Ngày nay, khi nói đến đánh giá hiệu quả sử dụng đất nói chung cũng như hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nói riêng, chúng ta thường đánh giá trên 3 khía cạnh: Hiệu quả về kinh tế, hiệu quả về xã hội và hiệu quả về môi trường.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Qua đó giúp sinh viên ra trường sẽ ngày càng hoàn thiện hơn về kiến thức lí luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này Được sự nhất trí của Nhà trường và Viện Quản lý đất đai & Phát triển nông thôn tôi đã tiến hành
thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả các mô hình sử dụng đất nông nghiệp tại
xã Yên Tâm, huyện Yên Định , tỉnh Thanh Hoá”
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành khoá luận, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành khoá luận, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS Bùi Thị Cúc đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài Cảm ơn Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, Bộ môn Khuyến nông & Khoa học cây trồng, tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức xã Yên Tâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Mặc dù đã nỗ lực cố gắng song do hạn chế về trình độ và thời gian nên
đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, tôi rất mong được
sự quan tâm đóng góp ý kiến của quý thầy, cô cùng toàn thể bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 3
2.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp 3
2.1.2 Vai trò của sản xuất nông nghiệp 3
2.1.3 Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp 5
2.1.4 Khái niệm về mô hình sản xuất 8
2.1.5 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 9
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 12
2.1.7 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 13
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 15
2.2.1 Trên thế giới 15
2.2.2 Ở Việt Nam 17
PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 19
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 19
3.2.1 Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội củađiểm nghiên cứu 19
3.2.2 Phân tích hiện trạng đất đai và các mô hình sử dụng đất nông nghiệp 19 3.2.3 Phân tích hiệu quả của các mô hình sử dụng đất nông nghiệp 19
Trang 33.2.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình sử dụng đất củađiểm
nghiên cứu 19
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 220
3.3.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 20
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 20
3.3.3 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 20
3.3.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo FAO 20
3.3.5 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 22
3.3.6 Phương pháp chuyên gia 23
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 24
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 25
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội 26
4.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI ĐIỂM NGHIÊN CỨU 27
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 27
4.2.2 Hiện trạng các mô hình sử dụng đất nông nghiệp 29
4.2.3 Hiệu quả của các mô hình sử dụng đất 30
4.3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT 38
4.3.1 Giải pháp cải tiến các mô hình sử dụng đất 38
4.3.2 Giải pháp về các chính sách tác động đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 39
4.3.3 Giải pháp về giống cây trồng 40
4.3.4 Giải pháp về sử dụng vốn 40
4.3.5 Giải pháp về nguồn nhân lực 40
4.3.6 Giải pháp về thị trường tiêu thụ nông sản 40
4.3.7 Giải pháp về chuyển giao khoa học kỹ thuật vào sản xuất 41
Trang 44.3.8 Giải pháp về cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất 41
4.3.9 Giải pháp về môi trường 42
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
5.1 KẾT LUẬN 43
5.2 KIẾN NGHỊ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 46
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
GTGT/LĐ Giá trị gia tăng trên ngày công lao động GTSX/LĐ Giá trị sản xuất trên ngày công lao động
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Yên Tâm năm 2016 27 Bảng 4.2 Các mô hình sử dụng đất của xã Yên Tâm 29 Bảng 4.3 Hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng đất năm 2016 30 Bảng 4.4 Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công lao động của các mô hình sử dụng đất tính trên 1 ha 32 Bảng 4.5 Mức độ chấp nhận của người dân với mô hình sử dụng đất hiện tại 34 Bảng 4.6 So sánh mức đầu tư phân bón thực tế tại địa phương với tiêu chuẩn bón phân cân đối và hợp lý 36 Bảng 4.7 Đề xuất giải pháp cải tiến có MHSDĐ hiện có tại điểm nghiên cứu 38
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí xã Yên Tâm 24 Hình 4.2 Cơ cấu các loại đất của xã Yên Tâm năm 2016 28
Trang 7PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nông nghiệp là hoạt động sản xuất lâu đời và cơ bản nhất của loài người Hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên
cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác các tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp phát triển các ngành khác Vì vậy, việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất hợp lý và áp dụng những mô hình kinh tế nông nghiệp có hiệu quả cao vào sản xuất nông nghiệp ở các vùng có điều kiện thích hợp là rất cần thiết đối với mỗi quốc gia, mỗi địa phương
Xã hội ngày càng phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó Như vậy, đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp mặc dù có hạn về diện tích nhưng lại có nguy cơ suy thoái cao dưới sự tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sử dụng Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó lựa chọn những mô hình sử dụng đất có hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với một nước có nền nông nghiệp chủ yếu như Việt Nam thì nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh
tế, tốc độ đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ, quỹ đất nông nghiệp ngày càng giảm, thách thức lớn đặt ra cho ngành nông nghiệp cũng như khu vực nông thôn là làm thế nào với diện tích ngày càng bị thu hẹp như vậy nhưng vẫn tạo ra được nhiều sản phẩm cho thu nhập cao đáp ứng được nhu cầu nông sản của xã hội Hiện nay tại xã quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi đang diễn ra mạnh mẽ, tăng tỷ trọng sản xuất hàng hoá, đặc biệt sau khi xây dựng một số
mô hình thí điểm Tuy nhiên trong quá trình xây dựng cũng như phát triển các
mô hình sử dụng đất nông nghiệp cho thu nhập cao tại xã Yên Tâm còn gặp
Trang 8nhiều khó khăn và bất cập Yêu cầu đặt ra là phải, có những đánh giá đầy đủ
và cụ thể về sự phát triển của các mô hình sử dụng đất cho thu nhập cao tại xã nhằm thúc đẩy quá trình phát triển Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả các mô hình sử dụng đất nông
nghiệp tại xã Yên Tâm, huyện Yên Định , tỉnh Thanh Hoá”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hiệu quả các mô hình sử dụng đất nông nghiệp tại điểm nghiên cứu
- Lựa chọn một số mô hình sử dụng đất chủ yếu tại điểm nghiên cứu
- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại điểm nghiên cứu
- Lựa chọn các giải pháp hợp lý nhằm sử dụng đất canh tác có hiệu quả tại điểm nghiên cứu
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi không gian: Xã Yên Tâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2017
Trang 9PHẦN 2
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp
Đất đai giữ vị trí và ý nghĩa đặc biệt quan trọng - là điều kiện đầu tiên,
là cơ sở thiên nhiên của mọi quá trình sản xuất, là nơi tìm được công cụ lao động, nguyên liệu lao động và nơi sinh tồn của xã hội loài người
Theo điều 10 Luật đất đai 2013, đất đai được phân thành 3 loại: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng Trong đó đất sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, Như vậy, đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủ sản, diện tích nghiên cứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp kể cả diện tích đất lâm nghiệp và các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp Với các mục đích sử dụng này đất nông nghiệp trở thành một tư liệu sản xuất trực tiếp không thể thiếu của người dân
Việt Nam là một quốc gia có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu Theo
số liệu thống kê tính đến ngày 01/01/2014, Việt Nam có 10,23 triệu ha đất sản xuất nông nghiệp với 90,73 triệu dân Nhưng trong thời gian gần đây việc sử dụng đất nông nghiệp gặp nhiều bất cập như chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp làm cho diện tích đất nông nghiệp giảm nhanh; khai thác tiềm năng đất nông nghiệp không hợp lý làm cho đất bạc màu kém chất lượng dẫn tới sản lượng của cây trồng giảm Vì vậy để có thể đảm bảo năng suất cây trồng, đảm bảo an ninh lương thực cần phải có những phương pháp canh tác phù hợp, chọn lọc ra các loại hình sử dụng đất phù hợp với từng địa phương nhằm sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả, đảm bảo phát triển bền vững
2.1.2 Vai trò của sản xuất nông nghiệp
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội
Trang 10Thực tế cho thấy rằng xã hội càng phát triển thì yêu cầu về dinh dưỡng
do lương thực và thực phẩm ngày càng tăng nhanh Một đặc điểm quan trọng của hàng hóa lương thực, thực phẩm là không thể thay thế bằng bất kỳ một loại hàng hóa nào khác Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tích chất quyết định sự tồn tại phát triển của con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Những hàng hóa có chứa chất dinh dưỡng nuôi sống con người này chỉ có thể có được sự thông qua hoạt động sống của cây trồng và vật nuôi hay nói cách khác là thông qua quá trình sản xuất nông nghiệp
- Quyết định an ninh lương thực quốc gia, góp phần thúc đẩy sản xuất công nghiệp, các ngành kinh tế khác và phát triển đô thị Nông nghiệp cung cấp các nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Nông nghiệp là khu dự trữ và cung cấp nguồn lao động dồi dào cho phát triển công nghiệp,các ngành kinh tế khác và đô thị
- Nguồn thu ngân sách quan trọng của nhà nước
Nông nghiệp là ngành kinh tế sản xuất có quy mô lớn nhất nước ta Tỷ trọng giá trị tổng sản lượng và thu nhập quốc dân trong khoảng 25% tổng thu ngân sách trong nước Bên cạnh đó, việc xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp làm tăng nguồn thu ngoại tệ góp phần thiết lập cán cân thương mại đồng thời cung cấp vốn ban đầu cho sự phát triển của công nghiệp
- Nông nghiệp là hoạt động sinh kế chủ yếu của đại bộ phận dân nghèo nông thôn
Nước ta với hơn 70% dân cư tập trung ở nông thôn họ sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, với hình thức sản xuất tự cung tự cấp tự túc đáp ứng nhu cầu cấp thiết hàng ngày
- Tái tạo tự nhiên
Nông nghiệp còn có các tác dụng bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường Trong các ngành sản xuất chỉ có nông nghiệp mới có khả năng tái tạo
tự nhiên cao nhất mà các ngành khác không có được Tuy nhiên nông nghiệp lạc hậu và phát triển không có kế hoạch cũng dẫn đến đất rừng bị thu hẹp,độ phì đất đai giảm sút, các yếu tố khí hậu thay đổi bất lợi Mặc khác sự phát triển đến chóng mặt của thành thị, của công nghiệp làm cho nguồn nước và bầu không khí bị ô nhiễm trầm trọng Đứng trước thảm họa này đòi hỏi phải
Trang 11có sự cố gắng của cộng đồng quốc tế nhằm đẩy lùi thảm họa đó bằng nhiều phương pháp, trong đó nông nghiệp giữ một vị trí cực kỳ quan trọng trong việc thiết lập lại cân bằng sinh thái động thực vật Vì thế phát triển công nghiệp phải trên cơ sở phát triển nông nghiệp bền vững
2.1.3 Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
2.1.3.1 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
Mỗi quốc gia có một quỹ đất khác nhau, và quỹ đất này có hạn do vậy khi sử dụng đất phải đảm bảo tính hiệu quả, bền vững và phải tuân thủ các nguyên tắc nhất định Tại điều 6 Luật Đất đai 2013 có 3 nguyên tắc phải đảm bảo khi sử dụng đất: (1) Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất; (2) Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh; (3) Người
sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan Đối với đất nông nghiệp, khi sử dụng phải đạt được mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế- xã hội trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, tận dụng được tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái, không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết đảm bảo khai thác sử dụng bền vững tài nguyên đất Như vậy, ngoài 3 nguyên tắc trên, khi sử dụng đất nông nghiệp cần thêm nguyên tắc “đầy đủ, hợp
lý, hiệu quả và bền vững”, và phải có các quan điểm đúng đắn theo xu hướng tiến bộ, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, của từng địa phương để làm cơ
sở cho việc sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả về cả mặt kinh tế, xã hội và môi trường
Theo Ngô Ngọc Long (2013), sở dĩ, chúng ta cần sử dụng đất nông nghiệp một cách “đầy đủ, hợp lý, hiệu quả và bền vững” là vì:
- Nó sẽ làm tăng nhanh khối lượng nông sản trên 1 đơn vi diện tích, xây dựng cơ cấu cây trồng phù hợp với tiềm năng sẵn có của từng địa phương, chế
độ bón phân hợp lý, góp phần bảo vệ độ phì đất, bảo vệ môi trường
Trang 12- Là tiền đề để sử dụng có hiệu quả cao các nguồn tài nguyên khác của vùng
từ đó nâng cao mức sống của người dân, quy mô sản xuất và đảm bảo hiệu quả bền vững
- Bảo vệ được tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn được việc thoái hóa đất, nước, bảo vệ môi trường
- Trong cơ chế thị trường cần phải xét đến tính quy luật của nó, gắn với các chính sách vĩ mô nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phát triển nền nông nghiệp bền vững
2.1.3.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Khi tiến hành sử dụng đất nông nghiệp, ngoài việc phải tuân theo những nguyên tắc trên thì trong quá trình đánh giá và sử dụng đất nông nghiệp cần phải dựa trên các quan điểm sau:
- Tận dụng triệt để các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về khoa học - kỹ thuật, đất đai, lao động qua liên kết trao đổi để phát triển cây trồng, vật nuôi có tỉ suất hàng hóa cao, tăng sức mạnh cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu (Vũ Đăng Dũng, 2009)
- Trên quan điểm phát triển hệ thống nông nghiệp, thực hiện sử dụng đất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hóa, sản xuất hàng hóa theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục Thâm canh cây trồng, vật nuôi vừa để đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp vừa đảm bảo phát triển nông nghiệp ổn định (Vũ Đăng Dũng, 2009)
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện “đa dạng hóa” hình thức tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, đa dạng hóa cây trồng vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường (Đào Châu Thu, 2003)
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch
cơ cấu sử dụng đất và quá trình tập trung ruộng đất nhằm giải phóng bớt lao động sang các hoạt động phi nông nghiệp khác (Vũ Đăng Dũng, 2009)
Theo FAO, nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý hiệu quả tài nguyên cho nông nghiệp (đất đai, lao động…) để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con
Trang 13người đồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên,môi trường và bảo
vệ tài nguyên Hệ thống nông nghiệp bền vững phải có hiệu quả kinh tế, đáp ứng nhu cầu xã hội về an ninh lương thực, đồng thời giữ gìn và cải thiện môi trường tài nguyên cho đời sau
- Bền vững thường có ba thành phần cơ bản sau:
+ Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thống nông nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tồn tại hại môi trường
+ Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mối quan hệ con người hiện tại và cả đời sau
+ Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý
- Mục tiêu và quan điểm sử dụng đất bền vững:
- Việc quản lý và sử dụng đất bền vững bao gồm tổ hợp các công nghệ,chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế - xã hội với các quan tâm về môi trường để đồng thời:
+ Duy trì hoặc nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất)
+ Giảm rủi ro sản xuất (an toàn)
+ Có hiệu quả lâu bền (lâu bền)
+ Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận)
Quan hệ giữa tính bền vững và tính thích hợp: Tính bền vững có thể được coi là tính thích hợp được duy trì lâu dài với thời gian
- Nguyên tắc đánh giá bền vững
+ Tính bền vững được đánh giá cho một kiểu sử dụng đất nhất định
Trang 14+ Đánh giá cho một đơn vị cụ thể
+ Đánh giá cho một hoạt động liên ngành
+ Đánh giá 3 mặt: kinh tế, xã hội, môi trường
+ Đánh giá cho một thời gian xác định
2.1.4 Khái niệm về mô hình sản xuất
Theo Ngô Ngọc Long (2013), để nghiên cứu các hiện tượng, vấn đề kinh tế kinh tế xã hội, chúng ta phải sử dụng phương pháp gián tiếp, trong đó các đối tượng nghiên cứu trong hiện thực được thay thế bởi “hình ảnh” của chúng gọi là các mô hình Đây là phương pháp tiếp cận mô hình các đối tượng, các vấn đề kinh tế Phương pháp mô hình toán kinh tế với việc sử dụng
lý thuyết quy hoạch tuyến tính là phương pháp mang lại tính thuyết phục và hiệu quả trong việc giải quyết vấn đề tối ưu
Mô hình của một số đối tượng là sự phản ánh hiện thực khách quan của đối tượng, sự hình dung, tưởng tượng đối tượng đó bằng những ý nghĩ của những người nghiên cứu và việc trình bày, thể hiện, diễn đạt những ý nghĩ đó bằng lời văn, sơ đồ, hình vẽ
Mô hình của các đối tượng trong lĩnh vực hoạt động kinh tế gọi là mô hình kinh tế Những vấn đề liên quan đến đối tượng này là những vấn đề hết sức phức tạp, đặc biệt là những vấn đề đương đại Để xây dựng mô hình kinh
tế cần thu thập sử dụng các thông tin về những công trình nghiên cứu có liên quan, các dữ liệu đã được công bố và thậm chí phải sử dụng kiến thức của các ngành khoa học khác
Như vậy nói đến mô hình là nói đến 1 hệ thống bao gồm các yếu tố quan hệ hoà đồng lẫn nhau Sự bố trí 1 cách hợp lý các yếu tố trong mô hình giúp cho hệ thống phát triển toàn diện
Mô hình kinh tế sử dụng đất chính là hệ thống sản xuất trên đất nông nghiệp gồm các yếu tố như loại đất, cây trồng, vật nuôi được bố trí sản xuất một cách hợp lý
Mô hình sản xuất cho thu nhập cao tức là những mô hình đã bố trí được sản xuất hợp lý để có được hiệu quả kinh tế cao nhất Đây là mô hình trên cơ
sở thực trạng đất đai và dưới tác động của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
Trang 15hội và thị trường cụ thể, con người đưa ra quyết định về cơ cấu sản xuất, về các loại mô hình sản xuất cũng như việc đầu tư các yếu tố sản xuất hợp lý cho
được thu nhập cao nhất
2.1.5 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Theo Hoàng Văn Luyện (2011), đối với lĩnh vực sử dụng đất, hiệu quả
sử dụng đất là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất trong hoạt động kinh tế, thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được bằng tiền Đồng thời về mặt hiệu quả xã hội là thể hiện mức thu hút lao động trong quá trình hoạt động kinh tế để khai thác sử dụng đất Riêng đối với nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch được, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu ) để đảm bảo sự ổn định về kinh tế- xã hội của đất nước
Ngoài ra hiệu quả sử dụng đất còn được thể hiện qua cách chúng ta bố trí cây trồng vật nuôi sao cho phù hợp Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng vật nuôi là một trong những vấn về bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của người nông dân - những người trực tiếp tham gia sản xuất
Ngày nay, khi nói đến đánh giá hiệu quả sử dụng đất nói chung cũng như hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nói riêng, chúng ta thường đánh giá trên 3 khía cạnh: Hiệu quả về kinh tế, hiệu quả về xã hội và hiệu quả về môi trường Để
sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững thì cần phải đảm bảo 3 loại hiệu quả này
2.1.5.1 Hiệu quả về kinh tế
Mỗi nhà sản xuất một loại sản phẩm hàng hoá nào đó trước khi có kế hoạch sản xuất đều suy nghĩ xem liệu sản xuất hàng hoá đó có tốt không? có hiệu quả kinh tế hơn các hàng hoá khác không? Về phía người tiêu dùng cũng vậy họ cũng luôn chọn cho mình loại hàng hoá phù hợp với túi tiền và sở thích của mình Mỗi một cách lựa chọn khác nhau đem lại những hiệu quả kinh tế
Trang 16khác nhau và hiệu quả kinh tế là một vấn đề mà được toàn xã hội quan tâm Vậy hiệu quả kinh tế là gì? Có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng nhìn chung chúng ta có thể nói hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá dịch vụ và với tất cả phạm trù, quy luật kinh tế khác Mặt khác hiệu quả kinh
tế cũng là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong khi các nguồn lực rất có hạn, nhu cầu hàng hoá của xã hội ngày càng tăng và đa dạng, nâng cao hiệu quả kinh tế là một xu thế khách quan của sản xuất.Vì thế, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:
- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý luận hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các lợi ích của con người
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của nguồn lực đầu vào Mỗi tương quan đó cần xem xét cả về phần so sánh tuyệt đổi và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó
Như vậy, có thể kết luận: Bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là
“với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội”
2.1.5.2 Hiệu quả xã hội
Bên cạnh việc đánh giá hiệu quả kinh tế, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất chúng ta còn phải đánh giá hiệu quả xã hội Đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng góp phần giúp cho chúng ta đánh giá hiệu quả sử dụng đất một cách tốt nhất
Trang 17Thật vậy, hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hóa các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn nên chúng
ta chỉ đề cập đến một số chỉ tiêu mang tính chất định tính như tạo công ăn việc làm cho người lao động, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an ninh lương thực, sự chấp nhận của người dân với loại hình sử dụng đất đó, đảm bảo nâng cao mức sống cho người dân
Trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp
2.1.5.3 Hiệu quả về môi trường
Trong thời gian gần đây, hiện tượng “biến đổi khí hậu” trên khắp các quốc gia đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống hàng ngày của người dân Thiên tai, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng thường xuyên xảy ra đe dọa cuộc sống của con người Nguyên nhân của hiện tượng này là do con người không biết bảo vệ môi trường xung quanh
Môi trường là vấn đề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường được các nhà môi trường học rất quan tâm trong điều kiện như hiện nay Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi nó không gây tổn hại hay có những tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí cũng như hệ sinh thái Và nó đạt được hiệu quả khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu đi mà ngược lại, quá trình sản xuất đó làm cho môi trường tốt hơn, mang lại một môi trường xanh, sạch, đẹp
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, nó vừa đảm bảo lợi ích hiện tại, lợi ích đến tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái Vậy nên, trong quá trình sử dụng đất nông nghiệp, để đảm bảo nguyên tắc “đầy đủ, hợp lý, hiệu quả và bền vững” phải quan tâm đến cả ba hiệu quả như trên Trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế thì không có điều kiện nguồn lực để thực hiện hiệu quả xã hội và môi trường; ngược lại, không có hiệu quả về xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững (Đặng Hữu, 2000)
Trang 182.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng đóng vai trò quan trọng đến sự phát triển của nền nông nghiệp cũng như năng suất của các loại cây trồng vật nuôi Cụ thể bao gồm các nhóm yếu tố sau:
2.1.6.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết, địa hình, thổ nhưỡng )
có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, các yếu tố này là tài nguyên thiên để sinh vật tạo nên sinh khối Vì vậy, khi xác định vùng sản xuất nông nghiệp cần đánh giá đúng điều kiện tự nhiên, trên cơ sở đó xác định cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp, định hướng đầu tư thâm canh đúng
Theo N.Borlang người được giải Nobel về giải quyết lương thực cho các nước đang phát triển cho rằng yếu tố duy nhất, quan trọng nhất, hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡ thế giới trong các nước đang phát triển, đặc biệt đối với nông dân thiếu vốn là độ phì của đất
2.1.6.2 Nhóm các yếu tố kinh tế, kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động của con người vào đất đai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hòa giữa có yếu tố của các quá trình sản xuất để hình thành, phân bố và tích lũy năng suất kinh tế Đây là những tác động thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh và sắc sảo Lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng đầu vào nhằm đat được các mục tiêu sử dụng đất đề ra Theo Frank Ellis và Douglass
C North, ở các nước phát triển khi có tác động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thủy lợi, phân bón, tưới tiêu thì cũng đặt ra yêu cầu mới đối với tổ chức
sử dụng đất Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh Cho đến giữa thế kỷ 21, quy trình kỹ thuật có thể góp phần đến 30% của năng suất kinh tế, trong nền nông nghiệp nước ta Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất đai theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp (Nguyễn Thu Hằng, 2013)
2.1.6.3 Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất:
Trang 19Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình, tính chất đất, khả năng thích hợp của cây trồng đối với đất, nguồn nước và thực vật) làm cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi hợp lý, nhằm khai thác đất đai một cách đầy đủ, hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hóa, chuyên môn hóa, hiện đại hóa nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Hình thức tổ chức sản xuất:
Cần phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng đất trong từng
cơ sở sản xuất, thực hiện đa dạng hóa các hình thức canh tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức đó
2.1.6.4 Nhóm các yếu tố xã hội
Nhóm yếu tố này bao gồm:
- Hệ thống thị trường và sự hình thành thị trường đất nông nghiệp, thị trường nông sản phẩm Ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất là: năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất và thị trường cung cấp đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra
2.1.7 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả là mục tiêu chung, chủ yếu xuyên suốt mọi quá trình sản xuất của xã hội Tuy theo nội dụng của hiệu quả mà có những chiêu chuẩn đánh giá hiệu quả khác nhau ở mỗi thời kỳ phát triển KT-XH khác nhau Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả là một vấn đề phức tạp và có nhiều ý kiến chưa thống nhất Tuy nhiên, đa số các nhà kinh tế đều cho rằng tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí và tiêu hao các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả (Hoàng Văn Luyện, 2011)
Trang 20Trên cơ sở đó, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có thể xem xét ở các mặt sau:
- Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả đối với toàn xã hội là khả năng thỏa mãn nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng cho xã hội bằng của cải vật chất sản xuất ra Đối với nông nghiệp, tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả là mức đạt được các mục tiêu KT-XH, môi trường do xã hội đặt ra như tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thỏa mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và xuất khẩu, đồng thời đáp ứng yêu cầu bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững (Đặng Hữu, 2000)
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có đặc thù riêng, trên một đơn vị đất nông nghiệp nhất định có thể sản xuất đạt được những kết quả cao nhất với chi phí bỏ ra ít nhất, ảnh hưởng ít nhất tới môi trường Đó là phản ánh kết quả quá trình đầu tư sử dụng các nguồi lực thông qua đất, cây trồng, thực hiện quá trình sinh học để tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường xã hội với hiệu quả cao
- Các tiêu chuẩn đó được xem xét với việc ứng dụng lý thuyết sản xuất
cơ bản theo nguyên tắc tối ưu hóa có ràng buộc Sử dụng đất phải đảm bảo cực tiểu hóa chi phí các yếu tố đầu vào, theo nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất định, hoặc thực hiện cực đại hóa lượng nông sản khi có một lượng nhất định đất nông nghiệp và các yếu tố đầu vào khác
- Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp, đến hệ thống môi trường, đến những người lao động ngành nông nghiệp Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào 3 tiêu chuẩn chung như sau:
+ Bền vững về mặt kinh tế
Loại cây trồng nào cho hiệu quả kinh tế cao, phát triển ổn định thì được thị trường chấp nhận Do đó, phát triển sản xuất nông nghiệp là thực hiện tập trung, chuyên canh kết hợp với đa dạng hóa sản phẩm
Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên múc bình quân vùng có cùng điều kiện đất đai Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ (đối với cây trồng là gỗ, củi, hạt, củ, quả, và tàn dư
để lại) Một hệ thống nông nghiệp bền vững phải có năng suất trên mức bình
Trang 21quân vùng, nếu không sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường Mặt khác, chất lượng sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong nước và hướng tới xuất khẩu tùy theo mục tiêu của từng vùng
Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất Tổng giá trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phát triển trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức của vùng thì nguy cơ người sử dụng đất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng
+ Bảo vệ môi trường:
Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ phì đất, ngăn ngừa sự thoái hóa đất, bảo vệ môi trường sinh thái Độ phì nhiêu của đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với việc quản lý và sử dụng đất nông nghiệp bền vững Độ che phủ phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền vững hơn độc canh, )
+ Bền vững về mặt xã hội:
Thu hút được nguồn lao động trong nông nghiệp, tăng thu nhập, tăng năng suất lao động, đảm bảo đời sống xã hội Đáp ứng được các nhu cầu của nông hộ
là điều cần quan tâm trước tiên nếu muốn học quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo
vệ đất, môi trường, ) Sản phẩm thu được phải thỏa mãn cái ăn, cái mặc và nhu cầu hàng ngày của người nông dân Đảm bảo sự hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, trong cung cấp tư liệu sản xuất, xử lý chất thải có hiệu quả
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.2.1 Trên thế giới
Diện tích đất đai có hạn trong khi dân số ngày càng tăng, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn đề quan trọng, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Các phương pháp đó được nghiên cứu, áp dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp được tiến hành ở các nước Đông Nam Á như: Phương pháp chuyên khảo, phương pháp mô phỏng, phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp phân tích chuyên gia Bằng những phương pháp đó, các nhà khoa học đó tập trung nghiờn cứu đánh giá hiệu quả đối với tường loại cây
Trang 22trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại đất, để từ đó có thể bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của từng vùng Hằng năm, các Viện nghiên cứu nông nghiệp ở các nước đó đưa ra nhiều giống cây trồng, công thức, mô hình luân canh mới giúp sử dụng đất ngày càng có hiệu quả hơn Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) đó có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên các loại đất canh tác Thành tựu nổi bật như giống lúa IR8 Việc chuyển đổi sang trồng giống lúa IR8 làm cho Philippines từ một nước thiếu ăn trở thành nước xuất khẩu gạo vào những năm cuối thế kỷ 20 Ấn Độ sớm tiếp cận giống lúa IR8 của IRRI, giống này cho năng suất vượt trội khi được cung ứng đủ phân bón và trồng trong điều kiện chủ động tưới tiêu Năm 1968, nhà nông học Ấn Độ SK
De Datta công bố phát hiện của mình rằng giống lúa IR8 mang lại khoảng 5 tấn mỗi ha khi không có phân bón, và gần 10 tấn mỗi ha trong điều kiện tối
ưu Đây là giống lúa làm tăng năng suất gấp 10 lần so với giống truyền thống
ở Ấn Độ (IRRI, 2010)
Xu hướng chung trên thế giới hiện nay là các nhà khoa học nông nghiệp đang tập trung mọi nỗ lực nghiên cứu cải tiến hệ thống giống cây trồng vật nuôi có năng suất cao vào sản xuất nhằm tăng giá trị trên 1 đơn vị diện tích trong 1 năm Ví dụ ở Châu Âu có đưa chế độ luân canh 4 năm, 4 khu với hệ thống cây trồng gồm: khoai tây, cây củ quả, ngũ cốc mùa xuân, cây có
3 lá và ngũ cốc mùa đông vào thay thế chế độ luân canh 3 năm, 3 khu với hệ thống cây trồng chủ yếu là ngũ cốc – ngũ cốc – bỏ hoá làm cho năng suất ngũ cốc tăng gấp 2 lần và sản lượng lương thực, thực phẩm trên 1 ha tăng gấp 4 lần Ở Châu Á trong những năm đầu của thập kỷ 70 của thế kỷ trước đó đưa các cây hoa màu trồng cạn vào hệ thống cây trồng trên đất lúa đạt hiệu quả cao
Kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy, việc khai thác và sử dụng đất đai là yếu tố quyết định để phát triển kinh tế xã hội nông thôn Chính phủ Trung Quốc đã đưa ra các chính sách quản lý và sử dụng đất đai, ổn định chế
độ sở hữu, giao đất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ động sáng tạo của nông dân trong sản xuất
Trang 23Ở Thái Lan, Ủy ban chính sách Quốc gia đã có nhiều quy chế mới ngoài hợp đồng cho tư nhân thuê đất dài hạn, cấm trồng những cây không thích hợp trên từng loại đất nhằm quản lý việc sử dụng và bảo vệ đất tốt hơn Một trong những chính sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, sản xuất đầu tư công nghệ cao Điển hình tại Israel là một nước nhỏ ở Trung Đông có điều kiện tự nhiên vô cùng khắc nghiệt, 2/3 diện tích lãnh thổ là sa mạc, còn lại là đồi núi
đá trọc, khí hậu cực kỳ khô hạn Thế nhưng ít ai ngờ rằng đây là một trong những quốc gia có nền nông nghiệp dựa trên các mô hình thông minh hiện đại nhất thế giới Ở quốc gia này, nông nghiệp là lĩnh vực mà 95% nguyên nhân thành công là nhờ khoa học, và chỉ có 5% nhờ sức lao động của con người Họ
sử dụng phương pháp khử mặn đất, phát minh ra công nghệ tưới nhỏ giọt hiệu quả và thậm chí nuôi cá ngay trên sa mạc cằn cỗi để cải tạo đất và tăng năng suất nông sản
Những năm gần đây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước đã gắn phương thức sử dụng đất truyền thống với phương thức hiện đại và chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn Các nước châu Á
đã rất chú trọng trong việc đẩy mạnh công tác thủy lợi, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón, các công thức luân canh để ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Một mặt phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản, gắn sự phát triển công nghiệp với bảo vệ môi trường
là phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Ở Việt Nam có không ít các mô hình Sử dụng đất nông nghiệp hiệu quảđem lại thu nhập cao như :
Trang 24+ Mô hình trồng cam sành của Ông Hứa Văn Hành ở ấp Tân Lợi, xã Tân Phú Tây, huyện Mỏ Cày Bắc tỉnh Bến Tre là một trong những mô hình mẫu trồng cam hiệu quả nhất do tổ chức JICA – SOFRI hỗ trợ nông dân các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long thực hiện năm 2010 và được Ban quản lý dự
án các tỉnh chọn đưa nông dân đến tham quan để học hỏi kỹ thuật trồng, chăm sóc cam sành đạt kết quả cao (Tạp chí khoa học nông nghiệp, 2013)
+ Mô hình trồng nấm đem lại thu nhập 50 triệu đồng/tháng của anh Phạm Xuân Quyền (tổ 7, Đà Sơn, phường Hòa Khánh Nam, Đà Nẵng Hay những mô hình trồng ổi, nuôi lươn, mô hình VAC,mô hình sinh thái… và rất nhiều các mô hình sản xuất hiệu quả đã và đang dần được đưa vào áp dụng và thực hiện tại Việt Nam Trên vùng sinh thái gò đồi đã xuất hiện những mô hình nông lâm kết hợp, mô hình vườn đồi kết hợp với cây trồng lâu năm với cây trồng ngắn ngày, mô hình trang trại VAC quy mô lớn, mô hình chăn nuôi lớn Trên những vùng sinh thái không thuận lợi đã lợi dụng những lợi thế so sánh trên từng chân đất để phát triển mô hình kết hợp giữa trồng trọt và nuôi trồng thuỷ sản, đưa vào những giống cây trồng có khả năng chống chịu chua mặn, nhằm nâng cao năng suất cây trồng (Tạp chí khoa học nông nghiệp, 2013)
Trong những năm gần đây phong trào chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp để chuyển sang làm kinh tế theo kiểu trang trại đang phát triển mạnh
mẽ trên địa bàn toàn quốc Cùng với sự giúp đỡ của các cơ quan nghiên cứu, các địa phương trong cả nước đã xây dựng được các trang trại kiểu mẫu có hiệu quả kinh tế cao giúp các hộ đúc rút kinh nghiệm và nhân rộng mô hình
có đạt hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng đất nông nghiệp mang lại
Trang 25PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các mô hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn của xã Yên Tâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội củađiểm nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, địa chất- thủy văn, thổ nhưỡng,
- Đặc điểm kinh tế - xã hội bao gồm: dân số, lao động, tình hình phát triển kinh tế, văn hóa phúc lợi, tình hình cơ sở vật chất, kỹ thuật, đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp, hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp,
3.2.2 Phân tích hiện trạng đất đai và các mô hình sử dụng đất nông nghiệp
- Hiện trạng sử dụng đất đai và tình hình biến động đất đai trên địa bàn
xã Yên Tâm trong những năm vừa qua
- Một số mô hình sử dụng đất chính trên địa bàn xã Yên Tâm
- Lựa chọn các mô hình sử dụng đấtđiển hình
3.2.3 Phân tích hiệu quả của các mô hình sử dụng đất nông nghiệp
Khi phân tích hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã, đề tài
đã tiến hành nghiên cứu 3 hiệu quả là: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường
3.2.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình sử dụng đất của điểm nghiên cứu
Dựa vào những thế mạnh và khó khăn của xã để đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Đưa ra những ý tưởng nâng cao hiệu quả và sử dụng hợp lý, bền vững đối với đất nông nghiệp đưa ra một số
Trang 26mô hình sử dụng đất phù hợp và một số giải pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Tâm
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Tiến hành chọn thôn nghiên cứu với các tiêu trí như sau:
+ Thôn có các điều kiện tự nhiên mang tính đại diện cho xã
+ Kinh tế của các hộ trong thôn chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp Kết quả chọn được 3 thôn có những mô hình sử dụng đất, phương thức canh tác đặc trưng đại diện cho toàn xã là thôn Phú Xuân, thôn Mỹ Hoà, thôn
Mỹ Quan
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại địa bàn nghiên cứu bằng cách thu thập các tài liệu qua ban địa chính,các cơ quan có liên quan,các cán
bộ nông nghiệp,văn hóa…
Điều tra hiện trạng sử dụng đất của xã thông qua kế thừa có chọn lọc các tài liệu về hiện trạng sử dụng đất của ban địa chính xã cung cấp, kết hợp phỏng vấn nhanh các cán bộ địa chính và nhân dân trong xã
Các tài liệu này được thu thập tại UBND xã Yên Tâm Ngoài ra, đề tài còn tham khảo các thông tin trên báo, tạp chí, mạng internet,
3.3.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Sử dụng phương pháp và bộ công cụ đánh giá nông thôn PRA
- Phỏng vấn cán bộ xã, người dân
- Hộ phỏng vấn: Lựa chọn ngẫu nhiên trong các hộ có thực hiện các
mô hình sử dụng đất
- Thảo luận nhóm và phân tích SWOT
Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập nhằm đánh giá chi tiết tình hình sản xuất nông nghiệp của các hộ trên địa bàn xã
3.3.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo FAO
Hiệu quả sử dụng đất là tiêu chí đánh giá mức độ khai thác sử dụng đất
và được đánh giá thông qua 3 tiêu chí sau:
Trang 273.3.4.1 Hiệu quả kinh tế
- Giá trị sản xuất (GTSX hay GO):
GTSX là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra trong kỳ sử dụng đất (một vụ, một năm, tính cho từng cây trồng và có thể tính cho cả công thức luân canh hay hệ thống sử dụng đất) Hay nói cách khác GTSX là lượng giá trị thu được trên 1ha/năm và được tính bằng sản lượng cây trồng nhân với giá bán sản phẩm ở thời điểm điều tra
Trong đó: Qi là khối lượng(số lượng)sản phẩm thứ i
Pi là đơn giá sản phẩm thứ i
- Chi phí trung gian (IC):
Là toàn bộ chi phí gồm chi phí vật chất, chi phí lao động và chi phí sản xuất/1 đơn vị diện tích đất canh tác
Chi phí vật chất: Bao gồm chi phí làm đất, giống, phân bón, thuốc bảo
vệ thực vật Các chỉ tiêu này phản ánh theo yêu cầu đầu tư bằng tiền/1 đơn vị diện tích gieo trồng trong năm
Chi phí lao động: Là chỉ tiêu phản ánh yêu cầu về lao động của từng loại hình sử dụng đất và được tính bằng số ngày công lao động nhân với giá trị ngày công
Chi phí sản xuất: Bao gồm toàn bộ những yếu tố đầu tư trực tiếp cho sản xuất như: thủy lợi phí, thuế và các chi phí khác
IC=
Trong đó Cj là số lượng đầu tư thứ j
Pj: là đơn giá loại j
- Giá trị gia tăng (VA)
Giá trị gia tăng là: Giá trị tăng thêm hay giá trị sản phẩm mới tạo ra trong quá trình sản xuất trên 1 đơn vị diện tích đất
Trang 28VA=GO-IC
- Hiệu quả kinh tế trên một đồng chi phí trung gian:VA/IC
Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị) bằng tiền theo thời giá hiện hành và định tính (phân cấp) được tính bằng mức độ cao, thấp
3.3.4.2 Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả về mặt xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp
Dựa vào thực tế của khu vực nghiên cứu đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội như khả năng chập nhận của người dân, khả năng thu hút lao động…
Đánh giá theo tiêu chí sau:
- Giá trị sản xuất/Lao động (GO/LĐ)
- Giá trị gia tăng/Lao động (VA/LĐ)
- Số lượng lao động đầu tư cho 1ha đất
- Đáp ứng nhu cầu của nông hộ và được sự hưởng ứng của người dân
3.3.4.3 Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng của môi trường đối với hoạt động sản xuất.Từ các hoạt động sản xuất,đặc biệt là sản xuất nông nghiệp đều ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường Đó có thể là ảnh hưởng tích cực đồng thời có thể là ảnh hưởng tiêu cực Trong đề tài, hiệu quả môi trường được đánh giá theo tiêu chí sau:
- Mức độ sử dụng phân hóa học của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
- Mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gây ô nhiễm môi trường so với
tiêu chuẩn cho phép
3.3.5 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Microsoft Office Excel để tổng hợp phân tích, xử lý
số liệu