1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi tuyển sinh đại học hóa học khối a năm 2007

22 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu ñược anñehit và muối.. Hai ancol ñó là CÂU 11: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 ñồng thời khuấy ñều, th

Trang 1

ThS LƯU HUỲNH VẠN LONG

(0986.616.225) ( Giả ng viên Tr ườ ng ð H Thủ D ầ u M ộ t – Bì nh D ươ ng)

     

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC

HĨA HỌC KHỐI A – MÃ 182 – NĂM 2007

“ Không tức giận vì muốn biết thì không gợi mở cho Không bực vì không hiểu rõ được thì không bày vẽ cho”

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO ðỀ THI TUYỂN SINH ðẠI HỌC, CAO ðẲNG NĂM 2007

Mơn thi: HĨA HỌC, Khối A Thời gian làm bài: 90 phút

Mã đề thi 182

CÂU 1: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít

dung dịch Br2 0,5M Sau khi phản ứng hồn tồn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam Cơng thức phân tử của 2 hiđrocacbon là:

→

Suy ra: 0,2k = 0,35 →1 < k = 1,75 < 2 → Loại A ( cả hai chất đều cĩ 2 liên kếtπ )

 Giả sử chỉ cĩ C2H2 tác dụng với Br2 nên:

CÂU 2: Hồ tan hồn tồn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ),

thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là

HƯỚNG DẪN GIẢI

Cách 1: Dùng phương pháp bản tồn điện tích:

Do dung dịch X chỉ chứa 2 muối sunfat nên:

FeS2 → Fe3+ + 2SO42−

0,12 0,12 0,24

Cu2S → 2Cu2+ + SO42−

a 2a a

Áp dụng định luật bảo tồn điện tích:

Lớp BDKT và Luyện thi

TN THPT, CĐ-ĐH

HÓA HỌC

(0986.616.225)

www.hoahoc.edu.vn

Trang 3

Bài giải chi tiết ðH 2007 (Khối A- MÃ 182) Bài giảng ñược ñăng tải trên website: www.hoahoc.edu.vn

3.0,12 + 2.2a = 0,24.2 + 2a ⇒a = 0, 06

Cách 2: Dùng phương pháp bản toàn nguyên tố:

2FeS2 → Fe2(SO4)3 0,12 0,06

CÂU 3: Nhỏ từ từ cho ñến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là

A có kết tủa keo trắng, sau ñó kết tủa tan B chỉ có kết tủa keo trắng

C có kết tủa keo trắng và có khí bay lên D không có kết tủa, có khí bay lên

HƯỚNG DẪN GIẢI

Ban ñầu xuất hiện kết tủa keo trắng:

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl

Khi NaOH dư thì kết tủa tan:

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

 ðÁP ÁN A

Chú ý: Tính lưỡng tính của Al(OH)3 và Zn(OH)2

CÂU 4: Trong phòng thí nghiệm, ñể ñiều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta ñun nóng dung

dịch amoni nitrit bão hoà Khí X là

HƯỚNG DẪN GIẢI

NH4NO2 →t Co N2 + 2H2O

 ðÁP ÁN D

CÂU 5: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z ñều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:

A Na+, Cl-, Ar B Li+, F-, Ne C Na+, F-, Ne D K+, Cl-, Ar

B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu ñược anñehit và muối

C CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng ñược với dung dịch Br2

D CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime

HƯỚNG DẪN GIẢI

CH3CH2COOCH=CH2 không cùng dãy ñồng ñẳng với CH2=CHCOOCH3 vì gốc ancol của este

Trang 4

thứ nhất là ancol không no, trong khi ñó gốc axit của este thứ hai là không no

 ðÁP ÁN A

CÂU 7: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy ñiện hóa, cặp

Fe3+/Fe2+ ñứng trước cặp Ag+/Ag):

A Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+ B Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+

C Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+ D Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+

HƯỚNG DẪN GIẢI

 Dựa vào dãy hoạt ñộng của các cặp oxi hóa – khử

 Thứ tử giảm dần tính oxi hóa của các ion là:

Ag+> Fe3+> Cu2+> Fe2+

 ðÁP ÁN C

CÂU 8: Anion X- và cation Y2+ ñều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

A X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ

4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ4,

nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

C X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ

4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ

3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

HƯỚNG DẪN GIẢI

Anion X- và cation Y2+ ñều có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6

→ X: 1s22s22p63s23p5 và Y: 1s22s22p63s23p64s2

 ðÁP ÁN C

CÂU 9: Khi ñốt cháy hoàn toàn một amin ñơn chức X, thu ñược 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể

tích khí ño ở ñktc) và 10,125 gam H2O Công thức phân tử của X là:

10,125*2

181,4

m = *28 1,75( )22,4

g g g

Trang 5

Bài giải chi tiết ðH 2007 (Khối A- MÃ 182) Bài giảng ñược ñăng tải trên website: www.hoahoc.edu.vn Cách 2: Tỷ lệ 2

CÂU 10: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) ñơn chức, kế tiếp nhau trong dãy ñồng ñẳng tác dụng hết

với 9,2 gam Na, thu ñược 24,5 gam chất rắn Hai ancol ñó là

CÂU 11: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 ñồng thời khuấy

ñều, thu ñược V lít khí (ở ñktc) và dung dịch X Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có

xuất hiện kết tủa Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:

Dung dịch X chứa NaHCO3 dư do ñó tác dụng với Ca(OH)2 cho kết tủa

NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + NaOH + H2O

Vậy: V = 22,4(a – b)

ðÁP ÁN A

Trang 6

Chú ý: Khi cho từ từ HCl vào dung dịch Na2CO3 thì xảy ra phản ứng theo thứ tự (1) và (2):

CÂU 12: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu ñược 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo Hai

loại axit béo ñó là (cho H = 1, C = 12, O = 16)

HƯỚNG DẪN GIẢI

Do chỉ có 2 loại axit béo khác nhau tạo thành nên ta có:

Glixerin este 46 este 444

Ta có: 2R1 + R2 + 116 + 57 = 888 → 2R1 + R2 = 715  Chọn R1 = C17H35 (239) và R2 = C17H33 (237)

 ðÁP ÁN D

CÂU 13: Clo hoá PVC thu ñược một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo

phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC Giá trị của k là:

HƯỚNG DẪN GIẢI

Gọi k là số mắt xích (-CH2 – CHCl -) hay (-C2H3Cl-) tham gia phản ứng với 1 phân tử Cl2:

(-C2H3Cl-)k + Cl2 → (C2kH3k-1Clk+1) + HCl Theo ñề bài ta có:

k+1 2k 3k-1 k+1

C H Cl = 24k + 3k-1 + 35,5(k+1) = ⇒k =

 ðÁP ÁN A

CÂU 14: Ba hiñrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy ñồng ñẳng, trong ñó khối lượng phân tử Z

gấp ñôi khối lượng phân tử X ðốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu ñược số gam kết tủa là

Trang 7

Bài giải chi tiết ðH 2007 (Khối A- MÃ 182) Bài giảng ñược ñăng tải trên website: www.hoahoc.edu.vn

h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2 →

Dãy gồm các phản ứng ñều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:

A a, b, d, e, f, h B a, b, d, e, f, g C a, b, c, d, e, h D a, b, c, d, e, g

HƯỚNG DẪN GIẢI

Dùng phương pháp loại suy:

 Ta thấy (c) không phải là pư oxi hóa khử → C, D sai

 Ta thấy (h) không phải là pư oxi hóa khử → A sai

 ðÁP ÁN B

CÂU 16: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí ñến khối

lượng không ñổi, thu ñược một chất rắn là

CÂU 17: Một hiñrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần

khối lượng clo là 45,223% Công thức phân tử của X là

CÂU 18: Cho 6,6 gam một anñehit X ñơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong

dung dịch NH3, ñun nóng Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO

Trang 8

(sản phẩm khử duy nhất, ño ở ñktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

HƯỚNG DẪN GIẢI

o 3

NH ,t C 2

CÂU 19: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu ñược V lít (ở

ñktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư) Tỉ khối của X ñối với H2 bằng 19 Giá trị của V là:

HƯỚNG DẪN GIẢI

+ ðặt số mol Fe và Cu ñều bằng x → 56x + 64x = 12 → x = 0,1 (mol)

+ Áp dụng phương pháp ñường chéo:

n = = 8

+ Quá trình cho electron:

Fe → Fe3+ + 3e 0,1 → 0,3

Cu → Cu2+ + 2e 0,1 → 0,2 + Quá trình nhận electron:

Vhh khí = 22,4(0,125 + 0,125) = 5,6 (lit)

 ðÁP ÁN C

CÂU 20: Hiñrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) Hai anken ñó là

A 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1) B propen và but-2-en (hoặc buten-2)

C eten và but-2-en (hoặc buten-2) D eten và but-1-en (hoặc buten-1)

HƯỚNG DẪN GIẢI

Hiñrat hóa (phản ứng cộng nước) 2 anken chỉ tạo 2 rượu → Mỗi anken chỉ tạo một rượu duy nhất → anken phải có cấu tạo ñồi xứng → eten và but-2-en

Trang 9

Bài giải chi tiết ðH 2007 (Khối A- MÃ 182) Bài giảng ñược ñăng tải trên website: www.hoahoc.edu.vn

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl

AlCl3 + 4NaOH → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O

CÂU 22: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4,

Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 ñặc, nóng Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là:

HƯỚNG DẪN GIẢI

Fe và hợp chất của sắt khi nguyên tử Fe chưa ñạt số oxi hóa cực ñại là +3 sẽ tham gia phản ứng oxi

hóa khử với HNO3 ñặc, nóng là: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe(NO3)2; FeSO4, FeCO3

 ðÁP ÁN C

CÂU 23: Cho 0,1 mol anñehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch

NH3, ñun nóng thu ñược 43,2 gam Ag Hiñro hoá X thu ñược Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa ñủ với 4,6 gam Na Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

HƯỚNG DẪN GIẢI

Trang 10

43,2

n = = 0,4(mol)

108

 Cứ 0,1 mol anñehit tạo ra 0,4 mol Ag → X có 2 nhóm –CHO hoặc là HCHO ( Loại B và D)

 Hiñro hóa X thu ancol Y mà:

Số mol Na = 2 lần số mol ancol Y → Y có 2 nhóm -OH → anñehit X có 2 nhóm –CHO (Loại A)

 ðÁP ÁN C

o 3

NH ,t C 2

CÂU 24: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở ñktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng ñộ a mol/l,

thu ñược 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là:

HƯỚNG DẪN GIẢI

=

2 CO

2,688

22,4 mol

2 Ba(OH)

=

3 BaCO

Với dạng bài toán CO2 + Ba(OH)2/Ca(OH)2

+ Khi bài toán yêu cầu tính CO2, có 2 trường hợp:

TH 1:

2 CO

n = n↓ thì

2 Ba(OH)

Trang 11

Bài giải chi tiết ðH 2007 (Khối A- MÃ 182) Bài giảng ñược ñăng tải trên website: www.hoahoc.edu.vn

Dùng Cu ñể nhận biết 3 dung dịch axit:

 Lọ không có hiện tượng là Cu

 Lọ có khí không màu mùi sốc là H2SO4 → SO2

Lọ có khí màu nâu ñỏ bay lên là HNO3 → NO2

Cu - NO 2↑↑↑↑ ( nâu ñỏ) SO 2↑↑↑↑ ( không mùa, mùi sốc)

CÂU 26: Cho sơ ñồ:

Hai chất hữu cơ Y, Z lần lượt là:

HƯỚNG DẪN GIẢI

 ðÁP ÁN D

CÂU 27: ðiện phân dung dịch CuCl2 với ñiện cực trơ, sau một thời gian thu ñược 0,32 gam Cu ở catôt

và một lượng khí X ở anôt Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt

ñộ thường) Sau phản ứng, nồng ñộ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay ñổi) Nồng ñộ ban ñầu của dung dịch NaOH là (cho Cu = 64)

Trang 12

 ðÁP ÁN C

CÂU 28: Nilon–6,6 là một loại

HƯỚNG DẪN GIẢI

Phản ứng ngưng tụ tạo nilon – 6,6:

HOOC-[CH2]4-COOH + H2N-[CH2]6-NH2 →t C o

-(NH-[CH2]6-NHCO-[CH2]4-CO)n + 2nH2O

Nilon-6,6 có nhóm chức amit NHCO nên gọi là poliamit

 ðÁP ÁN B

CÂU 29: Phát biểu không ñúng là:

A Axit axetic phản ứng với dung dịch NaOH, lấy dung dịch muối vừa tạo ra cho tác dụng với khí

CO2 lại thu ñược axit axetic

B Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch HCl lại

thu ñược phenol

C Anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu

ñược anilin

D Dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO2, lấy kết tủa vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch

NaOH lại thu ñược natri phenolat

HƯỚNG DẪN GIẢI

Vì H2CO3 là axit yếu hơn CH3COOH nên dung dịch CH3COONa không tác dụng với CO2

 ðÁP ÁN A

Cần nhớ:

- Muối của axit yếu bị axit mạnh ñẩy và tạo ra axit yếu

- Muối của bazơ yếu bị bazơ mạnh ñẩy và tạo ra bazơ yếu

- So sánh tính axit: Ancol < Phenol < H2CO3 < CH3COOH < HCl

- So sánh tính bazơ: Anilin < NH3 < CH3NH2 < C2H5NH2 < NaOH

CÂU 30: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa

Cu với dung dịch HNO3 ñặc, nóng là

HƯỚNG DẪN GIẢI

Cu + 4HNO3ñặc → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

 ðÁP ÁN A

CÂU 31: α -aminoaxit X chứa một nhóm -NH2 Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu

ñược 13,95 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

Trang 13

Bài giải chi tiết ðH 2007 (Khối A- MÃ 182) Bài giảng ñược ñăng tải trên website: www.hoahoc.edu.vn

Do X là α -aminoaxit nên X là CH3CH2CH(NH2)COOH

 ðÁP ÁN C

CÂU 32: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu ñược dung dịch X Dung dịch X

phản ứng vừa ñủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M Giá trị của V là:

4 KMnO

10FeSO4 + 2KMnO4 + H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + H2O

CÂU 33: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng

CO2 sinh ra ñược hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu ñược 550 gam kết tủa và dung dịch

X ðun kỹ dung dịch X thu thêm ñược 100 gam kết tủa Giá trị của m là:

Trang 14

CÂU 34: Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2 Số chất

trong dãy có tính chất lưỡng tính là

- Hợp chất chứa ion lưỡng tính: HSO3-, HS-, HCO3

Oxit và hiñroxit lưỡng tính: Al2O3, Cr2O3, BeO, PbO, ZnO, Al(OH)3, Zn(OH)2,

Cr(OH)3, Pb(OH)2, Be(OH)2

- Hợp chất muối lưỡng tính: (NH4)2CO3, CH3COONH4

- Nguyên tử kim loại Al, Zn, Be KHÔNG ñược gọi là lưỡng tính

CÂU 35: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu ñược chất rắn khan có khối lượng là

HƯỚNG DẪN GIẢI

CH COOC H NaOH

n > n → este dư nên nCH COONa3 = nNaOH = 0,04 (mol)

Khi cô cạn chất rắn thu ñược chính là muối nên mmuối = 0,04*82 = 3,28 (g)

 ðÁP ÁN B

* Chú ý: Khi cô cạn: ancol và este bay hơi hết, chất rắn là muối Nếu NaOH dư cũng sẽ tạo chất rắn

CÂU 36: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác

dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 ñặc) thu ñược m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá ñều bằng 80%) Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16)

H

2 5 t C 2 5 2

HCOOH + C H OH HCOOC H + H O0,05 0,05 0,05

→

←

Trang 15

Bài giải chi tiết ðH 2007 (Khối A- MÃ 182) Bài giảng ñược ñăng tải trên website: www.hoahoc.edu.vn

→ Rượu etylic dư → meste = 0,05(74 + 88) = 8,1 (g)

Do hiệu suất cả 2 quá trình ñều bằng 80% nên: meste thực tế = 8,1*0,8 = 6,48 (g)

 ðÁP ÁN B

CÂU 37: ðốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y ñược 2a mol CO2 Mặt khác, ñể trung hòa a mol Y

cần vừa ñủ 2a mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của Y là:

HƯỚNG DẪN GIẢI

 CO 2 Y

CÂU 38: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa

ñủ với dung dịch NaOH và ñun nóng, thu ñược dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở ñktc) gồm hai

khí (ñều làm xanh giấy quỳ ẩm) Tỉ khối hơi của Z ñối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu

ñược khối lượng muối khan là

HƯỚNG DẪN GIẢI

hh X

CH3COONH4HCOONH3-CH3

Trang 16

CÂU 39: Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng ñộ mol/l, pH của hai dung dịch tương

ứng là x và y Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử ñiện li)

-Mặt khác: [HCl] = [CH3COOH] → 10-x = 100.10-y → y = x + 2

 ðÁP ÁN D

CÂU 40: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit

H2SO4 0,5M, thu ñược 5,32 lít H2 (ở ñktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không ñổi) Dung dịch Y có pH là

HƯỚNG DẪN GIẢI

+

+ +

CÂU 41: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt ñộ

cao Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:

A kim loại Na

B AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, ñun nóng

C Cu(OH)2 trong NaOH, ñun nóng

D Cu(OH)2 ở nhiệt ñộ thường

HƯỚNG DẪN GIẢI

 ðÁP ÁN D

Ngày đăng: 26/09/2017, 13:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w