Kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong công tác quản trị thông tin tài chính một cách đáng tin cậy và an toàn. Kế toán giúp doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; cung cấp nguyên vật liệu…
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong công tác quản trị thông tintài chính một cách đáng tin cậy và an toàn Kế toán giúp doanh nghiệp theo dõithường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưviệc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; cung cấp nguyên vật liệu…; theo dõi thị trường
để sản xuất, tích trữ hàng hóa nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường Kếtoán còn cung cấp tài liệu giúp doanh nghiệp hoạch định chương trình hành độngcho từng giai đoạn, từng thời kỳ để doanh nghiệp có những bước phát triển vữngchắc
Mọi sinh viên năm cuối của các Trường ĐH – CĐ nói chung và TrườngĐại học Kinh tế Quốc dân trước khi tốt nghiệp đều phải trải qua một chươngtrình thực tập về chuyên ngành đang theo học Thông qua thời gian thực tập tốtnghiệp có thể giúp cho sinh viên tiếp cận được thực tế hoạt động kinh doanh, từ
đó có cơ hội thực hành những kiến thức lý thuyết về chuyên ngành đã học, gópphần nâng cao năng lực thực hành của mỗi sinh viên
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán trong nền kinh tế thịtrường nói chung và tại Công ty TNHH Thép Việt – Nga VINAFCO nói riêng,trong thời gian thực tập, em đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu về nhiệm vụ và nộidung công việc của bộ phận kế toán, đồng thời học hỏi kinh nghiệm từ các nhânviên của phòng Báo cáo thực tập tổng hợp chính là sản phẩm thể hiện nhữnghiểu biết chung của em về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như đặc điểm
Trang 2công tác kế toán của Công ty Ngoài lời mở đầu và kết luận, báo cáo gồm 3 phầnnhư sau:
* Phần I: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy
quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH Thép Việt – Nga VINAFCO
* Phần II: Tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty TNHH
Thép Việt – Nga VINAFCO
* Phần III: Một số đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại Công ty
TNHH Thép Việt – Nga VINAFCO
Em xin chân thành cảm ơn Th.S Phạm Thành Long và phòng Tài chính
-Kế toán Công ty TNHH Thép Việt – Nga VINAFCO đã giúp em hoàn thành báocáo này
Trang 3PHẦN I:
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH THÉP VIỆT – NGA VINAFCO
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THÉP VIỆT – NGA VINAFCO:
Công ty TNHH Thép Việt – Nga VINAFCO là một thành viên trực thuộcCông ty Cổ phần VINAFCO - Bộ GTVT, có trụ sở chính tại Cụm Công nghiệpQuất Động, Thường Tín, Hà Tây
Tiền thân của Công ty Cổ phần VINAFCO là Công ty dịch vụ vận tảiTrung Ương trực thuộc Bộ GTVT - một đơn vị kinh tế quốc doanh thành lậpnăm 1987
Năm 1990, theo quyết định của công ty, đơn vị thành viên - Xí nghiệp đại
lý vận tải và vật tư kỹ thuật - được thành lập, chuyên cung cấp dịch vụ vận tảihàng hoá và sản xuất, kinh doanh vật tư kỹ thuật
Năm 1995, Xí nghiệp cơ kim khí được thành lập trên cơ sở tách chuyểnnguyên trạng Xưởng cán thép thuộc Xí nghiệp đại lý vận tải và vật tư kỹ thuật(xưởng thành lập 6/1991)
Xí nghiệp cơ kim khí ( tiền thân của công ty TNHH Thép Việt – Nga saunày) có các chức năng và nhiệm vụ:
◦ Sản xuất, chế biến và kinh doanh sắt thép xây dựng
◦ Làm liên kết, liên doanh với các đơn vị khác để từng bước mở rộngsản xuất, đa dạng hoá sản phẩm
Trang 4◦ Tổ chức dịch vụ cơ khí, sửa chữa thiết bị giao thông vận tải.
Tháng 2/2001, Bộ GTVT quyết định chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty dịch vụ vận tải TW thành Công ty cổ phần dịch vụ vận tải TW Theoquyết định của Hội đồng quản trị công ty, Xí nghiệp cơ kim khí đổi tên thànhNhà máy Thép Hà Nội
-Cuối năm 2002, Công ty cổ phần dịch vụ TW đổi tên thành Công ty cổphần VINAFCO, theo đó Nhà máy đổi tên thành Nhà máy Thép VINAFCO
Cuối năm 2004, Công ty cổ phần VINAFCO tiến hành dự án Thép Việt Nga, di chuyển và mở rộng quy mô nhà máy thép VINAFCO Theo đó, Nhà máyđược di chuyển từ địa điểm đóng cũ tại đường Vũ Trọng Phụng - Thanh Xuân -
-Hà Nội về cụm công nghiệp Quất Động - Thường Tín - -Hà Tây, và được đầu tưxây dựng, phát triển với số vốn lên đến 45 tỷ đồng
Năm 2006, dự án thép Việt – Nga khánh thành, Công ty TNHH Thép Việt– Nga VINAFCO được thành lập Công ty hình thành trên cơ sở Nhà máy ThépVINAFCO với tư cách là đơn vị thành viên 100% vốn của Công ty cổ phầnVINAFCO Nghành nghề kinh doanh của Công ty là:
◦ Sản xuất và kinh doanh thép cán nóng
◦ Sản xuất và kinh doanh kết cấu thép
◦ Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
◦ Dịch vụ sửa chữa các thiết bị giao thông vận tải
◦ Kinh doanh xuất nhập khẩu
Với kinh nghiệm 13 năm trong nghề cán thép, với đội ngũ cán bộ côngnhân viên lành nghề, với thương hiệu THÉP VIỆT – NGA đã có uy tín trên thịtrường Hà Nội và các tỉnh phía Bắc, công ty đã – đang – và sẽ làm thoả mãn cáckhách hàng và đóng góp vào sự phát triển và hội nhập kinh tế đất nước
Trang 5II ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH THÉP VIỆT – NGA VINAFCO:
1 Chức năng, nhiệm vụ:
Công ty TNHH Thép Việt – Nga VINAFCO là một doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thép, đơn vị sản xuất thép cán nóngphục vụ xây dựng và cơ khí
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, công ty đảm nhận cácnhiệm vụ:
Tổ chức sản xuất, kinh doanh theo ngành nghề đăng ký, mục đích đãthành lập
Sản xuất theo đơn đặt hàng cuả khách hàng, xuất - nhập khẩu theo đơnđặt hàng đã ký, uỷ thác xuất - nhập khẩu qua đơn được phép xuất -nhập khẩu
Chủ động tìm hiểu và mở rộng thị trường, nâng cao sức cạnh tranh vớicác sản phẩm cùng loại trên thị trường, khẳng định thương hiệu thépViệt - Nga
Bảo toàn và phát triển vốn đầu tư
Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo và không ngừng cải thiệnđời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, công nhân Thường xuyên tổchức nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn cho công nhân góp phầnđẩy mạnh sản xuất
Trang 62 Ngành nghề, quy mô kinh doanh, đặc điểm về sản phẩm và thị trường:
Ngành nghề kinh doanh của công ty là sản xuất kinh doanh thép phục vụlĩnh vực xây dựng và cơ khí, kinh doanh xuất nhập khẩu, dịch vụ sửa chữa thiết
bị giao thông
Công ty sản xuất thép cán nóng trên dây chuyền hiện đại cán liên tục tựđộng với công suất thiết kế 150.000/năm Nguyên liệu đầu vào là phôi thép nhậpkhẩu hoặc phôi đúc trong nước có kích thước là vuông 120 mm Sản phẩm đầu
ra là thép thanh vằn từ D10 đến D32 mm, thép tròn trơn từ Ф 10 đến Ф 50 mm
để cung cấp cho các công trình xây dựng lớn nhỏ và gia công cơ khí chế tạotrong nước Nhu cầu này ngày một cao phục vụ cho công nghiệp hoá và hiện đạihoá đất nước Công ty tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, đa dạngchủng loại, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng và phục vụ tốt nhất nhu cầu
và yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường
Thị trường thép trong những năm gần đây có một số đặc điểm:
Sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà sản xuất théo do tình trạng cung lớnhơn cầu, năng lực sản xuất trên cả nước đạt khoảng 4.500.000 tấn/năm (Đây là
số liệu ở thời điểm hiện tại và còn lớn hơn trong những năm tới do có các dự ánsản xuất thép mới ra đời đã được chính phủ cho phép) trong khi nhu cầu thực tếkhoảng 3.000.000 tấn/ năm
Giá phôi thép tăng mạnh trong những tháng cuối năm 2007, chính phủTrung Quốc tăng thuế xuất khẩu phôi thép từ 5% lên 10% bắt đầu từ ngày1/11/06 trong khi nguồn phôi phục vụ cho sản xuất chủ yếu nhập khẩu từ Trung
Trang 7Quốc (chiếm khoảng 70% lượng phôi nhập khẩu) Giá điện, dầu FO có xu hướngtăng dẫn đến chi phí sản xuất tăng cao.
Thép Trung Quốc sẽ xâm nhập mạnh hơn nữa vào thị trường VN trongthời gian tới với giá rất cạnh tranh so với sản phẩm sản xuất trong nước
Nhu cầu thị trường thép (thép cây, thép cuộn) chưa tương xứng với tốc
độ tăng trưởng kinh tế
Trước tình hình trên, chiến lược của công ty trong quá trình xây dựng vàphát triển thương hiệu thép Việt – Nga (vốn chưa thực sự lớn mạnh) là từngbước chiếm lĩnh thị phần thị trường bằng cách nghiên cứu và vận dụng chínhsách giá cả cạnh tranh, bán hàng mềm dẻo, khuyến mại hợp lý…với phươngchâm giữ vững: “Truyền thống chất lượng và hợp tác hữu nghị” Đồng thời là sựnâng cao và hoàn thiện chất lượng, đa dạng chủng loại sản phẩm, dịch vụ củacông ty để nâng cao sức cạnh tranh
Công ty có kinh nghiệm sản xuất và kinh doanh thép hơn 10 năm, đã tạodựng và duy trì được với một số khách hàng nhất định trong việc tiêu thụ sảnphẩm tại Hà Nội (khách hàng truyền thống) Bên cạnh đó, công ty cũng dần mởrộng thị trường tiêu thụ: đàm phán và thiết lập hợp đồng với một số nhà phânphối lớn có kinh nghiệm và bề dầy lịch sử về buôn bán thép ở Hà Nội và các tỉnhthành ở khu vực miền Bắc và miền Trung: Công ty 319 - Bộ Quốc phòng, Công
ty TNHH Minh Phương, Công ty VINACONEX, Công ty Cổ phần phái triển kỹthuật xây dựng, Công ty Cổ phần Lộc Ninh, Công ty TNHH Hà Minh, Công ty
Cổ phần vật tư Kim khí, Cty TNHH Thương mại và xây dựng Huệ Vân, Cty Hoáchất 13, Cty TNHH Vật tư và kết cấu thép…
Trang 83 Đặc điểm tổ chức sản xuất, kinh doanh; đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:
Công ty TNHH Thép Việt – Nga sản xuất thép cán nóng trên dây chuyềnhiện đại cán liên tục tự động với công suất thiết kế 150.000/năm Nguyên liệuđầu vào chủ yếu là phôi thép, vật tư phôi chiếm đến 90% cơ cấu giá thành sảnxuất Nguồn phôi là phôi nhập khẩu hoặc phôi đúc trong nước có kích thước làvuông 120 mm Nguồn phôi thép trong nước chủ yếu do các nhà máy gang thépThái Nguyên, công ty thép miền Nam và các nhà máy nhỏ khác cung cấp với sốlượng đáp ứng khoảng 20% nhu cầu cả nước Do vậy, công ty chủ yếu vẫn phụthuộc vào nguồn phôi nhập khẩu từ nước ngoài, lượng phôi mua trong nước rất
ít, chỉ chiếm khoảng 10% tổng khối lượng mua phôi cả năm Do đó hiệu quả sảnxuất kinh doanh của công ty phụ thuộc rất nhiều vào việc tìm kiếm nguồn phôi
có chất lượng tốt, khả năng cung cấp ổn định và giá cả hợp lý
Từ nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu là phôi thép, qua dây chuyền sản xuấtthép tiên tiến, hiện đại, cho ra sản phẩm đầu ra thép các loại: thép thanh vằn,thép tròn trơn, thép dẹt Để đa dạng hoá sản phẩm công ty đã quyết định đầu ty
3 dây truyền sản xuất thép:
Dây truyền thứ nhất (gọi là phân xưởng I) chuyên sản xuất các loại théptròn trơn và thép dẹt có độ chính xác cao
Dây truyền thứ hai (gọi tắt phân xưởng II) chuyên sản xuất thép thanh vằnphục vụ xây dựng với cường độ cao
Dây truyền thứ ba (nằm trong phân xưởng II) chuyên sản xuất thép hìnhcác loại, như thép U, thép V, thép I
Trang 9Phân xưởng I (hay xưởng nhỏ): dây chuyền nhỏ ngoài sản xuất thép tròntrơn các loại từ Ф 10 đến Ф 50 mm, còn sản xuất thép thanh vằn D9, D10, thépdẹt.
Phân xưởng II (hay xưởng lớn): dây chuyền 2, 3 chuyên sản xuất thépthanh vằn các loại từ D12 đến D32, và các loại thép U, V…
Xem xét về quy trình công nghệ sản xuất:
Sơ đồ 1: Sơ dồ quy trình công nghệ cán thép.
- Sơ chế phôi: Phôi trước khi nạp lò được kiểm tra theo quy trình kiểm traphôi, phôi không đạt sẽ bị loại chờ xử lý, phôi đạt yêu cầu sẽ được cắt phôi sơchế, phôi qua sơ chế được kiểm tra lại về chất lượng, mức đạt yêu cầu trước khinhập kho chờ cán sản phẩm
- Nạp phôi: Phôi qua sơ chế được chuyển từ kho vào gian nạp phôi, thợnạp phôi thực hiện nạp từng phôi thành phẩm vào lò nung
- Nung phôi: Phôi liệu sau khi được đưa vào lò sẽ được nung liên tục,nung từ nhiệt độ môi trường ( từ 20C ± 5C) lên tới nhiệt độ yêu cầu của phôicán tuỳ theo từng mác thép (1100-1150C ) Phôi sau khi nung tiếp tục kiểm tratrước khi cán thử, rồi cán hàng loạt sản phẩm
Sơ chế
phôi
Nạp phôi
Nung
Cán thô
Cán trung
Cán tinh
Sàn nguội
Kiểm traĐóng
bó
Trang 10- Cán thô: các giá cán thô được bố trí để thực hiện cán thép, tất cả các loạisản phẩm cán đều được cán qua các giá cán thô, sau đó qua máy cắt tay quay đểcắt đầu đuôi, loại bỏ khuyết tật đầu đuôi vật cán.
- Cán trung: các giá cán trung tính được bố trí để thực hiện cán trung vậtcán trước khi vào giai đoạn tiếp theo là cán tinh Tùy theo từng loại sản phẩm mà
- Sàn nguội: thép thanh được cấp vào sàn nguội, được làm nguội một cách
tự nhiên trong không khí và đồng đều hóa nhiệt độ ở trong lõi và bề mặt thanh.Sản phẩm được chuyển qua sàn nguôi, đưa tới máy cắt nguội để cắt thanh theochiều dài thương phẩm
- Kiểm tra: quá trình này được tiến hành tại khu vực thành phẩm thanh,sản phẩm thép phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng đã công bố của công ty.Những sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ được đánh dấu và để riêng để chờ xử ly
- Đóng bó: đếm và đóng bó thép được thực hiện theo quy định riêng, sau
đó cân bó để chuyển đến nhập kho hoặc xuất bán
III TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THÉP VIỆT – NGA VINAFCO:
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Trang 11Sơ đồ 2: Sơ đồ mô hình tổ chức của công ty
Chú thích: Các bộ phận thuộc HTQLCL:
Các bộ phận không thuộc HTQLCL:
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng kỹ thuật
Phòng tổ chức hành chính
chính
Bảo vệ
Tổ phôi
Phục vụ
Phòng tài chính kế toán
Phòng kế
hoạch vật
tư
Phòng kinh doanh
Bộ phận
cơ khí Bộ phận điện tự
động hóa
Bộ phận công nghệ Bộ phận KCS
Tổ gia công cơ khí
Tổ
Cơ điện Trạm thí nghiệm
Phòng phân xưởng sản xuất Ban ISO
Các tổ cán
Tổ xếp
dỡ
Vệ sinh công nghiệp
Trang 12Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, ban trong công ty:
1 Giám đốc:
Là người lãnh đạo cao nhất trong mọi hoạt động của công ty, chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Giám đốc
có nhiệm vụ:
Lập, phê duyệt chính sách và mục tiêu chất lượng
Phân công trách nhiệm và nhiệm vụ cho các phòng ban
Phê duyệt kế hoạch sản xuất, chỉ đạo kế hoạch tiêu thụ từng kỳ
Phê duyệt kế hoạch tài chính, kiểm soát ngân quỹ
Trực tiếp quản lý các phòng tổ chức hành chính, kinh doanh, mảng kếhoạch và phôi thép của phòng kế hoạch - vật tư
2 Phó Giám đốc Kỹ thuật - sản xuất:
Nhiệm vụ giúp Giám đốc các công việc sau:
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất thông qua phân công chỉ đạophòng kỹ thuật, phân xưởng sản xuất, phòng kế hoạch vật tư
Chỉ đạo hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy trình công nghệ
Bố trí hợp lý nhân lực để vận hành tốt dây chuyền sản xuất
Chỉ đạo xác lập các nhu cầu vật tư, nguyên liệu, nguồn lực để xây dựng
và thực hiện kế hoạch sản xuất
Chỉ đạo việc xây dựng các điểm kiểm soát chất lượng, chịu tráchnhiệm về chất lượng và tiến độ sản xuất
Chỉ đạo kiểm tra và xử lý sản phẩm không phù hợp
Chỉ đạo lập kế hoạch đầu tư, xây dựng cơ bản
Trang 133 Phó Giám đốc kinh doanh:
Nhiệm vụ giúp Giám đốc các công việc:
Chỉ đạo tổ chức nghiên cứu, tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các dịch vụbán hàng, giới thiệu sản phẩm, các khiếu nại của khách hàng
Chỉ đạo xây dựng kế hoạch sản xuất, tiêu thụ trình Giám đốc duyệt
Theo dõi, quản lý trực tiếp phòng kinh doanh
Xác định các chiến lược nghiên cứu thị trường và kế hoạch nghiên cứuthị trường, đưa ra các chính sách bán hàng
Duyệt, ký kết các hợp đồng bán hàng theo uỷ quyền của Giám đốc.Theo dõi, duyệt, điều hành các hoạt động xuất hàng tại công ty
4 Ban ISO:
Hướng dẫn các phòng, ban có liên quan ban hành văn bản và áp dụng
hệ thống quản lý theo ISO 9001:2000
Tiếp nhận, phân phối và tổng hợp các văn bản liên quan đến ISO
Nhận thông tin và thông báo thông tin vể công tác ISO kịp thời đênGiám đốc
Định kỳ tiến hành đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 14 Thiết lập hợp đồng, tham mưu với ban lãnh đạo đàm phán các hợpđồng đó; tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc về việc lập và xâydựng kế hoạch tiêu thụ ngắn và dài hạn cho công ty.
Tổ chức việc bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, marketing, chăm sóc kháchhàng, xây dựng và phát triển thương hiệu
Quyền hạn:
Quyền chủ động đề nghị phối hợp công việc với các phòng, ban thuộccông ty, với các cơ quan chức năng, đối tác khách hàng để thực hiện tốtchức năng và nhiệm vụ được giao
Chủ động đề xuất phương hướng, chiến lược phát triển các mặt hoạtđộng kinh doanh với ban lãnh đạo công ty
Được quyền quyết định giá bán theo chính sách bán hàng của công ty
6 Phòng Tổ chức hành chính:
Chức năng: Tham mưu giúp Giám đốc công ty về các mặt hoạt động công
tác tổ chức quản lý nhân sự, chế độ chính sách, tiền lương; công tác hànhchính quản trị; công tác bảo vệ, phục vụ đời sống
Quản lý, lưu giữ các loại giấy tờ pháp lý của công ty, xử lý công văn
Nhiệm vụ về công tác bảo vệ, phục vụ đời sống
Trang 15Chức năng: tham mưu giúp Giám đốc về các mặt hoạt động công tác tài
chính doanh nghiệp, kế toán, kiểm toán nội bộ
Nhiệm vụ:
Tổ chức ghi chép, tính toán chính xác số liệu kế toán, thống kế để phảnánh kịp thời đầy đủ toàn bộ tài sản, phân tích kết quả tình hình hoạtđộng SXKD của công ty trình Giám đốc
Tổ chức kiểm kê các loại tài sản theo quy định của công ty
Căn cứ vào nhiệm vụ trong kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạchđầu tư XDCB hàng năm của công ty mà có trách nhiệm lập kế hoạch thu, chi tài chính trình Giám đốc duyệt
Tham mưu trong việc mở tài khoản tiền gửi, tiền vay ngân hàng
Tổ chức quản lý quỹ tiền mặt, tiền gửi, kiểm tra tiền thu của các bộphận, khách hàng, lập báo cáo quỹ
Trang 168 Phân xưởng sản xuất:
Chức năng: là bộ phận sản xuất chính có chức năng tham mưu giúp Giám
đốc về công tác tổ chức sản xuất, và công tác ISO
Nhiệm vụ:
Nhận kế hoạch sản xuất, tổ chức triển khai đến các tổ sản xuất
Thực hiện tốt các yêu cầu kỹ thuật trong sản xuất, kiểm tra, đôn đốc
Thực hiện quy trình công nghệ, xử lý quy trình kỹ thuật và chất lượngsản phẩm
Phân công công việc hiệu quả, thực hiện an toàn lao động
Chủ động đề xuất phương án cải tiến trong sản xuất
Quyền hạn: quyền đôn đốc, phối hợp với các phòng, ban khác liên quan
đến hoạt động, chức năng nhiệm vụ của phòng
9 Phòng Kỹ thuật:
Chức năng: là phòng nghiệp vụ chuyên môn về kỹ thuật, có chức năng
tham mưu giúp Giám đốc về công tác kỹ thuật công nghệ điện - tự động hoá; vậnhành, bảo dưỡng, sửa chữa; gia công cơ khí; kiểm tra chất lượng sản phẩm
Tham mưu về cải tiến kỹ thuật trong sản xuất về trước mắt và lâu dài
Trang 17 Kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào, chất lượng sản phẩm theo đúngtiêu chuẩn công ty áp dụng.
Kiểm tra, giám sát quy trình công nghệ và quy trình kỹ thuật, quy trìnhquản lý bảo quản theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
Chức năng: là phòng nghiệp vụ về vật tư, chức năng phục vụ sản xuất
kinh doanh về công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh, điều độ sản xuất, đầu tư;công tác cung ứng vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất; công tác kho vận
Trang 18IV TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CT TNHH THÉP VIỆT – NGA
1 Kết quả kinh doanh trong những năm gần đây:
Kết quả kinh doanh các năm 2005, 2006, 2007: (Đơn vị tính: đồng)
Tổng lợi nhuận trước thuế
Chi phí thuế TNDN hiện hành
Lợi nhuận sau thuế
48,585,999,132245,654,13548,340,344,99746,059,069,9752,281,275,0222,500,000193,343,8272,570,718,648
0(480,287,453)675,139,351
0675,139,351194,851,898 194,851,898
75,529,047,461
48,172,90475,480,874,55769,784,125,3905,696,749,16751,270,2484,282,176,4571,485,303,4161,834,229,725(1,853,690,183)1,224,398,1571,080,159,894144,238,263(1,709,451,920)
244,804,344,3331,394,100,724243,410,243,609222,900,293,15520,509,950,45453,280,51112,964,723,5062,990,989,5963,901,318,131706,199,7321,271,175,235120,985,0901,150,190,1451,856,389,877 1,856,389,877
Trang 19Cuối năm 2005 dự án đầu tư thép Việt – Nga khánh thành và đi vào hoạt động,những năm đầu hoạt động còn gặp một số khó khăn nhất định nên kết quả kinhdoanh của công ty chưa thực sự được ổn định Qua bảng chỉ tiêu trên ta có thểthấy, tổng doanh thu qua 3 năm liên tục tăng: tổng doanh thu năm 2006 gấp 1.55lần năm 2005, năm 2007 gấp 3.24 lần năm 2006 Tuy nhiên, kết quả kinh doanhnăm 2006 chưa được tốt, thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế âm Điều này cóthể được lý giải là do dự án thép mới đi vào hoạt động, chưa có sự ổn định đồng
bộ, trong sản xuất kinh doanh chưa cắt giảm được phần nào các khoản chi phí cốđịnh, doanh thu tăng không đủ bù đắp chi phí tăng Tình hình này được cải thiệntrong năm 2007, kết quả kinh doanh có tín hiệu đáng mừng, tổng doanh thu vượthẳn 2 năm trước, lợi nhuận sau thuế là khá cao 1.856.389.877đồng
2 Tình hình tài chính của công ty:
Có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty bằng cách xemxét sự biến động của nguồn vốn, vốn chủ sở hữu; tiếp đến là so sánh một số chỉtiêu phản ánh mức độ độc lập, khả năng độc lập về mặt tài chính; chỉ tiêu phảnánh khả năng thanh toán và hiệu quả kinh doanh Đó là các chỉ tiêu:
Trang 20Vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ phải trả
Lợi nhuận sau thuế
Hệ số LNST so với tổng TS =
( ROA) Tài sản bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Qua bảng trên ta thấy, xét về sự biến động của nguồn vốn và vốn chủ sởhữu, năm 2006 tổng nguồn vốn tăng gấp 3 lần so với năm 2005, cho thấy khảnăng huy động vốn của công ty tăng Tuy nhiên trong khi tổng nguồn vốn tăng,vốn chủ sở hữu lại giảm (giảm gần nửa so với năm 2005) có thể cho thấy kênh
Trang 21huy động vốn từ vốn tự có giảm, thay vào đó là tăng vốn từ hoạt động đi vay.Năm 2007, tổng nguồn vốn giảm xuống trong khi vốn chủ sở hữu lại tăng lên với
tỷ lệ tăng và giảm xấp xỉ nhau, điều này cho thấy công ty dần cải thiện được khảnăng tự chủ vốn kinh doanh hơn so với năm 2006
So sánh trị số của các chỉ tiêu phản ánh khả năng độc lập về mặt tài chínhcủa công ty, ta có: hệ số tài trợ năm 2006 giảm so với năm 2005 do vốn còn phụthuộc nhiều vào nguồn đi vay Nhưng đến năm 2007, chỉ tiêu này tăng lên thểhiện tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên một đồng nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động kinhdoanh tăng, cho thấy được khả năng tự chủ hơn về mặt tài chính của công ty.Với hệ số tự tài trợ, trị số của chỉ tiêu này giảm qua 3 năm, phản ánh vốn chủ sởhữu dùng để tài trợ cho tài sản dài hạn giảm, thay vào đó nguồn vốn này được sửdụng quay vòng vao sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này giảm song vẫn ở mức khácao, điều này chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của công ty được đảm bảo,thêm vào đó là việc sử dụng đồng vốn có tính hiệu quả hơn
So sánh chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty, ta có: Hệ sốthanh toán nhanh giảm qua các năm và đều ở mức thấp; hệ số thanh toán kháiquát có sự biến động giảm rồi tăng, chỉ tiêu này ở mức khá cao Từ đó ta thấy,trong ngắn hạn công ty gặp khó khăn về khả năng thanh toán, tình hình này nếukéo dài thêm nữa có thể sẽ dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán, ảnhhưởng đến sự ổn định tình hình tài chính của công ty Xét về dài hạn thì khả năngthanh toán vẫn có thể chấp nhận được, song công ty cần có những biện pháp kịpthời cải thiện tình hình thanh toán ngắn hạn, để góp phần ổn định tài chính hơn
So sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh: ROA, ROE ở năm
2006 đều ở mức âm do công ty mới vận hành dự án đầu tư mới nên sản xuất kinhdoanh chưa ổn định Năm 2007, ROA giảm so với năm 2005 thể hiện hiệu quả sử
Trang 22dụng tài sản chưa đạt, song cũng cần nói đến ROE ở năm này tăng so với 2 nămtrước và ở mức khá cao, điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu tănglên, hiệu quả kinh doanh có được cải thiện Đây là nhân tố làm vốn chủ sở hữutiếp tục tăng, đóng góp cho sự tăng trưởng và phát triển của công ty.
Qua những đánh giá khái quát trên đây, ta có thể nhận xét chung về tìnhhình tài chính của công ty: Công ty đang trong những năm đầu vận hành dự ánđầu tư mới, tình hình tài chính qua 3 năm chưa thực sự ổn định Khả năng tự chủ,mức độ độc lập về tài chính được cải thiện khá nhanh, nhưng khả năng thanhtoán trong ngắn hạn đang gặp khó khăn, trong dài hạn thì có khả quan hơn nếu cónhưng biện pháp tích cực; hiệu quả kinh doanh có tăng song tăng ở mức chưacao Những nguyên nhân của tình hình tài chính chưa thực sự ổn định này do một
số khó khăn gặp phải ban đầu khi công ty mới được thành lập từ việc mở rộngquy mô, di dời nhà máy cũ; vận hành dự án đầu tư mới Với kinh nghiệm sảnxuất, kinh doanh nền tảng đã có từ trước, trong quá trình củng cố và phát triểnthương hiệu sản phẩm của mình, công ty hoàn toàn có thể khắc phục được nhữngmặt còn tồn tại, phát huy hiệu quả lợi thế, thế mạnh của mình, từng bước ổn địnhtình hình tài chính, tăng cao hiệu quả kinh doanh, ngày càng tăng trưởng và pháttriển
PHẦN II:
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ BỘ SỔ KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH THÉP VIỆT – NGA VINAFCO