1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nhằm làm tăng lợi nhuận của công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư Xây Dựng Việt Nam

98 449 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp nhằm làm tăng lợi nhuận của công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư Xây Dựng Việt Nam
Tác giả Âu Thị Thu Huyền
Trường học Cao Đẳng Xây Dựng
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thu thập những thông tin từ đối thủ cạnh tranh và của toàn ngành là điều quan trọng để có những cơ sở chính xác để đánh giá. tiến hành so sánh các chỉ tiêu của công ty với các chỉ tiêu cùng loại của đối thủ cạnh tranh rồi so sánh với các công ty trong từng điều kiện để có được những đánh giá khách quan.

Trang 1

LLỜI MỞ ĐẦời mở đầuU

Các Mác, trong lý luận của mình đã chỉ ra rằng: bất cứ nền sản xuất

xã hội nào cũng phải tính toán lao động xã hội bỏ ra và kết quả sản xuất thuđược Một công ty muốn đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triểnthì công ty đó phải tạo ra doanh thu và lợi nhuận bởi vì doanh thu và lợinhuận không chỉ phản ánh kết quả SXKDmà sản xuất kinh doanh mà còn là

cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệuquả SXKD sản xuất kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ hoạt động Dovậy, lợi nhuận có một vai trò quan trọng không thể phủ nhận đối với sự tồn tại

và phát triển của các công ty nói riêng và sự phát triển của toàn bộ nền kinh tếquốc dân nói chung Một công ty kinh doanh trong cơ chế thị trường, để cóthể tồn tại và từng bước khẳng định mình, điều cốt yếu là phải tạo ra được lợinhuận Đây được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng, đồng thời là chỉ tiêu cơbản để đánh giá hiệu quả SXKD sản xuất kinh doanh của công ty Mặt khác,kinh doanh có lãi sẽ nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên, thúc đẩy

họ hăng say lao động và cũng nhờ đó công ty có cơ sở tái sản xuất, mở rộngquy mô kinh doanh, đóng góp ngày càng nhiều cho N ngân sách nhànướcSNN, tạo công ăn việc làm, tăng tiêu dùng xã hội, đồng thời đẩy nhanhtốc độ tăng trưởng nền kinh tế Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gaygắt, để có thể tồn tại và phát triển bền vững, công ty phải tính làm sao cho sảnxuất kinh doanh hiệu quả và có lãi Do đó, việc nắm bắt được bản chất của lợinhuận có ý nghĩa quan trọng giúp các nhà quản trị đánh giá hiệu quả kinhdoanh của mình, từ đó có biện pháp tăng lợi nhuận cho công ty

Với mục đích tìm hiểu kỹ hơn về lợi nhuận và hoạt động kinh doanhcủa các công ty, em đã đến thực tập tại Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tưXây Dựng Việt Nam Một công ty chuyên sâu về lĩnh vực xây dựng có tên

Trang 2

tuổi trong vài năm gần đây Em đã hiểu thêm về lợi nhuận mà công ty đã đạtđược, công ty đã xây dựng được một hệ thống đủ tin cậy Việc thu thập nhữngthông tin từ đối thủ cạnh tranh và của toàn ngành là điều quan trọng để cónhững cơ sở chính xác để đánh giá tiến hành so sánh các chỉ tiêu của công tyvới các chỉ tiêu cùng loại của đối thủ cạnh tranh rồi so sánh với các công tytrong từng điều kiện để có được những đánh giá khách quan

Và Ssau một thời gian học hỏi, nghiên cứu em đã quyết định chọn

chuyên đề : “ Thực trạng và giải pháp nhằm làm tăng lợi nhuận của công ty” làm nội dung cho báo cáo thực tập của mình.

Kết cấu của chuyên đề bao gồm :

Chương 1 : Tổng quan về lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng tới lợinhuận trong công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư Xây Dựng Việt Nam

Chương 2 : Thực trạng về lợi nhuận của công ty Cổ phần tư vấn và đầu

tư Xây Dựng Việt Nam

Chương 3 : Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận tại công ty Cổphần tư vấn và đầu tư Xây Dựng Việt Nam

Sau đây là nội dung các chương :

Trang 4

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ LỢI NHUẬN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH

CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIỆT NAM

1.1 Khái quát chung về lợi nhuận KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LỢI NHUẬN

1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận

Lợi nhuận của công ty được xem xét ở đây là lợi nhuận sau thuế, nó baogồm lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và cáchoạt động khác

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa tổng donahthu bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh,bằng lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh trừ đi thuế thu nhập doanhnghiệp

Lợi nhuận của hoạt động tài chính là chênh lệch giữa doanh thu hoạtđộng tài chính và chi phí hoạt động tài chính, bao gồm các hoạt động cho thuêtài sản, mua, bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngânhàng, lãi cho vay, lãi cổ phần và lãi doanh nghiệp góp vốn liên doanh

Lợi nhuận của hoạt động khác là chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt độngkhác và chi phí từ hoạt động khác, bao gồm các khoản phải trả không có chủ

nợ thu hồi lại, các khoản nợ khó đòi đã được duyệt, nhượng bán tài sản… saukhi đã trừ đi chi phí tương ứng

Trang 5

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty

Là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ của hoạtđộng SXKD ( sản xuất kinh doanh) của công ty và từ HĐTC ( hoạt động tàichính) Đây là bộ phận LN chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ LN tạo

ra trong công ty

LN hoạt động = LN thuần hoạt động + LN HĐTC kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 6

Lợi nhuận hoạt động khác

Là những khoản lợi nhuận công ty không dự tính trước hoặc có dự tínhnhưng ít có khả năng thực hiện hoặc những khoản thu không mang tính chấtthường xuyên

LN hoạt động khác = Thu nhập khác - chi phí khác

Thu nhập hoạt động khác của công ty như thu nhập về nhượng bán,thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã

xử lý…

Chi phí hoạt động khác là những khoản chi phí không thường xuyên như: chi phí thanh lý TSCĐ ( tài sản cố định ), phạt vi phạm hợp đồng, bị truynộp thuế…

Đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận là đánh giá sự biếnđộng của tổng LN cũng như của từng bộ phận LN giữa thực tế với kế hoạch,giữa kỳ này với kỳ trước nhằm thấy khái quát tình hình LN và những nguyênnhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình đó

Trang 7

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanh của công ty – là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

mà công ty đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của công

ty mang lại trong một thời gian nhất định.

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí tạo ra doanh thu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, để có thể tồn tại và phát triển bền vững, công ty phải tính làm sao cho sản xuất kinh doanh hiệu quả và có lãi Do đó, việc nắm bắt được bản chất của lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng giúp các nhà quản trị đánh giá hiệu quả kinh doanh của mình, từ đó có biện pháp tăng lợi nhuận cho công ty.

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động SXKD Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác nhằm đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất, kinh doanh, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động của công ty Lợi nhuận của công ty bao gồm: Lợi nhuận thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận thu từ hoạt động tài chính và lợi nhuận thu từ hoạt

động khác

LN hoạt động = DTT về bán hàng - Giá vốn - Chi phí bán hàng,

SXKD và cung cấp dịch vụ hàng bán chi phí QLDN

Trang 8

Hay : LN hoạt động = DTT về bán hàng Giá thành toàn bộ của

SXKD và cung cấp dịch vụ - sản phẩm hàng hóa dịch

vụ bán trong kỳ

LN HĐTC = Doanh thu HĐTC - Chi phí HĐTC – Thuế gián thu (nếu có)

LN khác = Thu nhập khác - chi phí khác – Thuế gián thu (nếu có)

Theo quy định của luật thuế TNDN ( ban hành ngày 17/6/2003) , các cơ

sở kinh doanh có thu nhập đều phải đóng thuế TNDN Do đó, LN thực tế

mà công ty được hưởng là LN sau thuế, được xác định như sau :

LN trước thuế = LN từ hoạt động + LN từ HĐTC +

LN khác

SXKD

Thuế TNDN = LN trước thuế x Thuế suất phải nộp thuế TNDN => LN ròng = LN trước thuế - Thuế TNDN (LNST) phải nộp

Chi phí hoạt động kinh doanh:

Trang 9

- Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm các chi phí có liên quan đến quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí hoạt động kinh doanh được chia thành các loại sau:

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu

+ Chi phí KHTSCĐ được xác định dựa vào nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao và tỷ lệ KHTSCĐ.

+ Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương.

+ Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn.

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.

+ Thuế và các khoản thu khác/

Chi phí hoạt động tài chính:

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: chi phí liên doanh liên kết, chi phí thuê tài sản, chi phí mua, bán chứng khoán,…

Trang 10

Các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để đạt đựoc mục tiêu kinh doanh, có thể nói chi phsi sản xuất của một Công ty là bỉểu hiện bẳng tiền toàn bộ các hao phí về vật chất và về lao động mà Công ty phải bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định, các chi phí này phát sinh hàng ngày gắn liền với từng vị trí sản xuất, từng sản phẩm và loại hoạt đống sản xuất kinh doanh, cho nên việc tổng hợp tính toán chi phí sản xuất cần đuợc tiến hành trong khoản thời gian nhất định, không phân biệt các sản phấm sản xuất đã hoàn thành hay chưa hoàn thành để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, tính toán đựoc kết quả tiết kiệm chi phí ở từng bộ phận sản xuất và toàn xí nghiệp.

+ Phân loại chi phi sản xuất theo yếu tố, tức là sẵp xếp các chi phí có cùng tính chất kinh tế vào một lọại mỗi loại là một yếu tố chi phí, theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm 3 nhóm yếu tố: chi phí vật

tư, lương công nhân trực tiếp, chi phí sản xuất chung.

+ Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục tính giá thành: cách phân loại này dựa vào công dụng kinh tế địa điểm, phát sinh của chi phí để sắp xếp chi phí thành những khoản mục nhất định.

+ Phân loại chi phí sản xuất thành chi phí cố định và chi phí biến đổi + Phân loại chi phí sản xuất thành chi phí cơ bản và chi phí chung.

Giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của Công ty để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định Đối với sản phẩm xây dụng cơ bản nguời ta chỉ

so sánh giá thành thực tế với giá thành kế hoạch hoặc giá thành dự toán của khối lượng sản phẩm trong cùng một kỳ Giá thành sản xuất sản phẩm ( đối với sản phẩm xây dựng là giá thành thi công) bao gồm toàn

bộ chi phí bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất sản phẩm

Trang 11

Doanh thu đối với ngành xây dựng, doanh thu là giá trị công trình hoàn thành bàn giao.

Chi phí lưu thông sản phẩm: Chi phí lưu thông sản phẩm trong sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trường việc tiêu thụ sản phẩm đối với một Công ty là hết sức quan trọng Khôí lượng hàng hoá tiêu thụ ảnh hưởng đến quýêt định tới quy mô sản xuất kinh doanh Để thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm Công ty phải bỏ ra những chi phí nhất định

Chi phí lưu thông sản phẩm bao gồm: chi phí trực tiếp đến việc tiêu thụ sản phẩm và chi phí makerting

+ Chi phí trực tiếp lưu thông sản phẩm: đóng gói bao bì, vận chuyển, bảo quản

+ Chi phí makerting: điều tra nghiên cứu thị trường quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành…

Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuê thu nhập doanh nghiệp là thuế thu trên lợi nhuận doanh nghiệp, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng và phúc lợi.

Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế, sau khi chi trả các khoản nộp phạt và các khoản phải trả khác nếu có, dựoc trích lập các quỹ Công

ty, như quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính

Phân phối lợi nhuận:

1.1.2 Phương pháp phân tích lợi nhuận

Trang 12

Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, có thế xác định chỉ tiêu LN của công ty bằng công thức sau đây :

LN của DN = Doanh thu – Chiết khấu – Giảm giá – Giá trị Thuế

bán hàng bán hàng hàng bán hàng bán doanh

bị trả lại thu

Giá vốn Chi phí bán hàng, + Lãi (lỗ) + Lãi (lỗ) thuế

hàng bán chi phí QLDN từ HĐTC từ hoạt lợi động khác tức

Phân tích chung tình hình LN của công ty được tiến hành như sau :

So sánh tổng mức LN giữa thực tế với kế hoạch nhằm đánh giá chung tình hình hoàn thành kế hoạch về LN của công ty

So sánh tổng mức LN giữa thực tế với các kỳ kinh doanh trước, nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng về LN của công ty

Phân tích sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự tăng giảm mức LN của công ty Trên cơ sở đánh giá, phân tích cần xác định đúng đắn những nhân tố ảnh hưởng và kiến nghị những biện pháp, nhằm không ngừng nâng cao tổng mức LN của công ty

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng như :

Trang 13

+ Tổng doanh thu : Tổng doanh thu có quan hệ thuận chiều với tổng mức LN Nếu doanh thu tăng lên thì tổng mức LN của công ty cũng tăng lên một cách tương ứng Bởi vậy công ty cần phải có biện pháp tăng doanh thu như tăng khối lượng hàng bán ra…

+ Chiết khấu bán hàng : là một biện pháp để tiêu thụ nhanh khối lượng sản phẩm, kích thích thu hồi vốn nhanh chóng Song, chiết khấu bán hàng càng lớn làm cho tổng mức LN của công ty càng giảm Vì thế, công ty nên kết hợp hài hòa vừa khuyến khích tiêu thụ nhưng vẫn đảm bảo tổng mức LN của công ty không giảm về quy mô.

+ Giá vốn hàng bán : là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và rất lớn đến tổng mức LN công ty càng tiết kiệm, giảm được giá vốn đơn vị sản phẩm hàng hóa bao nhiêu thì càng tiết kiệm được chi phí bấy nhiêu và do

đó tổng mức LN càng tăng lên bấy nhiêu.

+ Chi phí bán hàng : là chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa như chi phí vận chuyển, bốc xếp, đóng gói, bảo quản, lương nhân viên bán hàng…Chi phí này càng tiết kiệm bao nhiêu thì LN càng tăng lên bấy nhiêu, vì vậy công ty cần tìm mọi biện pháp giảm chi phí bán hàng, nhằm tăng mức LN công ty

+ Chi phí QLDN : là loại chi phí cố định, ít biến động theo quy mô SXKD Song, nếu chi phí này càng cao làm cho tổng mức LN của công ty càng giảm Vì thế công ty luôn luôn tìm biện pháp làm giảm chi phí và hạn chế tới mức thấp nhất sự phát sinh của loại chi phí này.

+ LN thu được từ HĐTC và LN từ hoạt động bất thường khác Nếu hai chỉ tiêu này càng tăng lên, làm cho tổng mức LN của công ty càng cao và ngược lại.

Trang 14

+ Thuế doanh thu, thuế lợi tức : Là khoản phải nộp theo quy định của Nhà nước trong từng thời kỳ Tỷ lệ thuế doanh thu, thuế lợi tức càng cao thì khoản phải nộp càng lớn, làm LN càng giảm

Tổng hợp tất cả các nhân tố đã ảnh hưởng tới mức LN của công ty ta biết được LN của công ty trong năm tăng hay giảm so với năm trước, từ

đó đề ra những biện pháp giữ vững,tăng cường hay khắc phục những điểm hạn chế chưa đạt được

1.1.3 Vai trò của việc nghiên cứu chỉ tiêu lợi nhuận

Đối với bản thân công ty :

Lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy hoạt động SXKD của công ty Trong từng thời kỳ khác nhau thì mục tiêu của công

ty đặt ra cũng khác nhau như nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị phần…Với sự tiến bộ vượt bậc về khoa học kỹ thuật hiện nay, chất lượng sản phẩm chủ yếu được quyết định bởi trình độ công nghệ, đòi hỏi công ty phải đầu tư dây chuyền, thiết bị mới Để làm được điều đó, công

ty phải có nguồn lực tài chính vững chắc, ổn định Chính vì thế, việc nâng cao LN sẽ giúp tăng hiệu quả SXKD, tăng uy tín cho công ty.

Đối với xã hội :

Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho công ty tăng trưởng một cách ổn định, vững chắc, đồng thời cũng là nguồn thu quan trọng của NSNN Thông qua tình hình lợi nhuận của công ty, Nhà nước tiến hành thu thuế thu nhập góp phần tăng tích lũy cho xã hội, xây dựng

cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi, bên cạnh đó cải thiện được đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần cho nhân dân, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động Những vấn đề đó chỉ có thể giải quyết khi các công ty trong nước làm ăn có hiệu quả với doanh lợi ngày càng cao.

Trang 15

Đối với người lao động :

Lợi nhuận góp phần kích thích người lao động trong sản xuất, là nguồn lực tài chính chủ yếu để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong công ty, thúc đẩy họ hăng say sản xuất, có trách nhiệm với công việc, phát huy tốt nhất sức sáng tạo của mình trong SXKD, đồng thời có ý thức gắn bó xây dựng công ty mình ngày càng tiến

xa hơn nữa

Qua việc phân tích trên ta thấy việc thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của công ty được vững chắc Đồng thời nhờ kinh doanh có lãi, công ty có thể tái sản xuất

mở rộng, đóng góp ngày càng nhiều cho NSNN, tạo công ăn việc làm, tăng tiêu dùng xã hội Vì thế, nâng cao LN là việc tất yếu của mọi công ty hiện nay.

1.1.4 Vai trò của việc nghiên cứu chỉ tiêu lợi nhuận

Do hoạt động SXKD của công ty rất đa dạng, phong phú nên LN trong công ty được hình thành từ nhiều nguồn : từ hoạt động kinh doanh

và từ các hoạt động khác.

Công thức tổng quát :

LN trước thuế = LN thuần từ hoạt động kinh doanh + LN hoạt động khác

1.1.4.1 Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty

Là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ của hoạt động SXKD của công ty và từ HĐTC Đây là bộ phận LN chủ yếu, chiếm

tỷ trọng lớn trong toàn bộ LN tạo ra trong công ty.

Trang 16

LN hoạt động = LN thuần hoạt động + LN HĐTC

kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.1.4.2 Lợi nhuận hoạt động khác

Là những khoản lợi nhuận công ty không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc những khoản thu không mang tính chất thường xuyên.

LN hoạt động khác = Thu nhập khác - chi phí khác

Thu nhập hoạt động khác của công ty như thu nhập về nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý…

Chi phí hoạt động khác là những khoản chi phí không thường xuyên như : chi phí thanh lý TSCĐ, phạt vi phạm hợp đồng, bị truy nộp thuế… Đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận là đánh giá sự biến động của tổng LN cũng như của từng bộ phận LN giữa thực tế với

kế hoạch, giữa kỳ này với kỳ trước nhằm thấy khái quát tình hình LN và những nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình đó.

1.2.2 Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận 1.1.2 Phân phối lợi nhuận

Phân phối lợi nhuận nhằm mục đích chủ yếu tái đầu tư mở rộng năng lựchoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn của công ty,khuyến khích người lao động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty

Trang 17

Lợi nhuận sau thuế, sau khi chi trả các khoản nộp phạt và các khoản phảitrả khac nếu có, đước trích lập các quỹ công ty: như quỹ đầu tư phát triển, quỹ

dự phòng tài chinh, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng vàphúc lợi

Về nguyên tắc lợi nhuận công ty được chia làm 2 phần, một phần đemchia và một phần không chia Tỷ lệ phần đem chia và không chia, cũng như tỷ

lệ hình thành các quỹ công ty tuỳ thuộc vào chính sách của Nhà nước ( đốivới doanh nghiệp Nhà nước) chính sách chia lãi cổ phần của đại hội cổ đông (đối với công ty cổ phần) ở mỗi nước, tuyỳtừng thời kỳ nhất định

Ở Việt Nam hiện nay, lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp Nhànươc được phân phối theo Nghị định 199/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm

2004 ban hành Quy chế qản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốnnhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác Cụ thể theo trình tự như sau:

Lợi nhuận thực hiện của công ty sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quyđịnh của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế TNDN ( thu nhậpdoanh nghiệp) được phân phối như sau:

Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng(nếu có)

Bù đắp các khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợinhuận trước thuế

Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính, khi số dư quỹ bằng 25% vốnđiều lệ thì không trích nữa

Trích lập các quyc đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ đã được nhànước quy định đối với các công ty đặc thù mà pháp luật quy định phải tríchlập

Trang 18

Số còn lại sau khi lập các quỹ quy định được phân phối theo tỷ lệ giữavốn nhà nước đầu tư tại công ty và vốn công ty tưựhuy động bình quân trongnăm.

Vốn doanh nghiệp công ty huy động là số tiền công ty huy động doanhnghiệp phát hành trái phiếu, tín phiếu, vay của các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước trrên cơ sở công ty tự chịu trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi chongười cho vay theo cam kết, trừ các khoản vay có bảo hành của Chính phủ,

Bộ Tài chính và các khoản vay được hỗ trợ lãi suất

Phần lợi nhuận được chia theo vốn nhà nước đầu tư được dùng để tái đầu

tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty nhà nước Trường hợp không cần thiết bổsung vốn nhà nước tại công ty nhà nước, đại diện chủ sở hữu quyết định điềuđộng về quỹ tập trung để đầu tư vào các công ty khác Thủ tướng chính phủquyết định thành lập quỹ này

Lợi nhuận được chia theo vốn tự huy động được phân phối như sau:Trích tối thiểu 30% vào quỹ đầu tư phát triển của Công ty

Trích tối đa 5% lập quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty Mức trịcmột năm không quá 500 triệu đồng (đối với công ty có hội đồng quản trị) và

200 triệu đồng (đối với công ty không có hội đồng quản trị) với điều kiện tỷsuất lợi nhuận thực hiện trước thuế trên vốn nhà nước tại công ty phải bằnghoặc lớn hơn tỷ suất lợi nhuận kế hoạch

Số lợi nhuận còn lại được phân phối vào quỹ khen thưởng, phúc lợi củacông ty Mức trích lập mỗi quỹ doanh nghiệp Hội đồng quản trị hoặc Giámđốc công ty không có hội đônggf quản trị quyết định sau khi tham khảo ý kiếncủa Ban chấp hành Công đoàn Công ty

Đại diện chủ sở hữu quyết định tỷ lệ trích cụ thể của các quỹ đầu tư pháttriển và quỹ khen thưởng ban quản lý điều hanh công ty trên cơ sở đề nghị

Trang 19

của Hội đồng quản trị ( đối với công ty có hội đồng quản trị) hoặc giám đốc( đối với công ty không có hội đồng quản trị).

Đối với công ty nhà nước hoạt động trong lĩnh vực độc quyền được tríchtối đa không quá 3 tháng lương thực hiện cho 2 quỹ phúc lợi và khen thưởng

Số lợi nhuận còn lại sau khi trích quỹ phúc lợi và khen thưởng được bổ sungvào quỹ đầu tư phát triển của công ty

Đối với công ty thành lập mới trong 2 năm liền kề từ khi có lãi nếu phânphối lợi nhuận như trên mà 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi không được 2tháng lương thực hiện được giảm phần trích quỹ đầu tư phát triển để đảm bảo

đủ 2 tháng lương cho 2 quỹ này Mức giảm tối đa bằng toàn bộ số trích quỹđầu tư phát triển trong kỳ phân phối lợi nhuận của năm đó

Đối với công ty nhà nước được thiết kế và thực hiện thường xuyên, ổnđịnh cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích doanh nghiệp nhà nước đặt hànghoặc giao kế hoạch khi phân phối lợi nhuận như trên mà không đủ trích khenthưởng và phúc lợi theo 2 tháng lương, thực hiện như sau:

Trường hợp lãi ít công ty được giảm trích quỹ đầu tư phát triển, giảmphần lợi nhuận được chia theo vốn nhà nước để cho đủ 2 tháng lương cho 2quỹ Nếu giảm toàn bộ số tiền trên mà vẫn không chưa đủ 2 tháng 2 lươngcho 2 quỹ thì sẽ được Nhà nước trợ cấp cho đủ

Trường hợp không có lãi thì Nhà nước sẽ trợ cấp đủ đêtrichs lập 2 quỹkhen thưởng, phúc lợi bằng 2 tháng lương

Mục đích sử dụng các quỹ:

Quỹ dựphòng tài chính được dùng để:

Bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ không đòi được xảy

ra trong quá trình kinh doanh

Trang 20

Bù đắp khoản lỗ của công ty theo quyết định của Hội đồng quản trị hoặcđại diện chủ sở hữu.

Quỹ đầu tư phát triển được dùng để bổ sung vốn điều lệ cho công ty.Quỹ khen thưởng được dùng để:

Thưởng cuối năm hoặc thường kỳ trên cơ sở năng suất lao động và thànhtích công tác của mỗi cán bộ, công nhân viên trong công ty nhà nước

Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể trong công ty Nhà nước.Thưởng cho những cá nhân và đơn vị ngoài công ty nhà nước có đónggóp nhiều cho hoạt động kinh doanh, công tác quản lý của công ty

Mức thưởng theo quy định này doanh nghiệp Tổng Giám đốc hoặc Giámđốc quyết định

Quỹ phúc lợi được dùng để:

Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của công ty.Chi cho các hoạt động của phúc lợi công cộng của tập thể công nhânviên công ty, phúc lợi xã hội

Góp một phần vốn để đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chungtrong ngành hoặc các đơn vị khác theo hợp đồng

Ngoài ra, có thể sử dụng một phần quỹ phúc lợi để trợ cấp khó khăn độtxuất cho những người lao động kể cả những trường hợp về hưu, về mất sức,lâm vào hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa, hoặc làm công tác từthiện xã hội

Việc sử dụng quỹ phúc lợi doanh nghiệp Hội đồng quản trị hoặc Giámđốc (đối với công ty không có hội đồng quản trị) sau khi tham khảo ý kiếncủa công đoàn công ty

Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty được sử dụng để thưởng choHội đồng quản trị, ban giám đốc công ty Mức thưởng doanh nghiệp đại diện

Trang 21

chủ sở hứu quyết định gắn với hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty,trên cơ sở đề nghị của chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc giám đốc (đối với công

ty không có hội đồng quản trị)

Việc sử dụng các quỹ nói trên phải thực hiện công khai theo quy chếcông khai tài chính, quy chế dân chủ ở cơ sở và quy định của nhà nước

Công ty chỉ được chi các quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng banquản lý điều hành công ty sau khi thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụtài sản khác đến hạn trả

1.1.3 Phương pháp phân tích lợi nhuận

Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, có thếxác định chỉ tiêu LN của công ty bằng công thức sau đây :

LN của DN = Doanh thu – Chiết khấu – Giảm giá – Giá trị - Thuế bán hàng bán hàng hàng bán hàng bán doanh

bị trả lại thu

- Giá vốn - Chi phí bán hàng, +- Lãi (lỗ) +- Lãi (lỗ)

- thuế

hàng bán chi phí QLDN từ HĐTC từ hoạt lợi

động khác tức

Trang 22

Phân tích chung tình hình LN của công ty được tiến hành như sau :

So sánh tổng mức LN giữa thực tế với kế hoạch nhằm đánh giá chungtình hình hoàn thành kế hoạch về LN của công ty

So sánh tổng mức LN giữa thực tế với các kỳ kinh doanh trước, nhằmđánh giá tốc độ tăng trưởng về LN của công ty

Phân tích sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự tăng giảm mức LN củacông ty Trên cơ sở đánh giá, phân tích cần xác định đúng đắn những nhân tốảnh hưởng và kiến nghị những biện pháp, nhằm không ngừng nâng cao tổngmức LN của công ty

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng như :

+ Tổng doanh thu : Tổng doanh thu có quan hệ thuận chiều với tổng mức

LN Nếu doanh thu tăng lên thì tổng mức LN của công ty cũng tăng lên mộtcách tương ứng Bởi vậy công ty cần phải có biện pháp tăng doanh thu nhưtăng khối lượng hàng bán ra…

+ Chiết khấu bán hàng : là một biện pháp để tiêu thụ nhanh khối lượngsản phẩm, kích thích thu hồi vốn nhanh chóng Song, chiết khấu bán hàngcàng lớn làm cho tổng mức LN của công ty càng giảm Vì thế, công ty nênkết hợp hài hòa vừa khuyến khích tiêu thụ nhưng vẫn đảm bảo tổng mức LNcủa công ty không giảm về quy mô

+ Giá vốn hàng bán : là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và rất lớn đến tổngmức LN công ty càng tiết kiệm, giảm được giá vốn đơn vị sản phẩm hànghóa bao nhiêu thì càng tiết kiệm được chi phí bấy nhiêu và do đó tổng mức

LN càng tăng lên bấy nhiêu

+ Chi phí bán hàng : là chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình tiêu thụsản phẩm hàng hóa như chi phí vận chuyển, bốc xếp, đóng gói, bảo quản,lương nhân viên bán hàng…Chi phí này càng tiết kiệm bao nhiêu thì LN càngtăng lên bấy nhiêu, vì vậy công ty cần tìm mọi biện pháp giảm chi phí bánhàng, nhằm tăng mức LN công ty

+ Chi phí QLDN ( quản lý doanh nghiệp) : là loại chi phí cố định, ít biếnđộng theo quy mô SXKD Song, nếu chi phí này càng cao làm cho tổng mức

Trang 23

LN của công ty càng giảm Vì thế công ty luôn luôn tìm biện pháp làm giảmchi phí và hạn chế tới mức thấp nhất sự phát sinh của loại chi phí này.

+ LN thu được từ HĐTC ( hoạt động tài chính) và LN từ hoạt động bấtthường khác Nếu hai chỉ tiêu này càng tăng lên, làm cho tổng mức LN củacông ty càng cao và ngược lại

+ Thuế doanh thu, thuế lợi tức : Là khoản phải nộp theo quy định củaNhà nước trong từng thời kỳ Tỷ lệ thuế doanh thu, thuế lợi tức càng cao thìkhoản phải nộp càng lớn, làm LN càng giảm

Tổng hợp tất cả các nhân tố đã ảnh hưởng tới mức LN của công ty ta biếtđược LN của công ty trong năm tăng hay giảm so với năm trước, từ đó đề ranhững biện pháp giữ vững,tăng cường hay khắc phục những điểm hạn chếchưa đạt được.

1.1.4 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá tình hình lợi nhuận tại công ty

Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh

của các công ty xây dựng; LN còn là nguồn tích lũy cơ bản để mở rộng tái sản xuất xã hội, sự tham gia đóng góp của các công ty vào NSNN được phản ánh ở số thuế thu nhập mà công ty đã nộp Cho nên để đánh giá đúng đắn chất lượng hoạt động kinh doanh của các công ty, ngoài chỉ tiêu LN tuyệt đối còn phải dùng các chỉ tiêu tương đối là tỷ suất LN.

1.2.2.114.1 Tỷ suất lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu hữu

Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận sauthuế (LNST) đạt được với số vốn chủ sở hữu (VCSH) bình quân bỏ ra trong

kỳ

Trang 24

và phục vụ cho việc phân tích TCDN ( tài chính doanh nghiệp) Nếu tỷ suất

LN trên VCSH càng cao và tăng dần qua các năm sẽ thu hút các nhà đầu tưgóp vốn vào công ty và ngược lại

1.2.2.1.4.2 Tỷ suất lợi nhuận giá thành

Tỷ suất lợi nhuận giá thành là quan hệ tỷ lệ giữa LN trước hoặc sauthuế của sản phẩm tiêu thụ so với giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóatiêu thụ

Trong các công ty xây dựng, chỉ tiêu này còn được gọi là mức doanh lợitính cho một đồng giá trị dự toán xây lắp để hoàn thành và bàn giao

Tsg = * 100

Tsg : Tỷ suất LN giá thành

P : LN trước hoặc sau thuế

Zt : Giá thành toàn bộ của sản phẩm hànghóa tiêu thụ trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết cứ bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí sản xuất và tiêuthụ sản phẩm thì thu về được bao nhiêu đồng LN, nhằm thấy rõ hiệu quả củachi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Trang 25

1.2.1.42.3 Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản

Tỷ suất lợi nhuận tái sản là quan hệ tỷ lệ giữa LN trước thuế vớitổng tài sản bình quân trong kỳ

1.2.21.4.4 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu là mối quan hệ tỷ lệ giữa LN tạo ra vàdoanh thu công ty đạt được trong kỳ

Tst = * 100

Tst : Tỷ suất LN doanh thu tiêu thụ

P : LN trước hoặc sau thuế

T : Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thu được trong kỳ thì công

ty có khả năng thu được bao nhiêu đồng LN Nếu tỷ suất LN doanh thu càngcao chứng tỏ khả năng sinh lợi hoạt động kinh doanh của công ty càng tốt

Ta thấy rằng hoạt động SXKD của các công ty luôn chịu sự chiphối của các quy luật nền kinh tế như cạnh tranh, cung – cầu… Do đó, việcphấn đấu tăng LN trong điều kiện hiện nay là nhiệm vụ thường xuyên củacông ty, đảm bảo hoạt động SXKD đạt hiệu quả cao, nhằm nâng cao vị thếcủa công ty trên thị trường

Trang 26

1.2 Vai trò của việc nghiên cứu chỉ tiêu lợi nhuận

Đối với bản thân công ty :

Lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy hoạt động SXKDcủa công ty Trong từng thời kỳ khác nhau thì mục tiêu của công ty đặt racũng khác nhau như nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị phần…Với

sự tiến bộ vượt bậc về khoa học kỹ thuật hiện nay, chất lượng sản phẩm chủyếu được quyết định bởi trình độ công nghệ, đòi hỏi công ty phải đầu tư dâychuyền, thiết bị mới Để làm được điều đó, công ty phải có nguồn lực tàichính vững chắc, ổn định Chính vì thế, việc nâng cao lợi nhuận sẽ giúp tănghiệu quả SXKD, tăng uy tín cho công ty

Đối với xã hội :

Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho công ty tăngtrưởng một cách ổn định, vững chắc, đồng thời cũng là nguồn thu quan trọngcủa ngân sách nhà nước Thông qua tình hình lợi nhuận của công ty, Nhànước tiến hành thu thuế thu nhập góp phần tăng tích lũy cho xã hội, xây dựng

cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi, bên cạnh đó cải thiện được đời sốngvật chất, văn hóa, tinh thần cho nhân dân, tạo thêm công ăn việc làm chongười lao động Những vấn đề đó chỉ có thể giải quyết khi các công ty trongnước làm ăn có hiệu quả với doanh lợi ngày càng cao

Đối với người lao động :

Lợi nhuận góp phần kích thích người lao động trong sản xuất, là nguồnlực tài chính chủ yếu để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người laođộng trong công ty, thúc đẩy họ hăng say sản xuất, có trách nhiệm với côngviệc, phát huy tốt nhất sức sáng tạo của mình trong sản xuất kinh doanh, đồngthời có ý thức gắn bó xây dựng công ty mình ngày càng tiến xa hơn nữa Qua việc phân tích trên ta thấy việc thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận là điềukiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của công ty được vững chắc.Đồng thời nhờ kinh doanh có lãi, công ty có thể tái sản xuất mở rộng, đónggóp ngày càng nhiều cho ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm, tăng tiêu

Trang 27

dùng xã hội Vì thế, nâng cao lợi nhuận là việc tất yếu của mọi công ty hiệnnay.

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty

Trong công ty sản xuất, vật liệu là đối tượng lao động, một trong ba yếu

tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sảnphẩm Trong quá trình tham gia vào quá trình hoạt động SXKD, vật liệu chỉtham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển dịch giá trị

một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Vật liệu, công cụ, dụng cụ là tài sản đự trưc sản xuất thường xuyên biếnđộng Công ty phải thường xuyên tiến hành mua vật liệu, công cụ, dụng cụ đểđáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầukhác trong công ty Ở khâu thu mua đòi hỏi phải quản lý về khối lượng, chấtlượng, qy cách, chủng loại, giá mua và chi phí mua cũng như thực hiện kếhoạch mua theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với tình hình sản xuất kinh

doanh của cong ty

Việc tổ chức tốt kho hàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện cân

đo, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu, công cụ dụng

cụ, tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt đảm bảo an toàn là một trong các yêu cầu

quản lý với vật liệu, công cụ dụng cụ

Trong khâu sử dụng, đòi hỏi phải thực hiện sử dụng hợp lý, tiết kiệmtrên cơ sở các định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp chi phí vật liệu trong

giá thành sản phẩm., tăng thu nhập, tích luỹ cho Công ty

Ở khâu dự trữ, công ty phải xác định được định mức dự trữ tối đa, tốithiểu cho từng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ để đảm bảo cho quá trìnhSXKD được bình thường không bị ngưng trệ, gián đoạn do việc cung ứnghoặc gây tình trạng ứ đọng vốn doanh nghiệp dự trữ quá nhiều

Trang 28

Trong các Công ty sản xuất, vật liệu, công cụ, dụng cụ gồm nhiều loại,nhiều thứ có tính năng lý, hoá khác nhau, có công dụng và mục đích sử dụngkhác nhau, yêu cầu người quản lý phải biết từng loại, từng thứ vật liệu, công

cụ, dụng cụ

Thiết bị xây dựng cơ bản và vật kết cấu cả hai loại thiết bị này đều là cơ

sở chủ yếu hình thành nên sản phẩm xây lắp nhưng chúng khác với vật liệu

xây dựng nên được xếp vào loại riêng

Thiết bị xây dựng cơ bản là những thiết bị được sử dụng cho công việcxây dựng cơ bản ( bao gồm cả thiết bị cần lắp và không cần lắp) Cũng như vậtliệu, công cụ, dụng cụ trong công ty sản xuất khác nhau cũng có sự phân chia

khác nhau, sonh nhìn chung công cụ, dụng cụ

Công ty hiện nay thực hiện tuyển dụng lao động theo chế hợp đồng laođộng Người lao động phải tuân thủ những cam kết đã ký trong hợp đồng laođộng, công ty phải đảm bảo quyền lợi của người lao động trong đó có tiền

lương và các khoản khác theo quy định trong hợp đồng

Hình thức tiền lương thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việcthực tế, tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế nhất định đó là chưa gắn tiền lương vớichất lwongjượng và kết quả lao động, vì vậy công ty cần kết hợp các biệnpháp khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằm tạocho người lao động tự giác làm việc, làm việc có kỷ luật và năng suất cao.Công ty sản xuất, hàng năm công nhân viên được nghỉ phép theo chế độ.Trong thời gian công nhân viên nghỉ phép, công ty phsỉải tính toán trả lươngnghỉ phép cho công nhân viên và hạch toán vào chi phí sản xuất trong tháng.Chi phí vốn của lợi nhuận không chia liên quan đến chi phí cơ hội củavốn Lợi nhuận sau thuế của công ty thuộc về người nắm giữ cổ phiếu Ngườinắm giữ trái phiếu được bù đắp bởi những khoản thanh toán lãi, người nắmgiữ cổ phiếu ưu tiên được bù đắp bởi cổ tức ưu tiên, nhưng lợi nhuận không

Trang 29

chia thuộc về người nămắm giữ cổ phiếu thường Phần lợi nhuận này để bùđắp cho người nắm giữ cổ phiếu về việc sử dụng vốn của họ Ban quản lý cóthể trả phần lợi nhuận này dưới hình thức cổ tức hoặc là dùng lợi nhuận đó đểtái đầu tư Nếu ban quản lý quyết định không chia lợi nhuận thì sẽ có một chiphí cơ hội liên quan Cổ đông lẽ ra có thể nhận được phần lợi nhuận dướidạng cổ tức và đầu tư dưới hình thức khác tỷ suất lợi nhuận mà cổ đôngmong muốn trên phần vốn này chính là chi phí của nó Đó là tỷ suất lợi nhuận

mà người nắm giữ cổ phần mong đợi kiếm được từ những khoản đầu tư có

mức rủi ro tương đương

Trang 32

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIỆT NAM

1.3.1 Nhân tố khách quan

Đối với các công ty xây dựng thì nhân tố khách quan ảnh hưởng tớilợi nhuận thường bao gồm :

1.3.1.1 Điều kiện tự nhiên, địa lý

Do đặc trưng của các công ty xây dựng chủ yếu phải tiến hành thicông ngoài trời, cố định tại một nơi, bởi vậy các công trình chịu ảnh hưởnglớn của thời tiết, khí hậu, đặc biệt trong giai đoạn đầu của thi công Vì thế,điều kiện tự nhiên, địa lý ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ hoàn thành xây dựng,đòi hỏi công ty phải chuẩn bị chu đáo về tổ chức lực lượng lao động, máymóc thiết bị vật tư

1.3.1.2 Lãi suất trên thị trường

Các chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước có ảnh hưởng mạnh

mẽ đến hoạt động của công ty như chính sách về thuế, lãi suất, chính sách ưuđãi đầu tư, xuất nhập khẩu…Nhà nước tạo ra hành lang pháp lý, ban hành quychế quản lý tài chính, tác động trực tiếp đến định hướng hoạt động kinh doanhcủa các công ty, thúc đẩy sự phát triển của các công ty nếu như chúng phùhợp với tình hình phát triển kinh tế nói chung Ngược lại nếu các chính sách

đó không phù hợp có thể kìm hãm sự phát triển của các công ty Vì thế, đòihỏi các công ty phải thường xuyên cập nhật thông tin, nắm vững cơ chế quản

lý của Nhà nước, qua đó tận dụng lợi thế của công ty mình nhằm giảm chiphí, tăng doanh thu cho công ty

Trang 33

Đối với ngành xây dựng, sự cạnh tranh thể hiện rõ nhất là hoạt độngđấu thầu Để có thể thắng thầu công ty cần phải có uy tín, khả năng về tàichính, quy trình công nghệ và giá mà công ty đưa ra đấu thầu Bên cạnh đó,chi phí nguyên vật liệu hình thành nên một phần không nhỏ chi phí của công

ty, ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm hoàn thành Khi giá cả nguyên vật liệutrên thị trường biến động mạnh, tăng nhanh, ảnh hưởng lớn đến giá đầu ra củacông trình có thể làm LN của công ty giảm sút Đây là một nhân tố kháchquan mà các công ty không kiểm soát được Vì vậy, công ty luôn phải chủđộng linh hoạt tìm hiểu thị trường, không ngừng nâng cao chất lượng sảnphẩm của mình, xây dựng chiến lược cạnh tranh đúng đắn

Hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng đòi hỏi phải có nguồnvốn lớn Trong điều kiện hạn chế về vốn, nếu công ty bị khách hàng chiếmdụng vốn nhiều thì việc duy trì SXKD là rất khó khăn, buộc DN phải huyđộng vốn từ bên ngoài, trong đó có một phần lớn là vốn vay Chính vì vậy, sựthay đổi lãi suất trên thị trường là vấn đề rất quan trọng, chi phí phải trả choviệc sử dụng vốn vay là rất cao, công ty cần phải cân nhắc giữa chi phí phảitrả với khoản LN mà nó mang lại để có kế hoạch sử dụng các nguồn vốn saocho hợp lý và có hiệu quả

1.3.1.3 Sự tiến bộ khoa học – kỹ thuật

Trong thời buổi bùng nổ khoa học kỹ thuật như hiện nay, việc ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất là rất cần thiết, là biệnpháp nhanh chóng làm tăng LN của công ty Khoa học công nghệ sẽ là cơ hội,cũng sẽ là thách thức lớn đối với các công ty xây dựng, góp phần nâng caonăng suất lao động Tuy nhiên, công ty phải thận trọng khi quyết định muasắm, đổi mới dây chuyền công nghệ do ứng dụng khoa học công nghệ có tốc

Trang 34

phải xem xét kỹ các điều kiện, đặc điểm kinh doanh của mình để đầu tư đúngđắn

1.3.2 Nhân tố chủ quan

Nhóm nhân tố chủ quan là tập hợp các yếu tố liên quan chặt chẽ đếnhoạt động của DN và DN có thể kiểm soát được Nghiên cứu nhóm nhân tốnày giúp DN xem xét mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu lợinhuận, từ đó phát huy ảnh hưởng tích cực và loại trừ những ảnh hưởng tiêucực trong khả năng có thể

1.3.2.1 Quy mô hoạt động kinh doanh, khả năng tài chính của công ty

Chúng ta có thể thấy các công ty có quy mô lớn thường chiếm ưu thếhơn công ty nhỏ Quy mô đó được thể hiện chủ yếu dựa trên tình hình tàichính của công ty Một công ty có khả năng tài chính tốt sẽ tự chủ được tronghoạt động kinh doanh, có khả năng đương đầu với các loại rủi ro tốt hơn, đócũng là thế mạnh của công ty khi tham gia cạnh tranh trên thị trường Vì thếbất kỳ công ty nào cũng luôn muốn tối đa hóa LN, tái sản xuất mở rộng quy

mô, đảm bảo tình hình tài chính của công ty ổn định, vững chắc

1.3.2.2 Trình độ cán bộ quản lý, trình độ lao động của công ty

Quá trình tổ chức quản lý kinh doanh bao gồm các khâu như xâydựng kế hoạch kinh doanh, tổ chức kiểm tra đánh giá hiệu quả kinh doanh,định hướng chiến lược phát triển công ty… Điều đó phụ thuộc lớn vào trình

độ của nhà quản lý trong công ty Một đội ngũ cán bộ có năng lực, tinh thầntrách nhiệm cao là điều kiện tiên quyết để hoạt động SXKD của công ty diễn

ra thường xuyên, liên tục và đạt năng suất cao, bởi người quản lý là ngườitrực tiếp điều hành, giám sát hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó, trình độ lao

Trang 35

động cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm làm ra, đến hiệu quảcủa sản xuất Vì thế các công ty phải thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nângcao trình độ của các cán bộ quản lý cũng như người lao động trong công ty.Trình độ đội ngũ cán bộ sẽ quyết định tới tính đúng đắn trong các quyết địnhquản trị Quyết định ở cấp nào sai cũng sẽ ảnh hưởng đến cả hệ thống, ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh một quyết định đầu tư sailầm có thể dẫn đến tổn thất lớn.

Cán bộ chuyên môn trong các phòng nghiệp vụ, đặc biệt là các cán bộ tàichính đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các thông tin kịp thời, làm

cơ sở cho các quyết định quản trị Các cán bộ quản lý tài chính là nhữngngười trực tiếp đưa ra các quyết định tài chính, trực tiếp giam sát, đánh giáhiệu qủ các hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty

Lao động trực tiếp là những công nhân làm việc tại các công trình và cácxưởng sản xuất, không chỉ đòi hỏi tay nghề, năng lực làm việc, kinh nghiệm

mà ý thức kỷ luật cũng cần phải cao

1.3.2.3 Trình độ kỹ thuật, công nghệ, chất lượng sản phẩm

Trình độ công nghệ quyết định rất lớn đến hiệu quả của quá trìnhsản xuất Công ty có điều kiện ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sảnxuất thì sản phẩm làm ra càng hiện đại, là cơ sở để tiết kiệm chi phí, tăngnăng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm Đối với các công ty xâydựng thì chất lượng sản phẩm được thể hiện là độ bền của các công trình quathời gian sử dụng Việc áp dụng máy móc kỹ thuật hiện đại giúp công ty tạo

ra được sản phẩm có kiểu dáng, mẫu mã hấp dẫn hơn, đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của xã hội, từ đó nâng cao uy tín của công ty góp phần tăng lợinhuận cho công ty

Trang 36

Máy móc của công ty có mặt tại hai địa điểm là xưởng sản xuất và tạicông trình đang thi công, máy móc là những tài sản có giá trị cao Những máymóc này có yêu cầu phải có tính đồng bộ, vì thế khi tiến hành mua cũng phảiđồng bộ thì mới đảm bảo hiệu quả của cả hệ thống Nhiều khi quỹ khấu hao

và quỹ đầu tư phát triển không đủ để mua sắm, công ty phải huy động thêmvốn, điều này ảnh hưởng đến lượng vốn cần thiết để tiến hành các công trình.Những công trình thi công thường xa trụ sở và không cố định nên máy mócthường xuyên phải vận chuyển, luân chuyển giữa các công trình làm tăng thờigian chết, giảm hiệu quả tận dụng năng suất của máy móc, thiết bị đồng thờilàm tăng chi phí

1.3.2.4 Chế độ lương, thưởng, khuyến khích người lao động

Trong điều kiện hội nhập kinh tế như hiện nay, khoảng cách vềtrình độ phát triển công nghệ của các công ty cùng ngành dần được xóa bỏ,chỉ có sức sáng tạo của con người là vũ khí sắc bén nhất đưa đến sự khác biệttrong sản phẩm của các công ty Tiền lương và cơ chế khuyến khích người laođộng có ảnh hưởng rất lớn đến thái độ và ý thức làm việc của họ, xem xét chế

độ lương, thưởng phù hợp với năng lực từng người, từng công việc nhằm khơidậy tinh thần lao động, phát huy sức sáng tạo, tâm huyết của người lao độngđối với công ty, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả kinhdoanh, là cơ sở tăng lợi nhuận trong công ty

Ngoài các nhân tố kể trên còn có các nhân tố như chi phí huy độngvốn, phương thức thanh toán, chu kỳ SXKD…cũng ảnh hưởng tới hoạt độngkinh doanh của công ty Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến LN của công

ty giúp công ty xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, từ đó cóbiện pháp duy trì hoặc thúc đẩy hoạt động SXKD nhằm tối đa hóa lợi nhuậncho công ty

Trang 38

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG

2.1.2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng việt nam GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIỆT NAM

Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư Xây Dựng Việt Nam được thànhlập ngày 06/11/1990 khởi đầu với tên gọi Xí Nghiệp thiết kế và xây dựngcông trình hàng không phát triển thành Công ty Lịch sử phát triển của công

ty luôn gắn liền với những bước phát triển của ngành Xây dựng cả nước, đặcbiệt là ngành hàng không quân sự và dân dụng Qua 20 năm xây dựng và

Trang 39

trưởng thành, Công ty đã từng bước phát triển lớn mạnh không ngừng với cácvăn phòng đại diện cả 3 miền đất nước và các nhà máy, xí nghiệp thành viênđang hoạt động sản xuất kinh doanh với nhịp độ tăng trưởng cao và bền vững.Đến nay Công ty đã trở thành một công ty xây dựng hàng đầu trong lĩnh vựcxây dựng công trình hàng không cả nước với biên chế tổ chức cơ bản gồm : 8phòng nghiệp vụ, 3 chi nhành ( Đà Nẵng, Nha Trang, TP Hồ Chí Minh), 3 xínghiệp công trình hàng không, 1 xí nghiệp cơ giới, 3 xí nghiệp xây dựng dândụng, 1 xí nghiệp đầu tư phát triển nhà, 1 nhà máy sản xuất xi măng, 2 trungtâm : Trung tâm tư vấn, khảo sát, thiết kế và Kiến trúc và Trung tâm kiểmđịnh chất lượng Bên cạnh đó, công ty còn có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, quản lítrình độ cao, nhiều kinh nghiệm và lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề.Cùng với năng lực về trang bị máy móc và thiết bị đồng bộ, công nghệ hiệnđại, hệ thống quản lí chất lượng tiên tiến nhất đủ sức cùng một lúc thi côngnhiều công trình lớn với tiến độ nhanh và chất lượng cao Ngày đầu khi thànhlập, công ty chỉ có 13 cán bộ chuyên ngành công trình sân bay, đến nay công

ty đã có trên 3000 người lao động, trong đó có hơn 500 cán bộ nhân viên cótrình độ Đại học, trên đại học, cao đẳng và gần 800 nhân viên có trình độtrung cấp và đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề

Với những công trình, sản phẩm xây dựng đạt chất lượng cao,Công ty đã vinh dự được Nhà nước, Chính phủ, Bộ, Ngành trao nhiều giảithưởng quan trọng :

- 45 công trình đạt huy chương vàng chất lượng (1990 – 2008)

- 1 công trình đạt chất lượng tiêu biểu thập kỷ 90, thế kỷ 20 (2000)

- 3 Quả cầu vàng ( 2005,2007,2008)

- 2 Cúp vàng thương hiệu, nhãn hiệu (2008)

Trang 40

- 13 năm liền (1998 – 2008) được Bộ xây dựng – Công đoàn ngành xâydựng Việt Nam tặng cờ “Đơn vị đạt chất lượng cao công trình, sản phẩm xâydựng Việt Nam”

Bộ Y tế tặng bằng khen An toàn vệ sinh lao động (2004)

Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới (2004)

Và nhiều phần thưởng quý giá khác

Công ty luôn khẳng định là một công ty hàng đầu về chuyênngành xây dựng công trình hàng không Chất lượng công trình, sản phẩm xâydựng vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho công ty tồn tại và phát triển Theogiấy phép đăng ký kinh doanh, công ty được kinh doanh những ngành nghềsau :

Xây dựng các công trình hàng không, công trình công nghiệp, dân dụng,giao thông vận tải, bưu điện, thủy lợi, thủy điện, xăng dầu cấp thoát nước,công trình văn hóa, thể thao, công trình đường dây tải điện, trạm biến áp;

Tư vVấn khảo sát thiết kế các công trình và hạ tầng kỹ thuật; thiết kế thicông nội, ngoại thất;

Kiểm định chất lượng vật liệu, sản phẩm và công trình xây dựng;

Khai thác đá, cát, sản xuất kinh doanh xi măng, vật liệu xây dựng;

Đầu tư phát triển hạ tầng và kinh doanh nhà;

Kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ;

Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị xây dựng;

Các dịch vụ đảm bảo bay

Cùng với sự nỗ lực phấn đấu của cán bộ công nhân viên và sự chỉ đạo sátsao của lãnh đạo công ty, công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuấtkinh doanh đề ra Cụ thể, một số công trình mà công ty đã hoàn thành trongthời gian gần đây :

Ngày đăng: 16/07/2013, 18:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Ngô Thế Chi – Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp – NXB tài chính (2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB tài chính (2008)
2. PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm – Giáo trình tài chính doanh nghiệp – NXB tài chính (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB tài chính (2007)
3. Nguyễn Văn Nam – Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB tài chính (2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB tài chính (2002)
4. Luận văn ThS Cao Văn Kế - Học Viện Hậu Cần ( 2009) – “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các DNXD thuộc Bộ quốc phòng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng caohiệu quả sử dụng vốn của các DNXD thuộc Bộ quốc phòng
5. Nguyễn Năng Phúc (1998) – Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của DN – NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanhcủa DN
Nhà XB: NXB thống kê
7. PGS.TS. Lưu Thị Hương v à PGS.TS. Vũ Duy Hào – Giáo trình tài chính doanh nghiệp – NXB ĐH Kinh tế Quốc Dân (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chínhdoanh nghiệp
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế Quốc Dân (2007)

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng tổng kết tài sản của công ty những năm gần đây   (Nguồn số liệu : Phòng tài chính – kế toán tổng hợp (2006 – 2008) - Thực trạng và giải pháp nhằm làm tăng lợi nhuận của công ty Cổ phần tư vấn và  đầu tư Xây Dựng Việt Nam
Bảng 2.1. Bảng tổng kết tài sản của công ty những năm gần đây (Nguồn số liệu : Phòng tài chính – kế toán tổng hợp (2006 – 2008) (Trang 47)
Bảng 2.2 : Tốc độ tăng trưởng một số chỉ tiêu trong tổng tài sản - Thực trạng và giải pháp nhằm làm tăng lợi nhuận của công ty Cổ phần tư vấn và  đầu tư Xây Dựng Việt Nam
Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng một số chỉ tiêu trong tổng tài sản (Trang 48)
Bảng 2.4. Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2006 – 2008 - Thực trạng và giải pháp nhằm làm tăng lợi nhuận của công ty Cổ phần tư vấn và  đầu tư Xây Dựng Việt Nam
Bảng 2.4. Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2006 – 2008 (Trang 55)
Bảng 2.5. Bảng tổngTổng hợp doanh thu giai đoạn 2006 – 2008 - Thực trạng và giải pháp nhằm làm tăng lợi nhuận của công ty Cổ phần tư vấn và  đầu tư Xây Dựng Việt Nam
Bảng 2.5. Bảng tổngTổng hợp doanh thu giai đoạn 2006 – 2008 (Trang 58)
Bảng 2.6. Bảng tổngTổng hợp chi phí giai đoạn 2006 – 2008 - Thực trạng và giải pháp nhằm làm tăng lợi nhuận của công ty Cổ phần tư vấn và  đầu tư Xây Dựng Việt Nam
Bảng 2.6. Bảng tổngTổng hợp chi phí giai đoạn 2006 – 2008 (Trang 61)
Bảng 2.9. Sự biến động tỷ suất LN giá thành qua các năm - Thực trạng và giải pháp nhằm làm tăng lợi nhuận của công ty Cổ phần tư vấn và  đầu tư Xây Dựng Việt Nam
Bảng 2.9. Sự biến động tỷ suất LN giá thành qua các năm (Trang 67)
Bảng 2.9 chỉ ra tỷ suất LN trên giá thành của công ty có xu hướng giảm  dần qua các năm - Thực trạng và giải pháp nhằm làm tăng lợi nhuận của công ty Cổ phần tư vấn và  đầu tư Xây Dựng Việt Nam
Bảng 2.9 chỉ ra tỷ suất LN trên giá thành của công ty có xu hướng giảm dần qua các năm (Trang 67)
Bảng 2.11: Bảng soSo sánh tỷ suất suất LN lợi nhuận doanh thu qua các  năm - Thực trạng và giải pháp nhằm làm tăng lợi nhuận của công ty Cổ phần tư vấn và  đầu tư Xây Dựng Việt Nam
Bảng 2.11 Bảng soSo sánh tỷ suất suất LN lợi nhuận doanh thu qua các năm (Trang 69)
Bảng 2.12 : Bảng tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua  các năm - Thực trạng và giải pháp nhằm làm tăng lợi nhuận của công ty Cổ phần tư vấn và  đầu tư Xây Dựng Việt Nam
Bảng 2.12 Bảng tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w