Ngày nay, các doanh nghiệp là chủ thể độc lập, tự do hạch toán kinh doanh, được quyền chủ động lựa chọn phương án sản xuất phù hợp, chịu trách nhiệm bù đắp các chi phí bỏ ra, tạo lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Trang 1LỜI CẢM ƠN !
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Cô giáo Trần Thị Phượng, đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, cung cấp những kiến
thức bổ ích, chỉ rõ những thiếu xót và giúp em khắc phục trong
quá trình thực hiên chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài
“Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Xây
dựng giao thông I”
Đồng thời, qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo của Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
đã nhiệt tình giảng dạy cho em trong suốt bốn năm học vừa
qua
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Xây dựng giao thông I, em đã được các cán bộ
công nhân viên của toàn bộ Công ty nói chung và các cán bộ
của phòng kế toán nói riêng, đặc biệt là chú Phó phòng kế toán
đã rất nhiệt tình hướng dẫn và cung cấp những kiến thức thực
tế bổ ích để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt
nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội ngày 30 tháng 04 năm 2009
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, các doanh nghiệp là chủ thể độc lập, tự do hạch toán kinhdoanh, được quyền chủ động lựa chọn phương án sản xuất phù hợp, chịu tráchnhiệm bù đắp các chi phí bỏ ra, tạo lợi nhuận cao cho doanh nghiệp Để làmđược điều này, các doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lý kinh
tế, tài chính nói chung và công tác quản lý chi phí, giá thành nói riêng, đặcbiệt là công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu phức tạpnhất của toàn bộ công tác kế toán ở doanh nghiệp Hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm liên quan đến hầu hết các yếu tố đầu vào, đầu ratrong quá trình sản xuất kinh doanh Đảm bảo việc hạch toán chí phí sản xuấtkinh doanh và tính giá thành sản phẩm chính xác, kịp thời, phù hợp với điềukiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp doanh nghiệp là yêu cầu có tínhxuyên suôt trong quá trình hạch toán ở các doanh nghiệp Đặc biệt trong lĩnhvực xây dựng cơ bản, với những đặc thù như: thời gian thi công kéo dài, sảnphẩm là công trình đơn chiếc, chi phí phát sinh lớn, việc quản lý về đầu tư xâydựng khó khăn, phức tạp Trong đó tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng là một trong những mối quan tâm hangđầu, là nhiệm vụ hết sức quan trọng của các doanh nghiệp xây lắp Do vây,công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp càngtrở nên quan trọng hơn bao giờ hết
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trình thực tập tạiCông ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Xây dựng giao thông I, em đã đisâu tìm hiểu công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại công ty và em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác hạch toán chi
phí sản xuât và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu
tư, Thương mại và Xây dựng giao thông I” làm chuyên đề thực tập tốt
nghiệp của mình Chuyên đề gồm ba phần, cụ thể như sau:
Trang 3Phần I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Xây
dựng giao thông I
Phần II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Xây dựng giaothông I
Phần III: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu
tư, Thương mại và Xây dựng giao thông I
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Trần Thị Phượng đã tận tình hướngdẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Em cũng xin cảm ơn toàn thể các cán bộ công nhân viên trong toàn Công tyđặc biệt là các cô chú, anh chị trong phòng kế toán đã nhiệt tình cung cấpnhững kiến thức thực tế, giúp đỡ em trong quá trình viết chuyên đề
Trang 4PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ, THƯƠNG
MẠI VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG I 1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu
tư, Thương mại và Xây dựng giao thông I.
1.1.1 Quá trình hình thành, xây dựng và phát triển của Công ty
Lịch sử hình thành của công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Xây dựng giao thông I làcông ty trung tâm của Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông I thuộc
Bộ Giao thông vận tải
- Tên của Công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Xây dựnggiao thông I
- Tên giao dịch: TRICO
- Trụ sở giao dịch tại: 548 - Nguyễn Văn Cừ - Long Biên - Hà Nội.Tiền thân của Công ty được thành lập theo Quyết định số 1034/TCCB-
LĐ ngày 15/03/1983 của Bộ Giao thông vận tải với tên gọi Xí nghiệp Cungứng vật tư, thiết bị giao thông I thuộc Liên hiệp các xí nghiệp công trình giaothông I thuộc Bộ Giao thông vận tải, nhiệm vụ chính là cung cấp vật tư, thiết
bị cho các công trình giao thông theo chỉ tiêu kế hoạch phân phối của Bộ chủquản
Năm 1989, theo Quyết định số 1082/TCCB-LĐ ngày 13/06/1989 Xínghiệp Cung ứng vật tư, thiết bị giao thông I được đổi tên là Xí nghiệp sảnxuất và dịch vụ vật tư kỹ thuật I
Khi có quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nước banhành kèm theo Quyết định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của HĐBT trongnền kinh tế thị trường Doanh nghiệp phải cân đối, xây dựng kế hoạch sảnxuất kinh doanh, tạo đủ việc làm và đảm bảo đời sống cho công nhân viênchức của doanh nghiệp, Công ty đã tổ chức một bộ phận tìm nguồn hàng, xuấtnhập khẩu vật tư thiết bị giao thông, chuyển dần một bộ phận sang thi công
Trang 5XDCB, thi công các công trình giao thông để nâng cao đời sống cán bộ côngnhân viên cũng như phát triển nền kinh tế đất nước.
Bộ Giao thông vận tải có kế hoạch xây dựng Tổng Công ty xây dựngcông trình giao thông I trở thành tổng công ty mạnh trong toàn ngành giaothông Trong cơ cấu Tổng công ty có các công ty trung tâm để thực hiện cácnhiệm vụ trọng yếu của Tổng công ty Xuất phát từ đó Bộ Giao thông vận tảiquyết định đổi tên Xí nghiệp thành Công ty Vật tư, thiết bị giao thông I theoQuyết định số 922/GĐ-TCCB-LĐ ngày 14/04/1993
Đến tháng 2/2005, Công ty Vật tư thiết bị giao thông I chuyển thành
Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Xây dựng giao thông I theo quyết
định số 3429/QĐ-Bộ GTVT ngày 9/11/2004 Công ty là một doanh nghiệp cóđầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được phép mở tài khoản tại ngânhàng, thực hiện hạch toán độc lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cáchoạt động kinh tế của mình
Các giai đoạn phát triển của công ty
Trước sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, kéo theo đó là sự đổi mớicủa kiến trúc thượng tầng Và do đó, ngày càng có nhiều dự án xây dựng lớn,đòi hỏi một đội ngũ các công ty xây lắp đa dạng để đáp ứng được nhu cầu bứcthiết này Ra đời trong thời gian đó, sau sáu năm hoạt động đến nay công ty
đã có được những thành tích vượt trội Công ty đã tham gia thi công và hoànthành nhiều công trình quan trọng như: Công trình đường 13 Bắc Lào, Quốc
lộ 5 Hà Nội - Hải Phòng, đường cao tốc Láng Hòa Lạc, Đường 18 QuảngNinh, Quốc lộ 14D Quảng Nam, … và nhiều công trình khác đang thi công
Bên cạnh đó, công ty còn mở rộng kinh doanh vật tư, thiết bị xuất nhậpkhẩu (XNK) ủy thác các loại máy móc thiết bị như: máy thi công các côngtrình giao thông
Cùng với sự phát triển của toàn ngành, Công ty CP Đầu tư, Thươngmại và Xây dựng giao thông I đã dần dần từng bước lớn mạnh và trở thànhmột thành viên mạnh và quan trọng trong toàn Tổng công ty Hiện nay công
Trang 6ty đang tập trung vào đổi mới máy móc, thiết bị, cải tiến công nghệ, đầu tưchiều sâu sẵn sàng nhận thầu các công trình giao thông trong và ngoài nước.
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động của công ty
Phát huy vai trò là một doanh nghiệp xây lắp, hiện nay chức năng,nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất cung ứng các loại vật tư, thiết bị phục
vụ các công trình giao thông với chất lượng ngày càng được nâng cao Thamgia xây dựng, thi công các công trình do Tổng Công ty giao phó Đồng thờicông ty cũng tham gia đấu thầu trực tiếp và thi công các công trình xây dựng
cơ bản trong và ngoài nước
Và theo đó, mục tiêu của công ty là không ngừng phát triển các hoạtđộng kinh doanh, dịch vụ nhằm tối đa hóa các nguồn lợi nhuận có thể có đượccủa công ty, của các cổ đông Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong sảnxuất kinh doanh, tăng tích lũy, phát triển sản xuất, góp phần vào sự phát triểncủa công ty và của đất nước Xây dựng và tổ chức thực hiện sản xuất kinhdoanh theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước
Cải thiện điều kiện làm việc nâng cao thu nhập và đời sống của ngườilao động trong công ty Bên cạnh đó thực hiện đầy đủ chính sách chế độ củacông ty đối với nhà nước nhằm đóng góp một phần vào ngân sách của quốcgia
Ngoài ra công ty luôn luôn cố gắng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ củamình đối với Tổng công ty, thực hiện các đường lối chính sách của Hội đồngquản trị và Tổng Công ty
1.1.3 Tình hình kinh tế, tài chính của Công ty.
Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Xây dựng giao thông I
thuộc Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1 được phép hoạt độngtrên các lĩnh vực sau:
- Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước, bao gồm:cầu, đường, sân bay, cầu tàu, bến cảng …;
Trang 7- Tư vấn đầu tư xây dựng, khảo sát thí nghiệm vật liệu, tư vấn giám sátcác công trình giao thông, thủy lợi, công nghiệp, dân dụng;
- Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, giao thông, thủy điện,thủy lợi, cụm dân cư, khu đô thị, hệ thống cấp thoát nước;
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, kết cấu thép, bê tông đúcsẵn, bê tông nhựa, nhựa dính bám, nhũ tương;
- Thiết kế các công trình giao thông cầu, đường bộ; …
Trong những năm gần đây công ty đã luôn hoàn thành kế hoạch đượccấp trên giao, do đó hoạt động kinh doanh của Công ty đã đạt được những kếtquả đáng khích lệ Khả năng tài chính trong những năm gần đây được thể hiện
ở một số chỉ tiêu sau:
Biểu 1.1: Tình hình tài chính của công ty trong những năm gần đây.
Đơn vị tính: 1000 đồng Năm
Năm 2005 là năm đầu tiên thực hiện cổ phần hóa, còn nhiều vướngmắc trong cơ chế quản lý cũng như trong các chính sách kinh tế - tài chính,tuy nhiên lợi nhuận sau thuế vẫn đạt ở mức khả quan, đời sống của các bộcông nhân viên ngày càng được cải thiện và nâng cao Sang năm 2006 lợinhuận của Công ty tăng lên một cách đáng kể là 113.939.000 đồng so vớinăm 2005 Tuy nhiên đó vẫn chỉ là những bước khởi đầu Năm 2007 thực sự
là năm đánh dấu mức tăng trưởng vượt bậc tăng 716.781.000 đồng so với năm
Trang 82006 Đây là một điều đáng khích lệ, tạo niềm tin cho toàn thể cán bộ côngnhân viên trong Công ty.
Để có những kết quả đáng khích lệ như trên Công ty đã có một hệthống chính sách quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hợp lý,hiệu quả Vì vậy, để đảm bảo kết quả đạt được và mở rộng quy mô hoạt độngcủa công ty, Ban lãnh đạo công ty đã sử dụng các chính sách kinh tế - tàichính một cách rất đúng đắn, phù hợp Cụ thể như:
Chính sách quản lý của công ty được chia thành hai bộ phận chính: một
điều hành tại trụ sở chính của công ty và một để dung điều hành trực tiếp tạicông trường
Trong chính sách kinh tế, kế hoạch: công ty sử dụng phương thức
khoán gọn cho các tổ đội thi công Công ty chỉ đứng ra ký kết hợp đồng vàchịu trách nhiệm về pháp lý, về chất lượng thi công và tạm ứng tiền dựa vàogiấy tạm ứng của đội thi công đã được phê duyệt Do đó, các tổ đội chủ độngthu mua nguyên vật liệu, thuê máy móc thi công … còn các phòng ban cónhiệm vụ hỗ trợ cho các tổ đội đó theo các lĩnh vực chuyên môn của mình
Về chính sách kinh tế, kỹ thuật: Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân
viên lành nghề và cán bộ kỹ thuật hùng hậu đáp ứng mọi điều kiện thi côngcủa các công trình phức tạp, kỹ thuật cao Trong giai đoạn hiện nay, để nắmbắt được những tiến bộ của khoa học, kỹ thuật tiên tiến công ty đã khôngngừng, đào tạo cán bộ, đội ngũ kỹ thuật mạnh dạn đầu tư chiều sâu, mua sắmthiết bị hiện đại tạo cơ sở vật chất của công ty nhằm nâng cao trình độ chuyênmôn của tất cả các nhân viên trong công ty để phù hợp với xu thế kinh tế hiệnnay
1.1.4 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức rất khoa học và hợp lý giúpcác nhà quản lý nắm bắt được các thông tin một cách nhannh chóng, giám sáthoạt động của công ty một cách hiệu quả và đưa ra các quyết định nhanh
Trang 9chóng, kịp thời và chính xác Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty là theo hìnhthức trực tuyến chức năng và có sơ đồ như sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Theo cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý và sản xuất của Công ty đứngđầu là Hội đồng quản trị- là bộ phận định hướng tổ chức sản xuất kinh doanhcủa công ty là đại diện pháp nhân của Công ty trước pháp luật, đại diện choquyền lợi của toàn bộ cán bộ công nhân viên toàn Công ty sau đó là BanGiám đốc giữ vai trò lãnh đạo điều hành chung toàn Công ty, được Hội đồng
Đội cơ
giới sửa
chữa
Xưởng sửa chữa
Phòng tài chính kế toán
Phòng Tổ chức lao động hànhchính
Phòng máy thiết bị
Phó giám đốc phụ trách quản
lý tài chínhHội đồng quản trị
Trang 10quản trị công ty uỷ quyền thực hiện ký kết các hợp đồng và chịu trách nhiệmtrước Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàndoanh nghiệp
Bên cạnh Giám đốc còn có ba Phó giám đốc, là những người giúp việccho Giám đốc về mọi hoạt động trong Công ty, chịu trách nhiệm trước Giámđốc những lĩnh vực mình phụ trách: một Phó giám đốc phụ trách quản lý kỹthuật, một Phó giám đốc phụ trách quản lý tài chính, một Phó giám đốc phụtrách sản xuất thi công, một Phó giám đốc quản lý hành chính, các Phó giámđốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc những lĩnh vực mình phụ trách
Để giúp Ban giám đốc quản lý được tới các tổ, đội công trình một cáchchặt chẽ và hiệu quả còn có các phòng ban chức năng
Phòng kế hoạch- kỹ thuật: là phòng có nhiệm vụ lập và giao kế hoạch
cho các đối tượng sản xuất, thi công các công trình Phòng luôn nắm chắc cácnguồn thông tin các dự án đầu tư xây dựng cơ bản công trình trong và ngoàinưóc, về quy mô công nghệ, vốn đầu tư cũng như tiến độ thi công của từngcông trình, phòng còn tham mưu cho giám đốc đấu thầu các công trình, làm
hồ sơ đấu thầu, nghiên cứu thiết kế các dự án để trình duyệt, tổ chức giám sátthi công đảm bảo chất lượng theo đúng thiết kế
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Lập kế hoạch mua sắm vật tư, triển
khai thực hiện đảm bảo các yêu cầu giá cả hợp lý, đảm bảo chất lượng, yêucầu kỹ thuật, chủng loại, số lượng Mở sổ sách theo dõi và hướng dẫn các đơn
vị thực hiện đầy đủ các quy định của Công ty
Phòng tổ chức lao động - tiền lương: Thực hiện công tác quản lý hồ sơ
nhân sự, sắp xếp, điều động nhân lực Ngoài ra, còn tham mưu cho giám đốctrong xây dựng kế hoạch , cơ cấu tổ chức đào tạo, tuyển dụng lao động, bổnhiệm tăng lương bậc thợ cho cán bộ công nhân viên
Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ vừa tổ chức hạch toán kế toán,
vừa lập kế hoạch động viên các nguồn vốn đảm bảo cho sản xuất đúng tiến
độ, thanh toán, kiểm tra tình hình thanh toán với ngân hàng nhà nước, khách
Trang 11hàng và cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Đồng thời ghi chép, phântích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,cân đối thu chi, thực hiện báo cáo đúngquy định.Tổ chức kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp trên.
Phòng máy thiết bị: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ máy móc thiết bị của
toàn công ty, theo dõi di chuyển thiết bị ,mua sắm phụ tùng thay thế máy mócthiết bị
Mỗi phòng ban chức năng có một chức năng riêng biệt nhưng có mốiquan hệ mật thiết với nhau, đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc tạonên một chuỗi mắt xích trong guồng máy hoạt động sản xuất kinh doanh củaDN
Bên cạnh đó, do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thờigian xây dựng dài, mang tính chất đơn chiếc nên lực lượng lao động của công
ty được tổ chức thành các đội sản xuất, mỗi đội sản xuất phụ trách một côngtrình Tuỳ thuộc vào yêu cầu sản xuất thi công trong từng thời kỳ mà số lượngcác đội xây dựng sẽ thay đổi phù hợp với điều kiện cụ thể
1.1.5 Tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
Mô hình tổ chức thi công công trình
Tuy tùy từng công trình, hạng mục công trình cụ thể mà phải thực hiệncác công việc khác nhau, nhưng hầu hết tuân theo một quy trình chung vàđược khái quát qua sơ đồ sau:
Trang 12Sơ đồ 1.2: Quy trình thi công công trình xây lắp của Công ty
Chức năng của từng giai đoạn
Trước đây, khi là công ty Nhà nước, việc tổ chức kinh doanh của công
ty bị chi phối bởi kế hoạch của Nhà nước Từ khi chuyển thành công ty cổphần đã dần dần và đã hoàn toàn tự chủ trong hoạt động của mình Công ty tựtìm kiếm thị trường, tự xây dựng, cân đối kế hoạch sản xuất trên cơ sở nănglực tự có tiến hành kết hợp với các công ty khác để nâng cao năng lực dựthầu
Ký kết hợp đồng kinh tế
Lập biện pháp thi công
Công tác chuẩn bị t.công
Chuẩn bị xe máy thiết bị
Tổ chức tại công trình
Chuẩn bị vật
tư vật liệu
Giải phóng mặt bằng chuẩn bị lán
Các biện pháp an toàn và trang bị bảo hộ lao động
Khởi công, thi công công trình
Nghiệm thu bàn giao công trình
đưa vào sử dụng
Trang 13Là đơn vị XDCB nên sản phẩm của công ty mang những nét đặc trưngriêng của ngành xây dựng đó là sảm phẩm đơn chiếc mà cụ thể là nhữngcông trình , hạng mục công trình có quy mô lớn kết cấu phức tạp với thời gianthi công lâu dài, khối lượng thi công hầu hết tiến hành ngoài trời, do vậy quátrình sản xuất cũng rất phức tạp Sau khi hoàn thành công trình được nghiệmthu bàn giao đưa vào sử dụng Rõ ràng các sản phẩm của công ty không trựctiếp trao đổi trên thị trường như các sản phẩm hàng hoá khác mà nó chỉ đượcthực hiện sau khi có các đơn hàng hoặc các hợp đồng đã ký kết Tất cả cáccông trình xây lắp của công ty từ lúc bắt đầu đến khi hoàn thành phải trải quacông đoạn nhất định theo như sơ đồ trên.
1.1.6 Thị trường mua, bán hàng của Công ty.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bên cạnh việc sử dụng quy trìnhcông nghệ hiện đại, phù hợp; hệ thống chính sách kinh tế,tài chính hợp lý,hiệu quả, Công ty còn phải quan tâm nhiều đến các yếu tố tác động từ bênngoài khác, một trong các yếu tố quan trọng đó là Thị trường
Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã có nhiều bước phát triển lớn vềmọi mặt Các công trình do Công ty thi công không những ngày càng tăng về
số lượng mà còn đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật và mang tính thẩm mĩ cao.Chính vì vậy địa bàn hoạt động của Công ty đang không ngừng mở rộng Thịtrường hoạt động của Công ty rộng khắp cả nước đặc biệt là tại các Thành phốnhư: Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Bắc Ninh, Sơn La, Gia Lai, TP Hồ ChíMinh, … Khác với các doanh nghiệp sản xuất bình thường, giá cả sản phẩmcủa Công ty hoàn toàn phụ thuộc vào kết quả đấu thầu, giá trị doanh thu củamỗi công trình mang lại được xác định qua hoạt động đấu thâu Do đó, Công
ty luôn cố gắng phấn đấu khắc phục khó khăn, trở ngại để đấu thầu đượcnhiều công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đảm bảo đúng tiến độ thi công, chấtlượng nhằm mở rộng và nâng cao vị thế của mình hơn nữa trên thị trường
Trang 141.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Xây dựng giao thông I.
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty: Công ty có tổng số 345
lao động với 144 lao động có trình độ đại học, 183 lao động có trình độ trungcấp và 18 lao động phổ thông Trong đó, phòng kế toán có gần 10 nhân viênđược phân công công việc rõ ràng và được tổ chức một cách hợp lý theo sơ đồsau:
Sơ đồ 1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán: Hiện
nay, công ty tổ chức bộ máy kế toán theo phương thức trực tuyến - chức năng,tập trung và thực hiện chức năng quản lý tài sản, nguồn vốn, tập hợp chi phí
Kế toán trưởng
Phó KT trưởng (kiêm KT tổng hợp và KT XDCB)
Các nhân viên kinh tế đội
Kế toán
TSCĐ,
NVL, …
Kế toán nghiệp
vụ Ngân hàng
Kế toán thanh toán,
TM, TL
Thủ quĩ (kiêm
kế toán XNK)
Trang 15sản xuất Theo hình thức này, công ty tổ chức một phòng kế toán duy nhấtlàm nhiệm vụ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp Phòng kế toán tổ chứcmọi công việc kế toán, thực hiện đầy đủ, có chất lượng từ khâu đầu xử lý cácchứng từ nhập, xuất vật tư đến khâu cuối tính giá thành sản phẩm và lập báocáo kế toán Ngoài ra, bộ máy kế toán phải tham gia công tác phân tích hoạtđộng kinh tế, kiểm kê tài sản, kiểm tra kế toán, tổ chức bảo quản lưu trữ hồ sơ,tài sản kế toán theo quy định.
Dưới các xưởng, đội thi công thường đi theo các công trình xây dựng,
do đó các nhân viên kế toán ở đội tiến hành hạch toán ban đầu các nghiệp vụkinh tế phát sinh taị công trường, tiến hành thu thập kiểm tra chứng từ, thựchiện xử lý các sơ bộ chứng từ có liên quan đến quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh ở đội Định kỳ gửi toàn bộ chứng từ đã thu thập, kiểm tra xử lý
về phòng kế toán của công ty Trong đó:
Kế toán trưởng: phụ trách chung, chịu trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo
công tác tổ chức và hạch toán kế toán, tổ chức lập báo cáo theo yêu cầu quản
lý, lựa chọn nhân viên kế toán, phân công nhiệm vụ cho từng người, từng bộphận kế toán có liên quan Đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc, cấptrên và nhà nước về thông tin kế toán cung cấp
Phó kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và kế toán xây dựng cơ bản:
Chịu trách nhiệm về hạch toán tổng hợp nhận chứng từ các đội chuyển về tậphợp chi phí cũng như doanh thu xây dựng cơ bản của từng công trình, lập cácbảng biểu kế toán theo mẫu báo cáo quyết toán quy định
Kế toán tài sản cố định, vật tư hàng hoá: Theo dõi tình hình hiện có,
tăng, giảm và trích khấu hao, phân bổ khấu hao theo đối tượng sử dụng tàisản cố định của Công ty.Theo dõi tình hình xuất nhập, kinh doanh vật tư,hàng hóa, tình hình vật tư, hàng hoá tồn kho
Kế toán thanh toán tiền mặt, bảo hiểm, tiền lương (công ty): Theo dõi
tiền lương và BHXH, BHYT,KPCĐ cho công nhân viên của công ty
Trang 16Kế toán ngân hàng : thanh toán thuế phải nộp, giao dịch với ngân hàng,
theo dõi các khoản vay nộp ngân hàng
Thủ quỹ kiêm kế toán xuất nhập khẩu uỷ thác: Làm công tác quản lý
quỹ tiền mặt và ghi sổ quỹ đồng thời theo dõi mảng xuất nhập khẩu thanhtoán uỷ thác
Ngoài ra, dưới các tổ đội có bố trí các nhân viên kinh tế đội nhằm thuthập các chứng từ ban đầu là thống kê sổ sách
1.2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Xây dựng giao thông I.
Công tác kế toán của công ty được áp dụng theo đúng chế độ kế toán của
nhà nước ban hành là QĐ 15/2006/QĐ BTC ban hành ngày 20/03/2006 Niên
độ kế toán công ty áp dụng theo năm, năm kế toán trùng với năm dương lịch,
từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 cùng năm
Công ty Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Xây dựng giao thông
I thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Công
ty áp dụng phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho là phương pháp giáthực tế đích danh và phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kêkhai thường xuyên và tính giá vốn hàng xuất kho phương pháp thực tế(phương pháp giá thực tế đích danh)
Công ty hiện đang áp dụng theo hình thức sổ kế toán “Nhật ký chung”(NKC) Quy trình ghi sổ được mô tả theo sơ đồ sau:
Trang 17Sơ đồ 1.4: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu và kiểm tra
Nhật ký chung
Sổ cái các tài khoản
Bảng đối chiếu số phát sinh
Bảng cân đối kế toán
Trang 18Do đặc điểm của Công ty mô hình kế toán tập trung nên ở các đơn vịtrực thuộc cơ sở không tổ chức ghi chép sổ sách kế toán tài chính Và do đặcđiểm sản xuất kinh doanh, quy mô sản xuất cũng như yêu cầu về công tácquản lý, công ty đã chọn và áp dụng hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung) kếthợp với việc áp dụng hệ thống kế toán máy vào công tác kế toán, điều đó giúpcông tác hạch toán đạt hiệu quả rất lớn Công ty thực hiện công tác kế toán, kỹthuật hạch toán, ghi chép chuyển sổ trên các sổ kế toán phục vụ cho công táchạch toán, tập hợp chi phí, tính giá thành thực tế các khối lượng thi công hoànthành trên cơ sở phần mềm kế toán Afsys 5.c được mô phỏng theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.5: Quy trình xử lý thông tin kế toán trên máy vi tính.
Quy trình xử lý hệ thống hoá thông tin trong kế toán trên máy vi tính đượchiểu như sau:
Máy tự động kết chuyển dư nợ, dư có của
TK bị kết chuyển sang TK được kết chuyển phản ánh trên mẫu có sẵn và in ra
những báo cáo, sổ kế toán cần thiết.
Nhập Chứng từ gốc
Nhập
d li uữ liệu ệu
Trang 19Thông tin đầu vào: Hằng ngày hoặc định kỳ kế toán căn cứ vào nội dung
nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh ghi chép trên chứng từ gốc cậpnhật dữ liệu vào máy theo đúng đối tượng đã được mã hoá, đã được cài đặttrong phần mềm như: hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, danhmục vật tư, danh mục khách hàng đúng quan hệ đối ứng tài khoản máy sẽ tựđộng ghi vào sổ chi tiết tài khoản theo từng đối tượng và tự động tổng hợp ghivào sổ cái tài khoản có mặt trong định khoản, bảng kê liên quan Phần mềmnày chỉ tự động thực hiện các toán tử đơn giản: cộng, trừ khi xác định các sốphát sinh, số dư trên tài khoản Đối với các nghiệp vụ kết chuyển cần thiết(kết chuyển chi phí, kết chuyển giá vốn ) với chương trình Afsys 5.c đượclàm tự động qua các bút toán kết chuyển đã được cài đặt trong chương trình
mà người sử dụng lựa chọn Khi người sử dụng lựa chọn bút toán kết chuyểnđúng, máy sẽ tự động kết chuyển toàn bộ giá trị dư nợ, dư có hiện thời của tàikhoản được kết chuyển sang bên có, bên nợ của tài khoản nhận kết chuyển
Thông tin đầu ra: Kế toán có thể in ra bất kỳ lúc nào các sổ chi tiết, sổ cái
tài khoản sau khi các thông tin từ các nghiệp vụ đã được cập nhật vào máy.Các sổ, báo cáo là kết quả của bút toán kết chuyển chỉ có dữ liệu sau khi kếtoán sử dụng bút toán kết chuyển tự động Nhờ sử dụng phần mềm với khảnăng tổng hợp tự động của máy mà hai bộ kết toán chi tiết và kế toán tổnghợp được thực hiện đồng thời Kế toán không phải cộng dồn, ghi chép chuyển
sổ theo kiểu thủ công Do đó, thông tin trên các sổ cái tài khoản được ghi chépthường xuyên trên cơ sở cộng dồn từ các nghiệp vụ đã được cập nhật mộtcách tự động của máy Kế toán không phải nhất thiết đến cuối kỳ (tháng, quý)mới có Sổ cái Tuy nhiên, ở doanh nghiệp lập sổ cái theo tháng, quý để phùhợp với quy chế quản lý tài chính Theo quy định của Bộ tài chính thì các mẫu
sổ kế toán, bảng kê mở theo hình thức Nhật ký chung mà công ty đang ápdụng đã được mã hoá trong máy và được ghi sổ theo đúng nguyên tắc ghi sổ.Ngoài các loại sổ sách, bảng biểu theo quy định thì phần mềm kế toán Afsys5.c còn cho phép kế toán sử dụng thông tin trên các bảng biểu theo mẫu riêng
Trang 20như: Bảng kê chứng từ Nhập, Xuất để phục vụ cho công tác kế toán củacông ty.
1.2.3 Tổ chức hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính của Công ty.
Tổ chức hệ thống tài khoản: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản trong
các doang nghiệp xây lắp theo đúng quy định của bộ tài chính bao gồm 72 tàikhoản trong bảng cân đối kế toán, và 8 tài khoản ngoài bảng cân đối Về cơbản tên gọi, ký hiệu và nội dung các tài khaỏn nhất quán với hệ thống tàikhoản áp dụng trong các doanh nghiệp khác ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Ngoài hệ thống những tài khoản cấp 1 Công ty đang áp dụng theo chế
độ ban hành hiện nay thì công ty vẫn đang tiến hành xây dựng hệ thống tàikhoản kế toán chi tiết để hệ thống hóa thông tin kế toán theo yêu cầu quản lýnội bộ của Công ty Các tài khoản có thể được chi tiêt cấp 2, cấp 3,…
Tổ chức hệ thống Báo cáo kế toán: Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương
mại và Xây dựng giao thông I có hệ thống Báo cáo tài chính gồm những báocáo sau:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Cuối năm tài chính, Công ty mời kiểm toán độc lập kiểm tra toàn bộ sổsách chứng từ của Công ty Sau đó, kế toán trưởng lập các Báo cáo tài chínhgửi đến Cục thuế Quận Long Biên và Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội
Hệ thống Báo cáo nội bộ của Công ty bao gồm: Báo cáo chi tiết công nợ vàBáo cáo chi tiết lãi lỗ, Báo cáo giá thành,… được lập khi giám đốc yêu cầu
Trang 21PHẦN II: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
KINH DOANH VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG
GIAO THÔNG I 2.1 Đặc điểm, phân loại và đối tượng hạch toán Chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Xây dựng giao thông1
2.1.1 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất của Công ty.
Để tiến hành SXKD các doanh nghiệp cần có đủ các yếu tố cơ bản làlao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động, … Sự tham gia của các yếu tốvào quá trình SX của doanh nghiệp hình thành các khoản chi phí tương ứng.Các chi phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá thành sản phẩm, lao vụnhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội Theo đó, chi phí sản xuất (CFSX) củaCông ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Xây dựng giao thông I là toàn bộchi phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sảnxuất và cấu thành nên giá thành của các công trình hạng mục công trình củaCông ty
Việc phân loại CFSX hay xác định cơ cấu chi phí một cách khoa học
và hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng với việc hạch toán Nó là tiền đề của việckiểm tra phân tích chi phí, thúc đẩy việc quản lý chặt chẽ chi phí để hướng tớitiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Xuất phát từ đặc điểm của phươngpháp lập dự toán trong xây dựng cơ bản, dự toán được lập theo từng hạng mụcchi phí và để có thể so sánh, kiểm tra chi phí sản xuất thực tế phát sinh so với
dự toán, CFSX của Công ty được phân loại theo khoản mục tính giá thành làcác khoản mục CF đã được dự toán trước khi thi công công trình Mặt khác,
Trang 22CFSX lại bao gồm nhiều loại với nội dung kinh tế, mục đích, công dụng khácnhau Do đó, để quản lý chặt chẽ CFSX, xác định giá thành sản phẩm chínhxác đồng thời giúp nhà quản trị phân tích được mức độ ảnh hưởng của từngnhân tố đến giá thành sản phẩm, Công ty đã phân chi phí thành các khoảnmục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiêp: Là chi phí vật liệu chính, vật iệuphụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc cấu thành nên thực thểcông trình, hạng mục công trình, …
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là các chi phí tiền lương chính, cáckhoản trích theo lương, lương phụ, phụ cấp lương của công nhân trực tiếptham gia xây lắp công trình Và không bao gồm các khoản trích theo lươngnhư KPCĐ, BHXH, BHYT của công nhân trực gián tiếp sản xuât xây lắp
- Chi phí sử dụng máy thi công gồm: Lương chính, lương phụ của côngnhân điều khiển máy, phục vụ máy, …, chi phí vật liệu, chi phí CCDC, chiphí khấu hao sửa chữa MTC, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằngtiền dùng cho MTC
- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí sản xuất của đội, công trườngxây dựng gồm: lương của công nhân quản lý đội xây dựng, các khoản tríchtheo tiền lương theo ty lệ quy định (19%) của nhân viên quản lý đội, côngnhân không trực tiếp tham gia xây lắp, công nhân điều khiển phục vụ MTC,chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí vật liệu,chi phí CCDC và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt độngcủa đội xây dựng
2.1.2 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Việc xác định đối tượng hạch toán CFSX chính là khâu đầu tiên cũng
là khâu đặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xuất phát từ đặc điểm là mộtcông ty thuộc nghành XDCB, sản xuất các sản phẩm xây dựng cơ bản thường
có quá trình thi công lâu dài, phức tạp, sản phẩm có tính đơn chiếc, cố định và
Trang 23cũng để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý cũng như hạch toán kế toán.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại
và Xây dựng giao thông I được xác định là các công trình, hạng mục côngtrình Do đó, khi kế toán hạch toán chi sản xuất liên quan đến công trình, hạngmục công trình nào thì tập hợp chi phí cho công trình, hạng mục công trìnhđó
2.2 Nội dung hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Xây dựng giao thông I.
Sơ đồ 2.1 Trình tự ghi sổ kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây
lắp theo hình thức NKC tại Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và
Xây dựng giao thông I:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu và kiểm tra
Để tổ chức thi công công trình theo đúng tiến độ thời gian đã ký tronghợp đồng nhận thầu, Công ty giao kế hoạch sản xuất cho các xí nghiệp trên cơ
sở các đơn vị định mức giao khoán nội bộ của Công ty Mỗi đơn vị thường
Báo cáo kế toán
Trang 24phụ trách nhiều công trình, mỗi công trình có thể chia thành nhiều hạng mụccông trình và cũng có thể được nhiều xí nghiệp tham gia Sau khi nhận được
dự toán, Giám đốc công ty ra quyết định giao khoán cho xí nghiệp xây dựng
Do vậy, để phản ánh cụ thể quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Xâydựng giao thông I, em xin lấy số liệu tháng 12 năm 2008 ở Công ty với việc
tâp hợp chi phí sản xuất và tính giá Công trình QL38B - Quốc lộ 38B.
2.2.1 Hạch toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đặc điểm của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Trong tổng giá thành
sản phẩm xây lắp, khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CFNVLTT)chiếm một ty trọng rất lớn, vì vậy việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm NVL là mộtyêu cầu, đòi hỏi hết sức cần thiết trong công tác quản lý nhằm hạ giá thànhsản phẩm Ở Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Xây dựng giao thông I,CFNVLTT chiếm từ 65% đến 80% trong tổng CFSX sản phẩm Do đặc điểmriêng của sản phẩm xây lắp là mang tính đơn chiếc, nên NVL phát sinhthường không cố định và không giống nhau cho mỗi sản phẩm; mặt khác cáccông trường thường đặt ở nhiều địa điểm khác nhau, NVL sử dụng lại đa dạngnên việc tìm nguồn cung cấp NVL luôn được thực hiện linh hoạt kết hợp vớikiểm tra, kiểm soát chặt chẽ CFNVLTT được tính bằng giá thực tế khi muahàng gồm giá mua cộng chi phí thu mua (không bao gồm thuế GTGT đầuvào) Ngoài ra, Công ty luôn sử dụng hợp lý, triệt để hệ thống định mức tiêuhao vật liệu áp dụng cho ngành XDCB và không ngừng tác động để hoànthiện hệ thống định mức đó Vì những đặc điểm trên mà việc hạch toán đầy
đủ, chính xác, kịp thời CFNVLTT có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xácđịnh lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất thi công công trình, trong công tácquản trị chi phí và đặc biệt là đảm bảo được tính chính xác của giá thành côngtrình xây dựng
Nguyên vật liệu của Công ty được sử dụng trong quá trình xây dựngcác công trình khá đa dạng và phong phú như: cát, sỏi, đá, xi măng, gạch, sơn,
Trang 25kính, thép, … Nó không bao gồm vật liệu, nguyên liệu sử dụng cho MTC và
sử dụng cho quản lý đội công trình Và tùy yêu cầu về kỹ thuật, yêu cầu vềthẩm mỹ mà khi thi công công trình Công ty sẽ sử dụng những loại nguyênvật liệu khác nhau
Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán: Để tập hợp CFNVLTT
Công ty sử dụng TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK này phản ánhcác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế cho hoạt động xây lắp và được mởchi tiết theo đối tượng hạch toán chi phí: từng công trình xây dựng, hạng mụccông trình, đội xây dựng, …
Phương pháp hạch toán CFNVLTT được thực hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2: Hạch toán CFNVLTT
Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ kế toán hạch toán CFNVLTT:
Các chứng từ sử dụng như:
- Giấy vay tiền, phiếu chi
- Hóa đơn mua vật tư, Hợp đồng kinh tế
- Biên bản giao nhận hàng hóa
- Bảng tổng hợp CFNVLTT
- Và một số chứng từ liên quan khác, …
Mua VL xuất dùngkhông qua kho
TK 133
TK 141
VATCFNVL khi quyết
toántoán tạm ứng
Kết chuyểnCFNVLTTVAT
Trang 26Để xác định được chi phí nguyên vật liệu, kế toán phải theo dõi quátrình luân chuyển NVL từ khi mua cho đến khi sử dụng NVL vào thi côngcông trình.
Công ty không tổ chức kho nguyên vật liệu, hầu hết NVL được xínghiệp đứng ra mua, chuyển thẳng đến chân công trình rồi sử dụng ngay căn
cứ vào tiến độ thi công Định kỳ các xí nghiệp, tổ đội xây dựng phải thực hiệnbàn giao chứng từ, thanh toán chi phí NVL với Công ty Tuy nhiên, trong một
số trường hợp, nếu mua NVL với một số lượng lớn Công ty, cụ thể là Ban vật
tư vẫn là người đứng ra mua hoặc ký kết hợp đồng với nhà cung ứng, tuy vậyvật tư vẫn được chuyển thẳng đến chân công trình và sử dụng ngay Do vậy
mà chi phí vận chuyển, lưu kho của NVL ở Công ty chiếm tỷ lệ rất nhỏ
Tại Công ty, phòng kinh tế - kỹ thuật căn cứ vào bản vẽ thiết kếthi công từng công trình, hạng mục công trình để lập dự toán khối lượngxây dựng theo từng loại công việc, đưa ra định mức thi công và sử dụngCFNVLTT Việc mua vật tư phải được thực hiện theo kế hoạch dophòng kinh tế - kỹ thuật xây dựng.Tại xí nghiệp, tổ đội xây dựng, cán bộ
xí nghiệp căn cứ vào dự toán CFNVLTT cho từng công trình, dựa vàotiến độ thi công công trình, dựa vào mức hao phí NVL, … lập kế hoạchmua vật tư và tiến hành lập Phiếu yêu cầu mua vật tư chuyển cho phòngkinh tế - kỹ thuật Cán bộ phòng kinh tế - kỹ thuật sẽ xem xét mức độphù hợp và trình lên Giám đốc Sau đó, cán bộ xí nghiệp phải thực hiệncác thủ tục tạm ứng với Công ty Khi xin tạm ứng tiền mua NVL, cán bộ
xí nghiệp viết “Giấy đề nghị tạm ứng” (Biểu 2.1) Giấy này phải được đikèm với Kế hoạch mua vật tư ,Phiếu báo giá vật tư đã được phòng Kếhoạch - kỹ thuật kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại, quy cách Vàsau đó được chuyển cho phòng Kế toán, kế toán trưởng xem xét, đề nghịGiám đốc ký duyệt mức tạm ứng Căn cứ trên Giấy tạm ứng đã được xétduyệt, thủ quỹ tiến hành xuất tiền cho cán bộ xin tạm ứng
Trang 27Biểu 2.1: Giấy đề nghị xin tạm ứng
TỔNG CÔNG TY XDCT GT 1
Công ty CP ĐT Thương mại và XD GT 1
GIẤY ĐỀ NGHỊ XIN TẠM ỨNG
Ngày 10 tháng 12 năm 2008
Kính gửi: Giám đốc Công ty CP ĐT Thương mại và XD GT 1
Tên tôi là: Nguyễn Văn Dũng
Địa chỉ: Đội xây dựng số 2
Đề nghị tạm ứng số tiền: 250.000.000 VNĐ (Viết bằng chữ: Hai trăm nămmươi triệu đồng chẵn)
Lý do tạm ứng: Chuyển khoản trả tiền Công ty TNHH An Hòa cấp cát choCông trình Quốc lộ 38B Hưng Yên
(Nguồn từ phòng tài chính - kế toán Công ty)
Đội thi công tiến hành mua NVL rồi nhận hóa đơn mua hàng về giaolại cho kế toán đội công trình Kế toán đội công trình lưu lại hóa đơn và định
kỳ chuyển lên văn phòng kế toán của Công ty để làm căn cư ghi sổ Do Công
ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên hóa đơn mua hàng là “Hóađơn GTGT” (Biểu 2.2), giá trị NVL mua về xuất thẳng cho công trình đượctính theo giá trị trên hóa đơn GTGT không bao gồm thuế GTGT Phần thuếGTGT này được tách riêng khỏi chi phí công trình và được hạch toán vào TK
133 “Thuế GTGT được khấu trừ” Đối với trường hợp mua NVL có chi phívận chuyển thì CFVC này cũng được ghi trên hóa đơn, giá mua VL vẫn được
Trang 28tính theo giá trên hóa đơn bao gồm: giá mua, chi phí vận chuyển bốc dỡkhông có VAT.
Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN Mẫu số 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Kí hiệu: EM/2008B
Liên 2: Giao cho khách hàng Số: 00000165
Ngày 12/12/2009
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Kinh doanh Thép Việt
Địa chỉ: 120 - Láng Hạ - Đống Đa - Hà Nội
Mã số thuế: 0101201825
Họ tên người mua vật tư: Nguyễn Văn Dũng
Tên đơn vị: Công ty CP Đầu tư, Thương mại và Xây Dựng giao thông I
Địa chỉ: 548 - Nguyễn Văn Cừ - Long Biên - Hà Nội
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm sáu mươi ba triệu tám trăm nghìn đồngchẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Tại các tổ đội khi vật tư về, đội trưởng các tổ đội tổ chức thực hiệnkiểm nghiệm giao nhận hàng, dựa trên các Hóa đơn và Hợp đồng thu mua lập
“Biên bản giao nhận vật tư” (Biểu 2.3) giữa người cung ứng vật tư và ngườiphụ trách đội thi công “Biên bản giao nhận vật tư” này được lập thành hailiên, mỗi bên giữ một liên để làm chứng từ thanh toán
Trang 29Biểu 2.3 Biên bản giao nhận vật tư
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN GIAO NHẬN VẬT TƯ
Hôm nay, ngày 12 tháng 12 năm 2008
Tại công trình: Quốc lộ 38B - QL38B Hưng Yên
Chúng tôi gồm có:
I- Đại diện bên bán hàng: Công ty TNHH Kinh doanh Thép Việt
II- Đại diện bên mua hàng: Công ty CP ĐT Thương mại và XD GT 1
Căn cứ vào nhu cầu mua bán NVL hai bên cùng thống nhất giao nhận hànghoá theo số lượng như sau:
Đơn giá trên đã bao gồm thuế GTGT 5%
Trên cơ sở tập hợp các chứng từ liên quan như: Hóa đơn GTGT, Hợpđồng thu mua, Giấy đề nghị mua vật tư, … hàng tháng kế toán đội phân loại,tập hợp theo từng công trình, hạng mục công trình cụ thể kèm theo Bảng kêchứng từ và gửi lên văn phòng kế toán của Công ty cùng các chứng từ liênquan khác để ghi sổ
Trang 30Tại Công ty, kế toán không theo dõi về mặt số lượng các vật tư này màchỉ theo dõi về mặt giá trị Sau khi kế toán kiểm tra tinh hợp lý, hợp lệ của cácchứng từ chuyển đến, sẽ tiến hành nhập dữ liệu vào máy tính và hàng thánglập, “Bảng tổng hợp CFNVLTT” (Biểu 2.5) Đây không chỉ là những bảng kêliên quan đến việc theo dõi CFNVLTT mà còn dùng để kiểm tra, đối chiếu,cung cấp thông tin cho quản lý về vấn đề CFNVLTT ở mỗi công trình xây lắpcủa Công ty.
Biểu 2.4: Bảng tổng hợp chi phí NVL trực tiếp
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Quý IV năm 2008
Hàng ngày, khi phòng kế toán nhận được hóa đơn, chứng từ do độichuyển lên, kế toán Công ty sẽ phản ánh các nghiệp vụ phát sinh và “SổNKC” (Biểu 2.6) Từ các dữ liệu trên “Sổ NKC”, phần mềm kế toán sẽ tựđộng lên “Sổ chi tiết TK 621” (Biểu 2.7) theo từng công trình, hạng mục côngtrình Số liệu trên sổ này sẽ được kiểm tra, đối chiếu với “Bảng kê hóa đơnmua vào”, “Bảng kê CFNVLTT” phát sinh trong quá trình thi công Sau đó,hàng tháng trên cơ sở dữ liệu từ Sổ NKC, Sổ chi tiết TK 621, phần mền kếtoán sẽ tự động tổng hợp số liệu và lên “Sổ cái TK 621” (Biểu 2.8)
Trang 31TỔNG CÔNG TY XDCT GT 1 Công ty CP ĐT Thương mại và XD GT 1
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12 năm 2008
(Trích số liệu liên quan đến Công trình QL 38B Hưng Yên)
82.900.000
82.900.00060PC 10/12/08 Thanh toán CP
thuê máy
623112
2.569.356
2.569.35618TƯ 10/12/08 Ông Dũng thanh
toán TƯ
621141
3383
1.760.000
1.760.000
Trang 3242TL 31/12/08 KPCĐ CT QL38B 622
3384
2.215.200
2.215.20079TL 31/12/08 TL CNGTSX T12
CT QL38B
627334
1.213.175.800
1.213.175.800
Biểu 2.6: Sổ chi tiết TK 621 Quý IV/2008
TỔNG CÔNG TY XDCT GT 1 Công ty CP ĐT Thương mại và XD GT 1
SỔ CHI TIẾT TK 621 CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Công trình: Đường QL 38B - Hưng Yên
Trang 33Người lập biểu Kế toán trưởng
Biểu 2.7: Trích sổ cái TK 621 quý IV/2008
Trang 34Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
2.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Đặc điểm của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Công nhân là đối tượng chính thực hiện việc thi công, hoàn thành công
trình Do vậy, việc thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp theo lương một
cách đầy đủ và hợp lý cho người lao động là một yếu tố tạo nên sự đảm bảo
về chất lượng, tiến độ thi công công trình Việc thực hiện chế độ tiền lương
phải đảm bảo cho sự thỏa mãn nhất định của người lao động, vừa tạo động lực
cho người lao động, vừa phải đảm bảo chi phí tiền lương nằm trong khuôn
khổ dự toán của từng công trình, hạng mục công trình
Trang 35Do đặc điểm của ngành xây lắp mang tính thời vụ, địa điểm thi côngkhông cố định nên lao động trực tiếp của Công ty bao gồm hai bộ phận: Mộtlà: lao động thuộc biên chế của Công ty, do Công ty quản lý và đào tạo; Hailà: lao động thuê theo mùa vụ và thuê theo địa điểm thi công công trình ỞCông ty, lao động trực tiếp sản xây lắp chủ yếu là lao động thuê ngoài, sốlượng những lao động này do các tổ đội thi công trực tiếp thuê, tùy theo nhucầu công việc, đó là một biện pháp giải quyết lao động một cách hữu hiệu màhiện nay hầu hết các công tư xây lắp đều thực hiện nhằm giảm bớt chi phí.
Chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT) là khoản thù lao lao động màCông ty phải trả cho người lao động trực tiếp thi công công trình, là bộ phậncấu thành nên giá thành sản phẩm Trong tổng giá trị công trình của Công ty,khoản mục này chiếm một ty lệ không lớn từ 5% đến 10%, nhưng tỉ lệ nàythường biến động bởi các điều kiện và tính chất của công trình thi công Do
đó, việc hạch toán chính xác, hợp lý CP NCTT có ý nghĩa rất lớn, liên quantrực tiếp đến việc hạch toán hợp lí, chính xác giá thành công trình, hạng mụccông trình hoàn thành bàn giao Mặt khác, nó còn có ý nghĩa quan trọng trongviệc tính toán, thanh toán tiền lương, tiền công thỏa đáng cho người lao động Khoản mục chi phí nhân công trục tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư,Thương mại và Xây dựng giao thông 1 bao gồm:
- Chi phí tiền lương và các khoản trích trên lương (BHXH, BHYT,KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất Không bao gồm chi phí tiền lương
và số trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên lương cơ bản của công nhân gián tiếpsản xuất như: Đội truởng đội thi công, nhân viên kĩ thuật, thống kê kế toán,thủ kho, bảo vệ công trình, … (khoản chi phí này được hạch toán vào TK627-chi phí sản xuất chung)
- Ngoài ra, còn bao gồm các khoản phụ cấp khác như phụ cấp khu vực,thu hút, trách nhiệm
Hiện nay, Công ty áp dụng hình thức trả lương theo hợp đồng dài hạn(công nhân trong danh sách) và hợp đồng ngắn hạn (công nhân ngoài danh
Trang 36sách) đối với lao động trực tiếp Công ty áp dụng hình thức trả lương khoánsản phẩm kết hợp với xếp loại chất lượng lao động và trả lương theo thời giancho công nhân Như vậy, tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất tại Công tybao gồm: Tiền lương trả theo sản phẩm, tiền lương trả theo thời gian, cáckhoản phụ cấp, trợ cấp bảo hiểm xã hội cho công nhân ốm đau, thai sản
Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán:
Để hạch toán CFNCTT kế toán Công ty sử dụng các tài khoản sau:
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp TK này bao gồm tiền lương, cáckhoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sảnxuất và TK này được chi tiết cho từng công trình hạng mục công trình
- TK 334: Phải trả cho công nhân viên TK này phản ánh các khoản phảitrả cho người lao đông trực tiếp, cũng như lao động gián tiếp xây lắp Và TKnày được mở chi tiết thành hai tiểu khoản:
TK 3341: Phải trả công nhân viên
TK 3342: Phải trả lao động thuê ngoài
Quá trình hạch toán CFNCTT tuân theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.3: Hạch toán CFNVLTT
Chứng từ và sổ sách kế toán hạch toán CPNCTT:
TL và CKTTL trả cho NV trực tiếp XL
K/c CP NCTTcuối kỳ
Trang 37Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán như:
- Hợp đồng thuê nhân công ngoài
- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành
- Bảng chấm công
- Bảng phân bổ lương và BHXH
- Và một số các chứng từ liên quan khác
Quy trình luân chuyển chứng từ được tiến hành cụ thể như sau:
Dựa vào các quyết định giao khoán của Công ty được lập một lần vàgiao cho xí nghiệp, tổ đội thi công công trình các đội trưởng tiến hành tổ chứcquá trình thi công, cân đối nguồn nhân lực, phân công số lao động cho các côngtrình, hạng mục công trình đã được giao sao cho đảm bảo cả về mặt quản lý vàmặt kỹ thuật
Đối với công nhân hợp đồng ngắn hạn, tiền công căn cứ vào đơn giá tiềncông thỏa thuận trong hợp đồng lao động và biên bản nghiệm thu khối lượnggiao khoán Trên cơ sở hợp đồng giao khoán xây lắp, căn cứ vào khối lượngcông việc được giao, giá nhận khoán, các định mức, đơn giá dự toán thi công,
… cán bộ phụ trách có trách nhiệm phụ trách nhân công, đồng thời kế toán độitiến hành theo dõi, tập hợp và sắp xếp chứng từ theo từng công trình, hạng mụccông trình và tiến hành hạch toán ban đầu Định kỳ, kế toán đội chuyển toàn bộchứng từ, tài liệu liên quan về phòng kế toán công ty để tiến hành tập hợp chiphí nhân công trực tiếp
Đối với lao động thuê ngoài, là lao động thường có sẵn tại các địaphương nơi thi công các công trình Đây là lực lượng lao động giá rẻ, khôngtốn kém các khoản chi phí như đi lại, lán trại tại các công trường Do tính chất
là lao động mùa vụ nên lực lượng lao động này thường đảm nhiệm các côngviệc đơn giản, không đòi hỏi kỹ thuật cao như: bưng bê, rửa đá, xây tường, đổ
bê tong, xây thô, … việc thuê những lao động này do đội đảm nhiệm thông quahợp đồng “Hợp đồng khoán nhân công” (Biểu 2.8) Hợp đồng này thường là sự
ký kết giữa một bên là đại diện đội và một bên là một nhóm người lao động do
Trang 38một người đứng ra đại diện về việc giao khoán thực hiện một công việc cụ thể.Theo nguyên tắc thì hợp đồng này phải kèm theo danh sách các lao động.Trong một số trường hợp, lao động được trả theo lương công nhật với mức thùlao cố định Do tự đứng ra thuê lao động nên cách tính lương và phương thứcthanh toán cho lao động thuê ngoài là tùy thuộc vào từng tổ đội Đối với nhữnglao động này, xí nghiệp không chịu trách nhiệm trích BHXH, BHYT mà tínhtoán hợp lý vào đơn giá giá công trình và điều kiện thi công cụ thể Công ty chỉchịu trách nhiệm quản lý về số tổng cộng do đội chuyển lên cùng các chứng từcần thiết.
Biểu 2.8: Hợp đồng giao khoán nhân công
TỔNG CÔNG TY XDCT GT 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Công ty CP ĐT Thương mại và XD GT 1 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG KHOÁN NHÂN CÔNG
Tên công trình: Đường quốc lộ 38B- QL38B Hưng Yên
Phần việc: Phần móng
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO VIỆC (BÊN A)
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN VIỆC (BÊN B)
Địa chỉ, quê quán: Khoái Châu - Hưng Yên
Hai bên cùng thống nhất các nội dung sau: Bên A giao khoán cho bên B thi
công công trình đảm bảo yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, kích thước, mỹthuật, theo yêu cầu của cán bộ kỹ thuật thi công và được bên sử dụng nghiệmthu
Trang 392 Đổ bê tông 60,820 M3 100.000 60.820.000
(Bằng chữ: Ba trăm năm mươi chín triệu năm trăm ngàn đồng chẵn)
Trách nhiệm của bên A: Cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu với điều kiện bên
B phải sử dụng tiết kiệm theo sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật Bên A chobên B mượn bản vẽ thi công khi cần thiết, tạo điều kiện giúp bên B nguồnđiện, nước, đăng ký nhân khẩu tạm trú ăn ở sinh hoạt
Trách nhiệm bên B: Thi công theo yêu cầu của bên A, đảm bao an toàn lao
động một cách cao nhất, thực hiện đúng nội quy an toàn do bên A đề ra, đảmbảo tiết kiệm vật tư Phải có danh sách thợ thi công và bản cam kết an toàn laođộng của từng công nhân giao cho bên A Nếu làm sai không được nghiệmthu thì bên B phải chịu đền bù toàn bộ giá trị vật tư và nhân công cho bên A
Nếu chậm tiến độ làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình do bên Ayêu cầu thì bên B phải chịu phạt 2% giá trị hợp đồng
Hợp đồng có giá trị kể từ ngày ký kết và được lập thành hai bản mỗi bên giư một bản.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐỘI TRƯỞNG CÔNG TRÌNH ĐẠI DIỆN BÊN B
Khi công việc hoàn thành hai bên tiến hành nghiệm thu và bàn giaokhối lượng công việc hoàn thành và lập “Biên bản nghiệm thu khối lượng(Biểu 2.9) hoàn thành Đây là căn cứ để lập “Biên bản thanh lý hợp đồng laođộng” (Biểu 2.10)
Biểu 2.9: Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc xây lắp hoàn thành
BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP HOÀN THÀNH
Tháng 12 năm 2008
Căn cứ hợp đồng giao khoán nhân công số 05/HĐGKNC ký ngày 29/11/2008
Trang 40Hôm nay, ngày 15/12/2008
Tại công trình: Đường quốc lộ 38B- QL38B Hưng Yên
Chúng tôi gồm có:
Địa chỉ: Khoái Châu - Hưng Yên
Hai bên cùng thống nhất xác định khối lượng công việc đã thực hiện đượctrong tháng như sau:
công, bê tông lót móng đá 4x6- chiều rộng
<=250cm, M100
Bê tông móng đá 1x2, chiều rộng <=25cm,M250
chỗ, cốt thép móng, đường kính <= 10mm
Biểu 2.10: Biên bản thanh lý hợp đồng lao động
TỔNG CÔNG TY XDCT GT 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Công ty CP ĐT Thương mại và XD GT 1 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
(V/c thi công công trinh: Quốc lộ 38B-QL38B Hưng Yên)
-căn cứ hợp đồng giao khoán số 05/HĐGKNC ký ngày 29/11/2008
-Căn cứ vào biên bản nghiệm thu ngày 15/12/2008
Chúng tôi gồm có: