1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

công tác đảng, công tác chính trị trong nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục bão, lũ của các đơn vị quân đội trên địa bàn nam bộ hiện nay

258 601 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 258
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNCÔNG TÁC ĐẢNG, CÔNG TÁC CHÍNH TRỊ TRONG NHIỆM VỤ PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC BÃO, LŨ CỦA CÁC ĐƠN VỊ QUÂN ĐỘI TRÊN ĐỊA BÀN NAM BỘ 281.1.. Đ

Trang 3

T«i xin cam ®oan ®©y lµ c«ng tr×nh nghiªncøu cña riªng t«i C¸c sè liÖu, kÕt qu¶ nªutrong luËn ¸n lµ trung thùc, cã nguån gèc,xuÊt xø râ rµng.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Vũ Hồng Tú

Trang 5

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

CÔNG TÁC ĐẢNG, CÔNG TÁC CHÍNH TRỊ TRONG NHIỆM VỤ PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC BÃO, LŨ CỦA CÁC ĐƠN VỊ QUÂN ĐỘI TRÊN ĐỊA BÀN NAM BỘ 281.1 Các đơn vị quân đội và nhiệm vụ phòng, chống, khắc

phục bão, lũ của các đơn vị quân đội trên địa bàn Nam Bộ 281.2 Những vấn đề cơ bản về công tác đảng, công tác chính trị

trong nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục bão, lũ của các

Chương 2 THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG KINH NGHIỆM CÔNG TÁC

ĐẢNG, CÔNG TÁC CHÍNH TRỊ TRONG NHIỆM VỤ PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC BÃO, LŨ CỦA CÁC ĐƠN VỊ QUÂN ĐỘI TRÊN ĐỊA BÀN NAM BỘ 682.1 Thực trạng công tác đảng, công tác chính trị trong nhiệm

vụ phòng, chống, khắc phục bão, lũ của các đơn vị quân

2.2 Nguyên nhân và những kinh nghiệm công tác đảng, công

tác chính trị trong nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục bão,

lũ của các đơn vị quân đội trên địa bàn Nam Bộ 91

Chương 3 YÊU CẦU VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG

CÔNG TÁC ĐẢNG, CÔNG TÁC CHÍNH TRỊ TRONG NHIỆM VỤ PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC BÃO, LŨ CỦA CÁC ĐƠN VỊ QUÂN ĐỘI TRÊN ĐỊA BÀN NAM BỘ

3.1 Những yếu tố tác động và yêu cầu tăng cường công tác

đảng, công tác chính trị trong nhiệm vụ phòng, chống, khắcphục bão, lũ của các đơn vị quân đội trên địa bàn Nam Bộ

3.2 Những giải pháp tăng cường công tác đảng, công tác chính

trị trong nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục bão, lũ của cácđơn vị quân đội trên địa bàn Nam Bộ hiện nay 113

Trang 6

Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt

Phương tiện, trang bị kỹ thuật PTTBKT

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Giới thiệu khái quát về luận án

Địa bàn NB hàng năm phải hứng chịu hàng chục cơn bão, lũ, hậu quảcủa nó tác động rất lớn đến phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, anninh trên địa bàn Là cán bộ quân đội, nhiều lần cùng bộ đội thực hiện nhiệm

vụ PCKPBL trên ĐBNB, nhiều lần đối mặt với những hiểm nguy đe dọa đếntính mạng của CBCS, những mất mát về người và của của các tổ chức, cánhân đã thôi thúc cá nhân tôi trong nghiên cứu tìm hiểu lý luận, thực tiễnCTĐ,CTCT trong nhiệm vụ này CTĐ,CTCT trong nhiệm vụ PCKPBL đãgóp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức, các lực lượng vànâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ PCKPBL Tuy nhiên, hoạt độngCTĐ,CTCT trong nhiệm vụ PCKPBL có mặt chưa đáp ứng yêu cầu, thiếulinh hoạt, sáng tạo, tính hiệu quả chưa cao; hậu quả của bão, lũ vẫn còn rấtnặng nề Điều đó, làm cho tác giả luôn trăn trở nghiên cứu, tìm hiểu lý luận,thực tiễn; nghiên cứu, đề xuất những giải pháp tăng cường CTĐ,CTCT đểnâng cao chất lượng thực hiện nhiệm vụ PCKPBL

Đề tài luận án “Công tác đảng, công tác chính trị trong nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục bão, lũ của các đơn vị quân đội trên địa bàn Nam

Bộ hiện nay” góp phần làm rõ những vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn; đề

xuất những giải pháp tăng cường CTĐ,CTCT trong PCKPBL của CĐVQĐtrên ĐBNB hiện nay và những năm tới Luận án dựa trên nền tảng lý luậnMác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, đường lối, chủ trương,giải pháp về PCKPBL của Đảng và Nhà nước; sử dụng kết quả nghiên cứucủa một số công trình có liên quan đã được công bố trong những năm gầnđây Đồng thời, tác giả tiến hành khảo sát thực tế CTĐ,CTCT trong nhiệm vụPCKPBL và nhiệm vụ PCKPBL của CĐVQĐ trên ĐBNB hiện nay để nghiêncứu, luận giải những vấn đề cơ bản sau:

Trang 8

Một là, nghiên cứu tình hình địa hình, khí hậu, thủy văn, đặc điểm bão,

lũ trên ĐBNB; quan niệm, nội dung, đặc điểm nhiệm vụ PCKPBL của cácđơn vị quân đội trên ĐBNB

Hai là, xác lập, luận giải quan niệm, nội dung, hình thức, biện pháp, vai

trò, những vấn đề có tính nguyên tắc, tiêu chí đánh giá CTĐ,CTCT trongnhiệm vụ PCKPBL của CĐVQĐ trên ĐBNB

Ba là, đánh giá thực trạng, khái quát những kinh nghiệm CTĐ,CTCT

trong nhiệm vụ PCKPBL của CĐVQĐ trên ĐBNB

Bốn là, dự báo những yếu tố tác động đến CTĐ,CTCT trong nhiệm vụ

PCKPBL của CĐVQĐ trên ĐBNB

Năm là, xác định yêu cầu, đề xuất giải pháp tăng cường CTĐ,CTCT

trong nhiệm vụ PCKPBL của CĐVQĐ trên ĐBNB hiện nay

2 Lý do lựa chọn đề tài luận án

Do vị trí địa lý khí hậu, thời tiết, môi trường và tình hình phát triển khoahọc công nghệ, phát triển kinh tế, khai thác tài nguyên, sự tác động của biếnđổi khí hậu Việt Nam đang phải đối mặt với tình hình thiên tai ngày càngphức tạp và gia tăng Đặc biệt, hiện tượng bão, lũ… đã gây ra những thiệt hạirất lớn cả về tính mạng, tài sản của cá nhân và xã hội Nghị quyết Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ XII chỉ rõ: “Việc ứng phó với biến đổi khí hậu còn bị động,lúng túng; thiên tai ngày càng bất thường, gây nhiều thiệt hại về người và tàisản” [86, tr.140-141] đang đặt ra cho toàn Đảng, toàn dân và toàn quân tanhững yêu cầu mới trong sự phát triển ổn định, bền vững của đất nước

Địa bàn Nam Bộ mỗi năm có hàng chục cơn bão, lốc xoáy, lũ, triềucường… hậu quả của nó đã làm chết, bị thương rất nhiều người, làm thiệt hạihàng nghìn tỷ đồng Vì vậy, PCKPBL là vấn đề thường trực, diễn ra quanhnăm, với nhiều hình thức, biện pháp đa dạng, phong phú Các đơn vị quân độitrên ĐBNB luôn luôn là lực lượng nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ PCKPBLthiết thực góp phần củng cố, tăng cường mối quan hệ gắn bó mật thiết giữa quân

và dân; giữ vững và phát huy phẩm chất “Bộ đội Cụ Hồ” trong tình hình mới

Trang 9

CTĐ,CTCT trong nhiệm vụ PCKPBL của CĐVQĐ trên ĐBNB giữ vaitrò đặc biệt quan trọng, nhằm quán triệt, thực hiện đường lối, chính sách củaĐảng, Nhà nước, nhiệm vụ của quân đội; nâng cao năng lực lãnh đạo, sứcchiến đấu của các tổ chức đảng, hiệu lực quản lý, điều hành của người chỉ huy,phát huy phẩm chất, năng lực của CBCS của các đơn vị quân đội trên ĐBNBtạo nên sức mạnh tổng hợp, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ PCKPBL

Những năm qua, CTĐ,CTCT trong nhiệm vụ PCKPBL đã được CĐVQĐtrên ĐBNB đặc biệt quan tâm, thu được nhiều kết quả quan trọng, kịp thời độngviên cán bộ, chiến sĩ dũng cảm, mưu trí, sáng tạo vượt qua mọi khó khăn, thửthách, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ PCKPBL Tuy nhiên, hoạt động CTĐ,CTCTtrong nhiệm vụ này còn bộc lộ những hạn chế, bất cập, có mặt chưa đáp ứng đòihỏi của thực tiễn Nhận thức về vị trí, vai trò; cách thức tiến hành CTĐ,CTCTtrong nhiệm vụ PCKPBL chưa thực sự thống nhất, có lúc, có nơi hoạt động cònchồng chéo, kém hiệu quả; việc thực hiện chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán

bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ PCKPBL có mặt chưa bảo đảm Lý luận và thực tiễnCTĐ,CTCT trong nhiệm vụ PCKPBL của CĐVQĐ trên ĐBNB đang đặt rakhông ít vấn đề mới mẻ, phức tạp cần được tiếp tục nghiên cứu giải quyết Vì

vậy, tác giả lựa chọn vấn đề: “Công tác đảng, công tác chính trị trong nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục bão, lũ của các đơn vị quân đội trên địa bàn Nam Bộ hiện nay” làm đề tài luận án tiến sĩ chuyên ngành xây dựng Đảng và chính

quyền Nhà nước Đây là vấn đề cơ bản, cấp thiết, góp phần tăng cườngCTĐ,CTCT trong nhiệm vụ PCKPBL của CĐVQĐ trên ĐBNB hiện nay

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

* Mục đích nghiên cứu của luận án: Luận giải làm rõ những vấn đề

cơ bản về lý luận, thực tiễn CTĐ, CTCT, trên cơ sở đó, xác định yêu cầu và

đề xuất những giải pháp tăng cường CTĐ,CTCT trong nhiệm vụ PCKPBL củaCĐVQĐ trên ĐBNB hiện nay

* Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trang 10

- Luận giải làm rõ vấn đề lý luận cơ bản về CTĐ,CTCT trong nhiệm vụ

PCKPBL của CĐVQĐ trên ĐBNB

- Đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân, tổng kết một số kinhnghiệm CTĐ,CTCT trong nhiệm vụ PCKPBL của CĐVQĐ trên ĐBNB

- Xác định yêu cầu và đề xuất những giải pháp tăng cường CTĐ,CTCT

trong nhiệm vụ PCKPBL của CĐVQĐ trên ĐBNB hiện nay

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án

* Đối tượng nghiên cứu của luận án: CTĐ,CTCT trong nhiệm vụ

PCKPBL của CĐVQĐ trên ĐBNB là đối tượng nghiên cứu của luận án

* Phạm vi nghiên cứu của luận án: Luận án tập trung nghiên cứu

những vấn đề lý luận, thực tiễn, giải pháp CTĐ,CTCT trong nhiệm vụ

PCKPBL của CĐVQĐ trên ĐBNB Phạm vi và đối tượng điều tra khảo sátthực tế tập trung chủ yếu là CBCS ở các sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn vàtương đương trên ĐBNB (gồm Quân khu 7, 9; Quân đoàn 4; Bộ đội Biênphòng; Bộ Tư lệnh vùng 3 Cảnh sát biển; Bộ tư lệnh Vùng 2 Hải quân;Trường Sĩ quan Lục quân 2) Tài liệu, số liệu tổng kết, điều tra và khảo sátthực tế chủ yếu từ năm 2005 đến nay

5 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu

* Cơ sở lý luận của luận án: Luận án được nghiên cứu dựa trên cơ sở

lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quanđiểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về nhiệm vụ PCKPBL và

CTĐ,CTCT trong nhiệm vụ PCKPBL.

* Cơ sở thực tiễn của luận án: Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực

hiện CTĐ,CTCT trong nhiệm vụ PCKPBL của CĐVQĐ trên ĐBNB; đồng thời,luận án sử dụng có chọn lọc các số liệu, tài liệu đánh giá tổng kết của cấp uỷ, tổchức đảng, cơ quan chính trị các cấp và kết quả điều tra khảo sát thực tiễn củatác giả về CTĐ,CTCT trong nhiệm vụ PCKPBL của CĐVQĐ trên ĐBNB

Trang 11

* Phương pháp nghiên cứu: Trên cơ sở phương pháp luận duy vật

biện chứng của Chủ nghĩa Mác-Lênin, luận án sử dụng các phương pháp củakhoa học xã hội và nhân văn, chú trọng các phương pháp lôgic – lịch sử, phântích, tổng hợp, trao đổi tọa đàm, điều tra xã hội học, tổng kết thực tiễn,phương pháp chuyên gia và sử dụng phương pháp toán học xử lý các số liệu

để bảo đảm tính khách quan của kết quả nghiên cứu

6 Những đóng góp mới của luận án

- Khái quát và luận giải nội hàm quan niệm CTĐ,CTCT trong nhiệm vụ

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Luận án góp phần làm rõ và phong phú thêm lý luận về CTĐ,CTCTtrong các nhiệm vụ của quân đội, trực tiếp là những vấn đề lý luận vềCTĐ,CTCT trong nhiệm vụ PCKPBL của CĐVQĐ trên ĐBNB

Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ cung cấp thêm luận cứ khoa học giúp cấp ủyđảng, cơ quan chính trị và đội ngũ chính ủy, chính trị viên, cán bộ chỉ huy CĐVQĐtrên ĐBNB trong lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả CTĐ,CTCT trongnhiệm vụ nói chung và CTĐ,CTCT trong nhiệm vụ PCKPBL nói riêng

Luận án có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu,giảng dạy môn CTĐ,CTCT ở các nhà trường quân đội

8 Kết cấu của luận án

Luận án gồm: Mở đầu, tổng quan tình hình nghiên cứu, 3 chương (6tiết), kết luận, những công trình tác giả đã công bố liên quan đến luận án,danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 12

TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN

ĐỀ TÀI

1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến công tác đảng, công tác chính trị trong nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục bão, lũ của các đơn vị quân đội trên địa bàn Nam Bộ

1.1 Các công trình nghiên cứu về thiên tai, thảm họa; biến đổi khí hậu:

D.Giuchelend, Thế giới xung quanh ta, [98], Phan Minh Anh dịch, Nxb

Cà Mau ấn hành năm 2003 Với dung lượng 159 trang, cuốn sách bàn vềnhững vấn đề thách thức của khí thải công nghiệp, của thiên tai, thảm họa,của sóng thần, động đất trên thế giới hiện nay và dự báo về thế kỷ XXI củachúng ta sẽ phải đối mặt với những diễn biến phức tạp, thất thường, khólường của nó Tác giả D.Giuchelend cho rằng việc phòng chống thiên tai,thảm họa cần sự nỗ lực rất lớn của cả cộng đồng thế giới, của mọi quốc gia,mọi tổ chức và cá nhân sinh sống trên trái đất

A.I.Eepilasep, Dự báo thảm họa toàn cầu và việc tổ chức tìm kiếm, cứu nạn của các quốc gia trên thế giới, [94] Cuốn sách dày 183 trang do Nxb

Khoa học xã hội lược dịch và ấn hành năm 2001 Sách đề cập vấn đề thảm họatoàn cầu đã, đang và sẽ tác động đến môi trường sinh thái của con người vàcộng đồng các quốc gia, dân tộc Tác giả cho rằng, việc chống lại những thảmhọa của toàn cầu cần có sự đoàn kết của toàn nhân loại thông qua nhiều cáchthức, biện pháp; trong đó cần chú trọng đến công tác tổ chức tìm kiếm, cứu nạn

và yêu cầu các quốc gia, dân tộc phải có sự chuẩn bị tốt nhất về vấn đề này

Yves Sciama, Biến đổi khí hậu một thời đại mới trên trái đất, [124].

Sách dày 187 trang, do Thuý Quỳnh dịch, Nxb Trẻ TP HCM phát hành năm

2010, cuốn sách gồm 4 phần Tác giả bàn về vấn đề nguyên nhân, tác hại củahiệu ứng nhà kính; những thách thức đặt ra đối với khí hậu Từ những tácđộng của hiệu ứng nhà kính, tác giả dự báo diễn biến tình hình khí hậu của

Trang 13

toàn cầu trong tương lai và đề xuất những hành động mà con người phải thựchiện để bảo vệ khí hậu trái đất.

Fiona Farley, Hướng dẫn giáo viên về nâng cao nhận thức môi trường

và biến đổi khí hậu, [95] Sách do Chu Văn Cường, Nguyễn Thị Việt Phương

dịch, Nxb Đại học Sư phạm TP HCM ấn hành năm 2013, gồm 3 quyển.Quyển 1 có 67 trang, quyển 2 có 89 trang, quyển 3 có 65 trang Tập sách giớithiệu về biến đổi khí hậu, vai trò của đa dạng sinh học và sự tác động của rácthải đối với biến đổi khí hậu; những tác động của biến đổi khí hậu đối vớitoàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng; hướng dẫn những hoạt động củagiáo viên trong quá trình giáo dục gắn kết với chủ đề biến đổi khí hậu, chủ đề

đa dạng sinh học và chủ đề rác thải trong quá trình giảng dạy

Trung tâm Phòng chống Thiên tai Châu Á (ADPC), Nâng cao năng lực phòng chống lụt bão, [155] Tài liệu hướng dẫn tập huấn, Dành cho Hướng

dẫn viên (bản tiếng Việt) Tài liệu gồm 4 chương Chương I, giới thiệu một số kĩ

năng và phương pháp sư phạm cơ bản Chương II, trình bày các khái niệm về quản lý nguy cơ thảm họa, các cơ cấu và mô hình quản lý nguy cơ thảm họa

Chương III, và IV hướng dẫn việc xây dựng bài giảng theo từng đề mục của

công tác quản lý thiên tai lũ lụt như: giới thiệu về quan lý nguy cơ thảm họa dựa

váo cộng đồng; ngăn ngừa và giảm nhẹ thảm họa; ứng phó khẩn cấp; nhiệm

vụ của tình nguyện viên trước, trong, sau thảm họa và phát triển kế hoạch phòng

ngừa thảm họa cho cấp xã

1.2 Các công trình nghiên cứu của Quân đội nhân dân Lào và Trung Quốc về công tác đảng, công tác chính trị trong các nhiệm vụ

Trong bài “Một số giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng Nhân dân cách mạng Lào đối với vấn đề xây dựng, phát triển nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay”, Tạp chí Xây dựng Đảng điện tử, ngày

04/01/2011 [50], tác giả Bun thoong Chítmany cho rằng, để nâng cao nănglực lãnh đạo của tổ chức đảng phải nâng cao năng lực lãnh đạo và quản lý củađội ngũ cán bộ chủ chốt cơ sở ở nông thôn Theo đó, phải hoàn thiện các khâu

Trang 14

nhận xét, đánh giá, quy hoạch, luân chuyển, bố trí, sử dụng và thực hiện chínhsách cán bộ; tổ chức thi tuyển công chức; tăng cường tiếp nhận bố trí nhữngsinh viên người địa phương đã tốt nghiệp các trường cao đẳng, đại học làmcông chức cơ sở để tạo nguồn cán bộ chủ chốt; tăng cường đào tạo, bồidưỡng, kiểm tra, đánh giá; lắng nghe ý kiến của nhân dân…

La Chay Sinhsuvan, “Đổi mới hệ thống chính trị cơ sở ở nông thôn Lào hiện nay”, Luận án tiến sĩ chính trị học, chuyên ngành xây dựng Đảng đề

cập đến xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở [125] Theo tác giả, để đổi mới hệthống chính trị cơ sở cần phải nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức đảngcủa đội ngũ cán bộ, đảng viên Do đó, phải nâng cao năng lực lãnh đạo của tổchức đảng; phải lựa chọn, đào tạo bồi dưỡng những người ưu tú, có năng lực,trình độ, phẩm chất đạo đức tốt nhất trong cộng đồng các bộ tộc Lào ở cơ sở.Vấn đề này phải được coi là giải pháp cơ bản đổi mới hệ thống chính trị cơ sở

ở nông thôn Lào hiện nay

Điều lệ Công tác chính trị Quân Giải phóng nhân dân Trung Quốc [93],

gồm 10 chương, 106 điều Trong Mục 8, Điều 12, Chương II quy định nộidung chủ yếu công tác chính trị trong Quân đội nhân dân Trung Quốc xác định:

“Động viên bộ đội chi viện, giúp đỡ sự nghiệp xây dựng kinh tế quốc gia, thamgia cứu hộ, cứu nạn và công ích xã hội”; trong Chương III quy định chức tráchchủ yếu của Tổng bộ chính trị xác định: “Tiến hành công tác cứu hộ, cứu nạn,xóa đói giảm nghèo, giúp khắc phục khó khăn” [94, tr.18] Trong Chương VII,quy định các cơ quan, đơn vị chính trị cấp quân khu; cấp quân đoàn, sư đoàn;cấp lữ đoàn, trung đoàn đều xác định nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, cứu hộ,cứu nạn là chức trách của các cơ quan chính trị Như vậy, Quân đội nhân dânTrung Quốc xác định công tác chính trị trong nhiệm vụ PCKPBL là một nộidung quan trọng; đòi hỏi cơ quan chính trị các cấp phải tổ chức tuyên truyền,giáo dục động viên cán, chiến sỹ thực hiện tốt nhiệm vụ này

Giáo trình Công tác chính trị của Quân Giải phóng nhân dân Trung Quốc, dùng trong các học viện, nhà trường trong thời kỳ mới [97], do

Trang 15

Chương Tư Nghị Chủ biên Ở Chương 33, Bài 4 (từ trang 651 đến trang 654)

bàn về “Công tác chính trị trong trường hợp cấp cứu” giáo trình đã tập

trung làm rõ vai trò của việc khắc phục TTTH Tác giả cho rằng: Cấp

cứu là trách nhiệm vinh quang vì nghĩa không thể chối từ của quân đội nhândân Thực tiễn đã chứng minh, đối với tai họa mang tính phóng xạ, tai họahóa học, tai họa thứ sinh gây nên trên diện tích rộng và các loại tai họa đặcchủng, do các đặc điểm của trang bị, khí tài, kỹ thuật chuyên nghiệp, v.v nó

có địa vị và vai trò đặc biệt trong việc cấp cứu trong thời kỳ hòa bình Để đápứng với yêu cầu của nhiệm vụ mới, hình thức mới, phải nghiên cứu làm tốtcông tác chính trị trong cứu giúp nhân dân bị thiên tai

Nội dung tiến hành công tác chính trị trong nhiệm vụ cấp cứu Phải sửdụng những tấm gương tiên phong gương mẫu của Bộ đội Phòng hóa trong cấp cứu, cứu giúp nhân dân bị thiên tai làm tài liệu giảng dạy, tiến hành giáo dục sứ

mệnh đặc biệt, phải giáo dục chiến sĩ quen với nghiệp vụ chức vụ của mình, tin

tưởng vào khí tài có trong tay, thiết lập tư tưởng khí tài trang bị hiện đại có thể hoàn thành nhiệm vụ cấp bách Yêu cầu các chiến sĩ phải có tinh thần “một, không

sợ khổ”, “hai, không sợ chết” Công tác chính trị phải nắm chắc trọng điểm giáo dục tư tưởng, coi trọng tinh thần hiến thân, tinh thần chịu thiệt; triển khai rộng rãicác hoạt động học tập, noi gương các anh hùng, làm cho trong tư tưởng mỗichiến sĩ đều có lắng đọng các hình tượng anh hùng; làm tốt công tác tư tưởng cá biệt, làm cho họ dù cách xa với lãnh đạo vẫn có thể đơn độc hoàn thành nhiệm vụ.Thông qua giáo dục, cần làm cho mỗi chiến sĩ xây dựng dũng khí và tư tưởng “Ba

dám”: Nhìn thấy nhân dân gặp nạn, dám nhảy vào nước sôi lửa bỏng, xông ragánh vác; trong tình huống cấp bách, dám lái xe thông đường, một mình nắmtình hình, cứu dân khỏi lũ lụt, thể hiện bản lĩnh một lòng vì dân; trong thiên tai nghiêm trọng, dám dùng thân báo quốc, vì dân quên mình, dùng hành động thực

tế nêu cao hình tượng người lính trong quần chúng nhân dân Công tác chính trị trong cứu giúp nhân dân bị thiên tai khẩn cấp, thông thường chia làm 3 giai

Trang 16

đoạn: Giai đoạn 1: Trước khi xuất phát nhận nhiệm vụ Giai đoạn 2: Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Giai đoạn 3: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

2 Các công trình nghiên cứu ở trong nước liên quan đến công tác đảng, công tác chính trị trong nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục bão, lũ của các đơn vị quân đội trên địa bàn Nam Bộ

2.1 Các công trình nghiên cứu về biến đổi khí hậu

Các công trình nghiên cứu về biến đổi khí hậu ngoài quân đội

Lê Thị Thanh Hà, Chủ động ứng phó với những tác động của biến đổi khí hậu đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta, [100, tr.96-100] Tác giả đã

khái quát tình hình khí hậu, thời tiết của nước ta 50 năm qua nhiệt độ trungbình hàng năm tăng lên 0,5C-0,7C Trong khi đó, lượng mưa giảm 2%/năm nhiều cơn bão có đường đi bất thường gây khó khăn cho công tác dự báo Tácgiả khẳng định biến đổi khí hậu ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự phát triển nôngnghiệp và thủy sản; ảnh hưởng tới sự phát triển công nghiệp, giao thông, nănglượng và du lịch; ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội và sức khỏe của cộngđồng Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số nhiệm vụ cần quan tâm giải quyết

là thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ biến đổi khí hậu

Hội đồng Khoa học các cơ quan Đảng Trung ương, Chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, đẩy mạnh công tác bảo vệ tài nguyên môi trường – một số vấn đề lý luận và thực tiễn, [106] Sách có 227 trang do Nxb CTQG in năm

2013, gồm 11 bài của các nhà khoa học (Trần Quốc Toản, Trần Thục, NguyễnThế Chinh, Nguyễn Văn Cư…) đã đi sâu phân tích cơ sở lý luận và thực tiễncủa biến đổi khí hậu, chỉ ra những tác hại do biến đổi khí hậu gây ra đối vớikinh tế - xã hội; dự báo tình hình khí hậu, thời tiết, thủy văn; tình hình thiêntai có thể xẩy ra trong thời gian tới; từ đó đề xuất các giải pháp ứng phó vớibiến đổi khí hậu

Trần Hồng Hà, Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,

[99, tr.5-8] Tạp chí Quốc phòng toàn dân số 10/2013 Tác giả cho rằng: chủ

Trang 17

động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệmôi trường là những vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, quyết định sự pháttriển bền vững của đất nước, là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầucủa cả hệ thống chính trị; là trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, doanhnghiệp và cộng đồng xã hội, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo Theo tácgiả, trong những năm qua, nhận thức rõ tầm quan trọng và những nguy cơ,thách thức của biến đổi khí hậu, cạn kiệt nguồn tài nguyên và ô nhiễm môitrường, Đảng, Nhà nước ta đã có nhiều chỉ thị, nghị quyết đề cấp đến các vấn

đề trên Tuy nhiên, nhận thức của một số cấp ủy, chính quyền, tổ chức, doanhnghiệp và người dân về biến đổi khí hậu chưa đầy đủ, chưa thống nhất, hoạtđộng ứng phó với biến đổi khí hậu còn bị động, lúng túng, thiếu đồng bộ, côngtác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai chủ yếu vẫn tập trung vào ứng phó vàkhắc phục hậu quả mà chưa chú trọng đúng mức đến chủ động phòng ngừa

Phạm Hoài Giang, Vấn đề đặt ra từ diễn tập ứng phó thảm họa, cứu trợ nhân đạo khu vực ASEAN năm 2013, [96, tr.12-14] Tạp chí Quốc phòng toàn

dân số 12/2013 Tác giả cho rằng: hiện nay, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậutoàn cầu, số vụ thiên tai, thảm họa có chiều hướng gia tăng, với tính chất ngàycàng nghiêm trọng, tác động xấu tới nhiều nước; trong đó, Việt Nam là mộttrong những khu vực chịu tác động nặng nề Từ kết quả của cuộc diễn tập

ARDEX – 13 tác giả nêu ra 4 vấn đề cần tập trung giải quyết đó là: tiếp tục đẩymạnh công tác giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các cấp, cácngành và toàn dân; nâng cao hiệu quả phối hợp, hiệp đồng giữa lực lượng củacác nước thành viên cả trước, trong và sau TTTH; tăng cường công tác huấnluyện, đào tạo chuyên ngành về công tác quản lý, ứng phó TTTH theo hướng có

cơ quan chuyên trách và lực lượng chuyên nghiệp

Các công trình trong quân đội nghiên cứu về biến đổi khí hậu

Võ Văn Cổ, Chủ trì nhiệm vụ Điều tra, khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động quân sự của Quân khu 7 và đề xuất các giải pháp ứng phó giảm thiểu, [56] Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng phó

Trang 18

với biến đổi khí hậu Đề tài đã khái quát về đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế

-xã hội; về tổ chức biên chế, hoạt động và quy hoạch các công trình quốc phòng;đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động quân sự trên địa bàn Quânkhu 7; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu

Bộ Tư lệnh Quân khu 7, Nội dung tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cho lực lượng vũ trang Quân khu 7, [47] cuốn

sách dày 104 trang, gồm 4 phần Phần 1 bàn về biến đổi khí hậu toàn cầu, tácđộng và các chiến lược ứng phó Phần 2 bàn đến biến đổi khí hậu ở Việt Nam.Phần 3 bàn về kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam Phần

4 bàn về biến đổi khí hậu ở Quân khu 7; phần này sách làm rõ đặc điểm địa lý

tự nhiên; khí hậu thời tiết và các kịch bản biến đổi khí hậu trên địa bàn Quânkhu 7 trên cơ sở đó định hướng các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậuvới hoạt động của lực lượng vũ trang quân khu

Kỷ yếu hội thảo khoa học: Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong quân đội, do TCCT chủ trì [150] gồm có các bài: Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động quân sự, quốc phòng và biện pháp khắc phục của Nguyễn Đức Hải [150, tr.23-30]; Vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong ứng phó biến đổi khí hậu của Bùi Quang Cường [150, tr.31-35]; Vai trò

của nhà trường quân đội trong ứng phó với biến đổi khí hậu của Lê Văn Làm [150,

tr.40-44]; Định hướng nhiệm vụ, giải pháp ứng phó, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đối với quân đội của Cấn Anh Tuấn [150, tr.53- 57]; Tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến công trình và hoạt động quân sự trên địa bàn Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, của Nguyễn Thế Tiến [150, tr,301-308]; Tác động của nước biển dâng do biến đổi khí hậu đến công trình và hoạt động quân sự của các lực lượng vũ trang quân khu 9, của Cục Chính

trị - Quân khu 9, [150, tr.312-320]; Tác động của biến đổi khí hậu đến công trình và hoạt động quân sự của lực lượng vũ trang tỉnh Bình Dương, của Phòng Chính trị - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bình Dương [150, tr.331-336]; Vùng 3 Hải quân chủ động động ứng phó trước hiện tượng biến đổi khí hậu nước biển

Trang 19

dâng ngày càng nghiêm trọng hiện nay, của Phòng Chính trị - Bộ Tư lệnh Vùng 3Hải quân, [150, tr.419-423] Các công trình khoa học đã khái quát sự tác độngcủa biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực hoạt động của xã hội Đối với lĩnh vực quân sự, quốc phòng; các tác giả đều thống nhất nhận định: Biến đổi khí hậu,thiên tai tác động, ảnh hưởng rất lớn đến công tác quân sự, quốc phòng và trong quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quân đội Trên cơ sở đó, các tác giảnêu lên một số giải pháp khắc phục, hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực củabiến đổi khí hậu đến hoạt động quân sự, quốc phòng, quân đội: đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan,đơn vị quân đội về ứng phó với biến đổi khí hậu; chủ động nghiên cứu đánhgiá và dự báo chính xác những tác động, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động quân sự, quốc phòng; chủ động thích ứng, giảm thiểu tác động, ảnhhưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu đến hoạt động quân sự, quốc phòng; pháthuy vai trò lực lượng chuyên trách, nòng cốt của quân đội trong phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, tìm kiếm - cứu nạn; mở rộng quan hệ hợp tác, hội nhậpquốc tế về ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động quân sự, quốcphòng…

2.2 Các công trình nghiên cứu về phòng, chống, khắc phục bão, lũ, tìm kiếm - cứu nạn

Các công trình nghiên cứu về hoạt động phòng, chống, khắc phục bão,

lũ, tìm kiếm - cứu nạn ngoài quân đội

Trường Cao đẳng nghề Giao thông Vận tải Đường thủy I, Chương trình bồi dưỡng tìm kiếm – cứu nạn [156] Nxb QĐND ấn hành năm 2008 Cuốn sách có

4 phần gồm những kiến thức cơ bản về điều khiển phương tiện đường thủy trongcông tác tìm kiếm - cứu nạn; luật lệ đường thủy nội địa; an toàn sơ cứu; tổ chức vànhiệm vụ tìm kiếm – cứu nạn Cuốn sách dùng để làm tài liệu huấn luyện nângcao trình độ mọi mặt nhất là những kiến thức cơ bản về điều khiển phương tiệnthủy trong công tác tìm kiếm – cứu nạn; về luật lệ đường thủy nội địa; về một số

Trang 20

động tác cấp cứu, vận chuyển nạn nhân và tổ chức thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân khi tham gia tìm kiếm – cứu nạn.

-Cuốn sách Vận dụng phương châm bốn tại chỗ trong phòng chống thiên tai, NXB QĐND, H 2009, do Thượng tướng Nguyễn Huy Hiệu chủ biên gồm có các bài: Quảng Trị với công tác phòng tránh và khắc phục bão, lũ của

Lê Hữu Phúc, [103, tr.62]; Công tác phòng chống và khắc phục hậu quả lụt, bão ở thành phố Đà Nẵng, của Trần Văn Minh, [103, tr.221]; Các bài viết

trên đã làm rõ kết cấu địa lí, tình hình địa hình, thời tiết, khí hậu khu vựcQuảng Trị, Đà Nẵng; từ đánh giá ưu, khuyết điểm của nhiệm vụ PCKPBL củaquân và dân khu vực Quảng Trị, Đà Nẵng trong những năm qua; trên cơ sở đócác tác giả đã đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động PCKPBL

như: củng cố và lập thêm hệ thống thông tin liên lạc, các điểm quan trắc thủyvăn phục vụ cho công tác dự báo, cảnh báo; hàng năm tổ chức diễn tập triểnkhai các phương án PCKPBL; các địa phương chủ động phối hợp với các lựclượng liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá các công trình để có biện pháp xử

lý ngăn chặn sự cố xẩy ra; mở các lớp tập huấn về PCKPBL cho cán bộ cơ sở;

tổ chức tuyên truyền giáo dục cho nhân dân để nâng cao nhận thức, tạo chodân có ý thức chủ động tự phòng ngừa; phải kiên quyết trong công tác chihuy, điều hành; vận dụng linh hoạt phương châm bốn tại chỗ trong phòng,

chống thiên tai ở các đại phương; huy động tổng lực hệ thống chính trị và nhân dântrong công tác phòng, chống thiên tai, trong đó lực lượng vũ trang là nòngcốt

Dự án tăng cường năng lực quản lý rủi ro thiên tai, Tài liệu hướng dẫn quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng – Hướng dẫn về nguy cơ tiềm ẩn của

lũ và các biện pháp phòng tránh, [74]; Hướng dẫn tổ chức diễn tập ứng phó với

lũ lụt tại cộng đồng, [75] Tài liệu nêu lên những nguy hiểm mà người dân

thường gặp khi xuất hiện lũ, từ đó khẳng định: Muốn thắng giặc lũ lụt thì phảichuẩn bị sẵn phương án ứng phó Có phương án mà không tổ chức diễn tập chothuần thục thì khi xẩy ra lũ lớn không tránh khỏi lúng túng, bị động, quá trình

Trang 21

diễn tập phải tuân thủ theo các giai đoạn trước, trong và sau diễn tập Đồng thời,tài liệu đề xuất các biện pháp phòng tránh nhằm bảo đảm an toàn tính mạng vàtài sản của tổ chức và cá nhân khi có lũ Trong đó, tập trung đề xuất những côngviệc cần làm làm trước khi lũ đến; những việc cần làm và không nên làm trongmùa lũ; những công việc cần làm và không nên làm sau khi lũ đi qua.

Các công trình nghiên cứu về hoạt động phòng, chống, khắc phục bão,

lũ, tìm kiếm - cứu nạn trong quân đội

Nguyễn Đức Soát, Quân đội nhân dân Việt Nam với nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố tràn dầu, [126] Tạp chí Quốc

phòng toàn dân, số 6 năm 2007 Nguyễn Sơn Hà, Thực hiện có hiệu quả công tác tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, [101] Tạp chí Quốc phòng toàn dân, số 8 năm 2009 Nguyễn Huy Hiệu, Phương châm 4 tại chỗ cần phát huy mọi lúc mọi nơi và Quân đội nhân dân với nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, [103, tr.9] Nguyễn Trung Thu, Binh đoàn Tây Nguyên tích cực, chủ động trong phòng chống lụt, bão, tìm kiếm cứu nạn, [103, tr.211] Nguyễn Văn Hiến, Hải quân nhân dân Việt Nam làm tốt công tác phòng chống lụt bão, khắc phục hậu quả thiên tai, [103, tr.172] Huỳnh Ngọc Sơn, Công tác phòng tránh, tìm kiếm, cứu nạn và khắc phục bão, lũ của lực lượng vũ trang Quân khu 5, [103,

tr.184] Đoàn Sinh Hưởng, “Ba bám”, “Năm cùng” với dân khắc phục hậu quả thiên tai, giúp dân ổn định cuộc sống, [103, tr.200] Hoàng Ngọc Thái, Lực lượng vũ trang Ninh Thuận với công tác phòng chống, khắc phục thiên tai, [103, tr.129].

Trần Quang Khuê, Nâng cao khả năng phòng chống thiên tai, bão lũ, tìm kiếm cứu nạn của quân đội trong tình hình mới, [109] Tạp chí Quốc phòng toàn dân, số 5 năm

2010 Nguyễn Doanh Trữ, Những vấn đề đặt ra trong bảo đảm hậu cần phục vụ nhiệm

vụ phòng chống lụt bão tìm kiếm cứu nạn của lực lượng vũ trang quân khu đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, [157] Tạp chí Nghiên cứu Khoa học Quân sự - Hải Phòng – PKHCNMT/QK3 2011 – Số 1 Lê Nguyên Dự, QĐNDVN nâng cao hiệu quả công tác phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai – tìm kiếm cứu nạn, [71, tr.96-98] Tạp chí Khoa học Quân sự số 6 – 2012 Phạm Văn Tỵ, Nâng cao

Trang 22

hiệu quả phòng, chống thiên tai, sự cố, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn trong quân đội,

[158, tr.9-11] Tạp chí Quốc phòng toàn dân số 4/2012 Các tác giả khái quát đặc điểm địa hình; tình hình thời tiết, khí hậu nước ta hàng năm phải đối mặt với nhiều loạihình thiên tai, thảm họa như: lụt, bão, giống tố, ngập úng, sạt lở, lũ ống, lũ quétđầu nguồn… làm thiệt hại nhiều tính mạng, tài sản của Nhà nước và nhân dân.Trước tình hình đó, quân đội cùng với các lực lượng khác và nhân dân đã tích cực tham gia công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa – tìm kiếm -cứu nạn bước đầu đã thu được nhiều kinh nghiệm và bài học quý giá Trên cơ sở

đó tác giả khẳng định: phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai – tìm kiếm, cứu nạn là nhiệm vụ quan trọng cấp thiết đối với toàn quân Để nâng cao chất lượng, hiệuquả công tác phòng, chống, khắc phục thiên tai – tìm kiếm, cứu nạn cần thực hiệnmột số giải pháp cơ bản: Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBCS trong phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai -tìm kiếm cứu nạn; Quán triệt sâu sắc và triển khai đồng bộ có hiệu quả các thông

tư, hướng dẫn của Chính phủ, của Bộ Quốc phòng về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai - tìm kiếm, cứu nạn trong mọi tình huống; tổ chức diễn tập,huấn luyện nâng cao trình độ và khả năng tham gia ứng phó, khắc phục hậu quả

thiên tai - tìm kiếm, cứu nạn của các lực lượng quân đội; Từng bước hoàn thiện cơ chế

tổ chức, điều hành và xã hội hóa, phát triển nguồn nhân lực trong công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai - tìm kiếm, cứu nạn; Tăng cường đầu tư muasắm các trang, thiết bị chuyên dụng và mở rộng hợp tác quốc tế về phòng chống,khắc phục hậu quả thiên tai - tìm kiếm, cứu nạn

Phòng Cứu hộ, Cứu nạn, Bộ Tư lệnh Quân khu 7, Chuyên đề nghiên cứu, đánh giá về thiên tai, thảm họa, sự cố môi trường ở các tỉnh Nam Bộ trên địa bàn Quân khu 7, [117] Khi đánh giá về tình hình bão, lũ trên địa bàn quân khu,

chuyên đề cho rằng: trước đây tại nước ta bão thường xảy ra theo quy luật khoảngtháng 5, 6, 7 xảy ra ở ven biển Bắc Bộ; tháng 8, 9 xảy ra ở ven biển Trung Bộ;tháng 10, 11,12 xảy ra ở NB Theo thống kê từ năm 1962 đến năm 2010, trênvùng biển từ Ninh Thuận đến Cà Mau có 17 cơn bão và áp thấp nhiệt đới Trong

Trang 23

đó, có 09 cơn đổ bộ trực tiếp vào địa bàn Quân khu 7 Những năm gần đây, quyluật đó không còn nữa mà nó đã trở nên bất thường, số lượng cơn bão, tần suất vàcường độ của các cơn bão đổ bộ vào nước ta tăng nhanh rõ rệt, các cơn bãothýờng lệch theo quỹ đạo phía Nam, đôi khi xuất hiện sớm và thường kết thúcmuộn Nguy hiểm hơn, số lượng các cơn bão hướng vào các tỉnh NB trên địa bànQuân khu 7, khu vực mà trong quá khứ rất ít khi hứng chịu bão, ngày càng nhiềuvới cường độ khá lớn Ngoài ra, đây là khu vực còn chịu ảnh hưởng gián tiếp củacác cơn bão đổ bộ trực tiếp vào bờ biển của vùng Nam Trung Bộ Trên cơ sở đó,chuyên đề đề xuất một hệ thống giải pháp nhằm nâng cao khả năng phòng tránh

và giảm nhẹ thiệt hai do TTTH, sự cố môi trường gây ra Các giải pháp tập trungtheo hướng giải quyết tình huống qua các giai đoạn phòng ngừa; giai đoạn ứngphó; giai đoạn khắc phục hậu quả TTTH, sự cố môi trường

Trương Văn Thảnh, chủ biên, Chuyên đề nghiên cứu, đánh giá số liệu TTTH, sự cố môi trường vùng Nam Bộ, [129] chuyên đề do Bộ Tham mưu – Bộ

Tư lệnh Quân khu 9 chủ trì Chuyên đề tập trung khái quát, làm rõ đặc điểm điềukiện tự nhiên, tình hình TTTH, sự cố môi trường và đề xuất các giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do TTTH, sự cố môi trường gây ra Đồng thời, đã đánhgiá làm rõ tình hình bão, lũ trên vùng NB Khi dự báo về tình hình bão tác giảcho rằng: Khu vực đổ bộ của các cơn bão và áp thấp nhiệt đới vào Việt Nam có

xu hướng lùi dần về phía Nam lãnh thổ nước ta; số lượng các cơn bão rất mạnh có

xu hướng gia tăng; mùa bão có dấu hiệu kết thúc muộn hơn trong thời gian gần đây Về dự báo lũ, tác giả cho rằng: lũ trên địa bàn Quân khu 9 đã tác động rất lớnđến sinh hoạt đời sống và nơi cư trú, địa bàn đóng quân; đến hệ thống kho tàng,bến bãi, đến các cơ sở sản xuất, đến các khu kinh tế, khu chế xuất, đến công tác bảo đảm trang thiết bị, kỹ thuật, đến hoạt động tìm kiếm, CHCN và tác động đếnsức khỏe con người Từ nghiên cứu tình hình, tác hại của BL, chuyên đề đề xuất các giải pháp phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại do TTTH, sự cố môi trường gây ranhư: giải pháp về quy hoạch và sự dụng hợp lý tài nguyên đất đai; xã hội hóa công

tác tuyên truyền trong cộng đồng xã hội; xây dựng các văn bản pháp quy; áp

Trang 24

dụng các biệp pháp công trình để phòng ngừa và kiểm soát TTTH, môi trường vàxây dựng hệ thống theo dõi, quan trắc và cảnh báo TTTH, môi trường.

Cục Cứu hộ - Cứu nạn, Bộ Tổng Tham mưu, Tài liệu Huấn luyện cứu

hộ - cứu nạn phổ thông, [67] Cuốn tài liệu có 199 trang, 7 phần, gồm: cứu

đuối và cấp cứu người bị đuối nước; phương pháp vận chuyển người, trang bịvất chất ra khỏi vùng lũ, lụt, cháy nổ, sập đổ công trình; phân đội làm nhiệm vụcứu hộ đê; đặc điểm và một số biện pháp phòng chống bão, lốc, áp thấp nhiệtđới; đặc điểm, nguyên nhân và biện pháp ứng phó sự có tràn dầu; phương pháp

sử dụng trang bị chữa cháy và xử lý một số tình huống cháy; tràn dầu và ứngphó sự cố tràn dầu Tài liệu dùng để huấn luyện cho các đơn vị trong toàn quânthực hiện nhiệm vụ phòng chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn

2.3 Các công trình nghiên cứu về công tác đảng, công tác chính trị trong nhiệm vụ chủ yếu của Quân đội nhân dân Việt Nam

* Các công trình nghiên cứu về công tác đảng, công tác chính trị trong xây dựng quân đội, huấn luyện chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu của quân đội

Nguyễn Văn Nghĩa, CTĐ,CTCT trong xây dựng thế trận phòng không bảo vệ Tổ quốc giai đoạn hiện nay, Luận án tiến sỹ Khoa học chính trị, [115] Trần Đại Nghĩa, CTĐ,CTCT trong nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu bảo vệ quần đảo Trường Sa của các đơn vị thuộc Quân chủng Hải quân hiện nay, Luận án tiến sỹ Khoa học chính trị, [116] Nguyễn Văn Biên, CTĐ,CTCT trong nhiệm

vụ phòng, chống bạo loạn lật đổ của bộ đội địa phương địa bàn Tây Bắc giai đoạn hiện nay, Luận án tiến sỹ Khoa học chính trị, [7] Các đề tài luận án làm

sáng tỏ CTĐ,CTCT xét về mặt bản chất là hoạt động lãnh đạo của Đảng; nộidung cơ bản của CTĐ,CTCT là công tác tư tưởng, công tác tổ chức, công táccán bộ, công tác chính sách và công tác dân vận, công tác tuyên truyền đặcbiệt; tiến hành CTĐ,CTCT là trách nhiệm của mọi người, mọi tổ chức và làmột nguyên tắc trong thực hiện nhiệm vụ Các đề tài trên từng góc độ, khíacạnh đánh giá hoạt động CTĐ,CTCT trong từng nhiệm vụ Kết quả nghiêncứu của các đề tài khoa học có giá trị to lớn, tạo cơ sở quan trọng cho nghiên

Trang 25

cứu, phân tích làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn, đề ra giải pháp CTĐ,CTCTtrong nhiệm vụ PCKPBL của CĐVQĐ trên ĐBNB hiện nay.

Lương Cường, bài Nâng cao hiệu lực CTĐ,CTCT trong các nhiệm vụ, [69, tr.5-8] Tạp chí Quốc phòng toàn dân số 3/2013; bài Nhiệm vụ trọng tâm của CTĐ,CTCT trong quân đội năm 2017, [70, tr.1-5] Tạp chí Quốc phòng

toàn dân số 2/2017 Các bài báo đã khát quát, làm rõ vị trí, vai trò CTĐ,CTCT trong sự nghiệp xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từngbước hiện đại Đối với hoạt động CTĐ,CTCT trong các nhiệm vụ, nhất lànhiệm vụ PCKPBL, cháy, nổ, TKCN, tác giả cho rằng: CTĐ,CTCT đã làm tốtviệc quán triệt, giáo dục, xây dựng tinh thần sẵn sàng xả thân cứu dân tronghoạn nạn cho CBCS; làm tốt công tác chuẩn bị cả về lực lượng, phương tiện,

cơ sở vật chất; hiệp đồng, phối hợp chặt chẽ với các lực lượng có liên quantrong dự báo, cảnh báo, thông báo kịp thời, chính xác và ứng phó có hiệu quảcác tình huống xảy ra, v.v Tuy nhiên, so với yêu cầu đề ra, hoạt động

CTĐ,CTCT trong các nhiệm vụ vẫn còn những hạn chế Nhận thức về vị trí,vai trò hoạt động CTĐ,CTCT của một số cấp ủy, chỉ huy, chính ủy, chính trịviên chưa thật đầy đủ; chưa tích cực, chủ động triển khai các nội dung, giảipháp đột phá để nâng cao chất lượng, hiệu quả CTĐ,CTCT trong từng nhiệm

vụ Năng lực tiến hành CTĐ,CTCT của một số cán bộ, nhất là ở cơ sở có mặtchưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Công tác tham mưu, chỉ đạo, phối hợp của

cơ quan chính trị các cấp có lúc chưa kịp thời Bởi vậy, nhận thức về tìnhhình, nhiệm vụ của một bộ phận CBCS chưa sâu; hiệu quả thực hiện nhiệm vụ

có mặt chưa đáp ứng yêu cầu Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nângcao hiệu lực CTĐ,CTCT trong các nhiệm vụ như sau: Phải tăng cường lãnhđạo, chỉ đạo nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; tậptrung nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các cấp ủy, tổ chức cơ sởđảng; thường xuyên coi trọng xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầunhiệm vụ; tăng cường công tác dân vận; đẩy mạnh các hoạt động thi đua Đốivới năm 2017, hoạt động CTĐ,CTCT cần tập trung vào một số trọng tâm cơ

Trang 26

bản sau: Một là, tiếp tục quán triệt, học tập và triển khai thực hiện tốt các chỉthị, nghị quyết của các cấp ủy đảng, làm cho mọi CBCS nhận thức sâu sắcnhiệm vụ Hai là, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các cấp ủy,

tổ chức đảng, phát huy vai trò tiền phong, gương mẫu của đội ngũ đảng viên

Ba là, tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu xây dựng Quân độicách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại Bốn là, tiếp tục đổi mớihình thức, phương pháp, nâng cao chất lượng, hiệu quả CTĐ,CTCT trong cácnhiệm vụ Năm là, chủ động đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn

“diễn biến hòa bình”, thúc đẩy “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, “phi chính trịhóa” Quân đội của các thế lực thù địch

* Các công trình nghiên cứu về công tác đảng, công tác chính trị trong nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, tìm kiếm-cứu nạn

Tổng cục Chính trị - QĐNDVN, Giáo trình CTĐ,CTCT tập 4 dùng cho đào tạo cán bộ cấp phân đội, [144] Ở Chương 60 (tr, 256-270) viết về

CTĐ,CTCT trong phòng chống và khắc phục hậu quả TTTH”; TCCT

-QĐNDVN, Giáo trình CTĐ,CTCT và công tác dân vận, (Dùng đào tạo cán bộ quan sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ đại học ngành quân sự cơ sở),

[146], ở Chương 17 (tr, 182-190) viết về “CTĐ,CTCT trong phòng chống và khắc phục hậu quả TTTH ở cấp xã” Những giáo trình trên đã làm rõ khái niệm

TTTH và phòng chống, khắc phục TTTH; từ đó phân tích làm rõ đặc điểm, yêucầu, nhiệm vụ phòng chống, khắc phục TTTH và khái niệm, đặc điểm, yêu cầu

và nội dung, biện pháp CTĐ,CTCT trong nhiệm vụ phòng chống, khắc phụcTTTH của lực lượng vũ trang cấp xã

Tổng cục Chính trị - QĐNDVN, Giáo trình CTĐ,CTCT trong các nhiệm

vụ chủ yếu bộ đội Hải quân, [143], ở Chương 10 (tr, 254-272) bàn về

“ CTĐ,CTCT trong nhiệm vụ TKCN trên biển của bộ đội Hải quân” Giáo trình

đã đề cập vị trí, vai trò công tác TKCN trên biển cũng như trong phòng chống vàkhắc phục hậu quả TTTH Đồng thời, giáo trình đã đi sâu, phân tích về vị trí, vai

Trang 27

trò, tầm quan trọng, nội dung, hình thức, biện pháp CTĐ,CTCT và đề xuất một sốgiải pháp CTĐ,CTCT trong nhiệm vụ phòng, chống và khắc phục hậu quảTTTH.

Đặng Sỹ Lộc, Tăng cường CTĐ,CTCT trong phòng, chống, khắc phục hậu quả TTTH của Quân đội hiện nay, [111, tr 42-45], Tạp chí Khoa học Biên phòng, Số 37/2012; Một số giải pháp CTĐ,CTCT trong phòng, chống, khắc phục hậu quả TTTH của Quân đội hiện nay, [112, tr 42-45] Tạp chí

Giáo dục lý luận chính trị quân sự, Học viện Chính trị/BQP, Số 6 (136)/2012.Tác giả đã phân tích tình hình TTTH; và nhiệm vụ của QĐNDVN trong thựchiện nhiệm vụ này Từ đó, làm nổi bật vai trò CTĐ,CTCT trong nhiệm vụphòng chống, khắc phục hậu quả TTTH của quân đội đó là: CTĐ,CTCT từngbước phát huy hiệu quả, trước hết góp phần nâng cao chất lượng lãnh đạo, chỉđạo của cấp ủy đảng, cán bộ chủ trì và cơ quan chức năng các cấp; quán triệt,động viên cán bộ, chiến sỹ nêu cao ý chí quyết tâm khắc phục khó khăn thửthách, thực hiện tốt nhiệm vụ… Tuy nhiên, trong nhiệm vụ phòng chống,khắc phục hậu quả TTTH, CTĐ,CTCT còn bộc những hạn chế, bất cập, cómặt chưa đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn Để tiến hành tốt CTĐ,CTCT trongnhiệm vụ phòng chống, khắc phục hậu quả TTTH tác giả đề xuất một số giảipháp cơ bản sau: tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức của các tổ chức,các lực lượng; phát huy vai trò của cấp ủy, cán bộ chủ trì, cơ quan chính trị vàCBCS; đổi mới, hoàn thiện cơ chế chính sách và tăng cường đầu tư cơ sở vậtchất, phương tiện đảm bảo; phối kết hợp, hiệp đồng chặt chẽ giữa cấp ủy,chính quyền địa phương với các tổ chức các lực lượng, đồng thời tăng cườnghợp tác quốc tế trong phòng chống, khắc phục hậu quả TTTH

Nguyễn Minh Khải, Bùi Quang Cường, CTĐ,CTCT của quân đội trong thực hiện nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục TTTH, [107, tr.51-54], Tạp chí

Cộng sản (Chuyên đề cơ sở) số 79 (7/2013) Tác giả cho rằng, nhiệm vụ phòng,chống, khắc phục hậu quả TTTH và TKCN được xác định là nhiệm vụ chiến đấutrong thời bình, nhiệm vụ dân vận trong hoàn cảnh đặc biệt của CĐVQĐ

Trang 28

CTĐ,CTCT phải quán triệt quan điểm, nguyên tắc, chăm lo xây dựng lực lượng,động viên CBCS, nhân dân tích cực, chủ động hăng hái trong thực hiện nhiệm

vụ này Dù được báo trước, nhưng thiên tai, bão lụt xẩy ra thường hết sức bấtngờ và diễn biến vô cùng phức tạp Do đó, hoạt động của cán bộ, chiến sỹ quânđội trong CHCN diễn ra trong điều kiện rất khẩn trương, nguy hiểm Bởi vậy,trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng phải giữ vững sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chứcđảng, nhất là những tình huống khó khăn, phức tạp

Nguyễn Minh Khải chủ nhiệm, Nghiên cứu CTĐ,CTCT Quân đội nhân dân Việt Nam trong phòng, chống, khắc phục TTTH hiện nay, [108] Đề tài

độc lập, cấp Bộ Quốc phòng, 2014 Đề tài đã tập trung làm rõ quan niệmCTĐ,CTCT trong phòng, chống, khắc phục TTTH của quân đội; đề xuấtnhững vấn đề có tính nguyên tắc tiến hành CTĐ,CTCT trong nhiệm vụ này.Từ việc đánh giá thực trạng, đề tài rút ra năm bài học kinh nghiệm tiến hànhCTĐ,CTCT trong phòng, chống, khắc phục TTTH của quân đội Đề tài dựbáo những yếu tố tác động, xác định yêu cầu tiến hành CTĐ,CTCT trongphòng, chống, khắc phục TTTH; trên cơ sở đó đề tài đề xuất sáu giải pháptiến hành CTĐ,CTCT trong QĐNDVN

3 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến công tác đảng, công tác chính trị trong nhiệm

vụ phòng, chống, khắc phục bão, lũ của các đơn vị quân đội trên địa bàn Nam Bộ và những vấn đề luận án tập trung giải quyết

3.2 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công

bố có liên quan đến công tác đảng, công tác chính trị trong nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục bão, lũ của các đơn vị quân đội trên địa bàn Nam Bộ

Các công trình khoa học, sách tham khảo, bài viết trên đã nghiên cứu,làm rõ một số vấn đề rất cơ bản về lý luận, thực tiễn trong thực hiện nhiệm vụphòng, chống, khắc phục hậu quả của TTTH Đặc biệt, là đề tài độc lập cấp

Bộ Quốc phòng do Thiếu tướng PGS.TS Nguyễn Minh Khải làm chủ nhiệm

về “Nghiên cứu CTĐ,CTCT Quân đội nhân dân Việt Nam trong phòng,

Trang 29

chống, khắc phục TTTH hiện nay” [108] đã tập trung nghiên cứu những vấn

đề cơ bản nhất, chung nhất về CTĐ,CTCT trong nhiệm vụ phòng, chống,khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa đối với tất cả CĐVQĐ; đồng thời, đềtài cũng đã đề xuất một số giải pháp cơ bản tiến hành CTĐ,CTCT trongnhiệm vụ phòng, chống, khắc phục TTTH của quân đội hiện nay Tuy nhiên,

đề tài chưa đi sâu nghiên cứu CTĐ,CTCT trong một nhiệm vụ cụ thể, vào mộtđơn vị cụ thể, ở một địa bàn cụ thể do đó chưa đề cập thật rõ phạm vi lãnhđạo, chỉ đạo, tiến hành các hoạt động CTĐ,CTCT gắn với đặc điểm địa bàn

và tính chất phức tạp của bão, lũ trên ĐBNB

Những đề tài, luận án, công trình khoa học nêu trên là nguồn tài liệu phongphú và rất quan trọng, trực tiếp cung cấp cơ sở khoa học giúp nghiên cứu sinhluận giải, làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn và đề xuất giải pháp khả thi nhằmnâng cao chất lượng của luận án Tuy nhiên, các công trình, đề tài chủ yếu bàn vềnhững vấn đề chung về phòng, chống, khắc phục TTTH hoặc CTĐ,CTCT nóichung, mà chưa đi sâu vào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống, cụ thể vớitính cách là một công trình khoa học độc lập về CTĐ,CTCT trong thực hiện

nhiệm vụ PCKPBL của CĐVQĐ trên ĐBNB Vì vậy, nghiên cứu đề tài: Công tác đảng, công tác chính trị trong thực hiện nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục

bão, lũ của các đơn vị quân đội trên địa bàn Nam Bộ hiện nay dưới góc độ khoa

học xây dựng Đảng, CTĐ,CTCT không trùng lặp với các công trình khoa học đãcông bố và là vấn đề có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn

3.2 Những vấn đề luận án tập trung giải quyết

Để thực hiện mục đích, nhiệm vụ của đề tài “Công tác đảng, công tác chính trị trong thực hiện nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục bão, lũ của các đơn vị quân đội trên địa bàn Nam Bộ hiện nay”, cần tiếp tục giải quyết những vấn đề sau đây:

Một là, nghiên cứu làm rõ quan niệm PCKPBL của CĐVQĐ trên

ĐBNB, quan niệm, nội dung, những vấn đề có tính nguyên tắc, tiêu chí đánhgiá CTĐ,CTCT trong nhiệm vụ PCKPBL của CĐVQĐ trên ĐBNB

Trang 30

Hai là, nghiên cứu, đánh giá một cách khách quan thực trạng và rút ra

kinh nghiệm CTĐ,CTCT trong nhiệm vụ PCKPBL của CĐVQĐ trên ĐBNB

Ba là, dự báo những yếu tố tác động; xác định yêu cầu, đề xuất giải

pháp tăng cường CTĐ,CTCT trong nhiệm vụ PCKPBL của CĐVQĐ trênĐBNB hiện nay

Tác giả luận án trân trọng kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiêncứu của các công trình có liên quan để giải quyết những vấn đề nêu trên,nhằm thực hiện mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu luận án

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC ĐẢNG, CÔNG TÁC CHÍNH TRỊ TRONG NHIỆM VỤ PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC BÃO, LŨ CỦA CÁC ĐƠN VỊ QUÂN ĐỘI TRÊN ĐỊA BÀN

NAM BỘ 1.1 Các đơn vị quân đội trên địa bàn Nam Bộ và nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục bão, lũ của các đơn vị quân đội trên địa bàn Nam Bộ

1.1.1 Địa bàn Nam Bộ và các đơn vị quân đội trên địa bàn Nam Bộ

* Khái quát về địa hình, khí hậu, thủy văn trên địa bàn Nam Bộ

Nam Bộ là vùng đất cực Nam của Tổ Quốc có diện tích 64126,8 km2;dân số 16.929.500 người [PL 1] NB phía Tây – Tây Nam giáp Vịnh Thái Lan,phía Bắc Tây Bắc giáp Campuchia và một phần phía Bắc Đông Bắc giáp vớitỉnh Đắc Nông, Lâm Đồng, Bình Thuận phía Đông – Đông Nam giáp BiểnĐông Hiện nay NB gồm hai khu vực Đông NB và Tây NB với 19 tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương Đông NB có 06 tỉnh, thành phố cụ thể là: Bà Rịa –Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh, Thành phố Hồ ChíMinh Tây NB có 13 tỉnh, thành phố cụ thể là: An Giang, Bạc Liêu, BếnTre, Cà Mau, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Sóc Trăng, TiềnGiang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Thành phố Cần Thơ [PL 1]

Về địa hình, khí hậu thủy văn trên ĐBNB nổi lên mấy đặc điểm sau:

Trang 31

Một là, Nam Bộ chia thành hai tiểu vùng, địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình thấp so với mực nước biển.

Là vùng đất chuyển tiếp từ Nam Tây Nguyên và cực Nam Trung Bộxuống phía Nam, địa hình NB khá bằng phẳng, độ cao trung bình thấp so vớimực nước biển; NB gồm hai tiểu vùng Đông NB và Tây NB; Địa hình và thổnhưỡng của hai tiểu vùng có khác nhau Đông Nam Bộ có độ cao 100m -200m

là vùng đất đỏ bazan và đất phù sa cổ; Tây Nam Bộ có độ cao trung bình chưađầy 2m, là vùng đất phù sa mới Khu vực đồng bằng sông nước chiếm phầnlớn diện tích NB với khoảng 6.130.000ha

Đông NB là địa bàn nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa các vùng Tây Nguyên, duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây NB Đông NB là vùng có đủ các

dạng địa hình vừa có đồi núi, trung du, vừa có đồng bằng và ven biển với độdốc thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây Sang Đông Địa hình đồi núi, caonguyên chiếm trên 10% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các tỉnh TâyNinh, Bình Phước, Bình Dương; địa hình gò lượn sóng chiếm khoảng 14%diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các Đồng Nai, Bình Phước; địa hìnhthoải và đồng bằng sông nước chiếm 76% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu

ở các tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Đồng Nai, Thành phố Hồ ChíMinh Ngoài ra Đông NB có cả dạng địa hình đầm lầy ngập mặn chiếm tỷ lệnhỏ, phân bố chủ yếu ở cửa các sông Đồng Nai, Sài Gòn, Thị Vải

Tây NB địa hình bằng phẳng cơ bản thuần nhất, nền đất khu vực này thuộc dạng nền đất yếu kéo dài từ phía Nam sông Vàm Cỏ Đông đến Mũi Cà

Mau, địa hình đồng bằng cao ở phía Bắc Đồng Tháp Mười và các núi còn sótlại ở phía Tây An Giang và Kiên Giang, là vùng đồng bằng sông nước đặctrưng, toàn vùng có hơn 4000 kênh, rạch đan cài chằng chịt nhau có chiều dàitổng cộng hơn 5.700 km

Đặc điểm này nói lên tính phức tạp về địa hình, trong quá trình thựchiện nhiệm vụ PCKPBL của CĐVQĐ trên ĐBNB cần phải phát huy tốt bốntại chỗ (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, vật chất tại chỗ và hậu cần tại chỗ);

Trang 32

phải có sự phối hợp hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng tham gia mới đạthiệu quả cao trong thực hiện nhiệm vụ PCKPBL.

Hai là, Nam Bộ có chung đường biên giới với Campuchia cả trên bộ và trên biển

Tuyến biên giới trên bộ tiếp giáp với Campuchia dài 759 km có cảtuyến biên giới ở vùng rừng núi, vùng đồng bằng và sông nước thuộc địaphận 6 tỉnh: Long An, Tây Ninh, Bình Phước, Đồng Tháp, An Giang, KiênGiang Có 26 huyện biên giới là Kiến Tường, Mộc Hóa, Đức Huệ, VĩnhHưng, Tân Hưng, Thạnh Hóa tỉnh Long An; Trảng Bàng, Châu Thành, TânBiên, Bến Cầu, Tân Châu tỉnh Tây Ninh; Bình Long, Bù Đốp, Phước Long,Lộc Ninh tỉnh Bình Phước; Tân Châu, An Phú, Tịnh Biên, Tri Tôn, thành phốLong Xuyên và thị xã Châu Đốc tỉnh An Giang; Kiên Lương và thị xã HàTiên tỉnh Kiên Giang; Hồng Ngự, Tân Hồng tỉnh Đồng Tháp Có 9 cửa khẩuquốc tế trong đó có 7 cửa khẩu trên đường bộ là: Thái Bình Trung, Bình Hiệp,

Mỹ Quý Tây tỉnh Long An; Mộc Bài, Xa Mát tỉnh Tây Ninh; Hoa Lư tỉnhBình Phước; Xà Xía tỉnh Kiên Giang và 02 cửa khẩu đường thủy là Vàm Đồn

và Kinh 28 (Bình Tứ) tỉnh Long An [PL 2]

Tuyến biên giới trên biển, đảo thuộc địa bàn 9 tỉnh, thành phố có chiềudài 1.052.3 km gồm Bà Rịa - Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang,Kiên Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau với 31 huyện,thị xã, thành phố thuộc tỉnh ven biển Trong đó có 08 huyện biển đảo [PL 2]

Đặc điểm này nói lên tính phức tạp về địa giới hành chính, trong quátrình thực hiện nhiệm vụ PCKPBL của CĐVQĐ trên ĐBNB cần phải phốihợp hiệp đồng chặt chẽ với nước bạn sát biên giới trên biển và trên bộ

Ba là, khí hậu Nam Bộ phân chia 2 mùa rõ rệt (mùa khô và mùa mưa); thủy văn phức tạp, chịu sự chi phối của thủy triều và sự tác động của biến đổi khí hậu

Khí hậu thời tiết NB phân chia 2 mùa rõ rệt (mùa khô và mùa mưa).Mùa khô thường kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 dương lịch nămsau; vào mùa khô, thời tiết NB trung bình rất cao từ 27 đến 330C; trước đây

Trang 33

vào chính mùa khô thường không xuất hiện bất kỳ cơn mưa nào; nhưng do tácđộng của biến đổi khí hậu nên hiện nay vào mùa khô vẫn xuất hiện những cơnmưa trái vụ ảnh hưởng đến sản xuất của nhân dân trên địa bàn Mùa mưathường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 dương lịch hàng năm (lượng mưanhiều nhất tháng 8, 9, 10 trung bình lượng mưa hàng năm) Nhiệt độ trungbình trong khu vực từ 26 đến 320C, độ ẩm cao 80-85%.

Tình hình thủy văn trên khu vực diễn biến hết sức phức tạp, đặc biệt sựtác động của biến đổi khí hậu làm cho hiện tượng nước biển dâng, triều cườngxuất hiện ngày càng nhiều với cường độ ngày càng lớn Hàng năm trênĐBNB xuất hiện hàng trăm đợt triều cường gây ảnh hưởng rất lớn đến sảnxuất và sinh hoạt của mọi tổ chức và các nhân trong vùng

Hiện tượng xâm mặn vài năm gần đây diễn biến hết sức phức tạp Hiệnnay, theo thống kê của Trung tâm Khí tượng Thủy văn NB mặn đã xâm nhậpsâu vào đất liền ở các tỉnh miền Tây NB đến hàng trăm km Hiện tượng này

đã làm ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất của nhân dân trên ĐBNB; làm chohàng trăm ha lúa, cây ăn trái bị chết khô; cá chết hàng loạt; nhân dân trên địabàn thiếu nước ngọt nghiêm trọng…

“Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam” [20] năm

2012 đã xác định: vào cuối Thế kỉ 21, nhiệt độ thấp nhất trung bình tăng 2,2 3,00C; nhiệt độ cao nhất trung bình tăng 2,0 - 3,20C; lượng mưa năm tăng trênhầu hết lãnh thổ, mức tăng phổ biến từ 2 - 7%, xu thế chung là lượng mưamùa khô giảm và lượng mưa mùa mưa tăng Với mức trung bình, toàn dải venbiển Việt Nam, mực nước biển dâng trong khoảng từ 57 - 73cm, khu vực từ

-Cà Mau đến Kiên Giang là nơi có mực nước biển tăng nhiều hơn so với cáckhu vực khác Trong tình huống xấu nhất, vào cuối Thế kỉ 21, trung bình,mực nước biển dâng có thể trong khoảng từ 78 - 95cm, mực nước biển ở khuvực từ Cà Mau đến Kiên Giang có thể dâng tối đa đến 105cm Theo ước tínhcủa các nhà khoa học, nếu mực nước biển dâng 1m, sẽ có khoảng 39% diệntích đồng bằng sông Cửu Long, trên 20% diện tích Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 34

có nguy cơ bị ngập; gần 35% dân số thuộc các tỉnh vùng đồng bằng sông CửuLong và khoảng 7% dân số Thành phố Hồ Chí Minh bị ảnh hưởng trực tiếp;trên 4% hệ thống đường sắt, trên 9% hệ thống quốc lộ và khoảng 12% hệthống tỉnh lộ của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng.

* Tình hình bão, lũ trên địa bàn Nam Bộ

Bão ở Nam Bộ không nhiều và lớn như ở Miền Bắc, nhưng hàng năm đều xẩy ra và thường muộn vào những tháng cuối năm Ở Nam Bộ hiếm thấy

có các cơn bão lớn như các tỉnh thành phía Bắc; nhưng thường vào dịp cuốinăm đều xẩy ra những cơn bão, áp thấp nhiệt đới, lốc xoáy Theo thống kê từnăm 1960 đến nay, có 18 cơn bão và đợt áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào, gây ranhững ảnh hưởng trực tiếp đến NB [PL 4]

Bão ở Nam Bộ thường gây ra những tổn thất nặng nề về người và tài sản của nhân dân và các tổ chức trên địa bàn Những cơn bão đổ bộ vào

địa bàn NB thường gây ra những tổn thất hết sức năng nề, điển hình là cơnbão số 5 năm 1997 (LINDA) - cơn bão của thế kỷ đổ bộ vào các tỉnh, thànhphố trên ĐBNB ngày 3 tháng 11 năm 1997 đã gây ra những thiệt hạinghiêm trọng làm chết 778 người; làm bị thương 1232 người; mất tích

2123 người; làm đổ, trôi 107.892 ngôi nhà; ước tính thiệt hại về vật chấtkhoảng 7.179.615 triệu đồng [PL 7]; tiếp đó là cơn bão số 9 năm 2006(DURIAN) và cơn bão số 10 năm 2010 [PL 7]

Ngày nay, lũ trên ĐBNB không còn diễn ra theo quy luật, lũ chịu sự chi phối rất lớn của biến đổi khí hậu và nhân tố con người theo dọc dòng chảy của sông Mê Koong Trước đây lũ ở NB diễn ra theo quy luật, hàng năm cứ

vào khoảng tháng 8 đến tháng 10 là xuất hiện lũ Ngày nay, lũ trên ĐBNBdiễn biến hết sức phức tạp, không theo quy luật Trước hết, biến đổi khí hậutác động rất lớn tình hình thời tiết, khí hậu trên toàn cầu, trong đó khu vựcChâu Á – Thái Bình Dương là khu vực chịu tác động to lớn nhất Hai biểuhiện khí hậu đặc trưng do biến đổi khí hậu gây ra là tình trạng hạn hán và mưa

Trang 35

lũ Do đó, lũ trên ĐBNB ngay nay không còn xuất hiện theo quy luật nêu trên.Những năm thời tiết khô hạn trên ĐBNB hầu như không xuất hiện lũ, nếu cócũng chỉ rất nhỏ vì vậy hiện tượng xâm nhập mặn đã lấn sâu vào đất liền hàngtrăm km Những năm xuất thời tiết mưa nhiều làm cho diễn biến lũ trênĐBNB hết sức phức tạp với tần suất và cường độ lớn Đồng thời các quốc gia

có sông Mê Koong chảy qua đã và đang can thiệp, tác động (như xây đập tíchtrữ nước, chặn dòng làm thủy điện) làm cho dòng chảy của sông hết sức bấtthường [PL 16] Do đó, diễn biến của lũ trên ĐBNB rất phức tạp, năm có,năm không, năm thì lũ lớn, năm thì lũ nhỏ gây ra rất nhiều khó khăn cho côngtác phòng, chống khắc phục lũ

Những thiệt hại do lũ gây ra trên ĐBNB gây ảnh hưởng lớn đến đời sống, sinh hoạt của nhân dân Những thiệt hại do lũ gây ra như tình trạng

ngập úng sâu kéo dài làm sạt lở, ngập nhiều công trình, đường giao thông, bờsông, bờ kênh, đê bao, bờ bao, ruộng lúa, vườn cây ăn ăn trái của nhân dân làm ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân trênĐBNB Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê từ năm 2000 đến naytrên ĐBNB có hàng chục trận lũ lớn đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng

và thiệt hại lớn về tính mạng và tài sản của Nhà nước và nhân dân trênĐBNB; trong cơn lũ lịch sử năm 2000 làm 539 người chết, 18.878 cần cứutrợ, làm đổ, trôi 74 căn nhà, làm ngập, hư hại 19.962 căn nhà; làm ngập úng,

hư hại 201.973 ha lúa, làm mất trắng 18.932 ha lúa; làm 159 km đường bị hưhại, thiệt hại vật chất ước khoảng 320.069 triệu đồng; tiếp đó là trận lũ năm

2001 và trận lũ năm 2011 [PL 8]

* Các đơn vị quân đội trên địa bàn Nam Bộ

Trên ĐBNB có nhiều đơn vị quân đội với nhiều quân chủng, binhchủng đóng quân; có thể khái quát các đơn vị đóng quân trên địa bàn như sau:các đơn vị thuộc Quân khu 7; các đơn vị thuộc Quân khu 9; các đơn vị thuộcQuân đoàn 4; Bộ đội biên phòng; các đơn vị thuộc Quân chủng Hải quân

Trang 36

vùng 2, vùng 5; các đơn vị thuộc Cảnh sát biển vùng 3, vùng 4; các đơn vịthuộc Quân chủng Phòng không - Không quân; các đơn vị Đặc công; cáctrường sĩ quan, trường cao đẳng nghề, trường trung cấp; các đơn vị kinh tế-quốc phòng; các bệnh viện…

Nhiệm vụ của các đơn vị quân đội trên địa bàn Nam Bộ

Các đơn vị quân đội trên ĐBNB có nhiệm vụ chung là sẵn sàng chiếnđấu, chiến đấu, huấn luyện chiến đấu và thực hiện nhiệm vụ khác góp phần bảo

vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc; bảo vệ Đảng, Nhànước, bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ thành quả cáchmạng, bảo vệ nền văn hóa… Ngoài ra CĐVQĐ sẵn sàng thực hiện mọi nhiệm

vụ khi được cấp trên giao Nghị quyết số 689 – NQ/QUTW ngày 10 tháng 10

năm 2014 của Quân ủy Trung ương Về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, cứu hộ, cứu nạn đến năm 2020 và những năm tiếp theo khẳng

định: “phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, cứu hộ - cứu nạn

là một trong những nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ chiến đấu của quân đội và dânquân, tự vệ trong thời bình” [120, tr.4] Theo đó các đơn vị có nhiệm vụ sau:

Các đơn vị chủ lực thuộc quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng

có nhiệm vụ: huấn luyện giỏi, sẵn sàng chiến đấu cao, chiến đấu thắng lợi trongmọi tình huống; xây dựng chính quy, rèn luyện kỷ luật; xây dựng đơn vị vữngmạnh toàn diện gắn với xây dựng đảng bộ trong sạch, vững mạnh; giữ gìn và sửdụng có hiệu quả vũ khí, trang bị, cơ sở vật chất hậu cần - kỹ thuật trong đơn vị;

tổ chức tốt đời sống vật chất, tinh thần cho bộ đội sẵn sàng thực hiện nhiệm vụPCKPBL theo kế hoạch hợp đồng, phân công của cấp trên

Các cơ quan quân sự địa phương và đơn vị bộ đội địa phương có nhiệmvụ: Đề xuất nội dung lãnh đạo và giúp cấp uỷ địa phương chỉ đạo, hướng dẫn,kiểm tra các cấp, các ngành thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự và chínhsách hậu phương quân đội tại địa phương mình theo chỉ thị của cơ quan quân sựcấp trên Tổ chức cho cơ quan và các đơn vị bộ đội địa phương thuộc quyền

Trang 37

thực hiện thắng lợi mọi nhiệm vụ do cấp uỷ địa phương và cấp ủy, người chỉ huyquân sự cấp trên giao cho; là lực lượng chủ yếu thực hiện nhiệm vụ PCKPBL.

Các nhà trường quân đội, thực hiện nhiệm vụ giáo dục – đào tạo,nghiên cứu khoa học; đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy - học

và nghiên cứu khoa học; xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học, đội ngũ giáoviên; xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, tiềm lực khoa học – công nghệ nhằmhoàn thành mục tiêu, yêu cầu đào tạo, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng,huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu của quân đội và phục vụ sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; xây dựng nhà trường chính quy, tiêntiến, mẫu mực; tham gia thực hiện nhiệm vụ PCKPBL trong nhà trường và địabàn đóng quân theo kế hoạch, hợp đồng từ trước

Các bệnh viện quân đội, thực hiện nhiệm vụ thu dung điều trị; khôngngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; giáo dục rèn luyện phẩm chấtđạo đức, y đức, quan điểm, trách nhiệm của người thầy thuốc quân đội; xây dựngbệnh viện vững mạnh toàn diện; sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ cấp cứu, thu dungđiều trị; tiêu độc, khử trùng cho CBCS và nhân dân khi xẩy ra bão, lũ

Các đơn vị sản xuất quốc phòng và làm kinh tế có nhiệm vụ: sản xuất,kinh doanh phát triển, đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao theo đúng đường lối,quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của quân đội

và thực hiện quan điểm kết hợp kinh tế với quốc phòng, quốc phòng – an ninhvới kinh tế, tạo thế quân sự, quốc phòng trong khu vực phòng thủ ở địa phương,đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng trong mọi tình huống; sẵn sàngthực hiện nhiệm vụ PCKPBL trong đơn vị và trên địa bàn sản xuất kinh doanh

1.1.2 Nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục bão, lũ của các đơn vị quân đội trên địa bàn Nam Bộ

* Quan niệm về phòng, chống, khắc phục bão, lũ của các đơn vị quân đội trên địa bàn Nam Bộ

Trang 38

Theo Từ điển Tiếng Việt “Phòng, chống đg phòng bị trước và sẵn sàngchống lại”; “Phòng chống là phòng trước, không để cho cái xấu, cái không hay cóthế xẩy ra” [158, tr.627-628] Như vậy, phòng chống là hoạt động của con ngườitrước những sự việc xấu, sự việc không hay có thể xẩy ra nhằm bảo vệ, giảm thiểuthiệt hại về tính mạng, tài sản của mình trước sự tác động xấu của tự nhiên, xã hội.

Cũng theo Từ điển Tiếng Việt “Khắc phục đg 1 Vượt qua được, thắngđược những cản trở 2 Làm cho cái có tác dụng không hay dần dần khôngcòn nữa” [158, tr 497] Như vậy, khắc phục là hoạt động của con người vượtqua, thắng mọi trở lực cản trở làm cho những sự vật, hiện tượng gây khó khănkhông có tác dụng trong thực tiễn

Từ cách tiếp cận đó có thể rút ra quan niệm: Phòng, chống, khắc phục bão, lũ của các đơn vị quân đội trên địa bàn Nam Bộ là tổng thể các hoạt động về tổ chức và kỹ thuật do các đơn vị quân đội tiến hành trong ngăn ngừa, giải quyết hậu quả, giảm thiểu thiệt hại do bão, lũ gây ra, bảo vệ tính mạng, tài sản của Nhà nước, tổ chức và nhân dân, hạn chế thấp nhất tác hại; khôi phục hoạt động bình thường, tạo điều kiện ổn định, phát triển kinh tế -

xã hội; nâng cao đời sống nhân dân, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của các đơn vị quân đội trên địa bàn Nam Bộ.

Mục đích nhằm làm hạn chế tối đa tác hại của bão, lũ đến đời sống của

con người và thiên nhiên, khôi phục hoạt động bình thường, tạo điều kiện ổnđịnh, phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao đời sống nhân dân, góp phần thựchiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của CĐVQĐ trên ĐBNB

Chủ thể lãnh đạo là cấp ủy, tổ chức đảng các địa phương nơi CĐVQĐ

đến thực hiện nhiệm vụ PCKPBL và cấp uỷ, tổ chức đảng các cấp trongCĐVQĐ thực hiện nhiệm vụ PCKPBL Ủy ban nhân dân, trực tiếp là Ban chỉđạo phòng chống lụt, bão các địa phương là cơ quan chỉ đạo hoạt độngPCKPBL; cơ quan quân sự các địa phương làm tham mưu cấp ủy, chínhquyền, ban chỉ huy phòng, chống lụt bão các địa phương Chủ thể chỉ huy,quản lý hoạt động PCKPBL chung ở địa phương là Ủy ban nhân dân, Ban chỉ

Trang 39

huy phòng, chống lụt bão các địa phương; ở các đơn vị quân đội là là chỉ huycác cấp trong CĐVQĐ thực hiện nhiệm vụ PCKPBL.

Lực lượng thực hiện nhiệm vụ PCKPBL:

- Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn là lực lượng tại chỗ thựchiện hoạt động PCKPBL

- Dân quân tự vệ là lực lượng tại chỗ thực hiện nhiệm vụ PCKPBL theophương án PCKPBL của địa phương

- Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có trách nhiệm thực hiệnnhiệm vụ PCKPBL và là lực lượng nòng cốt trong công tác sơ tán người,phương tiện, tài sản, CHCN, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội

Nội dung PCKPBL nói chung bao gồm: Phát tin báo bão, lũ; quyết định

cảnh báo, báo động bão, lũ; quyết định huy động khẩn cấp; quyết định biệnpháp khẩn cấp về chống bão, lũ; bảo đảm thông tin, liên lạc chỉ huy thông suốt;kịp thời triển khai lực lượng và phương tiện ứng cứu chống bão, lũ; bảo vệ vàcứu hộ các công trình PCKPBL đang bị sự cố hoặc có nguy cơ gây ra tai họa;cấp cứu người bị nạn; sơ tán dân ra khỏi vùng nguy hiểm; bảo vệ tài sản củaNhà nước, của tập thể và của cá nhân; bảo đảm an ninh và trật tự an toàn xã hộitrong vùng có bão, lũ; hướng dẫn nhân dân thực hiện vệ sinh môi trường sinhthái và đề phòng dịch bệnh tại vùng có bão, lũ và ở khu vực dân sơ tán

PCKPBL về lâu dài bao gồm: Tổ chức và đầu tư xây dựng hệ thống thuthập thông tin về sự biến động thời tiết trên ĐBNB; xử lý thông tin để nângcao chất lượng dự báo, cảnh báo phục vụ điều hành chỉ đạo, chỉ huyPCKPBL Lập quy hoạch, tiêu chuẩn PCKPBL cho từng vùng để làm cơ sởcho việc lập kế hoạch xây dựng công trình và phương án PCKPBL Lập kếhoạch củng cố, đầu tư xây dựng công trình PCKPBL; xây dựng, tu bổ, bảo vệ

đê điều; giải phóng bãi sông; giải phóng và nạo vét lòng sông; bảo vệ và trồngrừng phòng hộ đầu nguồn, dải cây chắn sóng, chắn gió, chắn cát ven sông,ven biển Quy hoạch hợp lý vùng dân cư, công trình cơ sở hạ tầng ở các khuvực thường chịu tác động của bão, lũ Xác định cơ cấu sản xuất nông nghiệp,

Trang 40

ngư nghiệp phù hợp và thích nghi với bão, lũ theo đặc điểm của từng vùng.Ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào công tác PCKPBL Tuyêntruyền, phổ biến trong nhân dân kiến thức, kinh nghiệm và pháp luật vềPCKPBL Định kỳ kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các kế hoạch PCKPBL.

PCKPBL hàng năm bao gồm: Quản lý, bảo vệ các công trình PCKPBL;ngăn chặn các hành vi có nguy cơ gây hư hại hoặc huỷ hoại công trìnhPCKPBL và công trình có liên quan đến PCKPBL Trong phạm vi quản lýthuộc cấp nào thì cấp đó phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ antoàn của các công trình PCKPBL và công trình có liên quan đến PCKPBL.Nếu phát hiện có hư hỏng hoặc suy yếu phải kịp thời có biện pháp xử lý.Trong trường hợp vượt quá khả năng xử lý của mình, cấp kiểm tra phải báocáo ngay với cơ quan cấp trên trực tiếp giải quyết trước mùa mưa bão Xâydựng phương án PCKPBL trên toàn địa bàn và từng khu vực xung yếu, từngtrọng điểm PCKPBL Dự phòng vật tư, phương tiện ứng cứu khi bão, lũ xảy

ra trên địa bàn Dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm thiết yếu, thuốc chữa bệnhtại những nơi xung yếu hiểm trở để sử dụng khi cấp thiết Tổ chức lực lượng

và huấn luyện nghiệp vụ về dự báo bão, lũ

* Nội dung phòng, chống, khắc phục bão, lũ của các đơn vị quân đội trên địa bàn Nam Bộ

Luật Phòng, chống thiên tai được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XIII, thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2013 ở Điều 6quy định: “Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có trách nhiệm thực hiệnnhiệm vụ phòng, chống thiên tai và là lực lượng nòng cốt trong công tác sơtán người, phương tiện, tài sản, cứu hộ, cứu nạn, bảo đảm an ninh, trật tự antoàn xã hội theo sự điều động của người có thẩm quyền” [122, tr 3]

Các đơn vị quân đội trên ĐBNB với chức năng đội quân công tác tổ chứccho CBCS của đơn vị tích cực tham gia các hoạt động trồng cây gây rừng, tôntạo hệ thống bờ bao, đê kè, nạo vét kênh mương, chằng chống nhà cửa, cùngnhân dân thu hoạch hoa màu, di dời nhân dân ra khỏi vùng bão, lũ nguy hiểm,

Ngày đăng: 26/09/2017, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHIẾU ĐIỀU TRA - công tác đảng, công tác chính trị trong nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục bão, lũ của các đơn vị quân đội trên địa bàn nam bộ hiện nay
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHIẾU ĐIỀU TRA (Trang 192)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w