạ của C14 là 3 phân rã /phút Một lượng gỗ mới tương đương cho thấy tốc độ đếm xung là 14 xung/phút Biết rằng CKBH của C14 là 5568 năm Hãy tính tuổi của mảnh gỗ cổ

Giải : t=

N

N k

2 ln

1

R

R

t1/2 ln 0.

2 ln

1

R0 (Độ phóng xạ)của C14 trong mảnh gỗ cổ coi như bằng R0 của mảnh gỗ mới cùng loại = 14 phân rã/phút R của C14 trong mảnh gỗ = 3 phân rã/phút

 t = 

3

14 ln 693 , 0

5568

12374,281 năm BÀI 6 :

Chất phóng xạ Co60 dùng trong y tế có CKBH là 5,33 năm Ban đầu có 1 kg chất ấy.Tính khối lượng còn lại sau 10 năm ? sau bao nhiêu năm thì còn 0,1 kg ?

Giải :

a/ Vì M = nhau nên

m

m N

693 , 0 10 2 ln 1 ln ln

2 / 1

m m

m k

 m = 0,2725g

b/ t =

1 , 0

1 ln 13 , 0

1 ln

Trang 17

N  N = 1,9166.10 21 ng/tử

2 / 1

10 9166 , 1 3600 24 8 , 3

693 , 0

2 ln

Một mẫu đá chứa 17,4mg U238 và 1,45mg Pb206.Biết rằng CKBH của U238 là

4,51.109 năm Mẫu đá đó tồn tại bao nhiêu năm rồi?

0

ln 1

1 ln 2 ln 1

0

080149 ,

0 ln 683 , 0

10 51 ,

= 5,983.10 8 năm BÀI 9 :

Tính tuổi của mẫu poloni 84Po210 biết rằng tại mọi thời điểm khảo sát Tỉ số giữa khối lượng ZXA và khối lượng Po có trong mỗi chất là 0,4 Cho NA = 6,023.1023/ mol và t1/2 = của Po là 138 ngày

Trang 18

1 ln 2 ln

1

=

m

m m

m

m m

t

206

' 210 206

ln 138 693 , 0

1 210

/

206 / ' 210 / ln 2 ln

1 2 / 1

206

4 , 0 210 206

ln

138 693 , 0

4 , 17 206

238 )

U m

 n0 – a = 10,38655462a n0 = 11,38655462a

Mặt khác kt = ln N0/N=

ln

a

a a

n

n t

a n

n k

t a

n

n

38655462 ,

10

38655462 ,

11 ln 693 , 0

10 51 , 4 ln

2 ln ln

0

0 2

/ 1 0

0 0

Trang 19

1/Uran trong thiên nhiên chứa 99,28% U238 (có t1/2 = 4,5.109 năm) và 0,72% U235 (có

t1/2 = 7,1.108 năm) Tính tốc độ phân rã mỗi đồng vị trên trong 10 gam U3O8 mới

điều chế

Trang 20

Trang 11

2/ Mari và PieCuri điều chế Ra226 từ quặng uran trong thiên nhiên Ra226 được tạo ra

từ đồng vị nào trong 2 đồng vị trên (ĐỀ THI HSGQG-1997)

 N(U238) = 99,28%.2,15.1022 = 2,13.1022

N(235) = 0,72%.2,15.1022 = 1,55.1020

Vậy tốc độ phân rã U238 : V= .N =

3600 24 365 10 5 , 4

10 13 , 2 693 , 0 9

22

= 1,04.10 5 HN/s

U235: V =.N =

3600 24 365 10 1 , 7

10 55 , 1 693 , 0 8

20

= 4,8.10 3 HN /s 2/ Dựa vào định luật BTSK và BTĐT ta có 92U238  88Ra226 + 3 2He4 + 2

Khi nghiên cứu 1 cổ vật dựa vào C14 (t1/2 = 5730 năm) người ta thấy trong mẫu đó

có cả C11 , số nguyên tử C14 bằng số nguyên tử C11, tỉ lệ độ phóng xạ C11 so với C14bằng 1,51.108 lần

Trang 21

Trang 12

1 Viết PTPU phóng xạ của 2 đồng vị đó

2 Tính tỉ lệ độ phóng xạ C11 so với C14 trong mẫu này sau 12 giờ kể từ nghiên cưu trên Cho 1 năm có 365 ngày

; AC 14

= C 14

.NC 14

-Tại t = 0 : N0(C11) = N0(C14) 

) ( ).

(

) ( ).

( ) (

) (

14 0 14

11 0 11 14

0

11 0

C N C

C N C C

A

C A

11 11

N

) 14 (

).

11 (

=

14 14 8 10 51 , 1

Trang 22

Trang 13

a/ Tính tỉ lệ (m) của các đồng vị 92U235 / 92U238 khi trái đất mới hình thành

b/ Nếu chưa biết CKBH của 92U238 thì giá trị này có thể tính như thế nào từ các

dự kiện đã cho? (ĐỀ THI HSGQG-2010)

) 10 47 , 4 1 10 04 , 7

1 ( 10 55 , 4 2 ln

9 8 9

275 , 99

72 ,

b/ Ta thấy 88Ra226 có số khối nhỏ hơn 1 số nguyên lần 4u so với 92U238 vì thế

88Ra226 là chất phóng xạ hình thành trong chuỗi phóng xạ khởi đầu từ 92U238

Vì U238 có CKBH rất lớn so với CKBH của Ra226 Trong hệ có cân bằng phóng

N

2 ln

2 ln

2 ln ).

2 /

b/ Có 2 mẫu phóng xạ P32 được ký hiệu mẫu I và mẫu II.Mẫu I có hoạt độ phóng

xạ 20mCi được lưu giữ trong bình đặt tại buồng làm mát có nhiệt độ 100C,mẫu II

có hoạt độ phóng xạ 2Ci bắt đầu được lưu giữ cùng thời điểm với mẫu I nhưng

ở nhiệt độ 200C Khi hoạt độ phóng xạ của mẫu II chỉ còn 5.10-1Ci thì lượng lưu huỳnh xuất hiện trong bình chứa mẫu I là bao nhiêu gam ? Trước khi lưu giữ, trong bình không có lưu huỳnh

Ngày đăng: 26/09/2017, 15:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w