CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu ñược anñehit và muối.. Hai ancol ñó là CÂU 11: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 ñồng thời khuấy ñều, th
Trang 1ThS LƯU HUỲNH VẠN LONG
(0986.616.225) ( Giả ng viên Tr ườ ng ð H Thủ D ầ u M ộ t – Bì nh D ươ ng)
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC
HĨA HỌC KHỐI A – MÃ 182 – NĂM 2007
“ Không tức giận vì muốn biết thì không gợi mở cho Không bực vì không hiểu rõ được thì không bày vẽ cho”
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO ðỀ THI TUYỂN SINH ðẠI HỌC, CAO ðẲNG NĂM 2007
Mơn thi: HĨA HỌC, Khối A Thời gian làm bài: 90 phút
Mã đề thi 182
CÂU 1: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít
dung dịch Br2 0,5M Sau khi phản ứng hồn tồn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam Cơng thức phân tử của 2 hiđrocacbon là:
→
→
Suy ra: 0,2k = 0,35 →1 < k = 1,75 < 2 → Loại A ( cả hai chất đều cĩ 2 liên kếtπ )
Giả sử chỉ cĩ C2H2 tác dụng với Br2 nên:
CÂU 2: Hồ tan hồn tồn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ),
thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Cách 1: Dùng phương pháp bản tồn điện tích:
Do dung dịch X chỉ chứa 2 muối sunfat nên:
FeS2 → Fe3+ + 2SO42−
0,12 0,12 0,24
Cu2S → 2Cu2+ + SO42−
a 2a a
Áp dụng định luật bảo tồn điện tích:
Lớp BDKT và Luyện thi
TN THPT, CĐ-ĐH
HÓA HỌC
(0986.616.225)
www.hoahoc.edu.vn
Trang 3Bài giải chi tiết ðH 2007 (Khối A- MÃ 182) Bài giảng ñược ñăng tải trên website: www.hoahoc.edu.vn
3.0,12 + 2.2a = 0,24.2 + 2a ⇒a = 0, 06
Cách 2: Dùng phương pháp bản toàn nguyên tố:
2FeS2 → Fe2(SO4)3 0,12 0,06
CÂU 3: Nhỏ từ từ cho ñến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là
A có kết tủa keo trắng, sau ñó kết tủa tan B chỉ có kết tủa keo trắng
C có kết tủa keo trắng và có khí bay lên D không có kết tủa, có khí bay lên
HƯỚNG DẪN GIẢI
Ban ñầu xuất hiện kết tủa keo trắng:
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl
Khi NaOH dư thì kết tủa tan:
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
ðÁP ÁN A
Chú ý: Tính lưỡng tính của Al(OH)3 và Zn(OH)2
CÂU 4: Trong phòng thí nghiệm, ñể ñiều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta ñun nóng dung
dịch amoni nitrit bão hoà Khí X là
HƯỚNG DẪN GIẢI
NH4NO2 →t Co N2 + 2H2O
ðÁP ÁN D
CÂU 5: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z ñều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
A Na+, Cl-, Ar B Li+, F-, Ne C Na+, F-, Ne D K+, Cl-, Ar
B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu ñược anñehit và muối
C CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng ñược với dung dịch Br2
D CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime
HƯỚNG DẪN GIẢI
CH3CH2COOCH=CH2 không cùng dãy ñồng ñẳng với CH2=CHCOOCH3 vì gốc ancol của este
Trang 4thứ nhất là ancol không no, trong khi ñó gốc axit của este thứ hai là không no
ðÁP ÁN A
CÂU 7: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy ñiện hóa, cặp
Fe3+/Fe2+ ñứng trước cặp Ag+/Ag):
A Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+ B Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+
C Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+ D Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+
HƯỚNG DẪN GIẢI
Dựa vào dãy hoạt ñộng của các cặp oxi hóa – khử
Thứ tử giảm dần tính oxi hóa của các ion là:
Ag+> Fe3+> Cu2+> Fe2+
ðÁP ÁN C
CÂU 8: Anion X- và cation Y2+ ñều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ
4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ4,
nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
C X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ
4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ
3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
HƯỚNG DẪN GIẢI
Anion X- và cation Y2+ ñều có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6
→ X: 1s22s22p63s23p5 và Y: 1s22s22p63s23p64s2
ðÁP ÁN C
CÂU 9: Khi ñốt cháy hoàn toàn một amin ñơn chức X, thu ñược 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể
tích khí ño ở ñktc) và 10,125 gam H2O Công thức phân tử của X là:
10,125*2
181,4
m = *28 1,75( )22,4
g g g
Trang 5Bài giải chi tiết ðH 2007 (Khối A- MÃ 182) Bài giảng ñược ñăng tải trên website: www.hoahoc.edu.vn Cách 2: Tỷ lệ 2
CÂU 10: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) ñơn chức, kế tiếp nhau trong dãy ñồng ñẳng tác dụng hết
với 9,2 gam Na, thu ñược 24,5 gam chất rắn Hai ancol ñó là
CÂU 11: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 ñồng thời khuấy
ñều, thu ñược V lít khí (ở ñktc) và dung dịch X Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có
xuất hiện kết tủa Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
Dung dịch X chứa NaHCO3 dư do ñó tác dụng với Ca(OH)2 cho kết tủa
NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + NaOH + H2O
Vậy: V = 22,4(a – b)
ðÁP ÁN A
Trang 6Chú ý: Khi cho từ từ HCl vào dung dịch Na2CO3 thì xảy ra phản ứng theo thứ tự (1) và (2):
CÂU 12: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu ñược 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo Hai
loại axit béo ñó là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
HƯỚNG DẪN GIẢI
Do chỉ có 2 loại axit béo khác nhau tạo thành nên ta có:
Glixerin este 46 este 444
Ta có: 2R1 + R2 + 116 + 57 = 888 → 2R1 + R2 = 715 Chọn R1 = C17H35 (239) và R2 = C17H33 (237)
ðÁP ÁN D
CÂU 13: Clo hoá PVC thu ñược một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo
phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC Giá trị của k là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Gọi k là số mắt xích (-CH2 – CHCl -) hay (-C2H3Cl-) tham gia phản ứng với 1 phân tử Cl2:
(-C2H3Cl-)k + Cl2 → (C2kH3k-1Clk+1) + HCl Theo ñề bài ta có:
k+1 2k 3k-1 k+1
C H Cl = 24k + 3k-1 + 35,5(k+1) = ⇒k =
ðÁP ÁN A
CÂU 14: Ba hiñrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy ñồng ñẳng, trong ñó khối lượng phân tử Z
gấp ñôi khối lượng phân tử X ðốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu ñược số gam kết tủa là
Trang 7Bài giải chi tiết ðH 2007 (Khối A- MÃ 182) Bài giảng ñược ñăng tải trên website: www.hoahoc.edu.vn
h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2 →
Dãy gồm các phản ứng ñều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:
A a, b, d, e, f, h B a, b, d, e, f, g C a, b, c, d, e, h D a, b, c, d, e, g
HƯỚNG DẪN GIẢI
Dùng phương pháp loại suy:
Ta thấy (c) không phải là pư oxi hóa khử → C, D sai
Ta thấy (h) không phải là pư oxi hóa khử → A sai
ðÁP ÁN B
CÂU 16: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí ñến khối
lượng không ñổi, thu ñược một chất rắn là
CÂU 17: Một hiñrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần
khối lượng clo là 45,223% Công thức phân tử của X là
CÂU 18: Cho 6,6 gam một anñehit X ñơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong
dung dịch NH3, ñun nóng Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO
Trang 8(sản phẩm khử duy nhất, ño ở ñktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
o 3
NH ,t C 2
CÂU 19: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu ñược V lít (ở
ñktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư) Tỉ khối của X ñối với H2 bằng 19 Giá trị của V là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
+ ðặt số mol Fe và Cu ñều bằng x → 56x + 64x = 12 → x = 0,1 (mol)
+ Áp dụng phương pháp ñường chéo:
n = = 8
+ Quá trình cho electron:
Fe → Fe3+ + 3e 0,1 → 0,3
Cu → Cu2+ + 2e 0,1 → 0,2 + Quá trình nhận electron:
Vhh khí = 22,4(0,125 + 0,125) = 5,6 (lit)
ðÁP ÁN C
CÂU 20: Hiñrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) Hai anken ñó là
A 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1) B propen và but-2-en (hoặc buten-2)
C eten và but-2-en (hoặc buten-2) D eten và but-1-en (hoặc buten-1)
HƯỚNG DẪN GIẢI
Hiñrat hóa (phản ứng cộng nước) 2 anken chỉ tạo 2 rượu → Mỗi anken chỉ tạo một rượu duy nhất → anken phải có cấu tạo ñồi xứng → eten và but-2-en
Trang 9Bài giải chi tiết ðH 2007 (Khối A- MÃ 182) Bài giảng ñược ñăng tải trên website: www.hoahoc.edu.vn
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl
AlCl3 + 4NaOH → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O
CÂU 22: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4,
Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 ñặc, nóng Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Fe và hợp chất của sắt khi nguyên tử Fe chưa ñạt số oxi hóa cực ñại là +3 sẽ tham gia phản ứng oxi
hóa khử với HNO3 ñặc, nóng là: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe(NO3)2; FeSO4, FeCO3
ðÁP ÁN C
CÂU 23: Cho 0,1 mol anñehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch
NH3, ñun nóng thu ñược 43,2 gam Ag Hiñro hoá X thu ñược Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa ñủ với 4,6 gam Na Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 1043,2
n = = 0,4(mol)
108
Cứ 0,1 mol anñehit tạo ra 0,4 mol Ag → X có 2 nhóm –CHO hoặc là HCHO ( Loại B và D)
Hiñro hóa X thu ancol Y mà:
Số mol Na = 2 lần số mol ancol Y → Y có 2 nhóm -OH → anñehit X có 2 nhóm –CHO (Loại A)
ðÁP ÁN C
o 3
NH ,t C 2
CÂU 24: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở ñktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng ñộ a mol/l,
thu ñược 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
=
2 CO
2,688
22,4 mol
2 Ba(OH)
=
3 BaCO
Với dạng bài toán CO2 + Ba(OH)2/Ca(OH)2
+ Khi bài toán yêu cầu tính CO2, có 2 trường hợp:
TH 1:
2 CO
n = n↓ thì
2 Ba(OH)
Trang 11Bài giải chi tiết ðH 2007 (Khối A- MÃ 182) Bài giảng ñược ñăng tải trên website: www.hoahoc.edu.vn
Dùng Cu ñể nhận biết 3 dung dịch axit:
Lọ không có hiện tượng là Cu
Lọ có khí không màu mùi sốc là H2SO4 → SO2
Lọ có khí màu nâu ñỏ bay lên là HNO3 → NO2
Cu - NO 2↑↑↑↑ ( nâu ñỏ) SO 2↑↑↑↑ ( không mùa, mùi sốc)
CÂU 26: Cho sơ ñồ:
Hai chất hữu cơ Y, Z lần lượt là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
ðÁP ÁN D
CÂU 27: ðiện phân dung dịch CuCl2 với ñiện cực trơ, sau một thời gian thu ñược 0,32 gam Cu ở catôt
và một lượng khí X ở anôt Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt
ñộ thường) Sau phản ứng, nồng ñộ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay ñổi) Nồng ñộ ban ñầu của dung dịch NaOH là (cho Cu = 64)
Trang 12ðÁP ÁN C
CÂU 28: Nilon–6,6 là một loại
HƯỚNG DẪN GIẢI
Phản ứng ngưng tụ tạo nilon – 6,6:
HOOC-[CH2]4-COOH + H2N-[CH2]6-NH2 →t C o
-(NH-[CH2]6-NHCO-[CH2]4-CO)n + 2nH2O
Nilon-6,6 có nhóm chức amit NHCO nên gọi là poliamit
ðÁP ÁN B
CÂU 29: Phát biểu không ñúng là:
A Axit axetic phản ứng với dung dịch NaOH, lấy dung dịch muối vừa tạo ra cho tác dụng với khí
CO2 lại thu ñược axit axetic
B Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch HCl lại
thu ñược phenol
C Anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu
ñược anilin
D Dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO2, lấy kết tủa vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch
NaOH lại thu ñược natri phenolat
HƯỚNG DẪN GIẢI
Vì H2CO3 là axit yếu hơn CH3COOH nên dung dịch CH3COONa không tác dụng với CO2
ðÁP ÁN A
Cần nhớ:
- Muối của axit yếu bị axit mạnh ñẩy và tạo ra axit yếu
- Muối của bazơ yếu bị bazơ mạnh ñẩy và tạo ra bazơ yếu
- So sánh tính axit: Ancol < Phenol < H2CO3 < CH3COOH < HCl
- So sánh tính bazơ: Anilin < NH3 < CH3NH2 < C2H5NH2 < NaOH
CÂU 30: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa
Cu với dung dịch HNO3 ñặc, nóng là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Cu + 4HNO3ñặc → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
ðÁP ÁN A
CÂU 31: α -aminoaxit X chứa một nhóm -NH2 Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu
ñược 13,95 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
Trang 13Bài giải chi tiết ðH 2007 (Khối A- MÃ 182) Bài giảng ñược ñăng tải trên website: www.hoahoc.edu.vn
Do X là α -aminoaxit nên X là CH3CH2CH(NH2)COOH
ðÁP ÁN C
CÂU 32: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu ñược dung dịch X Dung dịch X
phản ứng vừa ñủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M Giá trị của V là:
4 KMnO
10FeSO4 + 2KMnO4 + H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + H2O
CÂU 33: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng
CO2 sinh ra ñược hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu ñược 550 gam kết tủa và dung dịch
X ðun kỹ dung dịch X thu thêm ñược 100 gam kết tủa Giá trị của m là:
Trang 14CÂU 34: Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2 Số chất
trong dãy có tính chất lưỡng tính là
- Hợp chất chứa ion lưỡng tính: HSO3-, HS-, HCO3
Oxit và hiñroxit lưỡng tính: Al2O3, Cr2O3, BeO, PbO, ZnO, Al(OH)3, Zn(OH)2,
Cr(OH)3, Pb(OH)2, Be(OH)2
- Hợp chất muối lưỡng tính: (NH4)2CO3, CH3COONH4
- Nguyên tử kim loại Al, Zn, Be KHÔNG ñược gọi là lưỡng tính
CÂU 35: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu ñược chất rắn khan có khối lượng là
HƯỚNG DẪN GIẢI
CH COOC H NaOH
n > n → este dư nên nCH COONa3 = nNaOH = 0,04 (mol)
Khi cô cạn chất rắn thu ñược chính là muối nên mmuối = 0,04*82 = 3,28 (g)
ðÁP ÁN B
* Chú ý: Khi cô cạn: ancol và este bay hơi hết, chất rắn là muối Nếu NaOH dư cũng sẽ tạo chất rắn
CÂU 36: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác
dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 ñặc) thu ñược m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá ñều bằng 80%) Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
H
2 5 t C 2 5 2
HCOOH + C H OH HCOOC H + H O0,05 0,05 0,05
→
←
Trang 15Bài giải chi tiết ðH 2007 (Khối A- MÃ 182) Bài giảng ñược ñăng tải trên website: www.hoahoc.edu.vn
→ Rượu etylic dư → meste = 0,05(74 + 88) = 8,1 (g)
Do hiệu suất cả 2 quá trình ñều bằng 80% nên: meste thực tế = 8,1*0,8 = 6,48 (g)
ðÁP ÁN B
CÂU 37: ðốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y ñược 2a mol CO2 Mặt khác, ñể trung hòa a mol Y
cần vừa ñủ 2a mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của Y là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
CO 2 Y
CÂU 38: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa
ñủ với dung dịch NaOH và ñun nóng, thu ñược dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở ñktc) gồm hai
khí (ñều làm xanh giấy quỳ ẩm) Tỉ khối hơi của Z ñối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu
ñược khối lượng muối khan là
HƯỚNG DẪN GIẢI
hh X
CH3COONH4HCOONH3-CH3
Trang 16CÂU 39: Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng ñộ mol/l, pH của hai dung dịch tương
ứng là x và y Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử ñiện li)
-Mặt khác: [HCl] = [CH3COOH] → 10-x = 100.10-y → y = x + 2
ðÁP ÁN D
CÂU 40: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit
H2SO4 0,5M, thu ñược 5,32 lít H2 (ở ñktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không ñổi) Dung dịch Y có pH là
HƯỚNG DẪN GIẢI
+
+ +
CÂU 41: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt ñộ
cao Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
A kim loại Na
B AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, ñun nóng
C Cu(OH)2 trong NaOH, ñun nóng
D Cu(OH)2 ở nhiệt ñộ thường
HƯỚNG DẪN GIẢI
ðÁP ÁN D