KINH NGHIỆM KHOA HỌC - Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Hóa học Số năm có kinh nghiệm: 9 năm - Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: Năm 2011: chuyên đề “Phân loạ
Trang 1TRUNG TÂM HỌC LIỆU HÓA HỌC TRỰC TUYẾN CHỌN LỌC-ĐẦY ĐỦ-CHẤT LƯỢNG
http://HOAHOC.edu.vn ─ http://LUUHUYNHVANLONG.com
“Học Hóa bằng sự đam mê”
Thầy LƯU HUỲNH VẠN LONG
(Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một – Bình Dương)
TUYỂN CHỌN VÀ GIỚI THIỆU
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐẠT GIẢI CÁC CẤP MÔN
HÓA HỌC 12
Khổng Tử
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
Lĩnh vực khác:
Có đính kèm:
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Trang 3
Năm học: 2014-2015
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên : Hồ Xuân Hiếu
2 Ngày tháng năm sinh: 02 tháng 05 năm 1982
3 Nam, nữ: Nam
4 Địa chỉ: H30, khu phố 2, Long Bình Tân, Biên Hòa, Đồng Nai
5 Điện thoại: CQ: 0613.834289; ĐTDĐ:0933778479
6 Fax: E-mail: xuanhieu@nhc.edu.vn
7 Chức vụ: Giáo viên tổ Hóa Học
8 Nhiệm vụ được giao: Chủ nhiệm lớp 12A1; Giảng dạy lớp 10A1, 10A2, 10A10,
12A 1 , 12A 8, 12A 10
9 Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh- Biên Hoà- Tỉnh Đồng
Nai
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị: Đại học
- Năm nhận bằng: 2005
- Chuyên ngành đào tạo: Hóa Học
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Hóa học
Số năm có kinh nghiệm: 9 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
Năm 2011: chuyên đề “Phân loại và một số phương pháp giải bài tập hóa”
Năm 2012: chuyên đề “Phân loại và phương pháp giải bài tập ancol”
Năm 2013: chuyên đề “Phân loại và phương pháp giải bài tập ankan, anken,
ankin”.
Trang 4Tên SKKN: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ AMIN, AMINO
AXIT VÀ PEPTIT
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1- Trong bộ môn Hóa học, ngoài việc trang bị cho học sinh những kiến thức
cơ bản về cấu tạo, tính chất của các nguyên tử, các đơn chất, hợp chất thì bài
tập giúp cho học sinh củng cố kiến thức hóa học vững vàng và bài tập hóa
học được xếp trong hệ thống phương pháp giảng dạy, phương pháp này
được coi là một trong các phương pháp quan trọng nhất để nâng cao chất
lượng giảng dạy bộ môn Thông qua việc giải bài tập sẽ giúp học sinh rèn
luyện kĩ năng vận dụng các vấn đề lí thuyết vào thực tiễn, giúp học sinh nhớ
kiến thức lâu hơn đồng thời rèn luyện tính tích cực, trí thông minh, sáng tạo,
bồi dưỡng hứng thú trong học tập của học sinh
2- Việc phân loại các dạng bài tập và lựa chọn phương pháp thích hợp để
giải bài tập lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn Mỗi bài tập có thể có nhiều
phương pháp giải khác nhau, nếu biết lựa chọn phương pháp hợp lý, sẽ giúp
học sinh dễ hiểu bài, từ đó các em sẽ yêu thích môn học
3- Trong thực tế, sách giáo khoa cũng như sách tham khảo đưa ra các bài
tập nhưng không đi sâu cách phân loại và phương pháp giải cho mỗi dạng
bài tập, không định hướng được ứng dụng các định luật bảo toàn vào giải
toán hóa học, trong khi để giải các đề thi thì học sinh phải nắm vững các
dạng bài tập và phương pháp giải các dạng bài tập đó
4- Việc phân loại các dạng bài tập và lựa chọn phương pháp thích hợp là
việc làm rất cần thiết Nếu chúng ta phân loại được các dạng bài tập và có
những phương pháp giải đơn giản, dễ hiểu thì rất có lợi cho học sinh trong
thời gian ngắn để nắm được các dạng bài tập cũng như phương pháp giải
5- Qua những năm giảng dạy tôi nhận thấy rằng, khả năng giải toán Hóa
học của các em học sinh còn hạn chế, đặc biệt là giải toán Hóa học hữu cơ vì
những phản ứng trong hoá học hữu cơ thường xảy ra không theo một hướng
Trang 5nhất định và không hoàn toàn Trong đó dạng bài tập về amin, amino axit và
peptit, khi giải các bài tập dạng này học sinh thường gặp những khó khăn
dẫn đến thường giải rất dài dòng, nặng nề về mặt toán học không cần thiết,
thậm chí không giải được vì quá nhiều ẩn số Nguyên nhân là học sinh mới
làm quen với hóa hữu cơ nên chưa tìm hiểu rõ, chưa đưa ra phương pháp
giải hợp lý
6- Xuất phát từ thực trạng trên, cùng một số kinh nghiệm sau những năm
công tác, tôi mạnh dạn nêu ra sáng kiến về “phương pháp giải bài tập về
amin, amino axit và peptit”
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
- Trong Hóa học, bài tập rất đa dạng và phong phú; để giải bài tập hóa học
về amin, amino axit, peptit thì chúng ta phải nắm vững được tính chất amin,
amino axit, peptit, biết được phương trình phản ứng, sự chuyển hóa của các
chất, các dạng bài tập và phương pháp giải các dạng bài tập Theo phân phối
chương trình hóa học phổ thông không đề cập sâu đến các định luật bảo
toàn, các dạng bài tập Học sinh thường rất lúng túng khi nhận dạng các
dạng bài tập và cách giải các bài toán
- Hiện tại, cũng có rất nhiều sách tham khảo trình bày về các cách giải bài
tập về amin, amin axit và peptit Tuy nhiên tài liệu tham khảo chưa đi sâu về
phân loại, sắp xếp các dạng bài tập từ dễ tới khó vì vậy học sinh rất khó
hiểu khi nghiên cứu
- Để giúp cho học sinh dễ nắm bắt các dạng bài tập, tôi đã đưa ra là giải
pháp thay thế hoàn toàn mới đó là phân loại và trình bày phương pháp giải
các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao
- Sáng kiến kinh nghiệm trình bày một số dạng bài tập và phương pháp
giải Sáng kiến kinh nghiệm này cũng trình về các định luật, phân loại và chỉ
rõ việc áp dụng các định luật vào giải toán hóa học
- Sáng kiến kinh nghiệm áp dụng cho chương trình Hóa học lớp 12 và áp
Trang 6dụng tốt cho cả luyện thi tốt nghiệp và luyện thi đại học, cao đẳng
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
1 Phạm vi áp dụng
- Sáng kiến trình bày một số dạng bài tập, phương pháp giải và vận
dụng các định luật để giải các bài tập về amin, amino axit, peptit
- Sáng kiến áp dụng cho chương trình Hóa học lớp 12
- Sáng kiến áp dụng cho cũng áp dụng tốt cho cả luyện thi tốt nghiệp và
luyện thi đại học, cao đẳng
2 Công việc cụ thể và thời gian thực hiện giải pháp
- Tháng 7 đến tháng 8 năm 2014, viết sáng kiến
- Tháng 9 năm 2014, nhờ giáo viên trong tổ góp ý và hoàn chỉnh sáng
DẠNG 1: AMIN TÁC DỤNG VỚI AXIT
1 Một số điểm chú ý khi làm dạng bài tập này:
- Đối với amin đơn chức : n amin = n HCl
- Ta thường sử dụng định luật bảo toàn khối lượng:
m amin + m HCl = m muối
- Ta cũng thường dùng công thức
5 , 36
muôi min
HCl a
m m
2 Bài tập áp dụng
Câu 1: Cho 9,3 gam anilin (C6H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl Khối
lượng muối thu được là
A 11,95 gam B 12,95 gam
C 12,59 gam D 11,85 gam
Phương pháp giải
Trang 7nHCl = nanilin =
93
3 , 9
= 0,1 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
mmuối = 9,3 + 0,1.36,5 = 12,95 gam
Câu 2: Cho anilin tác dụng vừa đủ với dd HCl thu được 38,85 gam muối
Khối lượng anilin đã phản ứng là
Câu 3: Để trung hòa 20 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ
22,5% cần dùng 100ml dung dịch HCl 1M Công thức phân tử của X là
2
namin = nHCl = 0,1.1 = 0,1 mol
mol g
M X 45 /
1,0
5,4
Vậy CTPT của X là C2H7N
Câu 4: Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl
a (mol/lít) Sau khi phản ứng xong thu được dung dịch có chứa 22,2 gam
chất tan Giá trị của a là
25 , 11 2 ,
22
= 0,3 mol
CM (HCl) =
2 , 0
3 , 0
= 1,5M
Câu 5: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu
được 15 gam muối Số đồng phân cấu tạo của X là
Phương pháp giải
Trang 8namin = nHCl =
73
105
,36
1015
( mol)
MX = 73 => Công thức của amin là C4H11N, có 8 đồng phân
Câu 6: Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng
nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối
Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là
73,0
02,0
76,0
DẠNG 2: MUỐI CỦA AMIN TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM
1 Một số điểm chú ý khi làm dạng bài tập này:
- Khi đề cho một hợp chất có CTPT dạng C x H y O 2 N tác dụng với dung
dịch kiềm tạo sản phẩm có chất khí làm quỳ tím ẩm hóa xanh thì
CTCT của hợp chất có dạng:
+ RCOONH 4 : Muối của NH 3 với axit cacboxylic đơn chức
VD: CH3COONH4 + NaOH CH3COONa + NH3↑ + H2O
+ RCOOH 3 N-R ’ : Muối của amin bậc I với axit cacboxylic đơn chức
VD: RCOOH3NCH3 + NaOH CH3COONa + CH3NH2↑ + H2O
+ Ngoài ra còn muối của amin bậc II, amin bậc III với axit cacboxylic
đơn chức
- Khi giải bài tập ta thường sử dụng định luật bảo toàn khối lượng và
xem sản phẩm khí làm quỳ tím ẩm hóa xanh là amin bậc 1
- Khi đề cho một hợp chất có CTPT dạng C x H y O 3 N 2 tác dụng với dung
dịch kiềm tạo sản phẩm có chất khí làm quỳ tím ẩm hóa xanh thì CTCT
của hợp chất có dạng RNH 3 NO 3 (muối của amin với HNO 3 )
2 Bài tập áp dụng
Câu 1: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H9O2N Cho X tác
dụng với dung dịch NaOH, đun nhẹ thu được muối Y và khí Z làm quỳ
tím ẩm hóa xanh Cho muối Y (rắn) tác dụng với NaOH rắn (CaO, t0)
Trang 9thu được khí CH4 Công thức cấu tạo của X là:
- Vì Z làm quì tím ẩm hóa xanh nên Z là NH3 hoặc amin (2)
Từ (1) và (2) => Công thức cấu tạo của X là CH3COOH3NCH3
CH3COOH3NCH3 + NaOH CH3COONa + CH3NH2 + H2O
Câu 2: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2 Cho 10,3
gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung
dịch Z Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh
Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch Z thu
được m gam muối khan Giá trị của m là
Phương pháp giải
Theo đề X có thể là:
CH2 = CH-CH2-COONH4 tácdụng với dung dịch NaOH tạo khí NH3
CH3 – CH=CH-COONH4 tácdụng với dung dịch NaOH tạo khí NH3
CH2 = CH – COO H3NCH3 tácdụng với dung dịch NaOH tạo khí CH3NH2
Vì khí Y nặng hơn không khí nên khí Y là CH3NH2
mmuối = 0,1 94 = 9,4 gam
Câu 3: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử
C2H7O2N tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được
dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy
quỳ ẩm) Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu
được khối lượng muối khan là
Trang 10Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
0,2.77+ 0,2.40 = mmuối + 0,2.27,5 + 0,2.18
=> mmuối= 14,3 gam
Câu 4: Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C4H11O2N X tác
dụng với dung dịch NaOH, sinh ra khí Y có tỉ khối hơi so với H2 nhỏ hơn 17
và làm xanh quỳ tím ẩm Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của
Vậy X có 3 đồng phân thỏa mãn điều kiện bài toán
Câu 5: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H10O4N2 Cho X tác
dụng với NaOH vừa đủ, đun nóng thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí đều làm
xanh quỳ tím ẩm, có tổng thể tích là 2,24 lít ( đktc) và một dung dịch chứa m
gam muối của 1 axit hữu cơ Giá trị của m là :
A 6,7 gam B 6,9 gam C 13,8 gam D 13,4 gam
24,
2 3
mmuối = 0,05.134 = 6,7 gam
Câu 5: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với
dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ Khối
lượng phân tử (theo đvC) của Y là
Phương pháp giải
Theo đề công thức cấu tạo của X là: C2H5NH3NO3
C2H5NH3NO3 + NaOH C2H5NH2 + NaNO3 + H2O
Y là C2H5NH2 có khối lượng phân tử bằng 45
DẠNG 3: AMINO AXIT TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH AXIT VÀ
DUNG DỊCH KIỀM
Trang 111 Một số điểm chú ý khi làm dạng bài tập này:
- Công thức tính số nhóm - NH 2 : Số nhóm – NH2 =
axit amino
HCl
n n
- Công thức tính số nhóm – COOH: Số nhóm – COOH =
axit amino
NaOH
n n
- Khi amino axit tác dụng với dung dịch HCl, ta thường áp dụng định
luật bảo toàn khối lượng: mamino axit + mHCl = mmuối hoặc dùng công thức
Mamino axit = Mmuối – 36,5.số nhóm NH2
- Khi amino axit có 1 nhóm –COOH tác dụng với dung dịch NaOH, ta
dùng công thức:
22
m m
naminoaxit muôi aminoaxit
- Khi amino axit có 1 nhóm –COOH tác dụng với dung dịch KOH, ta
dùng công thức:
38
m m
naminoaxit muôi aminoaxit
2 Bài tập áp dụng
Câu 1: Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2NCH2COOH) phản ứng hết với
dung dịch HCl Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là
A 43,00 gam B 44,00 gam C 11,05 gam D 11,15 gam
= 0,1 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mmuối = 7,5 + 0,1.36,5= 11,15 gam
Câu 2: Cho m gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH Sau phản ứng,
khối lượng muối thu được 11,1 gam Giá trị m đã dùng là
A 9,9 gam B 9,8 gam C 8,9 gam D 7,5 gam
Phương pháp giải
nalanin = nmuối =
111
1 , 11
= 0,1 mol
malanin = 0,1.89 = 8,9 gam
Câu 3: Cứ 0,01 mol amino axit (A) phản ứng vừa đủ với 40 ml dung dịch
NaOH 0,25M Mặt khác 1,5 gam aminoaxit (A) phản ứng vừa đủ với 80 ml
dung dịch NaOH 0,25M Khối lượng phân tử của A là
Trang 12nNaOH (2) = 0,25.0,08 = 0,02 mol => nA = 0,02 (mol)
MA =
02 , 0
5 , 1
= 75 gam/mol
Câu 4: 0,01 mol aminoaxit (A) tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl
0,2M Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 1,835 gam muối khan Khối
lượng phân tử của A là
n
= 0,01/0,01 = 1
Ta có: MA = Mmuối – 36,5 = 36,5
01,0
835,1
= 147 gam/mol
Câu 5: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm
cacboxyl Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan Công thức của X là
19
= 0,2 mol
MX =
2 , 0
15
= 75 gam/mol => X là H2NCH2COOH
Câu 6: 1 mol - amino axit X tác dụng vừa hết với 1 mol HCl tạo ra muối
Y có hàm lượng clo là 28,287% Công thức cấu tạo của X là
Trang 13%Cl =
5,36
%100.5,35
X
M = 28,287% => MX = 89 gam/mol
Vậy X là CH3CH(NH2)COOH
Câu 7: Cho 0,02 mol amino axit (X) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch
HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan Mặc khác, cho 0,02 mol X tác
dụng vừa đủ với 40g dung dịch NaOH 4% Công thức của X là
n
= 2
Ta có: MX = Mmuối – 36,5 = 36 , 5
02 , 0
67 , 3
= 147 g/mol => X là H2NC3H5(COOH)2
Câu 8 Chất X là một aminoaxit mà phân tử không chứa nhóm chức nào
khác ngoài các nhóm amino và cacboxyl Cho 200 ml dung dịch 0,1M của
chất X phản ứng vừa hết với 160 ml dung dịch NaOH 0,125M Cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được 2,52 gam muối khan Mặt khác X tác dụng
với HCl theo tỉ lệ 1:2 CTPT của X là:
n
= 1
Ta có: MX = Mmuối – 22 = 22
02,0
52,2
104 g/mol => 16.2 + R + 45 = 104 => R = 27 => R là C2H3
Vậy X là (H2N)2C2H3COOH => CTPT của X là C3H8N2O2
DẠNG 4: AMINO AXIT TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM SAU
ĐÓ TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH AXIT VÀ NGƯỢC LẠI
1 Một số điểm chú ý khi làm dạng bài tập này:
- Khi amino axit tác dụng với tác dụng với dung dịch axit HCl trước,
rồi cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch NaOH (hoặc KOH)
thì ta xem như amino axit và axit HCl cùng tác dụng với dung dịch