Phân tích cấu trúc cơ cấu chính Giải thích công dụng của máy, cấu tạo,nguyên lí làm việc, tính bậc tự do và xếp loại cơ cấu.. Họa đồ chuyển vị, họa đồ vận tốc và họa đồ gia tốc của cơ cấ
Trang 1
I TÊN MÔN HỌC: Nguyên lý máy
II NHIỆM VỤ:
“Thiết kế cơ cấu chính của động cơ nén khí”
Chương 1: PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU CHÍNH (Bản vẽ A0)
1 Phân tích cấu trúc cơ cấu chính (Giải thích công dụng của máy, cấu tạo,nguyên lí làm việc, tính bậc tự do và xếp loại cơ cấu)
2 Tổng hợp cơ cấu chính (xác định các thông số về kích thước và cách vẽ lược
đồ cơ cấu chính)
3 Họa đồ chuyển vị, họa đồ vận tốc và họa đồ gia tốc của cơ cấu tại 8 vị trí vàcác vị trí bắt đầu xuất hiện và kết thúc lực cản
Lưu ý: Khi vẽ họa đồ chuyển vị, góc quay khâu dẫn được chia đều thành 8
phần Vị trí xuất phát (ký hiệu là vị trí 1) là thời điểm cơ cấu bắt đầu hành trìnhlàm việc (vị trí biên hay vị trí chết)
*Trong thuyết minh chỉ trình bày cho 1 vị trí Vị trí = (PA – k.8), các vị trí khác trình bày kết quả đạt được.
Chương 2: PHÂN TÍCH LỰC CƠ CẤU CHÍNH (Bản vẽ A1)
Tại 2 vị trí:
+ Vị trí thứ nhất = (PA – k.8)
+ Vị trí thứ nhất = (PA – k.8) + 1
1 Xác định áp lực khớp động trong cơ cấu
2 Xác định mômen cân bằng tác dụng lên khâu dẫn bằng hai phương pháp:
phương pháp tích phân lực và phương pháp di chuyển khả dĩ Đánh giá kết quả.
3 Xác định lực tác dụng giữa giá và khâu dẫn
Chương 3 XÁC ĐỊNH CHUYỂN ĐỘNG THỰC VÀ LÀM ĐỀU CHUYỂN
ĐỘNG MÁY (Bản vẽ A1)
1 Xác định phương truyền chuyển động của máy
2 Xác định chuyển động thực của máy
3 Làm đều chuyển động máy bằng biện pháp lắp bánh đà
Chương 4 THIẾT KẾ CƠ CẤU CAM (Bản vẽ A1)
Cơ cấu cam cần đẩy đáy con lăn
1 Đồ thị chuyển vị, đồ thị vận tốc, đồ thị gia tốc của cần
2 Tổng hợp động lực học (Xác định tâm cam).
3 Tổng hợp động học (Xác định biên dạng cam).
Trang 2NHIỆM VỤ CỤ THỂ (phương án số 42)
Cho cơ cấu chính của động cơ nén khí như hình vẽ với các thông số như sau:
* Trên các khâu lần lượt có:
- Khối lượng:
Bảng1 Vị trí của góc φ ở 8 vị trí
Vị trí 1 (điểm chết trên) φ1=00
Trang 3+ JS5 = 1,1 kg/m2 + JS6 = 1,3 kg/m2
* Các thông số của cơ cấu:
P1 là lực tác dụng lên piston của động cơ
P2 là lực tác dụng lên piston của bộ phận nén cơ khí
H1 = 605 mm là động trình của piston động cơ
n1 = 800 vg/ph là số vòng quay khâu 1
s là hành trình đẩy của cần trong cơ cấu cam
e là tõm sai trong cơ cấu cam
[max] = 390 là góc áp lực cực đại cho phép trong cơ cấu cam
φđ , X, V lần lượt là các góc định kì của cơ cấu cam
Quy luật gia tốc theo hình cosin là quy luật của động cơ
[δ] = 1/91 là hệ số không đều cho phép
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 10/9/2014
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:
V GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
Ngày tháng năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 4Đất nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theochủ nghĩa xã hội Trong đó ngành công nghiệp đóng một vai trò hết sức quantrọng Các hệ thống máy móc ngày càng trở nên phổ biến, hiện đại và dần dầnthay thế sức lao động của con người Để tạo ra và làm chủ các loại máy mócnhư thế ngành cơ khí cần đẩy mạnh đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độchuyên môn cao đồng thời phải đáp ứng được yêu cầu của công nghệ sản xuấttiên tiến.
Môn học nguyên lý máy là một trong những môn học cơ sở không thể thiếuđược đối với các ngành kỹ thuật, vì thế làm bài tập lớn nguyên lý máy là côngviệc rất quan trọng và cần thiết để hiểu sâu, hiểu rộng những kiến thức đãđược học ở cả lý thuyết lẫn thực tiễn, tạo tiền đề cho những môn học sau này.Đối với bản thân tôi, trải qua thời gian thực hiện đồ án đã giúp tôi hiểu biếtthêm được nhiều điều có ích để bổ sung vào vốn kiến thức của mình
Trong quá trình làm đồ án môn học, tôi luôn được sự hướng dẫn giúp đỡ củacác giáo viên đặc biệt là các thầy thuộc khoa kỹ thuật cơ sở Trong đó có sự chỉbảo rất tận tình và chu đáo của thầy ở Bộ môn Nguyên lý thuộc khoa và cácđồng chí đồng đội cùng lớp, cùng đơn vị Tuy nhiên đây là lần đầu tiên làm Đồ
án nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự góp ý của các thầy
để đồ án môn học của tôi được hoàn thiện hơn
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 11 năm 2014
Học viên thực hiện:
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU CHÍNH 1.1 Phân tích cấu trúc cơ cấu chính 6
1.1.1 Cấu tạo cơ cấu 6
1.1.2 Nguyên lý hoạt động và công dụng của cơ cấu 7
1.1.3 Tính bậc tự do và xếp loại cơ cấu 8
1.2 Tổng hợp cơ cấu chính 9
1.3 Họa đồ chuyển vị, họa đồ vận tốc và họa đồ gia tốc 11
1.3.1 Họa đồ chuyển vị 11
1.3.2 Họa đồ vận tốc, gia tốc của cơ cấu tại 8 vị trí 12
1.4 Bài toán vận tốc 12
1.5 Bài toán gia tốc 17
Trang 6CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU CHÍNH
1.1 Phân tích cấu trúc cơ cấu chính (Giải thích công dụng của máy, cấu tạo, nguyên lí làm việc, tính bậc tự do và xếp loại cơ cấu).
1.1.1 Cấu tạo cơ cấu
Cơ cấu đã cho bao gồm:
Các khâu:
- Khâu dẫn 1 – Tay quay OA
- Khâu 2 – Thanh truyền chínhAB
- Khâu 3 – Con trượt động cơ
Trang 71.1.2 Nguyên lý hoạt động và công dụng của cơ cấu
1.1.2.1 Nguyên lý hoạt động
Khi tay quay OA (1) xoay quanh trục O với vận tốc gốc ω1, thanh truyền
AB (2) truyền chuyển động cho con trượt (3), con trượt (3) di chuyển theo trụcthẳng đứng Song thanh CD (4) được liên kết với thanh truyển AB (2) bằng mộtkhớp bản lề, thanh truyền AB (2) truyền chuyển động cho thanh CD (4), thanh
CD (4) chuyển truyển động cho thanh ED (5), thanh ED (5) truyền chuyểnđộng cho thanh truyền phụ EF (6), thanh truyền EF (6) truyền chuyển động làmcon trượt (7) chuyển động lên xuống theo trục đứng như hình 1.2
Hình 1.2.L ược đồ động cơ cấu chính động cơ nén c đ đ ng c c u chính đ ng c nén ồ động cơ cấu chính động cơ nén ộng cơ cấu chính động cơ nén ơ cấu chính động cơ nén ấu chính động cơ nén ộng cơ cấu chính động cơ nén ơ cấu chính động cơ nén
Trang 81.1.2.2 Công dụng của cơ cấu
Cơ cấu chính của động cơ máy bơm khí nén được hình thành từ cơ cấutay quay con trượt như hình 1.2 Công dụng của cơ cấu là biến chuyển độngquay của bộ phận dẫn động (thường là các loại động cơ) thành chuyển độngtịnh tuyến dọc trục của bộ phận công tác (con trượt 1,2) Trên các con trượt 1,2
ta lắp các piston để thực hiện bơm
tự do:
W=3.5 – (2.10 + 0 – 0– 0) – 0 = 1
Cơ cấu có 1 bậc tự do
Hình 1.3 X p lo i c ếp loại cơ ại cơ ơ cấu chính động cơ nén
c u ấu chính động cơ nén
Trang 91.1.3.2 Xếp loại cơ cấu
Chia cơ cấu ra làm các nhóm như hình 1.3,ta được 3 nhóm loại 2 bao gồm:Nhóm 1: gồm các khâu 2,3 và các khớp xoay A, B cùng khớp trượt tại B Nhóm 2: gồm các khâu 4,5 và các khớp xoay C, O1, E
Nhóm 3: gồm các khâu 6,7 và các khớp xoay E, F cùng khớp trượt tại F
Như vậy xếp loại cơ cấu là cơ cấu loại 2
Dựa vào bảng thông số đã cho:
Bảng 2 Số liệu phương án số 42 đề tài 1
n1 (vg/pt) AB
OA
ll
AC AB
ll
a(mm)
b(mm)
1
O E
l (mm)
Khoảng cách hai trục xoay O1O là: a= 360 mm; b=310 mm.
Khoảng cách hai trục đứng được xác định sao cho việc truyền lực là tốt nhất
Nó là đường thẳng nằm giữa các đường thẳng đứng mà điểm E di chuyển
Như vậy khoảng cách giữa hai trục đứng là 493,99 mm
Các thống số khác:
Góc φ được xác định theo Bảng 1
Vận tốc góc khâu dẫn:
1 1
Trang 10- Đặt hệ trục Oxy tại vị trí O (Oy là phương đứng, Ox là phương ngang) Xácđịnh các trục đứng theo phương Oy theo các tư liệu đã biết ở phần 1.2.1.
- Từ các số liệu đã biết ta xác định tay quay OA (1) hợp với phương thẳngđứng một góc φ3=450
- Từ A vẽ đường tròn bán kính AB, đường tròn cắt trục đứng chính tâm thứnhất ở đâu thì xác định điểm B tại đó Vẽ AB
- Tiêp tục xác định C trên trên AB theo kích thước đã biết Từ C vẽ đườngtròn bán kính CD
- Trên trục quay O1 vẽ đường tròn đường kính O1D Đường tròn này cắt đườngtròn (C;CD) ở đầu thì xác định điểm D ở đó, từ đó vẽ O1D và CD.
- Vẽ đường tròn tâm O1, bán kính O1E Từ O1D đã vẽ được, nối dài cắt đườngtròn (O1,O1E) ở đâu thì xác định điểm E ở đó Vẽ O1E
- Từ điểm E, vẽ đường tròn tâm E, bán kính EF Đường tròn này cắt trục đứngthứ hai ở đâu thì xác định điểm F ở đó Vẽ EF
- Tiếp tục vẽ con trượt (3) và con trượt (7) tại B và F
Như vậy ta xác định được cơ cấu tại vị trí 2 như hình:
Trang 111.3 Họa đồ chuyển vị, họa đồ vận tốc và họa đồ gia tốc
1.3.1 Họa đồ chuyển vị (Bản vẽ A 0 kèm theo)
Hình 1.5 H a đ chuy n v c ọa đồ chuyển vị cơ ồ động cơ cấu chính động cơ nén ển vị cơ ị trí ơ cấu chính động cơ nén
c u t i 8 v trí ấu chính động cơ nén ại cơ ị trí
Trang 121.3.2 Họa đồ vận tốc, gia tốc của cơ cấu tại 8 vị trí (thể hiện trên bản
Từ a vẽ đường thẳng vuông góc AB biểu diễn cho phương của 1 V BA
Từ p vẽ đường thẳng ∆2 song song với OB biểu diễn cho phương của V B
Giao điểm b của và 1 ∆ chính là mút của V và V
Trang 13Từ c vẽ đường thẳng CD biểu diễn cho phương của 3 V DC
Từ p vẽ đường thẳng O1D biểu diễn cho phương của 4 V D
Giao điểm d của và 3 chính mút của 4 V DC và V D
Trang 15- ef biểu diễn cho V FE
- pf
biểu diễn cho V F
* V F: { Phương ,chiều : Điểm đặt :tại p pf
Họa đồ (mm)
Thực tế (m/s)
Họa đồ (mm)
Thực tế (m/s)
Họa đồ (mm)
Thực tế (m/s)
Họa đồ (mm)
Thực tế (m/s)
Họa đồ (mm)
Thực tế (m/s)
Trang 16(b) Họa đồ vận tốc với µ V =0,25(m/s.mm)
(a) Họa đồ cơ cấu với µ L =0,01(m/mm)
(c) Họa đồ gia tốc với µ a =26,54(m/mm)
Trang 171.5 Bài toán gia tốc (vị trí 2)
Để giải phương trình (1.2) ta sử dụng phương pháp họa đồ gia tốc:
- Chọn p ' làm gốc của họa đồ Từ p 'vẽ p ' a' =80 (mm) phương // OA, chiềuhướng từ A → O biểu diễn cho a A = 2122,77 (m/s2)
Tỷ lệ xích của họa đồ gia tốc là:
' '
2122,77
26,5480
Từ n BA vẽ đường thẳng x1 BA biểu diễn cho phương của a BA τ
Từ p ' vẽ đường thẳng x2 // OA biểu diễn cho phương của a B
Trang 18Giao điểm b ' của x1 và x2 chính là mút của a B và a BA τ
Trên họa đồ gia tốc (hình 1-6c), ta có:
Từ c’ ta vẽ c ' n´DC=18,05 (mm) có chiều từ D → C biểu diễn cho a n DC
Qua n DCta vẽ đường thẳng x3 CD biểu diễn cho phương của a τ DC
Từ p’ ta vẽ p ' n´DO 1=28,067 (mm) có chiều từ D → O1 biểu diễn cho a DO1 n
Trang 19⇒ a D{ phương , chiều: Điểm đặt :tại p ' p ' d '
Từ e’ vẽ e ' n FE =0,898 (mm) có phương // EF, chiều từ F → E biểu diễn cho a FE n
Từ n FE vẽ đường thẳng y1 FE biểu diễn cho phương của a τ EF
Từ p ' vẽ đường thẳng y2 // AE biểu diễn cho phương của a F
Giao điểm f của y' 1 và y2 chính là ngọn của véc tơ n f FE '
và p f' '
Trên họa đồ gia tốc (hình 1-6c), ta có:
Trang 20n ED e ' biểu diễn cho a τ ED
* a F:{ Phương , chiều: Điểm đặt :tại p ' p ' f '
Thực tế (m/s 2 )
Họa đồ (mm)
Thực tế (m/s 2 )
Họa đồ (mm)
Thực tế (m/s 2 ) Họa đồ Thực tế (m/s 2 ) Họa đồ Thực tế (m/s 2 )