Sau 3 năm không ngừng hoạt động và phát triển đến ngày 07 tháng 11 năm 2008 Công ty Cổ phần đầu tư Thương mại và Du lịch Anh Thư đã tăng số vốn điều lệ của minh lên đến 1.800.000.000đ (Một tỷ tám trăm triệu đồng). Tổng số vốn điều lệ được chia làm 18.000 cổ phần
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
~~~~~~*~~~~~~
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DU LỊCH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI & DU LỊCH ANH THƯ
HÀ NỘI - 05/2010
Trang 2lời nói đầu
Trong thời gian gần đây tuy tình hình thế giới có những diễn biến phức tạpnhng nền kinh tế khu vực đã phục hồi và tăng trởng mạnh mẽ Môi trờng hoà bình
và ổn định trong khu vực, sự năng động của khu vực Châu á Thái bình dơng, xu thếhợp tác quốc tế vì lợi ích phát triển trong mọi lĩnh vực ngày càng đợc mở rộng vàphát triển
Dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc chúng ta đang tiếp tục thực hiện côngcuộc đổi mới đầy gian nan thử thách với sự quyết tâm cao và tin tởng ở thắng lợitrong tơng lai
Thật vậy, chúng ta luôn mở rộng vòng tay chào đón bè bạn bốn phơng trongbối cảnh đất nớc thanh bình, một dân tộc bắc ái, giầu lòng mến khách đang đẩynhanh tốc độ tăng trởng kinh tế để sớm hoà nhập vào trào lu phát triển của nền kinh
tế thế giới nói chung và nền kinh tế khu vực nói riêng
Các Công ty du lịch của Việt nam còn trẻ nhng có lòng yêu ngành tha thiết
và mong muốn góp phần xây dựng và phát triển ngành Du lịch nớc nhà lên tầm cao
Hiện tại Công ty cổ phần đầu t Thơng mại và Du lịch Anh Th là một trongnhững Công ty kinh doanh lữ hành tại Việt nam Hoạt động kinh doanh chính củaCông ty là tổ chức đa ngời nớc ngoài đi tham quan du lịch tại Việt nam cũng nh làngời Việt nam đi du lịch nớc ngoài và du lịch nội địa Hiệu quả kinh doanh luônluôn là vấn đề hàng đầu của tất cả các nhà kinh doanh, coi đó là mục tiêu hoạt động
Điều này đã làm em thực sự chú ý trong thời gian thực tập tại Công ty
Vì vậy em chọn đề tài " Nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch của Công
ty cổ phần đầu t Thơng mại và Du lịch Anh Th " làm dề tài tốt nghiệp Đề tài đợc
Mục tiêu của đề tài tập trung vào ba vấn đề:
Củng cố kiến thức về kinh doanh lữ hành.
Đánh giá thực trạng hoạt động hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần
du lịch và Thơng mại Anh Th
Đa ra các giải pháp nhăm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần du lịch và Thơng mại Anh Th
Để giải quyết tốt những mục tiêu, yêu cầu nói trên tôi đã cố gắng thể hiện
sự kết hợp giữa phơng pháp trình bày, phơng pháp nghiên cứu và phântích số liệu, bảng biểu để làm nổi bật các vấn đề nêu ra
Chuyên đề này đợc bắt đầu và hoàn thành nhờ sự định hớng và giúp đỡ củaThạc sỹ Hoàng Thanh Hơng giảng viên Quản trị Kinh doanh , Đại học Kinh tế Quốcdân cùng với các ông bà tại Công ty cổ phần đầu t Thơng mại và Du lịch Anh Th
Trang 3Để ghi nhận và đáp lại tình cảm và tấm lòng nhiệt thành đó tôi nhận thức đ ợcrằng mình không chỉ trả lời bằng kết quả học tập ngày hôm nay mà phải là thànhquả trong suốt chặng đờng công tác mai sau.
Trang 4Chơng I Tổng quan về hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần
đầu t Thơng mại và Du lịch Anh Th
1.1 Khái quát về công ty cổ phần đầu t Thơng mại và du lịch Anh Th
1.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của doanh nghiệp
* Tờn doanh nghiệp: Cụng ty cổ phần đầu tư Thương Mại và Du lịch Anh Thư
- Tờn giao dịch : Anh Thu Trade Investment And Tourism Join Stock Company
- Địa chỉ: số 5 Ngừ Đại Đồng - Phố Khõm Thiờn - Quận Đống Đa - Thành phố HàNội
- Điện thoại: 043 5186581; Fax: 043 5186581
- Giỏm đốc hiện tại: ụng Nguyễn Văn Lăng
*Danh sỏch cổ đụng sang lập doanh nghiệp
STT Tờn cổ đụng Loại cổ phần Số cổ phần Giỏ trị cổ phần
1 NGUYỄN VĂN LĂNG Cổ phần phổ thụng 15.100 1.510.000.000
3 ĐỖ THỊ THU THUỶ Cổ phần phổ thụng 12.600 1.260.000.000
* Khỏi quỏt lịch sử thành lập của doanh nghiệp:
Cụng ty cổ phần đầu tư Thương Mại và Du lịch Anh Thư được thành lập và đi vào hoạt động ngày 31 thỏng 08 năm 2005 với số vốn điều lệ ban đầu là 800.000.000đ (Tỏm trăm triệu đồng)
Sau 3 năm khụng ngừng hoạt động và phỏt triển đến ngày 07 thỏng 11 năm
2008 Cụng ty Cổ phần đầu tư Thương mại và Du lịch Anh Thư đó tăng số vốn điều
lệ của minh lờn đến 1.800.000.000đ (Một tỷ tỏm trăm triệu đồng) Tổng số vốn điều
lệ được chia làm 18.000 cổ phần Và số vốn hiện tại là 2.800.000.000 tỷ đồng ( hai
tỷ tỏm trăm triệu đồng ) với 28.000 cổ phần mệnh giỏ mỗi cổ phần là 100.000đ/cổphần
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Trang 5- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty Đạihội đồng có nhiệm vụ: thảo luận và thông qua điều lệ công ty; bầu hội đồng quảntrị, ban kiểm soát và cử giám đốc điều hành; thông qua phương án hoạt động công
+Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực công tác tổ chức nhân
sự, công tác lao động và tiền lương, công tác đào tạo, thanh tra các công việc liênquan đến chế độ người lao động theo bộ Luật Lao Động và các vấn đề khác
- Phòng kế toán tài chính: Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực côngtác tài chính, kế toán, thống kê
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Giám đốc
Phó giám đốc sản
xuất Phó giám đốc kinh doanh
Phó giám đốc tổ chức, hành chính, nhânsự
Phòng tài chính kế toán
Phòngthị trường thương mại
thị trường- T/
mại
Trung tâm
du lịch, lữ hành QT
Phòng
Kỹ thuật
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng kế
hoạch
vật tư
Trang 6+ Xây dựng kế hoạch tài chính của toàn công ty Quản lý, giám sát và hướngdẫn thực hiện các kế hoạch.
+ Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế của công ty và chỉ đạo các phòng kếtoán đơn vị trực thuộc phân tích hoạt động kinh tế của đơn vị
+ Theo dõi quản lý các nguồn vốn, tài sản của công ty, đồng thời xây dựngcác biện pháp sử dụng vốn để kinh doanh có hiệu quả
+ Tham mưu cho Giám đốc và trực tiếp thực hiện các công việc trong lĩnhvực công tác nêu trên và ngiên cứu giải quyết việc tạo nguồn vốn phục vụ cho việckinh doanh và phát triển công ty
+ Tổ chức thực hiện công tác thống kê của công ty theo đúng quy định củanhà nước và của cấp trên
- Phòng kế hoạch - Đầu tư: tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực lập kếhoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư phát triển công ty
- Phòng Thị trường - Thương mại: tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vựcthương mại
+ Khai thác thị trường và cung cấp các dịch vụ đầu vào, đàm phán ký kết,thực hiện thanh toán quyết toán đầu ra
- Trung tâm du lịch lữ hành quốc tế: tham mưu giúp việc cho giám đốc trong lĩnhvực kinh doanh du lịch Tiếp nhận Tour và các dịch vụ khác từ phòng điều hànhhướng dẫn để bổ xung vào chương trình Tour
+ Xây dựng và hoàn chỉnh chương trình Tour Điều hành hướng dẫn du lịchtheo chương trình Tour chính thức được duyệt Cung cấp số liệu, kết quả thực hiệnnhiệm vụ cho phòng thị trường để tổng hợp báo cáo chung của trung tâm theo định
kỳ, theo yêu cầu quản lý của Giám đốc công ty
1.1.3 T i s n c ài sản cố định của doanh nghiệp ản cố định của doanh nghiệp ố định của doanh nghiệp định của doanh nghiệp nh c a doanh nghi p ủa doanh nghiệp ệp
Trang 7STT Tên tài sản biển số muanăm
thời hạn khấuhao(Tháng) Số tiền(VND)
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Bỏo cỏo k t qu kinh doanh ết quả kinh doanh ản cố định của doanh nghiệp
báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
năm 2009
Trang 8Chỉ tiêu Mã số
Thuyế
t minh Năm 2009 Năm 2008
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 IV.08 7,797,609,569 2,537,569,254
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
1,466,239,254
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21
7 Chi phí tài chính 22 385,000,000
265,334,000
Trong đó: Chi phí lãi vay 23 301,000,000 265,334,000
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 685,796,800 556,278,000
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
556,223,069
644,627,254
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
I Tiền và các khoản tơng đơng tiền 110 (III.01) 88,497,208 149,651,455
II Đầu t tài chính ngắn hạn 120 (III.05)
Trang 9- -
1 Đầu t tài chính ngắn hạn 121
2 Dự phòng giảm giá đầu t tài chính
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 198,000,000 246,845,400
1 Phải thu của khách hàng 131 198,000,000
2 Trả trớc cho ngời bán 132
3 Các khoản phải thu khác 138 246,845,400
4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
I Tài sản cố định 210 (III.03.04) 5,129,193,721 2,950,824,114
1 Nguyên giá 211 7,549,835,692 3,518,205,500
212
(2,420,641,971) (567,381,386)
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 213
II Bất động sản đầu t 220 - -
2 Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 222
III Các khoản đầu t tài chính dài
hạn 230 (III.05) - -
1 Đầu t tài chính dài hạn 231
2 Dự phòng giảm giá đầu t tài chính
IV Tài sản dài hạn khác 240 - -
2 Tài sản dài hạn khác 248
Trang 103 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
Tổng cộng tài sản 250 5,805,687,885 3,541,77 7,583 (250=100+200)
000
1,428,25 7,000 (300=310+320)
I Nợ ngắn hạn 310 500,000,000 200,000,000
1 Vay ngắn hạn 311 500,000,000 200,000,000
2 Phải trả cho ngời bán 312
3 Ngời mua trả tiền trớc 313
4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc 314 (III.06)
5 Phải trả ngời lao động 315
1,228,257,000
Trang 112 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 322
3 Phải trả,phải nộp dài hạn khác 328
4 Dự phòng phải trả dài hạn 329
885
2,113,52 0,583 (400=410+430)
I.Vốn chủ sở hữu 410 (III.07) 2,530,687,885 2,113,520,5831.Vốn đầu t của chủ sở hữu 411 1,800,000,000 1,800,000,0002.Thặng d vốn cổ phần 412
3 Vốn khác của chủ sở hữu 413
4 Cổ phiếu quỹ (*) 414
5 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415
6 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416
313,520,583 7.Lợi nhuận sau thuế cha phân phối 417 417,167,302 313,520,583
II.Quỹ khen thởng, phúc lợi 430
885 3,541,77 7,583 (440=300+400)
1.1.4 Sản phẩm của Công ty cổ phần đầu t Thơng mại và du lịch Anh Th
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là các chơng trình du lịch trọn gói do Công tyxây dựng Đặc điểm của sản phẩm của Công ty là các chơng trình du lịch dài ngày,khách có thu nhập cao, tuổi trung niên trở lên Chơng trình du lịch rất đa dạng độc
đáo và đợc khách hàng rất hài lòng
Các loại chơng trình du lịch trọn gói của Công ty nh sau :
* Chơng trình du lịch đa ngời nớc ngoài tham quan du lịch Việt nam
* Chơng trình du lịch cho ngời Việt nam, ngời nớc ngoài c trú tại Việt nam đi
du lịch nớc ngoài
* Chơng trình du lịch cho ngời Việt nam, ngời nớc ngoài c trú tyại Việt nam
đi du lịch tại Việt nam
Hiện nay Công ty đã thành lập phòng thị trờng trong nớc để kinh doanh loạithị trờng khách này Trong trờng hợp Công ty thu gom đợc ít khách không thể thựchiện đợc thì bán cho Công ty khác để kịp thời gian cho khách
1.1.5 Thị trờng khách của công ty
Công ty Cổ phần đầu t thơng mại và Du lịch Anh Th ký kết hợp đồng vậnchuyển các loại khách du lịch: Khách du lịch nớc ngoài vào thăm quan du lịch Việtnam, khách Việt nam đi du lịch nớc ngoài, khách du lịch Việt nam đi du lịch trongnớc và vận chuyển từng phần chơng trình du lịch Có thể nói thị trờng khách củaCông ty rất rộng lớn đặc biệt là khách nớc ngoài Công ty đã có uy tín trên thị trờngquốc tế trong nhiều năm qua Các thị trờng khách chính của Công ty là khách Pháp,
Trang 12Italia, Bồ Đào Nha, Anh, Mỹ… Trong đó khách Pháp chiếm khoảng 65% l Trong đó khách Pháp chiếm khoảng 65% lợngkhách của Công ty, khách đén với Công ty chủ yếu thông qua các hãng gửi khách ởnớc ngoài Hiện tại Công ty không có văn phòng đại diện ở nớc ngoài Hoạt độngnghiên cứu thị trờng do các Công ty nớc ngoài thực hiện, họ thu gom khách và gửicho Công ty thực hiện Tuy nhiên hoạt động tuyên truyền, quảng cáo và hợp tácquốc tế của Công ty vẫn thờng xuyên và chất lợng hơn Công ty luôn quảng cáo sảnphẩm của mình trên các báo, tạp chí có uy tín trên thế giới, tích cực tham gia các hộichợ quốc tế để tạo lập quan hệ.
Khách du lịch nội địa và khách đi du lịch nớc ngoài của Công ty còn ít,khách đến với Công ty phần lớn là do họ tự đến và do sự quen biết của bạn bè, ngờithân Công ty ít quảng cáo ở trong nớc, lợng khách này chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng
số khách khoảng 18 %
Chơng II Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty cổ
phần đầu t Thơng mại và Du lịch Anh Th
2.1 Hiệu quả kinh doanh nói chung
Bảng 2 : Kết quả kinh doanh từ năm 2007-2009
Nguồn: Trích từ báo cáo hàng năm của Công ty
2.1.1 Hiệu quả kinh doanh của công ty từ năm 2007-2009
1 47
260 1
850 1 ) 2007
H
2 2 153 1
538 2 ) 2008
H
1 21 6.44
798 7 ) 2009
H
Nhìn chung hoạt động kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao, kinh doanh phát triển và ổn định Năm 2007 hiệu quả kinh tế là 1.47 , năm 2008 là 2.2 nhng sang năm 2009 có một bớc nhảy vọt đáng kể lên 6.44 nhờ chính sách mở rộng thị trờng của công ty bên cạnh việc rút gọn các khoản chi phí phát sinh
Bảng 3: Tình hình khai thác khách từ 2007-2009.
(khách)
Ngày khách(ngày)
Thời gian trungbình mộtkhách(ngày)
Trang 136 , 2316
000 000 850 1 ) 2007
000 000 260 1 ) 2007
5 , 2625
000 000 153 1 ) 2008
C
8 , 3194
000 000 210 1 ) 2009
Chi phí trung bình một ngày khách giảm rõ rệt qua các năm Thực tế cho thấy chiphí này giảm là do chi phí kinh doanh giảm, chi phí bất thờng khác giảm đáng kể.Mục tiêu của Công ty là luôn luôn nâng cao chất lợng sản phẩm do vậy giá thànhsản phẩm luôn tăng trong khi đó Công ty luôn đợc sự u tiên của nhà cung cấp nên cómức giá thấp hơn Trong những năm qua Công ty đã đầu t nhiều tài sản cố định chohoạt động kinh doanh, đào tạo do vậy chi phí kinh doanh giảm, sai sót trong quátrình thực hiện chơng trình giảm đáng kể Có thể nói rằng Công ty cổ phần đầu t dulịch và thơng mại Anh Th rất biết tiết kiệm chi phí
2.1.4 Lợi nhuận trung bình một ngày khách (L)
Đơn vị : đồng Năm 2007: 254 683
6 , 2316
000 000 590 ) 2007
L
841 440 2 8
, 3194
000 000 798 7 ) 2009
D
Năm 2009
Trang 14Năm 2008: 527 518
5 , 2625
000 000 385 1 ) 2000
L
8 3194
000 000 588 6 ) 2009
2.1.3 Năng suất lao động bình quân
Để hoạt động kinh doanh cần phải có con ngời Đối với ngành du lịch nói chung vàkinh doanh lữ hành nói riêng thì yếu tố con ngời lại càng quan trọng Du lịch là mộtngành dịch vụ, quá trình sản xuất và quá trình tiêu dùng dịch vụ là trung hợp nhau
Do đó đánh giá hiệu quả sử dụng lao động là rất quan trọng trong phân tích kinhdoanh Có 2 chỉ tiêu đánh giá là ;
* Năng xuất lao động theo doanh thu (N1)
N1 = Tổng doanh thu / Tổng số lao động
* Năng xuất lao động theo lợi nhuận (N2)
N2 = Tổng lợi nhuận / Tổng số lao động
2.1.6 Thị phần của doanh nghiệp
Đánh giá vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng, Công ty còn phải so sánh thịphần của Công ty mình với đối thủ cạnh tranh.ở đây em so sánh giữa số lợng khách,doanh thu của công với số lợng khách, doanh thu của Hà nội:
Bảng 4: Tỷ lệ giữa lợng khách quốc tế của Công ty với Hà nội.
Nguồn: Sở du lịch Hà nội-Công ty du lịch Việt nam Hà nội
Ta thấy lợng khách của công ty tăng qua các năm, trong khi đó lợng kháchcủa Hà nội có sự biến động Năm 2007 khách quốc tế Hà nội là 400000 lợt khách,của Công ty là 5765 lợt khách là 5765 lợt khách chiếm 1,44% Năm 2008 lợngkhách quốc tế Hà nội là 380000 lợt khách, của Công ty là 6325 lợt khách chiếm1,66%, con số này năm 2009 là 1,42% Lợng khách của Công ty so với của Hà nộichiếmo tỷ lệ rất nhỏ, điều này cho thấy Công ty không tập trung theo đuổi số lợngkhách Do vậy ta cần xem xét thị phần của Công ty về mặt doanh thu so với Hà nội
Biểu 1: Doanh thu từ khách quốc tế của Công ty và Hà nội
Trang 15Đơn vị: Triệu đồng Nguồn: Sở du lịch Hà nội-Công ty cổ phần du lịch và Thơng mại Anh Th
Tỷ trọng doanh thu của Công ty so với của Hà nội là khá lớn, nhng tỷ llệ nàygiảm dần qua các năm Năm 2007 tỷ trọng doanh thu của Công ty so với Hà nội là5,85%,năm 2008 là 4,63%, và năm 2001 là 4,52% Đây là do lợng khách của Hà nộităng nhanh hơn so với lợng khách của Công ty, hơn nữa ngày càng nhiều doanhnghiệp tham gia vào thị trờng Nhng só thể nói tỷ lệ này là cao so với các công tykhác
2.1.7 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn của công ty (LV)
Năm 2007 * 100 % 9 75
28 , 11
1 1 ) 2007
Năm 2008 * 100 % 10 63
21 16
72 1 ) 2009
2.1.8 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Năm 2007: * 100 % 59 , 46
850 1
1 1 ) 2007
Năm 2008: * 100 % 67 , 7
538 2
72 1 ) 2008
% 100
* 73 , 18
68 6 ) 2009
LV
Trang 16Năm 2009: * 100 % 85 , 66
798 7
68 6 ) 2009
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu lại tăng qua các năm, năm 2007 là 59,46
% ,năm 2008 là 67,7 % ,con số này năm 2009 là 85,66% Điều này chứng tỏ công ty
có mức lãi rất cao
Trong những năm qua Công ty đã đầu t nhiếu vào tài sản cố định nên tỷ suấtlợi nhuận trên vốn giảm Công ty cần phải sử dụng vốn tốt hơn nữa để không đợcgiảm qúa nữa(chẳng hạn nh khấu hao nhanh) Xét trong toàn ngành thì mức lợinhuận trên 10 % là mức khá cao so với các Công ty khác Có ngời cho rằng kinhdoanh du lịch rất lãi vì họ cho đối với các ngành khách con sô nay lớn hơn 5% làmột điều lí tởng đối với họ.Kết luận đó cha đúng vì kinh doanh lữ hành không cần l-ợng vốn lớn
2.1.9 Số vòng quay toàn bộ tài sản
Năm 2007: 0 164
28 , 11
860 , 1 ) 2007
Năm 2008: 0 156
21 , 16
538 2 ) 2008
Năm 2009: 0 416
73 , 18
798 7 ) 2009
538 , 2 ) 2008 (
Năm 2009: 25 , 2
31 , 0
7798 )
2009 (
Chỉ tiêu này cho thấy năm 2008 vốn lu động quay đợc 9,73 vòng, năm 2009vốn lu động quay đợc 25,2 vòng Hiệu quả sử dụng vốn lu động có xu hớng tăng 2.1.11 Kỳ luân chuyển của tài sản lu động
Năm 2008: 37 , 5
73 , 9
2.2 Hiệu quả kinh doanh chơng trình du lịch cho khách nớc ngoài đến tham quan du lịch Việt nam, chơng trình du lịch cho ngời Việt nam, ngời nớc ngoài
c trú tại Việt nam đi du lịch nớc ngoài, chơng trình du lịch nội địa.
Cũng giống nh các ngành sản xuất, các nhà quản trị doanh nghiệp du lịchphải mở rộng kênh phân phối để tăng doanh số bán hàng Hàng hoá trên thị trờng rất
Trang 17đa dạng và phong phú, có những sản phẩm bán rất chạy, có những sản phẩm lại ế
ẩm Có những sản phẩm bán chạy ở vùng này nhng lại có những sản phẩm lại tồnkho ở thị trờng khác Và cuối cùng các nhà quản lí xem xét về tình hình kinh doanhcủa từng mặt hàng đó để đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty trong một thờikì nhất định ở đây doanh nghiệp lữ hành cũng làm nh vậy Chơng trình du lịch củaCông ty cổ phần đầu t du lịch và thơng mại Anh Th rất đa dạng đáp ứng đợc thị hiếucủa nhiều loại khách Có chơng trình dành cho khách du lịch quốc tế, có chơng trìnhdành cho khách Việt nam Trong các chơng trình dành cho khách quốc tế lại cónhững chơng trình dành cho từng loại thị trờng khách nh thị trờng khách Pháp, thịtrờng khách Mỹ, Đức
Đánh giá hiệu quả kinh doanh không chỉ những kết quả tổng hợp mà phải
đánh giá từng loại chơng trình đã thực hiện Bởi vì sự đóng góp của từng loại chơngtrình vào kết quả chung của doanh nghiệp là khác nhau Mặt khác sự phân biệt đócòn là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng chiến lợc kinh doanh cho từng loại sản phẩmcũng nh là chiến lựoc toàn Công ty
Đối với Công ty cổ phần đầu t du lịch và thơng mại Anh Th đây là sự cầnthiết phải làm Nếu nh doanh thu từ kinh doanh chơng trinh du lịch cho ngời nớcngoài vào Việt nam du lịch chiếm phần lớn doanh thu và mang lại tỷ suất lợi nhuậncao thì các chơng trình du lịch cho ngời Việt nam ngời nớc ngoài c trú tại Việt nam
đi du lịch nớc ngoài và du lịch nội địa chiếm tỷ lệ nhỏ Phải chăng đây là sự thiếusót của Công ty hay là sự thờ ơ đối với thị trờng này ở đây em phân tích lần lợt từngloại thị trờng này
2.2.1 Hiệu quả kinh doanh chơng trình du lịch cho từng thị trờng khách.
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp đối với chơng trình du lịch cho kháchnớc ngoài đến Việt nam(H1)
Hiệu quả kinh doanh đối với chơng trình du lịch ra nớc ngoài(H2)
Hiệu quả kinh doanh đối với chơng trình du lịch nội địa (H3).
Trang 18lịch nội địa là 1,06 Kinh doanh chơng trình cho khách nớc ngoài thăm Việt nam cóhiệu quả cao hơn hai loại chơng trình du lịch kia.
2.2.2 Doanh thu bình quân một ngày khách
Phần trên đã phân tích doanh thu bình quân một ngày khách nhng đó là con
số tổng quát của toàn bộ loại khách Nhà quản lí cần phải xem xét cụ thể từng loạikhách, bởi vì mỗi loại khách có thói quen tiêu dung khách nhau, họ đòi hỏi mức độphục vụ khác nhau Do vậy mức giá của chơng trình cũng khách nhau, đồng thời nócũng là chỉ tiêu so sánh giữa Công ty với đối thủ cạnh tranh
Gọi D1– Doanh thu bình quân một ngày khách của chơng trình du lịch chongời nớc ngoài vào Việt nam
D2 – Doanh thu bình quân một ngày khách của chơng trình du lịch chokhách ra nớc ngoài
D3 – Doanh thu bình quân một ngày khách của chơng trình du lịch nội địa
Bảng 5 : Doanh thu từ các chơng trình du lịch
đơn vị : triệu đồng
h-Doanh thu trung bình một ngày khách của các chơng trình du lịch ra nớcngoài và chơng trình du lịch nội nhỏ hơn rất nhiều so với chơng trình du lịchquốc tế Chẳng hạn năm 2009 doanh thu một ngày khách của chơng trình du lịch
ra nớc ngoài là 693.000 đồng tăng 347.000 đồng so với năm 2008 Năm 2009doanh thu một ngày khách của chơng trình du lịch nội địa là 837.000 đồng tăng531.000 so với năm 2008 Nhìn chung các tỷ số này đang tăng qua các năm, gópphần vào tăng tổng doanh thu của công ty
2.2.3 Chi phí trung bình một ngày khách.
Công ty cổ phần đầu t du lịch và thơng mại Anh Th không phân các loạichi phí nh giá vốn, chi phí quản lí, chi phí bán hàng đối với từng loại chơngtrình du lịch mà chỉ cộng gộp tất cả các chi phí đó tính cho từng loại chơng trình
du lịch trong một kì kinh doanh (thờng là một năm) tức là giá vốn tính cho từngloại chơng trình du lịch trong kì phân tích, các chi phí khác tính theo phơng thức
Trang 19phân bổ ở đây ta tính tổng chi phí để kinh doanh từng loại chơng trình trên sốngày khách của từng loại chơng trình trong một năm.
Nếu gọi: C1 – Chi phí bình quân một ngày khách của chơng trình dulịch cho khách nớc ngoài vào Việt nam
C2 – Chi phí bình quân một ngày khách của chơng trình dulịch cho khách ra nớc ngoài
C3 - Chi phí bình quân một ngày khách của chơng trình dulịch nội địa
Bang 4 : Chi phí trung bình một ngày khách
đơn vị : triệu đồng
Cụ thể, đối với chơng trình du lịch cho khách quốc tế ,năm 2007 chi phí mộtngày khách là 1,001 trệu đồng, năm 2008 là 0,801 triẹu đồng và năm 2009 con sốnày là 0,767 triệu đồng Đối với chơng trình du lịch nội địa, chi phí trung bình mộtngày khách năm 2008 là 196.000 đồng và năm 2009 là 223.000 đồng Từ hai chỉtiêu trên các nhà quản lí còn phải xem xét khoản lợi nhuận mà mỗi ngày khách đemlại Đây là chỉ tiêu quan trong, bởi vì lợi nhuận là mục đích cuối cùng của các nhàdoanh nghiệp
2.2.4 Số ngày khách trung bình của một chơng trình du lịch.
* Số ngày khách trung bình của một chuyến du lịch cho khách nớc ngoài vào Việt nam (NK1)
Năm 2007: 9 , 3
5765
53386 )
2007 (
Trang 20Năm 2008: 10
6325
63282 )
2008 (
2009 (
Chỉ tiêu này cho biết:
Năm2007 số ngày khách trung bình của chuyến du lịch cho khách nớc ngoàivào Việt nam là 9,3 ngày
Năm 2008 số ngày khách trung bình của chuyến du lịch cho ngời nớc ngoàivào Việt nam là 10 ngày tăng so với năm 2007 là vì ngày khách tăng hơn nhanh hơn
số lợt khách Năm 2008 số ngày khách trung bình là 10,67 ngày tăng hơn so vớinăm 2007 Nhìn chung, số ngày khách ch loại chơng trình du lịch này là cao
* Số ngày khách trung bình của một chơng trình du lịch cho ngời Việt nam
ng-ời nớc ngoài c trú tại Việt nam đi du lịch nớc ngoài (NK2).
748
1795 )
2007 (
2008 (
2009 (
2007 (
2008 (
2009 (
Số ngày khách trung bình của chơng trình du lịch cho ngời Việt nam, ngời
n-ớc ngoài đi du llịch ở nn-ớc ngoài và du lịch nội địa thấp hơn nhiều so với số ngàykhách của chơng trình du lịch cho ngời nớc ngoài vào việt nam Nhng chơng trình
du lịch nội địa có số ngày khách trung bình cao hơn so với chơng trình du lịch ranuức ngoài
2.2.5 Lợi nhuận trung bình một ngày khách.
Bảng sau đây cho biết lợi nhuận thuần trung bình một ngày khách của cácloại chơng trinh du lịch nh sau
Bảng 5: Lợi nhuận thuần trung bình một ngày khách.
Khách du lịch nớc ngoài
vào Việt nam
1000(đồng)
94,9 96,1 92,9
Trang 21Nguồn: Số liệu phân tích từ các báo cáo năm của Công ty.
Bảng trên cho thấy khách du lịch nớc ngoài vào Việt nam đem lại lợi nhuậnnhiều nhất cho Công ty Trung bình một ngày, năm 2007 một khách du lịch nớcngoài đem lại cho Công ty 94,9 ngàn đồng, năm 2008 là 96,1 ngàn đồng, năm 2009
là 92,9 ngàn đồng Tiếp theo là thị trờng khách du lịch bị động, năm 2007 trungbình một ngày, một khách đem lại cho Công ty 18,9 ngàn đồng, năm 2008 là 12,9ngàn đồng, tăng 1,2 USD, và năm 2009 là 21,1 ngàn đồng tăng 8,2 ngàn đồng so vớinăm 2008 Con số này ở thị truờng khách nội địa lần lợt là: 9,7 ; 12,6; 13,9 Trungbình một ngày Công ty thu đợc của một khách là 41800 đồng năm 2007 40500 đồngnăm 2008 và năm 2009 con số này là 42600 đồng lợi nhuận Nhìn chung lợi nhuậntăng tơng đối ổn định
2.2.6 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
Gọi TL1 - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của chơng trình du lịch chokhách du lịch nớc ngòi vào Việt nam
TL2 - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của chơng trình du lịch chokhách du lịch đi ra nớc ngoài
TL3 - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của chơng trình du lịch chokhách du lịch nội địa
Khi đó ta có tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của các loại chơng trình dulịch qua các năm nh sau
Bảng 6 : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu qua các năm
đơn vị : %
Các chỉ tiêu trên cho thấy, tỷ suất lợi nhuận trên danh thu đối với chơng trình
du lịch cho khách nớc ngoài vào Việt nam là cao nhất Đứng thứ hai là chơng trình
du lịch cho ngời Việt nam đi du lịch nớc ngoài Đứng thứ ba là thị trờng khách dulịch nội địa Năm 2008 thị trờng khách quốc tế chủ động tăng vọt và dẫn đầu với10,71 %, năm 2009 là 11,63 % Tỷ suất lợi nhuận của hai loại thị trờng khách bị
động và nội địa thấp nhng tốc độ tăng nhanh hơn
Nhìn chung trong ba năm từ 2007-2009 Công ty cổ phần đầu t du lịch và
th-ơng mại Anh Th kinh doanh rất có hiệu quả đối với cả ba loại chth-ơng trình du lịch ,
Trang 22tỷ suất lợi nhuận khá cao, tỷ suất lợi nhuận kinh doanh các chơng trình du lịch bị
động và nội cao nhng vì doanh thu từ chúng nhỏ nên tỷ lệ đóng góp của chúng vàotổng doanh thu là thấp Công ty cần xem xét vấn đề này
Ngoài ra các nhà quản lý doanh nghiệp còn đánh giá hiệu quả kinh doanh
ch-ơng trình du lịch theo từng loại thị trờng mục tiêu nh quốc gia, khu vực
Trang 23Bảng 7: Bảng tổng kết các thỉ tiêu hiệu quả kinh doanh.
1,121,121,061,06
1,131,121,081,07
2 Tỷ suất lợi nhuận
10,715,26,1
11,637,25.9
3 Doanh thu /ngày khách
1,0970,3460,308
3,3680,6930,837
0,8010,2330,196
0,7060,2310,223
5 Lợi nhuận /ngày khách
-Khách DL chủ động
-Khách DL bị động
-Khách DL nội địa
1000(đồng) 94,9
18,99,7
96,112,912,6
92,921,113,9
2.3 Hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối đánh giá kết quả kinh doanh chơng trình du lịch
Để phân tích hoạt động kinh doanh nhà quản trị cần phải xem xét các Chỉtiêu để đánh giá một cách toàn diện hoạt động kinh doanh đó Từ đó có những quyết
định đúng đắn trong quá trình kinh doanh tiếp sau Để đánh giá hoạt động kinhdoanh chuyến du lịch của doanh nghiệp lữ hành có thể dựa trên ba hệ thống chỉ tiêusau:
a/ Hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối đánh giá kết quả kinh doanh chuyến du lịchb/ Hệ thống chỉ tiêu tơng đối đánh giá vị thế kinh doanh chuyến kinh doanhcủa doanh nghiệp
c/ Hệ thống chỉ tiêu tơng đối đánh giá hiệu quả kinh doanh chơng trình dulịch
2.3.1 Hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối đánh giá kết quả kinh doanh chơng trình
du lịch
2.3.1.1 Doanh thu từ kinh doanh chơng trình du lịch.
Chỉ tiêu này không chỉ phản ánh kết quả kinh doanh chuyến du lịch của công
ty mà còn dùng để xem xét từng loại chơng trình du lịch của doanh nghiệp đang ởgiai đoạn nào của chu kỳ sống của sản phẩm Mặt khác làm cơ sở để tính toán chỉ
Trang 24tiêu lợi nhuận thuần và các chỉ tiêu tơng đối để đánh giá vị thế, hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp.
i Q P DT
1
Trong đó : DT: là tổng doanh thu từ kinh doanh chơng trình du lịch
P :là giá bán trung bình chơng trình du lịch cho một khách Q:số khách trung bình trong một chuyến du lịch
n : số chuyến du lịch mà Công ty thực hiện đợc
Bảng 8 : Doanh thu từ kinh doanh chơng trình du lịch
đơn vị : triệu đồng
mở rộng thị trờng,liên kết với các địa điểm du lịch mở thêm các tuor mới hấp dẫn
đáp ứng nhu cầu của khách hàng
2.3.1.2 Chi phí kinh doanh chơng trình du lịch
Chỉ tiêu này phản ánh tất cả các chi phí để thực hiện kinh doanh các chuyến
du lịch trong kỳ phân tích, Chỉ tiêu này đợc tính nh sau
1
Trong đó : TC : tổng chi phí kinh doanh các chơngtrình du lịch trong kỳ
Ci : Chi phí trung bình dùng để thực hiện chơng trình du lịch
n : số chơng trình du lịch thực hiện
Bảng 9 : Chi phí kinh doanh chơng trình du lịch
đơn vị : triệu đồng
N măm
Chỉ tiêu