Hiện nay nền kinh tế nước ta đang trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Cho nên mỗi doanh nghiệp muốn đứng vững được trong quy luật cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trường thì hoạt động sản xuất kinh doanh của họ phải thực sự mang lại hiệu quả và thu được lợi nhuận cao.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế nước ta đang trong quá trình chuyển đổi sangnền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Cho nên mỗi doanhnghiệp muốn đứng vững được trong quy luật cạnh tranh khốc liệt của cơ chếthị trường thì hoạt động sản xuất kinh doanh của họ phải thực sự mang lạihiệu quả và thu được lợi nhuận cao
Bên cạnh đó để có thể tồn tại và phát triển được trong nền kinh tế đathành phần các doanh nghiệp phải luôn năng động tìm ra các cách thức kinhdoanh tối ưu, các mặt hàng kinh doanh chiến lược Người lãnh đạo trong công
ty nhất thiết phải tìm ra biện pháp tốt nhất để hoàn thiện bộ máy và nhất là bộmáy kế toán Tại vì kế toán không những là công cụ thu thập, xử lý cung cấpcác thông tin để làm căn cứ giúp cho doanh nghiệp có hướng đi chính xác,đúng đắn mà còn có chức năng kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Việc thực hiện công tác kế toán tốt hay không tốt đều ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý Cho nên các cán bộquản lý và những người làm công tác kế toán trước hết phải là những cán bộgiàu kinh nghiệm, có lòng say mê nhiệt tình với công việc
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng, vận dụng
lý luận đã được học tập tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được từ thờigian thực tập tại công ty TNHH sản xuất Thành Đồng, cùng với sự hướng dẫn
tận tình của c« gi¸o Nguyễn Thu Hường, em đã hoàn thành đề tài “Hoàn thiện hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất Thành Đồng” để nghiên cứu và viết chuyên đề của mình
Nội dung chuyên đề gồm 4 phần:
Phần I: giới thiệu chung về công ty
Trang 2Phần II: Tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n t¹i C«ng ty TNHH sản xuất ThànhĐồng.
Phần III: Thực trạng hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại Công ty TNHH sản xuất Thành Đồng
Phan IV: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất Thành Đồng
Trang 3PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CễNG TY TNHH SẢN XUẤT
THÀNH ĐỒNG
I Khái quát chung về Công ty TNHH sản xuất Thành Đồng
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH sản xuất Thành Đồng:
Tên Công ty: Công ty TNHH sản xuất Thành Đồng
Tên giao dịch quốc tế: Thanh Dong production company limited
Trụ sở chính tại: Cụm cụng nghiệp Quất Động – xó Quất Động – HuyệnThường Tớn – Hà Nội
Công ty TNHH Sản xuất Thành Đồng là doanh nghiệp đợc thành lậpnăm 2005 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội- UBND Thànhphố Hà Nội
Là một đơn vị hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân, có tài khoản vàcon dấu riêng hoạt động dới sự kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nớc,thành phố Hà Nội
Việc tiếp nhận, điều động cán bộ lao động cũng đợc thực hiện một cáchcẩn thận Đây là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công choCông ty trong thời gian qua Công ty luôn tìm hiểu và phát triển những hìnhthức, phơng pháp tốt nhất, tạo điều kiện tốt nhất để cán bộ công nhân viên, ng-
ời lao động có thể đóng góp tài năng, sức lực cho mục tiêu phấn đấu củadoanh nghiệp Đồng thời, cũng tạo cơ hội cho họ phát triển chính bản thân.Hiện nay, ngoài đội ngũ cán bộ công nhân viên hơn 100 ngời trong đó có 3thạc sỹ, gần 30 kỹ s và cử nhân khoa học đợc đào tạo chuyên sâu, công ty cònhợp tác với các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật côngnghệ cao, các cộng tác viên năng động nhiệt tình, công ty đã xây dựng đợcmối quan hệ lâu dài, ổn định với các đối tác trong và ngoài nớc, dễ dàng NKthiết bị và có đợc sự hỗ trợ kỹ thuật trong việc thiết kế, xây dựng các hệ thống
tự động hoá công nghệ cao, cung cấp các giải pháp hoàn thiện và tối u nhấtcho khách hàng Và hơn 400 lao động tại xí nghiệp nuôi trồng và chế biếnthuỷ sản, trong đó có 2 thạc sỹ, 10 kỹ thuật viên, 20 cử nhân khoa học vớichuyên ngành chế biến và bảo quản thuỷ sản đã chế biến, còn lại là lao động
Trang 4Với ngành nghề kinh doanh là buôn bán, lắp đặt thiết bị phòng thínghiệm, thuỷ lợi Hầu hết các thiết bị máy móc do Công ty TNHH Sản xuấtThành Đồng cung cấp có xuất xứ từ các nớc công nghiệp phát triển hàng đầutrên thế giới Công ty đang ngày càng khẳng định mình trên thị trờng Ngoài
ra công ty còn là nhà phân phối sản phẩm của các hãng, tập đoàn uy tín trênthế giới chuyên sâu trong các lĩnh vực thiết bị thí nghiệm, thiết bị và hệ thốngkiểm chuẩn
Trong quá trình phát triển Công ty luôn quan tâm, chú ý đến chất lợngsản phẩm, hàng hoá dịch vụ Phơng châm hoạt động của công ty là “Giải pháptổng thể, dịch vụ hoàn hảo” nhằm cung cấp cho khách hàng những thiết bịhiện đại nhất, chất lợng tốt nhất
Còn trong xí nghiệp nuôi trồng, khai thác và chế biên thuỷ sản tạiThanh Trì- Hà Nội, thì luôn quan tâm đến việc nâng cao chất lợng sản phẩmthuỷ sản, cung cấp các loại con giống thuỷ sản tốt nhất cho ngành thuỷ sản ở
địa phơng Tìm kiếm thị trờng xuất khẩu sản phẩm thuỷ sản đã chế biến cũng
nh mở rộng quy mô của xí nghiệp
Tất cả những yếu tố trên đã giúp Công ty TNHH Sản xuất Thành Đồngxâm nhập vào thị trờng một cách sâu sát và kịp thời Luôn đảm bảo đợc nănglực tài chính vững mạnh, đủ khả năng cung cấp thiết bị cho các dự án lớn, dự
án cấp Chính phủ Hoạt động mạnh trong lĩnh vực thuỷ sản, tạo niềm tin vớichất lợng con giống thuỷ sản tốt nhất
Trang 51 2 Cơ cấu bộ mỏy quản lý của Cụng ty TNHH Sản xuất Thành Đồng 1.2.1 Mụ hỡnh tổ chức bộ mỏy quản lý của Cụng ty:
- Ban giám đốc:
Đây là cơ quan giữ trọng trách cao nhất và trực tiếp nhất đối với mọi hoạt
động của Công ty Và là đại diện pháp lý của công ty trớc pháp luật
+Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của các phòng ban trong công ty, báo cáomọi mặt về tài chính kinh doanh, thuế khoá trớc Nhà Nớc cũng nh trớc Hội
Ban giám đốc
P hành
Trang 6+ Ban hành các văn bản quy chế nội bộ đa hoạt động của công ty đi vào
+Tham mu cho ban Giám đốc về sắp xếp cơ cấu bộ máy công ty thựchiện các thủ tục cần thiết cho công việc tuyển dụng và sắp xếp lao động
+Trực tiếp quản lý một số lĩnh vực nh tổ chức nhân sự, hành chính, đờisống
+ Soạn thảo các văn bản pháp quy nội quy trình ban giám đốc phê chuẩnquản lý và sử dụng con dấu một cách hợp lý
+Quản lý lu trữ công văn đi, đến và phát hành giấy giới thiệu, giấy côngtác…
+Quản lý hồ sơ lý lịch, hợp đồng lao động trong công ty
- Phòng kế toán:
Phòng tài chính kế toán là nơi tiến hành mọi hoạt động về kế toán, tàichính, là cơ quan tham mu cho Ban giám đốc về các hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, cụ thể nh:
+Thực hiện quản lý sử dụng mọi sổ sách kế toán tài chính, các phần mềm
kế toán, theo đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán
+Hớng dẫn việc lập và kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ kế toán trong tấtcả các khâu và các bộ phận trong công ty
+Lập, trình, ký, chuyển , nộp và lu trữ các báo cáo kế toán, báo cáo thuế,báo cáo thống kê định kỳ, hồ sơ nộp BHXH, BHYT theo quy định của phápluật
+ Tính toán phân bổ hợp lý các chi phi sản xuất kinh doanh nh chi phí vềthiết bị nhập khẩu, chi phí về lao động, chi phí quản lý,…
- Phòng dự án:
Là phòng chuyên cung cấp các thiết bị nghiên cứu khoa học kỹ thuật,thiết bị thí nghiệm, thuỷ lợi…
Trang 7+ Cung cấp cho khách hàng nhứng hồ sơ thiết kế lắp đặt thiết bị.
+ Cung cấp các phơng án đầu t để làm t vấn cho khách hàng
+ Xây dựng các phơng án kỹ thuật cho khách hàng để khách hàng có cơhội lựa chọn sao cho phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng
+ Nghiên cứu hồ sơ tài liệu kỹ thuật của các thiết bị máy móc nhập khẩu,các mặt hàng mới theo hợp đồng để chuyển cho phòng kỹ thuật
Ngoài ra phòng dự án còn đảm nhận nhiệm vụ tìm hiểu thông tin cầnthiết để xây dựng những khu vực nuôi trồng khai thác và chế biến thuỷ sản
- Phòng Kinh doanh và Xuất nhập khẩu:
Thực hiện nghiệp vụ XNK, giữ vai trò kinh doanh khai thác các mảng sảnphẩm và dịch vụ trong toàn bộ các hoạt động kinh doanh của Công ty cụ thể :+Xúc tiến về mội mặt công tác để ký đợc những hợp đồng mang lại lợiích kinh tế cho Công ty
+Xây dựng các chiến lợc kinh doanh, khai thác, tìm kiếm, mở rộng thị ờng đồng thời là cầu nối giữa khách hàng với công ty
tr-+Giải quyết mọi khiếu nại của khách hàng về chất lợng sản phẩm sảnphẩm của công ty cũng nh các chế độ bảo hành khuyến mại đối với kháchhàng Thực hiện chơng trình quảng cáo, xúc tiến thơng mại, tham gia hội chợtriển lãm để tạo dựng hình ảnh cho Công ty
+Định kỳ báo cáo cho Ban giám đốc về tình hình bán hàng, khiếu nại vàmức độ thoả mãn của khách hàng đối với sản phẩm của công ty
+Nghiên cứu thị trờng thiết bị ở các nớc phát triển nhằm NK các thiết bịtốt đáp ứng nhu cầu trong nớc
+Đồng thời tìm kiếm thị trờng tiêu thụ thuỷ sản đã chế biến, phản ánhtình hình thị trờng thuỷ sản một cách kịp thời cho xí nghiệp nuôi trồng, khaithác và chế biến thuỷ sản
- Phòng kỹ thuật:
Đợc thành lập với nhiệm vụ t vấn, thiết kế, đào tạo, cung cấp các giảipháp, theo dõi, bảo dỡng, bảo trì và thực hiện các dịch vụ sau bán hàng đốivới các thiết bị do công ty cung cấp
+ Nghiên cứu và xử lý tài liệu do phòng dự án chuyển sang để biết thôngtin của thiết bị nhằm đảm bảo chất lợng của thiết bị, xây dựng quy trình lắp
đặt, nắm vững các thao tác sử dụng, các chức năng của thiết bị để truyền đạtlại cho khách hàng
Trang 8+ Quản lý về kỹ thuật và thực hiện công tác lắp đặt, chạy thử các thiết bịtheo hợp đồng cho khách hàng.
+ Định kỳ thực hiện công tác bảo hành bảo trì thiết bị cho khách hàng,nắm bắt tình hình vận hành của thiết bị,…
- Xí nghiệp nuôi trồng thuỷ sản: với hoạt động riêng là thực hiện nuôi
trồng và khai thác, chế biến thuỷ sản theo hình thức công nghiệp tập trung Cónhiệm vụ thực hiện các dự án về thuỷ sản mà phòng dự án đã nghiên cứu dới
sự chỉ đạo của bộ máy quản lý doanh nghiệp cũng nh hớng dẫn của phòng kỹthuật
1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.3.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Công ty TNHH Sản xuất Thành Đồng có các nhiệm vụ chính sau:
- Quản lý sử dụng vốn đúng chế độ hiện hành, tự trang trải về tài chínhkinh doanh có lãi
- Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thị trờng để đa racác biện pháp có hiệu quả kinh doanh cao nhất đáp ứng đầy đủ yêu cầu củakhách hàng nhằm thu lợi nhuận tối đa
- Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà
n-ớc về hoạt động kinh doanh, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của ngời lao động.Trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay, môi trờng hoạt độngkinhdoanh vô cùng phức tạp và sôi động Sự cạnh tranh giữa các thành phầnkinh tế diễn ra quyết liệt và các doanh nghiệp đều có quyền bình đẳng trớcpháp luật thì việc đảm bảo thắng lợi trên thị trờng, hoạt động kinh doanh cólãi đòi hỏi doanh nghiệp phải hết sức khôn khéo và linh hoạt trong các quyết
định kinh doanh nhất là phát huy thế mạnh sẵn có của doanh nghiệp Đối vớiCông ty TNHH Sản xuất Thành Đồng ngành nghề kinh doanh hết sức nhạycảm vì luôn phải cập nhập thông tin về công nghệ mới, hiện đại phải nắm bắt
đợc những thay đổi của công nghệ mới vì vậy Công ty có những nét riêngkhác với những doanh nghiệp thơng mại khác:
+ Hoạt động cơ bản của Công ty là buôn bán, lắp đặt, t vấn thiết bị phòngthí nghiệm, thuỷ lợi, sự tổng hợp của quá trình NK hàng hoá, trao đổi và dựtrữ hàng hoá, cung cấp thông tin về thay đổi của công nghệ khoa học kỹthuật Hàng hoá mua về có thể mang lắp đặt, bán thẳng hoặc nhập kho cũng
Trang 9có thể nghiên cứu chỉnh sửa cho phù hợp với ngời sử dụng và phù hợp vớitrình độ khoa học kỹ thuật trong nớc Ngoài ra, Công ty còn tổ chức hoạt độngnuôi trồng, khai thác và chế biến thuỷ sản.
đông lạnh hay những loại con giống thuỷ sản nh giống tôm càng xanh, cá điêuhồng,…
+Đặc điểm về lu chuyển hàng hoá:
Hàng hoá thiết bị sau khi nhập về có thể đợc lắp đặt ngay theo các hợp
đồng đã đợc ký kết hoặc đợc nhập kho Đối với những thiết bị thuộc côngnghệ mới thì đợc nghiên cứu kĩ lỡng trớc khi lắp đặt cho khách hàng Hoặc
đối với những công nghệ áp dụng bằng tài liệu thì cần đổi sang tiếng Việthoặc có tài liệu tham khảo cho khách hàng
Thuỷ sản sau khi chế biến có thể đợc tiêu thụ ngay hoặc nhập kho lạnh đểbảo quản
+Đặc điểm về tổ chứckinh doanh
Buôn bán thiết bị phòng thí nghiệm, thuỷ lợi, hoạt động dịch vụ nh: T vấn
về các công nghệ hiện đại của các thiết bị phòng thí nghiệm, thuỷ lợi, t vấn và
tổ chức nuôi trồng thuỷ sản dới hình thức công nghiệp, sửa chữa, bảo dỡngthiết bị máy móc Và để giữ đợc uy tín lâu dài, Công ty đã đặc biệt chú ý đếndịch vụ sau bán hàng: Hớng dẫn khách hàng sử dụng thiết bị đúng quy trình,bảo hành bảo trì tất cả các thiết bị một cách nhanh chóng nhất
1.3.2 Đánh giá sơ bộ kết cấu chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh.
Các khoản thu nhập và chi phí từ hoạt động tài chính và hoạt động bất ờng trong quá trình kinh doanh của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ trong kết cấuthu nhập và chi phí Khoản thu lớn nhất vẫn là từ hoạt động sản xuất kinh
Trang 10th-1.4 Lĩnh vực hoạt động và quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất Thành Đồng.
1.4.1 Lĩnh vực hoạt động:
- Lĩnh vực thiết bị:
+ Lắp đặt, sửa chữa, bảo trì, bảo hành các thiết bị kỹ thuật, tin học
+ Thực hiện t vấn, cung cấp và lắp đặt hoàn chỉnh: các hệ thống đo lờng,
điều khiển, tự động hoá dùng trong các phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị
đo đạc các yếu tố khí tợng thuỷ văn, máy móc thiết bị phục vụ ngành thuỷ hảisản, sinh vật học, môi trờng,…
+ tổ chức khai thác, nuôi trồng và kinh doanh thuỷ sản
+Xây dựng, triển khai các dự án về nuôi trồng thuỷ sản
Nhờ có sự nắm bắt kịp thời nhu cầu của thị trờng cùng với sự quản lýkhoa học của ban lãnh đạo Công ty trong lĩnh vực kinh doanh của mình Công
ty đã hoàn thành các chỉ tiêu đề ra và đạt đợc một số thành tựu nhất định.Khẳng định đợc vị trí của Công ty trên thị trờng, cung cấp cho khách hàngnhững thiết bị khoa học kỹ thuật hiện đại nhất trên thế giới, góp phần hiện đạihoá trang thiết bị khoa học nói riêng và nền khoa học kỹ thuật của Việt Namnói chung Đang dần mở rộng thêm hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu cácthiết bị máy móc công nghệ cao phục vụ các ngành cơ khí, công, nông nghiệp
và xây dựng dân dụng, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản theo hình thức côngnghiệp tập trung
1.4.2 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất Thành Đồng.
Sau khi nghiên cứu thị trờng, hàng hoá đợc NK về theo hợp đồng đã đợc
ký với các phòng thí nghiệm, phòng thuỷ lợi, thiết bị đợc chuyển giao chophòng kỹ thuật để nghiên cứu, xuất đi lắp đặt cho khách hàng
Sơ đồ 4.2 Quy trình lắp đặt thiết bị
Trang 11HĐ đã ký NK thiết bị
Nghiên cứu, gia công,…
Tiến hành lắp đặt, chạy thử
Định kỳ tiến hànhkiểm tra, bảo trì thiết bị
đã lắp đặt cho kháchhàng
Phòng dự án kết hợp với phòng kỹ thuật tiến hành nghiên cứu môi trờngkhí hậu, địa điểm, nguồn lực lao động, thiết lập dự án tổ chức nuôi trồng, khaithác, chế biến, kinh doanh thuỷ sản sau đó chế biến và tiêu thụ sản phẩm theohình thức công nghiệp, tập trung
Sơ đồ 4.3 Quy trình nuôi trồng, chế biến và kinh doanh thuỷ sản
Dự án
Nghiên cứumôi trờng,khí hậu,…
Xây dựng xínghiệp, thuêlao động,
Tổ chức nuôitrồng, khai thác,kinh doanh
Tiêu thụ sảnphẩm
Chế biến, bảoquản thuỷ sản
1.4.3 Các báo cáo tài chính của công ty Sản xuất Thành Đồng.
THÀNH ĐỒNG Ban hành theo QĐ số
167/2000/QĐ-BTCngày 25/10/2000 và sửa đổi bổsung theo TT số 89/2002/TT-BTCngày 9/10/2002 của BTC
Trang 12Tài sản Mã
số Số đầu năm Số cuối năm
II-Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 120
1.Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121
2.Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn 129
III-Các khoản phải thu 130 13,659,835,816 30,694,004,026 1.Phải thu của khách hàng 131 5,830,486,905 15,724,702,628 2.Trả trớc cho ngời bán 132 3,426,804,074 12,110,423,906 3.Thuế GTGT đợc khấu trừ 133 423,229,708 347,135,764
5.Các khoản phải thu khác 138 3,979,315,129 2,511,741,728 6.Dự phòng các khoản phải thu kho
2.Chi sự nghiệp năm nay 162
B Tài sản cố định và đầu t dài hạn 200 1,944,194,369 1,973,943,599
1,944,194,3
69
1,973,943,5991,973,943,599 1.Tài sản cố định hữu hình 211
1,944,194,3
69
1,973,943,5991,973,943,599
3,735,712,5
84
1,973,943,5991,973,943,599 _ Giá trị hao mòn lũy kế 213
(1791518215)(1,791,518,215)
(2476480505)(2,476,480,505)2.Tài sản cố định thuê tài chính 214
3.Tài sản cố định vô hình 217
II- Các khoản đầu t tài chính dài hạn 220
1.Đầu t chứng khoán dài hạn 221
2.Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn 229
III-Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230
Trang 133.Phải trả cho ngời bán 313 2,917,313,162 5,062,494,841 4.Ngời mua trả trớc tiền 314 10,113,591,565 19,667,063,813 5.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc 315 820,836,541 482,869,008 6.Phải trả công nhân viên 316 3,445,000
7.Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317
8.Các khoản phải trả, phải nộp khác 318 551,901,394 275,352,918
1.Quỹ quản lý của cấp trên 421
2.Nguồn kinh phí sự nghiệp 422
- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trớc 423
- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 424
TỔNG CỘNG NGUỐN VỐN 37,384,600,259 65,104,454,415
Trang 14Nhận xét: Nhìn vào bảng cân đối kế toán ta thấy:
+ Về tài sản: TSLĐ và vốn đầu t ngắn hạn tăng mạnh, TSCĐ và đầu từdài hạn tăng ít hơn Nh vậy là vốn lu động là rất quan trọng đối với công ty
+ Về nguồn vốn: Tổng nguồn vốn tăng từ 27.719.854.156 đồng tơngứng với mức tăng 174%
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thuế doanh thu, thuế xuất khẩu phải nộp 7
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 10,139,827,326
6 Lợi tức thuần từ hoạt động kinh doanh (20-(21+22)) 30 3,013,328,167
Trang 15- Chi phí hoạt động tài chính 32 2,479,565,626
7 Lợi tức hoạt động tài chính (31-32) 40 (2,344,268,548)
9 Tổng lợi tức trớc thuế (30+40+50) 60 626,973,130
Phần II Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận nh sau:
Kế toán trởng: Theo điều lệ Kế toán trởng ban hành kèm theo NQ số
-HĐBT ngày 18/03/1989 và luật kế toàn ban hành kèm theo số 30/2003/QH11ngày 17/06/2003 Kế toán trởng là ngời đứng đầu bộ máy kế toán, chịu tráchnhiệm cao nhất về hoạt động kế toán của Công ty trớc Giám đốc Tổ chức điềuhành, kiểm tra chỉ đạo bộ máy kế toán thực hiện đúng pháp lệnh kế toán vềghi chép, luân chuyển chứng từ, quyết toán xây dựng chiến lợc tài chính.Tham mu cho Giám đốc để có những quyết định đúng đắn nhằm đạt đợc hiệu
Kế toán tr ởng
TGNH toán,TSCĐ,l ơngKT thanh KT hàng hoá, vật t
Trang 16quả kinh doanh cao nhất thông qua những phân tích trên sổ sách chứng từhoặc các ý kiến từ những kế toán phần hành Đồng thời kế toán trởng là ngờiquản lý vốn, tài sản, hàng hoá, kiểm tra đối chiếu sự phù hợp về số liệu, lậpbáo cáo định kỳ, cung cấp thông tin tài chính định kỳ hoặc theo yêu cầu chocác đối tợng có liên quan Hàng ngày ký duyệt tất cả các giấy tờ của cácnghiệp vụ kế toán phát sinh, đôn đốc kiểm tra công việc của từng kế toán viên.
Kế toán trởng có trách nhiệm cập nhật các chế độ kế toán mới để phổ biến chonhân viên trong văn phòng, đào tạo trình độ nhân viên nếu cần thiết
- Kế toán hàng hoá, vật t: Có trách nhiệm theo dõi tình hình
nhập-xuất-tồn kho hàng hoá, vật t Vào thẻ chi tiết, nhập số liệu vào máy vi tính,…Cuối
kỳ tổng hợp số liệu từ các nhật ký chứng từ, báo cáo hàng hoá của toàn Công
ty từ đó giúp kế toán thuế xác định đợc thuế GTGT phải nộp trong kỳ
- Kế toán tiền mặt, TGNH: Theo dõi và đối chiếu với số d với ngân
hàng, thanh toán các khoản tiền mặt, TGNH hàng ngày Cuối tháng, có bảngtổng hợp chi tiết từng ngân hàng (có đối chiếu xác nhận của ngân hàng hoặc
sổ phụ của ngân hàng trong thời điểm kết thúc niên độ ) Lu trữ các hợp đồngtín dụng và các hồ sơ liên quan đến vay mợn ngân hàng Lên kế hoạch trả nợngân hàng một cách hợp lý nhằm đảm bảo việc thanh toán Phải chú ý đến số
d của tài khoản tiền mặt, có số d tiền mặt ngoại tệ thích hợp cho việc thanhtoán của các hợp đồng với nghiệp vụ NK thiết bị
- Kế toán thanh toán, TSCĐ, tiền lơng, BHXH, chi phí: Theo dõi tất cả
các khoản công nợ phải thu, phải trả với khách hàng và nhà cung cấp Đảmbảo cho việc thu hồi công nợ, thanh toán cho nhà cung cấp một cách hợp lý,kịp thời, đầy đủ Tính đúng khấu hao TSCĐ cho từng đối tợng sử dụng, theodõi bộ phận chi phí quản lý Công ty Đảm bảo việc thanh toán tiền lơng choCNV đúng quy định của nhà nớc và nội quy của Công ty, chi trả BHXH mộtcách nhanh chóng cho ngời lao động,…
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp các nghiệp vụ phát sinh từ các phần hành
kế toán để tổng hợp số liệu báo cáo cho Kế toán trởng Cuối tháng tổng hợptoàn bộ số liệu, cùng đối chiếu số liệu với kế toán trởng vào ngày mùng 6hàng tháng
- Thủ quỹ: Là ngời đợc giao nhiệm vụ bảo quản và theo dõi quản lý các
loại tiền hiện có hàng ngày tại Công ty, thực hiện các công việc nhập, xuất
Trang 17tiền khi có lệnh của giám đốc qua các phiếu thu, chi Lên sổ quỹ, lập báo cáoquỹ trình kế toán tiền mặt.
Việc bố trí sắp xếp nhân sự ở phòng kế toán nh vậy đã tạo cho bộ máy
kế toán của Công ty hoạt động nhịp nhàng ăn khớp Đảm bảo cho hoạt độngcủa Công ty theo đúng kế hoạch đã vạch ra Mỗi phòng ban đều có nhiệm vụriêng biệt rõ ràng tránh đợc sự chồng chéo trong công việc, tiết kiệm đợc thờigian giải quyết các công việc chung, tiết kiệm đợc lao động, không có sự ỷ lạivào cấp trên,…
2.2 Đặc điểm chế độ kế toán Công ty đang áp dụng:
Công ty đang áp dụng hình thức Nhật ký chung, với u điểm là có mẫu sổ
đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động, tiết kiệm đợcchi phí, thời gian, giảm đợc khối lợng kế toán thủ công rất phù hợp với quymô kinh doanh của Công ty
Là một đơn vị kế toán độc lập, có t cách pháp nhân, có dấu và đặc điểm
kế toán riêng, hoạt động dới sự kiểm tra giám sát của các cơ quan Nhà nớc.Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:
+Chế độ kế toán: Theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3năm 2006 của Bộ trởng Bộ Tài Chính
+Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng VND, ngoại tệ đợc quy đổi theo tỷ giácủa Ngân hàng TW quy định Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác theo
tỷ giá liên Ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
+Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờngxuyên, tính giá xuất kho theo phơng pháp nhập trớc-xuất trớc
+Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và khấu hao TSCĐ theo
ph-ơng pháp đờng thẳng (theo QĐ/206/2003/QĐ-BTC)
2.3 Đặc điểm về nguồn nhân lực của Công ty TNHH Sản xuất Thành Đồng.
Đợc thành lập trong những năm gần đây khi mà nền kinh tế thị trờng
đang phát triển mạnh, sự cạnh tranh cao, khi mà sự giao lu kinh tế văn hoá vớinớc ngoài phát triển, trình độ của đội ngũ cán bộ luôn đợc nâng cao CNVgiỏi về chuyên môn, và đợc đào tạo chuyên sâu Hàng năm đã thờng xuyêntuyển dụng lao động một cách kỹ lỡng, mở không ít lớp đào tạo và nâng caotrình độ chuyên môn cũng nh tay nghề cho công nhân bằng nhiều phơng pháp
Trang 18khác nhau Tổ chức các cuộc thi tay nghề, cử cán bộ đi học tập, có chế độkhen thởng hợp lý, luôn có sự khuyến khích học tập lẫn nhau trong công ty vềtrình độ,…Chính vì vậy mà cơ cấu lao động đợc thay đổi rõ rệt, số lao động cótrình độ đại học và cao đẳng chiếm tăng chứng tỏ trình độ quản lý đã đợcnâng lên thể hiện trong biểu dới đây:
Trang 192.4 Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu
2.4.1 Tính lơng và các khoản phải trả cho ngời lao động trong Công ty TNHH Sản xuất Thành Đồng
2.4.1.1 Khỏi niệm.
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ sản phẩm xó hội mà ngườilao động được sử dụng để bự đắp hao phớ lao động của mỡnh trong quỏ trỡnhsản xuất(tỏi sản xuất sức lao động) Tiền lương là phần mà doanh nghiệp trả
Trang 20cho người lao động theo thời gian, theo khối lượng công việc mà người laođộng góp phần vào quá trình sản xuẩt kinh doanh của doanh nghiệp đó.
2.4.1.2 Ý nghĩa.
Hạch toán tốt lao động giúp cho quản lý lao động đi vào nề nếp thúc đẩy việc chấp hành kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động và hiệu suất công tác, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động
Hạch toán tiền lương là điều kiện cần thiết để tính toán chính xác chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm
- Lập báo cáo về lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội thuộc trách nhiệm,
tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ bảohiểm xã hội, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động
2.4.1.4 Kế toán lao động tiền lương
Quy trình hạch toán lao động tiền lương
Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Chứng từ kết quả lao dộng
Bảng tổng hợp thanh toán lương đội, cửa
hàng
Trang 212.4.1.5 Tổ chức công tác kế toán tiền lương.
Để theo dõi thời gian lao động và các khoản thanh toán cho người laođộng như tiền lương, các khoản phụ cấp khác kế toán sử dụng một số chứngtừ: bảng chấm công, bảng thanh toán lương
Bảng chấm công: Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc,ngừng việc,nghỉ BHXH, nghỉ phép làm căn cứ tính trả lương BHXH choCBCNV
- Cách ghi:
+ Mỗi bộ phận( phòng ban tổ chức) phải lập bảng chấm công hàng tháng Hàng ngày trưởng bộ phận( phòng ban tổ chức) hoặc người được ủy quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình chấm công cho từng người trong ngày từ cột 1 đến cột 31 theo quy định
+ Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấmcông cùng với chứng từ có liên quan( như phiếu nghỉ hưởng BHXH) về bộphận kế toán để kiểm tra đối chiếu quy ra công để tính lương
Trang 22+ Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công để tính lương thực tế của nhânviên được lĩnh trong tháng sau khi đã trừ đi khoản tạm ứng và các khoản tríchtheo lương.
Quy trình luân chuyển chứng từ
Biên bản giao nhận và thanh
lý TSCĐ
Thẻ TSCĐ Nhật ký chứng
Trang 23Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Khi phát sinh các nghiệp vụ làm tăng, giảm TSCĐ căn cứ vào chứng
từ, biên bản giao nhận, biên bản thanh lý TSCĐ để lập thẻ TSCĐ Khi có cácnghiệp vụ giảm, kế toán sẽ hủy thẻ TSCĐ và căn cứ ghi vào sổ chi tiết số 5,
và là căn cứ vào sổ chi tiết để lập bảng phân bổ số 3 và lập sổ nhật ký chứng
từ số 9
2.4.3 KÕ to¸n mua vµ b¸n hµng ho¸
2.4.3.1 Kế toán mua hàng.
2.4.3.1a Khái niệm đặc điểm.
- Mua hàng là giai đoạn đầu tiên, có ý nghĩa quan trọng trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Mục đíchmua hàng là nhằm cung ứng hàng hóa cho nhu cầu bán ra hoặc cung ứngnguyên vật liệu cho nhu cầu sản xuất,dịch vụ
- Khái niệm mua hàng bao gồm cả mua dịch vụ Vì dịch vụ là 1 loại hànghóa vô hình.Mua hàng không bao gồm mua công cụ dụng cụ hoặc mua tàisản cố định
- Thời điểm xác định mua hàng là thời điểm người bán trao hàng chongười mua, người mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.Thờiđiểm mua dịch vụ là thời điểm người cung cấp hoàn thành, bàn giao dịch
vụ cho người mua, người mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Sổ chi tiết số 5 Bảng tính và phân bổ khấu
hao
Trang 24- Phương thức mua hàng:
Theo phương thức mua hàng, nhận hàng trực tiếp: doanh nghiệp cử nhânviên nghiệp vụ đến trực tiếp mua hàng, nhận hàng ở bên bán và vậnchuyển hàng hóa về doanh nghiệp
Theo phương thức chuyển hàng, doanh nghiệp nhận hàng mua do bên bánvận chuyển đến và giao hàng ở một địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồnghay đơn đặt hàng
Theo phương thức ủy thác mua, doanh nghiệp ủy thác cho một doanhnghiệp khác mua hàng và thanh toán tiền hàng và giao hàng cho doanhnghiệp
Theo phương thức thanh toán tiền hàng
2.4.3.1b Nhiệm vụ.
- Theo dõi ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình muahàng về số lượng, kết cấu chủng loại, kiểu cách mẫu mã, chất lượng và giá
cả hàng mua, thời gian mua hàng
- Ngoài kế toán tổng hợp, kế toán mua hàng cần phải ghi chép sổ sáchphản ánh chi tiết tình hình mua hàng theo chủng loại mặt hàng, theo từngngười bán và theo từng hợp đồng tình hình thanh toán và nợ phải trả ngườibán
- Cung cấp thông tin kịp thời thươg xuyên hoặc định kỳ về tình hình muahàng và thanh toán tiền hàng cho chủ doanh nghiệp hoặc cán bộ quản lýlàm căn cứ cho việc đề ra quyết định trong việc chỉ đạo quản lý các hoạtđộng kinh doanh
2.4.3.2 Kế toán bán hàng.
2.4.3.2a Khái niệm, đặc điểm.
- Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp thương mại
Trang 25- Đặc điểm:
+ Đối tượng phục vụ: rất đa dạng tất cả các đơn vị tổ chức cá nhân …
+ Phương thức bán hàng:bán buôn, bán lẻ, bán trả góp, gửi bán đại lý
2.4.3.2b Nhiệm vụ của kế toán bán hàng.
- Ghi chép phản ánh kịp thời đầy đủ tình hình bán hàng của doanhnghiệp trong kỳ Ngoài kế toán tổng hợp trên các tài khoản kế toán bánhàng cần phải theo dõi ghi chép về số lượng kết cấu chủng loại hàng bán,ghi chép doanh thu bán hàng theo từng nhóm, mặt hàng, theo từng đơn vịtrực thuộc
- Tính toán giá mua thực tế của hàng hóa đã tiêu thụ nhằm xác định kếtquả kinh doanh
- Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tiền bán hàng Đối vớihàng bán chịu cần phải mở sổ sách ghi chép cho từng khách hàng, từng lôhàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ…
- Cung cấp kịp thời chính xác các thông tin cần thiết và tình hình bánhàng phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
Hiện nay Công ty đang áp dụng 2 hình thức bán hàng:
Bán buôn: là hình thức xuất bán, cung cấp hàng hóa cho các cửa hàng bánlẻ
Bán lẻ: là hình thức xuất bán trực tiếp cung cấp hàng hóa đến tận tay ngườitiêu dùng thông qua các cửa hàng của Công ty
- Với việc áp dụng 2 hình thức bán hàng là bán buôn và bán lẻ Công tylựa chọn các phương thức thanh toán cũng hết sức linh hoạt đa dạng tạođiều kiện thuận lợi cho khách hàng Khách hàng mua hàng có thẻ thanhtoán ngay bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Trong trường hợp khách hàngchưa có khả năng thanh toán vẫn có thể mua hàng hóa của Công ty theo
Trang 26phương thức trả chậm Việc thanh toán có thể diễn ra theo một thời giannhất định
2.4.3.2c Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu:
- Ở kho: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất vật tư, hàng hóathủ kho ghi chép váo thẻ kho để theo dõi về mặt số lượng Sau khi sử dụngchứng từ nhập, xuất để ghi thẻ kho sẽ chuyển chứng từ về phòng kế toán
- Ở phòng kế toán: Từ các phiếu nhập, xuất ở kho kế toán tiến hành kiểmtra và ghi chép vào sổ chi tiết vật tư, chủng loại theo dõi tình hình nhậpxuất hàng hóa về mặt giá trị và số lượng Cuối tháng kế toán lập bảng N-
X – T hàng hóa và đối chiếu hàng hóa
Chứng từ kế toán nhập xuất hàng hóa
Sổ chi tiết
Bảng kê X- T
N-Sổ cái
Trang 27- Biờn bản kiểm nghiệm vật tư hàng húa.
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Húa đơn giỏ trị gia tăng
- Thẻ kho 1 số chứng từ khỏc
Phương phỏp hạch toỏn tại Cụng ty
Phương phỏp vận dụng của Cụng ty ở phần hạch toỏn rất chớnh xỏcthực tế mở cỏc sổ chi tiết, phõn bổ chớnh xỏc vật tư hàng húa cho cỏc đốitượng sử dụng Để thực hiện đầy đủ tớnh hợp phỏp chứng từ, phõn loại chứng
từ và đối chiếu với số liệu thực tế với số liệu trong sổ kho Sau khi đối chiếuxong kế toỏn ký và xỏc nhận vào thẻ kho và làm phiếu xỏc nhận chứng từ kếtoỏn vật tư hàng húa, mở sổ kế toỏn chi tiết vật tư cho từng danh điểm vật tưhàng húa tương ứng với thẻ đó mở ở kho
Hạch toỏn chi tiết nhập xuất vật tư hàng húa
Hàng ngày khi cú hàng húa về, sau khi cú quyết định nhập kho Cụng tytiến hành kiểm nghiệm vật tư hàng húa Sau đú bộ phận cung ứng sẽ lập phiếunhập kho vật tư hàng húa rồi giao chi thủ kho, thủ kho sẽ ghi vào phiếu rồichuyển cho phũng kế toỏn làm căn cứ để ghi sổ
Số liệu nhập về Cụng ty được nhập từ cỏc nguồn khỏc nhau nờn để đảmbảo cho việc thanh toỏn kịp thời chớnh xỏc Số vật tư hàng húa nhập kho thỉphải cú húa đơn để từ đú cú biện phỏp sử dụng vật tư cho hợp lý
Húa đơn bỏn hàng là húa đơn thuế GTGT và cũng là húa đơn kiờm phiếu xuất kho khi bỏn hàng Điều đú để đơn vị bỏn thanh toỏn doanh thu cũn
để cho người mua hàng làm chứng từ đi đường và làm nhiệm vụ ghi sổ kế toỏn
2.4.4 Kế toán tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp , doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trang 282.4.4.1 Kế toán tập hợp chi phí bán hàng.
2.4.4.1a Khái niệm chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình bảo quản tiêu thụ và phục vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thuản phẩm hàng hóa
2.4.4.1b Nội dung bán hàng.
Chi phí bán hàng của doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:
- Chi phí nhân viên: là các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhânviên đóng gói, vận chuyển,bảo quản hàng hóa tại kho, quầy….bao gồmtiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương và cáckhoản trích theo lương
- Chi phí vật liệu, bao bì: phản ánh các chi phí vật liệu bao bì dùng chođóng gói hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản bốcvác… vạn chuyển hàng hóa đi tiêu thụ
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: phản ánh các khoản chi phí về công cụ, dụng
cụ, đồ dùng phục vụ cho quá trình tiêu thụ hàng hóa như các dụng cụ đolường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc…
- Chi phí khấu hao TSCĐ : phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ sử dụngcho việc bảo quản và tiêu thụ hàng hóa như nhà kho, bến bãi…
2.4.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp.
2.4.5.1 Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ cáchao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phátsinh trong quá trình kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khácliên quan đến doanh nghiệp
Trang 292.4.5.2 Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi lương cho bộ phận quản lý
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
2.4.6 Kế toán doanh thu bán hàng.
Đơn vị kinh doanh trong Công ty thực hiện việc bán hàng hóa sảnphẩm cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng để thu lợi nhuận, phần thuđược gọi là doanh thu bán hàng
Dựa vào các hóa đơn bán hàng kế toán căn cứ vào số lượng và giá bán
để xác định giá trị doanh thu tiêu thụ cho từng hàng hóa và ghi vào phần có
TK 511 ghi nợ các TK liên quan
Cơ sở và phương pháp lập sổ chi tiết TK 511
- Cơ sở lập: Dựa vào các hóa đơn bán hàng
- Phương pháp lập:
+ Cột chứng từ: ghi ngày tháng nhập số và ngày ghi sổ
+ Cột diễn giải: ghi nội dung
+ Ghi có TK 511, ghi nợ các TK
+ Cột cộng có TK 511: cộng phát sinh trong kỳ
2.4.7 Chế độ chứng từ kế toán tại Công ty
Công ty sử dụng hệ thống chứng từ về lao động, tiền lương, hàng tồnkho, tiền tệ, TSCĐ… theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Ngoài ra, Công ty còn sử dụng các chứng
từ do Công ty lập phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, được sự cho phép của Bộ tài chính Một số chứng từ chủ yếu được sửdụng tại công ty nh sau:
PhÇn hµnh NVL
- PhiÕu yªu cÇu mua hµng
Trang 30- Đơn đặt hàng
- Biên bản kiểm nhập vật t, hàng hóa
- Phiếu nhập kho
- Phiếu yêu cầu xuất kho
- Phiếu xuất kho
- Biên bản giao nhận tài sản cố định
- Biên bản thanh lý tài sản cố định
- Biên bản giao nhận tài sản cố định và sửa chữa hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại tài sản cố định
- Biên bản kiểm kê tài sản cố định
Trang 31- Bảng phân bổ các chi phí khác
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ mua hàng
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Hoá đơn mua hàng
- Chứng từ phản ánh thuế, phí, lệ phí đợc đa vào chi phí
- Chứng từ bằng tiền khác chi cho sản xuất
Phần hành tiêu thụ
- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn giá trị gia tăng
- Phiếu nhập kho, xuất kho
- Biên bản kiểm nghiệm hàng hoá vật t
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Bảng kê hàng bán
- Hợp đồng kinh tế kèm theo các cam kết
- Giấy tờ chứng từ liên quan tới thuế, phí, lệ phí, thanh toán vàvận chuyển
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Giấy thanh toán tạm ứng
- Biên lai thu tiền
Trang 32Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, một số tài khoản hay
sử dụng trong Công ty
*Hai loại sổ được sử dụng tại Công ty:
+Sổ tổng hợp là loại sổ mở cho các tài khoản tổng hợp Trên sổ tổnghợp các đối tượng được ghi theo thước đo giá trị Số liệu trên sổ tổng hợp là
cơ sở để lập báo cáo tài chính Một số loại sổ tổng hợp: Nhật ký chung, Sổcái
+ Sổ chi tiết: Là sổ mở cho các tài khoản chi tiết Trên sổ chi tiết cácđối tượng được ghi theo cả thước đo giá trị lẫn thước đo hiện vật Các loại sổchi tiế t mà Công ty sử dụng là: Sổ chi tiết tiền mặt, sổ chi tiết bán hàng, sổchi tiết thanh toán,…
Một số loại sổ chủ yếu được dùng tại Công ty như: Sổ nhật ký chung,
sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản
* Trình tự nội dung ghi sổ nhật ký chung:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán ghi sổ thẻ kế toánchi tiết liên quan, đồng thời ghi vào sổ nhật ký chung, Đối với những tàikhoản phải theo dõi trên sổ nhật ký đặc biệt (nhật ký thu tiền, nhật ký muahàng, nhật ký bán hàng) thì căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ nhật ký
Trang 33đặc biệt và cuối tháng lấy số liệu liên quan chuyển ghi vào sổ cái Cuối tháng,cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối phát sinh, đồngthời lập bảng tổng hợp chi tiết Sau khi đối chiếu số liệu tổng hợp trên sổ cái
và số liệu chi tiết, sẽ lập báo cáo tài chính.Về nguyên tắc tổng số phát sinh nợ
và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phátsinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ nhật ký chung cùng kỳ
Trang 34Sơ đồ 01: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN SỔ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
2.4.10 Chế độ báo cáo tài chính tại công ty
Công tác kế toán tại Công ty đang vận dụng chế độ kế toán theo quyếtđịnh số 15/ 2006/ QĐ – BTC ngày 20/3/2006 Công ty áp dụng các quy định
về việc lập báo cáo tài chính: hình thức, mẫu loại, thời điểm lập, thời hạn lập
và nội dung công khai Việc công khai báo cáo tài chính do công ty cấp trênquyết định sau khi tiến hành hợp nhất báo cáo tài chính của các thành viên
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 35Hiện nay công ty TNHH Sản xuất Thành Đồng đang sử dụng các loạibáo cáo là:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
- Bảng cân đối tài khoản
Hàng quý, khi công việc lập các báo cáo tài chính phải tiến hành, các kếtoán viên phần hành lập báo cáo tổng hợp chi tiết của phần hành và bảng cânđối số phát sinh các tài khoản do mình phụ trách rồi giao lại cho kế toán tổnghợp , thông qua việc xem xét, đối chiếu với sổ tổng hợp các loại kế toán tổnghợp lên các báo cáo tài chính Các phát sinh sau ngày lập báo cáo tài chínhđược nộp lên cấp trên được tính vài kỳ sau đối với báo cáo tài chính tại thờiđiểm cuối kỳ Công việc lập báo cáo tài chính do kế toán tổng hợp đảm nhiệmvới sự hỗ trợ của máy vi tính
Trang 36Phần III THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THÀNH ĐỒNG
1 Tình hình chung về kế toán bán hàng tại Công ty
1.1 Đặc điểm về mặt hàng kinh doanh
Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là thiết bị phòng thínghiệm, thuỷ lợi như: Máy quang phổ hấp thụ phân tử, máy quang kế ngọnlửa, máy cực phổ Metron… Ngoài ra mặt hàng máy tính cũng như các phụkiện của máy tính cũng đạt doanh số cao
Thị trường chủ yếu của Công ty là Hà Nội và các vùng phụ cận như:
Hà Nam, Bắc Giang, Nam Định, Thái Bình,…
Do đặc thù các loại mặt hàng của Công ty mang tính công nghệ cao nênviệc quảng bá hàng hoá cũng như phát triển thị trường rất khó khăn, đòi hỏimỗi một nhân viên bán hàng phải có trình độ khoa học công nghệ nhất định.Nhưng cũng chính đặc thù này mà hàng hoá của Công ty có tính cạnh tranhcao Hầu hết các thiết bị máy móc do Công ty cung cấp có xuất xứ từ cácnước công nghiệp phát triển hàng đầu trên thế giới Ngoài ra công ty còn lànhà phân phối sản phẩm của các hãng, tập đoàn uy tín trên thế giới chuyênsâu trong các lĩnh vực thiết bị thí nghiệm, thiết bị và hệ thống kiểm chuẩn
Trong quá trình phát triển chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ luônđược Công ty quan tâm chú ý đến Phương châm hoạt động của công ty là
“Giải pháp tổng thể, dịch vụ hoàn hảo” nhằm cung cấp cho khách hàng nhữngthiết bị hiện đại nhất, chất lượng tốt nhất
Trang 371.2 Các phương thức bán hàng tại Công ty
a, Bán buôn:
+ Đối với nghiệp vụ bán buôn qua kho:
Là hình thức bán buôn hàng hoá mà công ty xuất bán tại kho bảo quảncủa công ty, người mua có thể cử đại diện đến nhận hàng hoặc công ty vậnchuyển đến một nơi nào đó đã được ký kết trong hợp đồng mua bán giữa haibên để giao hàng Hàng được xác định là tiêu thụ khi đã chuyển quyền sở hữuhàng hoá cho người mua, bên mua chấp nhận thanh toán hoặc thanh toánngay
+ Bán buôn vận chuyển thẳng:
Khách hàng ký kết hợp đồng với công ty Căn cứ vào nhu cầu muahàng của khách hàng mà công ty có kế hoạch bán hàng và chuyển hàng đếncho khách ngay sau khi công ty mua hàng từ nhà cung cấp mà không phải quakho Hàng được xác định là tiêu thụ khi đã chuyển quyền sở hữu hàng hoácho người mua, bên mua chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán ngay
b, Bán lẻ: Là phương thức bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng, các
tổ chức kinh tế mua về với mục đích tiêu dùng nội bộ
1.3 Các hình thức thanh toán tiền tại Công ty
Hiện nay Công ty đang áp dụng các hình thức thanh toán tiền hàng hếtsức linh hoạt và mềm dẻo Cụ thể là những hình thức sau:
+ Bán buôn thanh toán ngay: Tức là khách hàng sau khi mua hàng sẽthanh toán ngay bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hay Sec
+ Bán hàng trả chậm: Tức là khách hàng được phép trả chậm trong mộtthời gian nhất định Thường là một tháng và có những hình thức chiết khấuthanh toán đối với khách hàng thanh toán tiền hàng sớm
Trang 381.4 Phương pháp tính giá hàng hoá xuất kho
Công ty đánh giá hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuấttrước
Theo phương pháp này giả thiết số hàng nào nhập trước sẽ được xuấttrước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của hàngxuất
Sử dụng phương pháp này giúp doanh nghiệp theo dõi được lượng hànghoá nhập xuất, tồn tại kho Trong tình hình kinh tế đầy bất ổn, giá cả các mặthàng lên xuống bất thường như hiện nay thì phương pháp này giúp cho Công
ty tránh được rất nhiều rủi ro
1.5 Các thủ tục xuất kho hàng hoá
Khi xuất kho hàng hoá, phòng kinh doanh căn cứ vào hợp đồng muabán xác nhận đơn hàng của đơn vị cần mua hàng Trong xác nhận phải có đủcác chỉ tiêu chủng loại hàng hoá, số lượng cần mua, phương thức, thời hạnthanh toán Phòng kinh doanh duyệt giá bán cho đơn vị, trình giám đốc công
ty duyệt Khi có sự phê duyệt kế toán sẽ viết phiếu xuất kho chuyển cho nhânviên phòng kinh doanh có trách nhiệm giao hàng cho khách
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên
+ Liên 1: Lưu tại gốc
+ Liên 2: Giao cho phòng kinh doanh để giao cho khách hàng.(để saukhi lấy hàng chuyển về phòng kế toán viết hoá đơn GTGT)
+ Liên 3: Chuyển tới thủ kho để làm chứng từ xuất kho
Sau khi giao hàng thủ kho viết số lượng thực xuất vào liên 2 và liên 3sau đó chuyển liên 2 về phòng kế toán để viết hoá đơn GTGT giao cho kháchhàng
Hoá đơn GTGT được lập thành 3 liên:
+ Liên 1: Lưu tại gốc
Trang 39+ Liên 2: Giao cho khách
+ Liên 3: Giao cho kế toán theo dõi
Sau khi viết phiếu xuất kho và nhận được số lượng xuất kho thực tế, kếtoán lập hoá đơn GTGT giao cho khách hàng
Tại kho, thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho sẽ tiến hành hạch toán chitiết việc xuất kho hàng hoá trên Thẻ kho và ghi sổ số lượng thực xuất vàochứng từ xuất Thẻ kho được mở riêng cho từng loại hàng hoá, thủ kho thựchiện việc ghi chép tình hình biến động của hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng(bao gồm các chỉ tiêu xuất- nhập- tồn) Vào cuối ngày, thủ kho lập Báo cáoNhập- Xuất- Tồn gửi lên phòng kinh doanh để theo dõi tình hình hiện có củahàng hoá vật tư đó, từ đó đưa ra các kế hoạch tiêu thụ phù hợp và chủ động kýcác hợp đồng với khách hàng Sau đó thủ kho chuyể các chứng từ này lênphòng kế toán để đối chiếu vào cuối tháng số lượng trong kho và số ghi trên
sổ kế toán
Trang 40Họ và tên người nhận hàng: Ông Hoàng Anh Dũng
Địa chỉ: Phòng Kinh doanh và Xuất khẩu
Lý do xuất: Xuất bán cho Công ty TNHH Tân Tiến
Hình thức thanh toán: Công nợ Tiền mặt
Xuất tại kho: Số 01
STT Tên nhãn hiệu, quy
1 Máy quang kế ngọn
lửa
chiếc 1 1 20.000.000 20.000.000
2 Máy phá mẫu vi sóng chiếc 1 1 150.000.000 150.000.000
3 Lò nung mẫu Lenton chiếc 1 1 200.000.000 200.000.000
Cộng thành tiền ( Viết bằng chữ): Ba trăm bảy mươi triệu đồng chẵn
Xuất, ngày 12 tháng 01 năm 2009
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)