Việt Nam được đánh giá là một trong những nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới.Trong xu thế toàn cầu hoá các sản phẩm của Việt Nam ngày càng góp mặt nhiều trên thị trường quốc tê.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam được đánh giá là một trong những nền kinh tế có tốc độ tăngtrưởng cao nhất thế giới.Trong xu thế toàn cầu hoá các sản phẩm của ViệtNam ngày càng góp mặt nhiều trên thị trường quốc tê.Đặc biệt là năm 2007khi nước ta tham gia vào sân chơi WTO đây vừa là cơ hội lớn và cũng là thửthách đối với Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp nói riêng.Sự cạnhtranh khốc liệt buộc các doanh nghiệp phải không ngừng tìm tòi nghiên cứuthay đổi bản thân để nhanh chóng chớp thời cơ và chủ động đối mặt vớinhững thách thức.Cũng trong sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệcác doanh nghiệp đã không ngừng đầu tư mua sắm thiết bị,nghiên cứu cácbiện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm khẳng định thương hiệucủa doanh nghiệp mình trên thị trường trong nước cũng như quốc tế
Đối với ngành sản xuất lương thực ,thực phẩm cung cấp nhu cầu thiết yếucủa con người thì công tác quản ly chất lượng sản phẩm là không thể thiếuđược.Chính vì vậy mà Hữu Nghị một trong những công ty lớn chuyên sảnxuất kinh doanh các loại sản phẩm bánh kẹo,thực phẩm ở nước ta đã khôngngừng đầu tư cải tiến chất lượng sản phẩm để nâng cao uy tín và mở rộng thịtrường tiêu thụ của mình
Xuất phát từ thực tế này sau khi thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần thựcphẩm Hữu Nghị trong thời gia vừa qua,kết hợp với thực trạng quản ly chấtlượng sản phẩm tại công ty cùng với các kiến thức được học ở trường em đã
quyết định lựa chọn đề tài:”Một số giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm tại Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị”làm chuyên đề tốt nghiệp.
Nội dung chuyên đề ngoài phần Mở đầu và Kết luận còn gồm 3 phần:
Phần I:Cơ sở lý luận về chất lượng sản phẩm
Phần II :Phân tích thực trạng chất lượng sản phẩm tại công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị
Trang 2Phần III:Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Vũ Thị HảiAnh cùng sự giúp đỡ của các anh (chị),cô(chú)trong công ty cổ phần thựcphẩm Hữu Nghị đã giúp em hoàn thành bài chuyên đề này
Trang 3PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
I Sản phẩm-chất lượng sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
1 Khái niệm về sản phẩm và chất lượng sản phẩm
1.1 Khái niệm sản phẩm
* Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000 trong phần thuật ngữ thì sản phẩmđược định nghĩa là “Kết quả của các hoạt động hay các quá trình Như vậy,sản phẩm được tạo ra từ tất cả mọi hoạt động bao gồm cả những hoạt độngsản xuất ra vật phẩm vật chất cụ thể và các dịch vụ
Sản phẩm được hình thành từ các thuộc tính vật chất hữu hình và vôhình tương ứng với 2 bộ phận cấu thành là phần cứng (Hard Ware) và phầnmềm (Soft Ware) của sản phẩm
Phần cứng (Hữu hình): Nói nên công dụng đích thực của sản phẩm.Phần mềm (Vô hình): Xuất hiện khi có tiêu thụ mang thuộc tính thụcảm, nó có ý nghĩa rất lớn
Cả hai phần trên đã tạo ra các thuộc tính của sản phẩm thỏa mãn nhucầu của khách hàng
* Theo tiêu chuẩn TCVN ISO 8402: Sản phẩm là kết quả của các hoạtđộng hay các quá trình (Tập hợp nguồn lực và các hoạt động) có liên quan vớinhau để biến đầu vào thành đầu ra
Đầu vào: 4M (Men, Method, Machine, Materials)
Hai bộ phận cấu thành nên sản phẩm: phần cứng, phần mềm
Trang 41.2 Khái niệm chất lượng sản phẩm
Đối với các doanh nghiệp sản xuất hoặc mua sản phẩm để bán lại trên thịtrường cho người tiêu dùng đều nhằm mục đích là thu lợi nhuận.Do vậy quanđiểm về chất lượng sản phẩm của người tiêu dùng phải được nắm bắt đầy đủ
và kịp thời.Dưới quan điểm của người tiêu dùng chất lượng sản phẩm phải thểhiện ở các khía cạnh sau:
Chất lượng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu các đặc trưng thể hiện tínhnăng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó
Chất lượng sản phẩm được thể hiện cùng với chi phí Người tiêu dùng khôngchấp nhận mua một sản phẩm với bất kỳ giá nào
Chất lượng sản phẩm phải được gắn liền với điều kiện tiêu dùng cụ thể củatừng người, từng địa phương Phong tục, tập quán của một cộng đồng có thể
Sản phẩm
Phần cứng: Hữu hìnhVật thể bộ phận
Sản phẩm lắp ráp
NVL
Phần mềm: Dịch vụThông tin
Các dịch v ụ
Trang 5phủ định hoàn toàn những thứ mà thông thường người ta xem là có chấtlượng
Như vậy chất lượng sản phẩm là:Tổng hợp những chỉ tiêu,những đặc trưngcủa sản phẩm thể hiện mức độ thoả mãn những nhu cầu trong điều kiện tiêudùng xác định
1.3 Qúa trình hình thành chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm của bất kỳ một loại sản phẩm nào đó đều được hìnhthành qua nhiều quá trình và giai đoạn song chúng đều tuân theo một trật tựnhất định.Có rất nhiều chu trình hình thành nên chất lượng sản phẩm nhưngcác chu trình này đều thống nhất là chất lượng sản phẩm xuất phát từ thịtrường và trở về với thị trường trong một chu trình khép kín
(3):Triển khai:Dây chuyền công nghệ ,đầu tư sản xuất thử,dự toán chi phí, (4)Sản xuất: chế tạo sản phẩm
(5),(6),(7):Kiểm tra:Kiểm tra chất lượng sản phẩm,tìm biện pháp đảm bảochất lượng sản phẩm,chuẩn bị xuất kho sản phẩm đem đi bán ngoài thị trường(8):Tổ chức bảo quản vận chuyển
1
11 10 9 8
7 6
5 4
3
Trước sx
SXTD
Trang 6-Những chỉ tiêu an toàn:thành phần nguyên liệu và các chất phụ gia
Độ ẩm,điều kiện bảo quản thời gian sử dụng
Quy trình sản xuất và quy cách đóng gói
-Những chỉ tiêu thẩm mỹ:hình dáng bao bì,kích thước màu sắc hoạ tiết trênbao bì sản phẩm
2.2 Chỉ tiêu công thái
Thể hiện mối quan hệ giữa con người và sản phẩm:sự cần thiết của sản phẩmđối với con người
Mối quan hệ giữa sản phẩm và môi trường:sản phẩm sản xuất ra có ảnhhưởng nhiều đến vấn đề ô nhiễm môi trường hay không
2.4Chỉ tiêu chuẩn hoá
Đó là các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn của nhà nước quy định đối với từng ngànhnghề lĩnh vực sản xuất nhất định
ví dụ chỉ tiêu an toàn thực phẩm giành cho các doanh nghiệp sản xuất chếbiến thực phẩm
Trang 72.5Chỉ tiêu về kinh tế
Đánh giá chất lượng của một sản phẩm chính là sự phù hợp của cơ cấu mặthàng và tính đa dạng của mặt hàng của sản phẩm với mọi nhu cầu của xã hộivới chi phí thấp nhất
Ví dụ cùng một loại sản phẩm là bánh xốp nhưng có nhiều loại:xốp sữa,xốpkhoai môn, và đa dạng phong phú về khối lượng:loại 70g,140g
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
3.1 Nhóm các yếu tố bên ngoài tổ chức
3.1.1 Nhu cầu của nền kinh tế
Chất lượng sản phẩm luôn bị chi phối ràng buộc bởi hoàn cảnh điều kiện vànhu cầu nhất định của nền kinh tế.Mà nền kinh tế luôn luôn biến động do vậychất lượng sản phẩm cũng phải thay đổi sao cho phù hợp với nhu cầu của thịtrường nhằm thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng
-Nhu cầu của thị trường:Trong nền kinh tế có rất nhiều loại thị trường và mỗiloại thị trường lại có những đối tượng sử dụng khác nhau các loại thị trườngnày luôn biến đổi theo sự biến đổi của nền kinh tế.Do vậy các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển thì phải nhạy cảm với thị trường để tạo nguồn lựcban đầu cho quá trình hình thành và phát triển các loại sản phẩm mà doanhnghiệp mình sản xuất ra.Điều quan trọng là các doanh nghiệp phải theo dõinắm chắc đánh giá đúng đòi hỏi nhu cầu của thị trường để có chiến lược vàsách lược đúng đắn
-Trình độ kinh tế ,trình độ sản xuất:Đó là khả năng kinh tế(tài nguyên,đầutư, )và trình độ kỹ thuật( máy móc thiết bị,dây chuyền sản xuất, )có chophép phát triển một loại sản phẩm tối ưu hay không.Công tác nghiên cứu pháttriển sản phẩm không thể vượt ra khỏi khả năng phát triển của nền kinh tế.-Chính sách kinh tế:hướng đầu tư,hướng phát triển các loại sản phẩm và mứcthoả mãn nhu cầu các loại chính sách kinh tế có tầm quan trọng đặc biệt ảnhhưởng đến chất lượng sản phẩm.Từ các hướng phát triển các loại sản phẩm
Trang 8của nền kinh tế để tiêu dùng,và xuất khẩu mà công ty ,doanh nghiệp nghiêncứu và cải tiền nâng cao sản phẩm của mình.
3.1.2 Sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Trong thời đại ngày nay,khi mà khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản
xuất trực tiếp thì trình độ chất lượng của bất kỳ sản phẩm nào cũng gắn liền
và bị chi phối bởi sự phát triển của nó.Do con người đã biết ứng dụng cácthành tựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất vào tạo ra sự nhảy vọt về năngsuất,chất lượng và hiệu quả.Các hướng chủ yếu trong việc áp dụng khoa học
kỹ thuật đó là:+Sáng tạo vật liệu mới hay vật liệu thay thế
+Cải tiến hay đổi mới công nghệ sản xuất
+Cải tiến chế thử sản phẩm mới
3.1.3 Hiệu lực của cơ chế quản ly
Chất lượng sản phẩm chịu sự tác động và chi phối bởi các cơ chế quản lykinh tế,xã hội như:
-Kế hoạch hoá phát triển kinh tế:các kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế củanhà nước
-Gía cả:các chính sách và giá bán sản phẩm mà nhà nước quy định trong nước
và trên thị trường xuất nhập khẩu
-Chính sách đầu tư:phát triển vào các khu công nghiệp,lĩnh vực sản xuất:sảnxuất công nghiệp nặng,chế biến thực phẩm
-Tổ chức quản ly về chất lượng:các tiêu chuẩn áp dụng cho hệ thống quản lychất lượng mà nhà nước quy định cho từng loại sản phẩm,ngành nghề sảnxuất
ví dụ :Tiêu chuẩn HACCP áp dụng cho doanh nghiệp chế biến thực phẩm
3.2 Nhóm các yếu tố bên trong tổ chức
-Chất lượng sản phẩm không chỉ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài màcòn bị ảnh hưởng tác động bởi các yếu tố bên trong theo quy tắc 4M đó là;
+Men:con người,lực lượng lao động trong doanh nghiệp.Yếu tố này có ảnh
hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm.Vì chất lượng sản phẩm có được cải
Trang 9tiến nâng cao đều do con người quyết định do vậy đây là yếu tố quan trọngnhất ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
+Methods:phương pháp quản trị công nghệ,trình độ tổ chức sản xuất của
doanh nghiệp
+Machines:Khả năng về công nghệ máy móc thiết bị của doanh nghiệp.Do
lao động của con người ngày càng được tự động hoá do vậy trình độ khoa học
kỹ thuật cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm.Doanh nghiệp nào
có hệ thống thiết bị máy móc kỹ thuật càng hiện đại thì năng suất sản phẩmtạo ra ngày càng cao và chất lượng hiệu quả thì cũng được cải tiến khôngngừng
+Material:vật tư ,nguyên liệu nhiên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo cung
cấp đầy đủ chúng.Đây là một yếu tố cũng rất quan trọng vì chất lượng củanguyên vật liệu đầu vào có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sảnphẩm.Nguyên vật liệu đầu vào có chất lượng tốt thì sản phẩm sản xuất ra luônđảm bảo được mùi vị,màu sắc của từng loại sản phẩm đặc trưng
Trong nhóm các yếu tố bên trong này thì con người được xem là yếu tốquan trọng nhất
II Khái quát công tác: Quản lý chất lượng sản phẩm
1 Một số quan điểm về quản lý chất lượng sản phẩm.
*Theo Rôbôtxơn ở Anh;.Quản lý chất lượng được xem như một hệ thốngquản trị và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì vàtăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế sản xuất sao cho nền sản xuất
có hiệu quả nhất đồng thời cho phép thoả mãn đầy đủ nhu cầu người tiêu dùng *Theo Feigenbaum-Mỹ :quản lý chất lượng là một hệ thống hoạt độngthống nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức chịutrách nhiệm triển khai tham số chất lượng duy trì mức chất lượng đã đạt được
và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng một cách kinh tế nhất thoảmãn nhu cầu của người tiêu dùng
Trang 10*Theo Kaoni Ishikawa-Nhật :quản lý chất lượng có nghĩa là nghiên cứutriển khai thiết kế bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng kinh tế nhất chongười tiêu dùng và nó bao giờ cũng thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng.
*Theo ISO 8402-1999: Quản lý chất lượng là hoạt động của chức năngquản ly chung nhằm xác định chính sách chất lượng và thực hiện thông quacác bịên pháp lập kế hoạch chất lượng kiểm tra chất lượng kiểm soát chấtlượng đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng thông qua hệ thống chấtlượng
*Theo ISO9000-2000: quản lý chất lượng là các hoạt động phối hợp vớinhau để điều hành kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng
2 Nội dung công tác quản lý chất lượng trong doanh nghiệp
2.1 Quản lý chất lượng trong khâu thiết kế
Do thị trường luôn luôn biến động nhu cầu của con người trong xã hội ngàycàng tăng lên do vậy việc thiết kế sản phẩm mới là một nhu cầu thiết yếu cóvai trò hết sức quan trọng.Nhiệm vụ cơ bản của giai đoạn này là căn cứ vàothông tin thu được từ thị trường để phán đoán dự báo nhu cầu của khách hàng
từ đó nghiên cứu thiết kế ra các sản phẩm mới nhằm thoả mãn nhu cầu củangười tiêu dùng
2.2 Quản lý chất lượng trong khâu cung cấp nguyên liệu đầu vào
Qúa trình nghiên cứu thiết kế ra một sản phẩm đóng mộ vai trò rất quantrọng nhưng để sản xuất ra các sản phẩm mới này có chất lượng thì cần phảilựa chọn các nguyên liệu đầu vào một cách tỷ mỉ và phù hợp với sản phẩmcần sản xuất.Sau khi lựa chọn được nguyên liệu đầu vào phù hợp cần kiểm tracác nguyên liệu này về chỉ tiêu ly hoá và cảm quan,nguồn gốc xuất xứ xủanguyên liệu
2.3 Quản lý chất lượng trong quá trình sản xuất
Trong giai đoạn này cần khai thác một cách hiệu quả nhất các thiết bị và quytrình công nghệ đã lựa chọn để sản xuất ra các sản phẩm đã thiết kế phù hợpvới yêu cầu của thị trường
Trang 11Tổ chức hệ thống ngăn ngừa và kiểm tra từ những khâu đơn giản nhất đếnkhâu cuối cùng.Đồng thời tìm ra những nguyên nhân gây ra phế phẩm để từ
đó có biện pháp khắc phục ,điều chỉnh kịp thời nhằm đạt đến tình trạng sảnphẩm sản xuất không bị khuyết tật hoặc số sản phẩm khuyết tật giảm tới mứctối thiểu
2.4 Quản lý chất lượng trong khâu sử dụng sản phẩm
Thoả mãn các khiếu nại khi cung cấp sản phẩm chất lượng thấp.Các nhà sảnxuất phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau để thu thập những khiếu nại củakhách hang:thăm dò,phát phiếu điều tra, để thu được những đặc điểm khônghài lòng của khách hàng về sản phẩm,dịch vụ đã cung cấp ra.Vì khi nhà sảnxuất cung cấp các sản phẩm có chất lượng thấp thì thông thường khách hàngchỉ khíêu nại các sản phẩm có giá cao,đắt tiền còn các sản phẩm khác rẻ tiềnthì khách hàng không khiếu nại thay vào đó họ sẽ tìm các sản phẩm cùng loạinhưng của các nhà sản xuất khác.Tuy vậy việc giải quyết những khiếu nại củakhách hàng còn phụ thuộc vào cách xử ly công việc của các nhà sản xuất.Cácnhà sản xuất,cung cấp sản phẩm dịch vụ phải thường xuyên triển khai cácbiện pháp đáng tin cậy để nghe y kiến của khách hàng về sản phẩm của mình
Ấn định thời gian bảo hành:Đây là một hoạt động cần thiết và quan trọng đểđảm bảo quá trình sử dụng sản phẩm ấn định thời gian bảo hành chính xác sèkhiến người tiêu dùng thoả mãn nhiều hơn về sản phẩm mà họ đã lựa chọn Lập các trạm,của hàng ,trung tâm bảo dưỡng sửa chữa định kỳ và cung cấpphụ tùng thay thế nhằm
Đảm bảo uy tín chính cho nhà sử dụng
Đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng
Thu thập các thông tin từ thị trường
Cung cấp tài liệu hướng dẫn sử dụng cho sản phẩm nhằm giúp khách hàng
sử dụng sản phẩm một cách chính xác đạt hiệu quả cao đồng thời tạo uy tíncho doanh nghiệp sản xuất
3 Các phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm
Trang 123.1 Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm-I
Đây là các hoạt động như:đo,xem xét thực hiện hoạch định một hay nhiềuđặc tính của đối tượng và so sánh kết quả yêu cầu quy định nhằm xác định sựphù hợp của mỗi đặc tính
3.2 Kiểm soát chất lượng-QC
Đây là hoạt động kiểm soát mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo
ra chất lượng sản phẩm gồm:
Kiểm soát con người thực hiện
Kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào
Kiểm soát phương pháp và công nghệ sản xuất
Kiểm soát sửa chữa máy móc thiết bị kỹ thuật
Kiểm soát môi trường
Việc kiểm soát chất lượng chủ yếu vào quá trình sản xuất để khắc phụcnhững sai sót ngay trong quá trình thực hiện.Ngoài ra còn kiểm tra các quátrình xảy ra trước đó:kiểm tra khảo sát thị trường nghiên cứu lập kế hoạchphát triển thiết kế mua nguyên vật liệu đầu vào
3.3 Kiểm soát chất lượng toàn diện-TQC
Là một hệ thống có hiệu quả nhất để thể chế hoá các nỗ lực phát triển và cảitiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho cáchoạt động Marketing kỹ thuật dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhấtthoả mãn nhu cầu của khách hàng
Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống quản ly nhằm huy động sự
nỗ lực hợp tác giữa các bộ phận khác nhau trong cùng một tổ chức có liênquan đến tổ chức từ nghiên cứu đến thiết kế sản phẩm và đến dịch vụ sau bánhàng để thoả mãn nhu cầu của khách hàng-
3.4 Quản lý chất lượng toàn bộ-TQM
Trang 13TQM là cách quản lý một tổ chức,quản lý toàn bộ công việc sản xuất kinhdoanh nhằm thoả mãn đầy đủ nhu cầu của khách hàng ở mọi công đoạn bêntrong cũng như bên ngoài.
Theo ISO 8402-1994:Quản lý chất lượng toàn diện là cách quản ly một tổchức tập trung vào chất lượng dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viêncủa nó nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thoả mãn khách hàng vàđem lại lợi ích cho các thành viên trong tổ chức đó và cho xã hội
3.5 Đảm bảo chất lượng-QA
Đảm bảo chất lượng là toàn bộ các hoạt động có hệ thống,kế hoạch đượctiến hành trong hệ thống quản ly chất lượng được chứng minh là đủ sức cầnthiết để tạo sự tin tưởng thoả đáng thực tế sẽ thoả mãn đầy đủ các yêu cầu vềchất lượng
Công tác đảm bảo chất lượng nhằm hai mục đích
+Đảm bảo chất lượng nội bộ nhằm tạo lòng tin cho lãnh đạo và các thànhviên trong tổ chức
+Đảm bảo chất lượng ở bên ngoài nhằm tạo lòng tin cho khách hàng vànhững người có liên quan
Để đảm bảo chất lượng có hiệu quả lãnh đạo cấp cao của tổ chức phải xácđịnh được chất lượng đúng đắn phải xây dựng được hệ thống chất lượng cóhiệu lực và phải kiểm soát được các quá trình có ảnh hưởng đến chất lượngđồng thời ngăn ngừa những nguyên nhân gây kém chất lượng của sản phẩm
4.Các công cụ truyền thống sử dụng trong quản lý chất lượng sản phẩm
-Phiếu kiểm tra chất lượng:Nhằm thu thập ghi chép các dữ liệu chất lượngtheo những cách thức nhất định để đánh giá tình hình chất lượng và đưa ra cácquyết định xử ly hợp ly
-Biểu đồ Pareto:Là đồ thị hình cột phản ánh các dữ liệu chất lượng thu thậpđược,xắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp,chỉ rõ các vấn đề được ưu tiên giảiquyết trước
Trang 14-Sơ đồ nhân quả:Là một sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa kết quả và nguyênnhân gây ra kết quả đó.Kết quả là những chỉ tiêu chất lượng cần theo dõi đánhgiá còn nguyên nhân là những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng sảnphẩm đó.
-Biểu đồ kiểm soát:Biểu đồ được biểu thị dưới dạng đồ thị.Sự thay đổi của chỉtiêu chất lượng để đánh giá quá trình sản xuất có ở dạng kiểm soát hay chấpnhận được hay không.Trong biểu đồ kiểm soát có ghi các giá trị thống kê đặctrưng thu thập tè các nhóm mẫu được chọn ra liên tiếp trong quá trình sảnxuất
-Sơ đồ lưu trình: sơ đồ lưu trình là hình thức thể hiện toàn bộ các hoạt độngcần thực hiện của một quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm và dịch vụthông qua sơ đồ khối và các ky hiệu nhất địnghieep
III Tầm quan trọng của công tác quản lý và cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp
1 Tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng sản phẩm
Trong nền kinh tế quốc dân sự ổn định và phát triển không ngừng của cácdoanh nghiệpđóng vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển chung củanền kinh tế đất nước Các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh về số lượngchủng loại,mẫu mã, quy mô của doanh nghiệp mà còn phải cạnh tranh về chấtlượng sản phẩm.Do vậy hiện nay các doanh nghiệp không ngừng đầu tư cảitiến chất lượng sản phẩm để khẳng định uy tín thương hiệu của công ty mìnhvới người tiêu dùng.Để làm được điều đó thì các doanh nghiệp phải nghiêncứu và áp dụng các hệ thống quản ly chất lượng có uy tín hiệu quả:Hệ thốngquản ly chất lượng toàn diện TQM, Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị
là một trong những công ty lớn có uy tín lâu năm trên thị trường bánh kẹoViệt Nam chuyên sản xuất kinh doanh các loại bánh kẹo thực phẩm phục vụnhu cầu ăn uống của con người.Do vậy công tác quản ly chất lượng đóng mộtvai trò hết sức quan trọng
Trang 15Công tác quản lý chất lượng thực hiện tốt sẽ giúp công ty đạt được nhiềuthành tựu to lớn trong kinh doanh.
-Thắng lợi trong cạnh tranh:Sử dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp vớidoanh nghiệp mình sẽ tạo ra những sản phẩm chất lượng cao phù hợp với nhucầu thị trường mà chi phí sản xuất lại không tốn kém.Chính vì vậy đây đượccoi là chiến lược vũ khí cạnh tranh của doanh nghiệp
-Tạo sự cân bằng giữa chất lượng và môi trường:Do nhu cầu của con người là
vô hạn nên con người đã không ngừng khai thác tài nguyên thiên nhiên để đápứng nhu cầu của con người gây ra cạn kiệt tài nguyên làm ô nhiễm môitrường.Nên các công ty phải áp dụng các hệ thống quản ly chất lượng mộtcách phù hợp với quy mô của doanh nghiệp mình.Đồng thời nó giúp tiết kiệmtrong sản xuất và tiêu dùng
2 Vai trò ,ý nghĩa của việc cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm.
Theo ISO 9000 cải tiến chất lượng là những hoạt động được tiến hành trongtoàn tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả của các hoạt động và các quá trình đểtạo thêm lợi ích cho cả tổ chức và khách hàng của cả tổ chức đó
Công việc nâng cao chất lượng sản phẩm có vai trò rất quan trọng đối vớicác công ty,doanh nghiệp nó quyết định mức độ sống còn của các doanhnghiệp,thể hiện ở chỗ:
Chất lượng luôn là một trong những nhân tố quan trọng quyết định khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Tạo uy tín cơ sở cho sự tồn tại phát triển lâu dài của doanh nghiệp
Tăng chất lượng sản phẩm đồng nghĩa với việc tăng năng suất lao động Nâng cao chất lượng sản phẩm còn là biện pháp hữu hiệu kết hợp lợi íchcủa các doanh nghiệp và người tiêu dùng,xã hội và người lao động
Trang 16PHẦN II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ
I Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và chất lượng sản phẩm của công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị
1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty
1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty
-Công ty sử dụng hình thức tổ chức sản xuất chuyên môn hoá đối tượng tức làmỗi sản phẩm bánh kẹo khác nhau được tổ chức sản xuất trên những dâychuyền sản xuất khác nhau để đảm bảo chất lượng sản phẩm bánh kẹo vàhương vị các sản phẩm bánh kẹo không bị lẫn hương vị với nhau(ví dụ dâychuyền sản xuất bánh mỳ được thực hiện tại phân xưởng 5 còn dây chuyềnsản xuất snack được thực hiện tại phân xưởng 3)
-Các bộ phận tham gia vào công tác sản xuất sản phẩm là:
+Bộ phận nhập nguyên liệu;bộ phận trộn bột;bộ phận nướng bánh;bộ phậnphết kem
Trang 17Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị có sơ đồ cơ cấu tổ chức theo kiểu trựctuyến chức năng.Tổ chức ra các bộ phận chức năng nhưng không trực tiếp raquyết định mà tham mưu cho người quản ly cấp cao trong quá trình chuẩn bịban hành và thực hiện các quyết định trong phạm vi chuyên môn của mình Công ty có số cấp quản lý là 3 cấp
Ban tổng giám đốc và các phòng ban chức năng đứng đầu là tổnggiám đốc sau đó đến 3 phó tổng giám đốc phụ trách kinhdoanh,nhân sự,tài chính
Chi nhánh/nhà máy
Phân xưởng
1.3 Đặc điểm về tài chính- đầu tư kinh doanh của công ty.
-Công ty tăng cường công tác quản ly tài chính sử dụng đồng vốn kinhdoanh có hiệu quả và không để thất thoát đồng vốn kinh doanh trong bất cứhoàn cảnh nào,đầu tư đúng hướng đem lại lợi ích cho các cổ đông trong côngty.Khi đưa ra các quyết định đầu tư kinh doanh công ty thường sử dụng cácchỉ tiêu tài chính:Sức sinh lợi của doanh thu thuần(ROS);Sức sinh lợi vốn chủ
sở hữu(ROE);Sức sinh lợi của vốn kinh doanh(ROA)
-Công ty tăng cường công tác đầu tư mua sắm máy móc thiết bị kỹ thuậthiện đại,phương tiện vận chuyển để đáp ứng phục vụ nhu cầu thị trườngnhư:đầu tư thêm dây chuyền sản xuất bánh mỳ Staff,Daily,Lucky,bánh trứngTipo,dây chuyền kẹo Suri,Bánh ngọt Cake,bánh tươi, xây dựng thêm một sốphân xưởng sản xuất mới
-Đầu tư dự án xây dựng nhà máy chế biến thực phẩm tại xã Chính huyện Kim Động -Tỉnh Hưng Yên để thực hiện việc di dời nhà máy ở 122Định Công và định hướng cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh cho các nămtiếp theo
-Đầu tư liên doanh liên kết với công ty thực phẩm Miền Bắc và công tyTân Thành Đồng để thành lập công ty cổ phần thực phẩm bao bì Tân Thành
Trang 18Đồng II,chuyên sản xuất cung cấp bao bì thùng carton cho Hữu Nghị-thịtrường đầu vào ổn định và giá cả cạnh tranh.
Như vậy nhờ có công tác đầu tư đúng hướng nên công ty cổ phần thựcphẩm Hữu Nghị đã nâng cao công suất sản xuất bánh kẹo tăng về chủng loạimặt hàng và luôn cải tiến về mẫu mã bao bì sản phẩm,đảm bảo tốt hơn về chấtlượng vệ sinh an toàn thực phẩm.Sản phẩm mang thương hiệu Hữu Nghị ngàycàng được thị trường trong nước tín nhiệm đủ sức cạnh tranh với các hãng sảnxuất trong nước
2 Đặc điểm sản phẩm của công ty
Hiện tại công ty cổ phẩn thực phẩm Hữu Nghi đang sản xuất và kinh doanhtheo ba lĩnh vực chính đó là sản xuất kinh doanh bánh kẹo các loại,các loạisản phẩm chế biến,đồ uống có cồn
Bảng danh mục sản phẩm của công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị
Sản phẩm theo mùa vụ của công ty đó là :Mứt tết và bánh trung thu
Trang 19Sản phẩm thường xuyên là các loại bánh kẹo:bánh kem xốp,kẹo suri,bánhcracker,bánh trứng nướng,
Nếu sản phẩm của công ty chia theo đặc tính tiêu dùng thì có sản phẩm sửdụng hàng ngày:bánh mỳ,thịt hun khói,giò,ruốc,
Sản phẩm dùng để đi lễ thờ,sản phẩm biếu tặng: bánh, mứt kẹo, rượu vang,champange
Nếu sản phẩm chia theo quy cách đóng gói gồm:sản phẩm đóng hộp,sảnphẩm đóng gói
Các sản phẩm của công ty được quy định giá đến các của hàng bán lẻ.Còn đốivới các sản phẩm theo mùa vụ giá bán được quy định đến tận tay người tiêu dùng Các sản phẩm của công ty được phân loại theo các cách khác nhau đã tạođiều kiện thuận lợi cho công ty trong khâu đóng gói bảo quản,quảng cáo tiêuthụ tới những nhóm đối tượng khác nhau trên thị trường
3Tình hình chất lượng sản phẩm của công ty cổ phần thực phẩm
Hữu Nghị.
Chất lượng sản phẩm của công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị đã có uy tínđối với khách hàng.Thương hiệu Hữu Nghị đã được đông đảo người tiêu dùngbiết đến trong làng bánh kẹo Việt Nam.Điều này được thể hiện rõ bằng kếtquả sản xuất kinh doanh mà công ty đã đạt được.Doanh thu của công ty trongnhững năm gần đây tăng nhanh đặc biệt là từ năm 2007 đến nay.Năm 2007doanh thu thuần của công ty là 233,530 tỷ đồng đến năm 2009 tăng lên là774,5 tỷ đồng.Ngoài ra trong lĩnh vực xuất nhập khẩu công ty cũng đạt kimngạch khá tốt.Mới tham gia vào thị trường xuất khẩu từ năm 2008 công ty đãđạt doanh thu 5 tỷ đồng với thị trường xuất khẩu ban đầu là các nước trongkhu vực:Trung Quốc,Campuchia.Năm 2009 kim ngạch xuất khẩu 9 tháng đầunăm của công ty là 30 tỷ đồng dự tính cả năm công ty đạt khoảng 50 tỷ đồng Các sản phẩm của công ty có giá cả rẻ hơn so với các sản phẩm của đối thủcạnh tranh.Sản phẩm đa dạng phong phú về mẫu mã,chủng loại khối lượng
Ví dụ:Bánh kem xốp có nhiều loại:Bánh kem xốp sữa loại 75gr;140gr
Trang 20Bánh kem xốp khoai môn
Thương hiệu Hữu Nghị đã được đánh giá là một trong những thương hiệumạnh trong làng bánh kẹo Việt Nam.Uy tín của Hữu Nghị đã được chứngminh bằng số thị phần mà công ty có được trên thị trường như sau:
B ng th hi n v trí các s n ph m c a H u Ngh trên th trể hiện vị trí các sản phẩm của Hữu Nghị trên thị trường Việt ện vị trí các sản phẩm của Hữu Nghị trên thị trường Việt ị trí các sản phẩm của Hữu Nghị trên thị trường Việt ẩm của Hữu Nghị trên thị trường Việt ủa Hữu Nghị trên thị trường Việt ữu Nghị trên thị trường Việt ị trí các sản phẩm của Hữu Nghị trên thị trường Việt ị trí các sản phẩm của Hữu Nghị trên thị trường Việt ường Việtng Vi tện vị trí các sản phẩm của Hữu Nghị trên thị trường ViệtNam
III Tình hình quản lý chất lượng sản phẩm của công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị
1 Tình hình quản lý chất lượng sản phẩm ở hiện tại
Chất lượng sản phẩm hiện nay là một vấn đề hết sức quan trọng luôn đượcngười tiêu dùng quan tâm và đặt lên hàng đầu đặc biệt là đối với các sảnphẩm là thực phẩm
Trong những năm qua công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị luôn áp dụngnhững công cụ phương pháp đánh giá theo quy định và có sự công nhận củapháp luật Việt Nam để quản lý chất lượng sản phẩm một cách hiệu quảnhất.Công ty đã dành một phần chi phí lớn để xây dựng hệ thống đánh giákiểm soát và quản ly chất lượng sản phẩm,thuê các chuyên gia giàu kinh
Trang 21nghiệm về trực tiếp tham gia công tác giảng dạy hướng dẫn đội ngũ nhân viêncủa mình.Hiện tại Hữu Nghị đang sử dụng hệ thống quản lý chất lượng ápdụng cho sản phẩm như:
-Các tiêu chuẩn cơ sở phù hợp với pháp luật Việt Nam
-Tiêu chuẩn nước ngoài áp dụng cho sản phẩm
- Hệ thống ISO quản ly chất lượng:ISO 9001:2000
-Các chứng chỉ về quản ly chất lượng sản phẩm doanh nghiệp đã đạtđược ISO 9001:2000.Giấy chứng nhấn số HT196/2.07.03 cấp ngày09/07/2007.Và hiện công ty đang triển khai hệ thống ISO 9001 phiên bản2008
Để nâng cao công tác quản ly chất lượng công ty Hữu Nghị đã thườngxuyên tổ chức các khoá đào tạo cho các cán bộ quản ly,công nhân viên làmcông tác kiểm tra giám sát chất lượng sản phẩm đầu ra cũng như nguyên vậtliệu đầu vào
Hiện tại công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị đang áp dụng hệ thống quản
ly chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.Và tiêu chuẩn vệ sinh
an toàn thực phẩm HACCP
Theo tiêu chuẩn ISO9001:2000 Công ty thực hiện đúng các nguyên tắc,điềukhoản của hệ thống
2 Các hệ thống quản lý chất lượng doanh nghiệp đang sử dụng
Hiện nay công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị đang áp dụng một số hệthống quản ly chất lượng:ISO 9001:2000,Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thựcphẩm HACCP,ngoài ra công ty cũng đang triển khai hệ thống quản ly chấtlượng ISO 9001 phiên bản 2008
2.1 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000
Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 quy định những yêu cầu của hệ thống quản lý
chất lượng mà tổ chức cần thể hiện khả năng của mình trong việc cung cấpsản phẩm dịch vụ đáp ứng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với các yêucầu của các tổ chức quốc tế nhằm nâng cao sự thoả mãn của khách hàng.Nội