1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN dạy học THEO PHƯƠNG PHÁP TÍCH cực và LỒNG GHÉP GIÁO dục môi TRƯỜNG

13 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 769,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ : - Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học , của nhiều lĩnh vực khác trong xã hội ; trong giáo dục , việc cải tiến phương pháp dạy học : “Dạy theo phương pháp tích cực

Trang 1

TRUNG TÂM HỌC LIỆU HÓA HỌC TRỰC TUYẾN

CHỌN LỌC-ĐẦY ĐỦ-CHẤT LƯỢNG

http://HOAHOC.edu.vn ─ http://LUUHUYNHVANLONG.com

“Học Hóa bằng sự đam mê”

Thầy LƯU HUỲNH VẠN LONG

(Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một – Bình Dương)

TUYỂN CHỌN VÀ GIỚI THIỆU

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐẠT GIẢI CÁC CẤP MÔN

HÓA HỌC THPT

Khổng Tử

Trang 2

Page1

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO AN GIANG

TRƯỜNG THPT LONG XUYÊN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

DẠY HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP TÍCH CỰC VÀ LỒNG GHÉP GIÁO DỤC MƠI TRƯỜNG

A ĐẶT VẤN ĐỀ :

- Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học , của nhiều lĩnh vực khác trong xã hội ; trong giáo dục , việc cải tiến phương pháp dạy học : “Dạy theo phương pháp tích cực - Lấy học sinh làm trung tâm” Khơng những ngày càng được nhân rộng và

áp dụng nhiều trong các trường , mà nay phương pháp dạy học cịn đề cập đến việc dạy lồng ghép giáo dục mơi trường vào trong một số bài cĩ liên quan là vấn đề cũng đáng quan tâm và cần áp dụng Vậy để đạt được những yêu cầu đĩ , mỗi giáo viên cần phải cải tiến phương pháp dạy học , kết hợp với việc dạy lồng ghép giáo dục mơi trường sao cho phù hợp với từng bài dạy , nhằm gây sự say mê , hứng thú trong học tập của học sinh đây là nguyên nhân giúp tơi viết sáng kiến kinh nghiệm này

- Với sáng kiến kinh nghiệm, giúp tơi đã tự tin nay cịn tự tin hơn trong tiết dạy Tiết dạy khơng cịn bị chay như trước đây mà thay vào đĩ là khơng khí học tập thoải mái ; học sinh biết tự đặt câu hỏi với nhau và biết liên hệ thực tế để sưu tầm , để tìm hiểu các mẫu cĩ liên quan đến bài học; các yếu tố gây ơ nhiễm mơi trường và cách bảo vệ mơi trường

- Qua sáng kiến kinh nghiệm, dạy theo phương pháp tích cực và lồng ghép giáo dục mơi trường vào trong bài học đã giúp bản thân khơng những nắm vững kiến thức chuyên mơn , mà cịn thêm phần kiến thức mới về nơng nghiệp , về các yếu tố ảnh hưởng đến mơi trường cũng như cách bảo vệ mơi trường

B NỘI DUNG - BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT

I BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT

1) TÊN BÀI : PHÂN BĨN HỐ HỌC

Aùp dụng dạy các lớp 11A5 , 11A11 , 11A13

2) PHƯƠNG PHÁP: Phát huy tính tích cực của học sinh và lồng ghép giáo dục

mơi trường

3) MỤC ĐÍCH : Giúp cho học sinh

- Nắm được kiến thức : Về phân bĩn hố học : cơng thức các loại phân , hàm

lượng % chính trong phân , phương trình điều chế và cách bảo quản

- Hiểu được : Lợi ích việc sử dụng phân bĩn hố học

* Ưu điểm : Phân bĩn hố học là hố chất đất làm chất dinh dưỡng cho cây , nhằm tăng năng suất cây trồng

* Khuyết điểm:Sử dụng phân bĩn khơng phù hợp , quá liều lượng sẽ gây ơ nhiễm đất , nước , khơng khí và làm nhiễm độc nơng sản thực phẩm của người và của gia súc

4) CHUẨN BỊ :

a) Giáo viên

- Câu hỏi giới thiệu bài mới

Trang 3

Page2

- Hệ thống câu hỏi liên quan đến nội dung bài phân bón

- Các tờ rời về nội dung phân bón hoá học và nội dung môi trường

- Một số mẫu phân hoá học

- Câu hỏi củng cố bài

b) Học sinh

- Soạn bài trước ở nhà ( có kiểm tra )

- Hệ thống câu hỏi có liên quan đến bài phân bón hoá học

- Sưu tầm các mẫu phân bón hoá học

- Liên hệ thực tế , sưu tầm tranh ảnh và điều tra việc sử dụng phân bón hoá học của gia đình , địa phương

- Liên hệ thực tế tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường khi sử dụng phân bón hoá học và đưa ra cách bảo vệ môi trường

II NỘI DUNG :

* Trước đây : Khi dạy bài phân bón hoá học , tôi chỉ nhắc học sinh xem trước bài ở nhà, không có sưu tầm mẫu phân bón hoá học rồi diễn giảng và vấn đáp học sinh

* Hiện nay : Tôi đã cải tiến việc dạy bài phân bón hoá học như sau :

♦ Chia học sinh thành 6 , 7 nhóm tuỳ thuộc tổng số học sinh có trong lớp Cho học sinh đâu bàn lại với nhau và học sinh ngồi xung quanh bàn đã được đâu lại Giáo viên sắp xếp các nhóm bàn sao cho học sinh đều quan sát rõ trên bảng và di chuyển lên bảng dễ dàng

Tiến trình bài giảng

1) Kiểm tra bài cũ (5 phút )

* Giáo viên

- Viết nội dung câu hỏi lên bảng , bao quát

lớp và kiểm tra việc làm bài của học sinh

a)Viết phương trình phản ứng chứng minh

H3PO4 là một tri axit gọi tên sản phẩm

b)Viết phương trình phân tử ,phương trình

ion rút gọn khi cho dung dịch H3PO4 , dung

dịch H2SO4 tác dụng với Ca3(PO4)2

- Vấn đáp học sinh về ứng dụng H3PO4

- Gọi học sinh khác nhận xét về bài làm

của học sinh trả bài

- Rút kết lại và cho điểm việc trả bài của

học sinh

* Học sinh

- Xếp tập bài học và sách giáo khoa lại

- Viết câu hỏi vào tập bài tập và làm bài

- Viết nội dung trả bài lên bảng

- Trả lời ngắn gọn ứng dụng H3PO4

2) Chuyển ý vào bài mới ( 2 phút )

* Giáo viên

- Đặt vấn đề : Để cải thiện tính chất của đất

cũng như để tăng năng suất cây trồng ,

người nông dân,người làm vườn,cần phải

làm gì ?

- Kết hợp với ứng dụng H3PO4và điều học

* Học sinh

- Trả lời vấn đề vừa nêu

- Chú ý lắng nghe và mở tập bài học

đã soạn để theo dõi bài

Trang 4

Page3

sinh trả lời để giới thiệu bài mới : “ Phân

bón hoá học”

3) Giảng bài mới

* Hoạt động của giáo viên

- Viết tựa bài lên bảng

- Vấn đáp học sinh về về

khái niện phân bón hoá học

- Rút lại khái niệm phân

bón hoá học (2 phút )

- Chia ở mỗi góc bảng 3 ôâ

( 2 góc 6 ô cho 6 nhóm )

- Gợi ý : Qua các mẫu phân

mà các nhóm đã sưu tầm , Hs

trong các nhóm có đặt câu

hỏi gì với nhau hay không ?

- Rút ra kết luận trong

chương trình chúng ta chỉ

học phân đơn  giới thiệu

phân đạm ( 20 phút )

* Hoạt Động Của GiáoViên

- Đặt Vấn Đề : Cáchtính %

N trong đạm ;

- Nhận xét và rút kết lại cách

tính % hàm lượng nguyên tố

* Hoạt động của học sinh

- Hs đáp khái niệm phân bón hoá học

- Hs khác nhận xét khái niệm vừa trả lời

- Hs đại diện của mỗi nhóm lên bảng ghi tên , công thức của một số loại phân đã sưu tầm

- Hs các nhóm trao đổi thảo luận các nội dung : · có mấy dạng phân bón hoá học lớn ? kể ra

· Phân bón hoá học nào ở dạng phân đơn ?

- Hs các nhóm đặt câu hỏi qua lại với nhau và nhận xét : đúng , sai · Phân đạm cung cấp

* Hoạt động của học sinh những nguyên tố gì cho cây ? công dụng của phân đạm

· Có mấy loại phân đạm

kể ra · Cách điều chế phân đạm Amononi

· CTHH ,% N trong các loại phân đạm , phương trình điều chế

·T/chất phân đạmAmoni

- Hs lên bảng ghi lại nội dung trao đổi , thảo luận : phương trình phản ứng , công thức hoá học hàm

* Nội dung lưu bảng PHÂN BÓN HOÁ HỌC

I PHÂN ĐẠM

* Nội dung lưu bảng

- Cung cấp hàm lượng Nitơ cho cây dưới dạng

NO

3, NH 4

* Công dụng

· Các loại phân đạm

a) Phân đạm Amoni · Cách điều chế :

NH3 + axít tương ứng

Trang 5

Page4

chính trong phân

- Treo tờ rời 1 , mở tờ giấy ở

phần đạm rút kết lại kiểm

tra đối chiếu với phần Hs lên

bảng

- Gọi 1 hs nhận xét điều vừa

thảo luận và gợi ý ở địa

phương , gia đình em phân

đạm urê còn gọi là gì

- Rút kết lại phân urê bằng

cách mở tờ giấy phần phân

urê trong tờ rời 1

* Hoạt Động Của GiáoViên

- Gọi 1 hs nhận xét phần hs

vừa lên bảng

- Mở tờ giấy đã che ở phần

phân đạm Nitrat trong tờ rời

1

-Rút kết lại phần I và vấn

đáp: phân đạm nào được gọi

làphân đạm 1 lá , đạm 2 lá

- Giải thích vì sao gọi đạm 1

lá , đạm 2 lá

- Rút lại cách bảo quản và

phát vấn HS loại phân thứ 2

( 20 phút )

- Treo tờ rời 2 lên bảng Diễn

giảng cách điều chế phân lân

nung chảy

lượng %

- Hs lên bảng trình bày cách tính % N trong (NH4)2SO4

- Các nhóm trao đổi nhận xét đúng sai và đặt ra câu hỏi.còn cách nào tính % N trong đạm hay không ?

- Hs đối chiếu bài soạn của mình với tờ rời 1 ở phần phân đạm

- Hs các nhóm tiếp tục thảo luận các nội dung

· Loại phân đạm thứ 2 là

gì ?

· CTHH, % N , phương trình điều chế

- Hs mở bọc phân urê ra

và sờ vào sau đó nêu tính chất và cách bảo quản

- Hs đối chiếu phần bên trên tờ rời 1 với bài đã

* Hoạt động của học sinh soạn

- Hs tiếp tục trao đổi thảo luận loại phân đạm còn lại : CTHH , % N , cách điều chế

- Hs lên bảng viết phản ứng điều chế

- Đối chiếu với bài soạn

- Học sinh trao đổi cách bảo quản phân đạm

- HS các nhóm hỏi đáp với nhau và nhận xét đúng sai qua các nội dung

* Phân Lân cung cấp

b) Phân đạm Urê · Phương trình phản ứng điều chế :

2NH3 +CO2 = CO(NH2)2+H2O

* Nội dung lưu bảng c) Phân đạm Nitrat phương trình phản ứng điều chế

Muối cacbonat+a Nitric

II Phân Lân Cung cấp hàm lượng photpho cho cây dưới

Trang 6

Page5

- Mở giấy đã che trên tờ rời 2

ứng với từng phần mà HS

trao đổi thảo luận và rút kết

lại phần phân lân

- Đặt vấn đề : loại phân bón

hoá học còn lại là loại phân

gì ?

* Hoạt Động Của GiáoViên

-Chuyển ý qua phần III

(15 phút)

- Treo tờ rời 3 : Phân Kali

* Mở giấy che ở những phần

tương ứng với phần HS thảo

luận

- Diễn giảng cách Đ/C phân

kali clorua và Kali sunfat

- Rút kết lại toàn bài và đặt

vấn đề đất nào thích hợp cho

từng loại phân Chuyển ý

lồng ghép giáo dục môi

trường

* Lồng ghép giáo dục môi

nguyên tố gì cho cây ? Dưới dạng nào ? *Có mấy loại phân lân ?

kể ra?

*CTHH, hàm lượng %

P2O5 trong các loại phân lân

* Phương trình phản ứng điều chế phân lân

supephotphat đơn , supephotphat kép và Amophot

- HS lên bảng viết CTHH hàm lượng % P2O5

phương trình điều chế

- HS đối chiếu với tờ rời

* Hoạt động của học sinh 2của GV để kiểm tra lại bài soạn của mình

- HS tiếp tục thảo luận , hỏi đáp với nhau về các nội dung

* Phân Kali cung cấp nguyên tố gì cho cây ? dưới dạng ion nào ? Có mấy loại ?

* CTHH , hàm lượng %

K2O có trong phân

* Cách Đ/C phân Kali

- Nhận xét đúng sai qua các phần thảo luận

- Bổ sung P/T Đ/C phân kali Clorua , Kali sunfat vào trong tập

dạng PO43-

* Tác dụng :

* Các loại phân lân a) Phân Lân nung chảy b) Phân Lân Supe photphat

c) Amophot

* Nội dung lưu bảng III Phân Kali Cung cấp cho cây trồng nguyên tố Kali dưới dạng ion K

a) Kali clorua b) Kali Sunfat

Trang 7

Page6

trường ( 18 phút )

- Đặt vấn đề : ở nước ta , tỉnh

nào có cơ sở sản xuất phân

bón ? Loại phân được sản

xuất là phân gì ?

- Gợi ý để HS tiếp tục đặt

câu hỏi liên quan đến môi

trường qua bài phân bón hoá

học

* Hoạt Động Của GiáoViên

- Rút kết lại 2 ý trên và gợi ý

phần mới : liên hệ thực tế

chúng ta thấy : rau xanh có

rau tươi , rau bị sâu

Trái cây thì có trái ngon , trái

không ngon hoặc củ thì có củ

lớn củ nhỏ … Vì sao ?

Các nhóm hãy đặt câu hỏi

với nhau

- HS trả lời vấn đề của GV

đã mới đặt ra qua việc chuẩn bị bài ở nhà

- HS các nhóm tự đặt câu hỏi với nhau : Ngoài hoá chất là phân bón hoá học dùng tăng năng xuất cây trồng , ở địa phương các bạn có còn loại hoá chất nào để tăng năng xuất

* Hoạt động của học sinh hay không ?

- HS nhóm khác trả lời : Thuốc trừ sâu , cụ thể thuốc DDT , Basudin 10 , Metyl Barathon , Furadan , Monito …

- HS các nhóm đặt câu hỏi với nhau về cách sử dụng phân bón hoá học

* Sử dụng phân bón đúng liều lượng , đúng lúc thì có

ưu điểm gì ? ( Trả lời : Cây xanh tốt , năng xuất cao )

* Ngược lại sử dụng quá liều hàm lượng phân bón thì sao ? (Ảnh hưởng đến năng xuất cây trồng , ảnh hưởng đến môi trường )

- HS các nhóm đặt câu hỏi : sử dụng phân bón không hợp lí ảnh hưởng đến môi trường như thế nào

* HS nhóm khác trả lời : + Bón phân nhiều , chảy theo dòng nước  ô nhiểm dòng nước + Một số trái cây quá to , làm giảm khẩu vị ngon miệng : dưa hấu …

* Nội dung lưu bảng

Trang 8

Page7

* Hoạt Động Của GiáoViên

- Đặt vấn đề tại sao khi bón

một số phân đạm vào đất thì

làm cho đất chua thêm ?

- Bổ sung ý HS vừa trả lời :

Làm ảnh hưởng môi trường

đất dẫn đến làm giảm năng

suất cây trồng

- Treo tờ rời 4 : ảnh hưởng

của phân bón đến môi trường

khi sử dụng phân không hợp

- Mở những tờ giấy đã che

trên tờ rời 4 và củng cố lại ;

đồng thời GV giới thiệu thêm

: phân bón còn gây độc cho

khí quyển VD : NH3 … làm

suy giảm tầng Ozon , làm trái

đất nóng lên gây hiệu ứng

nhà kính , dẫn đến hạn hán sa

mạc hoá , lũ lụt …

- Đặt vấn đề : Với thực trạng

môi trường bị ô nhiễm như

vậy chúng ta cần phải làm gì

?

- Vấn đáp : Đối với người

nội trợ nên dùng thực phẩm

như thế nào để hạn chế

không ảnh hưởng đến sức

khoẻ

+ Rau xanh bón phân nhiều , rửa không sạch gây ngộ độc ảnh hưởng đến sức khoẻ

* Hoạt động của học sinh

- HS trả lời : Đất bị chua là

do ion NH

4 có tính axít

- HS rút kết lại các yếu tố môi trường đã bị ảnh hưởng khi dùng phân bón không hợp lý

- Trả lời : Bảo vệ môi trường bằng cách đổ rác đúng nơi qui định , trồng cây xanh , hạn chế đốt và thải chất làm ô nhiễm không khí …

- Người nội trợ nên dùng rau an toàn đã được công nhận ( rau xanh sạch …)

* Nội dung lưu bảng

Trang 9

Page8

4/ Cũng cố : ( 7 phút )

- Giáo viên phát bài tập 1,2,3 cho các nhóm

- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện bài tập 1,2a,2b

- Gọi đại diện nhóm lên bảng ghi kết quả đã thảo luận,nhóm khác xem

xét, rút ra kết luận

5/ Dặn dò :

- Học bài phân bón hóa học

- Làm bàu tập 2c, 3 mới vừa cho

- Chuẩn bị bài thực hành 3 : Phân bón hóa học

* Bài tập 1 : Trong kho có những phân hóa học sau : NH4NO3, KCl, NH4Cl,

(NH4)2SO2, CaHPO4 , NH4H2PO4 , (NH4)2HPO4, KNO3, Ca(NO3)2, CO(NH2)2.

a) Hãy cho biết tên hóa học những phân bón nói trên

b) Hãy phân loại những phân bón nói trên thành:Phân : Đạm,Lân, Kali

* Bài tập 2 : Trong công nghiệp người ta điều chế phân hóa học :

a) Urê bằng cách cho khí NH3 tác dụng với khí CO2

b) Amoni Nitrat bằng cách cho : + Amoniac tác dụng với a.Nitric

+ Canxi Nitrat tác dụng với amoni Cacbonat c) Amophot bằng cách cho khí Amoniac tác dụng với dd axit Photphoric

Hãy viết các phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình điều chế

 Bài tập 3 : Có 3 mẫu phân bón hóa học không ghi nhãn : Phân kali ( KCl)

, phân đạm ( NH4NO3) và phân Supe Photphat [ Ca(H2PO4)]2 Nếu chỉ dùng

dung dịch Ca(OH)2 em có thể nhận biết được mỗi loại phân bón hoá học nói

trên không ? Giải thích và viết phương trình minh họa

C/ Kiểm Nghiệm Lại Kinh Nghiệm :

I/ So sánh :

* Tình trạng ban đầu :

- Không khí lớp học nặng nề

- Giáo viên vấn đáp , diễn giảng

- Học sinh ít chú ý,lơ là

- Kết quả làm bài chưa cao 74%

* Hiện nay :

- Học sinh trao đổi,thảo luận và hỏi đáp với nhau.Giáo viên điều khiển và rút kết lại

- Học sinh chăm chú , tập trung , thích hỏi với nhau

- Sôi nổi ,sinh động ,vui

- kết quả làm bài cao 96%

II/ Phạm vi áp dụng SKKN :

Áp dụng cho K11 bài phân bón hóa học…

Áp dụng cho K10 bài Clo , Oâzôn, các oxít của lưu huỳnh , Hidro sunfua…

Áp dụng cho K12 bài nước cứng…

III/ Nguyên nhân thành công :

Trang 10

Page9

Phương pháp phát huy tính tích cực của học sinh được hình thành từ lâu nhưng có mới là lồng ghép giáo dục môi trường -> giúp học sinh có thói quen tự giác học tập

và biết liên hệ thực tế

Giáo viên có đầu tư giáo án nhiều hơn

Động viên , khuyến khích học sinh sưu tầm mẫu phân bón hóa học , tranh ảnh hưởng môi trường ( Cộng điểm )

Dặn dò hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài kỹ trước ở nhà ( có kiểm tra ) Hướng dẫn học sinh soạn những câu hỏi liên quan đến bài học và đặt hỏi thảo luận với nhau cho hợp lý

Học sinh tự giác học tập , chịu khó đọc trước nội dung , mạnh dạn phát biểu , không còn rụt rè

IV/ Những bài học kinh nghiệm :

 Cho bản thân :

- Bài soạn chuẩn bị rất chu đáo , tự tin

- Mở rộng kiến thức chuyên môn, hiểu thêm kiến thức về nông nghiệp

- Thực hiện biện pháp quản lý lớp tốt, lớp học sôi động và thỏai mái

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài thật kỹ ( có kiểm tra )

- Chú ý đến học sinh yếu kém , tạo điều kiện cho học sinh tham gia vào

quá trình thảo luận ( Khuyến khích, cộng điểm )

- SKKN được thực hiện trong 2 tiết liền, lớp rất sinh động và có tính chất hệ thống hơn khi thực hiện dạy cho từng tiết

 Nhóm,tổ:quen dần phương pháp dạy học tích cực, lồng nghép giáo dục môi trường

D/ Kết luận :

- Ngày nay , với ý thức học tập của học sinh dần dần sa sút so với sự phát triển không ngừng của xã hội Do đó để nâng dần trình độ tri thức cũng như nhu cầu của người học ; đòi hỏi Thầy cô giáo cần thực hiển cải tiến phương pháp dạy học “ Phát huy tính tích cực học sinh “ và lồng ghép GDMT nhằm tạo sự hứng thú trong học tập của học sinh góp phần chống lười biếng, chống chán nản trong việc học bộ môn hóa

và các bộ môn khác

Nếu chúng ta áp dụng phương pháp này thường xuyên ,thì các em học sinh quen dần với phương pháp mới , không còn lười biếng , ý thức tự giác học tập ngày càng nâng cao dẫn đến kết quả học tập bộ môn cũng được nâng cao

Bài viết sáng kiến kinh nghiệm vừa trình bày trên , không tránh khỏi ít nhiều sai sót Rất kính mong được sự góp ý của quí Thầy cô và các bạn đồng nghiệp để sáng kiến kinh nghiệm ngày càng hòan chỉnh hơn

* TỜ RỜI 1 : CÁC LOẠI PHÂN ĐẠM

TÊN PHÂN

BÓN

C.T.H.H

HÀM LƯỢNG

1)PđạmAMONI

Amoni Sunfat (NH4)2SO4 20,5-21%

23-24%

NH3 + axit tương ứng 2NH3 + H2SO4 = (NH4)2 SO4

Ngày đăng: 26/09/2017, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w