Véc tơ vận tốc trong chuyển động tròn đều: - Phương: trùng với tiếp tuyến của quỹ đạo.. So sánh tốc độ góc, tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của một điểm A và của một điểm B nằm trên đĩa
Trang 1Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
MỤC LỤC
Vấn đề 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU 2
Vấn đề 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU 6
Vấn đề 3: SỰ RƠI TỰ DO 12
Vấn đề 4: CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU 16
Vấn đề 5: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG 25
Vấn đề 6: LỰC TỔNG HỢP - PHÂN TÍCH LỰC ĐKCB CỦA C ĐIỂM 29
Vấn đề 7: CÁC ĐỊNH LUẬT NIU TƠN 32
Vấn đề 8: CÁC LỰC CƠ HỌC 35
Vấn đề 9: PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG LỰC HỌC 39
Vấn đề 10: CÂN BẰNG CỦA VR DƯỚI T DỤNG CỦA LỰC ĐỒNG QUY 45
Vấn đề 11: CÂN BẰNG VẬT DƯỚI TÁC DỤNG CỦA LỰC SONG SONG 48
Vấn đề 12: MÔMEN LỰC - ĐKCB CỦA VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH 50
Vấn đề 13: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG 53
Vấn đề 14: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CÔNG 61
Vấn đề 15: ĐỘNG NĂNG – THẾ NĂNG – CƠ NĂNG – Đ LUẬT BT CƠ NĂNG 63
Vấn đề 16: CHẤT KHÍ 73
Vấn đề 17: BIẾN DẠNG CƠ CỦA VẬT RẮN 82
Vấn đề 18: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN 85
Vấn đề 19: CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG 87
Vấn đề20: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT 89
Vấn đề21: ĐỘ ẨM CỦA KHÔNG KHÍ 91
Trang 2Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Vấn đề 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU.
A Tóm tắt lý thuyết:
1 Độ dời:
+ KN: là véc tơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của chuyển động
+ Trong chuyển động thẳng đều chọn OX quỹ đạo ta có: D =xr OxuurÞ D =x x2- x1
2 Độ dời và đường đi:
+ Độ dời và quãng đường đi có thể không trùng nhau
+ Độ dời và quãng đường đi trùng nhau khi chuyển động theo một chiều
3 Vận tốc trung bình:
+ ĐN:
1 2 TB
M Mv
t
=
D
uuuuurr
+ Chọn OX quỹ đạo ta có:
2 1 TB
2
x xx
v
D
2
x xx
v
D
+ Phân biệt khái niệm độ dời và đường đi; vận tốc và tốc độ; vận tốc và vận tốc trung bình
+ Ý nghĩa của các đại lượng trong phương trình và phương trình
+ Vẽ đồ thị toạ độ thời gian
B Một số ví dụ:
Ví dụ 1:
Hai ôtô xuất phát cùng lúc tại hai điểm A – B cách nhau 20km, chuyển động cùng chiều từ
A – B Vận tốc lần lượt của hai xe là 60km/h và 40km/h
a Viết phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một hệ trục toạ độ Chọn A O chiều A
B là chiều dương
b Tìm vị trí thời điểm hai xe gặp nhau
c Vẽ đồ thị toạ độ thời gian của hai xe trên trục toạ độ (x, t)
Trang 3Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Ví dụ 2:
Một ôtô đi từ HN – HP với v1 = 60km/h, cùng lúc đó một ôtô khác đi từ HP – HN với v2 =40km/h Khoảng cách HN – HP là 100km
a Viết PTCĐ của hai xe trên cùng một hệ quy chiếu
b Tìm vị trí và thời điểm lúc hai xe gặp nhau
c Giải bài toán bằng đồ thị
Bài giải:
Chọn hệ quy chiếu như hình vẽ
a Phương trình chuyển động có dạng: x = x0 + v.t
Đối với xe đi từ HN ta có: x0 = 0; v = v1 = 60km/h x1 = 60.t (km) (1)
Đối với xe đi từ HP ta có: x0 = 100km; v = v2 = 40km/h x2 = 100 - 40t (km) (2)
b Khi hai xe gặp nhau ta có: x1 = x2 60t = 100 – 40t t = 1h; x1 = x2 = x = 60km
c Giải bài toán bằng đồ thị:
Từ (1) ta có: t = 0 x1 = 0; t = 1 x1 = 60km
Từ (2) ta có: t = 0 x2 = 100; t = 1 x2 = 60km
Ta có đồ thị biểu diễn các chuyển động như hình vẽ
Từ đồ thị ta thấy vị trí cắt nhau của đồ thị chính là vị trí gặp nhau của
hai xe có toạ độ (1, 60)
Vậy
Ví dụ 3:
Một người lái xe xuất phát từ A lúc 6g để đi đến B cách A 120km Hỏi:
a, Lái xe phải chi chạy liên tục với vận tốc bao nhiêu để đến B lúc 8g30’ Coi ôtô chuyển động đều
b, Sau 30 phút đỗ tại B, người lái cho xe chạy về A với vận tốc 60km/h Hỏi ôtô đến A lúc mấy giờ?Bài giải:
Để đến B lúc 8g30’ thời gian chuyển động của xe là: t = 8g30’ – 6g = 2g30’ = 2,5h
Theo công thức vận tốc của CĐTĐ ta có:
ABvt
=
v = 48km/h
b Sau khi đõ tại B 30’ xe xuất phát về A lúc 9h, khi đó thời gian xe chạy từ B A là
ABt
v
¢=
t’ = 2h thời điểm ôtô trở lại A là: 9h + 2h = 11h
Vậy
Ví dụ 4:
Một xe khởi hành từ A lúc 9h, đi về B với v = 36km/h = const Nửa giờ sau, một xe đi từ B
về A với v = 54km/h = const Cho AB = 108km, thẳng Xác định lúc và nơi hai xe gặp nhau
Bài giải:
Chọn hệ quy chiếu như hình vẽ
Gọi thời gian chuyển động của xe A là t, thời gian chuyển động của xe B là t – 0,5
Cho đồ thị chuyển động của hai xe như hình vẽ
a Nêu đặc tính chuyển động của mỗi xe
b Lập PTCĐ
c Điểm A trên đồ thị cho biết điều gì?
d Kiểm tra kết luận ở câu c bằng phép toán
Trang 49gd XP XĐd’ĐB
Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Bài giải:
a Đồ thị toạ độ thời gian là đường thẳng nên chuyển động của các xe là chuyển động thẳng đều Xe
1 chuyển động cùng chiều dương, xe 2 ngược chiều xe 1
a Lập phương trình chuyển động của xe đạp và đi bộ Suy ra nơi và lúc đuổi kịp
Trang 5Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Vấn đề 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU.
+ CĐTNDĐ: là chuyển động thẳng có vận tốc tăng dần đều theo t
+ CĐTNCĐ: là chuyển động thẳng có vận tốc giảm dần đều theo t
3 Gia tốc của CĐTBĐĐ:
0 0
r
= const+ CĐTNDĐ ar vr
a, v cùng dấu a.v > 0+ CĐTCDĐ ar vr
a, v khác dấu a.v < 0
4 Vận tốc của CĐTBĐĐ: v = v0 + a.t
+ CĐTNDĐ ar vr
a, v cùng dấu v = v0 + a.t+ CĐTCDĐ ar vr
a, v khác dấu v = v0 - a.t
5 Đường đi của CĐTBĐĐ:
2 0
-7 Công thức liên hệ a, v, x: v2- v20 =2a xD
+ Nếu chuyển động một chiều ta có: v2- v20 =2a.S
+ Vật bắt đầu CĐNDĐ ta có: v0 = 0 v2 = 2aS
+ Vật CĐCDĐ đến dừng lại: v = 0 - v20 =2a.S
B Một số ví dụ:
Ví dụ 1:
Một ôtô bắt đầu khởi hành tại bến sau 20s xe có vận tốc 18km/h Tính:
a Gia tốc của xe
b Thời gian chuyển động để vận tốc là 72km/h
Trang 6 Thay số vào ta có: t = 80s
Vậy
Ví dụ 2:
Một ôtô đang chạy với vận tốc 72km/h thì hãm phanh, sau 1phút thì dừng hẳn
a Tính gia tốc của xe
b Tính vận tốc của xe sau hãm phanh 30s
Bài giải:
a Theo công thức định nghĩa gia tốc ta có:
0 0
a Hai ôtô chuyển động cùng chiều:
Các véc tơ vận tốc và gia tốc như hình vẽ Từ hình vẽ ta thấy véc tơ gia tốc của hai chuyển độngngược chiều
b Hai ôtô chuyển động ngược chiều:
Các véc tơ vận tốc và gia tốc như hình vẽ Từ hình vẽ ta thấy véc tơ gia tốc của hai chuyển độngcùng chiều
Vậy
Ví dụ 4:
Một ôtô đang chạy với vận tốc 15m/s trên đường thẳng thì người lái xe hãm phanh xeCĐTCDĐ Sau khi chạy 125m thì vận tốc còn là 10m/s Hãy tính:
a Gia tốc của ôtô
b Khoảng thời gian để xe chạy thêm 125m kể từ lúc hãm phanh
Trang 7Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
hai người là 130m Hỏi sau bao lâu hai người gặp nhau và đến lúc gặp nhau mỗi người đã đi đượcquãng đường là bao nhiêu?
Bài giải:
Chọn gốc toạ độ là B, chiều dương là chiều BA,
gốc thời gian là lúc khởi hành
Quãng đường mà mỗi xe đi đến gặp nhau là: S2 = x2 = 0,1.202 + 1,5.20 = 70m
Bài giải:
Chọn …
Ta có PTCĐ: x1 = 0,25t2 (m); x2 = 0,15t2 + 5t (m)
Khi ôtô đuổi kịp tàu điện ta có: x1 = x2 0,25t2 = 0,15t2 + 5t t(t - 50) = 0 t = 50s
Phương trình vận tốc của ôtô là: v1 = a1t = 0,5t thay số vào ta có: v1 = 25m/s
Trang 8Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Quãng đường tàu đi được trong thời gian 10s kể từ lúc hãm phanh là:
2 0
Trong cả hai khoảng thời gian ta có: t2 = 2t1 = 8s S2 = 24 + 64 = 88m
6 = 2a + v
11 = 4a + v Giải hệ phương trình ta được: v0 = 1m/s; a = 2,5m/s2.Vậy
Ví dụ 10:
Cho đồ thị v – t của một chuyển động như hình vẽ
a Nêu tính chất của mỗi giai đoạn chuyển động
b Tính gia tốc trong mỗi giai đoạn chuyển động, lập các phương
Giai đoạn 1: v không đổi theo t vật chuyển động thẳng đều
Giai đoạn 2: v tăng dần theo t vật CĐTNDĐ
Giai đoạn 3: v giảm dần theo t vật CĐTCDĐ
Trang 9Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Xét quãng đường vật đi được trong 4s đầu ta có:
Xét chuyển động của xe trong 5s đầu ta có: S1v 5 12,5a 100 m0 1
Xét chuyển động của xe trong 3,5s sau ta có: S2 v 3,5 6,125a 100 m 21
5,87
5,87 m/s 2, 43 m/s4,54
Ví dụ 13:
Chứng tỏ rằng vận tốc trung bình của vật CĐTBĐĐ giữa hai thời điểm có các vận tốc tứcthời v1 và v2 là:
1 2 TB
v vv
2
Bài giải:
Gọi v0 và v là hai vận tốc bất kỳ của chuyển động nhanh dần đều
Quãng đường vật đi được trong quá trình tăng tốc đó là: 2 02( )1
0 0
2
22
v v a
Trang 10Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Chọn …
Từ phương trình của vật ta có: v0 = 20(cm/s); a = 8(cm/s2)
Quãng đường vật đi trong 2s là: S2 = 56cm
Quãng đường vật đi trong 5s là: S5 = 300cm
Quãng đường vật đi được từ t = 2s đến t = 5s là: s = S5 – S2 = 244cm
Vận tốc của vật lúc t = 3s là: v3 = v0 + a.t = 20 + 24 = 44(cm/s)
Ví dụ 15:
Hai xe đang chạy cùng chiều trên một đường thẳng Xe thứ nhất chạy trước có v1 = 25(m/s),
xe thứ hai đuổi theo có v2 = 35(m/s) Lúc hai xe cách nhau 45(m) xe thứ nhất hãm phanh với gia tốc
a = - 2(m/s2)
a Xe thứ nhất dừng lại trong bao lâu?
b Giải sử xe hai cũng hãm phanh cùng lúc gia tốc hãm của xe này ít nhất phải bằng bao nhiêu đểkhông bị đâm vào xe thứ nhất
c Khi đó thời gian hãm để xe thứ hai dừng hẳn lại trong bao lâu?
Trang 11Bỏi giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Vấn đề 3: SỰ RƠI TỰ DO.
A Tụm tắt lý thuyết:
1 ĐN:
2 Tợnh chất của sự rơi tự do:
+ Sự rơi tự do cụ phương thẳng đứng, chiều trởn xuống
+ Sự rơi tự do lỏ CĐTNDĐ
+ Sự rơi tự do cụ gia tốc khừng đổi lỏ g = 9,8m/s2
+ Ở cỳng một nơi trởn mặt đất mọi vật rơi tự do cỳng một gia tốc g
3 Cõc cừng thức của sự rơi tự do:
Gọi độ cao nơi buừng vật lỏ h, thời gian rơi của vật lỏ t
Quọng đường vật rơi trong thời gian t h lỏ:
21
h gt2
=
= 5t2.Quọng đường vật rơi trong thời gian trừ hai gióy cuối lỏ: ( )2 2
Quọng đường vật rơi trong hai gióy cuối lỏ: Dh=h h- đí D =h 20t 0- 2
Theo bỏi toõn ta cụ: h = 180m 20t - 20 = 180 thời gian vật rơi lỏ t = 10s
Độ cao nơi buừng vật lỏ: h = 5t2 h = 500m
Trang 12Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Quãng đường vật rơi trong 3s là: h3= 1
Vận tốc tăng lên trong giây thứ 4 là: v = v4 – v3 = 9,8m/s
Nhận xét: Từ kết quả bài toán cho thấy gia tốc là độ biến thiên vận tốc trong 1đvt
2g(t−2)
2
= 5t2 – 20t + 20Quãng đường vật rơi trong hai giây cuối là: D = -h h h¢h = 2g(t – 1) (1)
íï = <
Thời gian rơi của vật là t = 14,9s
Độ cao h của vật rơi là: h = 5t2 = 1087,85m
Vậy
Ví dụ 5:
Hai vật A, B được thả rơi từ cùng độ cao h, vật B rơi sau vật A 0,1s Lấy g = 9,8m/s2
a Tìm thời điểm khi hai vật cách nhau 1m
b Tìm quãng đường vật đi được và vận tốc của hai vật khi cách nhau 1m
-Khoảng cách hai vật tại thời điểm t là: y = y2 – y1y = 0,1gt – 0,005g
Theo bài toán ta có: y = 1m 1 = 0,1gt – 0,005g t = 1,07s
Quãng đường các vật đi được đến khi cách nhau 1m là:
12
Trang 13Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Ví dụ 6:
Sau 2s kể từ lúc giọt nước thứ hai bắt đầu rơi, khoảng cách giữa hai giọt nước là 25m Xácđịnh thời gian nhỏ trễ của giọt nước thứ 2 so với giọt nước thứ nhất?
Bài giải:
Gọi thời gian giọt nước thứ hai trễ hơn giọt nước thứ nhất là t
Ta có phương trình rơi của các giọt nước là:
21
2 2
1
s g t t2
1
s gt2
2 2
1
h gt21
Bài giải:
Phương trình CĐ của hai vật là:
2 2 1
1
h gt 5t2
1
h g t 1 v t 1 5t v 10 5 v2
Trang 14Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Phương trình của các chuyển động là:
2
2 0
1
h gt (1)21
h gt v t (2)2
14
Trang 15Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Vấn đề 4: CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU.
A Tóm tắt lý thuyết:
1 Véc tơ vận tốc trong chuyển động cong:
- Phương: trùng với tiếp tuyến của quỹ đạo
- Chiều: Cùng chiều chuyển động
- Độ lớn:
sv
t
D
=
D
2 Thế nào là chuyển động tròn đều?
Chuyển động là tròn đều khi chúng đi được những cung tròn có độ dài bằng nhau trong nhữngkhoảng thời gian bằng nhau bất kỳ
3 Véc tơ vận tốc trong chuyển động tròn đều:
- Phương: trùng với tiếp tuyến của quỹ đạo
- Chiều: Cùng chiều chuyển động
- Độ lớn:
sv
t
D
=
D = const(m/s)
4 Chu kỳ và tần số của chuyển động tròn đều:
a Chu kỳ: là khoảng thời gian để chất điểm đi hết một vòng trên đường tròn
=(Hz)
b Liên hệ giữa vận tốc góc và vận tốc dài: v = R.
6 Liên hệ tốc độ góc và chu kỳ hoặc tần số:
2
2 fT
7 Gia tốc trong chuyển động tròn đều:
a Véc tơ gia tốc:
- Véc tơ gia tốc có phương vuông góc với véc tơ vận tốc và hướng vào tâm đường tròn
- Véc tơ gia tốc đặc trưng cho sự biến đổi về hướng của vận tốc
b Độ lớn của gia tốc:
2 2 ht
Trang 16Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Ví dụ 2:
Một xe ôtô có bánh xe có bán kính là 30cm, chuyển động đều Bánh xe quay đều 10vòng/s
và không trượt Tính vận tốc của ôtô
Khoảng cách trái đất - mặt trăng: 384000km
Thời gian Trái đất tự quay quanh mình: 24h
Thời gian mặt trăng quay quanh trái đất: 2,36 10 6s
Hãy tính:
a Gia tốc hướng tâm của một điểm ở xích đạo
b Gia tốc hướng tâm của mặt trăng trong chuyển động quanh trái đất
Bài giải:
a Vận tốc góc trong chuyển động quay tròn của trái đất: §
2T
Thay số vào ta có: n = 13,4vòng.16
Trang 17Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
BÀI TẬP TL CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU Câu 1 Điền vào ô trống các đại lượng chưa biết trong bảng dưới đây?
?ĐS: ω 40 rad/s ;a 400 m/s 2
Câu 3 Một bánh xe có đường kính 100 cm lăn đều với vận tốc 36 km/h Tính gia tốc hướng
tâm của một điểm trên vành bánh xe và một điểm cách vành bánh xe
Câu 5 Một đồng hồ có kim giờ dài 3 cm , kim phút dài 4 cm Tính tốc độ dài và tốc độ góc của
điểm ở đầu hai kim và so sánh tốc độ góc của hai kim và tốc độ dài của hai đầu kim? ĐS:
1 1
12 16 .
Câu 6 So sánh vận tốc góc, vận tốc dài và gia tốc hướng tâm của một điểm A nằm ở vành ngoài và
một điểm B nằm ở chính giữa bán kính của một đĩa tròn quay đều quanh trục đi qua tâm đĩa ?
ĐS: 0,02 s 50 Hz 3,14 rad/s 188, 4 m/s 59157,6 m/s 2
Câu 8 Một điểm A nằm trên vành bánh xe chuyển động với vận tốc 50 cm/s
, còn điểm B nằmcùng bán kính với điểm A chuyển động với vận tốc 10 cm/s
Cho AB 20 cm
Hãy xác địnhvận tốc góc và bán kính của xe? ĐS: ω 2 rad/s R 0, 25 m
Câu 9 Mặt Trăng quay một vòng Trái Đất hết 27 ngày – đêm Tính tốc độ góc của Mặt Trăng
quay quanh Trái Đất ? ĐS: 2, 7.10 6rad/s
Trang 18
Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017 Câu 10 Một vệ tinh nhân tạo ở độ cao 250 km
bay quanh Trái Đất theo một quỹ đạo tròn Chu kìcủa vệ tinh là 88 phút Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm của vệ tinh? Cho bán kính Trái Đất là
Tính vận tốc dài và giatốc hướng tâm của vệ tinh ? ĐS: v 7518,9 m/s
Câu 13 Cho các dữ kiện sau:
● Bán kính trung bình của Trái Đất là R =6400 km( )
● Khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trăng là 384000 km( )
● Thời gian Trái Đất tự quay quanh một vòng của nó là 24 giờ
● Thời gian Mặt Trăng quay một vòng quanh Trái Đất là 2,36.10 s6( )
.Hãy tính:
a/ Gia tốc hướng tâm ở một điểm ở xích đạo ?
b/ Gia tốc hướng tâm của Mặt Trăng trong chuyển động quanh Trái Đất ?
Câu 14 Một đĩa tròn quay đều quanh một trục đi qua tâm đĩa So sánh tốc độ góc, tốc độ dài và gia
tốc hướng tâm của một điểm A và của một điểm B nằm trên đĩa với điểm A nằm ở mép đĩa, điểm Bnằm ở chính giữa bán kính R của đĩa ĐS: 1 2 2
Câu 15 Chiều dài kim phút của một đồng hồ dài gấp 1,5 lần kim giờ của nó.
a/ Tìm tỉ số giữa tốc độ góc và tỉ số giữa tốc độ dài của hai kim ?
b/ Vận tốc dài ở điểm đầu kim giây gấp mấy lần vận tốc dài ở đầu kim giờ ? Giả sử rằng chiều dàikim giây gấp
Câu 17 Trong một cuộc thử nghiệm, một ô tô chạy với tốc độ dài không đổi trên một đường băng
tròn Biết bán kính quỹ đạo của ô tô chuyển động là 48, 2 m
và gia tốc của nó là 2
8,03 m/s
Hãytính tốc độ dài của ô tô ? ĐS: 19,7 m/s .
Câu 18 Một ô tô có bánh xe với bán kính 30 cm , chuyển động đều Bánh xe quay đều 10vòng/giây và không trượt Tính vận tốc của ô tô?
ĐS: 18, 6 km/h .
18
Trang 19Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
BÀI TẬP TN CĐ TRÒN ĐỀU Câu 1 Vành ngoài của một bánh xe ô tô có bán kính là 25cm Tốc độ góc của một điểm trên vànhngoài của bánh xe khi ô tô đang chạy với tốc độ dài 36km/h là
A 40rad/s B 50rad/s C 60rad/s D 70rad/s
Câu 6 Một đĩa tròn quay đều mỗi vòng trong 0,8s Tốc độ góc của điểm A nằm trên vành đĩa là
A 2,5πrad/s B 2,5πrad/s C 2,5πrad/s D 2,5πrad/s
Hướng dẫn giải:
2 2,5 rad / sT
Câu 7 Một đĩa tròn có bán kính 40cm, quay đều mỗi vòng trong 0,8s Gia tốc hướng tâm của một
điểm A nằm trên vành đĩa là
Câu 8 So sánh Tốc độ dài của một điểm A nằm ở vành ngoài và một điểm B nằm ở chính giữa bán
kính của một đĩa tròn quay đều quanh trục đi qua tâm đĩa?
v4
A B
v2
A B
v4
Trang 20Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017 Câu 9 So sánh gia tốc hướng tâm của một điểm A nằm ở vành ngoài và một điểm B nằm ở chính
giữa bán kính của một đĩa tròn quay đều quanh trục đi qua tâm đĩa?
a1
A B
a4
A B
a2
Câu 13 Một bánh xe bán kính quay đều 100 vòng trong thời gian 2s Tốc độ góc của bánh xe là
A 12,6rad/s B 6,28rad/s C 1,57rad/s D 3,14rad/s
Câu 15 Một điểm A nằm trên vành bánh xe chuyển động với vận tốc 50cm/s, còn điểm B nằm trên
cùng bán kính với điểm A chuyển động với vận tốc 10cm/s Cho AB = 20cm Tốc đô góc của bánh
Câu 16 Một điểm A nằm trên vành bánh xe chuyển động với vận tốc 50cm/s, còn điểm B nằm
cùng bán kính với điểm A chuyển động với vận tốc 10m/s Cho AB 20 cm Bán kính của xe là
Trang 21Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Hướng dẫn giải:
6
22,7.10 rad / sT
Câu 19 Một vệ tinh nhân tạo ở độ cao 250km bay quanh Trái Đất theo một quỹ đạo tròn Cho bán
kính Trái Đất là 6400km Chu kì của vệ tinh là 88 phút gia tốc hướng tâm của vệ tinh là
Câu 20 Một vệ tinh nhân tạo của Trái Đất chuyển động theo quỹ đạo tròn cách mặt đất 640km.
Thời gian đi một vòng là 98phút Cho bán kính Trái Đất là R = 6400km Tốc độ dài của vệ tinh là
Câu 21 Một vệ tinh nhân tạo của Trái Đất chuyển động theo quỹ đạo tròn cách mặt đất 640km.
Thời gian đi hết một vòng là 98phút Cho bán kính Trái Đất là R = 6400km Gia tốc hướng tâm của
Câu 22 Tính gia tốc hướng tâm của Mặt Trăng chuyển động xung quanh Trái Đất Biết khoảng
cách giữa tâm Trái Đất và tâm Mặt Trăng là 3,84.10 m8 và chu kì là 27,32 ngày đêm
Câu 23.Vệ tinh nhân tạo của Trái Đất ở độ cao 300m bay với vận tốc 7km/s Coi về tinh chuyển
động tròn đều và bán kính Trái Đất bằng 6400km Tốc độ góc của về tinh là
A 1,47.10 rad / s3 B.1,18.10 rad / s3 C 1,63.10 rad / s3 D 1,92.10 rad / s3
Hướng dẫn giải:
3
v1,18.10 rad / s
R h
Câu 24.Vệ tinh nhân tạo của Trái Đất ở độ cao 300m bay với vận tốc 7,0km/s Coi về tinh chuyển
động tròn đều và bán kính Trái Đất bằng 6400km Chu kì của về tính bay quanh Trái Đất là
Câu 25.Vệ tinh nhân tạo của Trái Đất ở độ cao 300m bay với vận tốc 7,0km/s Coi về tinh chuyển
động tròn đều và bán kính Trái Đất bằng 6400km Tần số của về tinh quay xung quanh Trái Đất là
A 3.10 Hz4 B 5.10 Hz4 C 4.10 Hz4 D 2.10 Hz4
Trang 22600 R1
Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017 Hướng dẫn giải:
v1,18.10 rad / s f 2.10 Hz
Câu 26 Trong một cuộc thử nghiệm, một ô tô chạy với tốc độ dài không đổi trên một đường băng
tròn Biết rằng bán kính quỹ đạo của ô tô chuyển động là 48,2m và gia tốc của nó là 8,03m/s2 Tốc
độ dài của ô tô là
Câu 27 Một ô tô có bánh xe với bán kính 30cm, chuyển động đều Bánh xe quay đều 10vòng/giây
và không trượt Vân tốc của ô tô là
Câu 29 Một chiếc xe chuyển động đều, vận tốc 36km/h Khi đó một điểm trên vành xe vạch được
một cùng 900 sau 0,05s Số vòng bánh xe quay được trong 10s
Hướng dẫn giải:Bán kính của điểm nằm trên vĩ tuyến 600 là: R1R cos600 3200km
Tốc độ dài của điểm đang xét: 1
Câu 31 Khi đĩa quay đều, một điểm trên vành đĩa chuyển động với vận tốc 3m/s, một điểm nằm
gần trục quay hơn một đoạn 10cm có vận tốc 2m/s.Chu kì quay của đĩa gần bằng
A 0,6s B 0,3s C 0,8s D 1,2s
Hướng dẫn giải:
1 2
Câu 32 Khi đĩa quay đều, một điểm trên vành đĩa chuyển động với vận tốc 3m/s, một điểm nằm
gần trục quay hơn một đoạn 10cm có vận tốc 2m/s.Tần số quay của đĩa dần bằng
Câu 33 Khi đĩa quay đều, một điểm trên vành đĩa chuyển động với vận tốc 3m/s, một điểm nằm
gần trục quay hơn đoạn 10cm có vận tốc 2m/s.Gia tốc hướng tâm của điểm nằm trên vành đĩa là
A 20m/s2 B 40m/s2 C 30m/s2 D 50m/s2
22
Trang 23O 300
Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017 Hướng dẫn giải:
Trang 24Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Vấn đề 5: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG.
A Tóm tắt lý thuyết:
1 Tính tương đối của chuyển động;
Vị trí và vận tốc của một vật có tính tương đối
là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu đứng yên gọi là vận tốc tuyệt đối;
⃗ v12 là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động gọi là vận tốc tương đối;
⃗ v23 là vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên gọi là vận tốc
Bài giải:
Gọi ⃗ v13 là vận tốc của máy bay so với đất
⃗ v12 là vận tốc của máy bay so với gió
⃗ v23 là vận tốc của gió so với đất.
Theo bài toán ta có: s = AB = v12.t1 = 300.2,2 = 660km 13 2
Trang 25Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Khi canô đi xuôi dòng nước ta có: vrCN
vrNB
vCB = vCN + vNBThay số vào ta có: vCB = 6m/s
Thời gian canô đi từ A đến B là: 1 CB
ABt
Gọi vận tốc của đầu máy 1 so với đất là vr13
vận tốc của đầu máy 2 so với đất là vr23
vận tốc của đầu máy 1 so với đầu máy 2 là vr12
Theo công thức cộng vận tốc ta có: vr13
= vr23 + vr12
vr12 = vr13
Bài giải:
Gọi vận tốc của đoàn tàu là vr2
vận tốc của đoàn tàu với xe lửa là vr21
Theo công thức cộng vận tốc ta có: vr13
= vr23 + vr12
vr12 = vr13– vr23
Do chuyển động cùng chiều ta có: vr13
vr23
v12 = v13 – v23 v23 = v13 – v12 (*)Trong đó: v13 = v1; v12 =
20.4
8 = 10m/s Thay vào (*) ta có: v23 = 5m/sVậy
Ví dụ 5:
Một đoàn xe cơ giới có đội hình dài 1500m hành quân với vận tốc 40km/h Người chỉ huy ở
xe đầu trao cho một chiến sỹ đi mô tô một mệnh lệnh chuyển xuống xe cuối Chiến sỹ ấy đi và vềvới cùng vận tốc và hoàn thành nhiệm vụ trở về báo cáo mất một thời gian là 5phút 24s Tính vậntốc của chiến sỹ đi mô tô
Bài giải:
Trang 26Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Gọi vận tốc của người chiến sỹ là: vr13
vr12 = vr13
- vr23Chọn chuyển động của chiến sỹ là chiều dương ta có:
Lúc đi: v12 = v13 + v23 Thời gian lúc đi là: 1 13 23
lt
Bài giải:
Ta có véc tơ vận tốc của các thành viên trong chuyển động như hình vẽ
Từ hình vẽ ta có vận tốc của người đối với đoàn xà lan là:
v v v v thay số vào ta có: v32 = 40(km/h)
Thời gian đoàn xà lan đi qua mặt người quan sát là:
s t v
Coi xe tải là đứng yên thì đất chuyển động so với xe tải và xe con chuyển động so với đất, ta có:
Xe tải là hệ quy chiếu đứng yên
Đất là hệ quy chiếu chuyển động
Xe con là vật chuyển động
Khi đó ta có các véc tơ vận tốc như hình vẽ
Vận tốc xe con đối với đất là
⃗
Tg §vVận tốc của đất so với xe tải là
Trang 27Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Áp dụng công thức cộng vận tốc ta có: v⃗T § =
⃗
Tg §v + v⃗KT
Trang 28Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Vấn đề 6: LỰC TỔNG HỢP - PHÂN TÍCH LỰC ĐKCB CỦA C ĐIỂM
3 Phân tích lực: là quá trình ngược lại với tổng hợp lực
4 Điều kiện cân bằng của chất điểm: Fhl F Fr1 r2 Frn 0
Vật có trọng lượng P = 100N được đặt trên mặt phẳng nghiêng góc
= 300 so với mặt phẳng ngang như hình vẽ Hỏi trọng lực P có thể phân tích
song song với mặt phẳng nghiêng, kéo vật xuống chân mặt phẳng nghiêng
Từ hình vẽ ta có độ lớn của các thành phần là: P1P.cos 50 3N; P2 = P.sin = 50N;
Trang 29Ví dụ 4:
Một thuyền đứng trên sông như hình vẽ
Biết: = 600, T = 100N Tìm lực do gió và nước tác dụng vào thuyền?
Bài giải:
Gọi lực do gió tác dụng vào thuyền là: FrG
; lực do nước vào thuyền là FrN
Từ hình vẽ ta có: FG = T.sin Thay số vào ta có:
FN = T.cos Thay số vào ta có:
Vậy
Ví dụ 5:
Một quả cầu có khối lượng 2,4kg, bán kính 7cm, tựa vào tường nhẵn và được giữ
nằm yên nhờ dây treo gắn vào tường tại A Chiều dài AC = 18cm Tình lực căng dây và
lực nén của quả cầu lên tường?
Bài giải:
Các lực tác dụng vào quả cầu: Pr
,Tr,Fr.Dưới tác dụng của trọng lực vật bị kéo xuống nhưng do dây treo và tường chắn nên vật
vấn đứng yên khi đó ta có: Frhl
= Pr+Tr+Fr
= 0
Từ hình vẽ ta có: T =
Pcos và F = T sin với
Vậy
Ví dụ 6:
Quả cầu đồng chất có khối lượng m = 6kg nằm tựa trên hai mặt phẳng
nghiêng nhẵn vuông góc nhau (hình vẽ) Tính lực nén của quả cầu vào mỗi
Trang 30Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Vậy
Ví dụ 7:
Thanh nhẹ AB nằm ngang được gắn vào tường tại A Đầu B nối với bằng sợi dây
BC không giãn Vật có m = 1,2kg được treo vào B bằng dây BD BiếtAB = 20cm, AC
= 48cm Tính lực căng của dây BC và lực nén lên thanh AB
Bài giải:
Các lực tác dụng lên đầu B là: Pr
,Tr,FrTheo điều kiện cân bằng chất điểm ta có: Pr
+Tr+Fr
= 0
Từ hình vẽ ta có:
P m.gcos
Ví dụ 8:
Vật có m = 1,7kg được treo tại trung điểm C của AB như hình
vẽ Tìm lực căng của dây AC, BC theo Áp dụng: = 300; = 600
Trường hơp nào dễ đứt hơn
Khi = 600 T1 = T2 = 10N
Kết luận: khi càng nhỏ thì lực căng của dây càng lớn nên càng dễ đứt
30
Trang 31Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Vấn đề 7:BA ĐỊNH LUẬT NIU TƠN.
A Tóm tắt lý thuyết:
1 Định luật I: F 0r a 0r
Ý nghĩa: Quán tính là tính chất của mỗi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình
Biểu hiện của quán tính là: để thay đổi vận tốc của một vật cần có thời gian
Gọi t là thời gian vật chuyển động
quãng đường xe chuyển động để dừng lại là:
2 0
1 2
Bài giải:
Chọn…
Xét đường đi của vật ta có:
Giai đoạn đầu:
2 1
1
1
2
Trang 32Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Ví dụ 3:
Một vật chuyển động thẳng trên đoạn đường AB chịu tác dụng của lực F1 theo phương ngang
và tăng tốc từ 0 - 10m/s trong thời gian t Trên đoạn đường BC vật chịu tác dụng F2 theo phươngngang và tăng tốc đến 15m/s cũng trong thời gian t
12
Một xe có khối lượng m = 100kg đang chạy với vận tốc 30,6km thì hãm phanh Biết lực hãm
là 250N Tìm quãng đường xe còn chạy thêm đến lúc dừng lại
Bài giải:
Lực hãm tác dụng lên xe là Fr
Theo định luật II Niu tơn ta có:
Fam
rr.Chiếu lên hướng chuyển động ta có:
Fam
Thay số vào ta có: a = - 2,5m/s2.Khi bắt đầu hãm phanh v0 = 30,6km/h = 8,5m/s khi xe dừng thì v = 0
Quãng đường mà xe chạy thêm là
2 2 0
v vs
Trang 33Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Áp dụng định luật III Niutơn ta có:
Quả bóng khối lượng 200g đang bay với vận tốc v = 72km/h đến đập vào tường
rồi bật trở lại với vận tốc có độ độ lớn không đổi Biết va chạm cua quả bóng và tường
tuân theo định luật phản xạ ánh sáng và bóng đập vào tường theo góc tới bằng 300, thời
gian va chạm là 0,5s Tính lực do tường tác dụng lên quả bóng
Bài giải:
Xét theo phương tác dụng của lực ta có:
1
2 1 2
os
2 os os
Tìm F để sau thời gian t hai vật có cùng độ lớn và hướng vận tốc và điều kiện chobài toán
Bài giải:
Ví dụ 8:
Từ A xe (I) CĐTNDĐ với v0 = 5m/s đuổi theo xe (II) khởi hành cùng lúc tại B cách A 30m
Xe (II) CĐTNDĐ không vận tốc đầu cùng hướng xe (I) Biết khoảng cách ngắn nhất của hai xe là5m Bỏ qua ma sát, khối lượng các xe là: m1 = m2 = 1000kg Tìm lực kéo của động cơ mỗi xe Biếtcác chuyển động theo phương ngang với gia tốc a2 = 2a1
Bài giải:
Ví dụ 9:
Hai quả bóng ép sát nhau trên mặt phẳng nằm ngang khi buông tay, hai quả bóng lăn đượcnhững quãng đường 9m và 4m rồi dừng lại Biết sau khi rời nhau, hai quả bóng CĐCDĐ với cùnggia tốc Tính tỉ số khối lượng hai quả bóng
Trang 34Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
R h
+ Trường hấp dẫn, trường trọng lực:
- xuất hiện khi có ngoại lực tác dụng lên vật làm vật đứng yên có xu hướng chuyển động
- Phương luôn nằm trong mặt phẳng tiếp xúc giữa các vật
- Chiều ngược chiều ngoại lực
- Độ lớn Fmsn ≤ n.N
+ Lực ma sát trượt:
- Xuất hiện khi một vật trượt trên một vật khác
- Phương luôn nằm trong mặt phẳng tiếp xúc giữa các vật
- Chiều ngược chiều chuyển động của vật
Trang 35Một lò xo khi treo vật m1 = 200g sẽ dãn ra một đoạn l1 = 4cm.
1 Tìm độ cứng của lò xo, lấy g = 10m/s2
2 Tìm độ dãn của lò xo khi treo thêm vật m2 = 100g
Trang 36F
m' m
Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
2 Tìm độ dãn của mỗi lò xo khi treo vật m = 1kg Biết k1 = k2 = 100 .
N m
ngang như hình vẽ Dưới tác dụng của lực ⃗ F' tác
dụng vào m’ thì m bắt đầu chuyển động từ trạng thái đứng yên, sau 10s đi được quãng đường 10m.Tính độ dãn của lò xo Bỏ qua ma sát Biết lò xo có k = 10N/m
Một xe điện đang chạy với vận tốc 36km/h thì bị hãm lại đột ngột Bánh xe không lăn nữa
mà chỉ trượt lên đường ray Kể từ lúc hãm, xe điện còn đi được bao xa thì dừng hẳn? Biết hệ số masát trượt giữa bành xe và đường ray là 0,2 Lấy g = 9,8m/s2
Trang 37Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
1 Ôtô chuyển động thẳng đều
2 Ôtô CĐTNDĐ và sau 5s vận tốc tăng từ 18km/h đến 36km/h
Trang 38Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Vấn đề 9: PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG LỰC HỌC.
A Tóm tắt lý thuyết:
1 Bài toán thuận:
+ KN: là loại bài toán cho biết lực tác dụng xác định chuyển động
Các loại bài tập có thể dùng phương pháp này là:
- Xác định các đại lượng của chuyển động
- Chuyển động của hệ vật
- Chuyển động trên mặt phẳng nghiêng
- Chuyển động của vật bị ném (ngang, thẳng đứng, xiên)
- Chuyển động tròn
- Chuyển động của vật trong hệ quy chiếu không quán tính
B Một số ví dụ:
Ví dụ 1:
Một người công nhân kéo một vật trên sàn nhà bằng một sợi
dây chếch góc = 300 so với phương ngang Lực kéo của dây là F
= 450N và lực cản của sàn nhà tác dụng vào vật là 125N Tính gia tốc của vật nếu:
Trang 39Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Một người dùng dây kéo vật có trọng lượng P = 50N trượt
đều trên mặt phẳng ngang Dây kéo nghiêng góc = 300 so với
phương ngang Hệ số ma sát trượt = 0,3 Xác định độ lớn của lực kéo
Bài giải:
Các lực tác dụng lên vật như hình vẽ
Theo định luật II Niutơn ta có: F P N Fr r r r mst m.a 0r
Chiếu lên trục tọa độ ta có:
.PF
cos sin
Thay số vào ta có: F = 15N
Vậy
Ví dụ 3:
Vật khối lượng m đặt trên mặt phẳng ngang chịu
tác dụng của lực F hợp với phương ngang góc Biết
chuyển động có gia tốc a và hệ số ma sát trượt trên sàn là Tìm F Giải lại bài toán nếu = 0Bài giải:
Chọn hệ quy chiếu như hình vẽ
Các lực tác dụng vào vật như hình vẽ
Theo định luật II Niutơn ta có: F P N Fr r r r mst m.ar
Thay lực sát vào biến đổi ta được:
Ví dụ 3:
Hai vật m1 = 1kg; m2 = 0,5kg nối với nhau bằng dây không khối lượng và không
dãn Vật được kéo lên nhờ lực F = 18N như hình vẽ Cho g = 10m/s2 Tìm gia tốc của
chuyển động và lực căng dây
a Tính hệ số ma sát trượt k giữa vật và sàn
b Tính lại k nếu với lực Fur
nói trên vật chuyển động thẳng đều
Trang 40Bài giảng phụ đạo Vật lý 10 – Năm học 2016 – 2017
Chiếu (1) lên Ox ta có: m.a F.cos Fms 2
Chiếu (1) lên Oy ta có: P Q Fsin Q P Fsin Fms P Fsin
a Tính lực kéo của động cơ thang máy ở mỗi giai đoạn
b Tính vận tốc trung bình của thang máy trong suốt thời gian chuyển động
c Vẽ đồ thị gia tốc, vận tốc của thang máy trong từng giai đoạn
1
S a.t2
Thời gian CĐTĐ là:
2 2
Stv
Thời gian CĐTCDĐ là 3 2
vta
40