LỜI CẢM ƠNTrong quá trình học tập và triển khai nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -HOÀNG TRẦN MINH THU
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG TRỊ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI ĐỨC TÍNH
HUẾ, 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, tất cả số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chính xác và chưa được sửdụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng khoa học Trường Đại học Kinh tế - Đạihọc Huế
Quảng Trị, ngày 10 tháng 06 năm 2017
Tác giả
Hoàng Trần Minh Thu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và triển khai nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Trị” tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, các cấp lãnh đạo, đồng chí, đồng nghiệp, bạn bè
Với tình cảm chân thành nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho tôi những kiến thức rất quý báu về lý luận để áp dụng vào thực tiễn công tác, nhằm nâng cao trình độ, năng lực quản lý.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo, PGS.TS Bùi Đức Tính, người đã hướng dẫn tận tình, đầy trách nhiệm để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Các cấp lãnh đạo, Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, các Khoa, Phòng ban chức năng Trường Đại học Kinh tế Huế đã trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo Agribank tỉnh Quảng Trị, Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Khách hàng Hộ Sản xuất & Cá nhân Agribank tỉnh Quảng Trị, Chi cục Thống kê tỉnh Quảng Trị đã tạo điều kiện, cung cấp những tài liệu cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, Tôi cũng xin chân thành cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và làm luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng,song Luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy giáo, cô giáo, của bạn bè, đồng nghiệp và của các quý vị quan tâm.
Tôi xin trân trọng cám ơn!
Tác giả Luận văn
Hoàng Trần Minh Thu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: HOÀNG TRẦN MINH THU
Chuyên ngành: Quản Lý Kinh tế Niên khoá: 2015-2017
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI ĐỨC TÍNH
Tên đề tài: :“Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách
hàng doanh nghiệp tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Trị.
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thẩm định tài sản đảm bảo là một khâu quan trọng giúp ngân hàng đưa ra quyếtđịnh cho vay đúng đắn, sáng suốt, tránh được những rủi ro phát sinh từ những khoảncho vay Tại Agribank tỉnh Quảng Trị cũng giống như toàn hệ thống ngân hàng ViệtNam, trong những năm gần đây mặc dù nợ xấu vẫn được kiểm soát nhưng nó cũng ảnhhưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng Nhận thức được vai trò quantrọng đó tác giả quyết định chọn đề tài “:“Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm
b ảo trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp
và phát tri ển nông thôn tỉnh Quảng Trị” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ.
2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp và sơ cấp từ điều tra 125 cán bộ nhân viên vàdoanh nghiệp có các khoản vay tín dụng tại ngân hàng và phương pháp phân tíchthống kê mô tả, phân tích nhân tố và mô hình hồi quy
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn:
- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định TSĐB, chất lượng thẩmđịnh TSĐB của ngân hàng;
- Phân tích thực trạng công tác thẩm định TSĐB của khách hàng doanh nghiệp vàlàm rõ các nguyên nhân và rủi ro thường xẩy ra đối với các đối tượng khách hàng doanhnghiệp theo lĩnh vực vay, đối tượng vay…
- Phân tích khám chỉ ra được 5 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩmđịnh tài sản như chất lượng nhân lực, nguồn thông tin, phương pháp thẩm định và quytrình thẩm định TSBĐ Trên cơ sở đó luận văn đề xuất được 6 nhóm giải pháp hoànthiện công tác thẩm định tài sản của khách hàng doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
NH: Ngân hàng
NHTM: Ngân hàng thương mại
Agribank: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônTSBĐ: Tài sản bảo đảm
TD: Tín dụng
TTTD: Thông tin tín dụng
HĐQT: Hội đồng Quản trị
DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ xi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
I Tính cấp thiết của đề tài: 1
II/Mục tiêu của đề tài: 2
1 Mục tiêu chung 2
2 Mục tiêu cụ thể: 2
III Phương pháp nghiên cứu: 2
3.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3
V Bố cục đề tài: 3
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Tín dụng ngân hàng 5
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 5
1.1.2 Phân loại tín dụng 6
1.1.3 Vai trò của của tín dụng ngân hàng 7
1.2.Cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại 9
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của Ngân hàng thương mại 9
1.2.2 Khái niệm và đặc điểm khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng thương mại .10
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 71.2.3 Khái niệm và đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại 111.2.4 Các hình thức đảm bảo tiền vay bằng tài sản cho vay khách hàng doanh nghiệp 121.2.5 Thẩm đình tín dụng cho vay khách hàng doanh nghiệp 131.3 Công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngânhàng thương mại 151.3.1 Mục đích công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng doanhnghiệp của ngân hàng thương mại 151.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay kháchhàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 151.3.3 Nội dung công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng doanhnghiệp của ngân hàng thương mại 161.3.4 Các tiêu chí phản ánh kết quả thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàngdoanh nghiệp của ngân hàng thương mại 231.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay kháchhàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 251.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo của một số ngân hàngnước ngoài và trong nước 281.4.1 Kinh nghiệm thẩm định của ngân hàng nước ngoài 281.4.2 Kinh nghiệm thẩm định của một số ngân hàng thương mại Việt Nam 30CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO
TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂNHÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG TRỊ 332.1 Khái quát về chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh QuảngTrị 332.1.1 Khái quát về điều kiện kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị 332.1.2 Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn tỉnh Quảng Trị 352.1.3 Mô hình tổ chức chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnhQuảng Trị 36
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 82.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 2013 – 2015 37
2.2 Thực trạng công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank tỉnh Quảng Trị 43
2.2.1 Đặc điểm doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh 43
2.2.2 Chính sách thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank tỉnh Quảng Trị 47
2.2.3 Công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank tỉnh Quảng Trị 50
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo tại Agribank tỉnh Quảng Trị 62
2.3.1 Đặc điểm của đối tượng khảo sát 62
2.3.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 63
2.3.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) 67
2.3.4 Kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng và chất lượng thẩm định TSĐB tại Agribank tỉnh Quảng Trị 71
2.4 Đánh giá chung công tác tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank tỉnh Quảng Trị 74
2.4.1 Những thành quả đạt được 74
2.4.2 Những hạn chế 76
2.3.3 Nguyên nhân 78
Chương 3.GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 80
TẠI AGRIBANK TỈNH QUẢNG TRỊ 80
3.1 Định hướng hoạt động đầu tư tín dụng của Agribank tỉnh Quảng Trị năm 2018 đến 2022 80
3.1.1 Những định hướng quan trọng là căn cứ đề xuất: 80
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo của khách hàng doanh nghiệp tại Agribank tỉnh Quảng Trị 82
3.2.1 Giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định tài sản bảo đảm 82
3.2.2 Giải pháp về nguồn thông tin thẩm định 84
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 93.2.3 Giải pháp về phương pháp và phương tiện thẩm định 85
3.2.4 Giải pháp về quy trình thẩm định 86
3.2.5 Giải pháp về tổ chức thẩm định 87
3.2.6 Giải pháp khác 87
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
I KẾT LUẬN 89
II KIẾN NGHỊ 90
II.1 Kiến nghị với Chính phủ 90
II.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 + 2
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013 -2015 34Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của Agribank tỉnh Quảng Trị 38Bảng 2.3 Thị phần nguồn vốn huy động trên địa bàn trong năm 2013-2015 39Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ tại Chi nhánh trong giai đoạn 2013 – 2015 40Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế tại chi nhánh giai đoạn 2013 -2015.41Bảng 2.6 Dư nợ khách hàng doanh nghiệp theo ngành kinh tế 44Bảng 2.7 Tổ chức quản lý công tác thẩm định tín dụng và thẩm định TSBĐ tại
chi nhánh 51Bảng 2.8 Dư nợ cho vay doanh nghiệp có TSBĐ theo loại TSBĐ 57Bảng 2.9 Kết quả công tác thẩm định TSBĐ trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
tại chi nhánh (2013-2015) 59Bảng 2.10 Kết quả công tác thẩm định TSBĐ trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
tại chi nhánh (2013-2015) 60Bảng 2.11: Đặc điểm đối tượng khảo sát 62Bảng 2.12: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 63Bảng 2.13: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang Chất lượng cán bộ
thẩm định 64Bảng 2.14: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo quy trình thẩm
định 64Bảng 2.15: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo chỉ tiêu thẩm
định 65Bảng 2.16: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo phương pháp
thẩm định 65Bảng 2.17: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo phương tiện
thẩm định 66Bảng 2.18: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha thang đo chất lượng
thẩm định tài sản đảm bảo 66Bảng 2.19: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test 68
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Bảng 2.20: Kết quả phân tích nhân tố khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
thẩm định TSĐB tại Agribank tỉnh Quảng Trị 69
Bảng 2.21: Kết quả EFA thang đo chất lượng thẩm định TSĐB 71
Bảng 2.22: Tóm tắt kết quả của mô hình hồi quy đa biến 72
Bảng 2.23: Kết quả phân tích hồi quy 73
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1: Quan hệ tín dụng 6
Sơ đồ 2 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Agribank tỉnh Quảng Trị 36
Đồ thị 2.2: Thị phần huy động vốn của Agribank tỉnh Quảng Trị… ……….39
Đồ thị 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 2013
2015……… ………43
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của đề tài:
Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính có vai trò rất quan trọng trong việcphát triển nền kinh tế Ngân hàng với hoạt động chính là hoạt động tín dụng đóng vaitrò là chiếc cầu nối trung gian giữa nơi thiếu vốn và nơi thừa vốn trong nền kinh tế.Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới ngày càng sâu rộngvới nhiều thời cơ mới cũng như thách thức, khó khăn mới Để đảm bảo nền kinh tếnước ta tăng trưởng ổn định, các phương án sản xuất, đầu tư cần đảm bảo hiệu quả,khả thi khi thực hiện và được triển khai nhanh chóng Đặc biệt trong tình hình nềnkinh tế hiện nay có nhiều biến động và vẫn còn nhiều khó khăn, các doanh nghiệp đểtiếp cận vốn vẫn còn gặp nhiều trở ngại, nhiều doanh nghiệp sử dụng, quản lý vốn kémhiệu quả dẫn đến việc không có khả năng trả nợ Do đó, ngân hàng cần thực hiện tốtvai trò, hoạt động của mình, đặc biệt là hoạt động tín dụng để có thể triển khai những
dự án, phương án khả thi, hiệu quả nhằm mang lại lợi ích cho nền kinh tế, tránh những
dự án không có khả năng thu hồi vốn vì khi đó, ngân hàng sẽ phải đối mặt với nguy cơphá sản, từ đó ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại trong cả nước,điều này gây ảnh hưởng trầm trọng đến nền kinh tế quốc gia
Với vai trò trung gian đó, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp trong nền kinh tế, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) trong giai đoạnhiện nay đang đứng trước những cơ hội, đồng thời cũng phải đối mặt với những tháchthức Hoạt động tín dụng của NHTM là một trong những hoạt động kinh doanh chínhmang lại thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng, đặc biệt là các NHTM Việt Nam, thunhập từ hoạt động tín dụng chiếm khoảng 70% đến 90% trên tổng thu nhập các ngânhàng Trong nền kinh tế biến động và đầy bất ổn, hệ thống các ngân hàng thương mạiphải đối mặt với rủi ro cao trong hoạt động tín dụng Biện pháp an toàn và nâng caochất lượng tín dụng là một tiêu chí quan trọng để tăng năng lực tài chính của NHTM
và công tác thẩm định TSĐB một cách chính xác là vô cùng quan trọng và cấp thiết.Thực tế hiện nay tại các NHTM Việt Nam, TSĐB được xem là một điều kiện để hạnchế rủi ro tín dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Để sử dụng nguồn vốn hiệu quả, giảm thiểu rủi ro, công tác thẩm định TSĐB chovay đóng vai trò hết sức quan trọng đối với mỗi ngân hàng, không những làm cơ sởcho việc ra quyết định cho vay, đầu tư, góp vốn, cấp vốn vào các dự án, mà còn gópphần quản lý rủi ro trong các hoạt động của ngân hàng, hạn chế việc phát sinh nợ xấu.Mặc dù vậy, công tác này trên thực tế vẫn gặp phải rất nhiều vướng mắc, khó khăn đến
từ môi trường kinh doanh, hệ thống pháp lý, bộ máy tổ chức, trình độ, đạo đức của độingũ cán bộ tín dụng, …
Vì vậy, việc nghiên cứu, tìm hiểu và đánh giá thực trạng để tìm ra các giải pháphoàn thiện công tác này tại các NHTM nói chung và Agribank tỉnh Quảng Trị nóiriêng là vấn đề cấp thiết, có ý nghĩa về cả lý luận và thực tiễn Xuất phát từ những lý
do đó, tôi chọn nghiên cứu đề tài:“Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo
trong cho vay khách hàng doanh nghi ệp tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát tri ển nông thôn tỉnh Quảng Trị”.
II/Mục tiêu của đề tài:
III Phương pháp nghiên cứu:
3.1 Phương pháp thu thập số liệu
a Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp là các báo cáo hoạt
động kinh doanh, tín dụng và báo cáo tài chính hàng năm của Agribank tỉnh Quảng Trịgiai đoạn 2013 – 2015 được thu thập nhằm khái quát thực trạng công tác thẩm định TSĐBtrong cho vay khách hàng doanh nghiệp Ngoài ra, tài liệu liên quan đến tín dụng ngân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15hàng được thu thập là các bài báo, tạp chí, sách và các báo cáo khoa học liên quan được ràsoát nhằm xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
b Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp định tính được thu
thập từ cuộc trao đổi với lãnh đạo Agribank tỉnh Quảng Trị về các vấn đề liên quanđến quy trình, năng lực đội ngũ và chất lượng thẩm TSĐB của các khoản vay tại ngânhàng Dữ liệu sơ cấp định lượng được thu thập từ việc phỏng vấn trực tiếp thông quaphiếu điều tra đối với 125 nhân viên ngân hàng và khách hàng có giao dịch và sử dụngtài sản đảm bảo thế chấp cho các khoản vay để thu thập thông tin về các nhân tố ảnhhưởng đến chất lượng thẩm định TSĐB
c Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp phân tích thống kê mô tả được
sử dụng để phân tích số liệu thứ cấp và sơ cấp của luận văn Dựa vào hệ thống các chỉ
số để đánh giá, phân tích công tác thẩm định TSĐB trong cho vay khách hàng doanhnghiệp
IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đếncông tác thẩm định TSĐB trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank tỉnhQuảng Trị
b Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu các nội dung trên tại Agribank tỉnh Quảng Trị
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu trong giai đoạn 2013 – 2015 vànguồn số liệu sơ cấp điều tra năm 2017
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay
khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách
hàng doanh nghiệp tại Agribank tỉnh Quảng Trị
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho
vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank tỉnh Quảng Trị
Phần 3: Kết luận và Kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO TRONG
CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay vàngười cho vay dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi, đáp ứng các nhu cầu củachủ thể tín dụng Tín dụng là phạm trù của kinh tế hàng hoá Quá trình ra đời và tồn tạicủa tín dụng gắn liền với quá trình ra đời và tồn tại của kinh tế hàng hoá [14]
Thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau Tuỳ theo từng bốicảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng có nội dung riêng Trong quan hệ tài chính, tín dụng
có thể hiểu theo nghĩa sau:
- Trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệm sang chủthể thăng dư thiếu hụt thì tín dụng được coi là phương pháp chuyển dịch quỹ từ ngườicho vay sang người đi vay [8]
- Trong quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở
có hoàn trả giữa hai chủ thể [8]
- Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chính cungcấp cho khách hàng [8]
Trong một số ngữ cảnh thuật ngữ tín dụng đồng nghĩa với thuật ngữ cho vay.Mặc dù tín dụng có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hìnhthái kinh tế xã hội khác nhau, song tín dụng đều có những tính chất quan trọng sau:
- Tín dụng trước hết chỉ làm thay đổi quyền sử dụng giá trị vốn, chứ không làmthay đổi quyền sở hữu vốn [9]
- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được hoàn trả [9]
- Giá trị của tín dụng không chỉ được bảo tồn mà còn được nâng lên nhờ lợi tứctín dụng [9]
Xét ở góc độ tín dụng là một chức năng cơ bản của ngân hàng thì tín dụng đượchiểu như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bêncho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp
và các chủ thể kinh tế khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay
sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàntrả vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán [8]
Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung [15]:+ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng;+ Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hoặc có thời hạn;
+ Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
Quan hệ tín dụng nói chung và tín dụng ngân hàng nói riêng có thể khái quáttheo sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.1: Quan hệ tín dụng 1.1.2 Phân loại tín dụng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các NHTM hiện nay luôn nghiên cứu vàđưa ra các hình thức tín dụng khác nhau, để có thể đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầuvốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất, từ đó đa dạng hóa các danh mục đầu tư, mởrộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro Tùy theo cách tiếpcận mà người ta chia tín dụng ngân hàng thành nhiều loại khác nhau:
* Căn cứ vào thời hạn cho vay:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng (1 năm).Tín dụng ngắn hạn thường được sử dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động và các nhucầu thiếu hụt tạm thời về vốn của các chủ thể vay vốn [9]
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm, tíndụng trung hạn thường được sử dụng để cho vay sửa chữa, cải tạo tài sản cố định, các
Tài sản cho vay (principal)
( pri
Gốc và lãi (principal + interest)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19nhu cầu mua sắm tài sản cố định… có thời gian thu hồi vốn nhanh hoặc các nhu cầuthiếu hụt vốn nhưng có thời hạn hoàn vốn trên một năm [9].
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, tín dụng dài hạnthường được sử dụng để cho vay các nhu cầu mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ bản
… có thời gian thu hồi vốn lâu (thơi gian hoàn vốn vay trên 5 năm) [9]
* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
- Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp chocác nhà sản xuất và kinh doanh hàng hóa Nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong quátrình sản xuất kinh doanh để dự trữ nguyên vật liệu, chi phí sản xuất hoặc đáp ứng nhucầu thiếu vốn trong quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế [9]
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được sử dụng để cho vay các nhu cầutiêu dùng Loại tín dụng này thường được sử dụng để cho vay cá nhân, đáp ứng chonhu cầu phục vụ đời sống và thường được thu hồi dần từ nguồn thu nhập của cánhân vay vốn [9]
* Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợcủa chủ thể vay vốn được bảo đảm bằng tài sản của chủ thể vay vốn, tài sản hình thành
từ vốn vay hoặc bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba [9]
- Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng không có tài sản thếchấp, cầm cố hoặc bảo lãnh; mà việc cho vay này do chính các tổ chức tín dụng lựachọn dựa trên cơ sở các phương án vay vốn hiệu quả, khả thi và dựa vào độ tín nhiệm,
uy tín trong quan hệ tín dụng của khách hàng [9]
* Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn:
- Tín dụng vốn lưu động: được cung cấp để bổ sung vốn lưu động cho các thànhphần kinh tế, có quan hệ tín dụng với ngân hàng [9]
- Tín dụng vốn cố định: cho vay để hình thành nên tài sản cố định cho các thànhphần kinh tế có quan hệ tín dụng với ngân hàng [9]
1.1.3 Vai trò của của tín dụng ngân hàng
Tín d ụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình tái sản xuất đồng thời
góp ph ần đầu tư vào phát triển kinh tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Nhu cầu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là vấn đề quan trọng đốivới mỗi doanh nghiệp, bên cạnh đó quan hệ mua bán chịu luôn tồn tại trên thị trường Do
đó, hoạt động tín dụng đã góp phần vào quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế diễn
ra nhanh hơn, giúp cho người cần vốn có thể tìm được vốn nhanh hơn, hiệu quả hơn để cóthể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục và có thể giúp cho người thừa vốn
có thể bảo quản an toàn đồng thời kinh doanh kiếm lời
Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thànhvốn của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất
để đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội
Tín d ụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
Bản chất đặc trưng hoạt động ngân hàng là huy động vốn tiền tệ tạm thời nhànrỗi, phân tán trong nền kinh tế, trong xã hội để thực hiện cho vay các đơn vị kinh tế cónhu cầu vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Đầu tư tập trung là nhu cầu tấtyếu của nền sản xuất hàng hóa, hạn chế sự lãng phí vốn, tiết kiệm mọi nguồn lực nhưthời gian, chi phí huy động vốn
Tín d ụng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa và luân chuyển tiền tệ
Tín dụng tham gia trực tiếp vào quá trình luân chuyển hàng hóa và luân chuyểntiền tệ tạo điều kiện phát triển nền kinh tế, đặc biệt những ngành kinh tế trọng điểmtrong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế Hoạt động tín dụng luôn chịu sự chi phối trựctiếp của chính sách phát triển kinh tế của chính phủ, vì vậy đã góp phần đẩy nhanh quátrình luân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế thị trường, hạn chế thấp nhất sự ứ đọng vốntrong sản xuất kinh doanh, đẩy nhanh vòng quay vốn
Tín d ụng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế
Với sự tài trợ tín dụng của các ngân hàng, mỗi doanh nghiệp phải thực hiện mộtchế độ hạch toán kinh tế một cách minh bạch và hiệu quả hơn Khi sử dụng vốn vayngân hàng, các doanh nghiệp phải tôn trọng các hợp đồng tín dụng, phải thực hiệnthanh toán lãi và nợ vay đúng hạn, cũng như việc chấp hành các quy định ràng buộctrách nhiệm, nghĩa vụ khác ghi trong hợp đồng như là vấn đề tài chính
Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn vay của ngân hàng phải quantâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận củadoanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Tín d ụng tạo điều kiền hội nhập kinh tế quốc tế
Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp không chỉ hoạtđộng trong phạm vi một quốc gia mà phải mở rộng quan hệ kinh tế ra phạm vi khu vực
và thế giới Tín dụng là công cụ giúp đỡ các doanh nghiệp trong nước có đủ năng lực
để tham gia vào thị trường thế giới như tài trợ việc mua bán chịu hàng hóa, mở rộngsản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu về quy mô và chấtlượng của thị trường thế giới
Tín d ụng là công cụ tài trợ vốn cho các ngành kinh tế kém phát triển và các
ngành kinh t ế trọng điểm
Với công cụ tín dụng, chính phủ sẽ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triểnbằng việc cho vay ưu đãi với lãi suất thấp, thời hạn dài, mức vốn lớn Ngoài ra, Chínhphủ còn tập trung vốn tín dụng vào việc phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, tạođộng lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển
1.2.Cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của Ngân hàng thương mại
Quá trình hình thành và hoàn thiện hệ thống Ngân hàng đã tạo ra các NHTM,được biết đến với chức năng kinh doanh tiền tệ Hơn bất cứ tổ chức tài chính nào khác,NHTM luôn được coi là bách hoá tài chính, cung ứng rất nhiều các sản phẩm, dịch
vụ về tài chính “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các
dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán –
và cũng thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” để xây dựng khái niệm NHTM, có thể dựa vào tính chất và mục
đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính, hoặc kết hợp tính chất, mục đích và đốitượng hoạt động [8]
Tại Việt Nam, theo khoản 3 Điều 4 Luật tổ chức tín dụng (2010) định nghĩaNHTM dựa trên các hoạt động chủ yếu:
“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
NHTM những đặc điểm sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Thứ nhất, NHTM thực hiện hai hình thức hoạt động là kinh doanh tiền tệ và
dịch vụ ngân hàng Trong đó, hoạt động kinh doanh tiền tệ được biểu hiện ở nghiệp vụhuy động vốn dưới các hình thức khác nhau, để cấp tín dụng cho khách hàng có nhucầu về vốn với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận NHTM là người “đi vay để cho vay”nhằm mục đích kiếm lời Các hoạt động dịch vụ ngân hàng được biểu hiện thông quacác nghiệp vụ về tiền tệ, thanh toán, ngoại hối, chứng khoán, đầu tư … để cam kếtthực hiện công việc nhất định cho khách hàng trong một thời gian nhất định nhằm mụcđích thu phí dịch vụ hoặc hoa hồng
Thứ hai, hoạt động của NHTM phải tuân thủ theo quy định của pháp luật, nghĩa là
chỉ khi NHTM thỏa mãn đầy đủ các điều kiện khắt khe do pháp luật quy định như điềukiện về vốn, phương án kinh doanh, … thì mới được phép hoạt động trên thị trường
Thứ ba, hoạt động của NHTM là hình thức kinh doanh có khả năng rủi ro cao
hơn nhiều so nhiều hình thức kinh doanh khác Trên giác độ tài chính doanh nghiệp,doanh nghiệp có hệ số nợ cao sẽ dẫn đến rủi ro trong hoạt động cũng cao Bên cạnh
đó, nguồn vốn nợ chủ yếu của Ngân hàng thương mại lại là tiền gửi với đặc trưng cóthể bị rút ra trước hạn với khối lượng khó xác định Sản phẩm, dịch vụ Ngân hàngkhông được hưởng quy chế bảo hộ độc quyền và mang tính phức tạp, trực tiếp Hơnnữa, NHTM tham gia vào nhiều cam kết trong khi chưa chuyển giao vốn thực sự, tức
là hoạt động ngoại bảng phong phú và đa dạng Điểm này là một đặc trưng khác biệtvới các loại hình doanh nghiệp khác Vì những lý do này, hoạt động của NHTM chứađựng nhiều rủi ro hơn các ngành kinh doanh khác Rủi ro trong hoạt động của NHTM
đa dạng, ở mức độ cao, tích luỹ nhanh và dễ lây lan Rủi ro trong hoạt động củaNHTM bao gồm các loại rủi ro đặc thù như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi rolãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro vốn khả dụng, rủi ro đạo đức,…
1.2.2 Khái niệm và đặc điểm khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng thương mại
Doanh nghiệp là thực thể kinh doanh chủ yếu của xã hội, là một đơn vị được thành
lập nhằm mục đích sinh lời Theo Luật doanh nghiệp: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh” [18].
Khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHTM có những đặc điểm sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Thứ nhất, khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHTM rất đa dạng về ngành
nghề, đối tượng kinh doanh và tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị
Thứ hai, Tại Việt Nam các doanh nghiệp vay vốn chủ yếu là doanh nghiệp có
quy mô nhỏ và vừa, có tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý linh hoạt, gọn nhẹ, các quyếtđịnh quản lý thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp, qua đó góp phầntiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp Các doanh nghiệp này năng động, linh hoạttrước những thay đổi của thị trường, có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyểnhướng mặt hàng nhanh Vốn đầu tư ban đầu của các doanh nghiệp này ít, hiệu quả cao,thu hồi nhanh, điều đó tạo nên sức hấp dẫn trong đầu tư sản xuất kinh doanh Kháchhàng doanh nghiệp vay vốn tại NHTM chủ yếu là doanh nghiệp phi nhà nước, thuộcloại hình doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
1.2.3 Khái niệm và đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại
Cho vay doanh nghiệp là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM giao chodoanh nghiệp một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời giannhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả vốn lẫn lãi
Cho vay đối với doanh nghiệp là một trong những mục tiêu, chiến lược pháttriển tín dụng của các NHTM hiện nay Đối với các đối tượng khách hàng khác nhau,việc cho vay sẽ có những đặc điểm khác nhau, về cơ bản việc cho vay đối với nhữngkhách hàng doanh nghiệp có những đặc trưng sau:
- Cho vay doanh nghiệp với nhu cầu vay đa dạng và chủ yếu là phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh
- Cho vay doanh nghiệp tạo ra thu nhập chiếm tỷ trọng cao trong các hoạt độngcấp tín dụng của ngân hàng
- Số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHTM thường ít hơn so vớicác đối tượng khách hàng khác như cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh nhưng quy môvốn vay thì lớn hơn
- Với quy mô vốn vay lớn nên khi xảy ra rủi ro trong hoạt động cho vay doanhnghiệp, mức độ thiệt hại lớn hơn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24- Cho vay doanh nghiệp thường chịu ảnh hưởng lớn của nền kinh tế vĩ mô vàcác chính sách về tài chính, tiền tệ.
- Đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp là dễ dàng trong thu thập thôngtin với nhiều kênh thông tin có thể khai thác được giúp ngân hàng thuận tiện trong việc
ra quyết định cho vay
1.2.4 Các hình thức đảm bảo tiền vay bằng tài sản cho vay khách hàng doanh nghiệp
a Khái niệm bảo đảm tiền vay của NHTM
Trong quá trình hoạt động các NHTM luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro vớinhiều hình thức khác nhau, gây ra những tổn thất cho không chỉ NHTM mà còn cho cảnền kinh tế nói chung Một trong những nguyên nhân gây ra nguy cơ gia tăng rủi rocho các NHTM chính là việc thực hiện chưa hiệu quả hoạt động bảo đảm tiền vay Do
đó, để đảm bảo thu hồi được nợ vay, NHTM phải xem xét thận trọng để áp dụng hìnhthức bảo đảm tiền vay phù hợp
Đảm bảo tiền vay hay đảm bảo tín dụng là việc bảo vệ quyền lợi cho vaydựa trên cơ sở thế chấp, cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người đi vay hoặc bảolãnh của bên thứ ba Ở Việt Nam, theo Nghị định số 178/199/NĐ-CP ngày29/12/1999 của Chính phủ về việc bảo đảm tiền vay cho các tổ chức tín dụngđược sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 của
Chính phủ quy định: “Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện
pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay” [6;7]
b Các hình thức bảo đảm tiền vay của NHTM
NHTM có hai hình thức bảo đảm tiền vay: Bảo đảm tiền vay không bằng tài sản
và bảo đảm tiền vay bằng tài sản
- Bảo đảm tiền vay không bằng tài sản: là đảm bảo bằng uy tín và năng lựctài chính của người đi vay hay người bảo lãnh mà không đòi hỏi phải có TSBĐ chocác khoản vay của người đi vay hay của bên bảo lãnh Hình thức này thườngthường được cấp cho khách hàng có uy tín, tình hình tài chính tốt, có quan hệ tíndụng lâu năm tại ngân hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25- Bảo đảm tiền vay bằng tài sản: là việc bên vay vốn dùng tài sản thuộc sở hữucủa mình hoặc tài sản thuộc sở hữu bên thứ ba để bảo đảm với bên vay về khả nănghoàn trả nợ vay của mình.
c Các hình thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản trong cho vay khách hàng doanh nghiệp
Bảo đảm tín dụng bằng tài sản có thể thực hiện bằng nhiều cách, bao gồm bằngthế chấp tài sản, bảo đảm bằng cầm cố tài sản, bảo đảm bằng tài sản hình thành trongtương lai và bảo đảm tài sản của bên thứ ba
- Bảo đảm tiền vay bằng thế chấp tài sản: Là việc bên vay vốn thế chấp tài sảncủa mình cho bên cho vay để đảm bảo khả năng hoàn trả vốn vay Thế chấp tài sản làviệc bên đi vay sử dụng bất động sản, động sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảmthực hiện nghĩa vụ đối với bên cho vay Khi thế chấp tài sản, người thế chấp khôngchuyển giao tài sản cho ngân hàng mà chỉ chuyển giao giấy tờ chứng nhận quyền sởhữu, sử dụng tài sản
- Bảo đảm tiền vay bằng cầm cố tài sản: Là việc bên đi vay giao tài sản thuộc sởhữu của mình cho bên cho vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ, khi cầm cố tàisản phải được giao nộp cho bên cho vay
- Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành trong tương lai: Là việc khách hàngdùng tài sản hình thành trong tương lai để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chínhkhoản vay đó Bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai thực chất cũng là bảo đảmbằng cầm cố, thế chấp tài sản nhưng chỉ khác là tại thời điểm giao dịch bảo đảm, tài sản
đó chưa được hình thành mà nó được hình thành trong quá trình sử dụng vốn vay
- Bảo đảm tiền vay bằng tài sản của bên thứ ba: Là việc bên thứ ba cam kết vớingân hàng cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình thực hiện nghĩa vụtrả nợ thay cho khách hàng vay, nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vay không thựchiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ
1.2.5 Thẩm đình tín dụng cho vay khách hàng doanh nghiệp
Thẩm định tín dụng (lần đầu) trong cho vay khách hàng doanh nghiệp là việcngân hàng bằng những kỹ thuật và phương pháp khác nhau, xem xét một cách toàn diện
đề nghị vay vốn của khách hàng, đánh giá lợi ích và rủi ro, nhằm đánh giá khả năng thu
nợ và lãi vay nếu ngân hàng đồng ý tài trợ để có quyết định cho vay hợp lý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Các nội dung thẩm định tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp là:
- Thẩm định tình hình chung của các doanh nghiệp: Cần thẩm định và đánh giánhững vấn đề chủ yếu về tư cách vay nợ, năng lực quản lý, khả năng, kinh nghiệm củagiám đốc và các thành viên công ty, hiện trạng và triển vọng kinh doanh trong tươnglai, lịch sử tín dụng, lịch sử quan hệ với ngân hàng…
- Thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp: Nhằm giải quyết được cácvấn đề về nguồn tài chính, khả năng chịu đựng rủi ro của doanh nghiệp, thẩm định lạinhững cam kết của doanh nghiệp về nguồn vốn tài trợ cho kế hoạch đầu tư kinh doanh
đề xuất, trình độ và năng lực sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Thẩm định dự án, phương án đầu tư, phương án kinh doanh, kế hoạch kinhdoanh Quá trình kiểm tra, đánh giá lại dự án một cách kỹ lưỡng trên nhiều phươngdiện bằng các kỹ thuật phân tích, dựa trên nhiều căn cứ, dữ liệu và chuẩn mực khácnhau để đi đến các quyết định, lựa chọn đầu tư, chấp nhận cho đầu tư, chấp nhận tàitrợ vốn cho đầu tư dự án
Phân tích thị trường các yếu tố đầu vào và đầu ra của phương án kinh doanh,phân tích doanh thu chi phí và kết quả của phương án kinh doanh, phân tích rủi ro củaphương án kinh doanh
- Thẩm định phương án vay vốn: Phân tích mức vốn vay, phân tích nguồn trả
nợ, phân tích thời hạn vay, phân tích lãi suất và cách tính lãi, phân tích cách hoàn trả
nợ và lãi
- Thẩm định các điều kiện của tài sản đảm bảo:
Trước thời điểm giao kết giao dịch đảm bảo để cấp tín dụng, ngân hàng thựchiện kiểm tra các điều kiện của tài sản bảo đảm gồm:
+ Tài sản phải thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng, quản lý của bên bảo đảm.+ Tài sản phải được phép giao dịch, có khả năng chuyển nhượng, không cótranh chấp
+ Tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm thì bên bảo đảm phải muabảo hiểm tài sản trong suốt thời gian cầm cố, thế chấp tài sản
Tài sản bảo đảm là nguồn trả nợ dự phòng cho người cho vay khi người vaykhông thể trả nợ bằng nguồn hoàn trả thứ nhất, hay có thể gọi đây là nguồn trả nợ thứhai Việc nhận tài sản đảm bảo được thực hiện do những lý do sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27+ Là nguồn trả nợ dự phòng trong trường hợp nguồn trả nợ thứ nhất không thựchiện được, hoặc trong trường hợp rủi ro không lường trước xảy ra.
+ Để đảm bảo thực hiện đầy đủ cam kết của người vay đối với hoạt động kinhdoanh của họ
+ Bảo vệ trong trường hợp người đi vay không thực hiện đúng kế hoạch kinhdoanh như đã đề ra khi phê chuẩn tín dụng
Công tác thẩm định TSĐB giúp NH cho vay hạn chế khả năng và tổn thất do rủi
ro Công tác này giúp NH đạt được các mục đích sau:
Thẩm định khả năng TSĐB có thực sự trở thành nguồn thu nợ dự phòng khinguồn thu nợ thứ nhất không thực hiện được trong trường hợp khách hàng không cókhả năng trả nợ cho ngân hàng
Trong thẩm định lần đầu, thẩm định TSCĐ góp phần cùng với các nội dungthẩm định khác giúp cho NH trong việc ra quyết định cho vay hợp lý
Trong tái thẩm định, thẩm định TSCĐ giúp dự báo trước rủi ro về TSCĐ để cóbiện pháp ứng phó kịp thời khi rủi ro xảy ra
1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Tùy theo tính chất đặc thù của các ngân hàng, tính chất khoản vay, mức độquan trọng và phức tập của TSĐB, các NH có thể lựa chọn các hình thức tổ chứccông tác thẩm định TSĐB phù hợp với điều kiện ngân hàng nhằm tiết kiệm chi phí
và thời gian
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28- Mô hình t ập trung
Công thác thẩm định TSBĐ có thể do bộ phận tín dụng đảm nhiệm, tức là cán
bộ tín dụng kiêm thẩm định TSBĐ Hình thức này thường áp dụng đối với các ngânhàng chưa có bộ phận thẩm định TSBĐ độc lập Ưu điểm của mô hình này là quá trìnhphân tích liên tục, có hệ thống, tiện lợi trong trường hợp nhu cầu vốn của khách hàngthấp, món vay nhỏ, sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí thẩm định nhưng cách nàymang tính chủ quan cao do phụ thuộc vào trình độ, năng lực của người thẩm định
- Mô hình chuyên môn hóa
+ Công tác thẩm định TSBĐ được thực hiện bởi đơn vị thẩm định TSBĐ trựcthuộc ngân hàng Bộ phận thẩm định TSBĐ hoạt động độc lập tách biệt hẳn bộ phậntín dụng trong NH và mang tính khách quan Mô hình này có ưu điểm là chuyên mônhóa cao, tránh được những sai sót do khiếm khuyết về chuyên môn Tuy nhiên môhình này đòi hỏi phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các cá nhân, bộ phận với nhau đểđảm bảo tính hệ thống và kịp thời
+ Công tác thẩm định TSBĐ được thực hiện bởi đơn vị thẩm định TSBĐ là các
tổ chức thẩm định chuyên nghiệp bên ngoài do ngân hàng thuê Các ngân hàng thườngchỉ thuê tổ chức bên ngoài thẩm định TSBĐ khi quy mô khoản vay lớn tài sản có giátrị lớn, phức tạp Việc thuê các tổ chức bên ngoài thực hiện thẩm định TSBĐ cần phảicân nhắc lựa chọn những tổ chức có uy tín, có kinh nghiệm trong hoạt động thẩm định
1.3.3 Nội dung công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
a Hoạch định chính sách thẩm định tài sản bảo đảm cho vay khách hàng doanh nghiệp
Danh mục tài sản bảo đảm
Mỗi NH xây dụng một danh mục TSBĐ tiền vay phù hợp với chính sách bảo đảmtiền vay của mình Vì vậy tùy theo chính sách hoạt động, đặc điểm kinh tế tại địa bàn kinhdoanh cũng như đặc trưng của từng loại tài sản mà NH cho vay lựa chọn danh mục TSBĐphù hợp với tiêu chí của mình đồng thời đáp ứng được nhu cầu vốn vay của khách hàng.Tuy nhiên, tiêu chí lựa chọn TSBĐ của NH cũng phải tuân theo quy định của pháp luật
Có những loại tài sản pháp luật cho phép KH dùng làm TSBĐ nhưng tính thanh khoản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29thấp, khó quản lý, dễ hao hụt và hư hỏng … thì ngân hàng có thể không chấp nhận làmTSBĐ Tại Việt Nam, các NHTM xây dựng danh mục TSBĐ riêng của mình dựa trên quyđịnh danh mục TSBĐ của Nghị định 178/1999/NĐ-CP như sau:
- Tài sản cầm cố:
+ Tài sản hữu hình như xe cộ, máy móc, thiết bị, hàng hóa, vàng bạc, tàu biển,máy bay, …
+ Số dư trên tài khoản tiền gửi tại TCTD bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ
+ Giấy tờ có giá như trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu
+ Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyềnthụ trái, quyền đòi nợ, cac quyền tài sản khác phát sinh từ hợp đồng hoặc từ các căn cứpháp lý khác
+ Lợi tức và quyền phát sinh từ tài sản cầm cố
+ Các tài sản khác theo quy định của pháp luật
- Tài sản thế chấp:
+ Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà
ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất
+ Quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định được thế chấp
+ Trường hợp thế chấp toàn bộ tài sản có vật phụ, thì vật phụ đó cũng thuộc tàisản thế chấp, nếu các bên có thỏa thuận
+ Các tài sản khác theo quy định của pháp luật
Nội dung thẩm định tài sản bảo đảm lần đầu
Ngân hàng cho vay thường xem xét thẩm định TSBĐ theo các khía cạnh:
- Tính hiện hữu: Thẩm định về việc tài sản có thật trên thực tế hay không
- Tính vững chắc về pháp lý: Thẩm định tính pháp lý của giấy tờ chứng nhậnquyền sở hữu, quyền sử dụng và các giấy tờ có liên quan đến TSBĐ để xác minh tàisản phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, quản lý của khách hàng vay, tài sảnkhông tranh chấp
TSBĐ không những chắc chắn thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm mà cònphải chắc chắn rằng tài sản đó không có tranh chấp để giảm thiểu tối đa những rủi rotiềm ẩn đối với TSBĐ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30- Thẩm định giá và xác định tỷ lệ cho vay tối đa:
+ Phương pháp thẩm định giá:
Các NHTM thường sử dụng một số phương pháp định giá như sau:
Phương pháp so sánh:
Khái niệm: Thẩm định giá trên cơ sở phân tích mức giá của những tài sản tương
tự với tài sản cần thẩm định giá đã giao dịch thành công hoặc đang mua, bán trên thịtrường vào thời điểm định giá hoặc gần thời điểm định giá
Trường hợp áp dụng: Phương pháp này thường được sử dụng trong thẩm địnhgiá những tài sản có giao dịch phổ biến trên thị trường như: đất đai, các căn hộ chung
cư, các dãy nhà được xây dựng cùng một kiểu, các ngôi nhà riêng biệt và bán riêngbiệt, các phân xưởng, các nhà kho, … Các loại máy móc thiết bị phổ biến: máy hàn,dây chuyền cắt khuôn, tàu… Phương tiện phổ biến: xe ô tô con, xe tải, xe du lịch, …
Ưu điểm: Phương pháp ít gặp khó khăn về mặt kỹ thuật và không áp dụng côngthức hay mô hình cố định mà chỉ căn cứ vào giá trị các giao dịch thị trường hiện hành;Phương pháp này có sự đánh giá về giá trị thị trường giao dịch thực tế, vì vậy dễ dàngthuyết phục được khách hàng; Kết quả phương pháp phản ánh thực tế, phản ánh vàđánh giá khách quan của thị trường, trên cơ sở thực hiện một số điều chỉnh thích hợp,nên dễ được mọi người chấp nhận, ngày cả đối với các cơ quan pháp luật
Nhược điểm: Phương pháp này cần thiết phải có nhiều thông tin rõ ràng, chínhxác Các thông tin giao dịch thường khó đồng nhất với tài sản thẩm định giá, đặc biệt
là tính thời điểm Nếu có ít hoặc không có thông tin thị trường về những giao dịchtương tự thì kết quả sẽ không chính xác; Các dữ liệu mang tính lịch sử, đây là điềukhông tránh khỏi Trong điều kiện thị trường biến động, những thông tin này sẽ trởnên lạc hậu trong thời gian ngắn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31phương tiện vận chuyển chuyên dùng, … là những tài sản không đủ thông tin để ápdụng phương pháp so sánh.
Ưu điểm: Phương pháp này tương đối đơn giản về mặt toán học, số liệu dùng
để tính toán tương đối dễ cập nhật Có thể áp dụng cho hầu hết các loại tài sản, kể cảcác tài sản mà các phương pháp khác không thể áp dụng
Nhược điểm: Chi phí nói chung không bằng với giá trị và không tạo ra giá trị.Việc ước tính một số khoản giảm giá có thể rất chủ quan và khó thực hiện Ngườithẩm định phải có kiến thức nhất định về xây dựng, về giá thành xây dựng và phải cókinh nghiệm áp dụng phương pháp này
Phương pháp thu nhập:
Khái niệm: Thẩm định giá trên cơ sở chuyển đổi các dòng thu nhập ròng trongtương lai có thể nhận được từ việc khai thác tài sản cần thẩm định giá thành giá trịhiện tại của tài sản
Trường hợp áp dụng: Phương pháp này chủ yếu được sử dụng trong thẩm địnhgiá các tài sản đầu tư mà cán bộ thẩm định có thể dự báo được thu nhập từ tài sảntrong tương lai và tính được tỷ suất chiết khấu thích hợp
Ưu điểm: Phương pháp có lý luận chặt chẽ nhất, vì nó tiếp cận một cách trựctiếp những lợi ích mà tài sản mang lại cho chủ sở hữu Khi có đầy đủ chứng cứ về cácthương vụ có thể so sánh được hoặc khi các khoản thu nhập có thể dự báo trước vớimột độ tin cậy cao thì phương pháp này có độ chính xác cao
Nhược điểm: Khó xác định chính xác tỷ suất vốn hóa; Cơ sở dự báo các khoảnthu nhập tương lai có thể thu thập không được đầy đủ Lợi nhuận ước tính có thểkhông phản ánh được mức độ thu nhập thực Kết quả định giá có độ nhạy lớn trướcmỗi thay đổi các tham số tính toán, trong trường hợp đó các kết quả tính toán có phầnchủ quan Đòi hỏi người thẩm định phải có kiến thức về loại hình kinh doanh tài sảnthẩm định
Trang 32Trường hợp áp dụng: Phương pháp này sử dụng để thẩm định giá đối với bấtđộng sản có tiềm năng phát triển Một bất động sản có thể coi là có tiềm năng pháttriển khi một bộ phận giá trị tiềm năng có thể được thực hiện bằng sự đầu tư vốn vàobất động sản đó Phương pháp này có thể sử dụng cho đất trống để xây dựng hoặc đất
có công trình trên đất có thể cải tạo hoặc phá dỡ xây dựng công trình mới trên đất
Ưu điểm: Là phương pháp phù hợp để đánh giá các bất động sản có tiềm năngphát triển Phương pháp này dựa trên các dữ liệu thị trường nên thuyết phục đượckhách hàng Mô phỏng lại cách phân tích, đánh giá các cơ hội đầu tư vào bất động sản
Vì vậy, nó có giá trị quan trọng để tư vấn về chi phí xây dựng tối đa và tiền thuê tốithiểu khi hực hiện dự án phá triển
Nhược điểm: Khó xác định việc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất; Mọi ước tính
về chi phí và giá bán có thể thay đổi tùy theo các điều kiện của thị trường Giá trị cònlại cuối cùng nhạy cảm đối với việc ước tính chi phí và giá bán Phương pháp nàychưa tính đến gia trị thời gian của dòng tiền, giả định tất cả các dòng tiền xảy ra cùngmột thời điểm là không hiện thực
Phương pháp lợi nhuận:
Khái niệm: Là phương pháp thẩm định giá trên cơ sở khả năng sinh lợi của việc
sử dụng tài sản để ước tính giá thị trường của tài sản cần thẩm định
Trường hợp áp dụng: Phương pháp lợi nhuận được sử dụng thẩm định giá chotài sản đặc biệt như khách sạn, nhà hàng, rạp chiếu bóng, trạm xăng, trung tâm giải trí,sàn nhảy, khu thể thao, công viên,… hoặc là những tài sản khác mà việc so sánh vớicác tài sản tương tự gặp khó khăn do giá trị của tài sản thẩm định chủ yếu phụ thuộcvào khả năng sinh lời,
Ưu điểm: Phương pháp này không đòi hỏi ước tính giá trị cụ thể của tài sản, nóthích hợp với việc xác định giá trị tài sản không có giao dịch trên thị trường
Nhược điểm: Khó xác định việc sử dụng tốt và hiệu quả nhất; Khó khăn trongviệc xác định tỷ suất vốn hóa; Chỉ áp dụng đối với những tài sản mà hoạt động của nóitạo ra lợi nhuận; Lợi nhuận ước tính có thể không phản ánh được mức độ thu nhậpthực; Đòi hỏi cán bộ thẩm định phải có kiến thức vững vàng về loại hình kinh doanhcủa bất động sản cần thẩm định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33+ T ỷ lệ cho vay tối đa trên giá trị tài sản bảo đảm:
NHTM xác định tỷ lệ cho vay tối đa trên giá trị TSBĐ dựa vào các yếu tố: LoạiTSBĐ; Khả năng và mức độ biến động giá trên thị trường của loại tài sản đó; Chi phíphát sinh trong quá trình xử lý tài sản (nếu xảy ra) để thu nợ; Ngân hàng phải đảm bảothu đủ nợ gốc, lãi trong hạn và lãi quá hạn, bù đắp các khoản chi phí phát sinh trongqúa trình xử lý nợ mà ngân hàng phải gánh chịu
- Khả năng chuyển nhượng: Tài sả có được phép giao dịch, được pháp luật chophép mua, bán, tặng, cho chuyển đổi, chuyển nhượng, thế chấp và các giao dịch khác
Tài sản bảo đảm phải “bán” được – đó là điểm then chốt để TSBĐ có thể hoànthành “sứ mệnh” của mình: thanh toán giá trị nghĩa vụ bị vi phạm cho bên nhận thế chấp.Đồng thời, tài sản đó không thuộc diện bị pháp luật cấm, không thuộc danh mục tài sản bịcấm lưu thông hoặc có quyết định thu giữ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Tài sản có dễ bán, dễ chuyển nhượng và ít bị mất giá chủ yếu là các tài sảnthông dụng, ít hao mòn vô hình do tiến bộ khoa học, ít thay đổi công nghệ, được sửdụng cho nhiều mục đích và nhiều đối tượng có thể sử dụng
- Khả năng rủi ro của tài sản: Đối với khoản vay lớn, ngân hàng yêu cầu cán bộthẩm định rủi ro liên quan đến TSBĐ như rủi ro liên quan đến hồ sơ pháp lý củaTSBĐ, rủi ro về việc giảm giá trị TSBĐ, rủi ro về tính thanh khoản của tài sản, rủi ro
có sự thay đổi chính sách của Nhà nước
- Khả năng quản lý tài sản của ngân hàng: Khả năng theo dõi, kiểm tra đánh giánhằm bảo đảm tài sản, các giấy tờ trong tình trạng bình thường hoặc kịp thời phát hiệncác sự cố liên quan làm giảm giá trị của TSBĐ
- Những vướng mắc có khả năng xảy ra nếu xử lý tài sản và biện pháp phòng ngừa
Nội dung tái thẩm định tài sản bảo đảm:
Định kỳ hàng quý, 6 tháng hoặc đột xuất, cán bộ thẩm định thực hiện tái thẩmđịnh TSBĐ Việc kiểm tra giám sát TSBĐ phải được ghi vào văn bản và thể hiện một
số nội dung cơ bản:
- Kiểm tra thực trạng của TSBĐ so với các thời điểm thẩm định trước đó: Tàisản có phát sinh tranh chấp nào không, nếu có phát sinh thì cán bộ thẩm định kịp thời
đề xuất thay đổi biện pháp quản lý TSBĐ khi cần thiết
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34- Đối với tài sản hình thành trong tương lai thực hiện giám sát kiểm tra quátrình hình thành TSBĐ.
- Thẩm định lại giá trị tài sản: Kiểm tra giá trị TSBĐ có bị sụt giảm, đáp ứngđược nghĩa vụ bảo đảm hay không để thực hiện định giá lại và yêu cầu bên bảo đảmphải bổ sung tài sản hoặc giảm dần mức cấp tín dụng hoặc có thỏa thuận khác
b Tổ chức thực hiện thẩm định tài sản bảo đảm
Tổ chức thực hiện thẩm định TSBĐ lần đầu
Quy trình thực hiện thẩm định TSBĐ lần đầu như sau:
Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ TSBĐ
Nhân viên NH hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ TSBĐ, kiểm tra đầy đủ loại, sốlượng các loại giấy tờ cần thiết chứng minh cho TSBĐ Nhân viên NH giải thích cụthể để khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh có thể hiểu đầy đủ các thủ tục pháp lý cũngnhư trách nhiệm và nghĩa vụ cơ bản của bên bay đối với TSBĐ Kiểm tra kỹ lưỡngnhằm đảm bảo giấy tờ đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ
Bước 2: Sau khi kiểm tra tính đầy đủ về mặt hồ sơ tài sản, cán bộ lập kế hoạch
thẩm định gồm có:
- Thu thập và xử lý thông tin phục vụ cho công tác thẩm định TSBĐ:
Nhân viên NH thu thập thông tin tứ các nguồn như: do khách hàng cung cấp, từkhảo sát thực tế, từ các cơ quan có thẩm quyền, chính quyền địa phương, trung tâmthông tin CIC, …
- Thẩm định TSBĐ với các nội dung sau:
+ Tính hiện hữu của TSBĐ
+ Tính vững chắc về pháp lý: Tính pháp lý của giấy tờ chứng nhận quyền sởhữu, quyền sử dụng và các giấy tờ liên quan đến TSBĐ
+ Thẩm định giá và xác định tỷ lệ cho vay tối đa
+ Khả năng chuyển nhượng
+ Khả năng rủi ro của tài sản
+ Khả năng quản lý của tài sản
+ Những vướng mắc có khả năng xảy ra nếu xử lý tài sản và biện pháp phòng ngừa
- Lập tờ trình thẩm định tài sản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35+ Định giá lại TSBĐ từ đó có đề xuất bổ sung hoặc thay thế TSBĐ.
+ Các nội dung liên quan khác
- Lập báo cáo kiểm tra TSBĐ sau khi cho vay
c Sử dụng kết quả thẩm định tài sản bảo đảm
- Đối với thẩm định TSBĐ lần đầu, kết quả thẩm định giúp NH trong quyếtđịnh cho vay hay không cho vay khách hàng
- Đối với tái thẩm định TSBĐ, kết quả thẩm định được NH sử dụng để giảiquyết những rủi ro có khả năng phát sinh về tài sản, giúp NH đưa ra những quyết địnhtăng, giảm hoặc thu hồi đối với khoản vay và làm căn cứ khi xử lý tài sản
1.3.4 Các tiêu chí phản ánh kết quả thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
1.3.4.1 Cơ cấu tài sản bảo đảm
Mỗi NH xây dựng một cơ cấu TSBĐ tiền vay riêng phù hợp với chính sáchBĐTV và chính sách tín dụng của mình, không quá tập trung tỷ trọng vào một sốTSBĐ nào đó, cần làm đa dạng danh mục TSBĐ của mình
1.3.4.2 Số lượng hồ sơ thẩm định tài sản bảo đảm
Số lượng hồ sơ thẩm định TSBĐ thể hiện khối lượng công việc mà đơn vị thựchiện công tác thẩm định TSBĐ Việc xem xét chỉ tiêu này nhằm đánh giá kết quả côngtác thẩm định TSBĐ Số lượng hồ sơ thẩm định thể hiện vai trò, trách nhiệm của cán
bộ thẩm định đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng
1.3.4.3 Thời gian trung bình thực hiện thẩm định tài sản đảm bảo
Đây là chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác thẩm định TSBĐ Công tác đượccoi là đảm bảo khi thực hiện được khối lượng đủ lớn trong một thời gian hợp lý ĐiềuTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36này liên quan đến cách thức tổ chức và tiến hàng công tác thẩm định TSBĐ, quy trình
và phương pháp được áp dụng sao cho chặt chẽ, rõ ràng và hợp lý để quá trình thẩmđịnh được thực hiện nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian và chi phí phát sinh, đồngthời gia tăng khối lượng công việc thực hiện Một quy trình thẩm định được coi là đầy
đủ, rõ ràng khi nó thể hiện được các nội dung của quá trình thẩm định Thời gian thựchiện thẩm định ngắn sẽ sẽ tạo áp lực cho cán bộ thẩm định, thời gian thẩm định dài thìngân hàng sẽ mất cơ hội cho vay khách hàng
1.3.4.4 Số lần tái thẩm định tài sản bảo đảm trong một năm đối với một khoản vay
Chỉ tiêu này giúp đánh giá được công tác tổ chức thực hiện tái thẩm định TSBĐtại Chi nhánh Tần suất tái thẩm định càng lớn thể hiện Chi nhánh đánh cao vai trò củacông tác này, giúp ngăn ngừa và giảm thiểu được rủi ro có khả năng phát sinh liênquan đến TSBĐ
1.3.4.5 Thời gian trung bình xử lý một tài sản thu hồi nợ
Chỉ tiêu này giúp ta đánh giá được khâu thẩm định TSBĐ có đảm bảo không,thẩm định về tính vững chắc pháp lý, thẩm định giá, tính thanh khoản, khả năngchuyển nhượng của TSBĐ trong lần đầu thẩm định cũng như các lần tái thẩm định.Nếu thời gian trung bình xử lý TSBĐ ngắn thì công tác thẩm định TSBĐ này đảm bảo,còn nếu thời gian xử lý dài và bị dây dưa thì công tác thẩm định bị đánh giá kém, chưabảo đảm
1.3.4.6 Số lượng khoản vay và dư nợ cho vay có thời gian xử lý bảo đảm kéo dài
Thời gian bị kéo dài có thể do nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu là doTSBĐ có tính thanh khoản thấp, gặp khó khăn khi rao bán trên thị trường hoặc kháchhàng vay không hợp tác trong quá trình xử lý TSBĐ
1.3.4.7 Số lượng khoản vay và dư nợ cho vay xử lý tài sản không đủ để thu nợ gốc và lãi
Chỉ tiêu này đánh giá công tác thẩm định giá của TSBĐ tại chi nhánh NH Sốlượng khoản vay và dư nợ cho vay xử lý tài sản không đủ để thu hồi nợ càng nhiều thểhiện cán bộ chi nhánh ngân hàng định giá tài sản cao hơn sơ với giá thị trường dẫn đếnkhi xử lý tài sản, số tiền xử lý không đủ để thu hồi cả gốc và lãi của món vay
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37A : Dư nợ gốc cho khoản vay,
C : Giá trị khấu trừ của TSBĐ,
r : Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể phụ thuộc vào nhóm nợ vay
Như ta thấy giá trị khấu trừ TSBĐ càng lớn thì số tiền trích lập dự phóng rủi ro
cụ thể càng giảm Dó đó tỷ lệ cho vay trên giá trị TSBĐ càng thấp thì dự phòng rủi ro
cụ thể càng phải trích ít, tiết kiệm được chi phí
1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
1.3.5.1 Nhân tố thuộc về ngân hàng
- Chính sách tín dụng nói chung và chính sách cho vay doanh nghiệp nói riêng
Công tác thẩm định TSBĐ phụ thuộc vào chính sách cho vay của ngân hàngtrong từng thời kỳ như chính sách mở rộng hay thắt chặt tín dụng đặc biệt là đối vớiđối tượng doanh nghiệp Việc mở rộng hoạt động tín dụng sẽ nới lỏng hơn các điềukiện thẩm định TSBĐ, tuy nhiên vẫn phải bảo đảm các điều kiện an toàn trong chovay Ngược lại trong điều kiện thắt chặt tín dụng, việc thẩm định sẽ chặt chẽ hơn và vìvậy hạn chế được nhiều rủi ro liên quan đến TSBĐ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38- Nhận thức của ban lãnh đạo ngân hàng về công tác thẩm định TSBĐ
Nếu đứng trên giác độ nhìn nhận công tác thẩm định TSBĐ nhằm hỗ trợ pháttriển kinh doanh, thì kết quả thẩm định được các lãnh đạo ngân hàng thông qua mộtcách dễ dàng Tức là công tác tổ chức thẩm định, việc kiểm soát và phê duyệt thẩmđịnh sẽ rộng rãi hơn, điều kiện về TSBĐ được nới lỏng hơn để thu hút khách hàng
Ngược lại, nếu đứng ở giác độ nhìn nhận công tác thẩm định nhằm phục vụcông tác quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng thì kết quả thẩm định được nhìnnhận một cách kỹ lưỡng, thận trọng hơn
- Trình độ, năng lực và tư cách đạo đức của CBTD
Năng lực của cán bộ thẩm định có vai trò quan trọng vì kết quả thẩm định đượcdựa trên sự nghiên cứu, phân tích, đánh giá, khả năng phán đoán và kinh nghiệm củacán bộ Năng lực cán bộ thẩm định ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả mà họ đảm trách
Họ phải đáp ứng được những đòi hỏi về chuyên môn nghiệp vụ, nắm vững các văn bảnpháp luật, hiểu biết về thị trường tài sản
Ngoài ra tư cách phẩm chất đạo đức của của cán bộ thẩm định cũng là điều kiệnkhông thể thiếu Có không ít trường hợp thẩm định vì lợi ích của cá nhân, cấu kết vớikhách hàng vay thực hiện thẩm định giá tài sản cao hơn giá thị trường để được vay với
số tiền lớn hơn và cuối cùng ảnh hưởng tới việc xử lý tài sản Bên cạnh đó, cán bộthẩm định vì những lợi ích riêng đã bỏ qua những vấn đề tranh chấp liên quan đếnquyền sở hữu, tính thanh khoản tài sản, cố tình xác định sai lệch vị trí tài sản… Vì vậycác ngân hàng cần phải đào tạo một đội ngũ nhân viên đặc biệt là CBTD không những
có chuyên môn mà phải có đạo đức nghề nghiệp để đưa ra những quyết định chính xáctrong công tác thẩm định TSBĐ
- Công nghệ thông tin
Cán bộ thẩm định tiến hành công tác thẩm định trên cơ sở hồ sơ được cung cấp
và những thông tin thu thập được Như vậy kết quả thẩm định ngoài phụ thuộc vàotrình độ của cán bộ thẩm định còn phụ thuộc vào chất lượng thông tin Lượng thôngtin đầy đủ, chính xác là điều kiện cần để có kết quả thẩm định tốt
Hai vấn đề cần quan tâm hiện nay là nguồn thông tin và chất lượng thông tin.Thông tin có thể thu thập được từ nhiều nguồn thông tin: Thông tin thị trường, thông
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39tin khách hàng vay vốn, thông tin từ các cơ quan có thẩm quyền, thông tin lưu trữ củangân hàng,… Sau khi thu thập được thông tin thì một vấn đề quan trọng được đặt rađối với cán bộ tín dụng là xử lý các thông tin như thế nào để vừa tiết kiệm được thờigian cừa thu được kết quả cap Để làm được điều này thì phải thực hiện việc phân tích,đánh giá, lưu trữ một cách khoa học và thường xuyên.
1.3.5.2 Nhân tố bên ngoài
- Nhân tố thuộc về khách hàng
Tính trung thực, độ chính xác của nguồn thông tin mà khách hàng cung cấp chongân hàng có ảnh hưởng đến công tác thẩm định TSBĐ Có rất nhiều khách hàng vaysẵn sàng mạo hiểm với kỳ vọng được vay vốn với số tiền nhiều hơn so với giá trịTSBĐ nên đã cung cấp những chứng từ, tài liệu liên quan đến TSBĐ không chính xácnhư cầm cố thế chấp các giấy chứng nhận quyền sở hữu giả mạo, thế chấp đất trongdiện giải tỏa… Vì vậy để thẩm định TSBĐ có hiệu quả thì ngân hàng phải lựa chọnđược khách hàng có tư cách đạo đức, uy tín
- Môi trường pháp lý
Các chính sách, quy định của pháp luật liên qua đến TSBĐ tác động lớn đếnhoạt động thẩm định TSBĐ vì mỗi hoạt động kinh tế xã hội đều phải tuân thủ các quyđịnh của pháp luật Các quy định làm căn cứ cho công tác thẩm định tính pháp lý, khảnăng chuyển nhượng, thẩm định giá diễn ra bình thường và hợp pháp sẽ giúp cho hoạtđộng này phát triển đúng hướng có thể đem lại lợi ích cho cộng đồng
- Môi trường kinh tế, chính trị
Môi trường kinh tế, chính trị ổn định sẽ tạo ra thuận lợi cho hoạt động của xã hộinói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng Vì khi môi trường kinh tế, chính trị ổn địnhthì sức mua trên thị trưởng ổn định, hàng hóa sản xuất dễ dàng tiêu thụ, thu hút đượcnhiều dự án đầu tư nước ngoài Khi dó số lượng giao dịch với ngân hàng sẽ gia tăng, khảnăng chuyển nhượng của TSBĐ cũng sẽ dễ dàng hơn đồng thời chính sách thẩm địnhTSBĐ được nới lỏng, tạo điều kiện cho ngân hàng tăng trưởng tín dụng
- Sự cạnh tranh của các ngân hàng
Với sự phát triển của nền kinh tế, sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng tạo
ra thuận lợi cho khách hàng trong việc lựa chọn ngân hàng để giao dịch Khi đi vay,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40khách hàng sẽ lựa chọn ngân hàng nào để có thể vay nhiều tiền hơn so với giá trịTSBĐ để đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh Khi đó các ngân hàng sẽ tìm cách thuhút khách hàng bằng cách nới lỏng các điều kiện đối với TSBĐ, điều này dẫn tới rủi rotín dụng rất lớn.
- Thị trường giao dịch tài sản
Giá trị tài sản được tạo nên từ quan hệ cung cầu, hay đô co giãn về cung cầucủa tài sản trên thị trường Giá trị tài sản được đánh giá cao khi cung khan hiếm, nhucầu và sức mua cao; và ngược lại, sẽ được đánh giá thấp khi cung dồi dào, nhu cầu,sức mua hạn hẹp, sụt giảm
Đánh giá các yếu tố tác động cung và cầu, là đánh giá độ khan hiếm, sức mua,thu nhập hay nhu cầu có khả năng thanh toán của của các giao dịch mua bán, dự báocác sự thay đổi trong tương tai và cơ sở của các dự báo đó Trong trường hợp đó, để cóthể đánh giá giá trị tài sản, cần phải tiến hàng thu thập, lưu trữ thông tin liên quan đếngiao dịch mua bán tài sản, ngoài ra cần phải phân tích sự biến động của thị trường vàgiá cả thị trường
1.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo của một số ngân hàng nước ngoài và trong nước
1.4.1 Kinh nghiệm thẩm định của ngân hàng nước ngoài
* Kinh nghi ệm thẩm định của Ngân hàng Thế giới (World Bank)
Kinh nghiệm của Ngân hàng Thế giới về những thành công lớn ở các dự án mà
họ đã đầu tư liên doanh hoặc tài trợ phần lớn do kết quả của các bước thẩm định cóchất lượng cao Đồng thời, cán bộ phụ trách công tác thẩm định tài sản không đượcxem xét đánh giá một cách phiến diện, dàn trải nếu không công việc thẩm định tài sản
sẽ không có hiệu quả Đề giải quyết vấn đề này và nâng cao chất lượng công tác thẩmđịnh tín dụng và tài sản đảm bảo, Ngân hàng Thế giới xây dựng một đội ngũ chuyêngia phản biện cho từng lĩnh vực, từng ngành nghề chuyên sâu đảm bảo cho công việcthẩm định được chặt chẽ và toàn diện, hơn nữa còn hỗ trợ tư vấn cho khách hàng trongcác lĩnh vực khách hàng đầu tư Ngoài ra, còn thuê thêm các chuyên gia tư vấn vớinhững lĩnh vực mà đội ngũ nhân viên Ngân hàng không đảm trách được hoặc khôngchuyên sâu, để đánh giá đầy đủ các khía cạnh của dự án như: kinh tế; tài chính; kỹthuật, thể chế
Trường Đại học Kinh tế Huế