Nhưng muốn thực hiện đượcđiều này thì trước hết phải trả lương hợp lý phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó các yếu tố để cấu thành nên tiền lương phải đượ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:TS HOÀNG TRIỆU HUY
Huế, 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sựhướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Hoàng Triệu Huy - Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Huế Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài là trung thực và chưa công
bố bất kỳ dưới hình thức nào trước đây Những số liệu phục vụ cho việc phân tích,
đánh giá được tác giả thu thập trong quá trình nghiên cứu
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như
số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thíchnguồn gốc
Tác giả luận văn
Phùng Hải Thủy
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các
cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy, cô giáo và các cán bộ Phòng
Sau đại học Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết sơn sâu sắc đến thầy giáo Tiến
sĩ Hoàng Triệu Huy - Người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thờigian nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Công ty May Hòa Thọ - Đông Hà
đã cung cấp các thông tin, tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình thu
thập dữ liệu cho luận văn này
Cuối cùng, xin cảm ơn đồng nghiệp, các bạn học viên đã góp ý giúp tôi trongquá trình thực hiện luận văn này
Tác giả luận văn
Phùng Hải Thủy
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: PHÙNG HẢI THỦY
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế - Định hướng: Ứng dụng
Mã số: 60 34 04 10- Niên khoá: 2015 - 2017
Người hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG TRIỆU HUY
Tên đề tài luận văn: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY MAY HÒA THỌ - ĐÔNG HÀ”
Tóm lược các kết quả của luận văn.
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Trên
cơ sở những kết quả mà công ty đã đạt được từ đó phân tích thực trạng về đối tượng
trả lương; các hình thức trả lương, thưởng và các chế độ phụ cấp về lương
Đánh giá những ưu và nhược điểm các hình thức trả lương, thưởng tại Công
Ty May Hòa Thọ - Đông Hà từ đó rút ra những đề nghị, giải pháp cải thiện cách trả
lương nhằm động viên khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động, ý thức
trách nhiệm đối với công việc của mình
2 Nguồn số liệu và phương pháp nghiên cứu: Để hoàn thành mục tiêu
nghiên cứu, đề tài sẽ được tiến hành thu thập thông tin thông qua các nguồn khác
nhau như báo cáo của công ty; các văn bản luật, quy định, thông tư; sách báo…Lập
bảng hỏi đối với 100 người lao động tại công ty.Sử dụng một số phương phápnghiên cứu như sau: phương pháp tính toán; phương pháp so sánh định tính và định
lượng; phương pháp đánh giá và tổng hợp để nghiên cứu số liệu
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn: Công
tác tiền lương là một khâu rất quan trọng mà hiện nay tất cả các công ty và doanhnghiệp đều đưa lên mục tiêu hàng đầu trong vấn đề tạo động lực làm việc và khuyếnkhích tinh thần nhằm mục tiêu là tăng năng suất lao động giữ chân, thu hút những
lao động giỏi về làm việc cho doanh nghiệp của mình Nhưng muốn thực hiện đượcđiều này thì trước hết phải trả lương hợp lý phù hợp với tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, trong đó các yếu tố để cấu thành nên tiền lương phải đượcxem xét tính toán một cách đầy đủ và chính xác, xác định mức độ công việc của
người lao động để áp dụng cách thức trả lương hay tính lương hợp lý
Qua việc nhìn nhận, phân tích, đánh giá và đưa ra những kiến nghị tôi cũngchỉ có thể có đóng góp một số ý kiến với hy vọng luận văn này sẽ góp phần để công
ty tiếp tục hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương để tiếp tục phát huy những thếmạnh của mình, đưa ra và thực hiện thành công chiến lược phát triển của công ty
Tác giả
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Phương pháp nghiên cứu: 2
4 Đối tượng, phạm vi, thời gian nghiên cứu 2
5 Bố cục đề tài nghiên cứu 3
PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG .4
1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương 4
1.1.1 Tiền lương 4
1.1.2 Bản chất của tiền lương 5
1.1.3 Chức năng của tiền lương 7
1.1.4 Mục tiêu trả lương 9
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý tiền lương 11
1.2.1 Khái niệm về quản lý tiền lương 11
1.2.2 Những yêu cầu của quản lý tiền lương 11
1.2.3 Những nguyên tắc cơ bản của quản lý tiền lương 11
1.2.4 Ý nghĩa của công tác quản lý tiền lương 13
1.3 Các hình thức trả lương 14
1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian 15
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 71.3.3 Hình thức trả lương khoán 22
1.4 Quỹ tiền lương 22
1.4.1 Khái niệm về quỹ tiền lương 22
1.4.2 Thành phần quỹ tiền lương 23
1.4.3 Lập kế hoạch quỹ tiền lương 23
1.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quỹ tiền lương 24
1.5 Sự cần thiết phải hoàn thiện quỹ tiền lương trong công tác quản lý tiền lương 24
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY MAY HÒA THỌ - ĐÔNG HÀ 27
2.1 Tổng quan về công ty 27
2.1.1 Giới thiệu về công ty 27
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 27
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự 30
2.1.4 Cơ sở kỹ thuật, quy trình công nghệ của công ty 38
2.1.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 40
2.2 Thực trạng công tác quản lý tiền lương tại công ty 42
2.2.1 Tiền lương 42
2.2.2 Các hình thức trả lương tại công ty 47
2.3 Đánh giá chung về tình hình thực hiện công tác quản lý trả lương 59
2.3.1 Những mặt đạt được 59
2.3.2 Hạn chế tồn tại 61
2.3.3 Nguyên nhân 63
2.4 Phân tích tình hình quản lý quỹ tiền lương 64
2.4.1 Xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch 64
2.4.2 Đánh giá chung về tình hình quản lý quỹ tiền lương 64
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY MAY HÒA THỌ - ĐÔNG HÀ 66
3.1 Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 66
3.1.1 Mục tiêu phát triển của công ty 66
3.1.2 Quan điểm về tiền lương tại công ty 67
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 83.2 Một số giải pháp 67
3.2.1 Hoàn thiện công tác trả lương cho đội bảo vệ 67
3.2.2 Hoàn thiện công tác trả lương cho công nhân tại các tổ sản xuất 68
3.2.3 Hoàn thiện công tác trả lương cho nhân viên khối văn phòng 68
3.2.4 Hoàn thiện công tác phân tích công việc và đánh giá công việc 69
3.2.5 Hoàn thiện công tác định mức lao động và công tác tổ chức, phục vụ nơi làm việc 73
3.2.6 Hoàn thiện công tác tiền thưởng 76
3.2.7 Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực 76
3.2.8 Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ làm công tác lao động -tiền lương 77
PHẦN 3 KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 80 QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 + 2
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo độ tuổi trong tháng 12/2015 35
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính từ năm 2013-12/2015 35
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo giới tính từ năm 2013-12/2015 36
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn 37
Bảng 2.5: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh năm 2015 40
Bảng 2.6: Danh sách bình xét lao động 47
Bảng 2.7: Bảng thể hiện hệ số lương theo trình độ 52
Bảng 2.8: Bảng tiểu chuẩn mức độ hoàn thành nhiệm vụ 53
Bảng 2.9: Bảng hệ số phụ cấp theo chức vụ 54
Bảng 2.10: Bảng phụ cấp lưu động 55
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý của công ty 30
Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo giới tính 36
Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo độ tuổi tháng 12/2015 37
Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo trình độ học vấn 38
Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm 41
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tiền lương là một vấn đề thời sự nóng bỏng trong đời sống xã hội và sảnxuất không chỉ ở nước ta mà ở các nước khác trên thế giới vào mọi thời điểm củaquá trình phát triển của xã hội Tiền lương hàm chứa nhiều mối quan hệ mâu thuẫn
như mối quan hệ giữa sản xuất và phát triển, mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng,
mối quan hệ giữa thu nhập của các thành phần dân cư trong xã hội
Đối với người lao động làm công ăn lương thì tiền lương luôn là mối quan
tâm hàng ngày, hàng giờ Tiền lương là nguồn thu nhập chính nhằm duy trì và nâng
cao đời sống của họ và gia đình Ngoài ra tiền lương còn thể hiện địa vị cũng như
uy tín của họ đối với bản thân gia đình và xã hội Đối với doanh nghiệp thì tiền
lương là một phần của chi phí sản xuất là hình thức chính để tăng năng suất laođộng và kích thích lợi ích đối với người lao động Tuy nhiên để tiền lương thật sự làđòn bẩy để phát triển sản xuất và duy trì lao động thì các doanh nghiệp phải đặc biệt
coi trọng công tác quản lý tiền lương của doanh nghiệp mình
Để tạo ra động lực to lớn, giải phóng được sức sản xuất, trước hết cần có quỹ
tiền lương đủ lớn để chi trả cho người lao động Tuy nhiên, việc quản lý, phân phốiquỹ tiền lương đó theo cách thức nào sao cho công bằng, hợp lý, đúng luật pháp,kích thích tinh thần hăng say làm việc và khả năng sáng tạo của mọi người, pháthuy tác dụng đòn bẩy kinh tế của tiền lương trong sản xuất, đồng thời đảm bảo sảnxuất kinh doanh có lãi lại là một vấn đề không đơn giản đối với các doanh nghiệp
Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm được một phương thức quản lý, hoạch toán
tiền lương phù hợp, tuân thủ quy định của Nhà nước về chính sách đãi ngộ Trênthực tế công tác quản lý tiền lương chưa chú trọng đến việc tạo động lực khuyến
khích lao động phát huy hết khả năng làm việc và tinh thần trách nhiệm của công
việc đã được giao
Vì vậy tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại Công
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13đã học và áp dụng vào thực tế tìm ra ưu, nhược điểm và các biện pháp để khắc phục
những nhược điểm và phát huy những ưu điểm để hoàn thiện công tác quản lý tiền
lương ngày càng hiệu quả hơn với quá trình sản xuất kinh doanh đang phát triển,
hội nhập quốc tế như hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Trên cơ sở những kết quả mà công ty đã đạt
được từ đó phân tích thực trạng về đối tượng trả lương; các hình thức trả lương,thưởng và các chế độ phụ cấp về lương
Đánh giá những ưu và nhược điểm các hình thức trả lương, thưởng tại Công
Ty May Hòa Thọ - Đông Hà từ đó rút ra những đề nghị, giải pháp cải thiện cách trả
lương nhằm động viên khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động, ý thức
trách nhiệm đối với công việc của mình
3 Phương pháp nghiên cứu:
* Thu thập số liệu
- Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ được tiến hành thu thập thôngtin thông qua các nguồn khác nhau như báo cáo của công ty;các văn bản luật, quy
định, thông tư; sách báo…
- Lập bảng hỏi đối với 100 người lao động tại công ty
* Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như sau: phương pháp tính toán;
phương pháp so sánh định tính và định lượng; phương pháp đánh giá và tổng hợp để
nghiên cứu số liệu Sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu
4 Đối tượng, phạm vi, thời gian nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác trả lương tại công ty May HòaThọ - Đông Hà
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài chỉ giới hạn trong công tác quản lý tiền lương
đối với người lao động của Công Ty May Hòa Thọ - Đông Hà
Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu trong phạm vi thời gian từ 2013 12/2015 Tập trung đánh giá kết quả năm 2015
-Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 145 Bố cục đề tài nghiên cứu
Kết cấu đề tài gồm các phần cơ bản sau:
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY MAY HÒA THỌ - ĐÔNG HÀ
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY MAY HÒA THỌ - ĐÔNG HÀ
KẾT LUẬN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ
QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG
1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương
1.1.1 Ti ền lương
Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động
để thực hiện công việc theo thỏa thuận.Tiền lương bao gồm mức lương theo công
việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác
Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu doChính phủ quy định
Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất
lượng công việc.Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không
phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau [1]
- Tiền lương tối thiểu
Ở nước ta, Điều 91 Bộ luật Lao động nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa
Việt Nam chỉ rõ: “Mức lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho người lao động làmcông việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thường và phải bảo đảm nhucầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ”
- Phân loại tiền lương:
Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị
trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa còn tồn tại
theo quan hệ hàng hóa - tiền tệ cho nên còn tồn tại phạm trù tiền lương danh nghĩa
và tiền lương thực tế
+ Ti ền lương danh nghĩa: là lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả
cho người lao động Nó chưa phản ánh đúng thực tế tiền lương vì chưa xét một số
nhân tố ảnh hưởng như:
Sức mua ở các vùng khác nhau và thời điểm khác nhau
Mức giá cả tiêu thụ thay đổi
Ảnh hưởng các nhân tố lạm phát
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16+ Ti ền lương thực tế: là số lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mà người lao
động có thể mua được bằng tiền lương danh nghĩa
+ M ối quan hệ giữa hai khái niệm trên là: Chỉ số tiền lương thực tế tỷ lệ
nghịch với chỉ số giá cả và tỷ lệ thuận với tiền lương danh nghĩa Ta có công thức
xác định mối quan hệ trên:
1.1.2 B ản chất của tiền lương
Bản chất của tiền lương thay đổi theo trình độ phát triển kinh tế xã hội, theo
các điều kiện, theo nhận thức của con người
* Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, tiền lương được định nghĩa mộtcách thống nhất như sau: “Về bản chất, tiền lương dưới chủ nghĩa xã hội là mộtphần thu nhập quốc dân, biểu hiện dưới hình thức tiền tệ, được Nhà nước phân phối
có kế hoạch cho công nhân, viên chức phù hợp với số lượng và chất lượng lao độngcủa mỗi người đã cống hiến Tiền lương phản ánh việc trả công cho công nhân, viênchức, dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động nhằm tái sản xuất sức lao động”
Theo quan điểm trên bản chất tiền lương trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung có những đặc điểm sau:
+ Tiền lương không phải là giá cả sức lao động vì trong thời kỳ này sức lao
động không được coi là một hàng hóa Do đó mà tiền lương không được trả theođúng giá trị sức lao động, không tuân thủ theo quy luật cung - cầu, dẫn đến hiệntượng phân phối theo chủ nghĩa bình quân Chế độ tiền lương theo quan điểm nàylàm cho người lao động làm việc một cách thụ động, không kích thích người laođộng nâng cao trình độ chuyên môn, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hết mình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17+ Tiền lương là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối, tuân thủ nhữngnguyên tắc của quy luật phân phối được coi là một phần thu nhập quốc dân nên cơchế phân phối tiền lương phụ thuộc vào vấn đề phân phối do nhà nước quy định, thunhập quốc dân nhiều thì phân phối nhiều, thu nhập quốc dân ít thì phân phối ít, tiền
lương không đủ bù đắp hao phí sức lao động Kết quả là biên chế lao động ngày
càng lớn, ngân sách thâm hụt nặng nề do phải bù đắp vào tiền lương mà tiền lươnglại không bù đắp tái sản xuất hao phí sức lao động Do đó tiền lương không còn làyếu tố kích thích lao động, người lao động không gắn bó với sản xuất, nhà nước mấtdần đội ngũ lao động có tay nghề cao
* Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần như hiện nay, sức lao
động mang tính chất là một loại hàng hóa đặc biệt Người lao động có quyền tự
do làm chủ sức lao động của mình, có quyền đòi hỏi được trả công chính đángvới sức lao động mà mình bỏ ra Với ý nghĩa đó, tiền lương (tiền công) chính làphần lao động được biểu hiện bằng tiền mà các doanh nghiệp trả cho người lao
động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc của họ Về bản
chất tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, được thỏa thuậnhợp lý của người mua và người bán sức lao động Trong xã hội phát triển, tiền
lương trở thành một bộ phận của họ Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế
Để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm củangười lao động đến kết quả công việc của họ Nói cách khác, tiền lương là một
nhân tố thúc đẩy năng suất lao động
Cũng như các loại hàng hóa khác trên thị trường, tiền lương được coi là biểuhiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả sức lao động mà người sử dụng
(nhà nước, chủ doanh nghiệp) phải trả cho người cung ứng sức lao động, tuân theo
các quy luật cung - cầu, giá cả của thị trường và phát luật của nhà nước ban hành
Trước đây trong cơ chế kế hoạch tập trung, tiền lương không gắn chặt với số lượng
và chất lượng lao động vì thế nó không tạo được động lực phát triển sản xuất Chỉ
từ khi đổi mới cơ chế nền kinh tế, nó mới thực sự đóng vai trò thúc đẩy phát triểnkinh tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18* Phân biệt tiền lương và tiền công
Xét về bản chất thì tiền lương và tiền công là giống nhau, đều là giá cả sức lao động mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dựa trên hao phí sức lao động trên cơ sở thỏa thuận.Tiền lương và tiền công có biểu hiện khác nhau.
- Tiền lương là số tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động một cách ổn định, ít biến động trong một đơn vị thời gian, thường được trả theo tháng Tiền lương thường được sử dụng trong khu vực nhà nước.
- Tiền công là số tiền trả cho người lao động tùy thuộc vào số giờ làm việc thực tế hoặc số sản phẩm làm ra hoặc khối lượng công viện hoàn thành Tiền công hay biến động tùy thuộc vào các yếu tố:
+ Số lượng sản phẩm thực tế được sản xuất ra
+ Thời gian làm việc thực tế
+ Khối lượng công việc thực tế đã hoàn thành
1.1.3 Ch ức năng của tiền lương
Trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, tiền lương có các chức năng sau:
- Chức năng thước đo giá trị
Như trên đã nêu, tiền lương là sự thể hiện bằng tiền của giá trị sức lao động,được biểu hiện ra bên ngoài như là giá cả của sức lao động Vì vậy tiền lương chính
là thuớc đo giá trị sức lao động, được biểu hiện như giá trị lao động cụ thể của việc
làm được trả công Nói cách khác, giá trị của việc làm được phản ánh thông qua tiềnlương Nếu việc làm có giá trị càng cao thì mức lương càng lớn
- Duy trì và phát triển sức lao động
Theo Mác tiền lương là biểu hiện giá trị sức lao động, đó là giá trị của những
tư liệu sinh hoạt cần thiết để duy trì cuộc sống của người có sức lao động, theo điều
kiện kinh tế, xã hội và trình độ văn minh của mỗi nước Giá trị sức lao động bao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19động thì người lao động còn phải sinh con (như sức lao động tiềm tàng), phải nuôidưỡng con, cho nên những tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất ra sức lao động
phải gồm có cả những tư liệu sinh hoạt cho con cái học Theo họ, chức năng cơ bảncủa tiền lương còn là nhằm duy trì và phát triển được sức lao động
Giá trị sức lao động là điểm xuất phát trong mọi bài tính của sản xuất xã hộinói chung và của người sử dụng lao động nói riêng Giá trị sức lao động mang tính
khách quan, được quy định và điều tiết không theo ý muốn của một các nhân nào,
dù là người làm công hay người sử dụng lao động Nó là kết quả của sự mặc cả trên
thị trường lao động giữa người có sức lao động “bán” và người sử dụng sức lao
động “mua”
- Kích thích lao động và phát triển nguồn nhân lực
Tiền lương là bộ phận thu nhập chính đáng của người lao động nhằm thoảmãn phần lớn các nhu cầu về vật chất và tinh thần của người lao động Do vậy, cácmức tiền lương là các đòn bẩy kinh tế rất quan trọng để định hướng sự quan tâm và
động cơ trong lao động của người lao động Khi độ lớn của tiền lương phụ thuộc
vào hiệu quả sản xuất của công ty nói chung và cá nhân người lao động nói riêng thì
họ sẽ quan tâm đến việc không ngừng nâng cao năng suất và chất lượng công việc
- Thúc đẩy sự phân công lao động xã hội phát triển
Nâng cao hiệu quả lao động, năng suất lao động suy cho cùng là nguồn gốc
để tăng thu nhập, tăng khả năng thoả mãn các nhu cầu của người lao động.Khác với
thị trường hàng hoá bình thường, cầu về lao động không phải là cầu cho bản thân
nó, mà là cầu dẫn xuất, tức là phụ thuộc vào khả năng tiêu thụ của sản phẩm do lao
động tạo ra và mức giá cả của hàng hoá này Tổng mức tiền lương quyết định tổng
cầu về hàng hoá và dịch vụ cần thiết phải sản xuất cũng như giá cả của nó Do vậy,tiền lương phải dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động Việc tăng nưang suất lao
động luôn luôn dẫn đến sự tái phân bố lao động Theo qui luật thị trường, lao động
sẽ tái phân bố vào các khu vực có năng suất cao hơn để nhận được các mức lương
cao hơn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20- Chức năng xã hội của tiền lương
Cùng với việc kích thích không ngừng nâng cao năng suất lao động, tiền
lương còn là yếu tố kích thích việc hoàn thiện các mối quan hệ lao động Thực tế
cho thấy, việc duy trì các mức tiền lương cao và tăng không ngừng chỉ được thựchiện trên cơ sở hài hoà các mối quan hệ lao động trong các doanh nghiệp Việc gắntiền lương với hiệu quả của người lao động và đơn vị kinh tế sẽ thúc đẩy các mốiquan hệ hợp tác, giúp đỡ lần nhau, nâng cao hiệu quả cạnh tranh của công ty Bêncạnh đó, tạo tiền đề cho sự phát triển toàn diện của con người và thúc đẩy xã hộiphát triển theo hướng dân chủ và văn minh [2]
- Thu hút được các nhân viên tài năng.
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng mong muốn có được một nguồn nhân lựcchất lượng cao để tăng khả năng cạnh tranh và thích ứng với sự thay đổi của môi
trường Thu hút được những người tài năng về làm việc cho tổ chức luôn là một
mục tiêu hàng đầu trong chính sách nhân sự của các tổ chức Để thực hiện mục tiêunày tiền lương cũng chưa phải là yếu tố quyết định song nó luôn là yếu tố quantrọng hàng đầu giúp doanh nghiệp thực hiện mục tiêu của mình Các nghiên cứu chothấy, các doanh nghiệp trả lương cao hơn mức trung bình trên thị trường thường
thành công hơn trong kinh doanh, bởi họ thu hút được nguồn nhân lực tốt hơn, tạo
ra động lực mạnh hơn
- Duy trì được đội ngũ nhân viên giỏi Kích thích động viên nhân viên nâng cao năng suất lao động.
Sự thành công của tổ chức phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ nhân viên, đặc biệt
là những người tài năng Đội ngũ nhân viên giỏi giúp tổ chức duy trì thế cạnh tranh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21nghiệp Vì vậy, việc thu hút tài năng là chưa đủ mà tổ chức còn phải nhấn mạnh đếncác giải pháp nhằm giữ chân đội ngũ nhân viên giỏi Nhất là, trong điều kiện khắcnghiệt của thương trường, cạnh tranh về nguồn nhân lực ngày càng trở nên gay gắtthì các tổ chức luôn coi trọng việc bảo vệ nguồn tài sản quý báu của tổ chức mình.
Ngày nay, tổ chức nào cũng muốn tạo ra được đội ngũ nhân viên giỏi và duytrì đội ngũ nhân viên này Duy trì đội ngũ nhân viên giỏi có thể được thực hiện bằngnhiều giải pháp khác nhau, nhưng vai trò của tiền lương là hết sức đáng kể
- Kiểm soát được chi phí
Chi phí lao động chiếm một tỷ lệ khá lớn trong tổng chi phí của một tổ chức,
nên chúng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả hàng hóa, dịch vụ mà tổ chức đó cung
ứng cho xã hội Chi phí lao động phải được xác định ở mức cho phép tổ chức đótăng tối đa hiệu suất của mình trong sản xuất hàng hóa và dịch vụ Nghĩa là vẫn bảođảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ về mặt giá cả
Trong thực tế các doanh nghiệp kinh doanh phải giảm thiểu chi phí lao động
và các chi phí khác để có thể làm cho sản phẩm của mình có giá cạnh tranh Ngườilao động ngược lại luôn muốn tối ưu hóa sức mua của đồng lương
- Đáp ứng được các yêu cầu luật pháp
Quốc gia nào cũng dùng luật pháp để can thiệp vào tiền lương với mục đíchbảo vệ lợi ích cho người lao động và cân bằng các mối quan hệ trong xã hội Điềunày buộc các nhà quản trị khi xây dựng chính sách tiền lương phải tuân thủ các quy
định của luật pháp liên quan đến tổ chức tiền lương Các vấn đề mà nhà làm lương
phải tính đến ở góc độ luật pháp có thể là: suất lương tối thiểu, giờ làm việc bìnhquân trong tuần, các chế độ phúc lợi bắt buộc… Đôi khi những ràng buộc về luật
pháp đã cản trở những cố gắng của doanh nghiệp nhằm vào các mục tiêu cụ thể
trong các chính sách tiền lương
Các mục tiêu cũng là những tiêu chuẩn để đối chiếu đánh giá sự thành côngcủa hệ thống tiền lương đó [3]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 221.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý tiền lương
1.2.1 Khái ni ệm về quản lý tiền lương
Quản lý tiền lương được hiểu là những biện pháp, công cụ mà chủ thể quản
lý áp dụng để xây dựng, trích lập và sử dụng quỹ tiền lương của đơn vị để trả lương
cho người lao động một cách công bằng và hiệu quả
1.2.2 Nh ững yêu cầu của quản lý tiền lương
- Đảm bảo tái sản xuất lao động, không ngừng nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần cho người lao động
Yêu cầu này xuất phát từ bản chất của tiền lương là biểu hiện bằng tiềncủa giá trị sức lao động và đảm bảo chức năng, vai trò của tiền lương trong đờisống xã hội Tiền lương giữ vai trò quan trọng đối với người lao động, là thunhập chủ yếu của người lao động, do đó tiền lương không những phải đảm bảotái sản xuất sức lao động mà còn đủ để nuôi sống gia đình họ Xã hội ngày càngphát triển thì không những nhu cầu vật chất mà cả nhu cầu tinh thần của con
người càng đa dạng và tăng lên về chất, đòi hỏi tiền lương phải đảm bảo để đápứng những nhu cầu đó.Yêu cầu này rất quan trọng, đặt ra những đòi hỏi cần thiết
khi xây dựng các chính sách tiền lương
- Làm cho năng suất không ngừng nâng cao
Khi năng suất lao động tăng lên là cơ sở quan trọng để nâng cao hiệu quả
hoạt động của tổ chức mà tiền lương lại là đòn bẩy quan trọng để nâng cao năngsuất Do đó yêu cầu của tổ chức tiền lương là phải không ngừng nâng cao năng suất
lao động Yêu cầu này đòi hỏi người lao động phải không ngừng nâng cao trình độ
chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng làm việc
- Cách tính đơn giản, dể hiểu, rõ ràng để mọi người dễ hiểu và kiểm tra đượctiền lương của mình và có thể dự đoán được tiền lương của mình khi so sánh vớihao phí sức lao động mà lao động bỏ ra
1.2.3 Nh ững nguyên tắc cơ bản của quản lý tiền lương
Muốn phát huy đầy đủ tác dụng đòn bẩy kinh tế của tiền lương đối với sản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23- Trả lương ngang nhau cho lao động ngang nhau
Nguyên tắc này rất quan trọng, đảm bảo được nguyên tắc phân phối theo lao
động, đảm bảo được sự công bằng, bình đẳng trong trả lương Những lao động có
mức hao phí sức lao động ngang nhau (số lượng và chất lượng ngang nhau) thì đượctrả tiền lương như nhau không phân biệt trình độ, tuổi tác, giới tính…
Nguyên tắc này được thể hiện rõ trong thang lương, bảng lương Những
người lao động có cùng bậc lương như nhau thì có cùng hệ số lương, những laođộng có chất lượng khác nhau thì có hệ số lương khác nhau Tuy nhiên hiện nay ở
Việt Nam nguyên tắc này vẫn chưa được thực hiện tốt
- Bảo đảm tốc độ tăng năng suất lao động bình quân phải nhanh hơn tốc độ
tăng tiền lương bình quân
Tiền lương bình quân và năng suất người lao động không ngừng tăng lên
là một yêu cầu và chịu sự tác động của nhiều nhân tố Tiền lương bình quân tăngchủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu do trình độ tổ chức và quản lý lao
động ngày càng có hiệu quả, còn năng suất lao động tăng không chỉ do những
nhân tố trên mà còn trực tiếp phụ thuộc vào các nhân tố khách quan như: ápdụng kỹ thuật mới, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, tổ chức tốt lao động
và các quá trình sản xuất Như vậy tốc độ tăng năng suất lao động có điều kiện
khách quan để lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân Tuy nhiên khi tăngnăng suất lao động làm cho chi phí sản xuất giảm xuống, còn tăng tiền lương
bình quân lại làm cho tăng chi phí sản xuất
Do vậy, để doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả thì tốc độ tăng năng suất
lao động phải tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân Đây là nguyên tắc
quan trọng khi tổ chức tiền lương Có như vậy mới tạo cơ sở giảm giá thành, hạ giá
cả, tăng tích lũy để tái sản xuất mở rộng
- Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làmviệc trong các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân
Khi trả lương cho người lao động cần chú ý các vấn đề sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Mỗi ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân có tính chất phức tạp về kỹ thuật
khác nhau nên đối với những người lao động làm việc trong các ngành có yêu cầu
kỹ thuật phức tạp thì có trình độ lành nghề bình quân cao hơn phải trả lương cao
hơn những người lao động làm việc trong những ngành không có yêu cầu kỹ thuật
thấp hơn
Tiền lương bình quân giữa các ngành có điều kiện lao động khác nhau cần có
sự chênh lệch khác nhau Người lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc có hại
đến sức khỏe phải được trả lương cao hơn những người làm việc trong điều kiện
bình thường
Những ngành kinh tế chủ đạo có tính chất quyết định đến sự phát triển của
đất nước cần có sự đãi ngộ tiền lương cao hơn nhằm khuyến khích người lao động
yên tâm, phấn khởi làm việc lâu dài ở các ngành nghề đó Sự khuyến khích nàycũng phải phù hợp với yêu cầu của việc phân phối theo lao động một cách có kếhoạch trong thời kỳ phát triển kinh tế
Đối với những cơ sở sản xuất ở những vùng xa xôi hẻo lánh, điều kiện khí
hậu khó khăn, giá cả đắt đỏ, nhân lực thiếu… Cần được đãi ngộ tiền lương cao hơnhoặc thêm những khoản phụ cấp thì mới thu hút được người lao động đến làm việc
Thực hiện tốt nguyên tắc này đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong trả
lương cho người lao động
1.2.4 Ý ngh ĩa của công tác quản lý tiền lương
Trả công lao động là một hoạt động quản lý nhân sự có ý nghĩa rất lớn trongviệc giúp cho tổ chức đạt được hiệu suất cao cũng như tác động một cách tích cựctới đạo đức lao động của người lao động Tuy nhiên, tác dụng của trả công còn tùythuộc vào khả năng chi trả và ý muốn trả công của công ty cho người lao động trong
tương quan với sự đóng góp của họ Một cơ cấu tiền công hợp lý sẽ là cơ sở để xácđịnh lượng tiền công công bằng nhất cho từng người lao động cũng như là cơ sở để
thuyết phục họ về lượng tiền công đó
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Các tổ chức cần quản trị có hiệu quả chương trình tiền công, tiền lương củamình vì kết quả của chương trình đó có ý nghĩa đặc biệt lớn Tiền công không chỉ
ảnh hưởng tới người lao động mà còn tới cả tổ chức và xã hội
- Ý nghĩa của quản lý tiền lương đối với người lao động:
+ Tiền lương là phần chiếm chủ yếu trong thu nhập của người lao động chính
vì vậy nó giúp cho họ và gia đình đáp ứng các nhu cầu cần thiết
+ Tiền lương của người lao động ảnh hưởng đến địa vị của người lao động
trong gia đình, trong xã hội
+ Tiền lương cao sẽ tạo động lực cho người lao động tích cực học tập đểnâng cao trình độ tay nghề và trình độ chuyên môn của họ từ đó nâng cao vai trò
đóng góp của họ cho tổ chức
- Ý nghĩa của quản lý tiền lương đối với tổ chức:
+ Tiền công trả cho người lao động là một yếu tố quan trọng trong chi phísản xuất Tiền công tăng sẽ làm tăng chi phí từ đó làm tăng giá thành sản xuất, làm
tăng giá bán và khả năng cạnh tranh của sản phẩm công ty
+ Tiền lương là công cụ để thu hút, duy trì và giữ những người lao động giỏi
có khả năng phù hợp với công việc của tổ chức
- Ý nghĩa của quản lý tiền lương đối với xã hội:
+ Tiền lương cao hơn giúp cho người lao động có sức mua cao hơn, tạo cho
họ có mức sống cao hơn làm tăng sự thịnh vượng của cộng đồng Tuy nhiên, tiền
công tăng có thể làm cho giá tăng từ đó có thể làm giảm cầu về sản phẩm và dịch vụ
từ đó làm giảm công việc làm
+ Tiền lương góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua việc nộpthuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu ngân sách nhà nước của chính phủ từ đógiúp cho chính phủ điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội
1.3 Các hình thức trả lương
Để công tác quản lý tiền lương đạt hiệu quả thì các doanh nghiệp cần xem xét
việc quản lý tiền lương thông qua các hình thức trả lương cho người lao động Trongthực tế của đời sống xã hội và trong quan hệ lao động vẫn tồn tại ba hình thức trả lương
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26phổ biến là: hình thức trả lương theo thời gian, hình thức trả lương theo sản phẩm và cóthể kết hợp cả hai hình thức trả lương trên (hình thức trả lương khoán).
Việc lựa chọn hình thức trả lương nào là tùy thuộc vào những yêu cầu sau:
- Phối hợp tính chất công việc về trình độ tổ chức kỹ thuật nơi làm việc
- Có tác dụng khuyến khích người lao động quan tâm đến kết quả lao động
và sản xuất
- Làm cho tiền lương thể hiện rõ chức năng đòn bẩy kinh tế trong việc kíchthích sản xuất kinh doanh
- Trả lương phải đem lại hiệu quả kinh tế
1.3.1 Hình th ức trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo thời gian thường áp dụng đối với các công việcquản lý và các bộ phận văn phòng; còn trong các bộ phận sản xuất chỉ thường được
sử dụng ở những bộ phận không thể tiến hành định mức được do tính chất của côngviệc đòi hỏi tính chính xác cao hoặc hoạt động sản xuất theo dây chuyền Hình thứctiền lương này đơn giản, dễ tính toán, nhưng bộc lộ nhiều nhược điểm như việc trả
lương không gắn liền với thành tích, kỹ năng của nhân viên và vì thể nó sẽ không
khuyến khích nhân công sử dụng thời gian hợp lý, không tiết kiệm nguyên vật liệu
và không kích thích tăng năng suất lao động
Để áp dụng hiệu quả hình thức trả lương theo thời gian cần phải đảm bảođiều kiện sau:
- Phải thực hiện chấm công cho người lao động chính xác
- Phải đánh giá chính xác mức độ phức tạp công việc
- Phải bố trí đúng người đúng việc
Trả lương theo thời gian có hai hình thức: Hình thức trả lương theo thời gian
đơn giản và trả lương theo thời gian có thưởng
* Trả lương theo thời gian đơn giản
Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản là hình thức trả lương mà tiền
lương nhân được căn cứ vào mức lương cấp bậc hoặc chức vụ thời gian làm việc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27thực tế của CBCNV Có 2 hình thức trả lương theo thời gian đơn giản là: Mức
lương tháng và mức lương ngày
- Ưu điểm: đơn giản, dễ tính
- Nhược điểm: mang tính bình quân chưa gắn tiền lương với hiệu quả của
- Ưu điểm: giảm bớt tính bình quân trong trả lương, khuyến khích nâng cao
hiệu quả sử dụng thời gian lao động trong tháng
- Nhược điểm: chưa phản ánh hiệu quả lao động trong ngày làm việc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28* Trả lương theo thời gian có thưởng
Là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian đơn giản với tiền thưởng,
khi đạt được những chỉ tiêu và điều kiện thưởng đã quy định Về bản chất thì đây là
hình thức tiền lương giản đơn nhưng cộng thêm với tiền thưởng khi nhân viên đạt
được số lượng và chất lượng công việc đã quy định Hình thức trả lương này
khuyến khích cho nhân viên sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm trong việcdùng nguyên vật liệu, sử dụng thiết bị hiệu quả để tăng năng suất lao động
Công thức tính: TL tg = (ML * T lvtt ) + T thưởng
Trong đó:
ML : mức lương thời gian người lao động
T lvtt: thời gian làm việc thực tế
T thưởng: tiền thưởng
- Ưu điểm: gắn chặt tiền lương với thành tích làm cho người lao động quan
tâm đến trách nhiệm và kết quả công tác của mình
- Nhược điểm: Chế độ trả lương này chủ yếu áp dụng đối với những bộ phận
sản xuất hoặc những công việc chưa có điều kiện trả lương theo sản phẩm haynhững công việc đòi hỏi đảm bảo tính chính xác cao…
1.3.2 Hình th ức trả lương theo sản phẩm
Lương sản phẩm là hình thức tiền lương mà trong đó thu nhập của người laođộng phụ thuộc vào đơn giá sản phẩm và sản lượng đúng theo tiêu chuẩn mà thực tếngười đó đạt được Hình thức trả lương theo sản phẩm đang được áp dụng rộng rãi
trong các doanh nghiệp và có nhiều cách trả lương rất linh hoạt theo hình thức này
Về bản chất trả lương theo sản phẩm cho công nhân gắn liền với đơn giá tiền lươngcho một đơn vị sản phẩm và số lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu mà họ đã thựchiện được Vì thế, hình thức trả lương này có thể sử dụng đối với cá nhân hoặcnhóm công nhân cùng làm việc với nhau, mà kết quả hoạt động của họ có thể đo
lường một cách chính xác, cụ thể
Để sử dụng hình thức trả lương này một cách hữu hiệu trong tổ chức, cần lưu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29- Phải xây dựng một hệ thống định mức có cơ sở khoa học
- Tính toán cụ thể và chính xác
- Rèn luyện ý thức cho công nhân trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm,
sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất chung, bảo quản và sử dụng hiệu quả máymóc thiết bị, tăng cường phối hợp hoạt động với cá nhân khác
- Để hình thức trả lương theo sản phẩm thực sự phát huy được tác dụng của
nó, cẩn phải đảm bảo được thực hiện các điều kiện sau:
+ Phải xây dựng được đơn giá tiền lương chính xác, muốn thực hiện được
điều này phải thực hiện các yêu cầu sau: Phải có hệ thống định mức lao động tiên
tiến trong phạm vi cho phép; Thực hiện xác định chính xác cấp bậc kỹ thuật của cáckhâu công việc; Các khoản phụ cấp phải trả chính xác và đúng đắn Từ đó có căn cứkhoa học để tính toán đơn giá tiền lương, xây dựng kế hoạch quỹ lương nhằm sửdụng hợp lý có hiệu quả tiền lương của doanh nghiệp
+ Đảm bảo tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc nhằm đảm bảo cho người lao
dộng có thể hoàn thành và hoàn thành vượt mức năng suất lao động nhờ vào giảmbớt thời gian tổn thất do phục vụ tổ chức và phục vụ kỹ thuật
+ Làm tốt công tác kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm nhằm đảm bảo sản phẩm
được sản xuất theo đúng chất lượng đã quy định tránh hiện tượng chạy theo sốlượng đơn thuần Qua đó tiền lương được tính và trả đúng với kết quả thực hiện
+ Phải có đội ngũ cán bộ chuyên sâu về lương để triển khai công tác tổ chứctiền lương hiệu quả, xác định đúng đắn, chính xác các yếu tố cấu thành đơn giá sảnphẩm, tính toán xác định hệ thống đơn giá sản phẩm cho các công việc
+ Giáo dục tốt ý thức và trách nhiệm của người lao động để họ vừa phấn đấu
nâng cao năng suất lao động vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm đồng thời tiết kiệm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30vật tư, nguyên liệu và sử dụng hiệu quả nhất máy móc thiết bị và các trang bị làmviệc khác.
- Ưu điểm:
Hình thức trả lương theo sản phẩm khá phổ biến trong các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh hiện nay so với các hình thức trả lương khác, hình thức trả lươngtheo sản phẩm trong điều kiện nước ta hiện nay có những ưu điểm cụ thể sau:
+ Đơn giản, dễ hiểu, dễ tính, công nhân có thể tự tính được số tiền lương của mình
+ Gắn thu nhập tiền lương với kết quả của mỗi người lao động, từ đó tạo động lực
kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm
+ Tạo sự cạnh tranh lành mạnh giữa những người lao động với nhau
+ Khuyến khích người lao động nâng cao trình độ về mọi mặt nhằm nâng cao
năng suất lao động
+ Thể hiện tính công khai trong việc trả lương
+ Góp phần giáo dục ý thức lao động tự giác, năng động, tích cực trong côngviệc, thúc đẩy tinh thần thi đua giữa các thành viên trong doanh nghiệp
- Nhược điểm:
+ Ít quan tâm đến tiết kiệm nguyên vật liệu, coi nhẹ việc tiết kiệm chi phí sản
xuất, không bảo quản máy móc thiết bị
+ Chạy theo số lượng sản phẩm không coi trọng về chất lượng
* Lương sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Là hình thức trả lương căn cứ vào số lượng sản phẩm đúng quy cách của cánhân trực tiếp làm ra
Công thức tính: L sp = ĐG sp *Q tt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31L sp: tiền lương thực tế mà công nhân được lãnh
ĐG sp: đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm
Q tt: sản lượng thực tế
Hình thức trả lương này được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sảnxuất trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tương đối, cóthể định mức, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt
- Ưu điểm:
+ Dễ dàng tính được tiền lương trực tiếp trong kỳ
+ Khuyến khích công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suất lao động
tăng tiền lương một cách trực tiếp
+ Đơn giản hóa quản lý thời gian
Là hình thức trả tiền lương mà thu nhập của người lao động phụ thuộc vào số
lượng sản phẩm tạo ra bởi một tập thể lao động và mức độ đóng góp của từng cá
nhân và kết quả chung của tập thể lao động đó
Hình thức này được áp dụng đối với công việc hay công đoạn do đặc điểmcủa tính chất sản phẩm mà để hoàn thành chúng đòi hỏi phải có một tập thể lao
Trang 32ĐG nhóm = L 1 + L 2 +…
Msl nhóm
Trong đó:
L 1 +L 2 +… mức lương cấp bậc các thành viên trong nhóm có thể cấp bậc
công nhân, công việc
ĐG nhóm = m 1 t 1 + m 2 t 2 +… (áp dụng cho nhóm công nhân thuê bên ngoài)
m 1 ; m 2: mức lương cấp bậc công việc
t 1 ; t 2 : định mức thời gian để hoàn thành khối lượng công việc tương ứng m 1 ; m 2
- Ưu điểm:
+ Nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác và phối hợp hiệu quả giữacác công nhân làm việc trong nhóm làm việc hiệu quả hơn
+ Khuyến khích lao động làm việc theo mô hình tổ tự quản
- Nhược điểm:Nếu phân bổ tiền lương của nhóm không chính xác sẽ gây ra
mất đoàn kết nội bộ làm giảm động lực làm việc
* Lương sản phẩm gián tiếp
Chế độ lương sản phẩm gián tiếp thường được áp dụng với những bộ phậnphụ trợ, lao động phục vụ nhằm gắn kết quả lao động của công nhân phục vụ vớikết quả sản xuất chính của những công nhân chính hưởng lương sản phẩm và đơngiá theo mức lao động công nhân chính mà người đó phục vụ
Công thức tính: L spgt = ĐG gt * Q ttcn
Trong đó:
ĐG gt: đơn giá gián tiếp
Q ttcn: sản lượng thức tế công chính thực hiện
Đơn giá phục vụ được xác định theo công thức sau:
ĐG gt = ∑Li gt
∑M pv * M slcn
Trong đó:
∑Li gt: Tổng mức lương của các thành viên gián tiếp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33M slcn: Định mức sản lượng của công nhân chính
- Ưu điểm: khuyến khích công nhân phục vụ tốt hơn cho công nhân chính tạo
điều kiện nâng cao năng suất lao động công nhân chính
- Nhược điểm: Không phản ánh chính xác kết quả lao động của công nhân phụ
1.3.3 Hình th ức trả lương khoán
Trả lương khoán là hình thức biến dạng của hình thức trả lương theo sảnphẩm ở mức độ thấp và được áp dụng cho những trường hợp mà sản phẩm hay côngviệc khó giao chi tiết, phải giao nộp cả khối lượng công việc hay nhiều việc tổnghợp yêu cầu phải làm xong trong một thời gian nhất định với chất lượng nhất định
Trong đó:
TL spk: tiền lương sản phẩm khoán
Q k: khối lượng sản phẩm khoán được hoàn thành
ĐG k: đơn giá khoán cho một đơn vị sản phẩm hay công việc cũng có thể làđơn giá trọn gói cho cả khối lượng công việc
- Ưu điểm: khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ
thuật, cải tiến phương pháp lao động để tối ưu hóa quá trình lao động, khuyến khích
người lao động hoàn thành nhiệm vụ trước thời gian và đảm bảo chất lượng như
trong hợp đồng giao khoán
- Nhược điểm: việc xác định đơn giá khoán đòi hỏi phải phân tích kỹ và tính
toán phức tạp, nếu công tác nghiệm thu thiếu chặt chẽ sẽ ảnh hưởng đến chất lượngsản phẩm
1.4 Quỹ tiền lương
1.4.1 Khái ni ệm về quỹ tiền lương
- Dưới góc độ kế toán: Là tổng số tiền mà doanh nghiệp dùng để chi trả tiền
lương, tiền thưởng, phụ cấp và chi phí cho công việc có tính chất lương được hạch
toán vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp, có phân biệt rõ về nội dung và tính chấtcác khoản mục
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34- Dưới góc độ quản lý nhân lực: Quỹ tiền lương là tổng số tiền dùng để trả
cho người lao động: tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y
tế, công đoàn, tiền ăn, tiền làm thêm giờ và các khoản trả bổ sung khác trong mộtthời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) do cơ quan hay doanh nghiệp quản lý
1.4.2 Thành ph ần quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương bao gồm:
- Tiền lương trả cho người lao động theo kết quả công việc và thời gian làmviệc thực tế của người lao động
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc do thiết bịmáy móc hỏng, thiếu nguyên vật liệu, chưa có đơn đặt hàng…
- Các khoản phụ cấp
- Các khoản tiền lương
- Tiền lương làm thêm giờ, thêm ca
- Các khoản bổ sung khác
1.4.3 L ập kế hoạch quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương được tính theo công thức sau:
H cb: Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35V vc: Quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa tính trong
định mức lao động tổng hợp
1.4.4 Các nhân t ố ảnh hưởng tới quỹ tiền lương
Có hai nhân tố cơ bản thường xuyên ảnh hưởng đến sự biến động của quỹtiền lương trong doanh nghiệp đó là: số người làm việc và tiền lương bình quân
- Tiền lương bình quân chịu sự tác động của:
+ Chính sách tiền lương hiện hành
+ Cơ cấu về trình độ lành nghề của công nhân
+ Hệ thống định mức lao động của công nhân
+ Mức năng suất của lao động
- Số lượng người làm việc chịu sự tác động của các nhân tố:
+ Trình độ đội ngũ lao động mà doanh nghiệp đang áp dụng
+ Mức sản lượng mà doanh nghiệp dự kiến phải sản xuất
- Các nhân tố khác ảnh hưởng tới quỹ tiền lương như:
+ Sự thay đổi về công nghệ sản xuất
+ Sự thay đổi về chất lượng nguồn nhân lực
+ Cơ cấu mặt hàng, trình độ quản lý…
1.5 Sự cần thiết phải hoàn thiện quỹ tiền lương trong công tác quản lý tiền lương
Trả công lao động là một hoạt động quản lý nhân sự có ý nghĩa rất lớn trongviệc giúp cho tổ chức đạt được hiệu suất cao cũng như tác động một cách tích cựctới đạo đức lao động của mọi người lao động Tuy nhiên, tác dụng của trả công còntùy thuộc vào khả năng chi trả và ý muốn trả công của công ty cho người lao động
trong tương quan với sự đóng góp của họ Một cơ cấu tiền công hợp lý sẽ là cơ sở
để xác định lượng tiền công công bằng nhất cho từng người lao động cũng như là cơ
sở để thuyết phục họ về lượng tiền công đó
Hoàn thiện công tác quản lý tiền lương là hết sức cần thiết đối với người lao
động, doanh nghiệp và xã hội
* Đối với người lao động:
Tiền lương rất quan trọng đối với người lao động, bởi vì tiền lương là phầnthu nhập chủ yếu để nuôi sống bản thân và gia đình họ Vì vậy nếu tiền lương người
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36lao động được thỏa đáng, công bằng sẽ là động lực làm việc, kích thích khả năng
sáng tạo, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, họ gắn bó với doanh nghiệp hơn
từ đó nâng cao năng suất lao động, mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp Khimục tiêu của doanh nghiệp đạt được lại có điều kiện nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần của người lao động , tạo động lực kích thích người lao động
Ngược lại nếu người sử dụng lao động không trả lương hợp lý cho người laođộng, sẽ gây cảm giác không an toàn cho họ, họ cho rằng tiền lương mình nhậnđược không công bằng, không tương xứng với hao phí sức lao động mà mình bỏ ra,
từ đó gây nên cảm giác chán nản, không có động lực làm việc Về lâu dài sẽ dẫn
đến hiện tượng di chuyển lao động, nhất là đội ngũ lao động giỏi, có trình độ
chuyên môn kỹ thuật cao
Bên cạnh đó, tiền lương người lao động kiếm được ảnh hưởng đến địa vị, giátrị, uy tín đối với gia đình, doanh nghiệp và xã hội Tiền lương không chỉ ảnh hưởng
đến vật chất mà còn ảnh hưởng đến tinh thần của người lao động
* Đối với doanh nghiệp:
Tiền lương là một phần tương đối lớn trong chi phí sản xuất của doanhnghiệp, Khi tiền lương tăng lên hay giảm xuống sẽ ảnh hưởng đến chi phí, giá cả,khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp
là tối đa hóa lợi nhuận tức là tối thiểu hóa chi phí sản xuất, trong đó tối thiểu hóachi phí tiền lương là cần thiết Để thực hiện được mục tiêu đó, doanh nghiệp phảithực hiện tốt công tác quản lý tiền lương để nâng cao năng suất lao động, giảm chi
phí lao động cho một đơn vị sản phẩm từ đó giảm giá thành, nâng cao khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, mở rộng sản xuất kinh doanh Khidoanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh đồng thời cũng có điềukiện để quan tâm đến lợi ích của người lao động nhiều hơn Khi lợi ích của người
lao động được đảm bảo bằng các mức lương thỏa đáng sẽ tạo nên sự gắn kết giữalao động với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, người lao động tự giác làm việc
có trách nhiệm hơn, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nâng cao
Ngoài ra, đối với doanh nghiệp, tiền lương còn là công cụ để thu hút, duy trì,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37* Đối với xã hội:
Hoàn thiện công tác quản lý tiền lương sẽ giúp nâng cao năng suất, đời sốngvật chất và tinh thần của người lao động, từ đó nâng cao sức mua các hàng hóa vàdịch vụ trên thị trường, kích thích tăng trưởng và phát triển kinh tế Mặt khác khitiền lương ổn định, người lao động an tâm làm việc, sẽ giảm được gánh nặng xã hội
về các mặt: Việc làm, tệ nạn xã hội, đói nghèo, bệnh tật… góp phần nâng cao chất
lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực
Bên cạnh đó, tiền lương đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dânthông qua thuế thu nhập, góp phần tăng nguồn thu của chính phủ, giúp chính phủ
điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38CHƯƠNG 2:
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY MAY HÒA THỌ - ĐÔNG HÀ
2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Gi ới thiệu về công ty
Tên công ty: CÔNG TY MAY HÒA THỌ - ĐÔNG HÀ
Địa chỉ:Khu Công Nghiệp Nam Đông Hà, TP Đông Hà, Quảng Trị
Ngày hoạt động: 18-05-2007
Mã số thuế: 0400101556-008 (18-05-2007)
Giấy phép kinh doanh: 0400101556-008
Tổng số lao động: 1.500 lao động
Năng suất: 1.100.000 SP/năm
Chuyên sản xuất:Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục)
2.1.2 Quá trình hình thành và phát tri ển của công ty
Công ty May Hòa Thọ - Đông Hà được thành lập năm 2007 là một thànhviên của Tổng công ty Cổ phần may Hòa Thọ, với chức năng chuyên sản xuất hàngmay sẵn (trừ trang phục) Ban đầu thành lập, công ty là một cơ sở sản xuất chuyêngia công quần áo may sẵn cho các đơn vị xuất nhập khẩu Để đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của thị trường may mặc cộng với sự thay đổi về cơ cấu, chính sách pháttriển kinh tế của Tỉnh, ngày 18/9/2015 Công ty May Hòa Thọ - Đông Hà đi vào thi
công giai đoạn 2, sau một thời gian tích cực đẩy nhanh tiến độ thi công, dự án đãhoàn thành đi vào hoạt động, giải quyết việc làm mới cho thêm 500 lao động tại địaphương, nâng tổng số lao động đang làm việc tại Công ty May Hòa Thọ - Đông Hàlên hơn 1.500 người
Trải qua gần 10 năm hoạt động, công ty đã từng bước định vị và khẳng định
thương hiệu của mình trong thị trường khu vực và trên quốc tế trong lĩnh vực xuất
khẩu hàng may mặc.Trong quá trình xây dựng và phát triển, công ty đã không
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39lượng vài trăm công nhân trong những năm đầu hoạt động, đến nay công ty đã cókhu nhà xưởng khang trang với tổng diện tích sản xuất 10.491m2và hơn 1.500 cán
bộ công nhân viên, lao động Đặc biệt, nhà xưởng được thiết kế xây dựng và lắp đặtthiết bị đạt tiêu chuẩn sản xuất công nghiệp hiện đại; máy móc, thiết bị dây chuyềnsản xuất đồng bộ và có tính tự động hoá cao Khu nhà xưởng có trạm y tế, khu nhà
ăn phục vụ cán bộ, công nhân viên Đội ngũ cán bộ, công nhân viên công ty có trình
độ chuyên môn, kỹ thuật tay nghề cao, có năng lực và kinh nghiệm quản lý Hàngnăm, công ty liên tục ký được nhiều hợp đồng với đơn hàng lớn, lượng khách hàng
ổn định và lâu dài mang lại nguồn doanh thu lớn cho công ty
Kế hoạch trong những năm tới, song song với việc giữ vững và phát triển thị
trường đã có sẵn, công ty tiếp tục đổi mới công nghệ, thiết bị sản xuất nhằm tạo ra
nhiều sản phẩm mới đạt yêu cầu cao để thâm nhập vào thị trường mới; mở rộngquan hệ giao dịch và phát triển khách hàng ở nhiều thị trường khác nhau Bên cạnh
đó là việc đổi mới cơ sở hạ tầng tại công ty, mở rộng thêm quy mô sản xuất, đồng
thời đào tạo và phát triển nguồn nhân lực theo hướng tiếp cận trình độ quốc tế
- Lĩnh vực hoạt động
Ngay từ khi mới thành lập, công ty đã vạch ra những định hướng sản xuất vàmục tiêu phát triển cụ thể nhằm tập trung chuyên sâu cho việc sản xuất các mặthàng Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là chuyên sản xuất, gia công các mặt hàng xuấtkhẩu như : Áo Jacket, áo quần bảo hộ lao động… đạt chất lượng cao Bên cạnh đó
là việc tổ chức sản xuất hàng xuất khẩu, nhập nguyên phụ liệu, thiết bị phục vụ choquá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hoá xuất nhập khẩu cho các đơn vị có nhu cầu
Trong đó, hàng hoá nguyên phụ liệu chủ yếu được nhập từ các nước Hàn Quốc,
Trang 40Với trang thiết bị đạt tiêu chuẩn sản xuất công nghiệp hiện đại các loại máymóc, thiết bị dây chuyền sản xuất đồng bộ có tính tự động hoá cao cùng đội ngũ cán
bộ, công nhân viên có trình độ chuyên môn, kỹ thuật tay nghề cao, hàng năm công
ty đã sản xuất và cho ra đời sản lượng mặt hàng lớn đáp ứng hàng loạt các đơn đặt
hàng với chủng loại sản phẩm đa dạng Trong những năm gần đây, sản lượng bìnhquân của công ty là trên 1.100.000 sản phẩm các loại, trong đó chủ yếu là mặt hàng
như: Jacket, áo quần bảo hộ lao động…
- Thị trường tiêu thụ
Khác với hầu hết các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh ngành may mặctại Việt Nam (sản xuất các loại sản phẩm tiêu thụ cho cả thị trường trong và ngoài
nước), Công ty May Hòa Thọ Đông Hà tập trung sản xuất các mặt hàng xuất khẩu
ra thị trường nước ngoài, đặc biệt là các nước thuộc thị trường EU, Mỹ, TrungQuốc, Nhật Bản,…
Trong quá trình phát triển, Công ty đã không ngừng cải tiến về chất lượng,mẫu mã sản phẩm mới, đẹp và hợp thời trang để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị
trường thế giới Đặc biệt, với việc xây dựng khung giá hợp lý, thực hiện hợp đồngnhanh và giao đúng hẹn, sản phẩm của công ty ngày càng đón nhận được sự tin
dùng của nhiều đối tượng khách hàng trên khắp thế giới
- Nhiệm vụ
Công Ty May Hòa Thọ Đông Hà là công ty TNHH theo hình thức góp vốnnên nhiệm vụ quan trọng là quản lý, sử dụng tốt nguồn vốn đã góp tránh làm thấtthoát và lãng phí làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và xây dựng công ty ngàycàng vững mạnh
Thường xuyên đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân, kỹ năng
chuyên môn và trình độ quản lý cho nhân viên Kinh doanh theo đúng ngành nghề