Đối với người lao động, sức lao động mà họ bỏ ra để là để đạt được lợi ích cụ thể, đó là tiền công (lương) mà người sử dụng lao động họ sẽ trả. Vì vậy việc nghiên cứu tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) rất được mọi người quan tâm.
Trang 1Lêi nãi ®Çu
Sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏi nền tài chính quốc gia phảiđược tiếp tục đổi mới một cách toàn diện nhằm tạo ra sự ổn định của môitrường kinh tế Tài chính luôn luôn là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế, tổngthể các nội dung và giải pháp tài chính, tiền tệ, không chỉ có nhiệm vụ khaithác các nguồn lực tài chính, tăng thu nhập, tăng trưởng kinh tế, mà còn phảiquản lý và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực Hạch toán kế toán là một bộphận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính, cóvai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh
tế Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, kế toán tiền lương là một lĩnh vựcgắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính đảm bảo hệ thống tổ chức thông tin
có ích cho các quyết định kinh tế Vì vậy kế toán tiền lương có vai trò đặc biệtcần thiết và quan trọng với hoạt động tài chính doanh nghiệp
Đối với người lao động, sức lao động mà họ bỏ ra để là để đạt đượclợi ích cụ thể, đó là tiền công (lương) mà người sử dụng lao động họ sẽ trả Vìvậy việc nghiên cứu tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH,BHYT, KPCĐ) rất được mọi người quan tâm Trước hết là họ muốn biếtlương chính thức của của mình được hưởng bao nhiêu, họ được hưởng baonhiêu cho BHXH, BHYT, KPCĐ và họ có trách nhiệm như thế nào với cácquỹ đó Sau đó là sự hiểu biết về lương và các khoản trích theo lương sẽ giúp
họ đối chiếu với chính sách của nhà nước quy định về các khoản này, qua đó
họ biết được người sử dụng lao động đã trích đúng, trích đủ cho họ quyền lợinày hay chưa Cách tính lương của doanh nghiệp cũng giúp cán bộ công nhânviên thấy được quyền lợi của mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đóthúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp
Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu và tìm hiểu sâu về quá trìnhhạch toán lương tại doanh nghiệp giúp cán bộ quản lý hoàn thiện lại cho
Trang 2đỳng, đủ, phự hợp với chớnh sỏch của Nhà nước, đồng thời qua đú cỏn bộcụng nhõn viờn của doanh nghiệp được quan tõm đảm bảo về quyền lợi sẽ yờntõm hăng hỏi hơn trong lao động sản xuất Hoàn thiện hạch toỏn lương cũngiỳp doanh nghiệp phõn bổ chớnh xỏc chi phớ nhõn cụng vào giỏ thành sảnphẩm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nhờ giỏ thành hợp lý Mối quan hệgiữa chất lượng lao động (lương) và kết quả sản xuất kinh doanh được thểhiện chớnh xỏc trong hạch toỏn cũng giỳp rất nhiều cho bộ mỏy quản lý doanhnghiệp trong việc đưa ra cỏc quyết định chiến lược để nõng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh.
Là một sinh viờn chuyờn ngành kế toỏn trong những năm học tập và rốnluyện ở trường với mong muốn “học đi đụi với hành” để củng cố thờm kiếnthức, vận dụng kiến thức đó học vào trong thực tế Trong thời gian thực tập
được sự giỳp đỡ tận tỡnh của giỏo viờn hướng dẫn - Ths Nguyễn Hữu Đồng,
cỏc cụ, các anh chị phũng kế toỏn, ban lónh đạo cựng toàn thể cỏn bộ trong
Cụng Ty, em đó tỡm hiểu và nghiờn cứu đề tài “Kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương tại Cty cổ phần Tư vấn và Kiểm định cụng trỡnh VNC”
* Mục tiêu nghiên cứu
Đỏnh giỏ thực trạng, tỡnh hỡnh, đặc điểm tớnh chất và tầm quan trọngcủa kế toỏn tiền kương và cỏc khoản trích nộp theo lương tại Công ty CP t
vấn và kiểm định công trình VNC Nhằm tổng kết và khỏi quỏt những vấn
đề cú tớnh chất tổng quan về tiền lương và kế toỏn tiền lương qua đú đỏnhgiỏ tỡnh hỡnh trả lương và hạch toỏn tiền lương để tỡm ra những mặt mạnh,mặt yếu để cú những biện phỏp khắc phục để hoàn thiện cụng tỏc hạch toỏntiền lương, đảm bảo sự cụng bằng tạo động lực thỳc đẩy cỏn bộ, cụng nhõnviờn trong Cụng ty, phỏt huy hết khả năng sức lao động, sỏng tạo của mỡnh
để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh Từ đú kịp thời cung cấp thụng tin
Trang 3kế toỏn cho ban giỏm đốc hiểu rừ hết tỡnh hỡnh của Cụng ty để đưa ra cỏcquyết định đỳng đắn, phự hợp với thực trạng của Cụng ty để cú thể đạt đượchiệu quả cao nhất về mọi mặt.
kết cấu đề tài ngoài phần mở đầu và kết luậnchuyên đề gồm 3 PH ẦN
Phần 1: Tổng quan về Cụng ty CP tư vấn và kiểm định cụng trỡnh VNC
Phần 2: Thực trạng cụng tỏc kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương tại Cụng ty CP tư vấn và kiểm định cụng trỡnh VNC
Phần 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương tại Cty cổ phần Tư vấn và Kiểm định cụng trỡnh VNC
Trang 4PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CễNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ KIỂM ĐỊNH
CễNG TRèNH VNC
1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển
- Những thụng tin chung
Tờn giao dịch: Cụng ty CP tư vấn và kiểm định cụng trỡnh vnc
Tờn viết tắt: VNC – TEST – JSC
Tổng số nhõn viờn: 120 người
Trụ sở chớnh: Số 17 Ngừ 278/20 Đường Kim Giang – Thanh Xuõn – Hà NộiTel: 0435599382
Fax: 0435592766
Email: vnc.test@gmail.com
- Quá trình phát triển và thành tựu của công ty
Tiền thân là Công ty CP t vấn và kiểm định công trình vnc đợc thànhlập theo quyết định số 36/QĐ - TC ngày 24/3/1967 của Bộ Xây Dựng ra đờitrong bối cảnh đất nớc đang có nhiệm vụ xây dựng những công trình phục vụcho việc phát triển đất nớc Trong quá trình hoạt động, quy mô của Công ty CP
t vấn và kiểm định công trình VNC là một doanh nghiệp thực hiện chế độ
hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có trụ sở, con dấu riêng, có t cách phápnhân và có mở các tài khoản tại ngân hàng
Cùng với sự đổi mới không ngừng của đất nớc, công ty ngày càng pháttriển mạnh mẽ
Ngày 27/06/2006 đổi tờn thành Công ty CP t vấn và kiểm định công
trình VNC tại quyết định số 325/QĐ - TCCB – LĐ của Bộ X ây Dựng.
Trải qua hơn 3 năm xây dựng, phát triển và trởng thành Công ty đã gópphần không nhỏ vào công cuộc đổi mới đất nớc Tên tuổi của công ty gắn liền
Trang 5với nhiều công trình xây dựng lớn nh: Công trình cầu Hua Trai Sơn La, Cầu
Đông Bắc Nam Định những thành công mà công ty đạt đợc, đợc Đảng và Nhànớc trao tặng nhiều phần thởng cao quí gồm :
Và nhiều cờ thởng, bằng khen của các Bộ ngành và các tỉnh thành trên cảnớc Công ty CP t vấn và kiểm định công trình VNC đã tạo đợc vị trí vữngchắc và có những bớc phát triển mạnh mẽ Tổng số vốn kinh doanh hiện nay:
- Vốn kinh doanh: 105.048.000.000 đồng
- Vốn cố định: 28.906.000.000 đồng
- Vốn lu động: 96.142.000.000 đồng
1.2 Kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả một số chỉ tiêu hoạt động của Công ty
-9 Lợi nhuân trớc thuế 397.485 535.810 744.040
10 Thuế thu nhập doanh nghiệp 111.296 150.027 208.331
Từ bảng tổng kết kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây ởtrên ta có thể nhận thấy rằng tình hình sản xuất của Công ty nhìn chung cóchiều hớng phát triển, Công ty đã duy trì đợc tốc độ phát triển, doanh thu và lợinhuận hàng năm tăng, đã góp phần cho sự phát triển kinh tế và sự tăng trởngGDP của nớc nhà, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc
Trang 6Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt đợc, thì trong những năm gần đâyCông ty còn có những tồn tại sau:
Cùng với việc tăng doanh thu thì chi phí cũng tăng, bên cạnh đó thì thu nhập từhoạt động tài chính lại không ổn định và chiều hớng giảm Qua các phân tích ở trên, Các nhà quản lý, ban lãnh đạo Công ty cần lu ý xem xét các nguyên nhân
để có những biện pháp điều chỉnh cho phù hợp
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty CP t vấn và kiểm định công trình vnc là một doanh nghiệp
thực hiện chế độ hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có trụ sở, con dấu riêng,
Các đơn vị thành viên trong công ty không có t cách pháp nhân, không tổchức bộ máy kế toán riêng, gồm:
- Văn phòng Nghi sơn –Xã tiền Hải– Huyện tỉnh Gia- Thành PhốThanh Hoá
- Các tổ đội xây dựng 1,2,3,4,5 đóng tại các địa điểm có công trình thicông Cụ thể nh Đội 1 thi công Cầu Đông–Nam Định, Đội 4 thi công Cầu
Đắc Tuyên, Sê San
1.4 Tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
* Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất và quản lý của công ty.
Công ty có cơ cấu tổ chức cán bộ tập trung, đứng đầu là giám đốc, tiếp sau
là các phó giám đốc phụ trách từng lĩnh vực cụ thể Các phòng ban, các đội thi
Trang 7công, các xởng đều chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc Đợc thể hiện ở môhình sau:
* Chức năng của các phòng ban:
+ Ban giám đốc: Gồm 01 Giám đốc và 03 phó giám đốc.
Giám đốc: giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, là đại diện pháp nhân
của công ty, chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị của công ty và trớc phápluật về việc điều hành hoạt động sản xuất theo chế độ một thủ trởng, quyết định
và tự chịu trách nhiệm về kế hoạch sản xuất của công ty
Phòng Kế hoạch thị trường
Phòng VậtTưthiết bị
Phó giám đốc 2
Kỹ Thuật
Phòng TCCBLĐ
Hành chính
Phó giám đốc 3Tài Chính
Đội
cầu 1
ĐộiSắt 2
Đội
BT 3
ĐộiBTN 4
Đội đường 5
TổKCT
Trang 8Phó giám đốc: Là ngời cố vấn cho giám đốc trong mọi quyết định của công
ty Thay mặt giám đốc điều hành mọi hoạt động, quyết định của công ty khigiám đốc vắng mặt Mỗi phó giám đốc phụ trách một lĩnh vực chuyên môn,chịu trách nhiệm trớc giám đốc về kết quả hoạt động do mình phụ trách
+ Phòng kỹ thuật Công nghệ:
- Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh mang tính đặcthù, vì đây là một bộ phận rất quan trọng Những nhân viên trong phòng đòi hỏiphải là ngời có trình độ kỹ thuật cao, họ tham mu, giúp việc cho giám đốc vềcác công tác kỹ thuật, quản lý, chất lợng công trình, định mức tiêu hao vật t,
định mức sử dụng thiêt bị, máy móc công trình, các dự án của nhà nớc, Bộngành và địa phơng làm công tác marketing giúp cho Công ty ký kết đợc cáchợp đồng kinh tế với các đối tác nớc ngoài, theo dõi khối lợng công việc,nghiệm thu công trình
- Quản lý về chất lợng sản phẩm kết cấu thép, gia công cơ khí
- Lập quy trình công nghệ gia công các sản phẩm cơ khí, biện pháp chứcsản xuất sản phẩm cơ khí hiệu quả và an toàn lao động
+ Phòng tổ chức cán bộ Lao Động – Hành chính
- Tham mu cho lãnh đạo công ty trong công tác cán bộ, Lao động tiền
l-ơng, An toàn lao động, Y tế dự phòng, Vệ sinh công nghiệp, Quân sự, Thanhtra, Bảo vệ an ninh nội bộ, Hành chính quản trị, Văn th lu trữ và quản lý condấu, quản lý cơ sở hạ tầng của Công ty
- Là bộ phận có chức năng giúp giám đốc trong công tác thực hiện các
ph-ơng án sắp xếp, cải tiến tổ chức sản xuất, quản lý đào tạo- bồi dỡng- tuyểndụng- sử dụng lao động hợp lý Hớng dẫn và thực hiện đúng đắn các chính sáchcủa Đảng và Nhà nớc đối với cán bộ công nhân viên, đáp ứng yêu cầu ổn định
và phát triển của công ty
+ Phòng Tài chính kế toán:
Trang 9- Đây là phòng có chức năng vô cùng quan trọng trong việc phân tích hoạt
động và kiểm soát tài chính của công ty, tham mu cho giám đốc trong việc tổchức có hiệu quả các Nguồn vốn, Tài sản của công ty trong hoạt động sản xuấtkinh doanh; Thực hiện và chấp hành đầy đủ các chế độ, quy định của Nhà nớctrong việc quản lý vốn, tài sản của DN Kế toán toàn bộ quá trình hoạt động SX– KD của công ty bằng việc thu nhận, xử lý, cung cấp một cách đầy đủ, kịpthời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động Kinh tế – tàichính ở toàn đơn vị, phản ánh vào sổ sách và cung cấp thông tin kinh tế kịp thờiphục vụ cho việc ra quyết định của giám đốc.Từ đó góp phần vào việc nâng caohiệu quả SX – KD toàn công ty
- Thờng xuyên báo cáo các tình hình về thu chi để ra các biện pháp hạ giáthành tiết kiệm chi phí, lập kế hoạch tài chính, quản lý sự vận động của đồngtiền lập kế hoạch vay vốn ngân hàng, quản lý chi tiêu hợp lý, hợp pháp, làmnghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc
- Quản lý kế toán các đội, các Tổ sản xuất quyết toán các công trình
+ Phòng Kế hoạch thị trờng:
Là bộ phận có chức năng tham mu giúp giám đốc trong các khâu quản lýkinh tế và xây dựng, công tác kế hoạch, báo cáo thông kê, hợp đồng kinh tế vàtiếp thị đấu thầu các công trình, các dự án … cụ thể:
- Lập kế hoạch và quản lý việc thực hiện kế hoạch theo tháng, quý, năm
- Trực tiếp quản lý và hớng dẫn thực hiện quy chế thủ tục quy trình XDCB.Công tác quản lý thực hiện hợp đồng kinh tế
- Tìm hiểu thị trờng để tham gia đấu thầu, mở thị trờng trong các kĩnh vựcsản xuất kinh doanh có lợi thế của Công ty
- Tìm hiểu các nguồn thông tin về các lĩnh vực mà Công ty có nhu cầu đểphát triển sản xuất kinh doanh Nghiên cứu quy mô - công nghệ – Vốn –Thời gian- Địa điểm, có chiến lợc về quỹ công việc cho các năm tiếp theo củatoàn công ty
Trang 10+ Phòng vật t thiết bị:
Quản lý toàn bộ vật t, vật t luân chuyển, thiết bị của Công ty: kho công ty( trực tiếp bằng phiếu nhập, phiếu xuất, thẻ kho ) và các đội sản xuất thiết kếcủa từng dự án và điều chuyển vật t, thiết bị theo biện pháp tổ chức thi công
+ Các tổ đội sản xuất và xởng: Tổ chức sản xuất trực tiếp ở các đội và
các xởng, các đơn vị đợc xây dựng khép kín Mỗi đội, mỗi xởng thực hiện một nhiệm vụ khác nhau
1.5 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn và cụng tỏc kế toỏn tại Cụng ty
1.5.1 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn
Phòng TCKT của Công ty gồm có 6 ngời đảm nhiệm các phần hành kếtoán khác nhau Trong những năm qua phòng tài chính kế toán đã hoàn thànhtốt nhiệm vụ cung cấp kịp thời thông tin kinh tế cho ban giám đốc Bộ máy kếtoán đợc tổ chức một cách hợp lý, mỗi ngời đảm nhiệm một phần hành kế toán
cụ thể trong mối quan hệ với phần hành kế toán khác và kho
Trang 11Sơ đồ tổ chức
* Chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu đối với từng vị trí
Kế toán trởng kiêm trởng phòng:
Phụ trách chung công tác kế toán toàn công ty, tổ chức công tác kế toán
và bộ máy kế toán của Công ty, tổ chức hớng dẫn thực hiện và kiểm tra thựchiện, việc ghi chép tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủtoàn bộ tài sản và các hoạt động tài chính phát sinh trong Công ty Chịu tráchnhiệm trớc giám đốc và cấp trên về mọi mặt của hoạt động tài chính Phòng kế
kế toán và kế toán các đơn vị trực thuộc đợc đặt dới sự chỉ đạo nghiệp vụ của kếtoán trởng
Kế toán trởng có các nhiệm vụ sau:
-Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức sản xuấtkinh doanh của công ty
-Tổ chức kiểm tra xét duyệt và báo cáo kế toán, báo cáo quyết toán đơn vịcấp dới gửi lên
Kế toán TSCĐ
định, vật liệu
Kế toán tiền lư
ơng, BHXH
Trang 12-Kết hợp với các phòng chức năng tổ chức kế toán trong nội bộ công ty vàcác đơn vị trực thuộc.
-Kế toán trởng có quyền yêu cầu tất cả các bộ phận trong công ty, đơn vịtrực thuộc chuyển đầy đủ, kịp thời các tài liệu pháp quy và các tài liệu khác cầnthiết cho công tác kế toán và kiểm tra kế toán
Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng:
- Giúp trởng phòng điều hành công tác kế toán hạch toán kế toán và điềuhành phòng tài chính- kế toán khi vắng mặt trởng phòng
- Làm kế toán tổng hợp Có nhiệm vụ tập hợp tất cả các chi phí liên quan
đến xây dựng một công trình Tính giá thành cuối cùng của tất cả các công trìnhxây dựng do các tổ và các đội thi công
- Tập hợp từng phần hành kế toán vào sổ tổng hợp và lên báo cáo tài chính
- Theo dõi và quản lý nguồn vốn kinh doanh của công ty Theo dõi công
nợ với chủ đầu t, với các nhà cung cấp và khách hàng
- Phó phòng kế toán còn nhiệm vụ giúp trởng phòng trong việc kiểm tra sốliệu báo cáo tài chính tại công ty và thực hiện các công việc khác theo yêu cầucủa trởng phòng
Kế toán các đội thi công:
Là ngời nhận tiền trực tiếp từ công ty để thực hiện cho việc thu chi theo
kế hoạch đã đợc lập sẵn Việc thu chi này phải đợc thể hiện cụ thể trên cácchứng từ thu chi: Các phiếu thu, phiếu chi, bảng thanh toán tiền lơng,…
Làm nhiệm vụ thu thập các chứng từ liên quan và tiến hành hạch toán ban đầu,
định kỳ nộp toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh công trình về phòng Tài chính– kế toán của Công ty Có thể thấy rằng kế toán tại các đội thi công có vai tròkhá quan trọng, làm tổng hợp phần hành kế toán sơ bộ ban đầu giống nh một kếtoán tổng hợp
Kế toán tiền lơng và các khoản trích trên lơng:
Trang 13- Thực hiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Theo định kỳ hàng tháng, tính toán phân bổ hợp lí chính xác chi phí tiền
l-ơng, tiền công và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các phòng ban,phân xởng, tổ đội Tính lơng và thực hiện việc chi trả tiền lơng cho cán bộ côngnhân viên trong công ty Tính trích các khoản trích theo lơng theo quy định củaNhà nớc Sau đó thực hiện hạch toán vào các chứng sổ sách theo quy định
- Định kỳ phân tích tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lơng, cung cấp thôngtin cần thiết cho các bộ phận liên quan
Kế toán tài sản cố định, vật liệu:
- Thực hiện công tác kế toán về TSCĐ, vật liệu
- Phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời thời gian, địa điểm sử dụng tài sản vàhiện trạng của TSCĐ, số hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ trongnội bộ DN, giá trị hình thành và thu hồi các khoản đầu t, bảo quản, sử dụngTSCĐ trong DN
- Tính đúng, tính đủ số hao mòn TSCĐ, tình hình trích lập và sử dụng cáckhoản giảm giá đầu t dài hạn, phân bổ chính xác số khấu hao và trích lập dựphòng vào chi phí SXKD
- Lập và chấp hành các chi phí dự toán sửa chữa TSCĐ, đề xuất các phơng
án khai thác sử dụng triệt để TSCĐ trong DN, thanh lý kịp thời những tài sảnkhông sử dụng đợc
- Tổ chức hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán phù hợp với phơng pháp hàngtồn kho của DN
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời số hiện có, tình hình biến động của vật liệu,dụng cụ cả về giá trị và số lợng
- Xác định giá trị thực tế của vật liệu, dụng cụ nhập kho
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật t, hàng hoá, kế hoạch
sử dụng vật t xây dựng công trình
- Cung cấp thông tin cho kế toán tổng hợp và các bộ phận quản lý DN
Trang 14Kế toán thanh toán kiêm kế toán ngân hàng:
- Thực hiện việc theo dõi công nợ của khách hàng
Theo dõi tình hình thanh toán với ngời mua (chi tiết cho tờng đối tợng phải thu khách hàng ngắn hạn, dài hạn) để có căn cứ xác định mức dự phòngcần lập và biện pháp thu nợ đối với tờng loại khách hàng
Theo dõi tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp,ngời bán vật t, ngời nhận thầu xây dựng cơ bản, nhận thầu sửa chữa TSCĐ
- Theo dõi, phản ánh, cung cấp các thông tin liên quan đến tiền gửi ngânhàng, các quan hệ giao dịch với ngân hàng nhằm huy động vốn kịp thời cho các
dự án
- Thực hiện công tác kế toán về thanh toán, ngân hàng
- Thực hiện hạch toán các khoản thu chi bằng tiền mặt
- Theo dõi công nợ, viết phiếu thu, phiếu chi, phục vụ cho sản xuất kinhdoanh
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ thanh toán và các khoản chiphí phát sinh tại công ty
- Ngoài ra, Công ty còn có một ngời thủ quỹ, thủ quỹ là ngời bảo quản tiềnmặt của công ty và đợc thủ trởng quyết định bổ nhiệm, thủ qũy không đợc trựctiếp mua vật t, hàng hoá hoặc kiêm nhiệm công tác kế toán
Thủ qũy chỉ đợc thu, chi tiền mặt khi có các chứng từ hợp lệ chứng minh
và phải có chữ ký của thủ trởng cùng kế toán trởng của công ty Sau khi thựchiện thu chi tiền mặt, thủ qũy giữ lại chứng từ có chữ ký của ngời nộp tiền,nhận tiền làm căn cứ để ghi vào sổ qũy
- Sổ quỹ đợc mở 2 liên, ghi chép và khoá sổ hàng ngày Sổ quỹ đợc mở chitiết cho từng loại tiền (Việt Nam đồng, ngoại tệ) Sổ quỹ sau khi dùng để kiểm tra đối chiếu so với sổ tiền mặt thực tế tại quỹ phải đảm bảo khớp nhau
1.5.2 Tổ chức cụng tỏc kế toỏn tại Cụng ty
Trang 15Công ty CP t vấn và kiểm định công trình vnc là một doanh nghiệp có
quy mô tơng đối lớn, có địa bàn hoạt động phân tán.Việc tổ chức quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh, quản lý và sử dụng tài sản và nguồn vốn gặp nhiềukhó khăn Công tác hạch toán kế toán là một công cụ sắc bén nhất, đã đáp ứng
đợc yêu cầu quản lý của công ty Bộ máy kế toán của công ty để phù hợp với
đặc điểm hoạt động đã đợc tổ chức theo hình thức tập trung Phòng kế toán cónhiệm vụ hạch toán tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở cơ quan của công ty
và thu thập, xử lý chứng từ ở các đơn vị trực thuộc (không tổ chức kế toánriêng) tập trung về phòng kế toán của công ty Lập báo cáo toàn tổng công ty
- Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt đông SX – KD của công ty hiện nay,Phòng kế toán – tài chính của công ty đang áp dụng : hình thức kế toán nhật
ký chung có sử dụng phần mềm kế toán máy Quy trình hạch toán sử lý chứng
từ, luân chuyển chứng từ, cung cấp thông tin kế toán của công ty đều đợc thựchiện trên máy
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình
tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên sổ nhật kýchung đã đợc lập sẵn trên máy
- Hàng ngày căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đợckiểm tra, đợc dùng làm ghi sổ, xác định tại khoản Nợ, tài khoản Có để nhập dữliệu vào máy tính theo các bảng, biểu đợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
- Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết), kế toán thực hiện cácthao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính.Việc đối chiếu giữa số liệutổng hợp và số liệu chi tiết đợc thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác,trung thực theo thông tin đã đợc nhập trong kỳ Kế toán của công ty có thể kiểmtra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
- Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết đợc in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kếtoán ghi bằng tay
Trang 16- Niêm độ kế toán quy định từ: 01/01- 31/12 hàng năm.
- Kỳ kế toán áp dụng theo tháng, quý
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Căn cứ pháp lý của công tác kế toán trong công ty là các văn bản, Quyết
định chung của Bộ tài chính, cụ thể là Chế độ kế toán trong các DN xây dựngtheo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ tàichính và các văn bản, quyết định áp dụng chung cho toàn công ty
Hệ thống Tài khoản kế toán mà doanh nghiệp áp dụng đã đợc quy địnhphù hợp với chế độ kế toán đợc nhà nớc ban hành Các TK đều đợc mở chi tiếtcho từng công trình, và hạng mục công trình Việc ghi chép trên các tài khoảnnày đợc thực hiện theo chế độ kế toán quy định
Trang 17Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ :
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
PHẦN 2 THỰC TRẠNG CễNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CễNG TY CP TƯ VẤN
VÀ KIỂM ĐỊNH CễNG TRèNH VNC
Sổ NHậT Ký CHUNG
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cáI Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân
đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Chứng từ kế toán
Trang 182.1 Hạch toán thời gian lao động và kết quả lao động
2.1.1 Hạch toán thời gian lao động
Ở mỗi bộ phận của văn phòng đều theo dõi thời gian làm việc củaCBCNV ( Theo mẫu số 01 – LĐTL ): Bảng chấm công
Ở mỗi đội xây dựng có sự phân chia nhóm công nhân làm việc theo yêucầu từng công việc cụ thể được Công ty giao ở công trình Mỗi nhóm cử ramột người để lập bảng chấm công và theo dõi ngày làm việc thực tế của cácthành viên trong nhóm
Nếu CBCNV nghỉ việc do đau ốm, thai sản…phải có giấy của bệnh viện,
cơ quan y tế và được ghi vào bảng chấm công theo các ký hiệu quy định như:
Ốm (Ô), nghỉ phép (P)…
2.1.2 Hạch toán kết quả lao động
Ở bộ phận quản lý, văn phòng, để hạch toán kết qña lao động làm cơ sở
để tính lương, kế toán sử dụng các nhân tố như: Thời gian lao động, trình độthành thạo, tinh thần thái độ…để dánh giá một số chỉ tiêu như:
- Số ngày nghỉ trong tháng không quá 4 ngày
- Hoàn thành xuất sắc công việc được giao
Đối với người lao động ở các tổ, đội xây dựng của Công ty, chứng từhạch toán kết quả lao động là: Phiếu xác nhận công việc hoàn thành ( Mẫu số
06 – LĐTL ) phiếu này là chứng từ xác nhận công việc hoàn thành của cácđội, tổ, công nhân viên sau khi đã được nhiệm thu chất lượng và thiết kế docán bộ kỹ thuật và lãnh đạo duyệt Đây là cơ sở để tính tiền lương cho ngườilao động hay bộ phận lao động hưởng lương theo sản phẩm
Tóm lại, hạch toán lao động vừa là quản lý việc huy động sử dụng laođộng vừa là cơ sở tính tiền lương phải trả cho người lao động Vì vậy, việc
Trang 19hạch toỏn lao động cú rừ dàng, chớnh xỏc, kịp thời mới cú thể tớnh đỳng, tớnh
đủ tiền lương cho cụng nhõn viờn trong doanh nghiệp
2.2 Cỏc hỡnh thức trả lương, phương thức tớnh lương và quỹ tiền lương
2.2.1 Cỏc hỡnh thức trả lương, phương thức tớnh lương
Trong cỏc doanh nghiệp ở cỏc thành phần kinh tế khỏc nhau của nềnkinh tế thị trường cú rất nhiều loại lao động khỏc nhau: Tớnh chất, vai trũcủa từng loại lao động đối với mỗi quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh lại khỏcnhau Vỡ vậy mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn hỡnh thức trả lương cho ngườilao động sao cho hợp lý, phự hợp với đặc điểm cụng nghệ, phự hợp với trỡnh
độ năng lực quản lý
Hiện nay, Cỏc doanh nghiệp ỏp dụng theo 2 hỡnh thức trả lương sau:
* Hình thức trả lơng theo thời gian
Là hỡnh thức tiền lương tớnh theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật
và thang lương của người lao động Thờng áp dụng cho lao động làm công tácvăn phòng nh hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ kế toán
Căn cứ vào số ngày công làm việc thực tế, tiền lơng thời gian có thể chiara:
- Tiền lơng tháng:
Hệ sốlơng x Mức lơng tối thiểuLơng tháng = x số ngày làm việc
52 tuần
Trang 20- Tiền lơng ngày là tiền lơng trả cho một ngày làm việc
Lơng tháng Lơng ngày =
Số ngày làm việc trong tháng
- Tiền lơng giờ là tiền lơng trả cho một giờ làm việc
Lơng ngàyLơng giờ =
Số giờ tiêu chuẩn theo quy định của Luật lao động
Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lơng theo thời gian (mangtính bình quân, cha thực sự gắn với kết quả sản xuất) nên để khắc phục phầnnào hạn chế đó, trả lơng thời gian có thể kết hợp chế độ tiền thởng để khuyếnkhích ngời lao động hăng hái làm việc
* Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế đợc tính căn cứ vào sốlợng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm chất
Số lợng sản phẩm Đơn giá tiền lơngTiền lơng = hoàn thành đúng x quy định cho
quy cách một sản phẩm
* Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp, áp dụng để trả lơng cho công nhânphục vụ sản xuất (vận chuyển vật liệu, sản phẩm, bảo dỡng máy móc, thiết
Trang 21bị, ) Mặc dù lao động của những công nhân này không trực tiếp tạo ra sảnphẩm nhng lại gián tiếp ảnh hởng đến năng suất lao động của công nhân trựctiếp sản xuất Vì thế, có thể căn cứ vào năng suất lao động của công nhân trựctiếp sản xuất để tính lơng cho công nhân phục vụ Nhờ đó, bộ phận công nhânphục vụ sẽ phục vụ tốt hơn và họ quan tâm hơn đến kết quả phục vụ, kết quảsản xuất; từ đó có giải pháp cải tiến công tác phục vụ sản xuất.
* Trả lơng theo sản phẩm có thởng là việc kết hợp trả lơng theo sản phẩm(sản phẩm trực tiếp hoặc sản phẩm gián tiếp) với chế độ tiền thởng trong sảnxuất (thởng nâng cao chất lợng, thởng tăng năng suất lao động, thởng tiết kiệmchi phí, ) Nhờ đó, ngời lao động quan tâm hơn đến việc cải tiến kỹ thuật, nângcao chất lợng sản phẩm làm ra, tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động,
* Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến là việc trả lơng trên cơ sở sản phẩm trực tiếp,
đồng thời căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức sản xuất Mức độ hoàn thành
định mức sản phẩm càng cao thì suất lơng luỹ tiến càng lớn Nhờ vậy, trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến sẽ kích thích đợc ngời lao động tăng nhanh năng suất lao
động
2.2.2 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng tính theo ngời lao
động của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả
- Quỹ tiền lơng bao gồm:
+ Tiền lơng trả theo thời gian, trả theo sản phẩm, lơng khoán
+ Các khoản phụ cấp làm đêm, thêm giờ và phụ cấp độc hại
Tiền lơng trả cho ngời lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vichế độ quy định
Tiền lơng trả cho ngời lao động ngừng sản xuất do nguyên nhân kháchquan nh: Đi học, tập quân sự, hội nghị, nghỉ phép năm
- Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên
Trang 22Trong các doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hạch toán và phân tíchtiền lơng có thể chia ra tiền lơng chính và tiền lơng phụ.
Để đảm bảo cho doanh nghiệp hoàn thành và vợt mức kế hoạch sản xuấtthì việc quản lý và chi tiêu quỹ tiền lơng phải hợp lý, tiết kiệm quỹ tiền lơngnhằm phục vụ tốt cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
2.3 Kế toỏn tiền lương và thanh toỏn với người lao động
2.3.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Sổ sỏch kế toỏn là những khõu trung tõm của cụng tỏc kế toỏn, nhữngchứng từ chỉ phản ỏnh nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh một cỏch rời rạc Số liệuchỉ cú ý nghĩa và cú thể so sỏnh được khi nú được ghi một cỏch hệ thống vào
sổ kế toỏn
* Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
Bảng phân bổ tiền lơng là căn cứ để vào các bảng kê, nhật ký chung vàcác sổ kế toán có liên quan Hàng tháng kế toán phải phân bổ tiền lơng vàBHXH
Căn cứ để lập bảng phân bổ tiền lơng
- Căn cứ vào các bảng thanh toán tiền lơng và các chứng từ có liên quan
Kế toán tập hợp, phân loại chứng từ theo đối tợng sử dụng tính toán số tiền đểghi vào bảng phân bổ này theo các dòng phù hợp cột ghi Có TK 334 hoặc Có
Trang 23Trong kế toán tiền lơng căn cứ để vào sổ quỹ là các phiếu thu, phiếu chi tiền
hệ đối ứng tài khoản để phục vụ cho việc vào sổ cái
* Sổ cái tài khoản 334
Là sổ tổng hợp cỏc nội dung kinh tế của TK 334
Hàng ngày căn cứ vào sổ nhật ký chung liên quan đến tiền lơng để ghi vào
sổ cái tài khoản 334
Cuối tháng kế toán tiến hành khoá sổ, sau đó đối chiếu số liệu trên sổ cái
- Cỏc khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền cụng của cụng nhõn viờn
- Cỏc khoản tiền cụng đó ứng trước, hoặc đó trả với lao động thuờngoài
Trang 24- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cònphải trả cho công nhân viên.
- Các khoản tiền công còn phải trả cho lao động thuê ngoài
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công ( 6231)
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271)
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (6411)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)
Cã TK 334 – Phải trả công nhân viên (3341)
* Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi:
Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên (3341)
* Tính khoản bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn…) phải trảcông nhân viên, kế toán ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
* Tính số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi:
Trang 25Nợ các TK 623; 627; 641; 642 hoặc
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
* Các khoản khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên nhưtiền tạm ứng, bảo hiểm y tế, tiền bồi thường…kế toán ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
* Khi thực thanh toán các khoản tiền lương, các khoản mang tính chấtlương, tiền thưởng và các khoản phải trả khác cho công nhân viên, ghi:
Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên
Có TK 111-Tiền mặt
Có TK 112-Tiền gửi ngân hàng
* Trêng hîp thanh to¸n c«ng nh©n viªn ®i v¾ng cha lÜnh kÕ to¸n ghi:
Trang 26Nî TK 334-Ph¶i tr¶ c«ng nh©n viªn
Cã TK 512-DT b¸n hµng néi bé
Cã TK 3331-ThuÕ GTGT ®Çu ra ph¶i nép
Trang 27KháI quát sơ đồ hạch toán tiền lơng
Thanh toán các khoản tạm
ứng, khấu trừ, bồi thường
Tiền lương phải trả cho cụng nhõnviờn sử dụng mỏy múc thi cụng
Tiền lương phải trả cho cụngnhõn viờn phõn xưởng
TK623
TK627
TK642Tiền lương phải trả cho cụng nhõn
viờn quản lý doanh nghiệp
TK338Tiền lương phải trả cho cụng
Trang 28- Trêng hîp doanh nghiÖp thùc hiÖn trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.
Đối với những doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, không có điềukiện bố trí lao động nghỉ phép đều đặn giữa các kỳ hạch toán, để tránh sự biếnđộng về chi phí kinh doanh về mặt giá thành sản phẩm, hàng tháng trên cơ sởtiền lương thực tế, tiền lương chính phải trả cho công nhân viên trực tiếp, kếtoán phải dự toán tiền lương nghỉ phép của lao động trực tiếp, tiến hành tríchtrước tính vào chi phí của từng kỳ hạch toán theo số dự toán Cách tính tiềnlương nghỉ phép năm của công nhân sản xuất, trích trước vào chi phí sản xuấtnhư sau:
Cũng có thể trên cơ sở kinh nghiệm nhiều năm, Công ty tự xác định một tỷ
lệ trích phải là tỷ lệ phần trăm quy định trước… Tiền thưởng phải trả trong kỳnào được tính vào chi phí của kỳ đó Theo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí sảnxuất và kết quả sản xuất cách làm này chỉ thích ứng ở doanh nghiệp có thể bố trícho người lao động trực tiếp nghỉ phép tương đối đều đặn giữa các kỳ hạch toán
KÕ to¸n h¹ch to¸n nh sau:
Mức trích trước tiền lương
nghỉ phép của công nhân
sản xuất theo kế hoạch
=
Tiền lương thực tế phải trả cho công nhân sản xuất trong tháng
x
Tỷ lệ trích trước
Tỷ lệ trích trước
%
Tổng số tiền lương nghỉ phép kế hoạch năm của công nhân sản xuất
Tổng số tiền lương chính kế hoạch năm của công nhân sản xuất
Trong đó:
Trang 29* TrÝch tríc tiÒn l¬ng nghØ phÐp cña c«ng nh©n s¶n xuÊt kÕ to¸n ghi:
Møc trÝch tríc >tiÒn l¬ng nghØ phÐp thùc tÕ ph¸t sinh
Trang 30- Hạch toán thanh toán với công nhân thuê ngoài
* Xỏc định tiền cụng phải trả đối với cụng nhõn thuờ ngoài, ghi:
Nợ TK 622, 623,627, 641,642
Cú TK 334- Phải trả cụng nhõn viờn
* Khi ứng trước hoặc thực thanh toỏn tiền cụng phải trả cho cụng nhõn thuờ ngoài,ghi:
Nợ TK 334- Phải trả cụng nhõn viờn
Cú TK 111-Tiền mặt
Cú TK 112-Tiền gửi ngõn hàng
2.3.3 Các hình thức thanh toán lơng với ngời lao động tại Công ty
- Tính lơng cho CBCNV áp dụng theo hình thức trả lơng theo thời gian tại Công ty
Ta tính lơng cho bộ phận văn phòng và các khoản trích theo lơng tại
Công ty CP t vấn và kiểm định công trình vnc
Kế toán căn cứ vào bảng chấm công của phòng lập và gửi lên phòng kếtoán và sau đó kế toán tiền lơng lập bảng thanh toán tiền lơng nh sau:
Trang 32Dựa vào bảng chấm công và bảng thanh toán ta có thể tính lơng tháng 2năm 2008 cho ông Nguyễn Quốc Cờng nh sau:
áp dụng công thức:
Hệ số x Mức lơng tối thiểuLơng thời = x số ngày làm việc gian Ngày công quy định (24 ngày) thực tế
5,56 x 540.000Lơng thời = x 23 (ngày) = 2.877.300đ
bảng thanh toán tiền lơng
Lơng
lễ, phép,hội họp
Các khoản phụ
lơng
Tạm ứng
kỳ 1
Cáckhoản khấu trừ
Trang 33gian 24 (ngày)
Lơng lễ phép, hội họp 0
Phụ cấp trách nhiệm 300.000đ
Phụ cấp u đãi 0
Tổng mức lơng = Lơng thời gian + Các khoản phụ cấp
= 2.877.300 + 300.000
= 3.177.300đ
Số tiền nộp bảo hiểm:
BHXH = Lơng thời gian x 5% = 2.877.300 x 5% = 143.856đ
BHYT = Lơng thời gian x 1% = 2.877.300 x 1% = 28.773đ
Vậy số tiền thực lĩnh của Ông Nguyễn Quốc Cờng là:
Tiền lơng thực lĩnh = Tổng mức lơng – Tạm ứng kỳ 1 - BHXH – BHYT
= 3.177.300 – 500.000 – 143.856 – 28.773 = 2.504.662đ
Giấy đề nghị tạm ứng
Ngày 12 tháng 2 năm 2008
Số: 115
Trang 34Kính gửi: Ban giám đốc Công ty CP t vấn và kiểm định công
trình vnc
Tên tôi là: Nguyễn Quốc Cờng
Địa chỉ: Bộ phận văn phòng – Công ty CP t vấn và kiểm định
công trình vnc
Đề nghị tạm ứng số tiền: 500.000đ (Viết bằng chữ) Năm trăm nghìn đồng chẵn./
(Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty CP t vấn và kiểm định công trình vnc Địa chỉ: Số 17 - Ngõ 278/20 - Kim Giang – Thanh Xuân - Hà Nội
Phiếu chi
Số: 4Ngày 15/02/2009Ghi Có TK 111
Họ và tên ngời nhận: Nguyễn Quốc Cờng
Địa chỉ: Bộ phận văn phòng - Công ty CP t vấn và kiểm định công trình vnc
Trang 36Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Hai triệu năm trăm linh bốn nghìn sáu trăm
sáu mơi sáu mơi hai đồng./.