Du lịch Quảng Bình trong những năm qua đã có tăng trưởng vượt bậc lượngkhách tăng trưởng với tốc độ cao, thu hút được nhiều du khách trong và ngoài nước,tạo ra nguồn thu ngân sách cho đị
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TỈNH QUẢNG BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS MAI VĂN
XUÂN
HUẾ - 2017
Trường Đại học Kinh tí́ Huí́
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực vàchưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và cácthông tin trích dẫn trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lê Thị Phương Thảo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế K16 tại Trường Đạihọc kinh tế, Đại học Huế, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của Khoasau đại học, Trường Đại học Kinh tế, Sở Du lịch Quảng Bình, Cục thống kê QuảngBình, quý thầy, cô giáo, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện về thời gian, hướng dẫnnội dung, và cung cấp những tài liệu, thông tin cần thiết Với lòng kính trọng và biết
ơn, tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Mai Văn Xuân đã quan tâm, hướng dẫn,giúp đỡ tận tình để tôi hoàn thành Luận văn Quản lý kinh tế
Cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Khoa, Trường, đồngnghiệp, bạn bè gia đình
Tác giả
Lê Thị Phương Thảo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Niên khóa: 2015 -2017
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS MAI VĂN XUÂN
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
DU LỊCH TỈNH QUẢNG BÌNH
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quảng Bình có nguồn tài nguyên du lịch của Quảng Bình phong phú, đa dạng
Do đó, Quảng Bình đã coi phát triển du lịch là một trong những thế mạnh chủ yếutrong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Tuy nhiên, nhiều yếu tố, hoàn cảnh mớimới xuất hiện, du lịch Quảng Bình bộc lộ những mặt hạn chế, bất cấp trên nhiềumặt, một trong số đó là công tác quản lý nhà nước (QLNN) về du lịch của các cấptỉnh Quảng Bình Do đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thống và khoa học để tìm
ra những giải pháp quản lý của nhà nước nhằm phát huy hết tiềm năng du lịch tỉnhQuảng Bình là một việc làm hết sức cần thiết, và cấp bách Từ những lý do đó, tác
giả luận văn đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch
tỉnh Quảng Bình” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ
2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Phương pháp xử lý thông tin
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp thống kê mô tả
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
- Hệ thống hóa hệ thống lý luận về vấn đề nghiên cứu
- Đánh giá, thực trạng du lịch tỉnh Quảng Bình
- Khái quát được thực trạng công tác QLNN về du lịch Quảng Bình, từ đóđánh giá những ưu, nhược điểm của thực trạng công tác QLNN về du lịch, và đưa ragiải pháp và đề xuất với các cấp, ban ngành của tỉnh Quảng Bình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ x
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu luận văn 5
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH 7
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm về du lịch và vai trò của du lịch trong nền kinh tế quốc dân .7
1.2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH 13
1.2.1 Quản lý nhà nước về kinh tế 13
1.2.2 Quản lý nhà nước về du lịch 17
1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước về du lịch 19
1.2.4 Vai trò quản lý nhà nước đối với du lịch 24
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH 28
1.3.1 Nhân tố về điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch 28
1.3.2 Nhân tố kinh tế - xã hội 28
1.3.3 Sự phát triển của du lịch 28
1.3.4 Nhân tố thuộc về cơ quan quản lý nhà nước về du lịch 28 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 61.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH CỦA MỘT SỐ ĐỊA
PHƯƠNG 29
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Đà Nẵng 29
1.4.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 30
1.4.3 Bài học rút ra cho công tác quản lý nhà nước về du lịch tỉnh Quảng Bình…30 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 33
VỀ DU LỊCH TỈNH QUẢNG BÌNH 33
2.1 ĐIỀU KIỆN, TIỂM NĂNG VÀ THẾ MẠNH CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH VỀ DU LỊCH 33
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 33
2.1.2 Tài nguyên du lịch 34
2.1.3 Điều kiện kinh tế, xã hội, hạ tầng du lịch 38
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TỈNH QUẢNG BÌNH 43
2.2.1 Tình hình hoạt động du lịch 43
2.2.2 Đánh giá chung về thuận lợi và những vấn đề đặt ra của tỉnh Quảng Bình trong phát triển du lịch 50
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2011 -2015 52
2.3.1 Thực trạng tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách phát triển du lịch mang tính đặc thù địa phương 52
2.3.2 Thực trạng công tác xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch 58
2.3.3 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch 63
2.3.4 Thực trạng điều hành hoạt động đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực 69
2.3.5 Thực trạng công tác điều hành và kiểm tra, kiểm soát, thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực du lịch 70 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 72.3.6 Thực trạng về tạo lập liên kết vùng, miền, các quốc gia trong hoạt động du
lịch 74
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TỈNH QUẢNG BÌNH 77
2.4.1 Về những kết quả đạt được trong tác quản lý nhà nước về du lịch tỉnh Quảng Bình 78
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về du lịch tỉnh Quảng Bình trong thời gian qua 79
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH 84
3.1 ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2020 84
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 84
3.1.2 Mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình .85
3.1.3 Dự báo một số chỉ tiêu chủ yếu của du lịch Quảng Bình 85
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TỈNH QUẢNG BÌNH 86
3.2.1 Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức về chính sách, pháp luật về du lịch 86
3.2.2 Tổ chức đẩy mạnh công tác quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch, tập trung đầu tư có trọng điểm và thu hút đầu tư phát triển du lịch 88
3.2.3 Tăng cường và củng cố về tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, cải cách thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước về du lịch 89
3.2.4 Tổ chức điều hành và kiểm tra, kiểm soát hoạt động du lịch 93
3.2.5 Tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến du lịch, tạo lập gắn kết vùng, miền, quốc gia 94
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
3.1 KẾT LUẬN 96 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 83.2 KIẾN NGHỊ 97TÀI LIỆU THAM KHẢO 99QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG
Trang 9CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
WTO Tổ chức thương mại thế giới
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á
QHCT Quy hoạch chi tiết
MICE Loại hình du lịch: hội nghị; khen
thưởng, hội thảo, triễn lãmTNDN Thu nhập doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tốc độ tăng GDP tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2001 - 2015 39Bảng 2.2 Cơ cấu GDP phân theo ngành tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2000 - 2015 39Bảng 2.3 Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế của tỉnh Quảng Bình giai đoạn
2002 - 2015 40Bảng 2.4 Số lượng khách du lịch đến Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015 44Bảng 2.5 Doanh thu du lịch Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015 46Bảng 2.6 Đóng góp ngân sách Nhà nước của ngành du lịch Quảng Bình
giai đoạn 2011 - 2015 47Bảng 2.7 Hiện trạng ngày lưu trú du lịch Quảng Bình giai đoạn 2001 - 2015 47Bảng 2.8 Hiện trạng cơ sở lưu trú Quảng Bình giai đoạn 2013- 2015 48Bảng 2.9 Trình độ đào tạo nguồn nhân lực du lịch Quảng Bình giai đoạn2011 -
2015 50Bảng 2.10 Bảng hệ thống chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở lưu trú, cơ sở kinh doanh
nhà hàng ăn uống trên địa bàn tỉnh Quảng Bình .56Bảng 2.11 Quy hoạch phát triển không gian du lịch Quảng Bình đến năm 2020,
tầm nhìn 2025 60Bảng 2.12 Dự báo các chỉ tiêu du lịch Quảng Bình giai đoạn 2016 - 2020 61Bảng 2.13: Thực trạng nguồn nhân lực làm công tác QLNN về du lịch tỉnh Quảng Bình
năm 2016 68Bảng 2.14 Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch Quảng Bình từ
2013 - 2015 70Bảng 2.15 Tình hình thu hút vốn đầu tư du lịch tỉnh Quảng Bình từ năm
2013 - 2015 77Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Từ xa xưa, du lịch đã trở thành một nhu cầu tất yếu của con người Ngày nay,với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống con người ngày càng được cải thiện, du lịchkhông chỉ là giúp con người đi đến những vùng đất mới, tiếp nhận những nền văn hóamới, mà còn giúp con người xóa tan những tác động tiêu cực của đời sống
Việt Nam là một đất nước nhiệt đới, với những thắng cảnh thiên nhiên hùng
vĩ cùng với một nền văn hóa đa dạng, là một nước có tiềm năng phát triển du lịchrất lớn Ngày nay, vai trò của ngành du lịch ngày càng được khẳng định và ngàycàng được xem là “ngành công nghiệp không khói” được xem là ngành kinh tế mũinhọn trong thời kỳ đổi mới, đóng góp ngày càng quan trọng cho sự tăng trưởng kinh
tế, giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân
Quảng Bình nằm trong vùng du lịch Bắc Trung Bộ, tuy gặp nhiều bất lợi khókhăn của khí hậu, địa lý, nhưng bù lại, nơi đây lại được thiên nhiên ưu đãi vớinhững cảnh sắc được xem là “đệ nhất kỳ quan” Nguồn tài nguyên du lịch củaQuảng Bình phong phú, đa dạng cả tự nhiên lẫn nhân văn tạo điều kiện thuận lợiphát triển nhiều loại hình du lịch đặc sắc, giảm dần tính mùa, và có nhiều lựa chọncho khách du lịch Quảng Bình vừa có rừng, vừa có biển, với nhiều cảnh quan thiênnhiên đẹp như cửa biển Nhật Lệ, đèo Ngang, đèo Lý Hoà, Bãi Đá Nhảy và đặcbiệt là Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng với động Phong Nha được công nhận là
di sản thiên nhiên thế giới - một trong những hang động đẹp nhất thế giới với nhiều
kỷ lục Guiness về hang động Với bề dày lịch sử, Quảng Bình còn nổi tiếng vớinhững tài nguyên du lịch nhân văn từ các di chỉ văn hoá cổ thuộc nền văn hóa HoàBình và Đông Sơn, các di tich lịch sử như Quảng Bình Quan, Luỹ Thầy, Rào Sen,
hệ thống các di tích, địa danh nổi tiếng trong hai cuộc kháng chiến chống xâm lượccủa dân tộc như Cự Nẫm, Cảnh Dương, Cha Lo, Cổng Trời, Xuân Sơn, Long Đại,đường Hồ Chí Minh cho đến các giá trị văn hóa truyền thống về ẩm thực, biểudiễn nghệ thuật Những người con của đất Quảng Bình đã trở thành những danhTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13nhân của Việt Nam trên nhiều lĩnh vực quân sự, văn hóa - xã hội như Dương Văn
An, Nguyễn Hữu Cảnh, Nguyễn Hàm Ninh, Hoàng Kế Viêm, Võ Nguyên Giáp tất
cả tạo thành những tiền đề quan trọng để du lịch Quảng Bình phát triển
Nhận thấy được tầm quan trọng của phát triển du lịch đến đời sống KT - XHtỉnh Ngày 12/8/2011, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1928/QĐ-UBND về việcphê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 vàtầm nhìn đến năm 2025 Theo đó, mục tiêu chung là đưa Quảng Bình trở thành mộttrong những trung tâm du lịch lớn của Việt Nam, tướng xứng với tiềm năng và lợithế của tỉnh, đồng thời, tập trung khai thác có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh đểphát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần vào tăng trưởng KT -
XH và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng GDP du lịch dịch
vụ, tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và cộng đồng dân cư,tăng nguồn thu ngân sách; tạo tiền đề cho các ngành kinh tế khác phát triển
Du lịch Quảng Bình trong những năm qua đã có tăng trưởng vượt bậc lượngkhách tăng trưởng với tốc độ cao, thu hút được nhiều du khách trong và ngoài nước,tạo ra nguồn thu ngân sách cho địa phương, giải quyết công ăn việc làm cho hàngngàn lao động, cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật ngày càng hoàn thiện… Xác định vịtrí quan trọng của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội (KT -XH) và
để khai thác hợp lý các tiềm năng du lịch phong phú, Quảng Bình đã coi phát triển
du lịch là một trong những thế mạnh chủ yếu trong chiến lược phát triển kinh tế củatỉnh Tuy nhiên, trong những năm vừa qua, nhiều yếu tố, hoàn cảnh mới mới xuấthiện, du lịch Quảng Bình bộc lộ những mặt hạn chế, bất cấp trên nhiều mặt, mộttrong số đó là công tác quản lý nhà nước (QLNN) về du lịch của các cấp tỉnh QuảngBình Do đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thống và khoa học để tìm ra nhữnggiải pháp quản lý của nhà nước nhằm phát huy hết tiềm năng du lịch tỉnh QuảngBình là một việc làm hết sức cần thiết, và cấp bách Từ những lý do đó, tác giả luận
văn đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch tỉnh
Quảng Bình” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 142 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác QLNN về du lịch tỉnh nhằm đề xuấtcác giải pháp để hoàn thiện công tác QLNN về du lịch của tỉnh Quảng Bình
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thuộc tính về du lịch, quản lý nhà nước về du lịch
- Đánh giá thực trạng công tác QLNN về du lịch Quảng Bình
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị đối với các cấp có thẩm quyền nhằm pháthuy những kết quả đạt được, đồng thời tìm ra hướng giải quyết những mặt còn tồntại trong công tác QLNN về du lịch của tỉnh Quảng Bình
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnhQuảng Bình
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu công tác QLNN về du lịch trên địa bàntỉnh Quảng Bình;
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2015;
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Luận văn chủ yếu nghiên cứu thực trạng củacủa cơ cấu ngành dịch vụ trong tổng cơ cấu ngành trong thời gian từ 2000-20015 vàtập trung nghiên cứu các hoạt động QLNN được thực hiện bởi chính quyền cấp tỉnh,như nghiên cứu các chính sách, công cụ, hoạt động QLNN về du lịch; công tácQLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong thời gian 2011-2015, đề ranhững giải pháp hoàn thiện công tác QLNN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trongnhững năm tới
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Luận văn sử dụng chủ yếu thu thập các thông tin thứ cấp đã được tổng hợpthành các báo cáo, có liên quan tới vấn đề sau: về cơ cấu ngành, tốc độ tăng của cáctiêu chí: tổng lượng du khách, tổng số buồng phòng lưu trú, tổng doanh thu hoạtTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15động du lịch, tổng số lượng lao động trực tiếp hoạt động du lịch tại cơ sở giaiđoạn 2011 - 2015, các chỉ tiêu được thống kê qua các báo cáo trong giai đoạn này
để phân tích, so sánh các biến động của các tiêu chí, nhằm đánh giá, phân tích tìnhhình KT - XH, tình hình hoạt động du lịch và công tác QLNN về du lịch của tỉnh.Nguồn thông tin được lấy từ:
a) Các văn bản của tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnhQuảng Bình về du lịch
b) Các văn bản của các Sở, ban, ngành trong tỉnh liên quan đến hoạt động du lịchtrên địa bàn tỉnh
c) Niêm giám thống kê của tỉnh Quảng Bình từ năm 2011 đến năm 2015
d) Đặc điểm điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Bình
- Các số liệu có liên quan đến hoạt động du lịch của các địa phương lân cậnvới tỉnh Quảng Bình
- Các nghiên cứu trong nước về kinh tế du lịch, phát triển du lịch, QLNN về
- Các tài liệu này cung cấp những thông tin cần thiết cho phần nghiên cứu cơ
sở lý luận và thực tiễn của đề tài, đánh giá được thực trạng và đưa ra các giải pháp
Trang 16động đến các chỉ tiêu: cơ cấu ngành, nhân tố ảnh hưởng tới phát triển du lịch tronggiai đoạn tiếp theo.
Ngoài ra, trong nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Quảng Bình, có thực hiện sosánh tốc độ tăng trưởng một số ngành chính như: Ngành nông - lâm nghiệp, côngnghiệp - xây dựng, ngành dịch vụ…qua các năm nhằm tìm ra xu hướng chuyểndịch cơ cấu ngành, những nhân tố tác động đến sự phát triển của ngành du lịchtrong những năm tiếp theo
4.2.2 Phương pháp xử lý thông tin
Được sắp xếp cho từng nội dung nghiên cứu và phân thành 3 nhóm: (i) nhữngtài liệu về lý luận; (ii) những tài liệu tổng quan về thực tiễn nói chung; (iii) nhữngtài liệu, thông tin của một số địa phương
Sử dụng phần mềm Microsoft Excell 2013 để xử lý, tính toán các tiêu chí, sốliệu, liên quan đến vấn đề nghiên cứu
4.2.3 Phương pháp tổng hợp
Dựa trên kết quả phân tích nội dung nghiên cứu để có cái nhìn khái quát thựctrạng QLNN về du lịch tỉnh Quảng Bình, xu thế phát triển du lịch để lý giải nguyênnhân và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về du lịch tỉnhQuảng Bình trong những năm tiếp theo
4.2.4 Phương pháp thống kê mô tả
Trên cơ sở tổng hợp số liệu thu thập được, tiến hành phân tích, kết hợp lýluận và thực tiễn, so sánh cơ cấu các ngành kinh tế chủ yếu, số lượng khách du lịchnội địa, khách du kịch quốc tế, doanh thu về du lịch cả về số tuyệt đối và tương đốinhằm đánh giá trạng thái động về tình hình kinh tế - xã hội (KTXH) của tỉnh nóichung và hoạt động du lịch nói riêng Đồng thời trên cơ sở số liệu thu thập được,thông qua sử dụng số bình quân, số tối đa, số tối thiểu và tần suất xuất hiện củahiện tượng nghiên cứu để tiến hành phân tích từng góc độ KTXH, sau đó tổng hợpkhái quát công tác QLNN về du lịch của tỉnh thời gian qua
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo và phần kết luận,luận văn được trình bày trong 3 chương:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận QLNN về du lịch.Chương 2: Thực trạng QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về du lịchtrên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ
họ không ở lại đó vĩnh viễn và không có bất kỳ hoạt động nào để có thu nhập tại nơi đến
Theo liên hiệp Quốc các tổ chức lữ hành chính thức(International Union of Official Travel Oragnization): Du lịch được hiểu là hành động du hành đến một nơi
khác với điạ điểm cư trú thường xuyên cuả mình nhằm mục đích không phải để làm
ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống
Tại Việt Nam, mặc dù du lịch là một lĩnh vực khá mới mẻ
Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, du lịch được hiểu trên hai khía cạnh:
Thứ nhất, du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức, tham quan tích cực của con
người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh,
di tích lịch sử, công trình văn hóa nghệ thuật Theo nghĩa này, du lịch được xem xét
ở góc độ cầu, góc độ người đi du lịch
Thứ hai, du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều
mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ
đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữunghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệuTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19quả rất lớn; cố thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ Theonghĩa này, du lịch được xem xét ở góc độ một ngành kinh tế.
Luật Du lịch Việt Nam được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 7, Khóa XInăm 2005 đã nêu khái niệm về du lịch như sau: “Du lịch là các hoạt động có liênquan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằmđáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thờigian nhất định.”[1]
Trên cơ sở của các khái niệm nêu trên, khái niệm du lịch được hiểu là: Dulịch là tất các các hoạt động liên quan đến chuyến đi và lưu trú của con người ởngoài nơi cư trú thường xuyên của họ nhằm thỏa mãn những nhu cầu tìm hiểu,khám phá, chữa bệnh,nghĩ dưỡng, giải trí, phát triển thể chất và tinh thần kèm theoviệc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa trong khoảng thời giannhất định
Như vậy, nhìn từ góc độ du khách: Khách du lịch là loại khách đi theo ý thích
ngoài nơi cư trú thường xuyên để thoả mãn sinh họat cao cấp mà không theo đuổimục đích kinh tế
Nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách: Du lịch là một trong
những hình thức di chuyển tạm thời từ một vùng này sang một vùng khác, từ mộtnước này sang một nước khác mà không thay đổi nơi cư trú hay nơi làm việc
Nhìn từ góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm vụ
phục vụ cho nhu cầu tham quan giải trí nghĩ ngơi, có hoặc không kết hợp với cáchoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác
Theo Bản chất du lịch:
Xét từ góc độ nhu cầu của du khách: Du lịch là một sản phẩm tất yếu của sự
phát triển KT - XH của loài người đến một giai đoạn phát triển nhất định chỉ tronghoàn cảnh kinh tế thị trường phát triển, gia tăng thu nhập bình quân đầu người, tăngthời gian rỗi do tiến bộ cuả khoa học - công nghệ, phương tiện giao thông và thôngtin ngày càng phát triển, làm phát sinh nhu cầu nghĩ ngơi, tham quan du lịch cuảcon người Bản chất đích thực của du lịch là du ngoạn để cảm nhận những giá trị vậtchất và tinh thần có tính văn hoá cao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Xét từ góc độ các quốc sách phát triển du lịch: Dựa trên nền tảng của tài
nguyên du lịch để hoạch định chiến lược phát triển du lịch, định hướng các kếhoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn lựa chọn các sản phẩm du lịch độc đáo và đặctrưng từ nguốn nguyên liệu trên, đồng thời xác định phương hướng quy hoạch xâydựng cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tương ứng
Xét từ góc độ sản phẩm du lịch: Sản phẩm đặc trưng cuả du lịch là các
chương trình du lịch, nội dung chủ yếu cuả nó là sự liên kết những di tích lịch sử, ditích văn hoá và cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng cùng với cơ sở vật chất - kỹ thuậtnhư cơ sở lưu trú, ăn uống, vận chuyển
Xét từ góc độ thị trường du lịch: Mục đích chủ yếu của các nhà tiếp thị du
lịch là tìm kiếm thị trường du lịch, tìm kiếm nhu cầu của du khách để “mua chươngtrình du lịch”
b Khái ni ệm hoạt động du lịch và các hình thức hoạt động du lịch
Có nhiều khái niệm đưa ra nhằm định nghĩa cho khái niệm hoạt động du lịch.Theo đó, trước đây, người ta chỉ quan niệm hoạt động du lịch là hoạt động mangtính chất văn hóa nhằm thỏa mãn nhu cầu giải trí và hiểu biết của con người vàkhông được xem là hoạt động kinh tế, không đem lại lợi ích kinh tế và ít được đầu
tư phát triển Ngày nay, khi mà du lịch được xem là ngành kinh trọng điểm, ngàycàng khẳng định được vai trò của mình trong nền kinh tế quốc dân thì khái niệm vềhoạt động du lịch được hiểu một cách chính xác hơn
Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động du lịch của Việt Nam Luât dulịch do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp lầnthứ 7 thông qua ngày 14/6/2005 đưa ra khái niệm hoạt động du lịch như sau: “Hoạtđộng du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch,cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch” [1]
Với cách tiếp cận này, hoạt động du lịch được hiểu trên ba khía cạnh Thứ
nhất, “hoạt động của khách du lịch” nghĩa là sự di chuyển đến vùng đất khác với
vùng cư trú thường xuyên của họ để phục vụ những mục đích: du lịch, nghĩ dưỡng,
chữa bệnh, tìm hiểu những nền văn hóa, nghệ thuật mới, Thứ hai, “tổ chức kinh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21doanh du lịch” được hiểu là những cá nhân, tổ chức tổ chức thực hiện các hoạt độngmang bản chất du lịch như: vận chuyển khách du lịch, cung cấp nhà nghĩ, lưu trú vàcác hoạt động thương mại như: dịch vụ ăn uống, nghĩ dưỡng nhằm mục tiêu lợi
nhuận, đưa đến lợi ích kinh tế cho cá nhân, tổ chức thực hiện nó Thứ ba, “cộng đồng
dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch” được hiểu là các cơquan, ban ngành có liên quan từ địa phương đến trung ương phối hợp tổ chức, quản
lý, kiểm tra, phục vụ, điều phối hoạt động của khách du lịch và tổ chức, cá nhân kinhdoanh du lịch nhằm đảm bảo cho các đối tượng này, thõa mãn lợi ích của họ nhưngvẫn phải tuân thủ và thực hiện quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định của luật pháp
1.1.1.2 Đặc điểm của du lịch
Từ những khái niệm về du lịch và hoạt động du lịch, có thể rút ra được một
số đặc điểm của du lịch
Thứ nhất, du lịch phát triển dựa trện các yếu tố tài nguyên tài nguyên.
Tài nguyên du lịch ở đây được hiểu là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử,
di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động, sáng tạo của con người cóthể được sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch Với tài nguyên du lịch là yếu tố
cơ bản hình thành nên các sản phẩm du lịch, đồng thời dựa vào các tài nguyên du
lịch là cơ sở hình thành nên các loại hình du lịch khác nhau như: du lịch tham quan,
du lịch văn hóa, du lịch ẩm thực, du lịch xanh, du lịch MICE, teambuilding Đồng
thời, nhờ vào các yếu tố tài nguyên, hình thành nên các đối tượng du lịch và các cơ
sở du lịch, và dựa vào tài nguyên ở từng vùng lãnh thổ hình thành nên mùa vụ dulịch, và có quyết định đến thứ bậc của các khách sạn, khu du lịch Có thể thấy, dulịch được hình thành dựa trên các yếu tố tài nguyên, nhờ vào đó các địa phương tìmkiếm và tạo điều kiện cho các loại hình du lịch phát triển, nhằm khai thác hết các lợithế của tài nguyên du lịch mà mình có thế mạnh,
Thứ hai, du lịch mang đầy đủ đặc tính của một ngành dịch vụ.
Theo đó, du lịch không có một hình thái cụ thể, sản phẩm của du lịch, nhằmthõa mãn nhu cầu của khách du lịch là: nghĩ dưỡng, tìm hiểu, khám phá, vui chơi,Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22giải trí và các nhu cầu bổ sung khác Sản phẩm của du lịch tạo ra đồng thời vớiquá trình tiêu thụ, đồng thời, du lịch mang đầy tính tổng hợp của hoạt động dulịch: trong một chuyến du lịch, khách du lịch không chỉ sử dụng một sản phẩm dulịch đơn thuần, mà mà sử dụng một sản phẩm du lịch tổng hợp (bao gồm sản phẩmcủa ngành du lịch như danh lam thắng cảnh, các trò chơi và cả các sản phẩmkèm theo trong kinh doanh dịch vụ như các sản phẩm trong kinh doanh bảo hiểm,tài chính ).
Thứ ba, du lịch là một ngành dịch vụ mang đầy tính nhạy cảm và thời vụ
Du lịch là một ngành dễ bị chịu tác động của các yếu tố trong môi trường vĩ
mô (kinh tế, chính trị, xã hội, luật pháp ), có thể bị tác động theo hướng tiêu cựchoặc tích cực Du lịch chỉ có thể phát triển trong một môi trường có tính ổn định vềmặt chính trị, quốc phòng Sự đảm bảo vững chắc của an ninh và quốc phòng tạomôi trường ổn định cho đất nước và khách tham quan Đồng thời, du lịch chịu sựtác động của thiên nhiên, và các vấn đề xã hội, với những đất nước có nhiều biếnđộng về điều kiện về thiên nhiên: như lụt bão, sóng thần, và các vấn đề về y tế:như sự bùng phát các dịch bênh sẽ kìm hãm sự phát triển của du lịch Từ đây, có thểthấy, du lịch là một ngành chịu ảnh hưởng khá nhiều các yếu tố từ an ninh, quốcphòng đến các nhân tố xã hội Mặt khác, du lịch dựa trên các yếu tố tài nguyên, chủyếu là các yếu tố thiên nhiên, do đó, du lịch chịu ảnh hưởng của các nhân tố: khíhậu, thời tiết, Yếu tố thời tiết, khí hậu, ảnh hưởng đến nhu cầu nghĩ dưỡng,tham quan, tìm hiểu những vùng đất mới và văn hóa mới rất lớn của khách du lịch.Khách du lich chỉ thực hiện hoạt động du lịch đến những điểm tham quan, du lịch
có điều kiện thuận lợi về khí hậu, thời tiết
Thứ tư, đối tượng phục vụ của du lịch là những khách hàng có những nhu
cầu không đồng nhất và khó định lượng.
Khách hàng là một bộ phận của cả quá trình sản xuất và tiêu thụ và bởi sảnphầm du lịch vừa có quá trình sản xuất và tiêu thụ đồng thời nên không tạo rakhoảng cách giữa người sản xuất dịch vụ và người tiêu dùng dịch vụ Nói cáchkhách, khách hàng của sản phẩm du lịch vừa là người tiêu thụ sản phẩm vừa là mộtTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23trong những bộ phận trong quá trình sản xuất thông qua việc phản hồi của họ vớinhà cung cấp về chất lượng và mức độ hoàn thiện sản phẩm Do dó, không có sựđồng nhất trong việc thụ hưởng sản phẩm, mỗi khách hành có sự cảm thụ riêng củamình dẫn đến khó định lượng đối với cùng một sản phẩm.
1.1.1.3 Vai trò của du lịch đến nền kinh tế quốc dân
Xét về ý nghĩa kinh tế, du lịch được xem là ngành công nghiệp mà chínhsách đầu tư sẽ thu lại lợi nhuận nhiều và thu hồi vốn nhanh Du lịch được xem làngành công nghiệp không khói hay “ngòi nổ phát triển kinh tế thế giới”, thúc đẩychuyển dịch cơ cấu kinh tế và kích thích các ngành kinh tế khác phát triển
Khi nhìn dưới góc độ KT - XH, du lịch luôn là một ngành có tính trường tồn
và bền vững cao so với các ngành kinh tế khác Nguyên do vì các nguồn tài nguyên
du lịch dưới dạng vật thể và phi vật thể theo quy luật chung luôn được coi là hữuhạn, thì bên cạnh đó còn một số hợp phần khác cũng cần phải được tính đến Chúngđược khéo léo ẩn và tích tụ trong các “chuỗi dịch vụ” để hình thành nên các sảnphẩm du lịch và thậm chí tồn tại trong cả những đối tượng sử dụng dịch vụ - đó lànhững “người khách du lịch” Những yếu tố này là tác nhân không thể thiếu được
để tạo ra cầu cho hoạt động du lịch, hay có thể xem là “nguồn tài nguyên du lịch”
vô cùng to lớn và bất tận Bởi lẽ, trong thế giới ngày càng phát triển với tiến bộkhoa học kỹ thuật vượt bậc, giao thông thuận tiện, phương tiện truyền thông tiệních, và mặc dù có thể bị tác động bởi các yếu tố khách quan và chủ quan như thiêntai, chính biến, chiến tranh, khủng bố,… nhưng nhu cầu đi lại, giao lưu văn hóa, đầu
tư, thương mại,… giữa các quốc gia, vùng miền không những không dừng lại màvẫn tiếp tục gia tăng mạnh mẽ Điều này kéo theo các nhu cầu dịch vụ, sản phẩm dulịch cũng gia tăng Trong khi, các nguồn tài nguyên khác như tự nhiên, nhân tạo, táitạo phục vụ cho các ngành kinh tế khác ngày càng suy giảm và có thể đứng trướcnguy cơ cạn kiệt bởi nhu cầu khai thác, sản xuất, chế biến và tiêu thụ của con người
và toàn xã hội ngày càng phát triển
Du lịch cũng được đánh giá là ngành quan trọng tạo nhiều việc làm cho xãhội, chiếm 8% lao động toàn cầu Cứ mỗi một việc làm trong ngành du lịch ước tínhTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24tạo ra 2 việc làm cho các ngành khác “Ngành du lịch cũng sử dụng lao động nhiềuvượt trội so với ngành công nghiệp khác, gấp 6 lần ngành sản xuất ô tô, gấp 4 lầnngành khai khoáng, và gấp 3 lần ngành tài chính”[2] Du lịch cũng đóng vai tròquan trọng trong thúc đẩy mậu dịch quốc tế Năm 2011, xuất khẩu thông qua du lịchquốc tế bao gồm cả vận chuyển hành khách đạt 1,2 nghìn tỷ USD, chiếm 30% xuấtkhẩu toàn thế giới.
Có thể thấy vai trò và ý nghĩa quan trọng của ngành du lịch không thể phủnhận được Tuy nhiên, thực tế vẫn tồn tại những khiếm khuyết khi đánh giá về giátrị đóng góp thực sự của ngành du lịch trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân Vì vậy,việc xác định rõ sự đóng góp và tác động tích cực của nó vào bức tranh chung củanền kinh tế của mỗi quốc gia cũng như toàn cầu là vô cùng cần thiết, qua đó thấyđược ý nghĩa cốt lõi của vấn đề cần xem xét, để có cái nhìn tích cực hơn về du lịch
và vạch ra phương hướng đầu tư, phát triển một cách hiệu quả hơn
1.2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
1.2.1 Quản lý nhà nước về kinh tế
1.2.1.1 Khái niệm của quản lý nhà nước về kinh tế
Để nghiên cứu khái niệm QLNN trước hết cần làm rõ khái niệm “quản lý” Thuật ngữ “quản lý” thường được hiểu theo những cách khác nhau tuỳ theo góc độ
khoa học khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu Quản lý là đốitượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội và khoa học tự nhiên Mỗi lĩnhvực khoa học có định nghĩa về quản lý dưới góc độ riêng của mình và nó phát triểnngày càng sâu rộng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội
Theo quan niệm của các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý hiện nay: Quản
lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động củacon người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra vàđúng với ý trí của người quản lý Theo cách hiểu này thì quản lý là việc tổ chức, chỉđạo các hoạt động của xã hội nhằm đạt được một mục đích của người quản lý Theocách tiếp cận này, quản lý đã nói rõ lên cách thức quản lý và mục đích quản lý.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Như vậy, theo cách hiểu chung nhất thì quản lý là sự tác động của chủ thểquản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Việc tác động theocách nào còn tuỳ thuộc vào các góc độ khoa học khác nhau, các lĩnh vực khác nhaucũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu.
QLNN về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhànước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tếtrong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu phát triển kinh
tế đất nước đặt ra trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế
Theo nghĩa rộng, QLNN về kinh tế được thực hiện thông qua 3 loại cơ quanlập pháp, hành pháp và tư pháp của Nhà nước
Theo nghĩa hẹp, QLNN về kinh tế được hiểu như hoạt động quản lý cótính chất Nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quanhành chính (Nhà nước)
1.2.1.2 Các công cụ quản lý nhà nước về kinh tế
a Công c ụ pháp luật
Khái niệm: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính chất bắt buộc
chung (quy phạm pháp luật) thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và cộng đồng xãhội, do nhà nước đặt ra, thực thi và bảo vệ, nhằm mục tiêu bảo toàn và phát triển xãhội theo đặc trưng đã định
Vai trò: Pháp luật có vai trò quan trọng trong công tác QLNN về kinh tế.
Theo đó, pháp luật tạo tiền đề pháp lý vững chắc để điều chỉnh các quan hệ kinh tế,duy trì sự ổn định lâu dài của nền kinh tế quốc dân, nhằm thực hiện mục tiêu tăngtrưởng kinh tế bền vững Với vai trò của mình, pháp luật định hướng hoạt động chotất cả các hoạt động kinh tế, đảm bảo cho các hoạt động kinh tế của cá nhân, tổ chứckinh doanh một cách thuận lợi nhưng cũng không ảnh hưởng đến chính trị, xã hội,văn hóa Hơn thế nữa, nhờ pháp luật tạo cơ chế pháp lý hữu hiệu để thực hiện sựbình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các chủ thể kinh tế nhằm nâng cao hiệuquả kinh tế quốc dân Đồng thời, nhờ có pháp luật, kinh tế được phát triển một cáchbền vững, hay nói cách khác tạo cơ sở pháp lý cần thiết để kết hợp hài hoà pháttriển kinh tế và phát triển xã hội và bảo vệ môi trường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26b Công c ụ kế hoạch
Khái niệm: Kế hoạch là phương án hành động trong tương lai hoặc là quá
trình xây dựng quán triệt chấp hành và giám sát kiểm tra việc thực hiện phương ánhành động trong tương lai
Nội dung hoạt động của kế hoạch:
- Chiến lược phát triển kinh tế xã hội là đường lối chung tổng quát vàphương pháp chủ yếu, tổng thể để phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong mộtthời gian dài (ở nước ta thường 10 năm)
- Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội là sự cụ thể hoá một bước chiến lượcphát triển kinh tế xã hội, nó là tập hợp các mục tiêu và sự bố trí sắp xếp các nguồnlực tương ứng để thực hiện mục tiêu theo không gian và thời gian
- Kế hoạch trung hạn là phương tiện chủ yếu để cụ thể hoá các mục tiêu và
các giải pháp đã được lựa chọn trong chiến lược
- Kế hoạch hàng năm là sự cụ thể hoá kế hoạch trung hạn nhằm thực hiệnnhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội
- Chương trình là để xác định một cách đồng bộ các mục tiêu cần đạt, các bướccông việc phải tiến hành các nguồn lực cần huy động để thực hiện một ý đồ nào đó
- Dự án là tổng thể các hoạt động các nguồn lực và các chi phí được bố trí
chặt chẽ theo thời gian và không gian nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội cụthể (dự án xoá đói giảm nghèo của đồng bào các xã đặc biệt khó khăn ở vùng sâuvùng xã)
- Ngân sách là bản tường trình bằng con số sự huy động và phân bổ cácnguồn lực cho việc thực hiện các chương trình dự án trong một giai đoạn phát triển
Vai trò của kế hoạch trong QLNN về kinh tế:
- Kế hoạch xác định mục tiêu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn, nêu ra các biệnpháp và phương thức thực hiện các mục tiêu đó Theo đó, kế hoạch được tính toán,cân nhắc trước khi hành động, nhờ đó, rủi ro, ách tắc sẽ bị hạn chế tạo điều kiện chocác nguồn lực được sử dụng tốt
- Đồng thời, nhờ có kế hoạch làm căn cứ cho công tác kiểm tra của cơ quannhà nước có thẩm quyền thực hiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27c Công c ụ chính sách
Khái niệm: Công cụ chính sách là một tập hợp các giải pháp nhất định để
thực hiện các mục tiêu bộ phận trong quá trình đạt tới mục tiêu chung của sự pháttriển kinh tế xã hội Hay nói cách khác chính sách là toàn bộ các chính sách mà nhànước sử dụng trong mỗi giai đoạn phát triển cụ thể Bao gồm các chính sách: cơ cấukinh tế, các thành phần kinh tế, thuế, đối ngoại…
Vai trò của công cụ chính sách trong QLNN về kinh tế:
- Tạo ra những kích thích đủ lớn cần thiết để biến đường lối chiến lược củaĐảng thành hiện thực
- Là bộ phận năng động nhất có độ nhạy cảm cao nhất trước những biếnđộng trong đời sống kinh tế xã hội của đất nước nhằm giải quyết những vấn đề bứcxúc mà xã hội đặt ra
d Tài s ản quốc gia
Khái niệm: Theo nghĩa rộng bao gồm tất cả mọi nguồn lực của đất nước,
theo nghĩa hẹp là nguồn vốn và các phương tiện vật chất - kỹ thuật mà Nhà nước cóthể sử dụng để tiến hành quản lý kinh tế quốc dân
Các loại tài sản quốc gia:
- Công sở: Nơi làm việc của cơ quan hành chính nhà nước là nơi công chức
và nhân viên Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý KT - XH của mình
- Ngân sách nhà nước: Hồ sơ các khoản thu chi của Nhà nước trong dự toán
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một nămđảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình
- Tài nguyên thiên nhiên: gồm đất, nước, khoáng sản, rừng, biển, khoảng
không, môi trường là tài sản vô giá của quốc gia là tư liệu sản xuất hàng đầu và làthành phần quan trọng bậc nhất của sự tồn tại và phát triển của mọi xã hội
- Kết cấu hạ tầng: Tổng thể một số ngành sản xuất mang tính chất phục vụ
cung cấp có trả tiền hoặc không trả tiền hàng hoá và dịch vụ cho nhu cầu sinh hoạtdân cư và nhu cầu sản xuất kinh doanh trong đó chủ yếu là hệ thống năng lượng, hệthống cấp thoát nước, hệ thống bảo vệ môi trường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28- Công khố: Kho bạc nhà nước các nguồn dự trữ bằng tiền, ngoại tệ, vàng
bạc, kim cương, đá quý được sử dụng với chức năng chủ yếu là dự trữ bảo hiểm cácbất trắc xảy ra trong quá trình tồn tại và phát triển của xã hội
- Doanh nghiệp nhà nước: Tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn thành lập
và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiệncác mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nước giao
- Hệ thống thông tin nhà nước: Tập hợp những con người, các thiết bị phần
cứng phần mềm dữ liệu, thực hiện hoạt động thu nhập lưu trữ xử lý và phân phốithông tin nhằm phục vụ quản lý kinh tế vĩ mô
Vai trò của tài sản quốc gia và QLNN về kinh tế:
- Tài sản quốc gia là cơ sở vật chất mà kinh tế nhà nước dựa vào đó để tồn tại
và phát triển tạo nền tảng cho các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh phát triển
- Là một công cụ tối quan trọng mà nhà nước sử dụng để can thiệp trực tiếpvào nền kinh tế quốc dân, kịp thời giải quyết những trục trặc, lệch lạc, mất cân đối
- Là bộ khung vật chất kĩ thuật của nền kinh tế quốc dân có ảnh hưởng trựctiếp năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn xã hội
1.2.2 Quản lý nhà nước về du lịch
1.2.2.1 Khái niệm về quản lý nhà nước về du lịch
QLNN về du lịch là phương thức mà Nhà nước thông qua các công cụ quản
lý bao gồm pháp luật, kế hoạch, chính sách, tài sản quốc gia tác động lên đốitượng quản lý để định hướng cho hoạt động du lịch vận động, phát triển đến mụctiêu đã đặt ra trên cơ sở sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoàinước trong điều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế
Nói đến QLNN về du lịch là nói đến cơ chế quản lý Cơ chế đó, phải đảmbảo hệ thống các công cụ quản lý phát huy được vai trò của mình trong cơ chế kinh
tế thị trường định hướng xã hội, đồng thời đảm bảo cho các hoạt động du lịch vừahoạt động hiệu quả, vừa tuân thủ các quy định, yêu cầu của quy luật kinh tế
Với tư cách là đối tượng quản lý, dưới sự quản lý thông qua các công cụquản lý, đảm bảo du lịch phải vận động và phát triển dưới sự quản lý của pháp luật
và chịu sự giám sát, kiểm soát của các cơ quan quản lý có thẩm quyền
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Với tư cách là cơ sở là công cụ để Nhà nước thực hiện quản lý, pháp luật,chinh sách, quy hoạch, kế hoạch… phải được xây dựng trên cơ sở đầy đủ, mangtính toàn diện, xuất phát từ thực tiễn phát sinh, có sự thống nhất mang tính chuẩnmực để các đối tượng quản lý dựa vào đó vận động, phát triển để chủ thể quản lýthực tiễn kiểm tra, giám sát đối tượng quản lý.
Yêu cầu đặt ra đối với công tác QLNN là phải đảm bảo môi trường thôngthoáng, ổn định, định hướng hỗ trợ, thúc đẩy các hoạt động du lịch phát triển nhưng
có trật tự nhằm giải quyết hài hòa các lợi ích Thực hiện kiểm tra, giám sát hoạtđộng du lịch đảm bảo phát triển du lịch bền vững, phát triển một cách trật tự, ổnđịnh, kỹ cương và uốn nắn những hiện tượng, hành vi vi phạm pháp luật
1.2.2.2 Đặc điểm quản lý nhà nước về du lịch
Thứ nhất, công tác QLNN về du lịch đòi hỏi phải có một bộ máy nhà nước mạnh, có hiệu lực, hiệu quả và đội ngũ cán bộ QLNN có trình độ, có khả năng thực sự.
QLNN về du lịch là công tác Nhà nước sử dụng các công cụ quản lý nhằmquản lý, điều tiết thị trường, hoạt động du lịch, bảo đảm du lịch phát triển dựa trênmột cơ chế thông thoáng về pháp luật, tạo điều kiện tốt nhất để du lịch phát triển,đồng thời điều chỉnh những hành vi, hoạt động của du lịch khỏi những hành vi tráivới quy định của pháp luật Do đó, để thực hiện những nhiệm vụ đó, đòi hỏi, bộmáy quản lý, và đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý phải thực sự nắm bắt đượctình hình, có sự hiểu biết về nghiệp vụ từ đó, đưa ra những đề xuất thích hợp để điđiều chỉnh, thay đổi những cơ chế, quy định không còn phù hợp với thực tiễn phátsinh của hoạt động du lịch Và để thực hiện được điều này, đòi hỏi bộ máy làm côngtác QLNN về du lịch phải được tổ chức một cách thống nhất, đồng bộ từ Trungương đến địa phương
Thứ hai, nhà nước vừa là tổ chức và quản lý các hoạt động du lịch.
Xuất phát từ đặc điểm của nền kinh tế thị trường đòi hỏi cần có một tổ chức
có đầy đủ năng lực về mọi mặt đứng ra tổ chức, quản lý - chủ thể đó chính là Nhànước Với chức năng, quyền lực của mình, nhà nước đưa ra quy hoạch, định hướng,phương thức định hướng phát triển du lịch, đồng thời, sử dụng các công cụ quản lýTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30để giám sát, điều chỉnh các đối tượng hoạt động du lịch, tuân thủ nhằm hoàn thiệntheo kế hoạch đã đặt ra.
Thứ ba, QLNN xuất phát từ nhu cầu khách quan của sự gia tăng vai trò của chính sách, pháp luật.
Với sự phát triển của du lịch và ngày càng đóng góp vai trò quan trọng trongnền kinh tế, đòi hỏi một môi trường an toàn và bình đẳng, đặc biệt là khi lượngkhách du lịch ngày càng tăng Trong bối cảnh đó, đòi hỏi phải có hệ thống chínhsách, pháp luật hoàn chỉnh, phù hợp với điều kiện thực tế của nước ta, mà còn phùhợp với thông lệ và luật pháp quốc tế
1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước về du lịch
QLNN về kinh tế của mỗi nước là không giống nhau Nhà nước Việt Nam đãchỉ ra những nội dung cần làm trong công tác QLNN về du lịch, và trách nhiệmtrong công tác QLNN về du lịch cấp tỉnh cụ thể là UBND tỉnh và được quy định tạiMục 4, Điều 11 của Luật du lịch của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 “Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) trong phạm vinhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo sự phân cấp của Chính phủ có trách nhiệmthực hiện quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương; cụ thể hóa chiến lược, quyhoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển du lịch phù hợp với thực tế tại địaphương và có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trườngtại khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch”[1] Do đó, nội dungQLNN về du lịch của chính quyền cấp tỉnh được phân cấp cụ thể như sau:
1.2.3.1 Tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật chung của Nhà nước liên quan đến hoạt động du lịch và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách phát triển du lịch mang tính đặc thù của địa phương thuộc thẩm quyền.
Chính sách và pháp luật đối với nền kinh tế của một đất nước và cụ thể tronglĩnh vực du lịch nói riêng là những quy định của Nhà nước, là ý chí của Nhà nướcbắt mọi chủ thể khác (trong đó có chính bản thân nhà nước) phải thực hiện Vì vậy,
để chính sách, pháp luật đi vào cuộc sống các cơ quan nhà nước nói chung, chínhTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31quyền cấp tỉnh nói riêng phải tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh Chính quyền cấp tỉnhphải tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về du lịch cho cán bộ,công nhân viên chức và nhân dân trên địa bàn giúp họ nhận thức đúng đắn, từ đó cóhành động đúng trong hoạt động thực tiễn; đảm bảo sự tuân thủ, thi hành chínhsách, pháp luật về du lịch một cách nghiêm túc Mặt khác, chính quyền cấp tỉnhphải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật dulịch trên địa bàn tỉnh, xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật Không tùy tiệnthay đổi các chính sách của mình, kịp thời hủy bỏ, thay thế các văn bản cũ trái vớicác văn bản mới ban hành, giảm sự trùng lặp, gây khó khăn cho hoạt động du lịch.
Để phát triển du lịch trên cơ sở khai thác tiềm năng và lợi thế so sánh củađịa phương, chính quyền cấp tỉnh phải tạo hành lang pháp lý chung cho cạnh tranhtrong tiến hành hoạt động đầu tư phát triển du lịch của nhiều thành phần kinh tế.Tiến hành thực hiện, nghiên cứu và ban hành các cơ chế, chính sách thuộc thẩmquyền mang tính đặc thù ở địa phương như chính sách khuyến khích đầu tư, chínhsách ưu đãi tiền thuê đất, thời hạn thuê đất, chính sách ưu đãi tín dụng nhằm tạođiều kiện thuận lợi, tạo sự an tâm, tin tưởng cho các tổ chức, cá nhân (kể cả trongnước và ngoài nước) khi đầu tư vốn để kinh doanh du lịch Do đó, việc ban hànhcác cơ chế, chính sách của địa phương vừa phải bảo đảm theo đúng các quy địnhcủa pháp luật và quy định của cơ quan Nhà nước cấp trên, vừa phải thông thoángtrên cơ sở sử dụng nguồn lực của địa phương để khuyến khích phát triển, đồng thờicũng phải đảm bảo tính ổn định và bình đẳng, tính nghiêm minh trong quá trìnhthực thi Đồng thời tiến hành tiếp tục thực hiện cải cách hành chính ở địa phươngtheo hướng chuyên nghiệp và hiệu quả Tiếp tục thực hiện mô hình một cửa trongđăng ký đầu tư, đăng ký kinh doanh Thực hiện chuẩn hóa các thủ tục hành chínhtheo tinh thần triệt để tuân thủ pháp luật, công khai, minh bạch, thuận tiện
Mặt khác, hệ thống kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch làmột trong những điều kiện quan trọng để phát triển du lịch Vì vậy, chính quyềncấp tỉnh cần có chính sách ưu tiên, hỗ trợ cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng dulịch tại các khu, điểm du lịch như mở đường giao thông, xây dựng hệ thống điện,Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32cung cấp nước sạch, phát triển hệ thống thông tin liên lạc, hỗ trợ trong việc tôn tạocác di tích văn hóa, lịch sử, các công trình kiến trúc, cảnh quan du lịch Ngoài ra,chính quyền cấp tỉnh cần phải gắn kết chính sách trong phát triển kinh tế của tỉnhvới chính sách phát triển du lịch từ khâu khảo sát hoạch định, tổ chức chức thựchiện như: đảm bảo bình ổn giá cả tiêu dùng và thị trường du lịch, có chính sáchđiều tiết thu nhập hợp lý và hướng các doanh nghiệp du lịch tham gia thực hiện cácchính sách xã hội ở địa phương Để thực hiện điều này, chính quyền cấp tỉnh phải
sử dụng linh hoạt các công cụ quản lý nhằm hạn chế tình trạng nâng giá, độc quyềntrong hoạt động kinh doanh du lịch ở địa phương Du lịch là khâu đột phá kíchthích sự phát triển của nhiều ngành, lĩnh vực và cũng là lĩnh vực tạo ra lợi nhuậncao Trên cơ sở đó trở thành chỗ dựa chính sách để hướng các doanh nghiệp sửdụng nguồn lợi nhuận thu được tiếp tục đầu tư cho sự phát triển lâu dài và bềnvững, khai thác hợp lý tiềm năng du lịch sẵn có của địa phương, nhất là ở các xãvùng sâu, vùng xa có tiềm năng phát triển du lịch để góp phần nâng cao đời sốngvật chất và tinh thần cho người dân sở tại
1.2.3.2 Xây dựng và công khai quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch ở địa
bàn để giúp các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực du lịch định hướng phát triển
Xây dựng và công khai các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch
là một trong những nội dung QLNN có tính quyết định đối với sự phát triển du lịchtrên địa bàn của chính quyền cấp tỉnh Nó giúp cho các cá nhân, tổ chức định hình vàtriển khai chiến lược dài hạn trong lĩnh vực du lịch Vì thế, chính quyền cấp tỉnh phảihết sức quan tâm đến việc xây dựng và công khai kịp thời các chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch phát triển du lịch của địa phương Các mục tiêu, chỉ tiêu trong chiến lược,quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch pháttriển chung của cả nước Đáp ứng những yêu cầu của quá trình hội nhập ngày càngsâu, rộng vào nền kinh tế thế giới gắn với tiến trình đẩy mạnh thực hiện công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước Có như vậy, mỗi đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnhvực du lịch mới có thể xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển riêng phù hợp vớichiến lược và kế hoạch phát triển chung của địa phương
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 331.2.3.3 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch
Để công tác QLNN về du lịch phát huy được hiệu quả cao nhất thì yếu tốbên trong rất quan trọng và được xây dựng bởi các thành phần bao gồm: tổ chức
bộ máy, cơ chế hoạt động, nguồn nhân lực quản lý và nguồn lực cho quản lý
QLNN về du lịch của tỉnh được quản lý theo ngành và theo lãnh thổ Bộ máyQLNN về du lịch quản lý theo lãnh thổ (từng địa phương) được quản lý bởi cấp caonhất là UBNN tỉnh tiếp theo là Sở Du lịch (hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)gồm các phòng ban cụ thể thực hiện các nhiệm vụ, chức năng được quy định rõràng Thực hiện QLNN theo ngành, cơ quan QLNN của tỉnh chịu sự quản lý và chiphối bởi Tổng Cục du lịch và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Bộ máy QLNN về du lịch thực hiện chức năng của mình thông qua thủ tụchành chính bằng việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật mang tính ép buộc,buộc các đối tượng của QLNN về du lịch, phải tuân thủ thực hiện, nếu không sẽ tiếnhành kiểm tra, xử phạt theo quy định của pháp luật
QLNN về du lịch là hoạt động của nhà quản lý lên đối tượng quản lý do đó
Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quảcủa công tác QLNN về du lịch Điều đó, bắc buộc người làm công tác QLNN phải
là người có trình độ, năng lực, nắm bắt tình hình công việc để từ đây đưa ra cácchính sách, phương hướng phù hợp, kịp thời do đó công tác đào tạo, nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý cụ thể là QLNN về dulịch cần được thực hiện thường xuyên, kịp thời,
1.2.3.4 Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch
Chất lượng nguồn lực nhân lực hoạt động trong ngành du lịch là một trongnhững yếu tố tiên quyết, quyết định thành công của hoạt động du lịch Để hoạtđộng du lịch của tỉnh phát triển, việc tổ chức, đào tạo bồi dưỡng và hỗ trợ bồidưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch cần có chiến lược, định hướng nhằmnâng cao chất lượng nhân lực du lịch cũng chính là nâng cao hiệu quả phục vụ dulịch, có như vậy, việc khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên đồng thời hiệu quảnguồn nhân lực, mới đưa hoạt động kinh doanh du lịch của địa phương phát triển,Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34góp phần cải thiện đời sống người dân và thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xãhội của địa phương.
1.2.3.5 Công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực hoạt động
du lịch
Sự phát triển nhanh của du lịch sẽ làm phát sinh các hành vi tiêu cực như khaithác quá mức các công trình, khu, điểm du lịch, làm ô nhiễm môi trường sinh thái,những hoạt động kinh doanh du lịch trái với bản sắc văn hóa của đất nước, của địaphương Do đó, chính quyền cấp tỉnh phải chỉ đạo thực hiện thường xuyên công táckiểm tra, thanh tra và giám sát đối với hoạt động du lịch để phòng ngừa hoặc ngănchặn kịp thời những hành vi tiêu cực có thể xảy ra Để thực hiện tốt nội dung này,chính quyền cấp tỉnh cần làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
và những quy định của tỉnh về đầu từ khai thác các khu, điểm du lịch trên địa bàn;thực hiện việc đăng ký và hoạt động theo đăng ký kinh doanh, nhất là những hoạtđộng kinh doanh có điều kiện như: kinh doanh lưu trú, kinh doanh lữ hành; đồng thờicần xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật về du lịch trên địa bàn
1.2.3.6 Tạo lập sự gắn kết liên kết ngành, liên kết vùng, miền, quốc gia trong lĩnh vực du lịch.
Để du lịch có thể một bền vững, tạo lập sự gắn kết liên kết ngành, liên kếtvùng, miền, liên kết quốc gia về du lịch là một vấn đề tất yếu Sự liên kết chặt chẽhơn giữa các doanh nghiệp du lịch, liên kết giữa các doanh nghiệp và cơ quan,QLNN cũng sẽ tạo nên một môi trường, cơ chế kinh doanh thuận lợi, công bằng.Trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế để tạo điều kiện tốt hơn cho các doanhnghiệp hoạt động kinh doanh du lịch ở địa phương, chính quyền cấp của quốc gia,của từng địa phương cần làm tốt việc cung cấp thông tin, cập nhật chính sách mới
về du lịch, tổ chức tập huấn cho cán bộ QLNN và cán bộ quản trị doanh nghiệp đểgiúp họ hiểu rõ về các cam kết, nghĩa vụ của nhà nước và trách nhiệm của doanhnghiệp theo luật pháp quốc tế
Chính quyền các cấp phải là “cầu nối” gắn kết các doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực du lịch với thị trường liên vùng, khu vực và trên thế giới đồng thời,chính quyền các cấp phải xây dựng được các mối quan hệ với các doanh nghiệpTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35trong và ngoài nước nhằm giới thiệu cơ chế, chính sách của từng địa phương, đấtnước nhằm thu hút đầu tư xây dựng kết cấu, cơ sở hạ tằng - cơ sở vật chất du lịch,quảng bá du lịch thông qua việc tổ chức các cuộc hội thảo, các đoàn tham quan kếthợp trao đổi kinh nghiệm với các địa phương, trong và ngoài nước.
1.2.4 Vai trò quản lý nhà nước đối với du lịch
1.2.4.1 Định hướng hoạt động du lịch
Nhà nước thực hiện chức năng hoạch định để định hướng hoạt động du lịch,bao gồm: Hoạch định chiến lược, kế hoạch phát triển du lịch, phân tích và xây dựngcác chính sách du lịch, quy hoạch và định hướng chiến lược phát triển thị trường, xâydựng hệ thống luật pháp có liên quan tới du lịch Xây dựng các chương trình, dự án,
đề án để cụ thể hóa chiến lược, đặc biệt là lộ trình hội nhập khu vực và quốc tế
Thiết lập khuôn khổ pháp lý thông qua việc ban hành, tổ chức thực hiện các vănbản quy phạm pháp luật về du lịch, tạo ra môi trường pháp lý cho hoạt động du lịch
Chức năng hoạch định giúp cho các doanh nghiệp du lịch có phương hướnghình thành phương án chiến lược, kế hoạch kinh doanh Nó vừa giúp tạo lập môitrường kinh doanh, vừa cho phép Nhà nước có thể kiểm soát hoạt động của cácdoanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh du lịch trên thị trường
1.2.4.2 Tổ chức và phối hợp
Nhà nước thành lập các cơ quan và hệ thống tổ chức quản lý về du lịch, đểhoạch định các chiến lược, quy hoạch, chính sách, các văn bản quy phạm phápluật đồng thời sử dụng sức mạnh của bộ máy để thực hiện những vấn đề thuộc vềQLNN, nhằm đưa chính sách phù hợp về du lịch vào thực tiễn, biến quy hoạch, kếhoạch thành hiện thực, tạo điều kiện cho du lịch phát triển
Hình thành cơ chế phối hợp hữu hiệu giữa cơ quan QLNN về du lịch với cáccấp trong hệ thống tổ chức quản lý du lịch của trung ương, tỉnh (thành phố) vàhuyện (thị xã)
Đối với lĩnh vực du lịch quốc tế, chức năng này được thể hiện ở sự phối hợpgiữa các quốc gia có quan hệ song phương hoặc trong cùng một khối kinh tế, thươngmại du lịch trong nỗ lực nhằm đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ hợp tác quốc tếTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36trong du lịch, đạt tới các mục tiêu và đảm bảo thực hiện các cam kết đã ký.
Tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực du lịch;nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, bảo vệ tài nguyên du lịch, môi trường, giữgìn, phát huy bản sắc văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc trong hoạt động du lịch
1.2.4.3 Điều tiết các hoạt động du lịch và can thiệp vào thị trường
Nhà nước là người bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ thể kinh doanh nóichung và kinh doanh du lịch nói riêng, khuyến khích và đảm bảo bằng pháp luật cạnhtranh bình đẳng, chống độc quyền Để thực hiện chức năng này, một mặt, Nhà nướchướng dẫn, kích thích các doanh nghiệp du lịch hoạt động theo định hướng đã vạch ra,mặt khác, Nhà nước phải can thiệp, điều tiết thị trường khi cần thiết để đảm bảo ổnđịnh kinh tế vĩ mô Trong hoạt động kinh doanh du lịch ở nước ta hiện nay, cạnh tranhchưa bình đẳng, không lành mạnh là một trong những vấn đề gây trở ngại lớn cho quátrình phát triển ngành
Nhà nước có thể sử dụng nhiều công cụ, biện pháp khác nhau để điều tiếthoạt động kinh doanh du lịch, xử lý kịp thời, đúng đắn mâu thuẫn của các quan hệ
1.2.4.4 Giám sát các hoạt động du lịch
Nhà nước giám sát hoạt động của mọi chủ thể kinh doanh du lịch cũng nhưchế độ quản lý của các chủ thể đó (về các mặt đăng ký kinh doanh, phương án sảnphẩm, chất lượng và tiêu chuẩn sản phẩm, môi trường ô nhiễm, cơ chế quản lý kinhdoanh, nghĩa vụ nộp thuế ) cấp và thu hồi giấy phép, giấy hoạt động trong hoạtđộng du lịch
Phát hiện những lệch lạc, nguy cơ chệch hướng hoặc vi phạm pháp luật vàcác quy định của Nhà nước, từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh thích hợp nhằmtăng cường hiệu quả của QLNN về du lịch
Nhà nước cũng phải kiểm tra, đánh giá hệ thống tổ chức quản lý du lịch củaNhà nước cũng như năng lực của đội ngũ cán bộ công chức QLNN về hoạt động dulịch, tổ chức và quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực dulịch, nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, việc bảo vệ tài nguyên du lịch, môitrường, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc tronghoạt động du lịch
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 371.2.4.5 Yêu cầu đối với quản lý nhà nước đối với du lịch ở nước ta hiện nay
Hiện nay, nước ta đang bước vào giai đoạn đẩy mạnh sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, quá trình đó tạo ra những tiền đề quan trọngthúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng cao, nâng cao thu nhập của các tầng lớp dân cư,tác động mạnh đến sự phát triển của ngành du lịch Bên cạnh đó, xu thế toàn cầuhóa, hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra ngày càng sâu rộng, dưới tác động mạnh
mẽ của sự phát triển khoa học và công nghệ, xu thế hình thành các nền kinh tế trithức đang trở thành hiện thực Khi trở thành thành viên thứ 150 của WTO, nước tacam kết mở cửa thị trường dịch vụ du lịch và dịch vụ có liên quan theo “luật chơi”chung của WTO, như: dịch vụ xếp chỗ ở khách sạn (CPC) 64110; dịch vụ cung cấpthức ăn (CPC) 642 và đồ uống (CPC) 643; dịch vụ đại lý lữ hành và điều hànhTOUR du lịch (CPC) 7471 Điều này đang mở cho nền kinh tế Việt Nam nóichung, ngành du lịch nói riêng những cơ hội tiếp thu tri thức, công nghệ và cácnguồn lực khác từ bên ngoài để phát triển Cùng với đó nền kinh tế Việt Nam nóichung, ngành du lịch nói riêng phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắttrong khi nội lực để tiếp thu cơ hội từ bên ngoài còn hạn chế, nguy cơ tụt hậu sovới các nước trong khu vực và trên thế giới luôn hiện hữu
Để thúc đẩy du lịch phát triển nhanh và bền vững, đảm bảo các mục tiêu vềkinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội,bảo vệ môi trường QLNN về du lịch cần tuân thủ một số yêu cầu chủ yếu sau:
Thứ nhất, phát huy mạnh mẽ các nguồn nội lực để phát triển du lịch Để phát
huy mạnh mẽ các nguồn nội lực, cần đảm bảo quyền kinh doanh du lịch cho các cánhân, tổ chức và doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo điều kiện và cơ hội
để họ mở rộng thị trường, tiếp cận công nghệ hiện đại Mặt khác, cần tạo môi trườngpháp lý thông thoáng, xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách thúc đẩy cácdoanh nghiệp, tổ chức và cá nhân kinh doanh du lịch sắp xếp, đổi mới, phát huy lợithế, nâng cao sức cạnh tranh hướng tới hiệu quả KT - XH thiết thực
Thứ hai, bảo đảm mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch quốc tế.
Đẩy mạnh phát triển du lịch quốc tế, nâng cao khả năng cạnh tranh, thu hút nguồnkhách bên ngoài, chủ động hội nhập du lịch quốc tế là một trong những chủ trươngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38lớn của Đảng và Nhà nước ta Trên tinh thần đó, QLNN về du lịch cần đề ra chínhsách thu hút khách du lịch quốc tế theo hướng: Xây dựng hệ thống cơ chế, chínhsách nhằm cải thiện môi trường kinh doanh du lịch, đảm bảo tính khuyến khích vàkhả năng cạnh tranh cao so với các nước trong khu vực Tiếp tục điều chỉnh giảmgiá và phí của các dịch vụ để thu hút du khách quốc tế; nâng cao năng lực quản lý
và sự phối hợp giữa cơ quan nhà nước các cấp trong lĩnh vực du lịch, đơn giản hóathủ tục hành chính ở mọi khâu, mọi cấp nhằm tiết kiệm thời gian, chí phí, tạo niềmtin cho du khách, mở rộng thẩm quyền và trách nhiệm của địa phương nhằm giảiquyết kịp thời các vướng mắc, hỗ trợ tốt nhất cho các hoạt động du lịch; cải thiệnkết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch như: Giao thông, hệ thống thông tinliên lạc các dịch vụ ăn, nghỉ, đi lại cũng như các dịch vụ tài chính, ngân hàng đểtạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh du lịch
Thứ ba, đảm bảo xây dựng và hoàn thiện thể chế quản lý du lịch quốc tế
nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý trong nước, đồng thời phù hợp với thông lệ và luậtpháp quốc tế về du lịch
QLNN về du lịch cần coi hoạt động của khách du lịch là đối tượng quản lý,phải xác định rõ và đủ mọi hoạt động của khách du lịch để không bỏ sót các lĩnhvực cần quản lý Bảo vệ quyền và lợi ích của du khách chính là bảo vệ danh tiếng,giữ gìn sự hấp dẫn du lịch, uy tín và thể diện của quốc gia Bên cạnh đó, cần cónhững yêu cầu và quy định đối với khách du lịch, xác định rõ nhiệm vụ mà họ phảithực hiện khi đến du lịch ở nước ta Vì vậy, thể chế quản lý du lịch không nhữngphải điều chỉnh quan hệ mua và bán dịch vụ mà còn hàm chứa cả việc quản lý cáchoạt động khác của du khách như thủ tục xuất nhập cảnh, quá cảnh, đi lại, tiếp xúc,giao lưu Do vậy, hệ thống văn bản pháp luật về du lịch phải hết sức đồng bộ, nhấtquán giữa các cấp, các ngành, tránh dùng biện pháp hành chính máy móc; trongquản lý các hoạt động du lịch quốc tế, thể chế quản lý phải thể hiện yêu cầu quản lýtrong nước, phù hợp với thông lệ và luật pháp quốc tế về du lịch
Mặt khác, do đặc thù của hoạt động du lịch, người đứng đầu một doanhnghiệp du lịch, một khách sạn, không thể không chịu trách nhiệm về an ninh chínhTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39trị, về hướng dẫn khách tuân thủ pháp luật và tôn trọng phong tục Việt Nam Nhưvậy có thể nói, ở chừng mực nhất định, những người đứng đầu một doanh nghiệpkinh doanh du lịch, trong hoạt động của mình thực hiện cả hai chức năng QLNN vàquản trị kinh doanh Do vậy, việc xây dựng thể chế quản lý du lịch cần làm rõ haichức năng này.
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
1.3.1 Nhân tố về điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch được xem là yếu tố đầu tiên chophát triển du lịch, hay nói cách khác, dựa vào các yếu tố về tài nguyên thiên nhiên,người làm công tác quản lý du lịch mới có thể dựa vào đó để đưa ra được các quyhoạch, định hướng phát triển du lịch một cách chính xác, mang tính lâu dài, để từ đóđưa ra các quyết định mang tính chất định hướng tới quản lý du lịch
1.3.2 Nhân tố kinh tế - xã hội
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội (KT -XH) của địa phương là nhân tố quantrọng tác động tới sự phát triển của du lịch và quản lý du lịch Khi tình hình KT - XHcủa một địa phương, một đất nước ổn định, môi trường đầu tư thuận lợi, thông thoáng
sẽ tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp, cũng như khách du lịch tham gia vàocác hoạt động du lịch, từ đó, công tác quản lý du lịch diễn ra một cách thuận lợi
1.3.3 Sự phát triển của du lịch
Sự phát triển của du lịch được xem là đối tượng của QLNN về du lịch Hoạtđộng du lịch tốt được thể hiện qua sự phát triển của du lịch Khi du lịch phát triển,quy mô của nó được mở rộng, kéo theo yêu cầu về công tác quản lý cần sự quantâm đúng mức, phù hợp với sự phát triển của du lịch Một khi du lịch càng pháttriển, kéo theo sự mở rộng của quy mô, phạm vi và các đối tượng tham gia vào hoạtđộng du lịch, do đó, công tác thanh, kiểm tra, quy hoạch, cần được quan tâm đúngmức phù hợp với tốc độ phát triển của du lịch
1.3.4 Nhân tố thuộc về cơ quan quản lý nhà nước về du lịch
Bộ máy QLNN về du lịch bao gồm các cơ quan và tổ chức trong một hệTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40thống chung nhằm thực hiện các chức năng của QLNN về du lịch Bộ máy tổ chứcnày ở địa phương cấp tỉnh được tổ chức theo mô hình trực tuyến cao nhất là UBNDtỉnh tiếp theo là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (hay Sở Du lịch) và các phòng vănhóa thể thao và Du lịch các cấp huyên, thành phố trực thuộc tỉnh Ngoài ra công tácQLNN về du lịch còn có sự phối hợp giữa các ban ngành liên quan: Sở Xây dựng,
Sở Thông tin - truyền thông, , Đồng thời chịu sự quản lý theo ngành dọc bởi các
Tổ chức: Tổng cục du lịch, Bộ Văn hóa, Thể Thao và Du lịch
1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH CỦA MỘT SỐ
ĐỊA PHƯƠNG
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Đà Nẵng
Đà Nẵng được xem là thành phố du lịch của cả nước, là một trong những địaphương có ngành du lịch phát triển Đà Nẵng có lợi thế như nằm ở vị trí trung tâm cảucác di sản, có hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, phát triển mang tính đồng bộ với cảngbiển, sân bay quốc tế là điểm cuối ra biển Đồng của tuyến hành lang kinh tế Đông -Tây, có những bãi biển đẹp
Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố đã ban hành Nghị quyết số 03/NQ/TU
về Đẩy mạnh phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ mới, xây dựng cácchương trình hành động cụ thể như Tập trung phát triển mạnh mẽ về du lịch và cácdịch vụ mà thành phố có thế mạnh, xây dựng Đà Nẵng trở thành một trung tâmthương mại, dịch vụ, du lịch lớn của đất nước theo tinh thần Nghị quyết 33 -NQ/BCT của Bộ Chính trị về Xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; xây dựng Chương trình phát trển du lịch thànhphố Đà Nẵng giai đoạn 2007 - 2010 nhằm đẩy mạnh đầu tư phát triển du lịch trởthành nghành kinh tế mũi nhọn của Thành phố Tập trung xây dựng 04 chương trìnhphát triển du lịch đến năm 2020 gồm: Chương trình phát triển nguồn nhân lực dulịch, phát triển sản phẩm du lịch, chương trình về cơ chế chính sách và chương trìnhxúc tiến quảng bá du lịch
Về công tác phát triển sản phẩm du lịch, trên cơ sở những tiềm năng phongphú về tài nguyên thiên nhiên, văn hóa, lịch sử Đà Nẵng có sản phẩm du lịch đaTrường Đại học Kinh tế Huế