Quá trình sản xuất kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có vốn. Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh. Nếu như vốn cố định giúp doanh nghiệp hình thành nên tài sản cố định như: máy móc, thiết bị, nhà xưởng,… thì vốn lưu động lại giúp cho doanh nghiệp có nguồn nguyên vật liệu, nhân lực,… để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình sản xuất kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải cóvốn Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh.Nếu như vốn cố định giúp doanh nghiệp hình thành nên tài sản cố định như: máymóc, thiết bị, nhà xưởng,… thì vốn lưu động lại giúp cho doanh nghiệp có nguồnnguyên vật liệu, nhân lực,… để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpmình
Trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp, vốn lưu động thường xuyên vậnđộng và chuyển hóa qua nhiều hình thái khác nhau, chu chuyển giá trị toàn bộngay trong một lần Vốn lưu động có thể tồn tại ở các hình thái khác nhau: Vốnbằng tiền, các khoản phải thu, vốn vật tư dự trữ, vốn trong thanh toán,…
Qua thực tế cho thấy không ít doanh nghiệp đã gặp khó khăn trong sảnxuất kinh doanh vì không đủ vốn lưu động để đảm bảo cho sản xuất kinh doanhliên tục hay có những doanh nghiệp đã bị giảm sút hiệu quả sản xuất kinh doanh,
sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả do dư thừa Vốn lưu động do đó quản lý vốnlưu động luôn được các doanh nghiệp hết sức quan tâm, chú trọng
Việt Nam đã gia nhập WTO, nền kinh tế của nước ta đang trên conđường phát triển hết sức mạnh mẽ ở mọi lĩnh vực Trong điều kiện đó đòi hỏicác doanh nghiệp phải chủ động trong việc huy động vốn cũng như phải cónhững biện pháp tốt nhất để sử dụng nguồn vốn sao cho đạt hiệu quả tối ưu
Công ty Cổ phần Dệt 10-10 là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, tồn tại
và cạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp khác Trong hơn 3 tháng thực tập,tìm hiểu tình hình tài chính tại Công ty em thấy công tác tổ chức sử dụng vốnlưu động của Công ty bên cạnh những mặt tích cực còn có những hạn chế nhấtđịnh Những hạn chế này đã làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của Công ty đồngthời đẩy Công ty lâm vào tình trạng phải vay nợ ngắn hạn
Xuất phát từ thực tế đó em đã lựa chọn chuyên đề: “ Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng Vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Dệt 10-10”
Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý luận với thực tiễn trên cơ
sở số liệu thực tế của Công ty qua các năm, em đã đi sâu và phân tích tình hình
tổ chức và sử dụng vốn lưu động của Công ty Qua đó đánh giá chung hiệu quả
Trang 2sử dụng vốn lưu động và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Dệt 10-10.
Chuyên đề của em gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt 10-10
Chương 2: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổphần Dệt 10-10
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tạiCông ty Cổ phần Dệt 10-10
Để hoàn thành bản chuyên đề này em xin trân thành cảm ơn sự hướng dẫncủa giảng viên PGS.TS Ngô Kim Thanh và các bác, các cô chú, các anh chịtrong Công ty Cổ phần Dệt 10-10 đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thựctập ở Công ty
Trang 3Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT 10 – 10.
1.1 Khái quát về công ty Cổ phần Dệt 10-10.
1.1.1 Thông tin chung.
Công ty Cổ phần Dệt 10/10 là một doanh nghiệp cổ phần hoạt động tronglĩnh vực dệt may trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Dệt 10 – 10.
- Tên giao dịch: 10 – 10 Textile Joint Stock Company.
- Các trụ sở:
+ Số 9/253 Minh Khai – Hà Nội (trụ sở chính)
+ Số 26 Trần Quý Cáp – Hà Nội
+ Số 6 Ngô Văn Sở – Hà Nội
+ Số 38 Bàu Cát – Phường 14 – Quận Tân Bình – Hồ Chí Minh
1.1.2 Sơ lược sự hình thành và quá trình phát triển
Theo quyết định số 5784/QĐ – UB của Ủy ban nhân dân Thành phố HàNội ngày 29/12/1999, chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty Dệt 10-10 thànhCông ty Cổ phần Dệt 10-10 Giấy phép kinh doanh là giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số 058427 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày12/01/2000
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty có thể chia thành 3 giai đoạn:
• Giai đoạn trong thời kỳ bao cấp ( 1973 – 1986 )
Vào đầu năm 1973, Hà Nội vừa giành được thắng lợi và bắt tay vào khôiphục kinh tế Dựa vào dây chuyền thiết bị do Bộ Công Nghiệp nhẹ của Cộng hòadân chủ Đức đã cung cấp cho nước ta, Sở Công Nghiệp Hà Nội đã có chỉ thịgiao cho 14 cán bộ công nhân viên lập ban nghiên cứu dệt Koket để sản xuất thử
Trang 4vải valize và vải tuyn Sau khi sản phẩm vải valize bằng sợi visco đầu tiên đãđược chế tạo thành công và xuất xưởng (ngày 01/09/1974), Sở Công Nghiệp HàNội đã đề nghị UBND thành phố Hà Nội đầu tư thêm cơ sở vật chất, thiết bị máymóc, lao động kèm theo là Quyết định 262/CN ngày 25/12/1973 chính thứcthành lập Xí nghiệp Dệt 10-10 Hai cơ sở đầu tiên của Xí nghiệp đặt tại số 26Trần Quý Cáp và số 6 Ngô Văn Sở với tổng diện tích hơn 500m2.
Ngày 10/11/1982 Xí nghiệp được đổi thành doanh nghiệp nhà nước theoquyết định số 2768 QĐ/UB với số vốn được giao như sau:
• Giai đoạn trước cổ phần hóa ( 1986 – 1999 )
Đây là giai đoạn Xí nghiệp tự sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường
Xí nghiệp tự vận động tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu và thị trường tiêu thụtrong tình trạng cạnh tranh ngày càng gay gắt Năm 1993, Xí nghiệp được đặtthêm cơ sở tại số 9/253 Minh Khai để đặt thêm các phân xưởng sản xuất chínhgồm : phân xưởng sấy, phân xưởng dệt, phân xưởng cắt, phân xưởng may, khonguyên vật liệu, kho thành phẩm Cùng năm đó, theo quyết định số 1580/QĐ –
UB do phó chủ tịch UBND thành phố Hà Nội ký duyệt, Xí nghiệp đổi tên thành
“Công ty Dệt 10-10” Công ty đã được cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp đãgiảm được chi phí ủy thác mà trước đây công ty phải bỏ ra 15.000$/năm
Năm 1999, công ty Dệt 10-10 đã được cấp giấy chứng chỉ đảm bảo chấtlượng theo tiêu chuẩn ISO
Trang 5• Giai đoạn sau cổ phần hóa ( từ năm 2000 đến nay )
Từ giữa năm 1999, để phù hợp với yêu cầu của thời đại mới và để thựchiện chủ trương sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước, công ty đã thực hiện côngtác cổ phần hóa thành công và chính thức hoạt động từ ngày 01/01/2000 với tên
“Công ty Cổ phần Dệt 10-10” theo quyết định số 5784/QĐ - UB ngày
29/12/1999 của UBND TP Hà Nội Hình thức vốn sở hữu là: Nhà nước giữ 30%vốn và cán bộ công nhân viên đóng góp 70% vốn với số vốn điều lệ là8.000.000.000 đồng
Trong giai đoạn này, Công ty đã đạt được nhiều phần thưởng cao quý củaĐảng và Nhà nước như : Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, của Thành phố,huân chương lao động, cờ đơn vị xuất sắc, Đảng bộ vững mạnh, cờ thi đua xuấtsắc,…
Công ty luôn quan tâm đến chất lượng sản phẩm, đào tạo đội ngũ cán bộcông nhân viên chức nên dù gặp phải nhiều khó khăn và cạnh tranh gay gắt trênthị trường, Công ty vẫn tiếp tục khẳng định được vị trí và uy tín của mình
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm của Công ty.
Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của Công ty: dệt và sản phẩm dệt Cụthể là:
- Sản xuất kinh doanh vải tuyn, màn tuyn, vải rèm che cửa và các loạihàng dệt may phục vụ trong nước và xuất khẩu
- Nhập khẩu các loại máy móc thiết bị, phụ tùng, NVL sợi, hóa chất củangành dệt – nhuộm phục vụ sản xuất kinh doanh
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
- Mua bán hóa chất và chất diệt côn trùng trong lĩnh vực y tế và gia dụng
- Môi giới thương mại và dịch vụ các loại
- Xây dựng dân dụng, sửa chữa nhà để phục vụ kinh doanh giới thiệu sảnphẩm, cho thuê nhà
Trang 6- Sản xuất, buôn bán hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng trong lĩnh vực y tế
và gia dụng (trừ hóa chất Nhà nước cấm và thuốc bảo vệ thực vật)
- Tham gia mua, bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán theo quy địnhcủa Nhà nước Việt Nam
1.1.4 Đặc điểm thị trường của Công ty Cổ phần Dệt 10-10
Trong nước, công ty gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ của các công ty:Công ty Tetimex , Viện dệt, Dệt Phước Long, Dệt Phương Đông, Dệt Châu Á,Dệt Minh Khai và các cơ sở sản xuất tư nhân Sản phẩm của Công ty gặp nhiềukhó khăn khi tiêu thụ trong miền Nam do những đối thủ cạnh tranh này luôn cólợi thế về chi phí vận chuyển hàng hóa, ngoài ra, sản phẩm của Công ty còn phảicạnh tranh với các loại màn Thái Lan, Trung Quốc trên thị trường
Việt Nam đã gia nhập WTO nên các đối thủ cạnh tranh của Công ty tăng
về cả số lượng và chất lượng nhất là khi các mặt hàng của Công ty chủ yếu là đểxuất khẩu ra nước ngoài Vì thế Công ty phải tiến hành nghiên cứu thị trường,cải tiến mẫu mã nâng cao chất lượng để tạo chỗ đứng cho sản phẩm
Sự biến động của thị trường dầu mỏ và giá vàng thế giới gây ra nhiều bấtlợi cho Công ty do giá dầu tăng cao làm cho giá sợi – NVL chủ yếu của Công tycũng tăng theo
Khách hàng của Công ty gồm khách hàng công nghiệp và khách hàng tiêudùng Sản phẩm của Công ty chủ yếu là xuất khẩu ra nước ngoài Khách hàngnước ngoài chủ yếu của Công ty là: Vesterragard Frandensen – Đan Mạch (gọitắt là VF) Khách hàng thường xuyên: tổ chức MSF, tổ chức UNICEF ( Quỹ nhiđồng Liên Hợp Quốc ), tổ chức y tế thế giới (WHO) Bên cạnh đó còn có cáckhách hàng không thường xuyên khác như : tổ chức MHO, công ty InstitutePierre Ricthet, tổ chức Plan International Anchor House, công ty Miniserro desaude, tổ chức FMH và một số khách hàng khác
Trang 7Khách hàng nội địa của Công ty thường là các cơ quan Nhà nước, doanhnghiệp thương mại, các tổ chức nên quy mô đặt hàng lớn Các khách hàngthường xuyên của Công ty là Công ty thương mại Hà Nội ( Công ty Giảng Võ,Công ty thương mại chợ Đồng Xuân ), các công ty ở Nam Định, Hải Phòng,Nghệ An, Thanh Hóa, Hải Dương,…
Thị trường tiêu thụ của Công ty bao gồm:
+ Thị trường Châu Phi ( Togo, Senegal, Madagasacar, Kenya, Ghana,Angola,…)
+ Thị trường Châu Á ( Indonesia, Pakistan, Ấn Độ,…)
+ Thị trường nội địa ( Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Hải Dương, Nghệ
An, Thanh Hóa,…)
1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Dệt 10-10
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chứcnăng ( sơ đồ 1), thống nhất chỉ đạo từ trên xuống với 3 cấp quản lý:
- Cấp 1: Hội đồng quản trị ( do Đại hội đồng cổ đông bầu ra dưới sự kiểmsoát của Ban kiểm soát
- Cấp 2: Ban giám đốc điều hành và các phòng ban chức năng
- Cấp 3: Các phân xưởng sản xuất
Trang 8ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban kiểm soát
PTGĐ Sản xuất
PTGĐ
Kỹ thuật
PTGĐKinh tế
PTGĐGia công
Phòng KTC Đ
Phòng ĐBCL
Phòng ĐBCL
Phòng KHS X
Phòng TCBV
Phòng tài vụ
Phòng h.chín h
Phòng XDC B
Phòng G.côn g
Phòng bảo vệ
VPĐD TpHCM
Các phân xưởng
PX
Dệt 1
PX Dệt 2
PX Văng sấy 1
PX Văng sấy 2
PX Văng sấy 3
PX Cắt 1
PX Cắt 2
PX May 1
PX May 2
PX Đóng kiện
Trang 91.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt 10-10
1.3.1 Đặc điểm cơ sở vật chất, trình độ kỹ thuật.
- Máy móc thiết bị: Từ năm 2007 về trước dây chuyền sản xuất của xínghiệp là một dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh từ mắc sợi đến vải thành phẩm,đóng thành kiện hoặc may thành màn đóng gói để xuất cho các đơn đặt hàng.Thiết bị được trang bị hiện đại, đồng bộ, trình độ cơ giới hoá cao chiếm 90%,còn lại 10% do mặt bằng xí nghiệp chật hẹp, không lắp đặt được và một số hưhỏng chờ sửa chữa hoặc thanh lý.Số thiết bị của xí nghiệp được chia làm hailoại:
+ Máy móc thiết bị công tác bao gồm 48 máy dệt Koket ,30 máy mắcFAVORIT,230 máy khâu chuyên dụng
+ Máy móc thiết bị phục vụ bao gồm các thiết bị phục vụ vận chuyển, cácthiết bị vận hành hệ thống thông thoáng, hệ thống máy phun màu.Do đặc điểmcủa xí nghiệp, số máy móc thiết bị đều phải nhập ngoại (trừ máy may).Do đónhiều khi không chủ động được khâu sửa chữa vì thiếu phụ tùng thay thế (nhiềuchi tiết quan trọng chưa có khả năng sản xuất trong nước)
Từ năm 2006 trở về trước công ty đã có đội ngũ lao động lành nghề, nhiềukinh nghiệm Máy móc thiết bị của Công ty được đầu tư hiện đại để đáp ứngnhu cầu kỹ thuật về sản phẩm đang sản xuất và xuất khẩu đó là vải tuyn và màntuyn
Sang năm 2007, với việc thực hiện dự án tại Cổ Bi – Gia Lâm, Công ty đãđầu tư thêm 40 máy dệt tốc độ cao và 10 máy mắc
Với thiết bị, máy móc và công nghệ chủ yếu nhập ngoại nên việc bỏ vốnđầu tư là rất lớn, chính điều đó ảnh hưởng rất lớn đến việc quản lý và sử dụngvốn lưu động Phần vốn đầu tư vào máy móc, thiết bị và công nghệ làm choCông ty mất đi một khoản vốn lưu động rất lớn
Trang 101.3.2 Đặc điểm nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu của sản phẩm của Công ty:
Công ty đã sử dụng cả nguyên vật liệu trong nước và nhập khẩu từ nướcngoài Sau đây là một số NVL chính của Công ty:
Bảng 1: Danh mục NVL của Công ty
STT Tên nguyên vật liệu Nơi cung cấp
1 Sợi DTY75D + 100D/36F Công ty TNHH SX&TM Thế Kỷ
(Củ Chi –TP.Hồ Chí Minh)
2 Sợi Polyfin 100D/36 +
75D/36F
PT Polyfin.canggin (No.18Banddung 10171.Indonesia)
3 Sợi Petex 100D/36F +
75D/36F
Công ty Hualon( Nhơn Trạch –Phước Tân – Đồng Nai )
4 Vải tuyn xuất khẩu Công ty Dệt Đà Nẵng
5 Vải màn tuyn xuất khẩu Cơ sở may Tiến Đạt
6 Chỉ may Công ty dịch vụ và thương mại số
1.3.3 Quy trình công nghệ của sản phẩm của Công ty Cổ phần Dệt 10-10
Trang 11Công ty Cổ phần Dệt 10-10 từ khi thành lập chuyên sản xuất các loại màntuyn, vải tuyn phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Do 80% sản phẩm củaCông ty được xuất khẩu nên giữa quy trình sản xuất ra sản phẩm phục vụ trongnước và sản phẩm xuất khẩu cũng có sự khác nhau.
Quy trình công nghệ của các sản phẩm phải trải qua các giai đoạn (theo sơ đồ 2).Sản phẩm của công ty chủ yếu được sản xuất thông qua các đơn đặt hàng.Khi công ty nhận được đơn đặt hàng hoặc ký được hợp đồng thì phòng kế hoạchsản xuất sẽ xây dựng kế hoạch, triển khai sản xuất Quá trình sản xuất được bắtđầu
Các búp sợi được đánh vào cacbobin tùy theo máy to hoặc máy nhỏ mà
sẽ có tám hoặc bốn cacbobin để dệt ra vải tuyn mộc khổ 1,6 m Máy to sẽ dệtđược 2 khổ vải tuyn mộc, còn máy nhỏ dệt được 1 khổ vải tuyn mộc
Tại các phân xưởng dệt, vải tuyn dệt ra sẽ được tổ kiểm mộc thuộc tổ kỹthuật kiểm tra chất lượng sản phẩm tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lượng vải
và phân loại vải thành vải loại I, II, III Trong giai đoạn này tiêu hao chủ yếu làkim dệt (kim cảnh, kim ép, kim đóng) và nếu dệt tuyn hoa hoặc dệt rèm thì sẽtốn nhiều kim hơn
Vải tuyn sau khi đã qua kiểm mộc sẽ được đưa đến phân xưởng văng sấy,nhuộm để định hình vải từ khổ 1,6 m sang khổ 1,8 m Sau đó tiến hành tẩy trắngbằng hóa chất tẩy.ở đây, hóa chất chủ yếu công ty sử dụng là LơIvitec, ngoài racòn sử dụng các hóa chất nhuộm khác để nhuộm thành vải tuyn xanh hoặc cỏ úa
Vải tuyn sau khi đã định hình, nhuộm được chuyển sang phân xưởng cắt.Tại đây tuyn có thể được đóng kiện (150m/kiện) hoặc được cắt thành màn cácloại (MD01, MD06, MT02, màn cá nhân…) ở công đoạn này tiêu hao chủ yếu
là phấn vạch, phiếu cắt, phiếu đóng gói, kéo, mực dấu
Sau khi cắt vải được chuyển sang phân xưởng may Tại phân xưởng may
sẽ thực hiện công đoạn cuối cùng và hoàn chỉnh ra thành phẩm Trong giai đoạnnày tiêu hao chủ yếu là chỉ các loại, viên chì, kim khâu, len…
Thành phẩm sau khi hoàn chỉnh được chuyển qua bộ phận kiểm tra chấtlượng sản phẩm (KCS) Sau đó thành phẩm được đóng gói và nhập kho thànhphẩm
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Trang 12Dệt I Dệt II
Kiểm mộc
Văng sấy I
Văng sấy III
Văng sấy II
Trang 13Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT 10-10
2.1 Phân tích nguồn hình thành vốn lưu động của Công ty Cổ phần Dệt 10-10
2.1.1 Nguồn vốn kinh doanh của Công ty
Vốn kinh doanh được chia thành hai loại: Vốn cố định và vốn lưu động.Tổng vốn kinh doanh cuối năm 2009 là 992.908.643 nghìn đồng tăng312.945.432 nghìn đồng (46,02%) so với đầu năm Trong nguồn vốn kinh doanhcủa Công ty ta thấy vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn Cuối năm 2009, vốn lưuđộng của Công ty là 794.954.034 nghìn đồng (chiếm 80,06% tổng nguồn vốnkinh doanh) tăng 285.003.155 nghìn đồng so với đầu năm Như vậy trong năm
2009 vốn lưu động đã tăng 55,89% đây là một mức tăng rất cao, điều đó chothấy khả năng thanh toán của Công ty ở mức cao
Vốn cố định của Công ty ở cuối năm 2009 là 197.954.609 nghìn đồng,tăng 27.942.277 nghìn đồng (16,44%) so với đầu năm Điều đó cho thấy trongnăm 2009, Công ty đã mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, chú trọng đầu tưđổi mới máy móc, thiết bị, công nghệ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất vàchất lượng sản phẩm
Cùng với việc tìm hiểu nguồn vốn của Công ty, ta cần xem xét nguồn hìnhthành vốn của Công ty để thấy được tình hình bố trí và sử dụng vốn kinh doanhcủa Công ty Nguồn vốn của Công ty được hình thành từ 2 nguồn là: Vốn chủ sỏhữu và nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm 2009 là 69.212.983 nghìn đồng, chiếm
tỷ trọng nhỏ (6,97% tổng nguồn vốn) Trong khi đó nợ phải trả là 923.695.660nghìn đồng chiếm tỷ trọng rất cao ( 93,03% tổng nguồn vốn) So với đầu năm
2009 thì vốn chủ sở hữu tăng 6,51% (4.233.222 nghìn đồng) nhưng về tỷ trọngnguồn vốn thì lại giảm Nguyên nhân là do vốn chủ sử hữu mặc dù có tăng về sốlượng nhưng mức tăng của nợ phải trả là lớn hơn Nợ phải trả đầu năm 2009 là614.983.450 nghìn đồng (chiếm 90,44% tổng nguồn vốn) và cuối năm là
Trang 14923.695.660 nghìn đồng ( chiếm 93,03%) Như vậy trong năm 2009, nợ phải trảcủa Công ty tăng 308.712.210 nghìn đồng (tăng 50,20%) Với cơ cấu nguồn vốnnhư vậy ta có thể nhận xét rằng sự phụ thuộc về vốn của Công ty là quá lớn, điềunày sẽ đe dọa hoạt động kinh doanh của Công ty nếu như Công ty sử dụng hiệuquả nguồn vốn này Trong nợ phải trả chủ yếu là nợ ngắn hạn Cuối năm 2009,
nợ ngắn hạn chiếm 81,02% (804.493.647 nghìn đồng) tăng 61,26% (305.631.543nghìn đồng) so với đầu năm Nợ dài hạn so với đầu năm cũng tăng 2,65%(3.080.667 nghìn đồng)
Như vậy, nguồn vốn kinh doanh của Công ty chủ yếu được hình thành từ
nợ phải trả (khoảng 93,03% tổng nguồn vốn), mà nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọnglớn (khoảng 81,02% tổng nguồn vốn) và có xu hướng tăng Ngược lại, nguồnvốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ trong nguồn vốn của Công ty (khoảng 6,97%tổng nguồn vốn) Hệ số nợ của Công ty ở mức cao, đó là biểu hiện của cơ cấunguồn vốn không hợp lý Đầu năm 2009, hệ số nợ là 0,9044, cuối năm là 0,9303.Với hệ số nợ cao như vậy cho thấy Công ty vẫn đang trong tình trạng thiếu vốnsản xuất kinh doanh Đây là một khó khăn rất lớn cho Công ty trong quá trìnhphát triển, song cũng là động lực không nhỏ thúc đẩy Công ty phải tổ chức hoạtđộng sản xuất kinh doanh sao có hiệu quả
Trang 15Bảng 2: B ng c c u tài s n c a Công ty C ph n D t 10-10 năm 2009ảng cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Dệt 10-10 năm 2009 ơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Dệt 10-10 năm 2009 ấu tài sản của Công ty Cổ phần Dệt 10-10 năm 2009 ảng cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Dệt 10-10 năm 2009 ủa Công ty Cổ phần Dệt 10-10 năm 2009 ổ phần Dệt 10-10 năm 2009 ần Dệt 10-10 năm 2009 ệt 10-10 năm 2009
Chỉ tiêu
Số tiền (nghìn đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (nghìn đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (nghìn đồng)
Tỷ trọng (%)
1.Tài sản ngắn hạn 509.950.879 75,00 794.954.034 80,06 285.003.155 55,89
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2009)
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt 10-10
Chỉ tiêu
Số tiền (nghìn đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (nghìn đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (nghìn đồng0
Tỷ trọng (%)
90,4473,3717,07
923.695.660804.493.647119.202.013
93,0381,0212,01
308.712.210305.631.5433.080.667
50,2061,262,65
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2009)
Trang 162.1.2 Công tác tổ chức nguồn vốn lưu động của Công ty Cổ phần Dệt 10-10 năm 2009
- Đặc điểm của vốn lưu động là trong cùng một lúc nó phân bố ở tất cảcác giai đoạn của quá trình sản xuất và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau
Vì vậy, để đảm bảo quá trình sản xuất được tiến hành liên tục phải có đủ nguồntài trợ đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của Công ty Do đó, việc phân tích đánhgiá cơ cấu nguồn vốn lưu động của Công ty là rất cần thiết Tại Công ty Cổ phầnDệt 10-10 ta có thể thấy được nguồn tài trợ vốn lưu động vào đầu năm là từ vay
và nợ ngắn hạn nhưng tới cuối năm là từ khoản phải trả cho người bán
- Trong 2 năm vừa qua, có thể thấy vốn lưu động mà Công ty huy độngđược phần lớn từ nguồn nợ phải trả ngắn hạn Trong cả 2 năm, Công ty đều đảmbảo vốn lưu động chủ yếu từ việc đi vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng vàcác khoản phải trả cho người bán
Bảng 4: Nguồn tài trợ vốn lưu động của Công ty Cổ phần Dệt 10-10 năm 2008, 2009
(Nguồn: Bảng cấn đối kế toán 2008, 2009)
Năm 2008, Công ty vay và nợ ngắn hạn 80.871.402 nghìn đồng, năm
2009 vay và nợ ngắn là 117.846.659 nghìn đồng Điều này cho thấy Công ty đã
đi vay ngân hàng nhiều hơn nhưng so với mức tăng của vốn lưu động thì đó là
Trang 17một mức tăng cần thiết Trong khi đó, phải trả người bán cuối năm 2008 là387.433.941 nghìn đồng, cuối năm 2009 là 500.360.664 nghìn đồng Như vậytrong năm 2009 phải trả người bán của Công ty đã tăng 112.926.723 nghìn đồng,đây là một mức tăng rất lớn Điều đó cho thấy Công ty có uy tín tín dụng cao và
có mối quan hệ làm ăn tốt với nhà cung cấp nguyên vật liệu Đây là nguồn vốn
mà Công ty nên chủ động khai thác có hiệu quả nhiều hơn nữa, đồng thời cũngnên có biện pháp đảm bảo việc khai thác nguồn vốn này một cách lâu dài, khôngnên khai thác quá mức bởi chiếm dụng được nguồn vốn này Công ty sẽ khôngphải trả lãi hoặc lãi suất thấp, giảm được chi phí sử dụng vốn
Trong 2 năm gần đây, Công ty còn khai thác nguồn vốn từ khoản ngườimua trả tiền trước Đây là khoản có mức tăng nhiều nhất trong năm 2009 Cuốinăm 2009 là 175.435.610 nghìn đồng, trong khi đó số đầu năm là 21.583.172nghìn đồng, như vậy khoản này đã tăng 153.852.438 nghìn đồng trong năm
2009 Điều đó cho thấy sản phẩm của Công ty ngày càng uy tín trên thị trường,khách hàng ngày càng tin tưởng về chất lượng sản phẩm và đặt cọc tiền trước
Và Công ty có thể tận dụng khoản vốn này để đáp ứng nhu vốn cho sản xuấtkinh doanh mà không phải trả lãi suất Tuy nhiên để duy trì mức tăng của nguồnvốn này thì đòi hỏi Công ty phải không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sảnphẩm để ngày càng chiếm được lòng tin của khách hàng hơn Bên cạnh đó, Công
ty cũng đã tăng cường khai thác nguồn vốn từ các khoản phải trả, phải nộp khác.Năm 2008, Công ty đã huy động được 3.018.939 nghìn đồng, đến năm 2009,Công ty huy động được 3.446.850 nghìn đồng Trong năm 2009, thuế và cáckhoản phải nộp ngân sách Nhà nước tăng 665.872 nghìn đồng, điều đó phản ánhviệc Công ty thanh toán các khoản nợ đối với Nhà nước chưa kịp thời nhưng lạilàm tăng vốn chiếm dụng được
Tóm lại, có thể nói rằng trong 2 năm qua việc huy động vốn lưu động củaCông ty phụ thuộc chủ yếu từ các nguồn bên ngoài Điều đó sẽ làm nảy sinhnhững ảnh hưởng không mong muốn, ngoài tầm kiểm soát của Công ty tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh
2.2 Tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Dệt 10-10
Trang 18Như ta thấy ở phân trước vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong vốn kinh
doanh của Công ty cho nên hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ có ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung Tìm hiểu thực trạng công tác quản
lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty trong những năm qua sẽ có ỹ nghĩa to
lớn trong việc tìm ra giải pháp đẩy mạnh việc tổ chức và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Dệt 10-10
2.2.1 Cơ cấu vốn lưu động của Công ty
Để xem xét hiệu quả sử dụng vốn lưu động trước hết ta cần đi phân tích
cơ cấu vốn lưu động của Công ty, thông qua việc phân tích xem xét cơ cấu này
có hợp lý hay không sẽ giúp cho nhà quản lý thấy được tình hình phân bổ vốn
lưu động và tỷ trọng mỗi khoản trong các giai đoạn luân chuyển, từ đó tìm ra
những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 5: Cơ cấu vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Dệt 10-10
(Nguồn: Bảng cấn đối kế toán năm 2009)
Qua bảng số liệu ta thấy rằng:
Trang 19- Tổng số vốn lưu động của Công ty cuối năm 2009 tăng 285.003.155nghìn đồng tương ứng tỷ lệ 55,89% so với đầu năm Khoản tăng thêm này chủyếu là do sự tăng thêm của hàng tồn kho và lượng tiền mặt Tiền mặt tăng lên sẽgiúp cho Công ty tăng khả năng thanh toán, đó là điều tốt nhưng việc hàng tồnkho tăng có thể là do Công ty không bán được sản phẩm, đó là điều mà Công tykhông mong muốn Việc tăng lượng hàng tồn kho cũng có thể là do Công ty tăngquy mô sản xuất, đó là việc rất tốt Bên cạnh đó thì các khoản phải thu của Công
ty giảm đáng kể, đầu năm các khoản phải thu là 185.844.264 nghìn đồng nhưnglượng cuối năm là 115.123.686 nghìn đồng Điều đó chứng tỏ rằng có thể trongnăm 2009 Công ty đã thu được tiền từ các khách hàng, làm giảm số vốn bị chiếmdụng Có thể nói, việc tăng quy mô sản xuất kinh doanh thì vốn lưu động cũngtăng khá nhanh, để đánh giá xem sự gia tăng về vốn lưu động có hợp lý haykhông ta cần phân tích các khoản mục chi tiết
- Trong tổng vốn lưu động của Công ty năm 2009 thì hàng tồn kho chiếm
tỷ trọng lớn nhất, sau đó đến các khoản phải thu, tiền và cuối cùng là tài sản lưuđộng khác Cụ thể như sau:
+ Hàng tồn kho: chiếm 70,73% tổng vốn lưu động, đầu năm là275.248.144 nghìn đồng, cuối năm là 562.261.909 nghìn đồng, tăng 287.013.765nghìn đồng (ứng với +104,27%) Dự trữ hàng tồn kho nhằm tạo điều kiện chohoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra thuận tiện, tuy nhiên nếu dự trữ ởmức vượt qua nhu cầu cần thiết thì Công ty lại bị ứ đọng vốn và sẽ gây ra lãngphí trong quản lý vốn Trong năm 2009, Công ty đã tăng mức dự trữ mà nguyênnhân là do Công ty đã tăng năng suất, mở rộng sản xuất kinh doanh và do Công
ty có những đơn hàng lớn vào đầu năm 2010
+ Các khoản phải thu: luôn chiếm một tỷ trọng khá lớn trong vốn lưuđộng, đầu năm 2009 là 36,44% (ứng với 185.844.264 nghìn đồng), cuối năm là14,48 % (ứng với 115.123.686 nghìn đồng) Như vậy trong năm 2009, các khoảnphải thu đã giảm về cả lượng (giảm 70.720.578 nghìn đồng) và cả về tỷ lệ.Nguyên nhân các khoản phải thu giảm là do khách hàng đã thanh toán nhữngkhoản nợ cho Công ty, điều đó làm giảm lượng vốn bị khách hàng chiếm dụngcủa Công ty, và Công ty có thêm vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh
Trang 20+ Vốn bằng tiền: lượng vốn bằng tiền của Công ty cuối năm 2009 là78.460.228 nghìn đồng (chiếm 9,87% vốn lưu động) tăng 66.672.386 nghìn đồng
so với đầu năm (ứng với tỷ lệ 84,98%) Lượng vốn bằng tiền tăng lên cho thấykhả năng thanh toán của Công ty tăng, đáp ứng được nhu cầu chi tiêu thườngxuyên và trả một số khoản nợ phải trả đến hạn
+ Tài sản lưu động khác của Công ty là khoản chiếm tỷ trọng nhỏ nhấttrong vốn lưu động Cuối năm 2009, nó chiếm tỷ trọng 4,92% trong vốn lưuđộng (với 39.108.212 nghìn đồng) tăng 96,95 % (ứng với 19.250.913 nghìnđồng) so với đầu năm
2.2.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Dệt 10
10-2.2.2.1 Tình hình quản lý vốn bằng tiền
Nhiệm vụ quản lý vốn bằng tiền không chỉ đảm bảo cho Công ty có đủlượng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời cho các nhu cầu thanh toán màquan trọng hơn là tối đa hóa ngân quỹ hiện có, giảm tối đa rủi ro về mặt lãi suất,
tỷ giá hối đoái và tối đa hóa việc đi vay ngắn hạn và đầu tư kiếm lời Mặt khác, vốntiền mặt còn là khoản dự phòng nhằm ứng phó với các sự kiện bất thường chưa dựđoán được, tạo điều kiện cho Công ty cơ hội thu được chiết khấu trên hàng mua trảđúng kỳ hạn, làm tăng hệ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty
Vốn bằng tiền của Công ty bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng,không có tiền đang chuyển Ta có bảng số liệu sau:
Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn bằng tiền của Công ty Cổ phần Dệt 10-10 năm 2008
Đơn vị tính: 1000 đồng
Chỉ tiêu
Lượng (nghìn đồng)
Tỷ trọng (%)
Lượng (nghìn đồng)
Tỷ trọng (%)
Lượng (nghìn đồng)
Tỷ lệ (%)
Trang 21Bảng 7: Cơ cấu nguồn vốn bằng tiền của Công ty Cổ phần Dệt 10-10 năm 2009
Đơn vị tính: 1000 đồng
Chỉ tiêu
Lượng (nghìn đồng)
Tỷ trọng (%)
Lượng (nghìn đồng)
Tỷ trọng (%)
Lượng (nghìn đồng)
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Bảng cấn đối kế toán 2009)
Vốn bằng tiền của Công ty đầu năm 2009 là 11.787.842 nghìn đồng, đếncuối năm là 78.460.228 nghìn đồng, tăng 565,60% tương ứng với lượng66.672.386 nghìn đồng Trong vốn bằng tiền của Công ty có tiền mặt chiếm2,50% với lượng tiền là 19.615.057 nghìn đồng, tiền gửi ngân hàng chiếm97,50% với lượng tiền là 58.845.171 nghìn đồng Như vậy lượng tiền chủ yếucủa Công ty là tiền gửi ngân hàng Duy trì lượng tiền gửi ngân hàng rất thuận lợi
vì nó đảm bảo an toàn, đem lại cho Công ty khoản thu nhập từ lãi suất tiền gửinhất là trong tình hình hiện nay lãi suất của các ngân hàng đang tăng rất cao.Không chỉ vậy, khoản tiền gửi ngân hàng này còn đáp ứng nhu cầu chi trả quangân hàng của Công ty
2.2.2.2 Tình hình quản lý các khoản phải thu
Để đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm các doanh nghiệp thường cungcấp cho nhau hình thức tín dụng thương mại (hình thức mua, bán chịu) nên trongdoanh nghiệp luôn tồn tại các khoản phải thu
Quản lý nợ phải thu là công tác khá phức tạp và khó khăn trong việc quản
lý và sử dụng vốn lưu động Việc quản lý nợ phải thu không chỉ tác động đếnhiệu quả sử dụng vốn lưu động, kết cấu vốn lao động mà còn tác động đến hiệuquả sử dụng vốn lao động, kết cấu vốn lao động mà còn tác động đến doanh thutiêu thụ sản phẩm, khả năng chiếm lĩnh thị trường của Công ty Do vậy, tùy
Trang 22thuộc vào chính sách của Công ty trong từng thời kỳ, trình độ khả năng của độingũ cán bộ quản lý mà đánh giá tình hình nợ phải thu của Công ty Để hiểu hơn
về các khoản phải thu của Công ty Cổ phần Dệt 10-10 ta nghiên cứu bảng sau:
Bảng 8: Cơ cấu các khoản phải thu của Công ty Cổ phần Dệt 10-10 năm 2009
trọng (%)
(Nguồn: Bảng cấn đối kế toán năm 2009)
Tại thời điểm đầu năm 2009, tổng số các khoản phải thu của Công ty là185.844.264 nghìn đồng, đến cuối năm các khoản phải thu đã giảm 70.720.578nghìn đồng xuống còn 115.123.686 nghìn đồng Như vậy trong năm 2009, cáckhoản phải thu đã giảm 38,05%, đó là một con số rất lớn và là một điều rất thuậnlợi cho Công ty Điều đó chứng tỏ Công ty đã giảm được số vốn bị chiếm dụng.Trong các khoản phải thu thì phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất, tiếpsau đó là trả tiền trước cho người bán, các khoản phải thu khác và không cókhoản phải thu nội bộ
- Phải thu khách hàng: luôn là khoản có tỷ trọng cao nhất trong các khoảnphải thu, cuối năm 2009 là 93,84% với lượng tiền tương ứng là 108.029.192nghìn đồng giảm 73.341.409 nghìn đồng so với đầu năm (giảm 40,44%).Nguyên nhân chính là do khách hàng đã thanh toán những khoản nợ với Công ty
và trả tiền ngay trong năm sau khi nhận hàng
Trang 23- Trả trước cho người bán: Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng nhỏ trongcác khoản phải thu ngắn hạn của Công ty Đầu năm 2009, trả trước cho ngườibán là 3.933.915 nghìn đồng, chiếm 2,12%, cuối năm 2009 là 5.439.403 nghìnđồng, chiếm 4,72% Như vậy trong năm 2009 khoản này đã tăng 1.505.488nghìn đồng, ứng với tỷ lệ tăng 38,27% Điều đó chứng tỏ rằng trong năm Công
ty đã nhập khối lượng nguyên vật liệu lớn do mở rộng quy mô sản xuất và Công
ty đã ứng trước cho người bán lượng tiền nhiều hơn so với năm trước, mặt khác
là do một số nhà cung cấp yêu cầu Công ty đặt cọc một khoản tiền để đảm bảonguồn hàng và cũng là để hạn chế sự biến động về giá của sản phẩm trên thịtrường nhất là trong tình hình khi lạm phát gia tăng, giá cả nguyên vật liệu đầuvào đang leo thang
- Các khoản phải thu khác: đầu năm 2009, các khoản phải thu khác củaCông ty là 539.747 nghìn đồng, chiếm 0,29% khoản phải thu ngắn hạn, cuối năm
là 1.655.091 nghìn đồng, chiếm 1,44% Như vậy trong năm 2009, các khoảnphải thu khác đã tăng 206,64% ứng với số tiền là 1.115.344 nghìn đồng Đây làkhoản có tỷ lệ gia tăng lớn nhất trong các khoản phải thu Điều này chứng tỏtrong năm qua Công ty đã có sự tăng lên của giá trị tài sản được đánh giá lại theomức lạm phát năm vừa qua, thêm vào đó là sự tăng lên của các khoản phải thubồi thường vi phạm hợp đồng của các khách hàng Vì vậy, Công ty cần có biệnpháp tích cực hơn để giám sát, điều chỉnh tốc độ tăng của bộ phận này tránh ứđọng vốn
Trong những năm qua vốn Công ty chiếm dụng và bị chiếm dụng là khálớn Để hiểu rõ hơn về vấn đề này ta xem xét bảng sau:
Bảng 9: Tình hình về số vốn chiếm dụng và bị chiếm dụng của Công ty Cổ phần Dệt 10-10 năm 2009
Đơn vị tính: 1000 đồng
Trang 24Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Chênh lệch
trọng (%)
trọng (%)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2009)
Qua bảng số liệu ta thấy tại thời điểm cuối năm 2009 khoản vốn chiếm dụng lớnhơn khoản vốn bị chiếm dụng, khoản vốn chiếm dụng là 686.646.989 nghìn
đồng, vốn bị chiếm dụng là 115.123.686 nghìn đồng, chênh lệch là 671.523.303
nghìn đồng Ta thấy trong năm 2009, vốn bị chiếm dụng của Công ty giảm38,05% trong khi vốn Công ty chiếm dụng lại tăng 64,27%, đó là một điều rấtthuận lợi cho Công ty vì sử dụng được nhiều vốn cho sản xuất kinh doanh Ta sosánh nợ phải thu và nợ phải trả thông qua chỉ tiêu nợ phải thu trên nợ phải trả:
Trang 25Đầu năm: = x 100% = 44,46%
Như vậy: vào thời điểm đầu năm, Công ty cứ chiếm dụng được 100 đồngthì chỉ bị chiếm dụng 44,46 đồng, còn cuối năm thì cứ chiếm dụng 100 đồng,Công ty chỉ bị chiếm dụng 16,77 đồng Điều đó cho thấy, vốn Công ty chiếmdụng được không những bù đắp đủ cho số vốn bị chiếm dụng mà còn có thể tàitrợ cho các tài sản khác của Công ty, giúp cho Công ty có thể mở rộng sản xuấtkinh doanh, tăng khả năng thanh toán các khoản nợ khi đến hẹn tốt hơn Tuynhiên nguồn vốn chiếm dụng làm tăng hệ số nợ, giảm an toàn về mặt tài chính
do đó Công ty cần chú ý hơn tới công tác sử dụng nguồn vốn chiếm dụng được
và công tác thanh toán các khoản nợ phải trả vừa để duy trì nguồn vốn vừa đểtránh ảnh hưởng đến uy tín của Công ty
Hàng tồn kho của Công ty gồm: nguyên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụtrong kho, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm tồn kho Để thấy rõhơn về tình hình quản lý hàng tồn kho của Công ty ta xem xét bảng số liệu
Trang 26Bảng 10: C c u hàng t n kho c a Công ty D t 10-10 năm ơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Dệt 10-10 năm 2009 ấu tài sản của Công ty Cổ phần Dệt 10-10 năm 2009 ồn kho của Công ty Dệt 10-10 năm ủa Công ty Cổ phần Dệt 10-10 năm 2009 ệt 10-10 năm 2009
2009
Lượng (nghìn đồng)
Tỷ trọng (%)
Lượng (nghìn đồng)
Tỷ trọng (%)
Lượng (nghìn đồng)
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2009)
Qua bảng số liệu ta thấy, hàng tồn kho trong năm 2009 tăng với số lượng lớn.Đầu năm lượng hàng tồn kho là 275.248.144 nghìn đồng, cuối năm 562.261.909nghìn đồng, tăng 247.013.765 nghìn đồng ứng với tỷ lệ 89,74% Chính việc này
đã làm ứ đọng nguồn vốn lưu động của Công ty Nhưng với một Công ty lớnvới những đơn đặt hàng lớn của nước ngoài thì việc dự trữ tồn kho một khốilượng hàng lớn là việc cần phải làm Trong khoản hàng tồn kho gồm có nguyênvật liệu tồn kho, công cụ, dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và thànhphẩm tồn kho Cụ thể như sau:
- Nguyên vật liệu tồn kho: Đây là khoản bắt buộc phải có để đảm bảo đủnguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, đều đặn Khoản nàyluôn chiếm một tỷ trọng khá cao trong hàng tồn kho Đầu năm 2009 chiếm27,80% (ứng với lượng 76.528.401 nghìn đồng), cuối năm là 30,22% (ứng vớilượng 157.852.277 nghìn đồng) Như vậy trọng năm 2009, nguyên vật liệu tồnkho đã tăng 106,27% Nguyên nhân là do Công ty mở rộng sản xuất kinh doanhnên cần phải dự trữ nguyên vật liệu nhiều hơn năm trước
Trang 27- Công cụ, dụng cụ: đây là khoản chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong hàngtồn kho Đầu năm 2009 chiếm 0,29% (ứng với lượng 790.462 nghìn đồng), cuốinăm chiếm 0,15% trong tổng hàng tồn kho (ứng với lượng 797.831nghìn đồng).Như vậy xét về lượng thì công cụ, dụng cụ vẫn tăng thêm 0,94% (tương ứng7.469 nghìn đồng) nhưng về tỷ trọng thì lại giảm Điều đó chứng tỏ trong năm
2009, Công ty chỉ đầu tư một lượng nhỏ để mua thêm công cụ, dụng cụ
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: đầu năm 2009, chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang của Công ty là 110.155.728 nghìn đồng (chiếm 40,02%hàng tồn kho), cuối năm là 254.535.522 nghìn đồng (chiếm 48,74% hàng tồnkho) Khoản này nhiều hay ít là tùy thuộc vào tiến độ sản xuất của Công ty Cuốinăm 2009 khoản này có số lượng rất lớn, chứng tỏ rằng đầu năm 2010 Công ty
sẽ có lượng hàng rất lớn để giao dịch cho khách hàng
- Thành phẩm tồn kho: đây là lượng hàng dự trữ mà Công ty dùng để đápứng những đơn hàng lớn của khách hàng Khoản này chiếm tỷ trọng lớn tronghàng tồn kho, đầu năm 2009 chiếm 31,89% hàng tồn kho (ứng với lượng87.773.552 nghìn đồng), cuối năm 2009 chiếm 28,54% hàng tồn kho (ứng vớilượng 149.076.280 nghìn đồng) tăng 69,84% (ứng với lượng 61.302.728 nghìnđồng) Như vậy cũng giống với công cụ, dụng cụ thì thành phẩm tồn kho cũngtăng về lượng (tăng 69,84%) nhưng về tỷ trọng trong hàng tồn kho thì lại giảm
Qua những phân tích ở trên, ta có thể thấy tỷ trọng thành phẩm tồn kho vànguyên vật liệu tồn kho chiếm phần lớn trong tổng vốn hàng tồn kho là một điềuhợp lý đối với một công ty vừa sản xuất vừa kinh doanh như Công ty Cổ phầnDệt 10-10 Dự trữ nguyên vật liệu nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanhdiễn ra liên tục, đều đặn Dự trữ thành phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của kháchhàng kịp thời và đảm bảo cho công tác bán hàng không bị gián đoạn nhất là vớimột Công ty mà sản phẩm chủ yếu là xuất khẩu như Công ty Cổ phần Dệt 10-10
Để đánh giá cụ thể hiệu quả trong công tác quản lý hàng tồn kho củaCông ty ta sẽ đi phân tích tốc độ chu chuyển hàng tồn kho qua bảng sau
Trang 28Bảng 11: T c đ chu chuy n hàng t n kho c a Công ty C ốc độ chu chuyển hàng tồn kho của Công ty Cổ ộ chu chuyển hàng tồn kho của Công ty Cổ ển hàng tồn kho của Công ty Cổ ồn kho của Công ty Dệt 10-10 năm ủa Công ty Cổ phần Dệt 10-10 năm 2009 ổ phần Dệt 10-10 năm 2009
ph n D t 10-10 năm 2009 ần Dệt 10-10 năm 2009 ệt 10-10 năm 2009
(Nguồn: Bảng cấn đối kế toán – Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008, 2009)
Qua bảng trên ta thấy tốc độ chu chuyển hàng tồn kho trong năm 2009 giảmxuống: số vòng quay hàng tồn kho giảm từ 6,55 vòng xuống còn 4,75 vòng và sốngày chu chuyển tăng từ 54,96 ngày lên 75,79 ngày Như vậy, trong năm 2009vốn lưu động bị ứ đọng nhiều hơn năm 2008, chính điều này đã làm giảm hiệuquả sản xuất vốn lưu động
2.2.2.4 Tình hình quản lý tài sản lưu động khác
Tài sản lưu động khác chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng số vốn lưu độngcủa Công ty Đầu năm 2009, tài sản lưu động khác là 19.857.299 nghìn đồngchiếm 3,89% tổng vốn lưu động, đến cuối năm tài sản lưu động khác là39.108.212 nghìn đồng chiếm 4,92% Tài sản lưu động khác chủ yếu là khoảntạm ứng gồm có tạm ứng cho người đi mua nguyên vật liệu, tạm ứng cho côngnhân viên đi công tác chưa hoàn lại Giá trị tài sản lưu động khác tăng lên chứng
tỏ Công ty có biện pháp quản lý chưa thực sự tốt Công ty cần có những biệnpháp cần thiết để quản lý và sử dụng nó sao cho có hiệu quả cao nhất và giúpcho Công ty xử lý công việc một cách linh hoạt và nhanh chóng
2.2.3 Phân tích khả năng thanh toán bằng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Dệt 10-10