Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn Kết quả nghiên cứu: Hệ thống hóa được lý luận cơ bản về thanh tra, kiểm trathuế làm cơ sở khoa học cho đề tài nghiên cứu; nêu l
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN HOÀNG LINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA,
KIỂM TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HOÀNG VĂN LIÊM
HUẾ - 2017
Trường Đại học Kinh tí́ Huí́
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin camđoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và cácthông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Huế, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Trần Hoàng Linh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè,đồng nghiệp và gia đình
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chânthành nhất tới:
- Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học và các thầy, cô giáo của TrườngĐại học kinh tế - Đại học Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quátrình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
- TS Hoàng Văn Liêm - Giảng viên Trường đại học Kinh tế Huế, người đãtrực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoànthành luận văn tốt nghiệp
- Bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã luôn quan tâm, chia sẻ, động viên tôitrong suốt thời gian thực hiện luận văn
Tác giả
Trần Hoàng Linh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: TRẦN HOÀNG LINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế; Niên khóa: 2015 – 2017
Người hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG VĂN LIÊM
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ TẠI
CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công tác thanh tra, kiểm tra thuế là một trong những chức năng thiết yếu củaquản lý thuế, có ảnh hưởng chi phối đến hiệu quả quản lý thuế Đặc biệt, trong bốicảnh áp dụng cơ chế cơ sở kinh doanh tự khai, tự nộp thuế, công tác thanh tra, kiểmtra thuế càng có vai trò quan trọng nhằm hạn chế hiện tượng trốn lậu thếu, giảmnguồn thu cho ngân sách nhà nước Công tác thanh tra, kiểm tra thuế ở Cục Thuếtỉnh Quảng trị cũng nằm trong tình hình chung của đất nước, còn nhiều bất cập vàyếu kém Vì vậy, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác thanh tra,kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị” có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập số liệu; Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu;Phương pháp phân tích số liệu
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Kết quả nghiên cứu: Hệ thống hóa được lý luận cơ bản về thanh tra, kiểm trathuế làm cơ sở khoa học cho đề tài nghiên cứu; nêu lên được kinh nghiệm thanh tra,kiểm tra thuế ở một số nước trên thế giới và một số địa phương trong nước và rút rađược bài học kinh nghiệm về công tác thanh tra, kiểm tra thuế cho Cục Thuế tỉnhQuảng Trị; phân tích toàn diện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnhQuảng Trị dưới nhiều góc độ; đề xuất 6 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác thanhtra, kiểm tra thuế
Những đóng góp khoa học: Đánh giá và phân tích toàn diện về công tác thanhtra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị từ năm 2014 đến năm 2016; Đưa ra 6nhóm giải pháp có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm traTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Cấu trúc luận văn 5
PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ 6
1.1 Cơ sở lý luận về công tác thanh tra, kiểm tra thuế 6
1.1.1 Khái niệm về thanh tra, kiểm tra thuế 6
1.1.2 Mục đích, vai trò và đặc điểm của thanh tra, kiểm tra thuế 8
1.1.3 Nguyên tắc của thanh tra, kiểm tra thuế 10
1.1.4 Các hình thức thanh tra, kiểm tra thuế 11
1.1.5 Nội dung thanh tra, kiểm tra thuế 13
1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác thanh tra, kiểm tra thuế 17
1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra, kiểm tra thuế 17
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế 21
1.2.3 Một số quan điểm và hệ thống văn bản chính sách về công tác thanh tra, kiểm tra thuế 24 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ TẠI
CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ TỪ NĂM 2014 ĐẾN NĂM 2016 36
2.1 Tổ chức bộ máy Cục Thuế tỉnh Quảng Trị 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị 36
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị 36
2.2 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị 40
2.2.1 Công tác tổ chức thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị 40
2.2.2 Công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế 43
2.2.3 Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế 45
2.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 47
2.2.5 Kết quả kiểm toán nhà nước đối với công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế Quảng Trị 51
2.3 Đánh giá chung về công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị 52
2.3.1 Những kết quả đã đạt được 52
2.3.2 Những tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân 56
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ 65
3.1 Định hướng, mục tiêu của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị về công tác thanh tra, kiểm tra thuế 65
3.1.1 Định hướng 65
3.1.2 Mục tiêu 66
3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị 67
3.2.1 Công tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành 67
3.2.2 Giải pháp nâng cao chất lương, hiệu quả công tác thanh, kiểm tra 68
3.2.3 Giải pháp về hiện đại hoá công tác thanh tra, kiểm tra thuế 75
3.2.4 Công tác tổ chức cán bộ 76
3.2.5 Công tác phối hợp 77 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 83.2.6 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ về thuế 78
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 Kiến nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 87 QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỘNG
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng cán bộ, công chức Cục Thuế tỉnh Quảng Trị (2014-2016) 39Bảng 2.2: Số lượng DN hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Trị được quản lý thuế
(2014 – 2016) 44Bảng 2.3: Kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế (2014 – 2016) 45Bảng 2.4: Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT (2014 - 2016) 46Bảng 2.5: Tỷ lệ DN được thanh tra, kiểm tra thuế/DN đang hoạt động (2014 –
2016) 47Bảng 2.6: Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở NNT (2014 - 2016) 48Bảng 2.7: Kết quả thu NSNN của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị (2014 – 2016) 53Bảng 2.8: Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở NNT và số thu NSNN (2014
– 2016) 55Bảng 2.9: Cảm nhận của NNT đối với công tác thanh tra, kiểm tra của Cục Thuế
tỉnh Quảng Trị 56Bảng 2.10: Hệ số số lượng NNT đã thanh tra, kiểm tra trên tổng số cán bộ làm
công tác thanh tra, kiểm tra thuế (2014 – 2016) 57Bảng 2.11: Đánh giá kết quả công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở CQT
(2014 -2016) 59Bảng 2.12: Đánh giá kết quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở NNT (2014
– 2016) 60Bảng 2.13: Tỷ lệ nợ đọng sau thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở NNT (2014 – 2016)
61Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế 14
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Cục Thuế tỉnh Quảng Trị 38
Hình 2.2: Công tác tổ chức thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị .40
Hình 2.3: Cơ chế thanh tra, kiểm tra theo kỹ thuật quản lý rủi ro 41
Hình 2.4: Cơ chế thanh tra, kiểm tra theo kỹ thuật quản lý rủi ro 41
Hình 2.5: Cơ chế thanh tra, kiểm tra theo kỹ thuật quản lý rủi ro 42
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, là phương tiện vật chất đểnhà nước hoạt động, thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình Trong những nămgần đây, chính sách và cơ chế quản lý thuế ở nước ta đã có những thay đổi lớn gópphần tăng thu cho ngân sách nhà nước, khuyến khích các thành phần kinh tế pháttriển đúng hướng, từng bước thực hiện sự bình đẳng công bằng xã hội, đáp ứng kịpthời nhu cầu chi tiêu ngày càng cao của ngân sách nhà nước Tuy vậy, hệ thống thuế
ở nước ta vẫn chưa hoàn thiện, còn nhiều khiếm khuyết, tạo cơ sở cho việc trốnthuế, gây ra tình trạng thất thu thuế cho ngân sách nhà nước, làm ảnh hưởng đến các
kế hoạch mà nhà nước đề ra, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của đấtnước Vì vậy, chống thất thu thuế được coi là một trong những nhiệm vụ hàng đầucủa ngành Thuế nói riêng và của chính phủ nói chung
Thất thu thuế ở Việt Nam không chỉ xảy ra ở khu vực kinh tế nhà nước,kinh tế tư nhân, mà còn xảy ra ở hầu hết các ngành kinh tế như: xuất nhập khẩu,công nghiệp, xây dựng cơ bản, đầu tư nước ngoài, nông lâm thủy hải sản, thươngmại dịch vụ, giao thông bưu điện…thậm chí xảy ra ở từng đối tượng nộp thuế và
ở từng khâu của quá trình quản lý thu thuế Theo báo cáo của Tổng cục Thuế, thuthuế nội địa cả năm 2016 vượt dự toán pháp lệnh 9,9% và đạt 884.399 tỷ đồng,nhưng nợ thuế cả năm là 72.405 tỷ đồng Như vậy, số nợ thuế lên tới 8,2% tổngthu thuế nội địa Vấn đề là không phải nợ đọng nào cũng dễ thu Cũng theo Tổngcục Thuế, năm 2016, CQT đã thanh tra, kiểm tra chống gian lận, thất thu thuế84.472 DN với tổng số thuế tăng thu qua thanh tra, kiểm tra là 17.164 tỷ đồng;
số tiền thuế nộp vào ngân sách là 11.907 tỷ đồng Không chỉ nợ đọng thuế lớn,tình trạng gian lận thuế cũng nhức nhối Tổng cục Thuế cho biết, riêng thanh trachống chuyển giá đã thực hiện đối với 329 DN truy thu, truy hoàn và phạt607,52 tỷ đồng, giảm lỗ 5.162,21 tỷ đồng; CQT đã chuyển sang cơ quan công an
hồ sơ của 2.776 vụ việc; cơ quan Công an đã xử lý hình sự 23 vụ, kiến nghị thuthu hồi 1.159 tỷ đồng, bắt giữ, tạm giữ 20 đối tượng có dấu hiệu trốn thuế, viphạm pháp luật về thuế, chiếm đoạt tiền hoàn thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Trước thực trạng các hành vi trốn thuế, gian lận thuế diễn ra phổ biến và ngàycàng tinh vi, phức tạp, cùng với ngành Thuế cả nước, Cục Thuế tỉnh Quảng Trị luônchú trọng và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế nhằm nâng cao hiệu quảquản lý thuế Do vậy, đã góp phần răn đe, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm,gian lận về thuế của NNT, thông qua đó góp phần tăng thu cho NSNN, tạo lập côngbằng về nghĩa vụ thuế, thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng giữa các DN thuộc các thànhphần kinh tế và nâng cao dần tính tuân thủ tự giác trong việc chấp hành các chínhsách thuế của người nộp thuế trên địa bàn toàn tỉnh.
Mặc dù, công tác thanh tra, kiểm tra thuế đã được Cục Thuế tỉnh Quảng Trịchú trọng, quan tâm và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, song vẫn còn tồntại một số những hạn chế nhất định, cần được tiếp tục hoàn thiện Việc lập kếhoạch chủ yếu dựa trên phương pháp phân tích, đánh giá rủi ro dựa trên cơ sở dữliệu trên ứng dụng của ngành để thực hiện việc phân tích, nguồn dữ liệu chưa thật
sự tin cậy, thông tin còn thiếu nên rất khó khăn cho việc lựa chọn đối tượng thanhtra, kiểm tra; Trình độ chuyên mông nghiệp vụ của công chức làm công tác thanhtra, kiểm tra thuế còn chưa được đồng đều dẫn đến chất lượng thanh tra, kiểm trathuế chưa cao, kết quả xử lý còn hạn chế Bên cạnh đó là những tồn tại, vướngmắc về Quy trình thanh tra, kiểm tra dẫn đến thời gian thanh tra một số cuộc cònkéo dài, không đảm bảo thời gian theo quy định; việc khai thác thông tin, phântích hồ sơ trước khi thanh tra, kiểm tra thuế còn nhiều hạn chế, hồ sơ phân tíchchưa sát với thực tế kinh doanh của DN do vậy mức độ đánh giá rủi ro chưa sátvới thực tế, chưa khai thác thu thập thông tin đầy đủ để phục vụ công tác thanh tra,kiểm tra thuế; việc xác minh đối chiếu hóa đơn góp phần phát hiện, ngăn chặnhành vi buôn lậu, gian lận thương mại của DN còn rất chậm, số lượng đề nghị xácminh chưa có kết quả còn rất lớn dẫn đến không đáp ứng được tính kịp thời để chocác Đoàn thanh tra xử lý theo quy định; công tác đôn đốc thực hiện các quyết định
xử lý truy thu, truy hoàn và xử phạt vi phạm hành chính qua công tác thanh tra,kiểm tra thuế vẫn chưa thật sự thực hiện quyết liệt dẫn đến tồn đọng quyết định xử
lý, làm thất thu ngân sách Nhà nước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Vì vậy, với vai trò là một người công chức đang công tác tại Cục Thuế tỉnhQuảng Trị, tôi lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại CụcThuế tỉnh Quảng Trị” làm Luận văn Thạc sỹ của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại CụcThuế tỉnh Quảng Trị
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hồ sơ thanh tra, kiểm tra thuế do Cục Thuế tỉnh Quảng Trị thực hiện từnăm 2014 đến năm 2016,
Các nhân tố ảnh hưởng, tác động đến hiệu quả trong công tác thanh tra, kiểmtra thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị,
Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế,Các giải pháp nhằm tăng cường công tác thanh tra thuế tại Cục Thuế tỉnhQuảng Trị
Trang 14Về thời gian: Để phục vụ đề tài nghiên cứu, tác giả thu thập và khai thác sốliệu thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị từ năm 2014 đến hết năm
2016, đề xuất giải pháp cho năm 2017 và các năm tiếp theo
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu
* Nguồn tài liệu sơ cấp: Số liệu từ việc tác giả tiến hành khảo sát cảm nhậncủa một số DN đang hoạt hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Trị do Cục Thuế quản
lý đối với công tác thanh tra, kiểm tra thuế
* Nguồn tài liệu thứ cấp:
- Số liệu từ Phòng Thanh tra thuế, Phòng Kiểm tra thuế, Phòng Kê khai thuế
và kế toán thuế, Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, Phòng Tuyên truyền và
Hỗ trợ người nộp thuế - Cục Thuế tỉnh Quảng Trị
- Hệ thống thông tin về NNT do CQT quản lý như: QLT (phần mềm quản lý thuế),QTT (phần mềm phân tích tình trạng NNT), TINC (phần mềm quản lý thông tin vềNNT), BCTC (phần mềm hỗ trợ phân tích Báo cáo tài chính), TMS (phần mềm quản lýthuế tập trung), TTR (quản lý thanh tra thuế), TPR (phân tích rủi ro)…
- Một số luận văn Thạc sỹ về công tác thanh tra, kiểm tra thuế của một số tácgiả trong và ngoài nước được công bố trên mạng internet
- Các Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện công tác thu NSNN của Cục Thuếtỉnh Quảng Trị từ năm 2014 - 2016
- Các Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuếcủa Cục Thuế tỉnh Quảng Trị từ năm 2014 - 2016
- Các Báo cáo thống kê về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnhQuảng Trị từ năm 2014 - 2016
- Các bài viết có liên quan đến đề tài nghiên cứu trên Website Tổng cục Thuế;Website Cục Thuế các tỉnh: Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế; các bài viếttrên Tạp chí Thuế
- Các tài liệu khác có liên quan
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Các thông tin, số liệu sau khi được thu thập được tác giả phân loại, chọn lọc vàtổng hợp thành các mục riêng phù hợp với từng nội dung cần phân tích
- Phương pháp phân tích số liệu
Để làm rõ mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả sử dụng phương pháp đốichiếu, so sánh số liệu thu thập được giữa các năm với nhau, cơ cấu giữa các chỉ tiêutrong cùng một năm để thấy được sự biến động tăng, giảm, mức độ ảnh hưởng củacác chỉ tiêu đến vấn đề nghiên cứu Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổnghợp phân tích số liệu thu thập được qua đó làm cơ sở đánh giá công tác thanh tra,kiểm tra tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị
5 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn được kết cấu gồm 3 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thanh tra, kiểm tra thuếChương 2: Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnhQuảng Trị từ năm 2014 - 2016
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại CụcThuế tỉnh Quảng Trị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ
1.1 Cơ sở lý luận về công tác thanh tra, kiểm tra thuế
1.1.1 Khái ni ệm về thanh tra, kiểm tra thuế
1.1.1.1 Khái niệm
Hoạt động quản lý nhà nước chính là sự tác động có định hướng của chủ thểquản lý - cơ quan thuế (CQT) tới các đối tượng quản lý - đối tượng nộp thuế(ĐTNT) nhằm đạt được mục tiêu động viên một phần thu nhập quốc dân vàoNSNN Do vậy, thanh tra, kiểm tra thuế chính là một công đoạn và là một yếu tốcấu thành của hoạt động lãnh đạo quản lý nhà nước của CQT Hoạt động quản lýcủa CQT bao gồm từ việc xây dựng các mục tiêu kế hoạch trong giai đoạn nhất địnhđến việc tổ chức để thực hiện các mục tiêu kế hoạch đó và sau cùng là tiến hànhthanh tra, kiểm tra thuế
Thanh tra, kiểm tra thuế là một trong bốn chức năng quan trọng của cơ chếquản lý thuế theo mô hình chức năng (tuyên truyền hỗ trợ; kế toán và xử lý tờ khai;thu nợ và cưỡng chế; thanh tra, kiểm tra) Bên cạnh việc tôn trọng kết quả tự tính, tựkhai tự nộp thuế của NNT, CQT thực hiện các biện pháp giám sát hiệu quả vừa đảmbảo khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo phát hiện ngăn ngừa cáctrường hợp vi phạm pháp luật thuế Thanh tra, kiểm tra thuế là một biện pháp hữuhiệu nhằm phát hiện ngăn ngừa vi phạm, giúp NNT nhận thấy luôn có một hệ thốnggiám sát hiệu quả tồn tại và kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm của họ
Thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của CQT đối với các hoạtđộng, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tụchành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT, nhằm bảo đảm pháp luật thuếđược thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế - xã hội
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Thanh tra, kiểm tra thuế được hiểu là việc kiểm tra các hồ sơ khai thuế, cácbáo cáo tài chính trên cơ sở các nguyên tắc kế toán, quy định của luật thuế để xácđịnh tính chính xác số thuế NNT phải nộp.
1.1.1.2 Phân biệt thanh tra thuế và kiểm tra thuế
Giữa hoạt động thanh tra thuế và kiểm tra thuế có mối quan hệ chặt chẽ, gầngũi và đan xen với nhau Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì thanh tra thuế là một loạihình đặc biệt của kiểm tra thuế, ngược lại nếu hiểu theo nghĩa hẹp, thanh tra thuế lạibao hàm cả kiểm tra thuế Các hoạt động thao tác nghiệp vụ trong một cuộc thanhtra thuế như việc kiểm tra sổ sách, tài liệu của đối tượng thanh tra; so sánh đốichiếu, đánh giá tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình thanh tra…đó làkiểm tra thuế Chính vì vậy trong thực tiễn, nhiều người trong đó có cả một số DNthường hay nhầm lẫn, đồng nhất kiểm tra thuế với thanh tra thuế Tuy nhiên với tưcách là một hoạt động độc lập, thanh tra thuế có nhiều điểm khác biệt với kiểm trathuế như sau:
- Về nội dung: Nội dung thanh tra thường rộng, đa dạng và phức tạp hơn kiểmtra, có thể liên quan đến nhiều đối tượng, lĩnh vực khác nhau
- Về mục đích: Mục đích của thanh tra thuế bao giờ cũng rộng và sâu hơn cáchoạt động kiểm tra thuế, đặc biệt đối với các hoạt động thanh tra để giải quyết khiếunại, tố cáo thì sự khác biệt về mục đích giữa hoạt động thanh tra và kiểm tra càng rõràng hơn nhiều
- Về phương pháp tiến hành: Với mục đích rõ ràng hơn, rộng hơn, khi tiếnhành thanh tra thuế, Đoàn thanh tra cũng áp dụng những biện pháp nghiệp vụ sâuhơn, đi vào thực chất đến tận cùng của vấn đề hơn (như xác minh, thu thập chứng
cứ, đối thoại, chất vấn, giám định) so với kiểm tra thuế
Đặc biệt, quá trình thanh tra các Đoàn thanh tra còn có thể áp dụng những biệnpháp cần thiết như: tạm giữ tang vật, tài liệu; khám nơi cất dấu tang vật, tài liệu…theo quy định của Luật Quản lý thuế
- Về trình độ nghiệp vụ: Hoạt động thanh tra thuế đòi hỏi thanh tra viên phải
có nghiệp vụ giỏi, am hiểu về kinh tế - xã hội và hệ thống văn bản pháp luật nóiTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18chung, có khả năng chuyên sâu vào lĩnh vực thanh tra hướng đến Do nội dung hoạtđộng kiểm tra thuế ít phức tạp hơn thanh tra thuế nên nói chung, trình độ nghiệp vụkiểm tra không nhất thiết đòi hỏi như nghiệp vụ thanh tra.
- Về phạm vi hoạt động: Phạm vi hoạt động của kiểm tra thuế thường theo bềrộng, diễn ra thường xuyên, liên tục Phạm vi hoạt động thanh tra thuế thường hẹphơn, chỉ tập trung vào các DN có dấu hiệu vi phạm về thuế
- Về thời gian tiến hành: Hoạt động thanh tra thuế thường có nhiều vấn đề phảixác minh, đối chiếu; nhiều mối quan hệ cần được làm rõ, cho nên phải sử dụng thờigian nhiều hơn so với kiểm tra thuế Thời gian thanh tra thuế thường là không quá
30 ngày, kiểm tra thường không quá 5 ngày làm việc thực tế
Như vậy, giữa thanh tra thuế và kiểm tra thuế tuy có sự phân biệt nhưng chỉ làtương đối Khi tiến hành một cuộc thanh tra thuế, thường phải tiến hành nhiều thaotác nghiệp vụ đó thực chất là kiểm tra thuế Ngược lại, đôi khi tiến hành kiểm trathuế để làm rõ vụ việc, lại lựa chọn được nội dung thanh tra thuế Kiểm tra thuế vàthanh tra thuế là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên hệ qua lại, gắn bó với nhau
Do vậy, khi nói đến một khái niệm người ta thường nhắc đến cả cặp với tên gọi làthanh tra, kiểm tra thuế hay kiểm tra, thanh tra thuế
1.1.2 M ục đích, vai trò và đặc điểm của thanh tra, kiểm tra thuế
1.1.2.1 Mục đích của thanh tra, kiểm tra thuế
- Hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế nhằm giúp các đối tượng nộp thuế vàCQT thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về công tác quản lý thu ngânsách đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của ngành
- Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra thuế nhằm đánh giá việc chấp hànhcác luật thuế của các đối tượng nộp thuế và người thu thuế nhằm phát huy nhân tốtích cực, đấu tranh ngăn ngừa và xử lý những mặt tiêu cực
- Căn cứ vào những kiến nghị của kết quả kiểm tra, thanh tra, CQT các cấp cóthể đề ra các giải pháp cụ thể để thực hiện, đưa luật thuế vào cuộc sống thực tế, đảmbảo sự công bằng trong việc thực hiện luật thuế, đồng thời cải cách được các quyTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19- Thông qua công tác kiểm tra, thanh tra thuế nhằm hướng dẫn, giúp đỡ đốitượng nộp thuế nắm được nghĩa vụ và quyền hạn của đơn vị khi thực hiện luật thuế;đồng thời nâng cao trách nhiệm của công chức ngành Thuế khi thi hành công vụ.
- Thông qua công tác thanh tra nội bộ nhằm kịp thời ngăn chặn, phòng ngừanhững hành vi tiêu cực, tham nhũng phát sinh, để xây dựng CQT trong sạch,vững mạnh với đội ngũ cán bộ thuế về phầm chất đạo đức, giỏi về chuyên mônnghiệp vụ
1.1.2.2 Vai trò của thanh tra, kiểm tra thuế
- Thanh tra, kiểm tra thuế là phương tiện phòng ngừa hành vi vi phạm phápluật và tội phạm nảy sinh trong hoạt động quản lý thuế
Với tư cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, thanh tra, kiểmtra thuế chính là việc xem xét tại chỗ việc làm của các tổ chức, cơ quan và các cánhân có đúng quy định của chính sách, pháp luật về thuế hay không? Qua đó sửdụng các biện pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc các quyết định hành chính nhằmngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật của ĐTNT
Thực tế cho thấy không có hệ thống pháp luật nào có thể đảm bảo là không cókhiếm khuyết Đây chính là nguyên nhân để các đối tượng lợi dụng, cố tình láchluật để trục lợi cá nhân Thông qua thanh tra, kiểm tra thuế mà các hành vi thamnhũng, tiêu cực được phát hiện để ngăn chặn kịp thời
- Thanh tra, kiểm tra thuế góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về thuế
Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau Mỗi sắcthuế điều tiết đến một số đối tượng xã hội nhất định và có những phương pháp quản
lý thu khác nhau Về cơ bản mỗi sắc thuế khi được ban hành đều đã được nghiêncứu kỹ và chuẩn bị chu đáo nhưng do đặc điểm nền kinh tế nước ta đang ở thời kỳchuyển đổi từ hành chính, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa nên không tránh khỏi những khiếm khuyết, bất cập Chính vì vậythanh tra, kiểm tra thuế là nơi cung cấp các căn cứ, các bằng chứng cụ thể phản ánhmột cách chân thực, sống động các hoạt động diễn ra trong thực tế, để phục vụ choviệc hoàn thiện, bổ sung các chính sách cho phù hợp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20- Thanh tra, kiểm tra thuế có vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ tụchành chính cả về quy chế và tổ chức thực hiện Thông qua hoạt động kiểm tra,thanh tra thuế giúp giảm đến mức tối đa các thủ tục, quy chế không cần thiết gâyphiền hà đến nhân dân và DN.
1.1.2.3 Đặc điểm của thanh tra, kiểm tra thuế
- Phạm vi điều chỉnh của thanh tra, kiểm tra thuế là khá rộng; đối tượng thanhtra, kiểm tra thuế rất đa dạng, trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế
- Thanh tra, kiểm tra thuế là công tác rất khó khăn, phức tạp vì ảnh hưởng đếnlợi ích kinh tế của các đối tượng thanh tra, kiểm tra thuế Các ĐTNT thường xuyêntìm mọi biện pháp nhằm tránh, lách và trốn thuế, gây khó khăn cho công tác thanhtra, kiểm tra thuế
- Công tác thanh tra, kiểm tra thuế đòi hỏi cao về năng lực chuyên môn vàphẩm chất đạo đức của người công chức thuế
1.1.3 Nguyên t ắc của thanh tra, kiểm tra thuế
Căn cứ Điều 75 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 thìnguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuế như sau:
Thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế,đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng
có, không được lồng ý kiến chủ quan khi mô tả sự vật, hiện tượng
Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiệnhành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra,
cố ý kết luận sai sự thật, quyết định xử lý trái pháp luật, bao che cho người có hành
vi vi phạm; tiết lộ các thông tin tài liệu về nội dung thanh tra trong quá trình thanhTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Chủ thể thanh tra, kiểm tra phải tuân thủ các quy tắc đạo đức nghề nghiệp, cácquy định của pháp luật Hoạt động thanh tra, kiểm tra phải diễn ra đúng trật tự, đúngquy định do ngành đã quy định, tránh cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổchức, cá nhân là người nộp thuế.
1.1.4 Các hình th ức thanh tra, kiểm tra thuế
1.1.4.1 Theo tính kế hoạch
Nếu xét theo tính kế hoạch, hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế có hai hình thức
là thanh tra, kiểm tra theo chương trình, kế hoạch đã được duyệt và thanh tra, kiểmtra đột xuất
- Thanh tra, kiểm tra theo chương trình, kế hoạch đã được duyệt: Căn cứ vàonguồn lực hiện có, tình hình chấp hành pháp luật thuế trên địa bàn và mục tiêu quản
lý thuế, CQT xây dựng kế hoạch thanh tra và trình cấp thẩm quyền phê duyệt và tổchức thực hiện kế hoạch kiểm tra, thanh tra thuế được phê duyệt
- Thanh tra, kiểm tra đột xuất: Được tiến hành khi CQT phát hiện NNT có dấuhiệu vi phạm pháp luật thuế, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc
do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao
1.1.4.2 Theo nội dung và phạm vi thanh tra, kiểm tra thuế
Nếu xét theo nội dung và phạm vi thanh tra, kiểm tra thuế, hoạt động thanhtra, kiểm tra thuế có hai hình thức là thanh tra, kiểm tra toàn diện và thanh tra, kiểmtra hạn chế:
- Thanh tra, kiểm tra toàn diện: Là loại hình thanh tra, kiểm tra tổng hợp, toàndiện tình hình tuân thủ pháp luật thuế của NNT
Thanh tra, kiểm tra toàn diện là hình thức thanh tra, kiểm tra được tiến hànhmột cách đồng bộ đối với tất cả các sắc thuế: thuế thu nhập DN (TNDN), thuế giátrị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và các loại thuế khác trong kỳ kêkhai thuế
Thanh tra, kiểm tra toàn diện thường chỉ được thực hiện đối với một hoặc hai
kỳ kê khai thuế gần nhất trừ trường hợp phát hiện NNT có dấu hiệu không tuân thủ
có giá trị trọng yếu Công chức thanh tra, kiểm tra cần áp dụng kỹ thuật chọn mẫuTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22và mức độ công việc thanh tra, kiểm tra; số các kỳ tài chính cần thanh tra, kiểm tra
sẽ được mở rộng khi các phát hiện của đội thanh tra, kiểm tra yêu cầu phải mở rộngphạm vi thanh tra, kiểm tra CQT cần dự tính nguồn lực cũng như chi phí để thựchiện thanh tra, kiểm tra toàn diện trong quá trình lập kế hoạch thanh tra, kiểm trahằng năm
- Thanh tra, kiểm tra hạn chế: Là thanh tra, kiểm tra trong một phạm vi hẹp, gồm:+ Thanh tra, kiểm tra một sắc thuế (GTGT, TNDN, TTĐB,…); một hoặc một
số kỳ tính thuế
+ Thanh tra, kiểm tra một hoặc một số bộ hồ sơ hoàn thuế;
+ Thanh tra, kiểm tra một hoặc một số yếu tố liên quan đến một hoặc một số
kỳ tính thuế; thanh tra, kiểm tra doanh thu tính thuế, giá vốn hàng bán, khấu hao,tiền lương, tài sản ròng…
1.1.4.3 Theo địa điểm tiến hành thanh tra, kiểm tra thuế
- Thanh tra, kiểm tra tại trụ sở CQT (thanh tra, kiểm tra tại bàn): Là công việcthường xuyên của các công chức làm công tác thanh tra, kiểm tra thuế nhằm đánhgiá tính đầy đủ, chính các của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ khai thuế, sự tuânthủ pháp luật về thuế của NNT
+ Thanh tra tại trụ sở CQT: Là việc phân tích các thông tin về NNT (hồ sơkhai thuế, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ quyết toán thuế, BCTC…) nhằm đánh giá tìnhhình tuân thủ pháp luật thuế của NNT (dựa trên hệ thống tiêu chí xác định rủi ro vàthang điểm từng tiêu chí) để lựa chọn đối tượng lập kế hoạch thanh tra
+ Kiểm tra thuế tại trụ sở NNT: Là việc thực hiện đối chiếu, so sánh nội dungtrong hồ sơ thuế với các thông tin, tài liệu có liên quan, các quy định của pháp luật
về thuế Trường hợp hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đến số tiền thuếphải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn thìCQT thông báo yêu cầu NNT giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu Trường hợpNNT đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số thuế đã khai là đúngthì hồ sơ thuế được chấp nhận; nếu sau giải trình và bổ sung hồ sơ mà không đủ cănTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23- Thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của NNT:
+ Thanh tra tại trụ sở của NNT: CQT thực hiện thanh tra tại trụ sở NNT đốivới các trường hợp DN có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanhrộng (thanh tra định kỳ một năm không quá một lần); khi có dấu hiệu vi phạm phápluật về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quanquản lý thuế các cấp hoặc Bộ Tài chính
+ Kiểm tra tại trụ sở của NNT: CQT thực hiện kiểm tra tại trụ sở NNT trongtrường hợp hết thời hạn theo thông báo của CQT mà NNT không giải trình, bổ sungthông tin tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung
hồ sơ thuế không đúng
1.1.5 N ội dung thanh tra, kiểm tra thuế
1.1.5.1 Phương pháp thanh tra, kiểm tra thuế
* Phương pháp đối chiếu, so sánh
Đây là phương pháp chủ yếu được sử dụng trong qúa trình thanh tra, kiểm trathuế Nội dung của phương pháp này là thực hiện việc so sánh, đối chiếu nội dungcần thanh tra, kiểm tra với các nguồn thông tin khác nhau để đánh giá, xem xét nộidung cần thanh tra, kiểm tra thuế
* Phương pháp kiểm tra từ tổng hợp đến chi tiết
Đây là phương pháp tối ưu để kiểm tra số liệu kế toán Theo phương pháp này,trước hết kiểm tra số liệu tổng hợp sau mới kiểm tra số liệu chi tiết Việc kiểm tratổng hợp nhằm rút ra những nhận xét tổng quát để từ đó định hướng những nội dungcần đi sâu kiểm tra (kiểm tra chi tiết)
* Phương pháp kiểm tra chứng từ gốc
Có ba phương pháp kiểm tra chứng từ gốc:
- Kiểm tra theo trình tự thời gian là việc thực hiện kiểm tra chứng từ gốc đãđược sắp xếp theo trình tự thời gian phát sinh Phương pháp này mất nhiều thời gian
và hiệu quả thấp nên ít được sử dụng
- Kiểm tra theo loại nghiệp vụ là việc thực hiện kiểm tra chứng từ gốc đãđược phân loại, sắp xếp theo một nghiệp vụ nhất định, như chứng từ thu, chi tiềnTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24mặt, xuất, nhập kho… Phương pháp này được áp dụng khi cần rút ra kết luận đầy
đủ về một loại nghiệp vụ theo yêu cầu của nội dung kiểm tra, thanh tra Phươngpháp này tiết kiệm thời gian và cho hiệu quả cao
- Kiểm tra điển hình là việc kiểm tra ngẫu nhiên một số chứng từ của một loạinghiệp vụ để rút ra kết luận chung Phương pháp này tiết kiệm nhiều thời giannhưng độ tin cậy của kết luận không cao
* Các phương pháp kiểm tra bổ trợ
- Phương pháp phỏng vấn: Phương pháp này được sử dụng khi cần thu thậpthông tin từ những người có quan hệ trực tiếp, gián tiếp đến nội dung kiểm tra,thanh tra
- Ngoài ra còn một số phương pháp khác như: Phương pháp thẩm tra và xácnhận từng phần, phương pháp quan sát…
1.1.5.2 Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế
Hình 1.1 Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế
* Bước 1: Lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm:
+ Thu thập thông tin về DN
+ Lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra
+ Trình duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã lập
+ Kế hoạch thanh tra, kiểm tra quý, tháng:
Lập kế hoạch thanh kiểm tra
Tổ chức thực hiện phân tích sâu các DN trong kế hoạch thanh kiểm tra
Thanh tra, kiểm tra tại cơ sở của DN và xử lý kết quả kiểm tra
Báo cáo đánh giá kết quả
Theo dõi việc thực hiện quyết định xử lý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25* Bước 2: Tổ chức thực hiện phân tích sâu các DN trong kế hoạch thanh tra,kiểm tra:
- Công việc chuẩn bị thanh tra, kiểm tra:
Bộ phận thanh tra, kiểm tra Cục Thuế, Chi cục Thuế tổ chức các nhóm để tậphợp, phân tích các thông tin chuyên sâu về các DN đã dự kiến thanh tra, kiểm tratheo kế hoạch tháng
- Kiểm tra tại CQT:
+ Xác định nội dung kiểm tra tại CQT: căn cứ kết quả phân tích thông tin vềđối tượng thanh tra, kiểm tra, nhóm phân tích xác định cụ thể những nội dung nghingờ cần DN cung cấp thêm thông tin hoặc những nội dung nghi ngờ cần tiếp xúcvới DN để làm rõ
+ Dự thảo giấy mời ghi rõ thời gian, địa điểm tiếp xúc với DN, kèm theo nộidung kiểm tra tại CQT nêu trên trình Lãnh đạo Cục Thuế, Chi cục Thuế phê duyệt.Giấy mới được lập thành 03 bản, lưu: Bộ phận thanh tra, kiểm tra, hành chính vàgửi DN được kiểm tra mỗi đơn vị 01 bản
+ Lập biên bản ghi nhận các nội dung kiểm tra tại CQT, ghi nhận những nghingờ đã làm rõ và nêu đều xuất kiến nghị giải pháp xử lý; những nội dung chưa đượclàm rõ, cần thực hiện thanh tra, kiểm tra tại DN Biên bản được lập thành 04 bản,lưu: Bộ phận thanh tra, kiểm tra, bộ phận xử lý tờ khai, hành chính và DN đượckiểm tra mỗi đơn vị 01 bản
+ Trong một số trường hợp cụ thể mà xét thấy không cần thiết phải gặp trựctiếp với DN (nội dung đơn giản) thì nhóm phân tích nêu rõ lý do tại tờ trình và chỉcần lập Phiếu yêu cầu DN cung cấp thông tin gửi DN, ghi rõ nội dung thông tin cầncung cấp, thời hạn cung cấp thông tin trình Lãnh đạo Cục Thuế (Bộ phận thanh tra,kiểm tra thuộc Chi cục Thuế trình lãnh đạo Chi cục Thuế)
- Thành lập đoàn (đội) thanh tra, kiểm tra:
+ Căn cứ vào Phiếu đề xuất kế hoạch thanh tra, kiểm tra của nhóm phântích, Bộ phận thanh tra, kiểm tra Cục Thuế, Chi cục Thuế dự kiến thành viênTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26đoàn thanh tra, kiểm tra Đối với thanh tra toàn diện, các đoàn thanh tra, kiểmtra chuyên sâu ngành.
+ Riêng đới với các trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất hoặc giải quyếtđơn thư thì tùy chỉnh theo tính chất, nội dung từng vụ việc, các đoàn thanh tra, kiểmtra được thành lập theo chỉ đạo của Cục trưởng Cục Thuế hoặc Chi cục trưởng Chicục Thuế
* Bước 3: Thanh tra, kiểm tra tại cơ sở của DN theo quyết định:
- Ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra
- Công bố quyết định thanh tra, kiểm tra
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra
- Lập biên bản thanh tra, kiểm tra
* Bước 4: Báo cáo đánh giá kết quả cuộc thanh tra, kiểm tra:
Chậm nhất 10 ngày sau khi kết thúc thanh tra, kiểm tra, Đoàn thanh tra, kiểmtra phải lập báo cáo kết quả cuộc thanh tra, kiểm tra lưu tại Bộ phận thanh tra, kiểmtra (hồ sơ thanh tra, kiểm tra DN) Riêng đối với DN lớn, hàng tháng Bộ phận thanhtra, kiểm tra cơ quan Cục Thuế, Chi cục Thuế tập hợp, photo gửi Cục Thuế, Tổngcục Thuế mỗi đơn vị 01 bản trước ngày 10 của tháng sau đó (đối với DN thực hiện
cơ chế tự khai tự nộp thuế gửi Tổ thanh tra thuộc Ban Hợp tác quốc tế; đối với DNchưa thực hiện cơ chế tự khai tự nộp thuế gửi Ban thanh tra)
* Bước 5: Theo dõi việc thực hiện Quyết định xử lý:
- Hàng tháng, Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuộc cơ quan Cục Thuế, bộ phậnthanh tra, kiểm tra thuộc Chi cục Thuế có trách nhiệm:
- Phối hợp với các bộ phận thu nợ, bộ phận xử lý tờ khai, bộ phận quản lý hóađơn ấn chỉ và các bộ phận khác có liên quan: theo dõi, đôn đốc, thu ngay vào ngânsách các khoản phải truy thu, truy hoàn, tiền phạt; Giải quyết các trường hợp có đơnthư khiếu nại hoặc thực hiện phúc tra theo đúng chế độ quy định
1.1.5.3 Nội dung thanh tra, kiểm tra thuế
* Kiểm tra, đối chiếu số liệu tổng hợp: Việc kiểm tra, đối chiếu số liệu tổnghợp được thực hiện tùy theo phạm vi, quy mô, nội dung cuộc thanh tra, kiểm traTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27theo quyết định thanh tra, kiểm tra ban hành có gắn với yêu cầu của từng cuộc thanhtra, kiểm tra đó Các nội dung kiểm tra đối chiếu số liệu tổng hợp gồm:
- Kiểm tra hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, mã số thuế, tình hìnhđăng ký sử dụng hóa đơn…
- Kiểm tra đối chiếu tài liệu, hồ sơ gửi CQT với thực tế xuất trình của DN: báocáo quyết toán tài chính quý, năm; tờ khai thuế GTGT, bản xác định số thuế Thunhập DN tạm nộp theo quý, tờ khai thuế TNDN tự quyết toán năm và các tờ khaiquyết toán thuế khác liên quan đến nội dung ghi tại quyết định thanh tra, kiểm tra
- Kiểm tra việc mở sổ sách và tính hợp pháp: sổ cái, các sổ theo dõi chi tiếttheo các chuẩn mực kế toán nhà nước quy định, đối chiếu số liệu tổng hợp giữa sổchi tiết với bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng kết tài sản
- Ngoài ra, tùy theo từng trường hợp cụ thể cần kiểm tra xem xét các tài liệu,
hồ sơ liên quan khác: số thuế đầu kỳ trước chuyển sang, xác nhận của CQT, cơquan kho bạc nhà nước về số nộp ngân sách trong kỳ, các tài liệu liên quan đếnhoàn thuế, miễn giảm thuế…
* Kiểm tra chi tiết, lập hồ sơ chứng lý:
- Căn cứ nhiệm vụ được phân công, từng thành viên đoàn thanh tra, kiểm trathực hiện kiểm tra sổ sách, chứng từ và các hồ sơ liên quan đến nội dung thanh tra,kiểm tra theo đúng nội dung đã ghi tại quyết định thanh tra, kiểm tra
- Kiểm tra việc mở sổ sách và tính hợp pháp: sổ cái, các sổ theo dõi chi tiếttheo các chuẩn mực kế toán nhà nước quy định, đối chiếu số liệu tổng hợp giữa sổchi tiết với bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng kết tài sản
- Ngoài ra, tùy theo từng trường hợp cụ thể cần kiểm tra xem xét các tài liệu,
hồ sơ liên quan khác: số thuế đầu kỳ trước chuyển sang, xác nhận của CQT, cơquan kho bạc nhà nước về số nộp ngân sách trong kỳ, các tài liệu liên quan đếnhoàn thuế, miễn giảm thuế…
1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác thanh tra, kiểm tra thuế
1.2.1 Các nhân t ố ảnh hưởng đến công tác thanh tra, kiểm tra thuế
1.2.1.1 Các nhân tố chủ quan
a Công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra là một khâu quan trọng trong công tác thanhtra, kiểm tra của ngành Thuế, công việc này được tiến hành hàng năm nhằm đạtđược các mục tiêu:
- Phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực thanh tra, kiểm tra
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra
- Khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện của đối tượng nộp thuế
Để nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra thì CQT phải xây dựngđược chương trình thanh tra, kiểm tra hiệu quả Chương trình thanh tra, kiểm tra lànền tảng cho mức độ tuân thủ bền vững và đóng góp vào việc xây dựng các biệnpháp khác tác động đến hành vi của người nộp thuế
Như vậy, việc xây dựng một kế hoạch thanh tra, kiểm tra là yêu cầu cần thiếtcủa ngành Thuế Khi người nộp thuế thấy được rằng một chương trình thanh tra,kiểm tra hiệu quả đang hoạt động thì ý thức tự giác tuân thủ sẽ tốt hơn (kể cả cácngười nộp thuế chưa bị thanh tra, kiểm tra), đồng nghĩa với việc CQT thu đúng vàthu đủ số thuế phát sinh
b Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công chức làm công tác thanh tra, kiểmtra thuế
Để có thể lựa chọn được đúng người nộp thuế đưa vào kế hoạch thanh tra,kiểm tra năm thì công chức thanh tra, kiểm tra phải thực hiện được những yêu cầu:tập hợp đầy đủ các thông tin liên quan đến người nộp thuế; hiểu và áp dụng các tiêuthức lựa chọn người nộp thuế thanh tra, kiểm tra; đưa ra quyết định lựa chọn trườnghợp thanh tra, kiểm tra dựa trên những hiểu biết và sự đánh giá chuyên nghiệp vềngười nộp thuế
Công chức thanh tra, kiểm tra thuế phải được đào tạo nâng cao kỹ năng phântích, đánh giá rủi ro để lựa chọn đúng người nộp thuế đưa vào kế hoạch thanh thanhtra, kiểm tra Điều này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm trahạn chế được sự lãng phí về thời gian và nguồn lực của công tác thanh tra, kiểm tra.Mặt khác công chức thuế cần phải có những kỹ năng cơ bản về sử dụng máy tính đểTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29có thể khai thác và sử dụng được thông tin từ hệ thống cơ sở dữ liệu người nộp thuế
và nâng cao hiệu quả công việc
c Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về người nộp thuế
Công tác thanh tra, kiểm tra thuế chỉ có thể thực hiện đươc một cách có hiệuquả khi ngành Thuế xây dựng được một hệ thống thông tin về người nộp thuế đầy đủ,chính xác và kịp thời với sự hỗ trợ hiệu quả của công nghệ thông tin hiện đại Nếukhông, các vấn đề rủi ro sẽ không thể được phát hiện đầy đủ chính xác và xử lý kịpthời Đây là điểm đầu tiên trong quá trình đánh giá rủi ro, là thông tin chính để phântích và xác định rủi ro, giúp ngành Thuế hiểu biết toàn diện về ngành cũng như vềngười nộp thuế
Hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế phải đảm bảo cung cấp được cácthông tin liên quan đến các người nộp thuế, bao gồm:
- Thông tin người nộp thuế khi thực hiện nghĩa vụ thuế, được lập thành lý lịchngười nộp thuế, bao gồm:
+ Thông tin chung về người nộp thuế
+ Thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh và kê khai nộp thuế
+ Thông tin về tuân thủ kê khai và nộp thuế
- Thông tin từ các bên liên quan: Kho bạc, Hải quan, các Bộ, ngành …
- Các thông tin khác như: đài, báo, các thông tin tố cáo…
d Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT là công tác quan trọng có tác động đếnhiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra thuế
Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT được thực hiện tốt, có hiệu quả sẽ giúpNNT kịp thời cập nhật các văn bản chính sách mới về thuế, giải đáp các vướng mắctrong quá trình thực thi pháp luật thuế để NNT hiểu đúng và thực hiện đúng chínhsách pháp luật thuế hiện hành, qua đó giúp nâng cao ý thức tuân thủ tự giác củangười nộp thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30e Công tác thu nợ và cưỡng chế nợ thuế
Công tác thu nợ và cưỡng chế nợ thuế cũng là một trong những nhân tố ảnhhưởng đến công tác thanh tra, kiểm tra thuế Thông thường, kết thúc một cuộc thanhtra, kiểm tra thuế sẽ phát sinh số thuế truy thu và xử phạt vi phạm hành chính Nếucông tác thu nợ và cưỡng chế nợ thuế được thực hiện tốt, sẽ góp phần nâng cao hiệulực, hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra thuế
f Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động thanh tra, kiểm tra thuếỨng dụng của công nghệ thông tin có vai trò rất quan trọng trong hoạt độngthanh tra, kiểm tra thuế Để công tác thanh tra, kiểm tra thuế có hiệu quả, thì việcxây dựng được hệ thống các tiêu thức phân tích, đánh giá rủi ro với sự trợ giúp củamáy tính có ý nghĩa vô cùng quan trọng Việc sử dụng các kỹ thuật phân tích,đánh giá rủi ro, gắn kết các thông tin khác nhau và sử dụng là rất khó khăn (nếukhông muốn nói là không thể thực hiện được) nếu không có sự hỗ trợ của ứngdụng máy tính
Hiện nay, ngành Thuế đang từng bước triển khai thực hiện để phát triển, xâydựng các ứng dụng tin học phục vụ cho công tác quản lý thuế, trong đó có công tácthanh tra, kiểm tra
g Cơ chế phối hợp giữa các phòng chức năng trong CQT và giữa CQT với các
cơ quan hữu quan
Trong hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế, sự phối hợp giữa các phòng chứcnăng của CQT và giữa CQT với các ngành có liên quan có vai trò vô cùng quantrọng, tác động đến hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra thuế
Thông qua cơ chế phối hợp với các cơ quan như: Hải Quan, Bộ Tài chính và
cơ quan khác của Chính phủ, CQT có thêm thông tin về tình hình sản xuất kinhdoanh của NNT để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế
Bên cạnh đó, CQT cũng cần phối hợp với Công an, Tòa án, Viện kiểm sát…đểxây dựng chương trình phối hợp điều tra đối với các DN có hành vi trốn thuế, gianlận thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31h Công tác kiểm tra nội bộ
Công tác kiểm tra nội bộ cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới côngtác thanh tra, kiểm tra thuế Thông qua công tác kiểm tra nội bộ, CQT sẽ giám sátđối với tất cả các hoạt động của các bộ phận quản lý (trong đó có hoạt động của bộphận thanh tra, kiểm tra thuế) một cách trung thực, khách quan Nhờ vậy, sẽ hạn chếcác hành vi nhũng nhiễu, tùy tiện trong công tác quản lý thuế nói chung và công tácthanh tra,kiểm tra thuế nói riêng
1.2.1.2 Các nhân tố khách quan
Ngoài các nhân tố chủ quan trên, công tác thanh tra, kiểm tra thuế cũng chịu
sự ảnh hưởng của các nhân tố khách quan sau:
a Trình độ và ý thức tuân thủ pháp luật của NNT
Trình độ và ý thức tuân thủ pháp luật của NNT là nhân tố có ảnh hưởng lớnđến công tác thanh tra, kiểm tra thuế
Nếu trình độ và ý thức tuân thủ pháp luật của NNT cao, sẽ có tác động tích cựcđến công tác thanh tra, kiểm tra thuế Ngược lại, trình độ và ý thức tuân thủ pháp luậtcủa NNT thấp, sẽ khiến công tác thanh tra, kiểm tra thuế gặp nhiều khó khăn
b Sự thay đổi của hệ thống chính sách pháp luật thuế
Hệ thống chính sách pháp luật về thuế của nước ta hiện nay đang ngày càngđược đổi mới và hoàn thiện, tuy nhiên vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập như thườngxuyên thay đổi, nhiều văn bản quy định không rõ ràng…gây khó khăn không nhỏcho NNT (trong việc hiểu và thực hiện đúng chính sách pháp luật thuế) và CQT(trong việc xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra thuế)
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế
1.2.2.1.Các tiêu chí định lượng
* Nhóm tiêu chí liên quan đến số lượng NNT được thanh tra, kiểm tra thuế:
- Tỷ lệ NNT được thanh tra, kiểm tra thuế trong tổng số NNT đang hoạt động
= Số NNT được thanh tra, kiểm tra thuế trong năm/Tổng số NNT đang thực tế hoạtđộng do CQT quản lý trực tiếp Ý nghĩa: phản ánh trong năm CQT đã thanh tra,kiểm tra thuế được bao nhiêu phần trăm NNT
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch số lượng NNT được thanh tra, kiểm tra = Tổng
số NNT được thanh tra, kiểm tra thuế trong năm /Tổng số NNT theo kế hoạchthanh tra, kiểm tra được duyệt đầu năm Ý nghĩa: phản ánh trong năm CQT đãhoàn thành thanh tra, kiểm tra thuế được bao nhiêu % NNT so với kế hoạchthanh tra,kiểm tra năm
* Nhóm chỉ tiêu liên quan đến kết quả thanh tra, kiểm tra thuế:
- Số thuế truy thu bình quân = Tổng số tiền thuế truy thu, truy hoàn và phạt
qua thanh tra, kiểm tra/Tổng người nộp thuế được thanh tra, kiểm tra trong năm Ýnghĩa: phản ánh bình quân thanh tra, kiểm tra một NNT thì CQT thu về cho NSNNbao nhiêu tiền thuế thiếu, thuế trốn, gian lận
- Tỷ lệ số thuế truy thu trên tổng thu NSNN = Tổng số tiền thuế truy thu, truy
hoàn và phạt qua thanh tra, kiểm tra/Tổng số thu NSNN trong năm của CQT Ýnghĩa: phản ánh mức độ đóng góp của công tác thanh tra, kiểm tra trong tổng thuvào NSNN
- Tỷ lệ nợ đọng sau thanh tra, kiểm tra = Tổng số thuế còn nợ sau thanh tra,
kiểm tra tính đến hết ngày 31/12 của năm/Tổng số thuế truy thu của NNT đã thanhtra, kiểm tra trong năm Ý nghĩa: phản ánh mức độ tuân thủ nộp tiền thuế sau thanhtra, kiểm tra của NNT thấp hay cao
- Số lỗ sai bình quân bị loại qua thanh tra, kiểm tra = Tổng số tiền giảm lỗ sai
quy định của NNT qua thanh tra, kiểm tra CQT loại ra/Tổng số NNT báo cáo lỗđược thanh tra, kiểm tra trong năm Ý nghĩa: trung bình thanh tra, kiểm tra mộtNNT lỗ thì CQT cắt giảm được bao nhiêu lỗ sai quy định
- Số thuế ưu đãi (miễn, giảm) bình quân bị loại qua thanh tra, kiểm tra = Tổng
số tiền ưu đãi, miễn giảm sai quy định của NNT qua thanh tra, kiểm tra CQT loạira/Tổng số NNT có ưu đãi, miễn giảm thuế được thanh tra, kiểm tra trong năm Ýnghĩa: trung bình thanh tra, kiểm tra một NNT thuộc diện ưu đãi, miễn giảm thuếthì CQT cắt giảm được bao nhiêu tiền thuế miễn giảm sai quy định
- Tỷ lệ NNT qua thanh tra, kiểm tra phát hiện có sai phạm = Tổng số NNT đã
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33thu/Tổng số NNT đã thanh tra, kiểm tra trong năm Ý nghĩa: đánh giá chất lượng,hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra qua việc tìm ra được những gian lận, sai sóttrọng yếu của NNT dẫn đến phát sinh số thuế truy thu.
* Nhóm tiêu chí liên quan đến chi phí, nguồn nhân lực, thời gian thanh tra,kiểm tra thuế:
- Chi phí thanh tra, kiểm tra bình quân = Tổng chi phí thanh tra, kiểm tra
trong năm/Tổng số NNT đã thanh tra, kiểm tra trong năm Ý nghĩa: khi tiến hànhthanh tra, kiểm tra một NNT thì CQT phải chi ra bao nhiêu chi phí
- Tỷ lệ bình quân chi phí trên số thuế truy thu = Tổng chi phí thanh tra, kiểm
tra trong năm/Tổng số tiền thuế truy thu của NNT qua thanh tra, kiểm tra trongnăm Ý nghĩa: trong mỗi đồng thuế truy thu của NNT qua thanh tra, kiểm tra thìCQT phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí
- Thời gian thanh tra, kiểm tra bình quân một cuộc thanh tra, kiểm tra = Tổng
số thời gian thanh tra, kiểm tra thực tế (ngày công) trong năm/Tổng số NNT đãthanh tra, kiểm tra trong năm Ý nghĩa: CQT thường mất bình quân bao nhiêu thờigian thanh tra, kiểm tra để hoàn thành một cuộc thanh tra, kiểm tra NNT
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về thời gian thanh tra, kiểm tra = Tổng thời gian
thanh tra, kiểm tra thực tế trong năm/Tổng thời gian thanh tra, kiểm tra theo kếhoạch trong năm Ý nghĩa: phản ánh mức độ hoàn thành về mặt tiến độ, thời gianthanh tra, kiểm tra trong năm của CQT so với kế hoạch đặt ra
- Hệ số số lượng NNT đã thanh tra, kiểm tra trên tổng số cán bộ thanh tra, kiểm tra = Tổng số NNT đã thanh tra, kiểm tra trong năm/Tổng số cán bộ của bộ
phận thanh tra, kiểm tra Ý nghĩa: phản ánh khả năng thực hiện các cuộc thanh tra,kiểm tra (nhiều hay ít) của bộ phận thanh tra, kiểm tra
1.2.2.2.Các tiêu chí định tính
Các tiêu chí định tính của hiệu quả thanh tra, kiểm tra thuế thường là hệ quảtác động của thanh tra, kiểm tra thuế mà khó tính toán, đo đếm được Hiệu quả củathanh tra, kiểm tra thuế về mặt định tính là những ảnh hưởng, tác động có tính xãhội, chính trị đạt được, bao gồm một số tiêu chí sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34- Tính chất nghiêm trọng của các hành vi, sai phạm của NNT phát hiện qua thanh tra, kiểm tra: được ước tính thông qua đánh giá tính chất, mức độ nghiêm
trọng hay không nghiêm trọng của các hành vi, sai phạm của NNT được thanh tra,kiểm tra
- Mức độ tuân thủ các văn bản kết luận thanh tra, kiểm tra của NNT: được ước
tính dựa vào mức độ chấp nhận một phần hay hoàn toàn các văn bản kết luận thanhtra, kiểm tra của NNT được thanh tra, kiểm tra trong năm
- Xu hướng thay đổi các hành vi sau thanh tra, kiểm tra: được ước tính dựa
vào xu hướng tăng, giảm các hành vi vi phạm của NNT sau thanh tra, kiểm tra quacác năm
- Xu hướng thay đổi (tăng, giảm) NNT tái phạm sau thanh tra, kiểm tra: được
ước tính dựa vào xu hướng NNT đã được thanh tra, kiểm tra kỳ trước nay lại tiếptục lặp lại hành vi sai phạm
- Sự chuyển biến ý thức tự tuân thủ nghĩa vụ thuế của NNT: được ước tính
bằng cách đánh giá sự thay đổi ý thức tự giác kê khai, nộp thuế của NNT sau thanhtra, kiểm tra
- Mức độ hài lòng của NNT đối với công tác thanh tra, kiểm tra: được ước tính
thông qua các cuộc điều tra, phỏng vấn trực tiếp hoặc đánh giá mức độ, tỷ lệ các hồ
sơ thanh tra, kiểm tra của NNT có ý kiến ngược kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc tỷ
lệ các hồ sơ thanh tra, kiểm tra có khiếu nại
1.2.3 M ột số quan điểm và hệ thống văn bản chính sách về công tác thanh tra,
ki ểm tra thuế
1.2.3.1 Một số quan điểm của Đảng về công tác thanh tra, kiểm tra thuế
Đảng và Nhà nước ta rất coi trọng công tác thanh tra, kiểm tra trong đó cóthanh tra, kiểm tra thuế Trải qua các giai đoạn, cùng với việc ban hành các Sắclệnh, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành Luật và nhiều Chỉ thị, Nghị quyết, Nghịđịnh, Quyết định, Thông tư về công tác thanh tra, kiểm tra thuế Các văn kiện đó thểhiện rõ nét quan điểm của Đảng và Nhà nước về vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ,Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35với công tác thanh tra, kiểm tra thuế Có thể tóm tắt một số quan điểm của Đảng vàNhà nước ta về công tác thanh tra, kiểm tra thuế như sau:
- Thanh tra, kiểm tra thuế là một phương thức quan trọng để bảo đảm thực hiện
đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước: Bằng những kếtluận thanh tra, kiểm tra thuế đánh giá đúng thực trạng việc thực hiện chủ trương,chính sách pháp luật về thuế của các NNT với những nhận xét ưu, khuyết điểm; làm
rõ những nguyên nhân và có những kiến nghị sửa chữa, khắc phục những khuyếtđiểm, thiếu sót mà thanh tra, kiểm tra đã phát hiện và NNT thừa nhận, trong đó cónhững sơ hở, khiếm khuyết của chủ trương, chính sách, pháp luật, cơ chế quảnlý…giúp cho cơ quan Lãnh đạo của Đảng, Nhà nước (Tổng cục Thuế, Bộ Tàichính) không những nắm được tình hình thực hiện chủ trương, chính sách phápluật…mà còn có sơ sở thực tiễn để nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi hoàn thiện chủtrương, chính sách pháp luật, cơ chế quản lý…đã ban hành hoặc ban hành chínhsách, cơ chế quản lý mới phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập khu vực và thế giới
- Thanh tra, kiểm tra thuế là một trong những nội dụng quan trọng của côngtác quản lý thuế: Công tác quản lý thuế theo cơ chế tự khai tự nộp hiện nay bao gồmcác chức năng sau: Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế; kế toán và xử lý hồ sơ khaithuế; thu nợ và cưỡng chế thuế; thanh tra, kiểm tra thuế Trong các chức năng trên thìthanh tra, kiểm tra thuế là một trong những nội dung quan trọng nhất, có tính chấtquyết định đến hiệu quả của công tác quản lý thuế
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế phải đảm bảo tính độc lập tương đối, tuânthủ pháp luật và không được cản trở đến hoạt động thanh tra: Thanh tra, kiểm trathuế là hoạt động nhằm giám sát việc tuân thủ pháp luật của NNT Do vậy, bản thânhoạt động thanh tra, kiểm tra thuế cũng phải tuân thủ các quy định của pháp luật.Khi tiến thành thanh tra, kiểm tra NNT phải có quyết định thanh tra, kiểm tra dongười có thẩm quyền ban hành Trong quá trình thanh tra, kiểm tra các thanh traviền cần thực hiện độc lập và nghiêm túc các quyền trong phạm vi pháp luật chophép và không được cản trở đến hoạt động được thanh tra, kiểm tra
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36- Thanh tra, kiểm tra thuế là một biện pháp quan trọng góp phần tích cựcphòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về thuế: Thanh tra, kiểm tra thuế ngàycàng được nhìn nhận đầy đủ hơn vai trò của nó trong quá trình hoàn thiện cơ chếchính sách và phát triển bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa Nếu như những ngàyđầu cách mạng, Đảng ta và Hồ Chủ Tịch mới chỉ nhấn mạnh đến công tác thanh tra,kiểm tra nhằm “giám sát”, “kiểm soát” coi đó như một sự bảo đảm cho việc thựchiện các đường lối, chủ trương, chính sách pháp luật thuế thì những năm tiếp sau
đó, vai trò của thanh tra, kiểm tra thuế còn được thể hiện mạnh mẽ hơn qua việctham gia, thúc đẩy quá trình phát triển đó Thanh tra, kiểm tra thuế không chỉ pháthiện ra những vi phạm để xử lý mà còn phát hiện ra những sơ hở của bản thân cơchế, chính sách, chỉ ra những khuyết tật của bộ máy và quá trình vận hành bộ máyCQT để sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hơn cơ chế, chính sách Thanh tra, kiểmtra thuế còn biểu dương những cái tốt, cái tích cực, những yếu tố mới, những nhân
tố điển hình cần nhân rộng phát huy
1.2.3.2 Hệ thống các văn bản chính sách về thanh tra, kiểm tra thuế
STT Tên văn bản Nội dung quy định về thanh tra, kiểm tra thuế
Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Quản lý
năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Điểm 10, Điều 2 (quy định Tổng cục Thuế có
nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm sau: "Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chính sách pháp luật thuế đối với người nộp thuế, các tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế".
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37STT Tên văn bản Nội dung quy định về thanh tra, kiểm tra thuế
cục Thuế trực thuộc Bộ Tài
chính
4
Quyết định 528/QĐ-TCT
ngày 29/05/2008 của Tổng
cục Thuế về việc ban hành
quy trình kiểm tra thuế
Toàn bộ nội dung văn bản
5
Quyết định số
746/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của
Tổng cục trưởng Tổng cục
Thuế về việc ban hành quy
trình kiểm tra thuế
Toàn bộ nội dung văn bản
6
Quyết định 460/QĐ-TCT
ngày 05/05/2009 của Tổng
cục Thuế về việc ban hành
quy trình thanh tra thuế
Toàn bộ nội dung văn bản
7
Quyết định số 74/QĐ-TCT
ngày 27/01/2014 của Tổng
cục trưởng Tổng cục Thuế
về việc ban hành quy trình
thanh tra thuế
Toàn bộ nội dung văn bản
8
Quyết định số
1404/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 của
Tổng cục trưởng Tổng cục
Thuế về việc ban hành quy
trình thanh tra thuế
Toàn bộ nội dung văn bản
9 Quyết định số
108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của
Điểm 9, Điều 2 (quy định Cục Thuế có nhiệm vụ,
quyền hạn sau: "Trực tiếp thực hiện thanh tra, kiểm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38STT Tên văn bản Nội dung quy định về thanh tra, kiểm tra thuế
Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Cục Thuế trực
thuộc Tổng cục Thuế
tra, giám sát kê khai thuế, hoàn thuế, miễn, giảm nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách pháp luật về thuế đối với người nộp thuế "
10
Quyết định số 109/QĐ
-BTC ngày 14/01/2010 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Thanh tra Tổng
- Mục 4, Phần I (quy định chức năng, nhiệm vụ
cụ thể của Phòng Kiểm tra thuế - bao gồm 18 nhiệm vụ).
- Mục 5, Phần I (quy định chức năng, nhiệm vụ
cụ thể của Phòng Thanh tra thuế - bao gồm 14 nhiệm vụ).
quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Chi cục Thuế trực
thuộc Cục Thuế
Điểm 7, Điều 2 (quy định Chi cục Thuế có
nhiệm vụ, quyền hạn như sau: "Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách pháp luật thuế và các tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế theo phân cấp và thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Thuế").
13
Quyết định số
504/QĐ-TCT ngày 29/03/2010 của Mục 4, Phần I (quy định chức năng, nhiệm vụ cụTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39STT Tên văn bản Nội dung quy định về thanh tra, kiểm tra thuế
chức năng, nhiệm vụ của
các đội thuộc Chi cục
Toàn bộ nội dung văn bản
1.2.4 Kinh nghi ệm thanh tra, kiểm tra thuế
1.2.4.1 Kinh nghiệp thanh tra, kiểm tra thuế ở một số nước trên thế giới
* Thanh tra, kiểm tra thuế ở Malaysia
Nghiên cứu của Bunruan Banthaowong (2008) về Thanh tra, kiểm tra thuế ở Malaysia
Để công tác thanh tra, kiểm tra thuế có hiệu quả, tại Malaysia tổ chức trungtâm thanh tra - điều tra thuế được phân bổ theo khu vực Các trung tâm không chỉdừng lại theo chức năng kiểm tra thuế thông thường mà chủ yếu tập trung vào côngtác điều tra phát hiện và xử lý các trường hợp trốn lậu thuế có tính chất nghiêmtrọng, truy thu thuế vào ngân sách Nhà nước Trung tâm thanh tra - điều tra cónhiệm vụ tổ chức, thu thập các thông tin từ nội bộ ngành Thuế, người tố giác, ngườikhai báo để phát hiện các trường hợp, các khả năng trốn thuế Tổ chức lưu giữ tàiliệu, bằng chứng liên quan đến hành vi trốn thuế Tổ chức việc kiểm tra, đối chứng
để quy phạm hành vi trốn thuế Khởi tố, truy tố, phạt hành chính, kiến nghị phạthình sự đối với các hành vi trốn thuế Giữ tài sản, phong toả tài sản, truy thu chongân sách
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40* Thanh tra, kiểm tra thuế ở Hàn Quốc
Nghiên cứu của Park Ji Suk (2010) về thanh tra, kiểm tra thuế ở Hàn Quốc
Tại Hàn Quốc công tác quản lý thuế được giao cho Cơ quan dịch vụ thuế quốcgia (Tổng cục Thuế) Hàn Quốc trực thuộc Bộ tài chính với cơ cấu quản lý thuế củaHàn Quốc bao gồm 3 cấp:
- Cấp 1: Các vụ và các phòng chịu sự quản lý trực tiếp của Cơ quan dịch vụthuế quốc gia
- Cấp 2: CQT vùng dưới sự giám sát của Cơ quan dịch vụ thuế quốc gia cótrách nhiệm trực tiếp xử lý tính thuế đối với một số ĐTNT trong những trường hợpđặc biệt, hướng dẫn và quản lý toàn bộ các hoạt động của CQT quận huyện
- Cấp 3: CQT quận, huyện
Công tác thanh tra thuế được xây dựng xuyên suốt từ Tổng cục Thuế đến cácCQT quận huyện Tại CQT vùng đã xây dựng các phòng kiểm tra, thanh tra vớichức năng chuyên biệt như sau:
- Phòng thanh tra và quản lý chịu trách nhiệm về kế hoạch thanh tra, thu thập,
xử lý các phân tích những thông tin liên quan đến việc trốn thuế
- Phòng các công chức thanh tra chịu trách nhiệm tiến hành thanh tra và xácđịnh thuế
- Phòng các công chức thanh tra đặc biệt chịu trách nhiệm về phân tích nhữngthông tin liên quan đến việc trốn thuế và điều tra tội phạm
Ở Hàn Quốc hệ thống tự tính tự nộp thuế đã áp dụng đối với hầu hết các loạithuế NNT phải tự nộp tờ khai thuế và trả đủ số thuế đó một cách tự nguyện thìđược coi là trung thực nên chính sách cơ bản của Công tác thanh tra ở Hàn Quốc làthanh tra những đối tượng thuế không trung thực thực hiện trên nguyên tắc khôngthanh tra hai lần đối với NNT về cùng một loại thuế của cùng năm tính thuế Nếukiểm tra lại đối với cùng NNT bằng cách thay đổi loại thuế trong phạm vi của năm
mà ngày kết thúc cuộc thanh tra trước cũng thuộc năm đó cũng bị coi là vi phạm.Trường Đại học Kinh tế Huế