Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất.. Giá trị lớn nhất của V là HƯỚNG DẪN GIẢI... Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 dư, thoát ra 0,56 lít ở ñktc NO là sản
Trang 1ThS LƯU HUỲNH VẠN LONG
(0986.616.225) ( Giả ng viên Tr ườ ng ð H Thủ D ầ u M ộ t – Bì nh D ươ ng)
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
HĨA HỌC
KHỐI B – MÃ 285 – NĂM 2007
“ Không tức giận vì muốn biết thì không gợi mở cho Không bực vì không hiểu rõ được thì không bày vẽ cho”
Khổng Tử
LƯU HÀNH NỘI BỘ
11/2013
TN THPT, CĐ-ĐH
HÓA HỌC
(0986.616.225)
(0986.616.225)
www.hoahoc.edu.vn
www.hoahoc.edu.vn
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO ðỀ THI TUYỂN SINH ðẠI HỌC, CAO ðẲNG NĂM 2007
Mơn thi: HĨA HỌC, Khối B Thời gian làm bài: 90 phút
Mã đề thi 285
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu, từ câu 1 đến câu 44):
CÂU 1: Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nĩng Sau khi
phản ứng hồn tồn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được cĩ tỉ khối
đối với hiđro là 15,5 Giá trị của m là (cho H = 1, C =12, O = 16)
HƯỚNG DẪN GIẢI
CnH2n+2O + CuO → CnH2nO + Cu + H2O Khối lượng chất rắn giảm là O trong CuO nên:
n 2n 2
0,32
n = n = n = n = 0,02( )
16 = mol
Áp dụng ðL BTKL: mancol = 15,5*2*0,04 – 0,32 = 0,92 (g)
ðÁP ÁN A
Chú ý : Nếu đề bài yêu cầu tìm CTPT của ancol:
+ Mancol = 0,92 46 C H O2 6
0,02= ⇒
+ Hoặc dùng phương pháp đường chéo:
CnH2nO ( 14n + 16)
H2O (18)
31
13 14n-15
=1 n = 2 C 2 H 6 O
CÂU 2: Các đồng phân ứng với cơng thức phân tử C8H10O (đều là dẫn xuất của benzen) cĩ tính
chất: tách nước thu được sản phẩm cĩ thể trùng hợp tạo polime, khơng tác dụng được với NaOH Số lượng đồng phân ứng với cơng thức phân tử C8H10O, thoả mãn tính chất trên là
HƯỚNG DẪN GIẢI
+ Số liên kết π = 2.8 - 10 + 2 4
2 = →Chỉ chứa 1 vịng benzen + Hợp chất tách nước tạo anken cĩ thể trùng hợp thành polime → Hợp chất là ancol
+ Theo dữ kiện của đề bài thì cĩ 2 đồng phân ancol thỏa mãn:
CH
CH2
OH CH3
CH2 OH -H2 O
CH CH2
styren
toC,p,xt
Poly styren
ðÁP ÁN D
Lớp BDKT và Luyện thi
TN THPT, CĐ-ĐH
HÓA HỌC
Trang 3CÂU 3: Dãy gồm các chất ñều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Dung dịch CH3NH2, NH3, CH3COONa làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
ðÁP ÁN D
CÂU 4: Trong phản ứng ñốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2
sẽ
HƯỚNG DẪN GIẢI
2
O
Cu FeS CuO + Fe O + S O
Fe Fe + 1e 2S 2 S + 6x2 e
→
→
→
Vậy 1 phân tử CuFeS2 khi cháy nhường 13 electron
ðÁP ÁN C
CÂU 5: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron
của anion và tổng số electron trong XY là 20 Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất Công thức XY là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Do Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất trong mọi hợp chất (Là Flo) → Loại A và B
Do số electron của cation bằng với anion → Loại C
ðÁP ÁN D
CÂU 6: Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, dãy gồm các
chất ñều tác dụng ñược với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
2HNO3 + Ba(HCO3)2 → Ba(NO3)2 + 2CO2 + 2H2O Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CaCO3 + 2H2O 2KHSO4 + Ba(HCO3)2 → K2SO4 + BaSO4 + 2CO2 + 2H2O
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + 2NaHCO3
ðÁP ÁN B
CÂU 7: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa
thu ñược là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 43
AlCl
Al(OH)
n =0,2.1,5 = 0,3 (mol)
15,6
n = = 0,2 (mol)
78
Nhận xét:
Al(OH) AlCl
n < n → Có hai trường hợp nhưng ta chỉ xét trường hợp max mà thôi (do yêu cầu
bài toán):
Xảy ra 2 phản ứng
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl 0,3 → 0,9 → 0,3
sau ñó kết tủa bị hòa tan một phần = 0,3 – 0,2 = 0,1 (mol)
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O 0,1 → 0,1(mol)
Tổng số mol NaOH = 0,9 + 0,1 = 1 (mol) → VNaOH = 1 2 (lit)
0,5=
ðÁP ÁN D
Chú ý:
Bài toán rót từ từ dung dịch kiềm (OH-) vào dung dịch chứa a mol Al3+, sau ñó thu ñược b mol
kết tủa Al(OH)3: Nếu b < a thì có 2 trường hợp kết quả OH-:
TH1: n (min) = 3nOH- Al(OH)3
TH2: n (max) = 4.nOH- Al3+ - nAl(OH)3
HS XEM THÊM CHUYÊN ðỀ : MUỐI NHÔM + dd NaOH
gấp ñôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9oC, áp suất trong bình là 0,8 atm ðốt cháy hoàn toàn
X sau ñó ñưa về nhiệt ñộ ban ñầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm X có công thức phân tử là
HƯỚNG DẪN GIẢI
C H O + ( )O nCO + nH O
2 3n-2
a a( ) an an
2
→
Do lượng oxi lấy gấp ñôi lượng oxi cần thiết cho nên tổng số mol các chất trước phản ứng:
a + 3an – 2a (mol) Tổng số mol các chất sau phản ứng: 2an + a(3n-2)
2 (mol)
Do thực hiện phản ứng trong ñiều kiện ñẳng nhiệt và ñẳng tích nên:
p =n 0,8 = 3an-a
3n-2
p n 0,95 2an + a( )
2
⇒ → n = 3 → C3H6O2
ðÁP ÁN D
Trang 5CÂU 9: Cho tất cả các ñồng phân ñơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt
tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
ðồng phân của C2H4O2 có thể là axit cacboxylic hoặc este
2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2 + H2O HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH
ðÁP ÁN C
CÂU 10: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 ñặc, nóng (giả thiết SO2 là sản
phẩm khử duy nhất) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu ñược
HƯỚNG DẪN GIẢI
Fe
6,72
n = 0,12( )
56 = mol
2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Ta có 0,12 0,3
2 > 6 → Fe dư
2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O 0,1 ← 0,3 → 0,05
Fe dư + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4
0,02 → 0,02 → 0,06
Vậy dung dịch thu ñược chứa 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4
ðÁP ÁN A
CÂU 11: Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) ñều tác dụng ñược với
dung dịch NaOH là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Hợp chất ñó là phenol:
ðÁP ÁN C
Trang 6CÂU 12: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu ñược 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết hỗn hợp X
trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở ñktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là (cho O = 16, Fe = 56)
HƯỚNG DẪN GIẢI
NO
Fe
0,56
n = 0,025( ) 22,4
m
n = ( ) 56
mol
mol
=
Dựa vào ñịnh luật bảo toàn khối lượng, ta có:
mO = 3 – m(g) → n = O 3-m( )
16 mol 3+
Fe Fe + 3e
m 3m
→
→
O + 2e O 3-m 2(3-m)
16 16
N + 3e N 0,075 0,025
→
→
→
←
Bảo toàn electron: 3m
56 = 0,075 +
2(3-m)
16 → m = 2,52
ðÁP ÁN A
Chú ý: Dùng công thức: mFe = 0,7*3 + 5,60,56 *3
22,4 = 2,52 (g)
CÂU 13: Xenlulozơ trinitrat ñược ñiều chế từ xenlulozơ và axit nitric ñặc có xúc tác axit sunfuric ñặc,
nóng ðể có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng
ñạt 90%) Giá trị của m là
HƯỚNG DẪN GIẢI
o
2 4
H SO ,t C
Cứ 63*3n (kg) → 297n (kg)
ðề bài x → 29,7(kg)
ðÁP ÁN D
CÂU 14: Cho 13,44 lít khí clo (ở ñktc) ñi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu ñược 37,25 gam KCl Dung dịch KOH trên có nồng ñộ là
Trang 7HƯỚNG DẪN GIẢI
KCl
37,25
n = 0,5( )
74,5 = mol o
100 C
M KOH
3Cl + 6KOH 5KCl + KClO + 3H O 0,6 0,5
0,6
C = 0,24
2,5 M
→
←
=
ðÁP ÁN A
Chú ý: Clo tác dụng với dung dịch NaOH ở nhiệt ñộ thường tạo nước javen:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
CÂU 15: ðốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic ñơn chức, cần vừa ñủ V lít O2 (ở ñktc), thu
ñược 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị của V là
HƯỚNG DẪN GIẢI
RO2 + O2
o
t C
→ CO2 + H2O
Bảo toàn nguyên tố Oxi:
2
O 0,3*2 + 0,2 - 0,1*2
V = 22,4*( ) 6,72( )
2 = lit
ðÁP ÁN C
CÂU 16: Một trong những ñiểm khác nhau của protit so với lipit và glucozơ là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Hợp chất lipit và glucozơ chỉ chứa các nguyên tố: C, H, O
Hợp chất protit còn chứa thêm nguyên tố N
ðÁP ÁN B
CÂU 17: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm
chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở ñktc) Hai kim loại
ñó là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Dùng phương pháp trung bình:
2
H
M
M + 2HCl MCl + H
0,672
n = n = 0,03( )
22,4 mol
→
=
1,67
M = 55,6 Ca; Sr 0,03= ⇒
ðÁP ÁN D
CÂU 18: Dãy gồm các chất ñược dùng ñể tổng hợp cao su Buna-S là:
Trang 8D CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2
HƯỚNG DẪN GIẢI
ðÁP ÁN B
CÂU 19: Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este
của aminoaxit (T) Dãy gồm các loại hợp chất ñều tác dụng ñược với dung dịch NaOH và ñều tác dụng ñược với dung dịch HCl là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Aminoaxit, muối amoni của axit cacboxylic, este của aminoaxit ñều tác dụng với NaOH và HCl
ðÁP ÁN B
CÂU 20: Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol (rượu) etylic (Z) và ñimetyl ete (T)
Dãy gồm các chất ñược sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt ñộ sôi là
HƯỚNG DẪN GIẢI Nhận xét:
- Ete không có liên kết hiñro nên có nhiệt ñộ sôi thấp nhất
- Ancol tạo liên kết H kém bền hơn so với axit nên có nhiệt ñộ sôi thấp hơn
- Axit cacboxylic có KLPT lớn hơn thì nhiệt ñộ sôi cao hơn
Kết luận: CH3OCH3 < C2H5OH < CH3COOH < CH3CH2COOH
ðÁP ÁN A
cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì ñược 1,75V lít khí Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí ño trong cùng ñiều kiện)
HƯỚNG DẪN GIẢI
Cách 1: Giải bình thường (ða số HS thường làm)
2H2
x → x → 0,5x
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3
2H2
x ← x → 1,5x
2H2
x → x → 0,5x
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3
2H2
y → 1,5y
Trang 9So sánh thể tích khí ở 2 TN ở TN1 Al còn dư và ở TN2 Al tan hết
Ta có: 0,5x + 1,5y = 1,75(0,5x + 1,5x) y = 2x
Xét 3 mol hỗn hợp X thì mNa = 23g và mAl = 54g
%Na = 23 *100% 29,87%
23 54 =
Cách 2:Dùng công thức:
TN1: Al dư nên:
2
1
n = 2n = 2x (mol)
TN 2: Al hết nên bảo toàn electron: x + 3y = 2.n2H2
Lập tỷ lệ: 2
2
2
H
1
H
n
1,75 y = 2x
n = ⇒ Giải tương tự Cách 1
ðÁP ÁN D
CÂU 22: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu ñược 6,8 gam chất rắn
và khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu
ñược sau phản ứng là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Gọi công thức muối trung bình MCO3
MCO MO + CO
6,6
m = 13,4 - 6,8 = 6,6 (g) n = 0,15 (mol)
44
o
t C
→
2
NaOH
CO
n 0,075 0,5 1
n = 0,15 = < → Tạo muối axit ( CO2 dư)
CO2 + NaOH → NaHCO3
0,075 → 0,075 (mol)
3 NaHCO
m = 0,075*84 = 6,3 (g)
ðÁP ÁN D
CÂU 23: Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3
trong phản ứng là
HƯỚNG DẪN GIẢI
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O
ðÁP ÁN B
CÂU 24: X là một este no ñơn chức, có tỉ khối hơi ñối với CH4 là 5,5 Nếu ñem ñun 2,2 gam este X
với dung dịch NaOH (dư), thu ñược 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
CTPT este: CnH2nO2
Ta có: 14n + 32 = 5,5x16 = 88 → n = 4 → C4H8O2
Trang 10este
2,2
n = 0,025( )
88
R COOR + NaOH R COONa + R OH 0,025 0,025
mol
=
→
Mặt khác: (R1 + 67)0,025 = 2,05 → R1 = 15 (CH3) → CH3COOC2H5
ðÁP ÁN C
CÂU 25: Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất ñều bằng nhau
Cho hỗn hợp X vào H2O (dư), ñun nóng, dung dịch thu ñược chứa
HƯỚNG DẪN GIẢI
Gọi số mol các chất bằng nhau và bằng a mol
Na2O + H2O → 2NaOH
NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O
a a a
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
a a a
Na2CO3 + BaCl2 → 2NaCl + BaCO3
a a 2a
Dung dịch thu ñược chứa 3a mol NaCl
ðÁP ÁN D
CÂU 26: Cho các phản ứng xảy ra sau ñây:
(1) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓
(2) Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑
Dãy các ion ñược sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là
A Mn2+, H+, Fe3+, Ag+ B Ag+, Fe3+, H+, Mn2+
C Ag+ , Mn2+, H+, Fe3+ D Mn2+, H+, Ag+, Fe3+
HƯỚNG DẪN GIẢI
Dựa vào dãy ñiện hóa kim loại
ðÁP ÁN A
CÂU 27: ðể trung hòa 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, ñơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch
NaOH 2,24% Công thức của Y là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
HƯỚNG DẪN GIẢI
CnH2n+1COOH + NaOH → CnH2n+1COONa + H2O
axit NaOH
3
200*2,24
n = n = 0,112 (mol)
100*40 6,72 14n + 46 = 60 n = 1 CH COOH
0,112
=
ðÁP ÁN A
Trang 11CÂU 28: Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và
C15H31COOH, số loại trieste ñược tạo ra tối ña là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Glixerol có 3 nhóm -OH, khi tham gia phản ứng este hóa với 2 axit khác nhau thì số trieste tối ña tạo ra
là 6:
ðÁP ÁN A
CÂU 29: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường ñiều chế HNO3 từ
HƯỚNG DẪN GIẢI
2NaNO3rắn + H2SO4ñặc → Na2SO4 + 2HNO3
ðÁP ÁN B
CÂU 30: Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
HƯỚNG DẪN GIẢI
ðÁP ÁN D
CÂU 31: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2 Nhúng vào mỗi
dung dịch một thanh Fe nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn ñiện hoá là
HƯỚNG DẪN GIẢI Khi cho Fe vào: dung dịch CuCl2 và dung dịch HCl có lẫn CuCl2 ăn mòn ñiện hóa
Giả i thích: Vì có phản ứng tạo ra Cu kim loại sinh ra bám vào thanh Fe
Fe + CuCl2→ FeCl2 + Cu
ðÁP ÁN C
Chú ý : Xem lại 3 ñiều kiện xảy ra ăn mòn ñiện hóa:
- Các ñiện cực phải khác nhau về bản chất ( 2 KL khác nhau hoặc KL với PK)
- Các ñiện cực phải tiếp xúc với nhau ( trực tiếp hoặc gián tiếp)
Trang 12- Các ñiện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch chất ñiện li
CÂU 32: ðiện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với ñiện cực trơ, có màng ngăn
xốp) ðể dung dịch sau ñiện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì ñiều kiện của a và b
là (biết ion SO42- không bị ñiện phân trong dung dịch)
HƯỚNG DẪN GIẢI
Phương trình ñiện phân dung dịch:
CuSO4 + H2O ñpdd→ Cu + H2SO4 + 1
2O2
a → a
NaCl + H2O ñpdd→ NaOH + 1
2Cl2 + 1
2H2
b → b
ñể dung dịch sau ñiện phân làm phenolphtalein chuyển sang ñỏ môi trường bazơ ( NaOH dư)
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
b > 2a
ðÁP ÁN A
CÂU 33: Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm
H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu ñược dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
-2
OH
n = 0,01 (mol) n = 0,02
n = 0,03
n = 0,01 (mol) n = 0,01
→
⇒
→ ∑
+
2 4
+ +
H
n =0,4*0,0375 = 0,015(mol) n = 0,03
n = 0,035
n = 0,4*0,0125 = 0,005 (mol) n = 0,005
→
⇒
→ ∑
Sử sụng phương trình ion rút gọn:
H + + OH - → H 2 O
+
H dö +
n 0,035 - 0,03 = 0,005 (mol)
0,005
H 0,01M pH = 2
0,5
=
⇒ = = →
ðÁP ÁN B
CÂU 34: Khi ñốt 0,1 mol một chất X (dẫn xuất của benzen), khối lượng CO2 thu ñược nhỏ hơn 35,2 gam Biết
rằng, 1 mol X chỉ tác dụng ñược với 1 mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
+ Ta có:
2 CO
n < = 0,8(mol) Soá C < 8
44 → 0,1= ( mà số C ≥ 6) Loại A, B
+ 1 mol X chỉ tác dụng với 1 mol NaOH X có 1 nhóm –OHphenol Loại D