1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu điều kiện lao động thực trạng sức khỏe của nam công nhân công ty xi măng VICEM tam điệp tỉnh ninh bình và hiệu quả can thiệp

182 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 873,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Cao đăng Y tê Ninh Bình, Trường Đào tạo nghiệp vụ Báo hiểm xã hội; Tỏng Giám đốc, các Phó tống giám đốc, lành đạo và nhân viên phòng Y tế,

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THẢI BÌNH

*****

TRẦN VĂN ĐIÈM

NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG

CÔNG TY XI MĂNG VICEM TAM ĐIỆP TÍNH NINH BÌNH

VÀ HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP CAN THIỆP

LUÂN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CÒNG

• •

THÁI BÌNH-NĂM 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH

*****

TRẦN VĂN ĐIẺM

NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG

VÀ HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP CAN THIỆP

Trang 3

THÁI BÌNH - NĂM 2015

Tôi xin trán trọng cảm ơn Ban Giảm hiệu, Phòng Quán lý đào tạo Sau đại học Trường Đại học Y Dược Thủi Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ tỏi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án.

Với lòng kính trọng và biết ơn sáu sắc, tôi xin chán thành cam ơn PGS TS Nguyễn Đức Trọng, GS TS Trần Quốc Kham, những người Thày đã dành nhiều thời gian hướng dần, tận tình chi báo và định hướng cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đê hoàn thành Luận án.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, giáng viên, nhân viên Khoa Y tế

công cộng, Trường Đại học Y Dược Thái Bình đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tỏi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Cao đăng Y tê Ninh Bình, Trường Đào tạo nghiệp vụ Báo hiểm xã hội; Tỏng Giám đốc, các Phó tống giám đốc, lành đạo và nhân viên phòng Y tế, Văn phòng công ty, Ban an toàn lao động, Quan đốc và công nhân các phân xưởng của Công ty xi mủng Vic á em Tam Điệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi úng hộ, giúp đờ tôi trong suốt quá trình điều tra, nghiên cứu.

Tỏi xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, những người hạn thân thiết đã luôn giúp đờ, động viên, khích lệ, chia sè khó khăn trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa học.

Xin trân trọng cám ơn!

Thủi Bình, tháng 6 năm 20] 5

Trần Văn Điềm

Tỏị xin cam đoan đây là công, trình nghiên cứu của riêng tôi Các sô liệu,

kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác

Trang 4

Tác giả

\ _ >Trân Văn Diêm

Trang 5

An toàn vệ sinh lao động An toàn lao động Bệnh nghề nghiệp Bộ Y tế

Điều kiện lao độngDung tích sổng gắng sứcThế tích thờ ra gắng sức trong giây đầu tiênHiệu quả can thiệp

Tổ chức lao động quốc tếMôi trường lao độngNgười lao động

Răng hàm mặtRửa mũi

Số lượngSàn xuất xi măngTiêu chuấn vệ sinh cho phépTiêu chuẩn vệ sinh

Tai mũi họngTai nạn lao độngTrực tiếp sản xuấtViêm mũi xoang mạn tính

Vệ sinh lao động

Vệ sinh môi trườngXướng Co khí động lựcXưởng Điện - Điện tửXưởng Nguyên liệu - Lò nungXưởng Nghiền - Đóng baoXướng Nước - Khí nén

Trang 6

3.1.1

3.1.2 Đánh giá của nam công nhân về mức độ lao động, tồ chức lao

1.3 67 1.4 động và vệ sinh cá nhân

3.1 Thực trạng sức khỏe của nam công nhân và một số yếu tố ảnh hương 69

3.2.1

Trang 8

3.4 Mối liên quan giữa bụi trong môi trường lao động với bệnh đường hô 77 hấp của

nam công nhân

3.5 Mối liên quan giữa bụi trong môi trường lao động vói triệu chứng 77 khó thờ của nam công nhân

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.24

Trang 9

3.25 Mối liên quan giữa bụi trong môi trường lao động với triệu chứng ho, 77 khạc đờm của nam công nhân

3.26 Mổi liên quan giữa bụi trong môi trường lao động với triệu chứng 78

3.6 ngứa mũi của nam công nhân

3.27 Mối liên quan giữa bụi trong môi trường lao động với triệu chứng tức 78 ngực của nam công nhân

3.28 Mổi liên quan giữa môi trường lao động nóng và thiếu thông gió với 79 triệu chửng khó thờ trong ca lao động của nam công nhân

3.29 Mối liên quan giữa môi trường lao động ồn với triệu chứng ù tai trong 79

ca lao động

3.30

3.31

Trang 10

3.32 ĐẶT VẤN ĐÈ

3.33 Ngàv nay, hầu hết các nước trên thế giới đều áp dụng các thànhtựu mới nhất của khoa học kỳ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượngsản phẩm, bảo đảm an toàn - vệ sinh lao động không gây ô nhiễm môi trườngnhằm phát triển kinh tế xã hội bền vững Tuy nhiên, cũng có nhiều vấn đề cầnđược giải quyết đc báo vệ môi trường và đảm bảo điều kiện an toàn vệ sinh laođộng (ATVSLĐ) đối với con người và xã hội Tình trạng ô nhiễm môi trường laođộng (MTLĐ), cùng với điều kiện trang thiết bị, nhà xưỡníí và các biện phápATVSLĐ chưa được coi trọng đúng mức là nguyên nhân làm suy giảm sức khoe,tãng tỷ lệ bệnh tật và tai nạn lao động (TNLĐ) của người lao động [24],[76],

3.34 Làm tốt cône tác ATVSLĐ nhằm giảm tốn thất, thiệt hại đến sứckhỏe, tiền bạc của người lao động (NLĐ), giám tý lệ bị TNLĐ, mắc bệnh nghềnghiệp (BNN), đó là những hoạt động thiết thực, hiệu quả có ý nghĩa rất quantrọng trong việc nânu cao chất lượng cuộc sống của NLĐ; phục vụ hoạt động sảnxuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, phát triển kinh tế-xã hội

3.35 ơ nước ta, ngành công nghiệp sản xuất xi măng (SXXM) đóng gópmột phần đáng kể vào tốc độ tàng trưởng kinh tế, trung bình từ 15% - 20% GDP;đồng thời đã giải quyết việc làm cho hàng trăm nghìn lao động, góp phần đảmbão trật tự, an toàn an sinh xã hội Ngành SXXM trong những năm gần đây cũng

có nhiều cải tiến, sử dụng công nghệ hiện đại, nhằm giảm thiểu ô nhiễm môitrường và giảm nhẹ sức lao động, tuy nhiên vẫn còn một số doanh nghiệp vẫn sửdụng công nghệ cũ, lạc hậu, dần đến tinh trạng ô nhiễm MTLD gia tăng, gây ảnhhường xấu tới sức khỏe NLĐ, tỷ lộ mắc BNN và TNLĐ vẫn còn chiếm tỷ lộ cao.3.36 SXXM là ngành lao động nặng nhọc, có nhiều yếu tố độc hại, nguy hiểm như bụi, bức xạ, tiếng ồn, hơi khí độc làm suy giảm sức khoẻ; tuồi đời,

1 0

Trang 11

3.37 tuổi nghề, tăng khả năng mắc BNN hoặc TNLĐ Tuy nhiên, chođến nay các nghiên cứu về điều kiện lao động (DK.LD), MTLĐ, tình hình chămsóc sức khoẻ, phòng chống BNN cũng như việc đề xuất các giải pháp can thiệpcho ngành xi măng vẫn còn chưa đồng bộ Do vậy, việc tiến hành nghiên cứuthực trạng và thứ nghiệm giải pháp can thiệp nhàm chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ,ngăn ngừa BNN cho công nhân là vấn đề quan trọng và cần thiết [24],[75],[82],

3.38 Ninh Bình là tỉnh có tiềm năng núi đá vôi lớn nhất trong cảnước, đây là nguyên liệu chính cho SXXM, vì vậy cũng là tỉnh cỏ ngành côngnghiệp SXXM phát triển mạnh Hiện tại toàn tinh có 5 nhà máy xi măng với 10dây chuyền đang hoạt động, tổng sản lượng khoáng 10 triệu tấn năm Công ty ximăng Viccm Tam Điệp được đầu tư dây chuyền công nghệ tương đối hiện đại,qui mô sản xuất, tố chức lao động tương đối điến hình, đại diện cho doanh nghiệpSXXM ờ Việt Nam Tuy nhiên, vấn dề về ĐKLĐ, MTLĐ, tình trạng chăm sócsức khoẻ, phòng chống BNN vẫn cần được tiếp tục nghiên cứu và tìm ra giảipháp phù hợp đề giảm thiếu ô nhiễm MTLĐ, chăm sóc và nâng cao sức khoé choNLĐ Xuất phát từ mục đích, ý nghĩa trên, chúng tôi thực hiện đề tài:

3.39 “ Nghiên cứu diều kiện lao dộng, thực trạng sức khỏe của nam công nhân Công ty xi măng Vicem Tam Điệp tỉnh Ninh Bình và hiệu quả giải pháp can thiệp” với ba mục tiêu:

1 Mô tả điều kiện lao động của Công ty xi măng Vicem Tam Điệp tỉnh Ninh Bình,năm 2012;

2 Đánh giá thực trạng sức khỏe của nam công nhân Công ty xi măng Vicem TamĐiệp và mối liên quan với một số yếu tố có hại trong môi trường lao động;

3 Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp cho nam công nhân Công ty ximăng Vicem Tam Điệp tinh Ninh Bình

3.40 Chương 1 TỎNG QUAN

1 1

Trang 12

1.1 Khái niệm điêu kiện lao động, các yêu tô tác hại nghê nghiệp và bệnh nghề nghiệp

3.41 Trong hoạt động sản xuất, người lao động phải làm việc trongmột điều kiện nhất định, gọi chung là điều kiện lao động (ĐKLD) DKLD là tổngthể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kinh tế được biểu hiện thông qua các công cụ

và phương tiện lao động, đối tượng lao động, quá trình công nghệ, môi trườnglao động và sự sắp xếp, bố trí chủng trong không gian và thời gian, sự tác độngqua lại của chúng trong mối quan hệ với người lao động tại chỗ làm việc, tạo ncnmột điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động

1.1.1.1 Môi trường lao động

3.42 Là nơi mà ớ đó con người trực tiếp làm việc Tại đây thườngxuất hiện rất nhiều yếu tổ, có thố tiện nghi, thuận lợi, song cũng có thế rất xấu,khắc nghiệt đối với NLĐ (ví dụ như nhiệt độ cao hoặc quá thấp, độ ẩm lớn, nồng

độ bụi và hơi khí độc cao, độ ồn lớn, ánh sáng thiếu, các yếu tổ vi sinh vật ) Cácyếu tố xuất hiện trong môi trường lao động là do quá trình hoạt động của máymóc, thiết bị, do tác động và sự thay đổi cùa đối tượng lao động, do tác động củacon người, khi thực hiện quá trình công nghệ gây ra, đồng thời cũng còn do tác

động của các yếu lố cùa điều kiện khí hậu, thiên nhiên gây nên ì 1.1.2 Tổ chức,

bổ trí hợp lý và chế độ lao động

3.43 Muốn lao động, sản xuất có hiệu quả phải có kế hoạch, biệnpháp tổ chức, bố trí hợp lý chồ làm việc Công việc tổ chức, bố trí sắp xếp tại nơisản xuất bao gồm tổ chức bố trí cho lực lượng lao động và trang thiết bị sản xuất

3.44 1.1.2 Cúc yêu tô tác hại nghê nghiệp [28],[29],[76],[91]

3.45 Các yếu tổ tác hại nghề nghiệp nói chung là khái niệm chỉ nhữngyếu tố vật chất hoặc phi vật chất có ảnh hướng xấu, có hại và nguy hiếm, có nguy

cơ gây nên TNLD hoặc BNN cho NLD Các yếu tổ tác hại nghề nghiệp tươngđối phức tạp và đa dạng và thường được phân chia như sau:

1 2

Trang 13

1.1.2.1 Do qui trình công nghệ

3.46 Quá trình máy móc, thiết bị hoạt động phát sinh các yếu tố nguyhiếm, có hại như: vi khí hậu xấu, các yếu tố vật lý có hại (như tiếng ồn, rungđộng, điện từ trường cao, bức xạ ion hoá), các hơi khí bụi độc Các nguyên liệu

sử dụng trong sản xuất phát sinh các hơi khí bụi độc, hơi hoá chất, dung môi hữu

cơ, hoá chất bảo vệ thực vật, các vi sinh vật, nấm mốc

1.1.2.2 Do tỏ chức ho trí hất hợp lv nơi làm việc

3.47 Cùng với sự phát triển khoa học công nghệ, công nghiệp hoá, tựđộng hoá làm giảm nhẹ bớt ỉao động thể lực nhưng cũng làm cho người lao độnglàm việc với cường độ cao và căng thăng hơn, tư thế lao động gò bó đơn điộu,lặp lại thao tác trone thời gian dài Người lao động phải sứ dụng công cụ, phươngtiện lao động không đảm bảo Ecgonomic, không phù hợp nhân trắc người laođộng Đây là một trong nhừng nguyên nhân đóng vai trò quan trọng làm tăng khánăng gây tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

1.1.2.3 Do điều kiện vệ sinh lao động không tốt

3.48 Cơ sở sàn xuất nhà xưởng đặt trong mật bằng chật chội, khônggian hẹp, không thể bố trí thiết bị, máy móc theo tiêu chuẩn qui định Thiếu cácthiết bị đảm bảo vệ sinh công nghiệp như: độ thông thoáng nhà xướng, độ chiếusáng kém, dây chuyền thiết bị lạc hậu, hệ thống xử lý cảc yếu tố độc hại, nguyhiếm không có hoặc hiệu quả sử dụng kém , đêu là những nưuvên nhân làmphát sinh những yếu tố độc hại, nguy hiếm nghề nghiệp trong sán xuất

1.1.2.4 Yêu tỏ tâm thân kinh, cơ địa người lao động

3.49 Trạng thái căng thắng về thần kinh tâm lý, sự mẫn cảm đáp ứngvới các stress trong các môi trường lao động khác nhau của người lao động cũng

là nguyên nhân phát sinh ra các tác hại nghề nghiệp, với từng cá thể hay nhóm cáthể người lao động Trong cùng một môi trường lao động, cùng tiếp xúc với cácyếu tố độc hại, nguy hiểm nghề nghiộp như nhau, thậm chí cả thời gian tiếp xúc

1 3

Trang 14

tương tự nhau có người bị mắc BNN nhưng cũng có người thì không / 1.3 Tác

hại cua các yếu tố nguy hiếm, có hại trong môi trường lao động

3.50 Trong một điều kiện lao động cụ thể bao giờ cũng xuất hiệnnhững yếu tố có ảnh hưởng xấu, có hại và nguy hiểm, có nguy cơ gây ra tai nạnlao động và bệnh nghề nghiệp cho người lao động Các yếu tố nguy hiểm và cóhại phát sinh trong sản xuất thường đa dạng và nhiều loại Đó có thổ là các yếu tốvật lý như: nhiệt độ, độ ẩm, các bức xạ có hại (ion hoả và không ion hoá), bụi,rung động, tiếng ồn, thiếu ánh sáng ; các yếu tố hoá học như: các chất độc, cácloại hơi, khí, bụi độc, các chắt phóng xạ ; các yếu tố sinh vật; các yếu tố bất lợi

về tư thế lao động, không tiện nghi do không gian nhà xưởng chật hẹp, mất vệsinh, các yếu tố không thuận về tâm lý [76],[83],[90],[92]

3.51 ỉ ỉ.3.1 Anh hướng của vì khi hậu nóng

3.52 Ớ nhiệt độ cao cơ thể tăng tiết mồ hôi đế duy trì cân bằng nhiệt,

từ đó gây sụt cân và mất cân bằng điện giải do mất ion K+, Na~, Ca+~ và Vitamincác nhóm c, B, pp Ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương gây cám giácmệt mỏi, giảm trí nhớ, kém nhạy cảm, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn , ảnhhưởng đến cơ quan tuần hoàn và tiêu hoá có thể dần đến rối loạn chức năng thận

và bài tiết dịch vị dạ dày , người lao động cỏ thể chuyển sang trạng thái bệnh lýnhư say nóng và có thê dẫn tới tử vong

1.1.3.2 Anh hưởng hởi các yêu tô vật lý

3.53 Trong qúa trình sản xuất có rất nhiều yếu tố vật lv có hại phátsinh từ qui trình công nghệ như tiếng ồn, rung động, bức xạ ion hoá, điện từtrường, bụi tác động có hại này gây ô nhiễm môi trường lao động và môitrường xung quanh, ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ người lao động, thậm chí có thểgây tai nạn lao động và bệnh nghề nehiộp

3.54 * Tác động của tiếng ồn

1 4

Trang 15

3.55 Tiếng ồn trước hết là gây mệt mỏi thính giác, ù tai, đau đầu, khóngủ, giấc ngủ chập chờn, không sâu, dề làm thức giấc, gây chóng mặt, choáncváng Phụ nữ thường nhạy cám với tiếng ồn hơn nam giới

3.56 * Anh hưởng của chiếu sáng tới mắt

3.57 Chói loá: là hiện tượng chiếu sáne gây khó chịu, làm giảm khánăng nhìn của mắt và không thồ làm việc được bình thường, không nhìn rõ cácvật, thần kinh căng thăng, giảm khả năng làm việc và dề xảy ra tai nạn lao động

3.58 Còn làm việc trong điều kiện thiếu ánh sáng trong một thời giandài là một trong những nguyên nhân gây giảm thị lực

3.59 * Ánh hưởng của bụi dối với cơ thể

3.60 Khi xâm nhập vào cơ thể bằng mọi con đường đặc biệt quađường hô hấp, tuỳ theo tính chất lý hoá, chủng loại, kích thước cùa bụi gây ra rấtnhiều tác hại đối với cơ thể NLĐ, có thể tổng hợp lại một số tác hại cụ thế nhưsau:

- Tác hại nguy hiểm nhất cúa bụi là gây nên các bệnh phổi nhiễm bụi Tuỳ theoloại bụi, có kích thước nhỏ dưới 5 pm, theo không khí thở lọt vào phế nang vàđọng lại gây nên các bệnh bụi phổi khác nhau: bệnh bụi phổi silic, bệnh bụi phốiamiăng, bệnh bụi phối than, bệnh bụi phối sắt, bệnh bụi phổi bông

- Các bệnh bụi phối đều dần đến suy giám chức năng hô hấp, gây nên biến chứnglao phối, suy phối, tâm phế mãn, viêm phối

- MỘI số bệnh bụi phổi rất nguy hiểm, do tác hại gây ung thư và tiếp tục tiến triển

kể cả sau khi không hít thêm phái bụi (ngừng tiếp xúc), dẫn đến tử vong

- Bụi còn gây nên các bệnh ở đường hô hấp như loại bụi bông, sợi, gai, lanh; bụilen, thuốc kháng sinh gây viêm mũi, viêm phế quán dạng hen; Bụi phóng xạ gâyung thư Bụi gây bệnh ngoài da: bụi đồng, bụi than, xi măng, đắt sét, cao lanh,bụi vôi, thiếc

3.61 ỉ 1.3.3 Các tác hại cùa yếu tó hơi khí độc

1 5

Trang 16

3.62 Tuỳ theo đặc điểm sản xuất nguyên liệu sử dụng, sản phẩm đượctạo ra, mà trong quá trình sản xuất phát sinh ra rất nhiều các chất độc, hơi độc,bụi độc , phân tán trong MTLĐ.

3.63 Các loại hơi khí độc có thể tác động lên da, niêm mạc, tiêu hóanhưng quan trọng nhất là khí độc qua đường hô hấp được hấp thu vào mạch máu,bạch huyết, từ đó đi đến các mô cơ quan Đổi với nhiễm độc mạn tính, điều đángchú ý không phải là hàm lượng tuyệt đối các chất tiểp xúc mà là thời gian và nhịp

tố có hại phát sinh trong sản xuất lên cơ thể người lao động BNN do tác độngcủa yếu tố độc hại, nguy hiểm đặc trưng của một nghề tới cơ thể NLĐ một cách

từ từ, lâu dài Nhìn chung các BNN có bệnh cảnh nghèo nàn, chẩn đoán khó, đòihỏi phải có trang thiết bị y tế hiện đại và bác sỹ có chuyên khoa sâu NLĐ khi đàmắc BNN thì việc điều trị cũng rất khó, tốn kém, nhiều

3.67 bệnh không thể điều trị khỏi hẳn như: Bệnh điếc nghề nghiệp, bệnh bụi phổi Silíc, bụi Amiăng, tồn thương xương khớp, tổn thương thần kinh

3.68 Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đã ban hành danh mục gồm 54nhóm bệnh nghề nghiệp, ờ Pháp có 88 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm, TrungQuốc có 102 bệnh nghề nghiệp [64] Ớ Việt Nam đến nay mới có 30 bệnh nghềnghiệp được bảo hiểm, bệnh Bụi phổi - Than nghề nghiệp là BNN được bảo hiểmgần nhất (5/2015) [9]

1 6

Trang 17

1.2 Tố chức lao động ngành sản xuất xi măng, một số giải pháp an toàn vệ sinh lao động và chăm sóc bảo vệ sức khoẻ người lao động

1.2 ỉ ỉ Mô tả dây chuyền công nghệ

3.69 Đá và đất sét được vận chuyến bằng cơ giới đến khu vực đập đá

và đập sét Tại đây đá được nghiền thành kích thước lx2cm hoặc 3x4cm; đất sétđược nghiền thành kích thước 7,5x7,5cm Sau đó qua hệ thống băng tái, đá và sétđược đưa đến kho đá và kho sét riêng biệt Từ kho, qua băng tải đá được đưa đếnkhu vực cân trộn; đất sét cùng các phụ gia khác (than quặng) qua băng tải chuyểnđến két chứa rồi đến khu vực cân trộn Sau khi đá, sét, phụ gia được trộn sẽ qua

bộ phận nghiền Nếu nguyên liệu ấm sẽ được làm khô bằng hơi nóng của hệthống gia nhiệt Nguyên liệu sau khi nghiền được chứa trong các xilo liệu rồi qua

bộ phận nung, sau khi nung được làm nguội Sau khi nung thành clinker và chứatrong các xilo Tiếp theo clinker được nghiền (thô và mịn) sau đó được đóng baothành xi măng thành phẩm

1 7

Trang 18

3.70 Phát sinh yếu tố có hại

- Rung

- Ảnhhườngcảnhquan

- Òn

- Bụi

các yêu tô có hại

Sơ đô 1.1 Dây chuyên công nghệ sản xuât xi măng và phát sinh

r r

1 8

Trang 19

ra lượng lớn khí thải độc hại và khói bụi [46].

3.72 Các cơ sớ sản xuất xi măng, tình trạng tiếp xúc tiếng ồn của công nhân là8,5h/l ngày và 5 ngày/1 tuân Thời gian nghi của công nhân là 30 phút, trong thời giancông nhân nghỉ ăn trưa, hệ thống máy vẫn hoạt động binh thường, công nhân phải chiathành từng tốp để luân phiên nghỉ [46]

1.2.2 Một số giải pháp an toàn vệ sinh lao động và chăm sóc hảo vệ sức khoé người lao động

3.73 Các giải pháp chủ yếu là đầu tư đối mới dây chuyền công nghệ tiên tiếnnhằm cơ khí hoá, tự động hoá giảm nhẹ sức lao động Sứ dụng qui trình công nghệ mới,thay thế và sứ dụng các loại neuyên liệu không gây độc, máy móc thiết bị được hạn chế tối

đa phát sinh các yếu tố có hại như: nhiệt độ cao, hơi khí độc, tiếng ồn, rung động vượtTCVSCP

1.2.2.2 Kiểm soát khổng chế từ nơi sàn xuất [ 12],[29],[41 ],[76]

3.74 * Giảm bụi: Nhiều giải pháp giảm bụi đâ được đưa ra như phun nước

đườnư vận tải và cho xc vận tải từ mỏ đá đến trạm nghiền, bảo trì toàn bộ hệ thống lọc bụi,thay thế lọc bụi Dalmatic bằns các lọc bụi tay với hiệu suất thu hồi bụi 99 %, cải tạo mángxuất clinker, lắp đặt hệ thống hút bụi vò bao tại phân xưởng đóng bao, nghiên cứu sử dụng

vỏ bao không có lỗ để giảm lượng bụi phát sinh trong quá trình đóng bao và xuất ximăng

1 9

Trang 20

* Giảm tiếng ồn: Lắp đặt, xáy dựng phòng cách âm cho các cán bộ vận hành tại

khu vực máy nén khí, quy định về sử dụng trang bị bảo hộ lao độne, tần suất và thời gianlàm việc trong khu vực có tiếng ồn lớn

* Biện pháp thông khí: Lắp đặt hệ thống thông, hút gió cục bộ và chung, tăng

cường thông gió tự nhiên: bao gồm thông khí chung (đưa không khí sạch vào để hoà loãngkhông khí bị ô nhiễm rồi sau đó hút không khí bị pha loãng đó ra bàng quạt hút) và thòngkhí hút cục bộ (hút bụi bàng một chụp hút rồi đẩy không khí có chứa bụi ra ngoài qua cácống dần bằng quạt đẩy)

* Biện pháp thay thể: Thay thế những nguyên liệu độc hại bằng những nguyên

liệu ít hoặc không độc hại C'ó thế thay thổ cát silíc bằng olivine (Mg, Fe)2SiC>4 ít độc hạihơn

* Thay đổi quy trình san xuất, chuyển đổi công nghệ mới: để hạn chế phát sinh

bụi Cơ giới hoá, tự dộng hoá đế tránh tiếp xúc với bụi

* Biện pháp cách ly: những nsuồn phát sinh nhiều bụi được chc chắn, cách ly đc

hạn chế bụi phát tán ra các công đoạn, bộ phận khác

* Biện pháp làm ẩm: những nơi bụi nhiều (bộ phận xay, nghiền, khoan ) nếu điều

kiện kỳ thuật cho phép có thể phun nước, tưới ấm nguyên, vật liệu; dùng quạt phun sươnglàm ẩm không khí nhằm làm giảm nồng độ bụi môi trường

1.2.2.3 Biện pháp tuyên truyền huấn luyện và vệ sinh cá nhân [29],[76]

3.75 Đào tạo lại các kỳ thuật mới cho cán bộ phù hợp thực tiễn

3.76 Tổ chức các lóp huấn luyện về vệ sinh an toàn lao động cho người sử dụnglao động và người lao động, khuyến cáo các tác hại do bụi siỉíc ạây ra và các biện phápbảo vệ

3.77 Tuyên truyền, giáo dục người lao động làm việc có kỷ luật, tuân thủ cácquy định an toàn vệ sinh lao động

3.78 Trang bị khẩu trang ngăn bụi (loại có hiệu suất lọc bụi hô hấp cao) Nơilàm việc có nồng độ bụi và hàm lượng silíc tự do trong bụi cao thì phải sử dụng bán mặt

nạ hoặc mặt nạ lọc bụi

2 0

Trang 21

3.79 Thường xuyên kiểm tra môi trường lao động, đo nồng độ bụi, đặc biệt lànồng độ bụi hô hấp Phân tích hàm lượng silíc tự do trong bụi.

3.80 Khi hết ca lao động, quần áo bảo hộ lao động phải được thay ỡ khu vựcriêng, vệ sinh cá nhân, tắm rửa trước khi ra về

3.83 Giám sát người lao động sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân, trang thiết

bị bảo hộ lao động khi lao động, đặc biệt là các phương tiện bảo vệ đường hô hấp nhưkhấu trang, bán mặt nạ, mặt nạ

3.84 Định kỳ báo dưỡng thiết bị kiểm soát ô nhiễm và các thiết bị bảo hộ laođộng

3.85 Ghi chóp sổ sách, theo dõi các thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn laođộng

1.2.2.5 Biện pháp Y tế

3.86 * Quản lý sức khoe và chăm sóc y tế [24],[29],[76]

3.87 Bao gồm từ công tác khám tuyến lao động mới, chọn người có đú sức khoélàm việc cho từng ngành nghề, khám định kỳ nhằm theo dõi có hệ thống sức khoé theo môhình, cư cấu bệnh tật có liên quan tới yếu tố nghề nghiệp Đồng thời kết hợp khám, pháthiện sớm bệnh nghề nghiệp ở người lao động để kịp thời chữa trị có hiệu quả Tất cả cáchoạt động theo dõi, chăm sóc, khám phát hiện điều trị bệnh cho người lao động phải có kếhoạch, thực hiện theo qui định của Luật lao động có nội dung cụ thể Dặc biệt, phái quiđịnh các chi tiêu khám chừa bệnh theo các mục đích khác nhau với mục tiêu chung làchăm sóc, bảo vệ sức khoé người lao động, nâng cao tuổi đời, tuổi nghề cho người laođộng

3.88 Tổ chức khám tuyển công nhân vào lao động trong những ngành nghề tiếpxúc với bụi nhiều theo đúng những tiêu chuẩn khám tuyển đã qui định Tô chức khám sức

2 1

Trang 22

khoẻ định kỳ hàng năm Những bộ phận sản xuất mà công nhân phải tiếp xúc với bụi nhiều

và hàm lượng silíc trong bụi cao thi phải khám sức khoẻ định kỳ 6 tháng một lần, khámphát hiện sớm bệnh bụi phổi silíc nghề nghiệp Đám báo chế độ bồi dưỡng độc hại chongười lao động tiếp xúc với bụi silic

* Biện pháp đo, kiểm tra giám sát môi trường ¡ao động hàng năm theo Thông tư

19/2011/TT-BYT về hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và bệnhnghề nghiệp [8]; Bồi dưỡng hiện vật theo Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH vồ hướng dầnthực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với NLĐ làm việc trong điều kiện có yếu tốnguy hiểm, độc hại [6]; Huấn luyện An toàn vệ sinh lao động theo Thông tư 27/2013/TT-BLĐTBXH quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động [7]

* Biện pháp rửa mũi:

3.89 + Rửa mũi: Là một thú thuật vệ sinh cá nhân thực hiện bằng cách bơm đầy

hốc mũi bằng nước muối ấm Mục đích của rửa mũi là làm sạch các chất nhầy dư thừa, cácmảnh mô nhò và làm ẩm hốc mũi Đối với những người làm việc trong điều kiện khói bụi,hơi khí độc rửa mũi là biện pháp thái loại giúp hệ thống tiết nhày và lông chuyền của niêmmạc mùi xoang trong trường hợp quá tải chức năng của hệ thống này, thiết lập lại trạngthái sinh lý bình thường của hệ thống mũi xoang [26],[123],[125],[126]

3.90 + Tác dụng cùa rứa mũi [26]

3.91 Rứa mũi bằng dung dịch muối sinh lý giúp mũi khoè mạnh, có thế được ápdụng cho những bệnh nhân viêm xoang mạn với các triệu chửng đau mặt, nhức đầu, thờhôi, ho, sổ mũi nước Một nghiên cứu cho thấy rửa mũi có “tác dụng điều trị triệu chứnggần như tương đương với các loại thuốc men.” Ở một số nghiên cứu khác, “rửa mũi hàngngày với dung dịch muối ưu trương cải thiện chất lượng sống ờ những bệnh nhân viêmmũi xoang, giảm bớt triệu chứng và giảm lượng thuốc men dùng ỡ những bệnh nhân viêmxoang tái phát thường xuyên,” và rửa mũi được khuyên dùng như là “một điều trị bố trợhiệu quá cho các triệu chứng viêm mũi xoang mạn tính.”

2 2

Trang 23

3.92 Rửa mũi có thể giúp đề phòng cảm cúm, ngoài ra nó còn giúp giữ gìn vệsinh mũi tốt bằng cách rửa sạch những ngóc ngách trong mũi, giảm nghẹt mũi, khô mũi vàcác triệu chứng cùa dị ứng [131],

3.93 Đối với những bệnh nhân viêm mũi dị ứng, rửa mũi là một phương phápnhanh và ít tốn kcm đồ thúc đẩy chức năng của các nhu mô, lông chuyển niêm mạc mũi vàlàm tan dịch nhầy, giảm phù nề, cãi thiện dẫn lưu qua lồ thông tự nhiên cúa các xoang

3.94 + Các phương pháp rửa mũi:

- Phương pháp rửa mũi do thầy thuốc tiến hành: Thủ thuật Proctz đã được các bác

sỳ chuyên khoa Tai mũi họng dùng rửa mũi xoang từ rất lâu và ngày nay phương pháp nàyvẫn thường xuyên được sử dụng [93]

- Phương pháp tự rửa mũi: [26],[125],[126]

3.95 + Netti: Thù thuật này đã được kiểm chứng lâm sàng và được công nhận là

an toàn, có ích và không có tác dụng phụ nào đáng kế Dùng một bình netti đựng đầy nướcmuối sinh lý dồ vào một bôn lồ mũi trước sao cho dung dịch chày từ lồ mũi này sang lồmũi kia và ngược lại Phương pháp này với iru diem thao tac dan gian, de sir dung, nhimgchi su* dung cho ca nhan va dieu quan trong la khong rua duac vung vom

3.96 + Dung voi nuoc muoi sinh ly tia vao 16 mui truac trong tir the cui dau

2 3

Trang 24

3.98 Hinh 1.1 He thong rira mui ciia BS Sage nam 1990

3.99 + Dung dung cu rua mui ciia Bermingham: Dung binh kieu Berminghamdung day nuoc muoi sinh ly am va tien hanh rira giong nhu netti

3.100 + Dung binh rua mui Nasopure botte

3.101

3.102 Hinh 1.2 Binh sue rira mui Nasopure Bottle

3.103 + Dùng bình xịt nước muối biền phun sương, với ưu điểm dễ sử dụng, sửdụng được nhiều lần, nhưng không rửa được vùng vòm

3.104 + Dùng máy rửa mũi theo xung nhịp, với ưu điểm rửa sạch hốc mũi, khemũi và vòm, nhưng chỉ sử dụng cá nhân, khó thao tác và giá thành cao

3.25

3.26

2 4

Trang 25

3.105 + Rửa mũi bằng vòi xịt dung dịch, ngửa đầu, phát âm “kê kê” với ưu điểm

dỗ sử dụng, rửa được cá vùng vòm và hổc mũi, dề vô khuẩn, sử dụng được nhiều lần,nhưng rất khó khăn trong việc hướng dần quy trình rửa mũi và tuân thủ quy trình rửa mũiđúng cách

3.106 Trong các biện pháp trên, các biện pháp kỹ thuật là mong muốn nhất vàhiệu quá nhất, có thể kiểm soát được ô nhiễm bụi tại nguồn để làm giảm tiếp xúc chongười lao động Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng thực hiện được các biện pháp này bớicác lý do về kinh tế, kỹ thuật và điều kiện sản xuất

3.107 Trên cơ sở phân tích những ưu, nhược điếm của các phương pháp rửa mũi

ỡ trên; căn cứ các yêu cầu kỹ thuật và mục đích của phương pháp rửa mùi; đồng thời căn

cứ các đặc điểm khám cơ năng và khám thực thề bằng nội soi về bệnh viêm mũi xoang ởnam công nhân Công ty xi măng Vicem Tam Diệp Chúng tôi tiến hành phân tích và lựachọn phương pháp rửa mũi đảm bảo các tiêu chí dễ sử dụng, rửa sạch hốc mũi, khe mũi vàvùng vòm; sử dụng cá nhân và sử dụng được nhiều lần

1.3 Nghiên cứu trong nưóc và thế giói về môi trường lao động, tình hình sức khỏe; một số giải pháp an toàn vệ sinh lao động và chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho công nhân sản xuất vật liệu xây dựng và xi măng

1.3.1 Nghiên cứu trong nước

1.3 Ị Ị Nghiên cửu về MTLĐ sản xuất vật liệu xây đựng và xi măng3.108 r y ♦ r 9

3.109 * Vân đê ỏ nhiêm các yêu tô vật ỉỷ

3.110 MTLĐ sản xuất xi măng chủ yếu là ô nhiễm nhiệt và bụi Ô nhiễm nhiệtcao nhất tập trune ở khu vực lò nung, nghiền nhiệt độ ở khu vực này thường vượtTCVSCP từ 2-7°C ô nhiễm bụi cao nhất tập trung ở khu vực nghiền, đóng bao, nồng độbụi toàn phần vượt TCVSCP từ 1,5-3 lần Ngoài ra, ô nhiễm ồn ở khu vực sản xuất tậptrung chủ yếu ở khu vực nghiền mức áp âm chung ở khu vực này vượt TCVSCP dao động

từ 5-10 dBA [54],[63],

3.111 Tại các nhà máy sản xuất xi măng, xưởng lò nung là nơi có nhiệt độ caonhất, nhiệt độ trong lò từ 1450°c - 1500°c đà làm cho nhiệt độ không khí nơi làm việc cùa

2 5

Trang 26

thợ lò về mùa hè tăng cao 35°c - 40°c Tại các vị trí làm việc của công nhân vận hành lòcường độ bức xạ nhiệt thường ở mức cao [19],[75].

3.112 Kết quà nghiên cứu môi trường lao động tại nhà máy xi măng HoàngThạch năm 2004 cho biết kết quả đo nhiệt độ ở xưởng lò cho 20,3% mẫu đo vượtTCVSCP; xi măng (19,8%) và đóng bao 16,7% mầu đo vượt TCVSCP Các vị trí có nhiệt

độ vượt TCVSCP đo được từ 35°c - 45°c (trung bình 37,5°C) và cao hơn nhiệt độ ngoàitrời cùng thời điểm từ 3°c - 13°c Độ ẩm trung bình 60,5%, tốc độ gió trung bình 0,31m/giây Cường độ tiếng ồn ở hầu hết các xướng sàn xuất đều vượt TCVSCP, các phânxưởng nguyên liệu, lò, xi măng, đóng bao có tiếng ồn cao nhất đo được từ 92-102 dBAvượt TCVSCP từ 7-17 dB A [75],

3.113 Nghiên cứu của Lê Thị Hằng (2007) cho biết các cơ sở sản xuất gạch chịulửa và xi măng có nồng độ bụi hô hấp đều vượt TCVSCP từ 2,5-10 lần [37], Tác giá ViênChinh Chiến và cộng sự nghiên cứu phân bố dịch tề học vùng nguy cơ cao của bệnh bụiphổi - silic tại miền trung Việt Nam cho biết qua kết quả điều tra 80 doanh nghiệp có nguy

cơ cao với bệnh bụi phổi silic thấy: tỷ lệ mầu bụi đo được vượt tiêu chuẩn cho phcp chiếm55,7%, trong đó bụi hô hấp vượt 56,7% và bụi toàn phần vượt 54,3% Kết quả trung bìnhcủa bụi hô hấp là 2,4±0,16 mg/m3, bụi toàn phần là 11,4±1,7 mg/m3 [16]

3.114 Theo kết quả các nghiên cứu trong ngành sán xuất vật liệu Xtây dựng nồng

độ bụi toàn phần luôn ở mức rất cao: nhà máy gạch 28,7-60 mg/m3, sản xuất xi măng

8,3-138 mg/m3 [87],

3.115 Nghiên cứu môi trường và điêu kiện lao động của 6 nhà máy sản xuât vậtliệu xây đựng của Nguyền Xuân Trường (2009) tại các nhà máy gạch chịu lửa TháiNguyên, nhà máy gạch chịu lửa Đồng Nai, nhà máy sản xuất xi măng Chifon Hải Phòng

và Hà Tiên; 2 mỏ đá Phủ Lý, Hóa An, kết quả như sau:[87]

3.116 + về điều kiện vi khí hậu: nhà máy sán xuất xi măng nhiệt độ từ 24,6°c đến32,2°c, độ ẩm tương đổi từ 54,9-96%

3.117 + về tiếng ồn: hầu hểt các vị trí lao động tại 6 nhà máy sản xuất vật liệuxây dựng, tiếng ồn vượt TCVSCP từ 1-14 dBA

2 6

Trang 27

3.118 + Nồng độ bụi: nồng độ bụi toàn phần đo được tại nhà máy sản xuất ximăng trong khoáng từ 8,3 - 138 mg/m3.

3.119 + Hàm lượng silic tự do troné bụi hô hấp ở 2 nhà máy sản xuất xi măng từ3,5-5%

3.120 Kết quả nghiên cứu của Trần Như Nguyên [59]: về môi trường lao độngnhà máy xi măng Bút Sơn năm 2009-2010 cho thấy: Nhiệt độ không khí, tiếng ồn, bụivượt tiêu chuấn cho phép, nhất là tại xướng Xi măng (nhiệt độ đo được 38,69°C; tiếng ồn

đo được 88,59 dBA), tại xưởng đóng bao nồng độ bụi là 6,04 mg/m3; tốc độ gió ớ các khuvực sản xuất đều không đàm bào tiêu chuẩn

3.121 Một nghiên cứu cắt ngang được tiến hành nhàm đánh giá ô nhiễm tiếng ồntrong môi trường lao động cúa nhà máy xi măng Luck năm 2009 cho thấy kết quả đo tiếng

ồn tại các vị trí sán xuất cỏ sổ mẫu vượt TCVSCP chiếm tỷ lệ 57,6%, cường độ tiếng ồn ơmức áp âm chuñe vượt từ 1,5 - 15 dBA Vị trí lò nung đo điểm có tiếng ồn cao nhất đođược lên tới 110 dBA, khu vực nghiền xi măng từ 88-106 dBA; Vị trí đo được cường độtiếng ồn cao nhất ở khư vực xưởng đóng bao, khư vực băng tải chuyền và xưởng bao bịtheo thứ tự là 93dBA, 95 dBA và 100 dBA [97],

3.122 Nghiên cứu của Nguyên Ọuôc Tiên (2000) cho thây nhũng yêu tô bât lợichính trong MTLĐ của các cơ sở sản xuất men sứ Tiền Hái (Thái Bình) là gánh nặng nhiệtlớn, hàm lượng bụi cao Tại các khu vực lò nung đăo nhiệt: nhiệt độ không khí lên đến38,7°C; chỉ số nhiệt WBGT là 35,9°C; cường độ bức xạ nhiệt 0,91 cal/cm2/phút (635,2mW/m2) Trong thời gian ra vào lò lấy sản phẩm nhiệt độ không khí lên đến 50-55°C.Nồng độ bụi 14,46mg/m3 không khí Tại khu vực lò nung tuyncn nhiệt độ không khí là37,4°C; chi số nhiệt WBGT là 34,9°C; cường độ bức xạ nhiệt 0,88 cal/cnr/phút (614,2mW/m2) Nona độ bụi 3,36ma/nr không khí [72]

* vấn để ô nhiễm các yểu tố hóa học

3.123 Kết quá nghiên cứu cua Tò Thị Hồng Loan về môi trường và sức khỏecông nhân tại công ty xi măng trắng Thái Bình cho biết kết quá đo đạc hơi khí độc CO,

2 7

Trang 28

NOọ, H2S, S02 Ỡ các vị tri sản xuất tại 2 cơ sở sản xuất xi măng đều thấp hơn TCVSCP[54],

3.124 Theo Hoàng Trọng các kết quã xác định một số hơi khí độc ở xưởna lò chothấy các vị trí đo, nồng độ khí co, S02 đều thấp hơn TCVSCP [75]

1.3.1.2 Nghiên cứu về các yếu tổ cỏ hại trong môi trường lao động sản xuất vật liệu xây dựng và xi măng

* Anh hưởng của vi khí hậu

3.125 Khi lao động cường độ nặng làm tăng thân nhiệt nuay khi nhiệt độ môitrường mới 22°C, còn ờ 32°C thì lao động nhẹ cũng làm tăng thân nhiệt Khi lao động ớmôi trường nhiệt độ không khí cao hơn nhiệt độ trung bình da của cơ thể, thì con đườngthải nhiệt chu yếu là bốc hơi mồ hôi còn qua hơi thở rất ít Khá năng bốc hơi lại phụ thuộcvào độ ấm không khí Vì vậy vi khí hậu nóng ấm gây ra trạng thái căng thẳng nhiệt cho cơthể [38],[39],[70]

3.126 Tại các khu vực lò nung sản phẩm, sau ca lao động theo dõi thấy trạng tháicăng thăng nhiệt của công nhân ở mức cao: tại khu vực lò nung đào nhiệt, sau ca lao độngnhiệt độ trung tâm cơ thể lên đến 38,0 l°c, nhiệt độ trung bình cơ thế tăng lên 37,66°c và

có hiện tượng đẳng nhiệt giữa các điểm đo trên bề mặt da Tần số mạch là 117 nhịp/phút,lượng trữ nhiệt 22,14 cal/m2, mồi hôi bài tiết 1,96 kg/4 giờ Tốc độ xử lý thông tin giảm từ1,197 bit/giây xuống 1,06 bit/giây [72]

3.127 * Anh hưởng của tiếng ồn

3.128 Tiếng ồn là nguycn nhân gây ra nhiều trạna thái bệnh lý, trong đó đặc biệt

là bệnh điếc nghề nghiệp [15],[69],[86],

3.129 về mặt sinh lý, tiếng ồn gây mệt mỏi toàn thân: Nhức đầu, choáng váng, ănmất ngon, gầy yếu, rối loạn thần kinh thực vật như nhịp tim tăng, hô hấp tăng, huyết ápthay đổi [15],[57],[86],

3.130 Ngay từ thập kỷ 80 của thế kỷ này, điếc nghề nghiệp được xếp vào hàngcuối danh sách bệnh nghề nghiệp, được bão hiểm ở một số nước công nghiệp phát triển.Đen nay, điếc nghề nghiệp đã đứng hàng đầu, trong các bệnh nghề nghiệp và có khuynh

2 8

Trang 29

hướng càng tăng Theo thống kè cuả Trung tâm y học lao động cứa Đức, bệnh điếc nghềnghiệp chiếm 52% trong tổng số bệnh nghề nghiệp Ở Việt Nam, bệnh điếc nghề nghiệp đã

được phát hiện ở các ngành đường sắt, giao thông vận tải, xây dựng, công nghiệp nặng,

ngành Dệt-May Hiện nay, trong tổng số bệnh nhân mắc BNN được báo hiểm, sổ trườnghợp điếc nghề nghiệp chiếm tỷ lệ khoảng 10% [60]

3.131 Theo kết quả nghiên cứu tình hình ô nhiễm tiếng ồn và giảm thính lực cùangười lao động công ty xi măng Luck Việt Nam cho biết: kết quà đo thính lực ở 305 ngườitiếp xúc trực tiếp với tiếng ồn thi có tới 12,8% bị giám thính lực, và tác già cho ràng tuổiđời càng cao thì tỷ lệ giảm thính lực nghề nghiệp càng cao (sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê với p<0,05) [97],

3.132 Một nghiên cửu cùa Nguyễn Thị Toán năm 2003 tiến hành trên 1498 côngnhân sản xuất vật liệu xây dựng (trong đó 547 công nhân sản xuất xi măng, 448 công nhânkhai thác đá, 503 công nhân sản xuất gạch chịu lửa)

3.133 Kết quả cho thấy công nhân phải tiếp xúc với tiếng ồn cao từ 86 - 103 dBA ởcác công đoạn như khoan đá, nghiền đá, xi măng, dập gạch Tỷ lệ điếc nghề nghiệp là10,07% trong đó ngành khai thác đá là 16,46%; ngành sản xuất gạch chịu lứa 7,29%;ngành sản xuất xi măng 6,45% Các triệu chứng thu được qua phiếu phỏng vấn như sau:97,6 % thợ khoan đá bị ù tai, thợ nghiền đá là 85,7 %, thợ dập gạch là 88,9 %, và thợ đóngbao là 50,8 % Triệu chứng nghe kém ở thợ khoan đá (85,4%), tỷ lộ này ở thợ nghiền đá.thợ dập gạch và thợ đóng bao là 81%, 77,8% và 50%; Triệu chứng đau đầu ở thợ khoan đá(chiếm 78%), tỷ lệ này ờ thợ nghiền đá là 85,7 %, thợ dập gạch 87,1 %, và thợ đóng bao50,0 % Tỷ lệ sử dụng nút tai chống ồn thường xuycn ở thợ dập gạch (15,3%), thợ nghiền

đá (14,3% ), thợ khoan đá (chỉ chiếm 9,8%) và thợ đóng bao (2,5%) [25],[73],

3.134 * Anh hưởng của hụi

3.135 Tác hại của bụi rất đa dạng, tuỳ theo bản chất của bụi và điều kiện tiếpxúc Thông thường khi hít thở không khí có nhiều bụi, lâu ngày mũi bị viêm dần đến khảnăng lọc bụi của mùi bị giảm nhiều và hiện tượng viêm khí quản, phế quàn cấp tính haygặp ở người tiếp xúc với không khí có nhiều bụi [51]

2 9

Trang 30

3.136 Đối với mắt, bụi gây ra viêm kết mạc, gây sẹo giác mạc, giảm thị lực Đốivới da, bụi bịt các lồ tuyến nhờn trên mặt da, làm cho da bị khô, gây viêm da, lở loét bụicòn chứa vi khuẩn, vi rút, sợi nấm gây ra các bệnh khác nhau Bụi còn chứa các dịnguyên có thể gây ra các dị ứng Theo tài liệu của nhiều tác giả khi thờ bằng mũi thì lượngbụi giữ lại lớn (40-50%), còn khi thở bằng miệng khả năng giữ bụi kém hơn nhiều Khi bụiđược hít vào phổi, lượng bụi bị giữ lại ớ phế nang tuỳ thuộc vào kích thước của hạt bụi vànồng độ bụi trong không khí Nguy hiểm nhất là những hạt bụi cỏ kích thước từ 1 - 5micron gọi là bụi hô hấp hầu như bị giữ lại hoàn toàn, ỡ các đoạn của đường hô hấp và phếnang (80 - 100%) [50].

3.137 Hàm lượng silic tự do cao trong bụi là nguyên nhân gây bệnh bụi phốisilic Hiện nay bệnh bụi phôi silic được coi là bệnh nặng, hoàn toàn do nguyên nhân nghềnghiệp, phát triển khắp nơi trên thế giới và thực sự là mối quan tâm lo ngại của các quốcgia [60],[95],[96]

3.138 Theo nghiên cứu của Phùng Văn Hoàn, Nguyền Thị Thu cho thấy khi yếu

tố bụi kết hợp với vi khí hậu nóng ẩm, làm thay đổi cơ cấu bệnh tật Khám trực tiếp trôn

100 công nhân thấy tý lộ viêm mũi 71% (nhóm chứng 28,6%), viêm họng 100% (nhómchứng 13,07%) Viêm phế quản mạn 100% (nhóm chửng 15,79%) bệnh ngoài da 28,5%(nhỏm chứng 5,25%) [42]

3.139 * Anh hưởng của hơi khí độc

3.140 Các hơi khí độc CO, C02, N02 CH, H2S và NO, các loại khí này có thế caohơn mức độ cho phép hàng chục hoặc hàng trăm lần Các hơi khí độc có thế tác động lên

da, niêm mạc nhưng quan trọng nhất là hơi, khí độc qua đường hô hấp được hấp thu vàomáu, bạch huyết từ đó đi đến các mô và cơ quan Đối với nhiễm độc mạn tính, điều đángchú ý không phải lượng tuyệt đổi các chất tiếp xúc mà là thời gian và nhịp độ tiếp xúc.Nhiễm độc cấp tính CO được coi là một tai nạn rất nguy hiếm, khi vào cơ thể, co sẽ nhanhchóng chiếm Hemoglobin và đấy ôxy ra khỏi hụp chất này co có ái lực hemoglobin mạnhhơn ôxy với hemoglobin 300 lần nên quá trình vận chuyển ôxy của máu nhanh chóng bịđinh trệ Khí NO khi vào máu tác động lên hemoglobin biến nguyên tử sắt có hoá trị 2 (Fe

3 0

Trang 31

4 ) thành sắt có hoá trị 3 (Fe 114) làm cho hemoglobin thành methemoglobin và không cókhả năng vận chuyến ôxy Khí C02 ớ nồng độ cao gây liệt trung tâm hô hấp và có thể gây

3.142 Nghiên cứu của Nguyền Xuân Trường, qua kết quả khám sức khỏe trên

127 công nhân sản xuất bên tông xây dựng Hà Nội cho thấy: sức khỏe công nhân loại IIIchiếm 49,62%; sức khỏe loại IV (chiếm 7,87%) Cơ cấu bệnh chù yếu là Mũi họng(59,84%), RHM (54,22%), Mắt (19,69%), Phổi-phế quản (18,9%), Bệnh về da (12,6%)[87],

3.143 Một nghiên cứu về môi trường lao động, sức khỏe công nhân nhà máy ximăng Bút Sơn cho biết: tình hình sức khỏe của 528 công nhân có sức khỏe loại III chiếm31,25%; sức khỏe loại IV (chiếm 9,47%) Công nhân mắc nhiều bệnh thông thường khácnhau, cao nhất là TMH (49,62%), RI IM (47,54%), mắt (21,4%), tiêu hóa (13,83%), phụkhoa (25,37%); Bệnh bụi phổi-silic (2,46%), điếc nghề nghiệp (0,19%) [59]

3.144 Kết quả nghiên cứu tình hình sức khóe, bệnh tật của 590 công nhân sảnxuất tấm lợp amiăng xi măng năm 2010 cho thấy người lao động mắc bệnh chú yếu là rănghàm mặt (chiếm 49,8%), bệnh đường hô hấp (47,1%), bệnh mắt chiếm 15,3%, [36]

3.145 Tác giả Ngô Thị Hiền và cộng sự thực hiện nghiên cứu mỏi trường laođộng và sức khỏe người lao động tại công ty sản xuất tấm lợp vật liệu xây dựng ớ ĐồngNai năm 2010 cho biết: người lao động có sức khỏe loại III chiếm 37,45%, loại IV chiếm20,27%, sức khỏe loại V chiếm 3,19%; các bệnh thường gặp là bệnh về mũi họng, bệnh hôhấp và bệnh về mắt [40],

3 1

Trang 32

3.146 * Các bệnh phổ biến liên quan đến vếu tố có hại trong môi truờng lao

động Nghiên cứu tình hình ô nhiễm tiếng ồn và giảm thính lực của công nhân công ty xi

măng Lucks Việt Nam năm 2009 cho thấy: ô nhiễm tiếng ồn vượt từ l,5-15dBA, và tỷ lộgiảm thính lực ỡ người lao động trong các khu vực sản xuất trực tiếp là 12,8%, tỷ lệ giảmthính lực tăng theo tuổi đời có ý nghĩa thống kê với p<0,05 [97]

3.147 Theo kêl quả của Nguyên Thê Huệ (2005) cho biêt nhóm người lao động

bị tác động nhiều bởi tiếng ồn ở nhà máy sản xuất xi măng Hà Tu than phiền về triệu

chứng đau đầu và mệt mỏi trước khi cải thiện tiếng ồn là 71,4% (phù hợp với

Artamova.V.G, Shatalov.N.N cho rằng do tác động tiếng ồn cao trước hết người lao động

bị rối loạn chức năng thần kinh gày đau đầu, mệt mỏi) [44], Nghiên cứu của Đinh Ngọc Quý về nguy cơ mắc bộnh bụi phổi silic nghề nghiệp tại một sổ cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng ờ Thanh I lóa cho biết số công nhân tiếp xúc bụi có biểu hiện bất thường về hô hấp (hội chứng hạn chế, tắc nghẽn, hội chứng hồn hợp) có tỷ lệ là 34,6% [62]

3.148 Một nghiên cứu đánh giá tỷ lệ giảm các thông số chức năng hô hấp ở côngnhân khai thác đá, xản xuất xi măng có tiếp xúc với bụi cho thấy: Sự suy giảm các thông

số chức năng hô hấp của các đối tượng nghiên cứu rất rõ ràng, với tỷ lệ công nhân bị suygiảm cao 56,76% công nhân giám FEV1, 75% giảm FVC và 9,71% giảm FEV1/FVC Có12,94% số công nhân có “Hội chứng hạn chế” ờ mức độ nặng, 9,41% công nhân có “Hộichứng tắc nghẽn” ỡ mức độ nặng [65]

3.149 Theo tác già Lê Thị Hằng nghiên cứu thực trạng môi trường và sức khỏelao động tại các cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng xi măng cho biết tỷ lệ suy giảm chức năngthông khí phổi ở công nhân tiếp xúc với bụi là 12,5% Tý lệ suy giảm chức năng thông khíphổi tăng theo tuổi nghề, nhóm tuổi nghề cỏ tỷ lệ suy giảm cao nhất là 25-34 năm [36]

3.150 * Các bệnh phổ biến liên quan đến tổ chức lao động không họp lý Theo

kết quả nghiên cứu đánh giá mức độ căng thẳng của người lao động tại công ty xi măng Chinfon Hái Phòng cho thấy triệu chứng mất ngủ và tâm thần kém cỏ liên quan đến lao động ca kíp, tỷ lệ mất ngủ trong công nhân (đổi tượng nghiên cứu) là khoảng 30% [55]

3 2

Trang 33

3.151 Theo các tác giá Nguyễn Quốc Anh [1] và Khúc Xuyền, Nguyễn Thị Toán[98]: cho rằng bệnh da ở công nhân luyện thép, xi măng có mối liên hệ với điêu kiện laođộng Môi trường lao động nóng, bụi, âm và vấn đê vệ sinh, bảo hộ lao động có thể đã là

yếu tố nguy cơ làm gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh ngoài da ì.3.1.4 Nghiên cứu về giải pháp

ATVSLD và chỗm sóc háo vệ sức khỏe cho công nhân sản xaât vật liệu xây dựng và xi măng

3.152 Nghiên cứu của Nguyền Duy Báo và cộng sự đẫ tiến hành thử nghiệmđánh giá hiệu quá lọc bụi của khâu trang CT-2002 tại Labo, kết quả hiệu suất lọc bụi hôhấp của khẩu trang CT-2002 là 85-87% ớ lưu lượng 30 lít/phút và 44-46,9% ở lưu lượng

95 lít/phủt [3]

3.153 Kết quả nghiên cứu áp dụng một số giải pháp cái thiện tiếng ồn ở nhà máy

xi măng Hà Tu - Quảng Ninh cho thấy tác giả Nguyễn Thế Huệ đă áp dụng phương phápche chắn và thay thế công nghệ ít gây ồn hơn Đối tượng chịu tác động tiếng ồn vượtTCVSCP than phiền về triệu chứng đau đầu trước khi chưa cải thiện tiếng ồn là 71,4% sovới sau khi cải thiện là 3,5% (giám 67,9% có ý nghĩa thống kê với p=0,000) Triệu chứngmệt mỏi trước cải thiện tiếng ồn là 71,4% so với sau cải thiện là 7,1% (giảm tới 64,3% có

ý nghĩa thống kê với p=0,000) [44]

3.154 Với giải pháp giám sát an toàn cho máy móc, thiết bị trong dây chuyền sảnxuất xi mãng lò quay theo tiến trình rung được thử nghiệm ở công ty sản xuất xi măng BútSơn cho thấy: thiết bị giám sát này cho phép kiểm soát tốt các nguy cơ rủi ro gây mất antoàn Đây là một phương pháp rất hừu ích để giảm nhẹ các nguy cơ sự cố, tai nạn cónguyên nhân từ các hư hòng của máy móc thiết bị trong quá trinh vận hành Việc ứng dụnggiải pháp này sẽ mang lại nhiều lợi ích về kinh tế xã hội Tuy nhiên, một hệ thống giám sát

và chẩn đoán rung hoạt động hiệu quả sẽ đòi hỏi chi phí đầu tư và đặc biệt là đội ngũchuyên gia có trình độ chuyên môn sâu trong lĩnh vực này [14],[18],[74]

3.155 Kết quả nghiên cứu can thiệp về huấn luyện nhận thức về ATVSLĐ tạicông ty sản xuất tấm lọp vật liệu xây dựng ở Đồng Nai năm 2010 thấy hiệu quả rõ rệt, sau

3 3

Trang 34

tập huấn nhận thức cúa người lao động và người sứ dụng lao động tăng lên, tỷ lệ giòi vàkhá tăng từ 0-12,22% và 24,24%-53,33% [40].

3.156 Kết quả nghiên cứu áp dụng biện pháp rửa mũi nhằm phòng ngừa bệnhviêm mũi xoang ớ công nhân luyện thép thái nguyên cho thấy: hiệu quả là sau ca lao độngngười lao động tự rửa hai lần (bằng dàn tự rửa mũi tập thể) cùng một hốc mũi cho kết quảsạch dịch (trong và đục) trong hốc mũi, đặc biệt khả quan với bụi và các dịch tại vùng vòmmũi họng [26]

3.157 Theo Lê Thanh Hải và Ngô Ngọc Liễn: nhận định người lao động áp dụngbiện pháp rửa mũi trong và sau ca lao động khi tiếp xúc nhiều với khói bụi giúp thiết lậplại trạng thái hoạt động sinh lý của hệ thống tiết nhày lông chuyển của niêm mạc mùixoang, sau một thời gian không tiếp xúc trực tiếp với bụi sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnhviêm mùi xoang [27]

1.3.2 Nghiên cứu trên thế giới

3.158 1.3.2.1 Nghiên cứu về MTLĐ sản xuất vật liệu xây dựng và xi máng

3.159 Kết quá nghiên cứu của Ahmeđ HO và cộng sự tại nhà máy sản xuất ximăng ờ Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất cho biết nồng độ bụi tống số trong khu vựcmáy nghiền dao động từ 4,20 mg/m3 và khu vực bao bì 15,2 mg/m3 vượt quá giới hạn tiếpxúc [99]

3.160 Theo Zeleke ZK và cộng sự cho ràng, nồng độ bụi đo được cao nhất tạinhà máy xi măng Dawa Dire ớ Ethiopia là khu vực máy nghiền (38,6 mg/m3) tiếp theo làkhu vực đóng gói (18,5 mg/m3) [132]

3.161 Theo Love R.G và cộng sự nghiên cứu điều tra cắt ngang tại 9 mỏ than lớn

và vừa ở Anh và Scotland cho thấy các mầu đo bụi đều trên lmg/m3 (99% số mẫu đo nồng

độ bụi silic trên 0,4 mg/m3 Nồng độ bụi cao nhất ở các khâu khoan đá, lái máy ủi, máyxúc [116]

3.162 Các kết quả nghiên cứu của Hafiz o Ahmed và cộng sự năm 2010 đều chorằng: Trong các nhà máy xi mãng, đế khai thác và vận chuyên đá vôi, đá sét làm nguyênliệu thường sử dụng các loại máy khoan đá đê nô min, máy nén khí, máy ủi, máy xúc và

3 4

Trang 35

các loại xe ô tô vận tải có tải trọng lớn Các máy và thiết bị trên khi hoạt động thường phátsinh tiếng ồn từ 90-110 dBA, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ công nhân vận hành [108].

1.3.2.2 Nghiên cửu về các yếu tố có hại trong môi trường lao động sản xuất vật liệu xây dựng và xi mãng

* Anh hưởng của vi khí hậu

3.163 Bình thường khi nhiệt độ không khí tăng thi độ âm tương đối giảm xuống,nhưng trong lĩìột số điều kiện sản xuất do thòng khí kém, số người tập trung đông, độ ấmtương đối không giám, làm trở ngại cho quá trình bay hơi mồ hôi Khí hậu nóng, ẩm kíchthích thần kinh trung ương gây nên nhức đầu, hồi hộp khó thở về sau dẫn đến trạng thái

ức chế, phản xạ có điều kiện bị thay đổi, rối loạn mối liên quan giữa kích thích và đáp ứng

có điều kiện, làm thay đối thính lực, độ nhạy của mất, lăng tần số tim, giãn mạch ngoại vi,

hạ huyết áp, tăng lượng máu tâm thu và thể tích máu lưu thông Khí hậu nóng ẩm còn làmtăng tần số hô hấp, giam chuyển hoá năng lượng, giảm chức năng hô hấp, tiêu hoá, làm rốiloạn chuyển hoá nước, điện giải Khi lao động trong môi trường khí hậu nóng ẩm lượng

mồ hôi mất đi rất lớn [69],[91],[92],

3.164 Kết quá một số nghiên cứu đã cho thấy rằng nếu độ ẩm tăng 50% thì cảmgiác nóng tương tự như tăng 5°c, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy trong điều kiện có tácđộng phối hợp của nhiệt độ cao (37°c và 39°C) và tiếng ồn gây biến đối rõ rệt về huyết áp

ở tất cả các lứa tuôi nam, nữ [60]

3.165 Trong môi trường lao động có nhiệt độ cao 26°c - 34°c, kết hợp nồng độbụi 2,6 - 7,5 mg/nr và nồng độ chì trong không khí là 0,004 - 0,02 mg/m3 cùng với gánhnặng thế lực cao thì tỷ lệ bệnh tật trong công nhân nhóm chứng cao hơn là 12,0% [60],

* Anh hưởng của tiếng ồn

3.166 Kết quá nghiên cứu cho thấy, tiếng ồn còn có tác hại về mặt tầm lý, gâykhó chịu, lo lắng, bực bội, dễ cáu gắt, sợ hãi, ám ảnh, mất tập trung chú ý, mất ngủ, làmcho dê nhâm lân và thiêu chính xác; kêt quà cũng ghi nhận có sự tác động phối hợp củanhiệt độ cao và tiếng ồn 93 ± 0,7 đBA làm khả năng chú ý giảm 4,8%; khả năng lao độnggiám từ 11,4% - 13,2%; sai sót lao động tăng lên 3,75 lần [60],[87],

3 5

Trang 36

3.167 * Ảnh hưởng của bụi

3.168 Những hạt bụi có đường kính nhỏ hơn 0,1 micron trong thực tế không baogiờ lắng xuống, chúng luôn chuyển động trona không khí theo kiểu chuyển động Brao,chúng chỉ có thể lắng xuống, trong trường hợp chúng kết hợp với nhau thành những hạt tohơn Người ta cũna dã làm thí nghiệm và xác định rằng, khi không khí chuvcn động thìnhững hạt bụi có kích thước dưới 2 micron coi như không bị lắna xuống, điều này làmtăng khả năng lan toả của bụi rất nhiều [87],

3.169 Theo Julius Mvvaiselage và cộng sự khi phơi nhiễm với bụi, chỉ số FEVIthay đổi trong 3 năm đầu không theo tuyến tính: năm thứ nhất giảm mạnh, giảm nhẹ vàonăm thứ 2 và năm thứ 3 chỉ số FEV1 hồi phục 1 phần [113]

3.170 Tác giả Hox V và cộng sự cho biết: công nhân phơi nhiễm với bụi silic, bụi

xi măng làm tăng nguy cơ các bệnh hô hấp: viêm mạn tính đường hô hấp trên bao gồmviêm mũi và VMXMT; viêm phế quản mạn tính (10,7%), hen phế quản (25%), khó thờ(29%) [110]

3.171 Tác hại của bụi rất đa dạng, tuỳ thuộc tính chất hạt bụi và điều kiện tiếpxúc thì cơ thể có nhữna ảnh hưởng nhất định Khi người lao động hít nhiều bụi trong môitrường lao động lâu naày sẽ bị viêm đườna hô hấp, ban đầu mũi bị viêm xuất tiết, cương

tụ, lâu dần dần đến thoái hoá niêm mạc, viêm teo và làm chức năng lọc của mũi giảm khánăng lọc [107],[11 1],

3.172 Theo một số nghiên cứu cho biết bụi còn chứa các vi khuẩn, virút và cácsợi nấm gây ra các bệnh khác nhau Bụi chứa các dị nguyên có thể gây ra các thê dị ứngkhác nhau nhât là khi độ âm không khí cao Đôi với loại bụi hữu cơ còn gây ra các bệnhhen nghề nghiệp [101],[102],[103],[128]

3.173 Người lao động khi tiếp xúc thường xuyên với bụi ở môi trường lao độngtrong một thời gian dài thì sẽ ảnh hưởng đến nhiều chức năng cùa các cơ quan trong cơthể, đặc biệt cơ quan hô hấp Các bệnh chủ yếu mắc phải là các bệnh hô hấp nghề nghiệp,bụi phổi silic [33],[120]

3 6

Trang 37

1.3.2.3 Nghiên cứu tình hình sức khỏe của người lao động sán xuất vật liệu xây dựng

và xi măng

3.174 Trên thế giới có nhiều tác giả đà quan tâm đến yếu tố vi khí hậu xấu trongmôi trường lao động gây tác hại đến sức khoe NLĐ trong sản xuất như: quan điểm củaBono J và cộng sự trong công trình nghiên cứu công bố vào năm 1999, nếu tác động của

vi khí hậu nóng ở mức độ thấp (dưới mức tiêu chuẩn cho phép) thì tính nhạy cảm cùa cơthế đổi với chất độc cũng ở mức độ thấp và ngược lại [102],

3.175 Theo Meo SA cho biết bụi xi măng gây ra suy giảm chức năng phổi, bệnhphổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh phổi hạn chế, ho dị ứng và ung thư phổi; bệnh dạ dày vàruột Các nghiên cứu khác đã chỉ ra rằng bụi xi măng có thế nhập vào hệ tuần hoàn và do

đó đạt được về cơ bản tất cả các cơ quan của cơ thể và ảnh hưởng đến các mô khác nhaubao gồm tim gan, lá lách, xương, cơ bắp và các sợi lông và cuối cùng ánh hưởng đến cấutrúc vi mô và hiệu suất sinh lý [119]

3.176 Một nghicn cứu tiến hành tại nhà máy xi măng Dawa Dire ở Ethiopia trên

40 công nhân sán xuất tiếp xúc từ các bộ phận máy nghiền và đóng gói Kết quả cho thấy:bụi ở khu vực máy nghiền đo được 38,6 mg/nr, khu vực đóng gói 18,5 mg/m\ Tỷ lệ cáctriệu chứng về đường hô hấp ỡ người lao động tiếp xúc với bụi xi măng cao nhất là nghẹtmũi (85%), tiếp theo khó thớ (47%) và "hắt hơi" (45%) PEF giám đáng kể qua sự thay đổitrong nhóm tiếp xúc cao [132]

3.177 Một cuộc khảo sát sức khỏe vê hội chứng tăc nghẽn ngưng thờ khi ngú(OSAS) và buồn ngủ ban ngày quá mức (EDS) được thực hiện trên các công nhân xi măng

để ước tính sự phổ biển của rối loạn giấc ngủ và đế điều tra các yếu tố rủi ro nghề nghiệp,

cá nhân và sức khỏe có thể ảnh hưởng đến nó Tổng cộng có 761 công nhân nam, làm việctại 10 nhà máy xi măng khác nhau của miền Nam Italy và Sicily đã được kiểm tra Kct quàcho thấy tỷ lệ rủi ro cao của OSAS và EDS kết quả tương ứng là 24,2% và 3,4% của ngườilao động [129]

3.178 Kết quả của Koh D.H và cộng sự trên các nhóm lao động nam của 6 nhàmáy xi măng tại Hàn Quốc năm 2011 cho thấy có mối liên quan giữa việc tiếp xúc xi măng

3 7

Trang 38

và ung thư dạ dày, “Hexavalent chromium" có trong xi măng có thể là một chất gây ungthư gây bệnh [115].

3.179 Theo tác giả nghiên cứu đánh giá tác độna của tiếp xúc với bụi xi măngtrên chức năng hô hấp được thực hiện trên 94 tiếp xúc và 54 công nhân không tiếp xúc bụitại một nhà máy xi măng ớ phía đông của Iran Kết quả nghiên cứu cho thấy: triệu chứngphổ bien ở những đổi tượng tiếp xúc với bụi chủ yếu là ho, khạc dòm, thớ khò khè và khỏthở Công nhân tiếp xúc với bụi so với nhóm không phơi nhiễm cho thấy giảm đáng kềthông khí phối trong một giây FEV1 và FVC với p <0,05 Có thể kết luận rằng có mối liênkết chặt chẽ và trực tiếp giữa tiếp xúc bụi xi măng và suy giám chức năng hô hấp của côngnhân nhà máy xi măng [114]

3.180 Một nghiên cứu về sự tiến triển trên X quang phổi silic các công nhân làmviệc trong đường hầm Nhật Bản tại Kochi đã kết luận: bụi phổi tiến triển với một tốc độtương đối cao trong công nhân đường hầm mà không cần tiếp xúc với silica thêm nữa[105]

3.181 Nghiên cứu điều tra, phỏng vấn tình trạng sức khóe và các bệnh đường hôhấp của công nhân tại một nhà máy xi măng năm 2001, với mục ticu tìm hiêu các triệuchứng hô hâp mạn tinh và chức năng thông khí của công nhân sản xuất xi măng và thựchành sử dụng thiết bị bảo vệ cá nhân tại nơi làm việc thấy rằng: tỷ lệ các triệu chứng hokéo dài chiếm 30%, ho có đờm (25%), triệu chứng khó thở (21%), thở khò khè (8%) và tỷ

lệ mắc các bệnh như viêm xoang (chiếm 27%), viêm phế quản (chiếm 13%) và hen phếquản (6%) [100]

3.182 Ket quả nghiên cứu cua tác giả Choi SD và cộng sự (2007) nghiên cứu vấn

đề lao động trong ngành công nghiệp xây dựng của Mỹ, cho biết có khoáng 1/5 trong số

10 triệu công nhân làm việc trong ngành công nghiệp xây dựng và sản xuất vật liệu xâydựng phải làm việc 45 giờ/tuần và cao hơn thế Công nhân xây dựng gặp nhiều mối nguyhại đối với sức khỏe bao gồm các rối loạn biểu hiện ờ hộ thống cơ xương Ước tính hàngnăm có khoảng hơn 226 nghìn lượt công nhân bị chấn thương đòi hỏi phải nghỉ việc vàước tính chi phí cho việc điều trị là hàng chục tỷ đô la mỗi năm Tuy nhiên khi tiếp cận với

3 8

Trang 39

công nhân khỏe mạnh đế nghiên cứu về sức khỏe, các tác giả lại gặp một vấn dề khác nảysinh là có khoảng 40% công nhân than phiền phái làm việc trong khi bị đau Điều này dẫnđến giảm năng suất lao động và tiềm ân những nguy cơ tai nạn lao động hiện hữu [87],[104],

1.3.2.4 Nghiên cứu về giải pháp an toàn vệ sinh lao động và chăm sóc bảo vệ sức khóe cho công nhân sản xuất vật liệu xây dựng và xi măng

3.183 Phòng Y học lao động các doanh nghiệp tư nhân lớn ở Ấn Độ đã tiến hànhmột chương trình thử nghiệm, chương trình CASH thay đổi các tác nhân về an toàn và sứckhỏe ở một số cơ sở sản xuất Mục tiêu cụ thể của chương trình là giảm tiếp xúc với tiếng

ồn, bụi, bức xạ nhiệt Tiêu điểm chính của các hoạt động là cải tiến các giải pháp về quitrình, công nghệ kiểm soát cần thiết để cải thiện nơi làm việc Các hoạt động được phổbiến kiến thức về an toàn vệ sinh lao động cho các đơn vị nghiên cứu Kct quả đã giảmđáng kc được tiếng ồn ở hầu hết các nơi có tiếng ồn cao Loại bỏ hoàn toàn sự tiếp xúc vớibụi ờ một điểm, giảm tiếp xúc ở một điểm khác Đà giảm được stress nhiệt ở 3 nơi, bêncạnh đó đà có sự thay đồi tích cực trong nhận thức và hành vi cảnh giác và thực hành antoàn vệ sinh lao động trong công nhân, số tiền tiết kiệm được nhờ cãi thiện này lớn hơn rấtnhiều so với các chi phí [124],

3.184 Kết quả nghiên cứu đánh giá tiếp xúc với bụi xi măng và mối quan hệ của

nó với các triệu chứng hô hấp trong công nhân của nhà máy sản xuất xi măng ỡ Tiểuvương quốc Á Rập Thống nhất Tổng cộng có 149 tiếp xúc và 78 công nhân không phơinhiễm tham gia trong nghiên cứu cắt ngang này Sự phố biến của các triệu chửng hô hấp ởnhừng người lao động tiếp xúc là ho chiếm 19,5%, khạc đờm (14,8%) cao hơn hắn so vớinhóm không phơi nhiễm Kct quả sau can thiệp sử dụng mặt nạ chống bụi ở nhóm côngnhân có triệu chứng ho (19,5%) trong suốt thời gian lao động cho thấy tý lộ nhiễm bệnh hôhấp ở nhóm này thấp hơn so với những người không sử dụng mặt nạ chổng bụi [99]

3.185 Kết quả dự án đánh giá hiệu quả đào tạo cải thiện sức khỏe nghề nghiệp tạicác doanh nghiệp vừa và nhỏ trong đóng tàu và các ngành công nghiệp sản xuất máy móccủa Trung Quốc Dự án đã đào tạo cho 525 công nhân, nội dung đào tạo bao gồm học tập

3 9

Trang 40

các tác động ảnh hướng, đánh giá nơi làm việc và thảo luận nhóm về luật, quy định an toànthiết bị, phòng chống trượt ngã, chống cháy nổ và phòng ngừa các mối nguy hiểm tại nơilàm việc Kết quả sau 3 tháng can thiệp cho thấy kiến thức, thái độ, thực hành của NLĐđược nâng lên cụ thể: giúp NLD có thề nhận ra và sửa chữa các mối nguy hiểm tại nơi làmviệc [107].

3.186 Nghiên cứu hiệu quả của chương trình rửa mũi hàng ngày bàng nước muối

ờ những bênh nhân bi viêm xoang: một thử nghiệm ngầu nhiên có kiểm soát, hàng ngàybệnh nhân rửa mũi xoang bằng nước muối cho thấy giảm triệu chứng và giảm sử dụngthuốc trong bệnh nhân bị viêm xoang thường xuycn [126],

3.187 Nghiên cứu xác định hiệu quả của việc sử dụng biện pháp rửa mũi bàngnước muối trong điều trị bệnh sinonasal trên 211 bệnh nhân (bao gồm cả viêm mũi dị ứng,lão hóa viêm mũi, viêm mũi teo ) Ket quá cho thấy bệnh nhân áp dụng biện pháp rửamũi để điều trị bệnh sinonasal hai lần mỗi ngày trong 3-6 tuần, sau can thiệp có sự cảithiện đáng kể có ý nghĩa thống kê Tác giả cho rằng rứa mũi có hiệu quả tronỉi việc cảithiện triệu chứng và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân bị bệnh sinonasal [131]

3.188 Nghiên cứu đánh giá 3 biện pháp rửa mũi của Oison DE và cộng sự chobiết: trong ba phương pháp được sử dụng thì hai phương pháp rửa bằng bơm áp suất vàthiết bị rửa bàng áp suất dòng chảy thấy sử dụng phương pháp bơm áp suất có hiệu quảtích cực hơn thiết bị dùng áp lực dòng chảy rửa mũi (không có thiết bị bơm) Phương phápmáy phun sương xông kém hiệu quả hơn so với 2 giải pháp trên với ý nghĩa thống kc (p<0,05) [122],

3.189 Theo Papsin B và cộng sự cho biết: Qui trình rửa mũi đã được áp dụng rất an toàn cho cả người lớn và tré em, và không có tác dụng phụ gây nghiêm trọng Bệnh nhân diều trị với rửa mũi ít phụ thuộc hơn vào các loại thuốc khác và đi khám bác sĩ Rửa mũi là một biện pháp đơn giản, điều trị ít tốn kém mà làm giám các triệu chứng của một loạt các bệnh về xoang mũi, làm giảm chi phí sử dụng chăm sóc y tế, và có thế giúp giảm bớt tối đa sự kháng thuốc kháng sinh [123],

4 0

Ngày đăng: 25/09/2017, 23:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w