1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM DV Thủy Quân

61 310 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM DV Thủy Quân
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Phương
Người hướng dẫn Cô Giáo Nguyễn Thu Hà
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 607 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp hàng hóa được là yếu tố quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Trang 1

Lời nói đầu

Trong nền kinh tế thị trờng, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối

đa hoá lợi nhuận, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất Để đạt đợc điều đó đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, hạgiá thành, đồng thời các doanh nghiệp phải luôn đổi mới phơng thức phục vụ, thựchiện nghiêm túc chế độ hạch toán kinh tế, luôn cải tiến bộ máy kinh doanh cho phùhợp với sự phát triển kinh tế và sự mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ vai trò hết sức quan trọng

là phần hành kế toán chủ yếu trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp, gópphần phục vụ đắc lực trong hoạt động bán hàng của mỗi doanh nghiệp Bán hànggiúp cho doanh nghiệp có khả năng thu hồi vốn nhanh, trang trải đợc các chi phí,kịp thời tổ chức quá trình kinh doanh tiếp theo, góp phần thúc đẩy ngời sử dụng các

đòn bẩy kinh tế trong công tác quản lý nhằm không ngừng làm tăng doanh lợi chodoanh nghiệp Do đó, việc tổ chức kế toán bán hàng cung cấp thông tin cần thiếtcho quản lý doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp phân tích, đánh giá lựa chọn cácphơng án kinh doanh, đầu t có hiệu quả

Sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu có hạn, nên em xin trình bày nhữngnội dung cơ bản nhất về kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm Đồng thời

trình bày những hiểu biết của em về việc Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác

định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM DV Thủy Quân.

Nội dung của bài viết gồm 3 chơng:

Chơng I: Những vấn đề về lý luận chung về công tác kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại.

Chơng II: Tình hình thực tế về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM DV Thủy Quân( IET)

Chơng III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM DV Thủy Quân.

Cùng với sự cố gắng của bản thân, luôn nhận đợc sự hớng dẫn nhiệt tình củacô giáo Nguyễn Thu Hà và sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ phòng kế toán tại Công

ty em đã hoàn thành luận văn này, nhng do thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế

Trang 2

nhằm khắc phục những thiếu sót của bài viết để hoàn thiện hơn nữa đề tài nghiêncứu và củng cố kiến thức của bản thân.

Em xin trân thành cảm ơn!

Sinh viên Nguyễn Thị Hồng Phơng

Chơng 1 Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong

doanh nghiệp thơng mại 1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng ảnh hởng tới công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

1.1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng

Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, hàng hoá bán đợc là yếu tốquan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hàng hoá đạt tiêu chuẩnchất lợng cao, giá thành hạ thì hàng hoá của doanh nghiệp tiêu thụ nhanh mang lạilợi nhuận cao cho doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp một vị trí vững chắctrên thị trờng

Đặc điểm của hoạt động bán hàng là quá trình thực hiện trao đổi thông quaphơng tiện thanh toán để thực hiện giá trị của hàng hoá tức là chuyển hoá vốn củadoanh nghiệp từ hình thái hiện vật hàng hoá sang hình thái tiền Số tiền doanhnghiệp thu đợc từ việc cung cấp hàng hoá cho khách hàng gọi là doanh thu bánhàng

Bán hàng là khâu quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp,hàng hoá tiêu thụ đợc giúp doanh nghiệp đững vững trên con đờng cạnh tranh trongnền kinh tế thị trờng Tất cả quá trình hoạt động kinh doanh đều nhằm mục đíchbán đợc hàng hoá, tăng lợi nhuận Do đó bán hàng là hoạt động rất cần đợc chútrọng, các doanh nghiệp phải xác định đợc vai trò, đặc điểm vị trí của công tác bán

Trang 3

hàng trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trên cơ sở đã vạch ra ớng đi đúng đắn dựa trên cơ sở khoa học để đảm bảo cho sự thành công của đơn vị.

h-Hàng hoá đợc tiêu thụ nhanh chóng sẽ làm tăng vòng quay của vốn lu động

đảm bảo thu hồi vốn nhanh, trang trải đợc chi phí lợi nhuận đợc đảm bảo Đối vớitoàn bộ nền kinh tế quốc dân bán hàng góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xãhội, giữ vững quan hệ cân đối tiền hàng làm cho nền kinh tế quốc dân ổn định vàphát triển đất nớc trên trờng quốc tế và góp phần tạo nên sự cân đối của cán cânkinh tế

1.1.2 Yêu cầu quản lý công tác bán hàng, xác định kết quả bán hàng ở doanhnghiệp kinh doanh Thơng mại

Quá trình bán hàng có vai trò quan trọng nên đòi hỏi doanh nghiệp phải quản

lý chặt chẽ vấn đề này Yêu cầu đặt ra của quản lý công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng ở đơn vị kinh doanh thơng mại là phải nắm bắt, theo dõichặt chẽ từng phơng thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng đối tợng kháchhàng để theo dõi thu hồi đầy đủ tiền bán hàng, tính toán xác định đúng kết quả tiêuthụ từng loại hàng hoá, dịch vụ Điều đó đòi hỏi quá trình hạch toán bán hàng phảichính xác, phải phân tích và đánh giá thờng xuyên các hoạt động bán hàng để tìm

ra các nguyên nhân chủ quan hay khách quan ảnh hởng đến quá trình bán hàng vàxác định kết quả Có nh vậy thì việc bán hàng và xác định kết quả bán hàng mới đạt

đợc hiệu quả cao nhất

Công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhất thiết phải có sự quản lýchặt chẽ có tính khoa học và kế toán là công cụ đặc lực hữu hiệu đáp ứng đợc cácyêu cầu quản lý của hoạt động đó

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán trong công tác bán hàng, xác định kết quả

bán hàng

* Bán hàng và xác định kết quả bán hàng là hoạt động rất quan trọng trongquá trình kinh doanh của doanh nghiệp Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu đó kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:

- Phản ánh và giám đốc kịp thời chi tiết khối lợng hàng hoá dịch vụ bán ra,tính toán đúng đắn giá vốn của hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng,

Trang 4

chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định chính xác kết quảbán hàng.

- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanhthu bán hàng của đơn vị

- Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng, đôn

đốc, kiểm tra đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bấthợp lý

- Cung cấp thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịp thời để

đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng nh tình hình thực hiện nghĩa vụ đối vớiNhà nớc phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý đơn vị

* Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng cần thực hiện một số yêu cầu sau:

- Xác định thời điểm hàng hoá đợc coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo cáohàng và xác định kết quả bán hàng Báo cáo thờng xuyên, kịp thời tình hình bánhàng và thanh toán với khách hàng nhằm giám sát chặt chẽ hàng hoá bán ra về số l-ợng và chủng loại

- Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ khoahọc hợp lý tránh trùng lặp hay bỏ sót, không quá phức tạp mà vẫm đảm bảo yêu cầuquản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán Đơn vị lựa chọn hình thức sổ sách kếtoán để phát huy đợc u điểm và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn vị

- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh ở các khâu Từ nhữngvấn đề ở trên ta thấy rằng nhiệm vụ kinh doanh quan trọng của doanh nghiệp hoạt

động kinh doanh thơng mại là phải nâng cao số lợng hàng hoá dịch vụ bán ra, đồngthời thực hiện tốt công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng xác định nghiệp vụ bán hàngtrong kỳ nhằm bảo toàn nguồn vốn của doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả trongkinh doanh

1.2 Nội dung công tác kế toán bán hàng ở doanh nghiệp kinh doanh thơng mại.

1.2.1 Các phơng thức bán hàng

Hiện nay trong doanh nghiệp thơng mại có các phơng thức bán sau:

Trang 5

1.2.1.1 Phơng thức bán buôn: Bán buôn hàng hoá là phơng thức bán hàng cho các

đơn vị thơng mại, các doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán hoặc để gia công,chế biến bán ra Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnhvực lu thông, cha đi vào lĩnh vực tiêu dùng do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hànghoá cha đợc thực hiện Hàng thờng đợc bán theo lô hàng hoặc bán với số lợng lớn.Giá phụ thuộc vào khối lợng và phơng thức thanh toán

Trong bán buôn bao gồm 2 phơng thức:

1.2.1.1.1 Phơng thức bán buôn hàng hoá qua kho: là phơng thức bán buôn mà trong

đó hàng hoá phải đợc xuất từ kho của bảo quản của doanh nghiệp

1.2.1.1.2 Phơng thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: theo phơng thức nàydoanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đa về nhập kho

mà chuyển bán cho bên mua

1.2.1.2 Phơng thức bán lẻ: bán lẻ hàng hoá là phơng thức bán hàng trực tiếp chongời tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế, đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tínhchất tiêu dùng nội bộ Bán hàng theo phơng thức này thờng bán đơn chiếc hoặc số l-ợng nhỏ, giá bán thờng ổn định

1.2.1.3 Phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi: là phơng thức bán hàng trong đódoanh nghiệp thơng mại giao cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bánhàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và đợchởng hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại cho đến khi doanh nghiệp thơng mại đợccơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hàng hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo

về số hàng đã bán đợc, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này

1.2.1.4 Ngoài ra một số trờng hợp cũng đợc coi là bán hàng;

Trang 6

Những phơng thức thanh toán chủ yếu đợc sử dụng nh:

- Thanh toán bằng tiền mặt

- Thanh toán không dùng tiền mặt thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, thanhtoán bù trừ L/C

1.2.3 Nội dung một số khái niệm chủ yếu liên quan kế toán bán hàng

- Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hoá, sảnphẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng

- Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu bán hàng với cáckhoản chi giảm, doanh thu (chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, doanh thucủa số hàng bán bị trả lại, thuế và các khoả phải nộp)

- Giá vốn hàng bán: là giá trị vốn của sản phẩm, vật t, hàng hoá, lao vụ, dịch

vụ đi tiêu thụ

- Chiết khấu bán hàng: là số tiền tính trên tổng số doanh thu trả cho kháchhàng Chiết khấu bán hàng gồm:

+ Chiết khấu thanh toán: là số tiền mà ngời bán thởng cho khách hàng do đãthanh toán tiền hàng trớc thời hạn qui định

+ Chiết khấu thơng mại là khoảng tiền giảm trừ cho khách hàng do trong mộtthời gian nhất định đã thanh toán tiền mua một khối lợng lớn hàng hoá

- Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hayhợp đồng bán hàng do các nguyên nhân đặc biệt: hàng kém phẩm chất, không đúngqui cách giao hàng không đúng thời gian điểm ghi trong hợp đồng

- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua từchối, trả lại do không tôn trọng hợp đồng đã đợc ký kết

- Lãi gộp: là tổng số lãi bán hàng sau khi lấy doanh thu thuần trừ đi giá vốnhàng bán

- Lãi thuần: là chênh lệch giữa lãi gộp với các khoản chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp

Trang 7

1.2.4 Tổ chức kế toán giá vốn hàng bán

1.2.4.1 Khái niệm giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là giá trị của sản phẩm, hàng hoá,lao vụ, dịch vụ đã tiêuthụ Bao gồm:

- Giá vốn hàng xuất kho

- Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng xuất bán

- Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng xuất bán

và chi phí sản xuất chung

Đối với những sản phẩm thuê ngoài gia công chế biến thì giá thực tế củachúng là giá thành thực tế gia công bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (thuêgia công) và các chi phí liên quan khác

1.2.4.3 Các phơng pháp tính giá

Do sản phẩm và hàng hoá sản xuất ra, mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay,gửi bán hoặc đợc sản xuất và mua từ những nguồn khác nhau, hoàn thành ở nhữngthời điểm khác nhau nên giá thực tế của chúng (sản xuất hay mua ngoài) ở nhữngthời điểm khác nhau có thể không hoàn toàn giống nhau, do vậy khi xuất kho cầnphải tính ra giá thực tế theo một trong các phơng pháp sau:

Trang 8

Ngoài ra trong trờng hợp nếu doanh nghiệp dùng giá hạch toán để hạch toántình hình nhập - xuất sản phẩm, hàng hoá thì cuối kỳ hạch toán phải điều chỉnh giáhạch toán theo giá thực tế để phản ánh trên các tài khoản.

1.2.4.4 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán

1.2.4.4.1.Tài khoản sử dụng:

Để xác định đúng kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá cần xác định đúng trịgiá vốn của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ

Để phản ánh giá vốn hàng bán và việc kết chuyển giá vốn hàng bán để xác

định kết quả tiêu thụ kế toán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán”

Trong phần này chỉ đề cập đến giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai ờng xuyên

th-1.2.4.4.2.Trình tự kế toán giá vốn hàng bán (Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)

Sơ đồ kế toán bán hàng

Bán thành phẩm không qua kho Kết chuyển giá vốn hàng

bán để xác định kết quả

TK 155

TK 157 Gửi bán hoặc Giá vốn hàng bán

giao đại lý gửi bán hoặc giao

đại lý đã tiêu thụ

Bán thành phẩm qua nhập kho

Trang 9

1.2.5 Tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

1.2.5.1 Kế toán chi phí bán hàng

1.2.5.1.1 Khái niệm chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hànghoá, sản phẩm, dịch vụ Bao gồm chi phí cho nhân viên bán hàng, vật liệu, công cụdụng cụ, bao bì, bảo quản, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

1.2.5.1.2 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng” Dùng để tập hợp, phân bổ vàkết chuyển CPBH để xác định kết quả kinh doanh Tài khoản 641 có 7 TK cấp 2 t-

ơng ứng với từng nội dung chi phí

- TK 641.1 “Chi phí nhân viên bán hàng”

- TK 641.2 “Chi phí vật liệu bao bì”

- TK 641.3 “Chi phí dụng cụ đồ dùng”

- TK 641.4 “Chi phí khấu hao TSCĐ”

Trang 10

Chi phí vật liệu bao bì TK 911

(loại phân bổ 1 lần) Kết chuyển CPBH

TK 214

Chi phí khấu hao TSCĐ TK 142

Chi phí chờ Chi phí kết chuyển kết chuyển

1.2.5.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.5.2.1 Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý chung của doanh nghiệpgồm các chi phí về lơng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, KHTSCĐ bộphận văn phòng, thuế nhà đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng nợ phải thu khó

đòi và các khoản chi phí bằng tiền khác

1.2.5.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng:

- Phiếu chi, uỷ nhiệm chi

- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài

- Bảng tính lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ

1.2.5.2.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” để phản ánh tậphợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 có 8 TK cấp 2:

- TK 642.1 “Chi phí nhân viên quản lý”

- TK 642.2 “Chi phí vật liệu quản lý”

- TK 642.3 “Chi phí đồ dùng quản lý”

Trang 11

- TK 642.4 “Chi phí khấu hao TSCĐ”

1.2.5.2.4 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí nhân viên quản lý

Giá trị ghi giảm CPQLDN

TK 152, 153

Chi phí vật liệu, CCDC TK 911 (CCDC giá trị nhỏ phân bổ 1 lần) Cuối kỳ K/c CPQLDN

Trang 12

TK 111, 112, 131

Chi phí bằng tiền khác

TK 142, 335

Phân bổ hoặc trích trớcChi phí sửa chữa TSCĐ

Giá vốnhàng bán -

Chi phíbán hàng -

Chi phíQLDN

1.2.6.3 Tài khoản sử dụng:

Để xác định kết quả bán hàng kế toán sử dụng các TK sau: TK 911 “Xác

định kết quả kinh doanh”, TK 511 “Doanh thu bán hàng”, TK 632 “Giá vốn hàngbán”, TK 641 “Chi phí bán hàng”, TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” TK333.4 “ Thuế thu nhập doanh nghiệp”

1.2.6.4 Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng:

Trang 13

Kết chuyển lãi

1.2.7 Tổ chức sổ sách kế toán bán hàng và xác định kết quả

Việc ghi chép, tổng hợp, hệ thống hoá số liệu kế toán chứng từ để cung cấp

số liệu lập báo cáo tài chính là khâu chiếm khối lợng công việc chủ yếu của bộ máy

kế toán Nếu vận dụng hình thức sổ sách kế toán hợp lý, phù hợp với đặc điểm quymô hoạt động kinh doanh và trình độ quản lý của doanh nghiệp thì sẽ phát huy đ ợcchức năng giám đốc của kế toán, nâng cao hiệu suất của công tác kế toán Một sốhình thức sổ sách có thể áp dụng trong kế toán doanh nghiệp nh:

Trang 14

thông tin rõ ràng và đầy đủ, dễ thao tác và khả năng ứng dụng cao mang lại hiệuquả trong công việc.

Chơng 2 Tình hình thực tế về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thơng mại Dịch vụ Thủy Quân( IET)2.1 quá trình hình thành và phát triển của công ty (iet)

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH TM DV Thuỷ Quân tiền thân là Công ty TNHH Thơng Mại

và Dịch Vụ điện tử tin học IET; tên giao dịch: Thuy Quan Trandinh - ServiceCompany Limited Công ty có trụ sở tại 298 Lê Trong Tấn – Thanh Xuân – HàNội Tel 04.6280721 Fax 04.6280958, hoạt động theo:

 Giấy đăng ký kinh doanh số 010200587 ngày 30 tháng 05 năm 2000 do sở

kế hoạch và đầu t thành phố Hà Nội cấp

Sau bảy năm hoạt động, đến ngày 24/01/2008, Công ty TNHH TM và DV

điện tử tin học IET, chuyển thành công ty TNHH TM DV Thuỷ Quân theo giấychứng nhận đăng ký số 0103000008 do Sở kế hoạch và Đầu t Thành phố Hà nội cấp

Trang 15

 Vốn điều lệ từ ngày đầu thành lập công ty là đồng naychuyển lên là 1.800.000.0000 đồng( ) là phù hợp với quy mô phát triển vàtính chất hoạt động của Công ty.

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.2.1 Chức năng

Công ty hoạt động trong các lĩnh vực nh: Chuyển giao công nghệ và dịch vụtin học tiên tiến trên thế giới vào Việt Nam thông qua việc cung cấp dịch vụ t vấn,cung cấp trang thiết bị và giải pháp tin học viễn thông của các hãng lớn cho cáckhách hàng Việt Nam

 Quản lý tốt chi phí để góp phần bảo toàn vốn và phát triển Doanh nghiệp

 Thực hiện phân phối theo vốn góp cổ phần, chăm lo đời sống vật chất vàtinh thần của công nhân viên chức, bồi dỡng nâng cao trình độ văn hoá,khoa học kỹ thuật, chuyên môn cho cán bộ công nhân viên

 Bảo vệ Công ty, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn Công ty

 Đẩy mạnh áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến nhằm nângcao hiệu qủa trong các hoạt động kinh doanh

 Chấp hành nghiêm chỉnh các nguyên tắc, chế độ quản lý của Nhà nớc vàcơ quan quản lý cấp trên

2.1.2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Công ty đảm nhận việc cung cấp, nghiên cứu, t vấn công nghệ và dịch vụ tinhọc Các hớng chính trong hoạt động kinh doanh của Công ty là:

 Cung cấp các chủng loại thiết bị tin học của hãng Mitsumi, HewlettPackard(HP) nh: Phím chuột Mitsumi, máy tính (PC,máy chủ Unix), màn

Trang 16

hình vi tính, máy in máy quét, các thiết bị kết nối mạng cụcbộ(Switch,Hub,Carb mạng ) và mạng diện rộng (Router,Remote AccessServer ), các thiết bị ngoại vi khác.

 Nghiên cứu áp dụng các giải pháp mạng máy tính (Lan, Wan) trên cácmôi trờng khác nhau (Netware, WindowsNT, Unit ) dựa trên các côngnghệ hệ thống mở

Công ty đã đảm bảo kinh doanh có lợi nhuận, đảm bảo cho ngời lao động cóviệc làm, có thu nhập, đời sống đợc ổn định

Để đạt đợc điều đó công ty đã phải điều hành quá trình kinh doanh hợp lý,khoa học để phát huy tối đa hiệu quả hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó, Công tycũng gặp không ít những khó khăn do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị tr-ờng của các đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên với sự đồng tâm hiệp lực, sự phối hợpchặt chẽ giữa các bộ phận và sự phấn đấu không ngừng của cán bộ công nhân viên,công ty vẫn đã và đang liên tục phát triển

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy của Công ty

Sơ đồ bộ máy quản lý và kinh doanh Công ty TNHH TM DV

THUỷ QUÂN ( IET)

Trang 17

Giám đốc: Là ngời đứng đầu công ty trớc pháp luật và là cấp trên trực tiếp

điều hành, quản lý toàn bộ hoạt động của công ty

Phó giám đốc: Đợc giám đốc phân công phụ trách về công tác tổ chức cán

bộ và hành chính quản lý công ty, phụ trách nghiệp vụ chuyên môn về kế hoạch củaCông ty, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về hoạt động của mình Đợc quyền thaythế giám đốc giải quyết các công việc theo giấy ủy quyền và phải báo cáo lại giám

đốc khi công việc hoàn thành

Phòng tài chính - kế toán : giúp ban giám đốc thống kê sổ sách kế toán,

tính toán đợc chính xác kết quả kinh doanh, giải quyết chính sách cho các cán bộcông nhân viên…

Phòng kinh doanh: Giúp ban giám đốc nghiên cứu thị trờng, chính sách giá

bán, chính sách phân phối, thông tin quảng cáo và xúc tiến bán hàng

Phòng kinh doanh phân phối

Cửa hàng bán lẻ

Giám đốc

Phó giám đốc

P.tài chính-kế toán Phòng kinh doanh Phòng kỹ thuật

Trang 18

Phòng kỹ thuật: là phòng nghiên cứu các vấn đề về kỹ thuật, khắc phục các

sự cố khi kỹ thuật phát sinh, là phòng bảo hành cho khách hàng khi bán các sảnphẩm

Các bộ phận phòng ban chuyên môn: có nhiệm vụ giúp việc và tham mu choban giám đốc

Cùng với việc mở rộng quy mô, tăng vốn điều lệ thì đội ngũ nhân lực củaCông ty cũng đợc tăng lên cho phù hợp với sự phát triển của Công ty:

Do Công ty đã áp dụng triệt để ứng dụng tin học vào tổ chức, quản lý tàichính kế toán nên đã giảm bớt đợc rất nhiều công đoạn thủ công, do đó nhân lựccủa Công ty không nhiều và đợc sử dụng hiệu quả

2.1.3.2 Kết quả kinh doanh của Công ty

Trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay, hầu hết các Doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh đều có mục tiêu chung là đạt đợc hiệu quả kinh doanh đều có mục tiêuchung là đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao nhất Chính vì vậy, đánh giá hiệu quảkinh doanh giúp cho các nhà quản lý Doanh nghiệp thấy đợc mặt mạnh, mặt yếucủa công tác quản lý Doanh nghiệp Từ đó các nhà quản trị Doanh nghiệp tìm ra đ -

ợc các biện pháp sát thực đạt hiệu quả cao nhất cho Doanh nghiệp

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 2005-2007

đơn vị: Đồng

Trang 19

Do công việc kinh doanh phát triển và để phù hợp với mô hình của công ty,Công ty đã tăng vốn điều lệ lên 1.800.000.000 đồng để tạo điều kiện cho việc mởrộng quy mô và hoạt động sản xuất kinh doanh.

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy tổng doanh thu của Công ty

từ 10.113.588.904 đồng của năm 2005, năm 2006 là 12.668.819.270 và tăng lên16.398.208.890 đồng của năm 2007 (tổng doanh thu cao nhất từ trớc đến nay) tơngứng tăng 2007 với năm 2006 là 29.44% Các khoản giảm trừ ( nh hàng bán bị trảlại, hàng hỏng ko sửa chữa đợc ) của năm 2006 lại tăng đáng kể so với năm 2005với mức tăng là 60.5% nhng đến năm 2007 Công ty đã có biện pháp khắc phụcnhững nhợc điểm này, ta thấy mức tăng này của năm 2007 so với năm 2006 chỉ còn22.22% Nhìn trên bảng trên ta thấy giá vốn của sản phẩm năm lại tăng hơn so vớigiá vốn của sản phẩm năm trớc( nhng không đáng kể) tỷ lệ năm 2006 so với năm

2005 là 25.14% và tỷ lệ này của năm 2007 so với năm 2006 là 29.47% Nhng nhìntổng quát Công ty đang phát triển tốt và ngày càng phát triển Trong năm 2007Doanh nhiệp đã biết tiết kiệm chi phí quản lý Doanh nghiệp và chi phí bán hàng( chi phí Quản lý doanh nghiệp tăng 21.97%, chi phí bán hàng tăng 21.81% so vớinăm 2006 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 35.45% và chi phí bán hàng tăng30.09%) Nhng nhìn tổng quát Công ty đang phát triển tốt và ngày càng phát

Trang 20

triển( lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2007 tăng 46.06% từ484.640.106 năm 2006 lên 707.851.912 năm 2007)

Để xem xét hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty ta có thể xét chỉ tiêusau: * Chỉ tiêu:

đánh giá không tốt Công ty cần tìm ra nhợc điểm và cần khắc phục trong thời giantới

Trang 21

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Công ty IET đã áp dụng chơng trình kế toán trên máy tính nên bộ phận nhânviên của phòng kế toán đều làm việc trên máy tính Công ty sử dụng phần mềm kếtoán Fast Accounting là sản phẩm phần mềm kế toán tiên tiến hiện nay của việtnam Nó đợc thiết kế nhằm mục đích điện toán hoá công tác tài chính kế toán Đây

là một công cụ trợ giúp rất đắc lực cho lao động con ngời, có độ chính xác cao.Fast Accounting đáp ứng đợc yêu cầu phức tạp về quản lý ngoại tệ, theo dõi công

nợ theo thời hạn thanh toán, tự động thực hiện các bút toán phân bổ kết chuyển cuối

kỳ, lên báo cáo tài chính theo quy định và theo yêu cầu của công tác quản lý tàichính trong Công ty

Để đảm bảo bộ máy Tài chính -Kế toán hoạt động có hiệu quả, thích ứng vớiloại hình Doanh nghiệp của mình, Công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức công táctài chính kế toán tập trung Theo hình thức tổ chức này, chứng từ về tài chính kếtoán đợc gửi về phòng tài chính kế toán kiểm tra, ghi sổ kế toán và thực hiện cácnghiệp vụ phân tích tài chính

Sơ đồ bộ máy Tài chính -Kế toán

Trang 22

- Kế toán trởng: Là ngời chỉ đạo trực tiếp trong phòng kế toán, chịu trách nhiệm

về toàn bộ báo cáo hoạt động kinh tế tài chính kế toán của Công ty trớc giám đốc

và trớc pháp luật

- Kế toán thu chi: Đảm nhận việc thu, chi hàng ngày bằng tiền mặt tại Công ty

đồng thời thanh toán Công nợ với các khách hàng Giao dịch với ngân hàng Cuốingày phải đối chiếu số tiền trên chứng từ với số tiền trong quỹ và báo cáo với kếtoán trởng đợc biết Đối với các chứng từ thu, chi vào sổ chi tiết tiền mặt, đối vớicác giấy báo nợ và báo có thì vào sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng , và các hoá đơnchứng từ liên quan đến công nợ thì vào sổ chi tiết công nợ cuối tháng đối chiếu với

từ đó có các kế hoạch thu tiền

- Kế toán thanh toán: Hàng ngày viết phiếu thu chi theo đúng quy địnhHàng tháng làm báo cáo thuế GTGT và báo cáo có liên quan đến thuế

Hàng ngày phải tập hợp luôn chứng từ, hóa đơn của các bộ phận liên quan, tránhtình trạng chậm trễ

Kế toán tr ởng

Kế toán thanh toán Kế toán hàng hóa Kế toán thu chi

Trang 23

Định kỳ ngày 15 và 30 hàng tháng phải báo cáo tình hình thực hiện hợp đồngkinh tế, mu bán, mở sổ chi tiết theo dõi tong hợp đồng.

Thờng xuyên đôn đốc những bộ phận tạm ứng tiền phục vụ công tác kinhdoanh phải khẩn trơng lấy chứng từ về hoàn ứng trong vòng 01 tuần Nếu sau 01tuần không thấy hoàn ứng phải báo cáo lên kế toán trởng để có biện pháp xử lý

Cuối tháng tính lơng cho các bộ phận căn cứ vào bảng chấm công từng bộphận

Theo dõi công văn đi, đến, cũng nh các công việc văn phòng nh: đánh máy,soạn thảo hợp đồng

Phối hợp với các bộ phận liên quan để hoàn thành nhiệm vụ

Có trách nhiệm trớc kế toán trởng về nhiệm vụ đợc giao

2.1.4.2 Tổ chức hình thức số sách của công ty

Để phù hợp với đặc điểm hoạt dộng kinh doanh của mình Công ty áp dụnghình thức kế toán nhật ký chung đây là hình thức sổ thích hợp với mọi loại hình,quy mô kinh doanh thuận lợi cho việc vi tính hoá công tác tài chính kế toán

Hình thức sổ sách của Công ty

Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chung

Nguyễn Thị Hồng Phơng - 23 - Kế toán bán hàng và xác định KQKD Lớp KT2-K5

Trang 24

Ghi chỳ:

: Quan hệ đối chiếu

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối thỏng

Về công tác quản lý hàng tồn kho, Công ty thực hiện theo phơng pháp kiểm

kê thờng xuyên Việc định giá theo đơn giá trung bình (hàng luân chuyển trongtháng), nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ, khấu hao tài sản cố định

và áp dụng phơng pháp khấu hao tuyến tính

2.2 thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM DV THủY QUÂN( IET)

Trang 25

2.2.1.1 Trình tự kế toán trờng hợp bán buôn theo hình thức trực tiếp

Bán buôn là bán hàng với số lợng lớn khi có yêu cầu mua hàng Phòng kếhoạch tiến hành xác định số hàng tồn kho tại thời điểm mua hàng và viết phiếu xuấtkho Phiếu này đợc lập làm 3 liên, phòng kinh doanh giữ 1 liên gốc làm căn cứ theodõi số hàng xuất kho, còn hai liên làm căn cứ để phòng kế toán viết hoá đơn bánhàng Thủ kho giữ 1 phiếu xuất kho làm chứng từ gốc để lên thẻ kho Hoá đơn bánhàng đợc lập thành 3 liên trong đó 1 liên phòng kế toán lu làm chứng từ gốc vào sổchi tiết TK511, 2 liên còn lại giao cho khách hàng để thanh toán Hoá đơn GTGT đ-

ợc lập thành 3 liên tơng ứng với hoá đơn bán hàng Căn cứ vào hoá đơn GTGT kếtoán ghi vào sổ chi tiết TK 632 sau đó phản ánh trên NKC sổ 1 và sổ chi tiết TK511

2.2.1.2 Trình tự kế toán theo trờng hợp bán lẻ

Theo trờng hợp này khi có yêu cầu mua hàng với số lợng nhỏ hoặc đơn chiếcthì nhân viên bán hàng sẽ ghi ‘hoá đơn bán hàng’kế toán sẽ ghi mỗi chứng từ 1dòng theo thứ tự vào bảng kê chi tiết bán hàng khi nhận kèm phiếu thu tiền (trờnghợp khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt) kế toán phản ánh doanh thu vào các

sổ chi tiết bán hàng ghi có TK511, ghi nợ TK 111 Nếu không kèm phiếu thutiền(Trờng hợp khách cha hàng thanh toán) thì kế toán ghi có TK511, ghi nợTK131 đồng thời phản ánh trên NKC số 1 các trờng hợp sau tơng tự nh trờng hợpbán buôn

2.2.1.3 Các phơng thức thanh toán tiền hàng

Sau khi đã bán hàng bên mua chấp nhận thanh toán Công ty nhận tiền hàngtheo nhiều phơng thức khác nhau theo sự thoả thuận giữa hai bên và lựa chọn phơngthức thanh toán cho phù hợp và thuận tiện cho cả hai bên Hiện nay Công ty đã ápdụng các phơng thức thanh toán sau

- Thanh toán bằng tiền mặt

- Thanh toán không dùng tiền mặt:

Thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, thanh toán bù trừ, L/C

Trang 26

2.2.1.5 Phơng pháp tính giá vốn hàng hoá xuất bán

 Công ty sử dụng phơng pháp bình quân gia quyền cho từng loại hàng hoá đểxác định giá vốn hàng xuất bán Khi áp dụng phơng pháp này, kế toán phải tính đợcgiá mua bình quân của từng loại hàng hoá luân chuyển trong kỳ theo công thức:

Trị giá mua hàng hóanhập trong kỳ

Số lợng hàng hóa

Số lợng hàng hóanhập trong kỳ

Trị giá thực tế hàng

hóa xuất kho =

Số lợng hàng hóaxuất kho X Đơn giá bình quân

* Trích bảng tập hợp nhập xuât hàng hóa của mặt hàng màn hình LCD 17”

Samsung trong tháng 6 năm 2008 nh sau:

Trị giá thực tế hàng tồn đầu tháng : 9.904.175 đồng

Số lợng hàng hoá tồn đầu kỳ : 3 chiếc

Trị giá hàng nhập kho trong tháng : 528.722.785 đồng

Số lợng hàng hóa nhập trong ky : 160 chiếc

Số lợng hàng xuất kho trong tháng : 158 chiếc

Trang 27

hóa xuất kho 158 X 3.301.329

 Sau khi tính đợc giá thực tế hàng hoá xuất kho của từng loại, kế toán bánhàng sẽ tổng hợp giá trị thực tế của từng loại hàng hoá xuất kho để ghi vào NKC số

8

Nợ TK 632 1.510.481.775

Có TK 156 1.510.481.775

* Ngày 02/6/2008 nhập mua màn hình Dell LCD 17” của Công ty FPT số

l-ợng 80 chiếc ( HĐ 27656) Đơn giá 3.304.517 đồng/ chiếc ( cha bao gồm thuếGTGT 5%) Công ty đã thanh toán 80.000.000 đồng bằng tiền mặt số còn lại công

nợ 7 ngày

Bút toán 1: Phản ánh hàng nhập mua Nợ TK 156 264.361.393

Nợ TK 133 13.218.070

Có TK 331 277.579.462Bút toán 2: Thanh toán tiền hàng Nợ TK 331 80.000.000

Có TK 111 80.000.000

Đơn vị: Cty TNHH TM Dv thuỷ Quân Mẫu số: 01-VT

Trang 28

§Þa chØ: 298 Lª Träng TÊn - Thanh Xu©n - HN ( Ban hµnh theo Q§ sè 48/2006/Q§-BTC

Ngµy 14/9/2006 cña Bé trëng BTC

PhiÕu nhËp kho

Ngµy 02 th¸ng 06 n¨m 2008Ngêi giao dÞch:

§¬n vÞ: C«ng ty TNHH Ph©n phèi FPT

§Þa chØ: Tßa nhµ 89 L¸ng H¹ - §èng §a- Hµ Néi

DiÔn gi¶i: NhËp mua hµng ( H§ 27656)

NhËp vµo kho: Kho c«ng ty

Sè chøng tõ: 12

TK cã: 331

TK nî 156 1331

§¬n vÞ: Cty TNHH TM Dv thuû Qu©n

§Þa chØ: 298 Lª Träng TÊn - Thanh Xu©n - HN

MÉu sè: 02-TT

( Ban hµnh theo Q§ sè 48/2006/Q§-BTC Ngµy 14/9/2006 cña Bé trêng BTC

PhiÕu chi tiÒn mÆt

Trang 29

Địa chỉ: Tòa nhà 89 Láng Hạ - Đống Đa- Hà Nội

Lý do nộp: Thanh toán tiền hàng ( HĐ 27656)

Ngời nộp tiền ( Ký, họ tên)

Ngời lập phiếu ( Ký, họ tên)

Thuỷ quỹ ( Ký, họ tên)

 Cuối kỳ kế toán lập bảng kê số 8 ‘tổng hợp N-X-T’ sau khi đã xác định giáthực tế của hàng hoá xuất kho Bảng kê này đợc mở chi tiết theo từng loại hàng hoá,mỗi dòng trên bảng kê phản ánh về tình hình N-X-T về mặt giá trị của mỗi loại hànghoá

Trang 30

công ty tnhh tm dv thuỷ quân

298 Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nôi

tổng hợp nhập xuất tồn

Từ ngày 01/06/2008 đến 30/06/2008

Stt Tên hàng hoá ĐVT Tồn đầu tháng Nhập trong tháng Xuất trong tháng Tồn cuối tháng

SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền

1 Màn hình Dell LCD 17” Chiếc 03 9.904.175 160 528.722.785 158 521.619.998 05 17.006.962

2 Máy in HP 1515N Chiếc 01 6.897.300 03 20.679.450 04 27.576.750 0 0

3 Bàn phím Mitsumi P/S2 đen Chiếc 150 13.279.695 6.050 535.614.365 6.135 543.139.526 65 5.754.535

3 Chuột Mitsumi P/S2 đen Chiếc 125 5.131.425 6.150 252.390.158 6.250 254.648.832 70 2.872.751

Ngày đăng: 16/07/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán bán hàng - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM DV Thủy Quân
Sơ đồ k ế toán bán hàng (Trang 9)
Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM DV Thủy Quân
Sơ đồ k ế toán chi phí bán hàng (Trang 11)
Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM DV Thủy Quân
Sơ đồ k ế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 13)
Sơ đồ kế toán xác định kết quả bán hàng - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM DV Thủy Quân
Sơ đồ k ế toán xác định kết quả bán hàng (Trang 15)
Sơ đồ bộ máy quản lý và kinh doanh Công ty TNHH TM DV THUû QU¢N ( IET) - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM DV Thủy Quân
Sơ đồ b ộ máy quản lý và kinh doanh Công ty TNHH TM DV THUû QU¢N ( IET) (Trang 20)
Hình thức sổ sách của Công ty - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM DV Thủy Quân
Hình th ức sổ sách của Công ty (Trang 27)
Bảng cân đối phát sinh công nợ - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM DV Thủy Quân
Bảng c ân đối phát sinh công nợ (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w