BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ PHAN NỮ NGỌC LINH HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TR
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHAN NỮ NGỌC LINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
HUẾ, 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHAN NỮ NGỌC LINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS LÊ NỮ MINH PHƯƠNG
HUẾ, 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sựhướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Lê Nữ Minh Phương - Trường Đại học Kinh tế,Đại học Huế Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài là trung thực và chưacông bố bất kỳ dưới hình thức nào trước đây Những số liệu phục vụ cho việc phântích, đánh giá được tác giả thu thập trong quá trình nghiên cứu
Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệucủa các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phan N ữ Ngọc Linh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy, cô giáo và các cán bộ công chức Phòng Sau đại học Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Cô giáo Tiến sĩ
Lê Nữ Minh Phương - Người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị đã tin tưởng cử tôi tham gia khoá đào tạo thạc sĩ Quản lý kinh tế và các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản công trình dân dụng trên địa bàn tỉnh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình thu thập dữ liệu cho luận văn này.
Cuối cùng, xin cảm ơn đồng nghiệp, các bạn đã góp ý giúp tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tác giả luận văn
Phan N ữ Ngọc Linh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: PHAN NỮ NGỌC LINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế, Niên khóa: 2015 - 2017
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ NỮ MINH PHƯƠNG
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản cáccông trình dân dụng nói riêng bằng vốn NSNN đã có những chuyển biến tích cực từquy trình, nội dung, phương thức, thực hiện Tuy vậy, hoạt động quản lý dự án đầu
tư xây dựng cơ bản bằng NSNN chứa đựng nhiều khía cạnh phức tạp, dẫn đến hoạtđộng tại các dự án này còn bộc lộ một số bất cập: đầu tư dàn trải, thất thoát lãng phívốn, nợ đọng lớn, hiệu quả đầu tư chưa cao Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩaquan trọng cả về lý luận học thuật lẫn thực tiễn, góp phần cung cấp thông tin có tínhkhoa học cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách cũng như các bên liên quannhằm quản lý tốt hơn dự án đầu tư xây dựng cơ bản các công trình dân dụng bằngvốn ngân sách NSNN trên địa bàn tỉnh
2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng các phương pháp như: phương pháp thu thập số liệu;tổng hợp và xử lý số liệu; phương pháp phân tích số liệu nhằm giải quyết các mụctiêu nghiên cứu
3 Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn
về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN đối với các côngtrình dân dụng; Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án và các yếu tố ảnh hưởngđến quá trình thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản các công trình dândụng bằng vốn ngân sách Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình dân dụng bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh QuảngTrị trong thời gian tới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6PTNN Phát triển nông nghiệp
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của đề tài 6
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG 7
1.1 Lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản công trình dân dụng7 1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản 7
1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 12
1.1.3 Vai trò nguồn vốn ngân sách nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản 23
1.1.4 Trách nhiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách Nhà nước 24
1.2 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản công trình dân dụng 28
1.2.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc và Hàn quốc về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tỉnh, thành phố 28
1.2.2 Kinh nghiệm quản lý chi phí, giá xây dựng tại một số nước 29
1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Quảng Trị 30
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 31 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DỰNG CƠ BẢN CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ 32
2.1 Đặc điểm tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Trị 32
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
2.1.3 Tình hình huy động và cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội 40
2.2 Quản lý dự án xây dựng công trình dân dụng bằng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 46
2.2.1 Khái quát đầu tư ngân sách cho các dự án xây dựng công trình dân dụng 46
2.2.2 Quản lý quy hoạch đầu tư và kế hoạch phân bổ vốn 50
2.2.3 Quản lý xây dựng dự án và thẩm định dự án công trình dân dụng 53
2.2.4 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu 57
2.2.5 Quản lý công tác giải phóng mặt bằng 60
2.2.6 Quản lý tổ chức thực hiện dự án 61
2.2.7 Quản lý công tác giải ngân, thanh quyết toán 65
2.3 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản các công trình dân dụng bằng vốn ngân sách nhà nước thông qua khảo sát 70
2.3.1 Đặc điểm mẫu khảo sát 70
2.3.2 Định nghĩa biến 72
2.3.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua Cronbach Apha 74
2.3.4 Đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) 75
2.3.5 Phân tích hồi quy 80
2.3.6 Kiểm định giá trị trung bình để đánh giá mức độ tác động các yếu tố đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 83
2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản các công trình dân dụng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Quảng Trị 86
2.4.1 Những thành tựu đạt được 86
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 87
2.4.2.1 Hạn chế 87
2.4.2.2 Nguyên nhân 88
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 89
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG BẰNG VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ 90
3.1 Định hướng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản các công trình dân dụng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 90
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản các công trình dân dụng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Quảng Trị 91
3.2.1 Về công tác giải phóng mặt bằng 91
3.2.2 Về công tác xây dựng kế hoạch 92
3.2.3 Về công tác quản lý thực hiện hợp đồng 93
3.2.4 Về công tác giải ngân và quyết toán dự án 94
3.2.5 Về công tác lập, thẩm định dự án 95
3.2.6 Về công tác đấu thầu 96
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
1 Kết luận 98
2 Kiến nghị 99
2.1 Đối với UBND tỉnh Quảng Trị 99
2.2 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước 99
2.3 Đối với chủ đầu tư 100
2.4 Đối với đơn vị thi công 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 104 BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG
PHẢN BIỆN 1
PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011-2015 37Bảng 2.2 Tình hình huy động và cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội tỉnh Quảng Trị
giai đoạn 2011-2015 41Bảng 2.3 Tình hình phân bổ đầu năm các nguồn vốn do cấp tỉnh quản lý 44Bảng 2.4 Chi ngân sách tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 - 2015 47Bảng 2.5 Chi ngân sách cho các dự án xây dựng công trình dân dụng theo lĩnh
vực đầu tư giai đoạn 2011-2015 49Bảng 2.6 Tổng hợp số lượng các dự án xây dựng công trình dân dụng được cấp
vốn thực hiện giai đoạn 2011 - 2015 52Bảng 2.7 Xây dựng và phê duyệt dự án xây dựng công trình dân dụng giai đoạn
2011-2015 54Bảng 2.8 Chênh lệch giá trúng thầu và dự toán gói thầu của các hình thức lựa
chọn nhà thầu 58Bảng 2.9 Ưu, nhược điểm của các phương thức lựa chọn nhà thầu 59Bảng 2.10 Tổng hợp công tác đền bù giải phóng mặt bằng các dự án xây dựng
công trình dân dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 60Bảng 2.11 Tổng hợp số dự án xây dựng dân dụng phân theo hình thức quản lý dự
án giai đoạn 2011-2015 62Bảng 2.12 Tiến độ thi công và sự ảnh hưởng tới trượt giá các gói thầu dự án 64Bảng 2.13 Tổng hợp công tác giải ngân vốn cho các dự án xây dựng công trình
dân dụng 67Bảng 2.14 Kết quả quyết toán dự án công trình xây dựng dân dụng 68Bảng 2.15 Đối tượng và quy mô dự án khảo sát 70Bảng 2.16 Danh mục biến quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản các công trình
dân dụng bằng vốn ngân sách nhà nước 73Bảng 2.17 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo 74Bảng 2.18 Kiểm định KMO and Bartlett's Test 76
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Bảng 2.19 Kết quả phân tích nhân tố 77Bảng 2.20 Kiểm định mối tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc 81Bảng 2.21 Kết quả phân tích hồi quy 82Bảng 2.22 Kiểm định t-test giá trị trung bình đánh giá nhân tố công tác xây dựng
kế hoạch 83Bảng 2.23 Kiểm định t-test giá trị trung bình đánh giá nhân tố công tác lập, thẩm
định dự án 84Bảng 2.24 Kiểm định t-test giá trị trung bình đánh giá nhân tố công tác giải
phóng mặt bằng 84Bảng 2.25 Kiểm định t-test giá trị trung bình đánh giá nhân tố công tác đấu thầu
85Bảng 2.26 Kiểm định t-test giá trị trung bình đánh giá nhân tố công tác quản lý
thực hiện hợp đồng 85Bảng 2.27 Kiểm định t-test giá trị trung bình đánh giá nhân tố công tác giải ngân
và quyết toán dự án 86
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Trình tự thực hiện dự án đầu tư 14
Hình 1.2 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 16
Hình 1.3 Mô hình chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý điều hành dự án 17
Hình 1.4 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 18
Hình 2.1 Lĩnh vực dự án khảo sát 71
Hình 2.2 Quy mô các dự án khảo sát 71
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, đưa đất nước từng bước đilên nền kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hòa nhịp với các nước phát triển trênthế giới thì việc đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đóng một vai trò rấtquan trọng, cấp bách và cần thiết Hàng năm, Ngân sách nhà nước phải đầu tư mộtkhoản chi rất lớn cho việc phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng các mạng lưới giaothông, thủy lợi, các hệ thống điện, đường, trường, trạm từ Trung ương đến các địaphương cấp tỉnh, huyện, thành phố và cấp xã
Tỉnh Quảng Trị trong thời gian qua ngân sách nhà nước đã bố trí thực hiệnnhiều dự án đầu tư xây dựng cơ bản các công trình dân dụng ở nhiều lĩnh vực khácnhau như y tế, giáo dục, văn hóa xã hội, quản lý Nhà nước với số dự án khá lớn từ
100 đến 200 dự án được triển khai hàng năm Kết quả của các dự án này đã đónggóp tích cực vào sự phát triển chung của địa phương
Những năm gần đây, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản nóichung và quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản các công trình dân dụng nói riêngbằng vốn ngân sách Nhà nước đã có những chuyển biến tích cực từ quy trình, nộidung, phương thức, thực hiện Theo đó hệ thống các văn bản pháp quy điều chỉnhhoạt động này đã có nhiều cải tiến phù hợp hơn so với yêu cầu thực tế Phươngpháp quản lý dự án công trình xây dựng cơ bản bằng ngân sách Nhà nước đã đượcnghiên cứu vận dụng khá đa dạng nhằm đạt được hiệu quả cao hơn trong khâu thựchiện đầu tư Tuy đã đạt được những thành quả như trên, nhưng hoạt động quản lý
dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách Nhà nước chứa đựng nhiều khía cạnhphức tạp, dẫn đến hoạt động tại các dự án này còn bộc lộ một số bất cập: đầu tư dàntrải, thất thoát lãng phí vốn, nợ đọng lớn, hiệu quả đầu tư chưa cao
Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận học thuật lẫnthực tiễn, góp phần cung cấp thông tin có tính khoa học cho các nhà quản lý vàhoạch định chính sách cũng như các bên liên quan nhằm quản lý tốt hơn dự án đầu
tư xây dựng cơ bản các công trình dân dụng bằng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản các công trình dân dụng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị” được chọn làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoànthiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng bằng vốn ngânsách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến công tác quản lý dự án đầu
tư xây dựng cơ bản các công trình dân dụng bằng vốn ngân sách nhà nước
Đối tượng khảo sát: Khảo sát những dự án đầu tư xây dựng công trình dân
dụng bằng vốn ngân sách nhà nước đang thực hiện, sắp kết thúc và vừa kết thúc
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được triển khai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng giai đoạn 2011-2015 Số liệu
sơ cấp được điều tra trong khoảng tháng 1 đến 3 năm 2017 Các giải pháp được đềxuất cho những năm tiếp theo
- Về nội dung: Đề tài không nghiên cứu rộng hàng loạt vấn đề quản lý dự án
nói chung mà giới hạn trong phạm vi công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơbản các công trình dân dụng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh QuảngTrị như quản lý Nhà nước trong xây dựng kế hoạch, phân bổ ngân sách; lập, thẩmđịnh dự án; công tác giải phóng mặt bằng; công tác đấu thầu; quản lý thực hiện hợp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15đồng; giải ngân và quyết toán dự án Đề tài không nghiên cứu giai đoạn bàn giao vàkhai thác công trình.
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1 Đối với số liệu thứ cấp
Được thu thập từ các báo cáo tình hình đầu tư xây dựng cơ bản; báo cáogiám sát đánh giá tổng thể đầu tư hàng năm của cơ quan chức năng của tỉnh QuảngTrị như: HĐND, UBND, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Khobạc Nhà nước, các Ban Quản lý dự án trên địa bàn và các cơ quan tổ chức liên quannhằm tổng hợp, phân tách và kết hợp theo từng mục tiêu, nội dung cụ thể của đề tài.Các tài liệu này đã cung cấp những thông tin số liệu chính thức về thực trạng quản
lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản các công trình dân dụng sử dụng vốn NSNN giaiđoạn 2011 - 2015 Đồng thời các đánh giá, phân tính nhận định, định hướng chiếnlược từ các tài liệu này cũng được thu thập, hệ thống hóa và phân tích trong đề tài
Ngoài ra, các kết quả nghiên cứu liên quan, các giáo trình, sách tham khảocũng được thu thập phân tích làm cơ sở cho phát triển nội dung của đề tài
4.1.2 Đối với số liệu sơ cấp
Đối tượng khảo sát là các cán bộ làm việc tại các Ban quản lý dự án, doanhnghiệp thi công xây dựng và các đơn vị nhận bàn giao, quản lý và khai thác sử dụng(đơn vị hưởng lợi) các công trình dân dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Công tácđiều tra được tiến hành theo 2 hướng: gặp trực tiếp lấy thông tin khảo sát; gởi email
và nhận phản hồi
Dự kiến đánh giá 20 dự án đang thực hiện sắp kết thúc và 20 dự án vừa kếtthúc Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được sử dụng, có 200 bảng câu hỏi đượcgửi đi, kết quả thu về 179 bảng Sau khi loại đi 27 phiếu khảo sát không đạt yêucầu, tác giả chọn lại 152 bảng hỏi hợp lệ để tiến hành nghiên cứu, đạt tỷ lệ 76,0%
Một điểm cần lưu ý là do phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng trongnghiên cứu này là phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồiquy đa biến nên cỡ mẫu phải đáp ứng tiêu chuẩn về cỡ mẫu theo 2 phương phápphân tích này Theo Hair và cộng sự (1998), để có thể phân tích nhân tố khám pháthì cần thu thập dữ liệu với cỡ mẫu ít nhất là 5 mẫu trên 1 biến quan sát Nghiên cứunày có số biến quan sát là 29 (29 chỉ tiêu khảo sát) Do vậy, cỡ mẫu cần lấy là 145
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16thức n ≥ 8*m + 50 (n là số mẫu; m là số biến độc lập) Với 6 biến độc lập đượcphân tích trong đề tài này thì cỡ mẫu tối thiểu phải là 98 (n = 8*6+50) Như vậy, cỡmẫu khảo sát 152 quan sát được tính theo công thức (1) hoàn toàn đáp ứng đượcyêu cầu của 2 phương pháp phân tích chính của đề tài.
Nội dung phiếu điều tra dự kiến 29 câu hỏi gồm các vấn đề liên quan đếnthông tin chung của đối tượng khảo sát; công tác xây dựng kế hoạch; công tác lập,thẩm định dự án; công tác giải phóng mặt bằng; công tác đấu thầu; công tác quản lýthực hiện hợp đồng; công tác giải ngân và quyết toán dự án
4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Việc xử lý và tính toán số liệu được thực hiện trên máy tính theo các phầnmềm thống kê thông dụng EXCEL và SPSS 20.0
4.3 Phương pháp phân tích
4.3.1 Đối với số liệu thứ cấp
Sử dụng các phương pháp truyền thống như:
- Phương pháp thống kê mô tả: Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vậndụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối để phântích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản các côngtrình dân dụng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Phương pháp phân tích chuỗi dữ liệu theo thời gian được sử dụng nhằm sosánh, đánh giá biến động qua các năm 2011 - 2015
4.3.2 Đối với số liệu sơ cấp
Sau khi thu thập xong dữ liệu từ khách hàng, tiến hành kiểm tra và loại đi nhữngbảng hỏi không đạt yêu cầu Tiếp theo là mã hóa dữ liệu, nhập dữ liệu, làm sạch dữliệu Sau đó tiến hành phân tích dữ liệu với phần mềm SPSS 20.0 với các công cụ sau:
a Phân tích thống kê mô tả
Được sử dụng để xử lý các dữ liệu và thông tin thu thập được nhằm đảm bảotính chính xác và từ đó có thể đưa ra các kết luận có tính khoa học Cụ thể, thựchiện phân tích tần số để mô tả đặc điểm của mẫu, nghiên cứu về loại hình doanhnghiệp, ngành nghề, chức vụ người được phỏng vấn giới tính, độ tuổi, thâm niên vàtrình độ Tiếp theo là tính giá trị trung bình của từng nhóm yếu tố và rút ra nhận xét
b Kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha
Mục đích của phân tích hệ số Cronbach’s Alpha là để kiểm tra độ tin cậy của
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Berstein (1994), các biến quan sát được chấp nhận khi có hệ số tương quan biếntổng (Correct Item-Total Correlation) lớn hơn 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha lớnhơn 0,6 Tất cả các biến quan sát của những thành phần đạt được độ tin cậy sẽ đượcđưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA.
c Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Vì số lượng dự án đánh giá tương đối nhiều, đánh giá trên nhiều nhân tố nêntác giả sử dụng phương pháp điều tra số liệu sơ cấp là phương pháp phân tích nhân
tố (EFA) để đánh giá, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự ánđầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Quy trình thực hiện, sau kếtquả phân tích Cronbach’s Alpha loại bỏ các biến không đảm bảo độ tin cậy, phântích nhân tố được sử dụng để thu nhỏ và gom các biến lại, xem xét mức độ hội tụcủa các biến quan sát theo từng thành phần và giá trị phân biệt của các nhân tố Khiphân tích nhân tố cần lưu ý những điểm sau:
Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là một chỉ số xem xét sự thích hợp củaphân tích nhân tố Trị số KMO lớn, từ 0,5 đến 1 là điều kiện đủ để phân tích nhân tốthích hợp Kiểm định Bartlett (Bartlett’s test of sphericity), nếu kiểm định này có ýnghĩa thống kê, Sig ≤ 0,05 thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổngthể Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) là hệ số tương quan đơn giữa các biến và cácnhân tố Hệ số này càng lớn ≥ 0,5 cho biết các biến và nhân tố càng có mối quan hệchặt chẽ với nhau, biến quan sát có hệ số tải nhân tố < 0,5 sẽ bị loại Trong phântích nhân tố dùng phương pháp Principal Component Analysis với phép xoayVarimax và điểm dừng khi trích các yếu tố có trị số Eigenvalue lớn hơn 1 Đạilượng Eigenvalue đại diện cho lượng biến thiên giải thích bởi nhân tố Những nhân
tố có Eigenvalue < 1 sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn một biến gốc, vìsau khi chuẩn hóa mỗi biến gốc có phương sai là 1 Thang đo được chấp nhận khitổng phương sai trích ≥ 50% (Hair và cộng sự, 1988)
d Phân tích hồi quy
Được sử dụng để mô hình hoá mối quan hệ nhân quả giữa các biến, trong đómột biến gọi là biến phụ thuộc và các biến kia là các biến độc lập Mô hình nàyđược mô tả như sau:
Yi= β0+ β1X1i+ β2X2i+… + βkXki+ eiTrong đó: Xki: Giá trị của biến độc lập thứ k tại quan sát i
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18ei: là một biến độc lập có phân phối chuẩn với trung bình là 0 vàphương sai không đổi σ2.
Sau khi rút trích các nhân tố từ phân tích nhân tố khám phá EFA, dò tìm các
vi phạm giả định cần thiết trong mô hình hồi quy tuyến tính bội: kiểm tra phần dưchuẩn hóa, kiểm tra độ chấp nhận của biến (Tolerance), kiểm tra hệ số phóng đạiphương sai VIF Khi Tolerance nhỏ thì VIF lớn, quy tắc là khi VIF >10, đó là dấuhiệu đa cộng tuyến (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) Nếu các giảđịnh không bị vi phạm, mô hình hồi quy tuyến tính bội được xây dựng
Mức độ phù hợp của mô hình được đánh giá bằng hệ số R2 điều chỉnh Giátrị R2 điều chỉnh không phụ thuộc vào độ lệch phóng đại của R2 do đó được sử dụngphù hợp với hồi quy tuyến tính đa biến
e Kiểm định giá trị trung bình để đánh giá mức độ tác động các yếu tố đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Đặt giả thuyết H0: “Giá trị trung bình của biến tổng thể = giá trị cho trước”Lọc ra các trường hợp thỏa mãn các điều kiện (nếu có) của nhóm đối tượngtham gia kiểm định Thực hiện kiểm định One-Sample T-Test;
Tìm giá trị Sig tương ứng với giá trị T-Test đã tính được
So sánh giá trị Sig với giá trị xác suất
- Nếu Sig >: Chấp nhận giả thuyết H0
- Nếu Sig : Bác bỏ giả thuyết H0
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn gồm
ba chương:
Chương 1 Lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
cơ bản công trình dân dụng.
Chương 2 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản các
công trình dân dụng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản các công trình dân dụng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
1.1 Lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản công trình dân dụng
1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm
a Dự án đầu tư
Có khá nhiều các định nghĩa, khái niệm về dự án đầu tư trong các tài liệunghiên cứu hoặc các văn bản hướng dẫn Dưới đây là một số khái niệm tiêu biểu:
Theo giải thích trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo
Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ, tại Điều 5: “Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng
hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về mặt
số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)”.
Luật Xây dựng quy định: “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các
đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo nhữngcông trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng côngtrình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn và chi phí xác định”
Luật Đầu tư quy định: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung vàdài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trongkhoảng thời gian xác định”
Tùy theo mục đích, phạm vi xem xét, khái niệm dự án đầu tư có thể được diễnđạt khác nhau, nhưng có thể nói một cách ngắn gọn, dự án đầu tư là tập hợp các đốitượng đầu tư (hoạt động bỏ vốn) được hình thành và hoạt động theo một kế họach cụthể để đạt được mục tiêu nhất định (các lợi ích) trong một khoảng thời gian xác định
b Xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản
Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra những tài sản cố định (gồm cácbước khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị), kết quả của các hoạt độngxây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với những năng lực phục vụ sản xuất nhất định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tưphát triển, là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm táisản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tạo ra các tài sản cố định trong nền kinh tế.
Do vậy, đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh
tế, xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng.Đây là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh
tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích dưới nhiều hình thức khác nhau Đầu tư xây dựng
cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cảitạo, mở rộng, hiện đại hóa, hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế
c Dự án đầu tư xây dựng cơ bản công trình dân dụng
Dự án đầu tư xây dựng cơ bản công trình dân dụng là sản phẩm được tạothành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào côngtrình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần dướimặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựngbao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, côngtrình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trìnhquốc phòng, an ninh (Khoản 2 Điều 5 Luật Xây dựng 2014)
Công trình dân dụng bao gồm:
- Nhà ở: Nhà chung cư và các loại nhà ở tập thể khác; nhà ở riêng lẻ
- Công trình công cộng
+ Công trình giáo dục: Nhà trẻ, trường mẫu giáo; trường phổ thông các cấp;
trường đại học và cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề,trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các loại trường khác;
+ Công trình y tế: Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương
đến địa phương; các phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa khu vực; trạm y tế,nhà hộ sinh; nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão; cơ sởphòng chống dịch bệnh; các cơ sở y tế khác;
+ Công trình thể thao: Công trình thể thao ngoài trời, công trình thể thao
trong nhà và công trình thể thao khác;
+ Công trình văn hóa: Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ,
rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; công trình vui chơi, giải trí và các côngtrình văn hóa tập trung đông người khác; các công trình di tích; bảo tàng, thư viện,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21triển lãm, nhà trưng bày, tượng đài ngoài trời và các công trình khác có chức năngtương đương; pa nô, biển quảng cáo độc lập;
+ Công trình tôn giáo, tín ngưỡng.
Công trình tôn giáo: Trụ sở của tổ chức tôn giáo, chùa, nhà thờ, nhà nguyện,thánh đường, thánh thất, niệm phật đường, trường đào tạo những người chuyên hoạtđộng tôn giáo, tượng đài, bia, tháp và những công trình tương tự;
Công trình tín ngưỡng: Đình, đền, am, miếu, từ đường, nhà thờ họ và nhữngcông trình tương tự khác;
+ Công trình thương mại, dịch vụ và trụ sở làm việc: Công trình đa năng,khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội - nghềnghiệp, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp; trung tâm thương mại, siêu thị; chợ; cửahàng, nhà hàng ăn uống, giải khát và công trình tương tự khác; nhà phục vụ thôngtin liên lạc: bưu điện, bưu cục, nhà lắp đặt thiết bị thông tin;
+ Nhà ga: Hàng không, đường thủy, đường sắt; bến xe ô tô; cáp treo vậnchuyển người;
+ Trụ sở cơ quan nhà nước: Nhà làm việc của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịchnước, nhà làm việc của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môntrực thuộc các cấp; trụ sở tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
(Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản
lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng)
1.1.1.2 Đặc điểm
Thứ nhất, đầu tư xây dựng cơ bản được coi là yếu tố khởi đầu cơ bản cho sự
phát triển Tuy nhiên, có nhiều yếu tố tạo nên tăng trưởng, trong đó có yếu tố đầu
tư Đặc điểm này không chỉ nói lên vai trò quan trọng của đầu tư trong quá trìnhphát triển kinh tế mà còn chỉ ra động lực quan trọng kích thích các hoạt động kháctrong nền kinh tế phát triển
Thứ hai, đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi một khối lượng vốn lớn Khối lượng
vốn đầu tư lớn là yếu tố khách quan nhằm tạo ra những điều kiện vật chất và kỹthuật cần thiết đảm bảo cho yếu tố tăng trưởng và phát triển Vì vậy nếu không sửdụng vốn có hiệu quả sẽ gây nhiều phương hại đến sự phát triển kinh tế - xã hội
Thứ ba, quá trình đầu tư xây dựng cơ bản phải được trải qua một thời gian
lao động rất dài mới có thể đưa vào khai thác, sử dụng được, do thời gian hoàn vốn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22kéo dài vì sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản mang tính đặc biệt và tổng hợp, sảnxuất không theo một dây chuyền hàng loạt, mà mỗi công trình, mỗi dự án có kiểucách, tính chất khác nhau cụ thể như sau:
Thứ tư, đầu tư xây dựng cơ bản là một lĩnh vực có rủi ro lớn Rủi ro trong
lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu là do thời gian của quá trình đầu tư kéodài Trong thời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên biến động sẽ gâynên những thất thoát lãng phí, gọi chung là những tổn thất mà các nhà đầu tư khônglường được hết khi lập dự án Các yếu tố bão lụt, động đất, chiến tranh có thể tànphá các công trình được đầu tư Sự thay đổi cơ chế chính sách của nhà nước nhưthay đổi chính sách thuế, thay đổi mức lãi suất, thay đổi nguồn nhiên liệu, nhu cầu
sử dụng cũng có thể gây nên thiệt hại cho hoạt động đầu tư
Thứ năm, đầu tư xây dựng cơ bản liên quan đến nhiều ngành Hoạt động đầu
tư xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực; diễn rakhông những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau Vì vậykhi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, cáccấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi tráchnhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo đựơc tính tậptrung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư
b Theo quy mô dự án
Theo khoản 1, Điều 5 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, dự án đầu tư xâydựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm:
Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo cáctiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công
- Dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liênkết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23+ Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên;
+ Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêmtrọng đến môi trường, bao gồm: Nhà máy điện hạt nhân; Sử dụng đất có yêu cầuchuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệcảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừngphòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay,chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên…
- Dự án nhóm A
+ Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư thuộc một trong các trường hợp sauđây: Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt; Dự án tại địa bàn đặc biệt quantrọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốcphòng, an ninh; Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mậtquốc gia; Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ; Dự án hạ tầng khu công nghiệp
+ Dự án có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;Công nghiệp điện; Khai thác dầu khí; Hóa chất, phân bón, xi măng; Chế tạo máy,luyện kim; Khai thác, chế biến khoáng sản; Xây dựng khu nhà ở
+ Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:Giao thông; Thủy lợi; Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; Kỹ thuật điện;Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; Hóa dược; Sản xuất vật liệu; Công trình cơ khí;Bưu chính, viễn thông
+ Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; Vườn quốc gia, khu bảo tồnthiên nhiên; Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; Công nghiệp
+ Dự án có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây: Y
tế, văn hóa, giáo dục; Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; Khotàng; Du lịch, thể dục thể thao; Xây dựng dân dụng
- Dự án nhóm B
+ Dự án có tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng thuộc cáclĩnh vực sau đây: Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt,đường quốc lộ; Công nghiệp điện; Khai thác dầu khí; Hóa chất, phân bón, xi măng;Chế tạo máy, luyện kim; Khai thác, chế biến khoáng sản; Xây dựng khu nhà ở
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24+ Dự án có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng thuộc lĩnhvực sau đây: Giao thông; Thủy lợi; Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật;
Kỹ thuật điện; Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; Hóa dược; Sản xuất vật liệu;Công trình cơ khí; Bưu chính, viễn thông
+ Dự án có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng thuộc lĩnhvực sau đây: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; Vườn quốcgia, khu bảo tồn thiên nhiên; Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; Công nghiệp
+ Dự án có tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng thuộc lĩnhvực sau đây: Y tế, văn hóa, giáo dục; Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh,truyền hình; Kho tàng; Du lịch, thể dục thể thao; Xây dựng dân dụng
- Dự án nhóm C
+ Dự án có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực sau đây:Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;Công nghiệp điện; Khai thác dầu khí; Hóa chất, phân bón, xi măng; Chế tạo máy,luyện kim; Khai thác, chế biến khoáng sản; Xây dựng khu nhà ở
+ Dự án có tổng mức đầu tư dưới 80 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây: Giao thông;Thủy lợi; Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; Kỹ thuật điện; Sản xuất thiết bịthông tin, điện tử; Hóa dược; Sản xuất vật liệu; Công trình cơ khí; Bưu chính, viễn thông
+ Dự án có tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây: Sảnxuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; Vườn quốc gia, khu bảo tồnthiên nhiên; Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; Công nghiệp
+ Dự án có tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây: Y tế,văn hóa, giáo dục; Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; Kho tàng;
Du lịch, thể dục thể thao; Xây dựng dân dụng
1.1.2 Qu ản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 251.1.2.2 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Quản lý quy hoạch đầu tư và kế hoạch phân bổ vốn là quản lý công tác lập,thẩm định và phê duyệt quy hoạch; Bố trí danh mục kế hoạch và phân bố ngân sáchcho các dự án
Quản lý xây dựng dự án và thẩm định dự án công trình dân dụng là quản lý
từ công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án; điều chỉnh dự án và quản lý công tácthiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình
Quản lý công tác giải phóng mặt bằng là quản lý quá trình tổ chức lập, côngkhai và phê duyệt phương án bồi thường, GPMB đến khi kết thúc quá trình thựchiện chi trả đền bù, bàn giao mặt bằng sạch để thi công công trình
Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu là giám sát quá trình chuẩn bị và tổ chứclựa chọn nhà thầu bằng các hình thức theo quy định của pháp luật về đấu thầu đểlựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm thi công công trình
Quản lý tổ chức thực hiện dự án là việc chủ đầu tư tự thực hiện hoặc thuêđơn vị tư vấn để thực hiện quản lý quá trình thi công công trình về tiến độ, chi phí,chất lượng và các nội dung khác liên quan
Quản lý công tác giải ngân, thanh quyết toán căn cứ trên cơ sở kế hoạch vốnđược cấp cho dự án và giá trị khối lượng thực hiện hoàn thành các hạng mục, côngtrình để tổ chức nghiệm thu, giải ngân và trình cấp có thẩm quyền xem xét, phêduyệt quyết toán công trình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 261.1.2.3 Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản được phân thành 3 giai đoạnlớn như sau:
Hình 1.1 Trình tự thực hiện dự án đầu tư
Nguồn: Cao Hào Thi, 2009
a Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn này nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư, quy mô đầu tư, điều trakhảo sát thăm dò và lựa chọn địa điểm xây dựng; xem xét khả năng về nguồn vốnđầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư; lập dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư vàquyết đinh đầu tư
b Giai đoạn thực hiện đầu tư
Ở giai đoạn này, vấn đề đảm bảo tiến độ có ý nghĩa quan trọng: thời hạn thựchiện đầu tư kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều thì tổn thất càng lớn Thời gian thựchiện đầu tư phụ thuộc nhiều vào công tác chuẩn bị đầu tư, quá trình quản lý việcthưc hiện những hoạt động đầu tư; thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện
kế hoạch tái định cư và phục hồi (đối với dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi),chuẩn bị mặt bằng xây dựng; chọn thầu tư vấn khảo sát thiết kế; thẩm định, phêduyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình; tổ chức thực hiện công tác đấuthầu, lựa chọn nhà thầu; ký các loại hợp đồng thực hiện dự án; tiến hành thi công
CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
Nghiên cứu
cơ hội đầu tư
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi
Thẩm định và quyết định đầu tư
THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
Trang 27c Giai đoạn vận hàng, khai thác dự án
Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng được vận hànhcác kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư nhằm đạt được các mục tiêu của dự án,nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra tính đồng bộ, tồn tại ít, chấtlượng tốt, đúng tiến độ tại thời điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quả hoạtđộng của các kết quả này; mục tiêu của dự án chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quátrình tổ chức quản lý hoạt động
Giai đoạn này gồm các công việc: Nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sửdụng; vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình; bảo hành công trình
1.1.2.4 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Theo quy định tại Điều 62 Luật Xây dựng năm 2014, Căn cứ quy mô, tínhchất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tưquyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự ántheo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế,tổng công ty nhà nước
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sửdụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng côngnghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án
về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước
- Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngânsách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ
- Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện nănglực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia
Trang 28a Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
Về hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án: đây là hình thức lâu đời nhất
ở các nước phát triển khi mà phân công lao động xã hội chưa đạt trình độ cao nên còngọi là hình thức truyền thống Trong trường hợp này các chủ đầu tư hoặc chủ sở hữuthường tự mình trực tiếp tổ chức quản lý dự án Chủ đầu tư trực tiếp ký kết hợp đồngvới các nhà chuyên môn về thiết kế và kỹ thuật và trực tiếp ký kết hợp đồng với cácnhà thầu xây dựng lắp đặt và cung ứng thiết bị để thực hiện dự án cho chủ đầu tư
Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư thành lập banquản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án Ban quản lý dự ánphải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủđầu tư Ban quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc màban quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sựđồng ý của chủ đầu tư
Mô hình này đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới
7 tỷ đồng thì chủ đầu tư có thể không lập ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máychuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn,kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án
Hình 1.2 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Nguồn: Cao Hào Thi, 2009
Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án,thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụngbảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp
Chủ đầu tư Chủ dự án
Chuyên gia quản lý
dự án (cố vấn
Tổ chức
thực hiện dự án I
Tổ chức thực hiện dự án II
Tổ chức thực hiện dự án III
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29luật Ban quản lý dự án có thể được giao quản lý nhiều dự án nhưng phải đượcngười quyết định đầu tư chấp thuận và phải bảo đảm nguyên tắc: Dự án không bịgián đoạn, được quản lý và quyết toán theo đúng quy định Việc giao nhiệm vụ và
uỷ quyền cho ban quản lý dự án phải được thể hiện trong quyết định thành lập banquản lý dự án Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm vềkết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của ban quản lý dự án
b Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án
Về hình thức, chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án qua quá trình phân cônglao động xã hội đạt trình độ cao, quản lý dự án trở thành nghề chuyên môn hoạtđộng dưới hình thức dịch vụ tư vấn Vì vậy trong trường hợp này, chủ đầu tư thôngqua hợp đồng thuê một tổ chức tư vấn giúp chủ đầu tư thực hiện toàn bộ quá trìnhtriển khai thực hiện dự án thậm chí cả quá trình vận hành khai thác dự án Trongquá trình hội nhập về pháp lý, Việt Nam đã hình thành hình thức này từ những nămđầu thập niên 90 của thế kỷ trước Tuy nhiên, nó chỉ được áp dụng rộng rãi đối vớicác dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và một số dự án sử dụng vốn nhà nước ởnhững tỉnh thành phố phát triển nhanh về đầu tư xây dựng ở phía Nam nước ta hoặc
ở các dự án lớn sử dụng vốn ODA của các ngành, các địa phương khi thành lập cácban quản lý dự án, thực chất đã được giao làm vai trò chủ đầu tư cũng đã thông quahợp đồng thuê các tổ chức tư vấn trong, ngoài nước thực hiện một số công việc nhưthiết kế, lập hồ sơ thầu, giám sát thi công
Hình 1.3 Mô hình chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý điều hành dự án
Chủ đầu tư Chủ dự án
Gói thầu 1
Tổ chức tư vấn quản
lý điều hành dự án
Các chủ thầu
Gói thầu 2 Gói thầu 3 Gói thầu 4
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Tổ chức tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp vớiquy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án đượcthực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự án được phépthuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấpthuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu tư.
Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải sửdụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểmtra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án
1.1.2.5 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Quá trình quản lý đầu tư và xây dựng của một dự án có sự tham gia củanhiều chủ thể khác nhau Khái quát mô hình các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu
tư thể hiện ở Hình 1.4
Hình 1.4 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Nguồn: Cao Hào Thi, 2009
Trong cơ chế điều hành, quản lý dự án đầu tư và xây dựng nêu trên, mỗi cơquan, tổ chức có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy định cụ thể trongLuật xây dựng Việt nam
a Người có thẩm quyền quyết định đầu tư: Trích quy định Điều 60 Luật Xây dựng năm 2014
- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốntrái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triểnchính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển
CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
Người có thẩm quyền
Quyết định đầu tư
CHỦ ĐẦU TƯ
Nhà thầu tư vấn
Nhà thầu xây lắp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31của Nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cânđối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu
tư thì thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của
pháp luật về đầu tư công Cụ thể như sau: Trích quy định Điều 39 Luật Đầu tư công
+ Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư: Chương trình mục tiêu quốc gia,
dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư; Chươngtrình mục tiêu đã được Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư; Chương trình, dự
án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trong lĩnhvực an ninh, quốc phòng, tôn giáo và các chương trình, dự án khác theo quy địnhcủa Chính phủ
+ Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, cơ quan trung ương của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, tổ chức khác: Quyếtđịnh đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốncông trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhànước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhànước; Quyết định đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốnvay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thuộc thẩm quyền quản lý, trừ các dự ánquy định tại điểm c khoản 1 Điều này; Được phân cấp hoặc ủy quyền quyết địnhđầu tư đối với các dự án nhóm B, nhóm C quy định tại điểm a và điểm b khoản nàycho cơ quan cấp dưới trực tiếp
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Quyết định đầu tư chương trình sửdụng toàn bộ vốn cân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh, vốn tín dụng đầu tư pháttriển của Nhà nước, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lạicho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh, các khoảnvốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư; Quyết định đầu tư dự án nhóm
A, nhóm B, nhóm C do cấp tỉnh quản lý, trừ dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điềunày; Được phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B,nhóm C quy định tại điểm b khoản này cho cơ quan cấp dưới
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Quyết định đầu tư chươngtrình sử dụng toàn bộ vốn cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã, vốn từ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấphuyện, cấp xã thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định;Quyết định đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng toàn bộ vốn cân đối ngân sáchđịa phương cấp huyện, cấp xã, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưavào cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện được phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư đối với các dự án quy địnhtại điểm b khoản này cho cơ quan cấp dưới trực tiếp.
- Đối với dự án sử dụng vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay đượcbảo đảm bằng tài sản nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước,vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, giá trị quyền sử dụng đất của cơ quan, tổchức, doanh nghiệp nhà nước góp vốn để đầu tư xây dựng thì thẩm quyền quyếtđịnh đầu tư xây dựng được quy định như sau:
+ Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia;
+ Người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theoquy định của pháp luật quyết định đầu tư dự án
- Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyếtđịnh đầu tư xây dựng dự án trong phạm vi quyền hạn theo quy định của pháp luật
b Chủ đầu tư: Trích Điều 7 Nghị định 59/2015/NĐ-CP
- Chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án hoặckhi phê duyệt dự án
- Tuỳ thuộc nguồn vốn sử dụng cho dự án, chủ đầu tư được xác định cụ thểnhư sau:
+ Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoàingân sách, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao quản
lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng;
+ Đối với dự án sử dụng vốn vay, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhânvay vốn để đầu tư xây dựng;
+ Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng dự án, hợp đồng đối táccông tư, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thỏa thuận thành lập theoquy định của pháp luật;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33+ Dự án không thuộc đối tượng quy định trên thì do tổ chức, cá nhân sở hữuvốn làm chủ đầu tư.
c Tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng
Tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng là tổ chức nghề nghiệp có tư cách pháp nhân,
có đăng ký kinh doanh về tư vấn đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật Tổchức tư vấn chịu sự kiểm tra thường xuyên của CĐT và cơ quan quản lý nhà nước
d Nhà thầu xây lắp
Nhà thầu xây lắp là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của phápluật, có đăng ký kinh doanh về xây dựng Doanh nghiệp xây dựng có mối quan hệvới rất nhiều đối tác khác nhau nhưng trực tiếp nhất là CĐT Doanh nghiệp chịu sựkiểm tra giám sát thường xuyên về chất lượng công trình xây dựng của CĐT, tổchức thiết kế, cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý
e Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
Bộ Kế hoạch Đầu tư; Bộ Xây dựng; Bộ Tài chính; Ngân hàng Nhà nước Việtnam; các Bộ ngành khác có liên quan: các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcchính phủ; uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương);
1.1.2.6 Nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
a Nhóm nhân tố bên ngoài
- Cơ chế quản lý đầu tư xây dựng
Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng là các quy định của Nhà nước thông quacác cơ quan có thẩm quyền về các nội dung quản lý làm chế tài để quản lý hoạtđộng đầu tư và xây dựng Nếu cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng mang tính đồng
bộ cao sẽ là nhân tố quan trọng thúc đẩy nhanh hoạt động đầu tư xây dựng, tiếtkiệm trong việc quản lý vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản, ngược lại nếu chủ trươngđầu tư thường xuyên bị thay đổi sẽ gây ra những lãng phí to lớn đối với nguồn vốnđầu tư cho xây dựng cơ bản
Mặc dù Chính phủ và các Bộ, ngành đã có nhiều cố gắng nghiên cứu sửa đổi
bổ sung các cơ chế chính sách cho phù hợp hơn trong điều kiện nền kinh tế thịtrường song cơ chế, chính sách quản lý kinh tế nói chung, quản lý đầu tư và xâydựng nói riêng vẫn chưa theo kịp thực tế cuộc sống
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34- Chiến lược phát triển kinh tế và chính sách kinh tế trong từng thời kỳ
Đối với nước ta, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội là hệ thống quan điểmđịnh hướng của Đảng, của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội theo ngành, theovùng kinh tế trong từng giai đoạn Tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội Việt Nam phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thànhnước công nghiệp theo hướng hiện đại, phát triển ngành xây dựng đạt trình độ tiêntiến trong khu vực Nhanh chóng tiếp cận và làm chủ công nghệ hiện đại, nâng caonăng lực công nghệ xây lắp đáp ứng yêu cầu xây dựng trong nước và có khả năngcạnh tranh trong đấu thầu quốc tế Cùng với chính sách kinh tế và pháp luật kinh tế,hoạt động đầu tư của Nhà nước nói chung và hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nóiriêng từ nguồn vốn NSNN là giải pháp kinh tế nhằm cân đối ngân sách tạo môitrường và hành lang cho phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt độngkinh tế của các doanh nghiệp đi theo qũy đạo của kế hoạch vĩ mô
- Sự tiến bộ của khoa học công nghệ
Nó có thể là cơ hội và cũng có thể là nguy cơ đe dọa đối với một dự án đầu tư.Trong đầu tư, chủ đầu tư phải tính đến thành tựu của khoa học, công nghệ để xác địnhquy mô, cách thức đầu tư về trang thiết bị, quy trình kỹ thuật, công nghệ sản xuất, sựtiến bộ của khoa học công nghệ cũng đòi hỏi nhà đầu tư dám chấp nhận sự mạo hiểmtrong đầu tư nếu muốn đầu tư thành công Đặc biệt trong đầu tư xây dựng cơ bản, sựtiến bộ của khoa học công nghệ đã làm tăng năng suất lao động, giúp cải tiến nhiềutrong quá trình tổ chức thi công, rút ngắn thời gian hoàn thành công trình Bên cạnh đóquá trình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi phức tạp hơn
b Nhóm nhân tố bên trong
- Khả năng tài chính của chủ đầu tư
Để đi đến quyết định đầu tư, chủ đầu tư không thể không tính đến khả năngtài chính để thực hiện đầu tư Mỗi chủ đầu tư chỉ có nguồn tài chính để đầu tư ở giớihạn nhất định, chủ đầu tư không thể quyết định đầu tư thực hiện các dự án vượt xakhả năng tài chính của mình, đây là một yếu tố nội tại chi phối việc quyết định đầu
tư Do vậy, khi đưa ra một chính sách, cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng không thểkhông chú ý đến các giải pháp quản lý và huy động vốn đầu tư cho dự án Trong
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35điều kiện của nước ta ở giai đoạn hiện nay, ảnh hưởng này có tác động không nhỏđến hiệu quả kinh tế của dự án.
- Nhân tố con người
Nhân tố con người là nhân tố vô cùng quan trọng đối với công tác quản lývốn đầu tư xây dựng cơ bản, bởi vì cho dù khi đã có cơ chế chính sách đúng, môitrường đầu tư thuận lợi nhưng năng lực quản lý đầu tư xây dựng yếu kém, luôn có
xu hướng tìm kẽ hở trong chính sách để tham nhũng thì công tác quản lý vốn sẽkhông đạt được hiệu quả mong muốn
1.1.3 Vai trò ngu ồn vốn ngân sách nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng
cơ bản
Trong nền kinh tế quốc dân, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhànước có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội Vai trò đó thể hiệntrên các mặt sau:
Một là, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước góp phần quan trọng
vào việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chungcho đất nước như: giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế Thông qua việc duytrì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quantrọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cường năng lựcsản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội
Hai là, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước góp phần quan
trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cườngchuyên môn hoá và phân công lao động xã hội Chẳng hạn, để chuyển dịch mạnh cơcấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm 2020, Đảng và Nhànước chủ trương tập trung vốn đầu tư vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũinhọn như công nghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thông vận tảiđường bộ, đường sắt cao tốc, đầu tư vào một số ngành công nghệ cao Thông quaviệc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo lập môi trường thuận lợi, tạo sự lan toả đầu tư
và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội
Ba là, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước có vai trò định
hướng hoạt động đầu tư trong nền kinh tế Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắthoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nềnkinh tế Thông qua đầu tư xây dựng cơ bản vào các ngành, lĩnh vực khu vực quantrọng, vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế,các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, tham gia liên kết
và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội Trên thực tế, gắnvới việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh mẽ cáckhu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư
Bốn là, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước có vai trò quan
trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triểnvùng sâu, vùng xa Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sảnxuất - kinh doanh và các công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việcgiải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa
1.1.4 Trách nhi ệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách Nhà nước
1.1.4.1 Các cơ quan quản lý nhà nước
a Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách về đầu tư, quản lý nhà nước về lĩnhvực đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Cấp giấy phép đầu tư và hướng dẫn các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàitriển khai công tác chuẩn bị đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam vàcác quy định có liên quan của Quy chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản;
Tổng hợp và trình Thủ tướng Chính phủ kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm
và 5 năm Phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch đầu
tư thuộc các nguồn vốn do Nhà nước quản lý;
Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Thương mại, Bộ Tài chính và các
Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế đấu thầu;
Quản lý nhà nước về việc lập, thẩm tra, xét duyệt, thực hiện các dự án quyhoạch phát triển kinh tế - xã hội
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37b Bộ Xây dựng
Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xây dựng, nghiên cứu các cơ chế,chính sách về quản lý xây dựng, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn trình Thủtướng Chính phủ ban hành hoặc được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền ban hành;
Ban hành các tiêu chuẩn, quy phạm, quy chuẩn xây dựng, quy trình thiết kếxây dựng, các quy định quản lý chất lượng công trình, hệ thống định mức, chỉ tiêukinh tế kỹ thuật xây dựng, định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng cơ bản;
Hướng dẫn hoạt động của các doanh nghiệp tư vấn xây dựng, doanh nghiệpxây dựng và các tổ chức quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng;
Chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước vàcác Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế quản lýđầu tư xây dựng cơ bản
- Huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước để cho vay dài hạn, trunghạn, ngắn hạn đối với các dự án đầu tư phát triển và sản xuất kinh doanh; tạo điều
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vay vốn thực hiện được các cơ hội đầu tư cóhiệu quả;
- Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh
dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện bảo lãnh các khoản vốn vay nước ngoài của các tổ chức tín dụng
để đầu tư xây dựng cơ bản
e Các Bộ, ngành khác có liên quan
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năngquản lý Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình Các Bộ có chứcnăng quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành các quy phạm, tiêuchuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật có liên quan đến xây dựng sau khi có sự thỏathuận của Bộ Xây dựng;
Các Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan về đất đai, tài nguyên,sinh học, công nghệ, môi trường, thương mại, bảo tồn, bảo tàng di tích, di sản vănhóa, cảnh quan, quốc phòng, an ninh, phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xemxét và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề có liên quan của dự án đầu tư trong thờihạn quy định Sau thời hạn quy định, nếu không nhận được ý kiến trả lời của các Bộquản lý ngành có liên quan thì được xem như các Bộ, ngành và cơ quan đó đã thốngnhất với văn bản đề nghị
f Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
UBND cấp tỉnh, trong phạm vi chức năng, quyền hạn, thực hiện trách nhiệmquản lý Nhà nước đối với tất cả các tổ chức và cá nhân thực hiện dự án đầu tư trênđịa bàn theo quy định của pháp luật
g Trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư
Chủ đầu tư là người chủ sở hữu vốn, có trách nhiệm: tổ chức lập dự án đầu
tư, xác định rõ nguồn vốn đầu tư, thực hiện các thủ tục về đầu tư và trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt theo quy định Tổ chức thực hiện đầu tư bao gồm: tổ chứcđấu thầu để lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng đã ký kết vớicác nhà thầu theo quy định của pháp luật Các dự án đầu tư sử dụng một hoặc nhiềunguồn vốn khác nhau thì chủ đầu tư có trách nhiệm toàn diện, liên tục về quản lý sử
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39dụng các nguồn vốn đầu tư từ khi chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và đưa dự ánvào khai thác sử dụng, thu hồi và hoàn trả vốn đầu tư.
1.1.4.2 Tổ chức tư vấn và doanh nghiệp xây dựng
a Tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng cơ bản
Tổ chức tư vấn đầu tư XDCB là các tổ chức nghề nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế, có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh về tư vấn đầu tư XDCBtheo quy định của pháp luật
Nội dung hoạt động tư vấn đầu tư XDCB: là cung cấp thông tin về văn bảnquy phạm pháp luật, về cơ chế chính sách đầu tư XDCB, lập các dự án đầu tư, quản
lý dự án đầu tư, thiết kế, soạn thảo hồ sơ mời thầu, giám sát và quản lý quá trình thicông xây lắp, quản lý chi phí xây dựng, nghiệm thu công trình; tổ chức tư vấn này
có thể ký hợp đồng lại với các tổ chức tư vấn đầu tư XDCB khác để thực hiện mộtphần nhiệm vụ của công tác tư vấn
Các tổ chức tư vấn đầu tư XDCB: Đăng ký hoạt động tư vấn đầu tư XDCB tại cơquan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật vàchủ đầu tư về các nội dung đã cam kết trong hợp đồng, bao gồm cả số lượng, chất lượng,thời gian thực hiện, tính chính xác của sản phẩm và chất lượng sản phẩm tư vấn củamình; thực hiện chế độ bảo hiểm nghề nghiệp tư vấn theo quy định của pháp luật Thôngtin rộng rãi về năng lực hoạt động của doanh nghiệp để chủ đầu tư biết và lựa chọn
b Doanh nghiệp xây dựng
Doanh nghiệp xây dựng là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đượcthành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh về xây dựng
Các doanh nghiệp xây dựng có trách nhiệm: Đăng ký hoạt động xây dựng tại
cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước phápluật và chủ đầu tư về các nội dung đã cam kết trong hợp đồng, bao gồm cả số lượng,chất lượng, tính chính xác của sản phẩm, thời gian thực hiện hợp đồng, có quy định
và hướng dẫn sử dụng công trình trước khi bàn giao công trình, thực hiện bảo hànhchất lượng sản phẩm xây dựng và công trình xây dựng của mình theo quy định tạiquy chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Đối với doanh nghiệp xây dựng, năng lực của đơn vị ảnh hưởng rất lớn tớichất lượng và tiến độ cũng như hiệu quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản Vìvậy, quá trình lựa chọn nhà thầu cần chú trọng tới năng lực của các đơn vị này baogồm năng lực tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất của doanh nghiệp.
1.2 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản công trình dân dụng
1.2.1 Kinh nghi ệm của Trung Quốc và Hàn quốc về quản lý dự án đầu tư xây
d ựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tỉnh, thành phố
Về quy hoạch đầu tư và quy hoạch phát triển
Tại Trung Quốc, tất cả các dự án đầu tư bằng NSNN đều phải nằm trong quyhoạch đã được phê duyệt mới được CBĐT Các Bộ, ngành, địa phương căn cứ vào các
QH phát triển đã được duyệt để đề xuất, xây dựng kế hoạch đầu tư và danh mục các dự
án đầu tư Trung Quốc rất coi trọng khâu chủ trương đầu tư của dự án Tất cả các dự án
ĐT bằng NSNN đều phải lập báo cáo đề xuất dự án (kể cả dự án đã có trong phê duyệtQuốc hội) Việc điều chỉnh dự án (mục tiêu, quy mô, TMĐT) nằm trong quy hoạch đãđược phê duyệt đều phải được sự chấp thuận của cơ quan phê duyệt QH đó
Tại Hàn Quốc, hệ thống ngân sách được thực hiện và quản lý tập trung; trong
đó, Bộ Chiến lược và Tài chính giữ vai trò chủ đạo trong việc chuẩn bị và thực hiệncác dự án đầu tư bằng ngân sách Thông thường các quyết định liên quan tới NS sẽđược đưa ra sau khi có thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền và cơ quan Bộ cónhu cầu sử dụng vốn Việc phân bổ năm ngân sách bắt đầu bằng việc thảo luận về
KH ngân sách đầu tư cho 5 năm
Về tổ chức quản lý đầu tư và thẩm định dự án
Ở Trung Quốc, phân cấp thẩm quyền theo 4 cấp ngân sách: cấp Trung ương,cấp tỉnh, thành phố, và cấp huyện,trấn Cấp có thẩm quyền của từng cấp NS có toànquyền quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách của cấp mình Đối vớicác dự án có sử dụng vốn hỗ trợ từ NS cấp trên, phải lấy ý kiến thẩm định của các
cơ quan liên quan của cấp NS cấp trên trước khi phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.Việc thẩm định các dự án đầu tư ở tất cả các bước (chủ trương đầu tư, báo cáo khảthi, TKKT và tổng khái toán, thiết kê thi công và TDT, đấu thầu) đều thông qua Hộiđồng thẩm định của từng cấp và lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quancùng cấp và cấp trên nếu có sửu dụng vốn hỗ trợ của cấp trên
Trường Đại học Kinh tế Huế