Cónhững thanh dàn chủ dài để lắp liền 2 khoang 2 mét hay 1 khoang 2 mkết cấu dạng dàn nh vậy thờng dùng làm các trụ đỡ tạm hay các đà giáonằm ngang Các thanh của bộ yukm đều là các thép
Trang 1Chơng 2
Các công trình phụ tạm phục vụ thi công
2.1 Kết cấu đà giáo, cầu tạm, trụ tạm khi thi công cầu
Các kết cấu đà giáo làm công trình phụ tạm thời phục vụ thi công cầu
có thể làm bằng vật liệu gỗ hay thép Trong thực tế xây dựng cầu ở nớc
ta thờng dùng các loại kết cấu thép vạn năng do nớc ngoài chế tạo chủ yếu
là các loại sau đây:
- Dầm T - 66 của Trung Quốc
- Dầm quân dụng của Nhật
- Dầm Bailey của Mỹ, Anh, Tiệp Khắc
- Dầm yukm của Nga
- Các loại dầm I do các nớc ngoài sản xuất
- Các loại phao nổi sà lan, sà lan tự hành
- Phao thép KC do Nga sản xuất
- Các sà lan trọng tải 100T, 150T, 200T, 300T do nớc ta sản xuất
- Sà lan tự hành 400T
mặt c ắt ng ang dầm T-66 mặt c ắt dọ c dầm T-66
a-a a a
Hình 2.1 Dầm T-66 của Trung Quốc
2.1.1 Kết cấu UAK
Kết cấu UAK có thể lắp đợc thành đà giáo giá vòm phục vụ cho thicông cầu vòm từ 40 – 200m
Trang 2Hình vẽ
Khi chiều dài nhịp lớn, tải trọng tác dụng lớn, để tránh biến dạng ngời ta
có thể chồng các thanh UAK để chiều cao của giàn vòm h = 6m
Tính toán đà giáo giá vòm UAK:
- Tải trọng tác dụng:
+ Trọng lợng bản thân của đà giáo giá vòm
+ Trọng lợng bêtông hay đá xây + trọng lợng ngời, thiết bị đặt trên
Kích thớc chủ yếu của các kết cấu lắp bằng yukm đợc tính nh sau:
- Bề rộng đo theo đờng tim B=2n, m
Trang 3Hình 2.2 Cấu tạo đà giáo vạn năng YUKM
2.1.2.1 Các cấu kiện thanh CủA Bộ yukm
Các cấu kiện thanh có thể lắp thành hệ kết cấu dàn không gian theobất cứ sơ đồ nào ứng với các nút dàn bố trí thành mạng lới 2x2m Cónhững thanh dàn chủ dài để lắp liền 2 khoang 2 mét hay 1 khoang 2 mkết cấu dạng dàn nh vậy thờng dùng làm các trụ đỡ tạm hay các đà giáonằm ngang
Các thanh của bộ yukm đều là các thép góc L có thể ghép lại nhờ bulông và các bản đệm thành các dạng mặt cắt tổ hợp khác nhau Số thépgóc trong một mặt cắt chịu lực đợc lấy tuỳ theo tính toán
Để lắp các thanh biên dàn, thanh đứng dàn hay cột trụ palê dùng hai loạimặt cắt thanh loại chịu lực chủ lớn bằng thép góc L120x120x10 hayL120x120x10, có thanh dài suốt 2 (4m) có thanh dài (2m) Loại chịu lựcphụ nhỏ hơn để làm thanh không chịu lực hoặc dùng trong các hệ liênkết thì bằng thép góc nhỏ L75x75x8
Để lắp các thanh chéo cũng có 2 loại: thanh chéo chịu lực chủ làmbằng thép góc lớn L90x90x9 Các thanh chéo trong hệ liên kết thì dùngthép góc nhỏ L75x75x8
Để lắp các thanh chống ngang dùng loại thép góc L75x75x8
Khe hở giữa các thép góc của cột hoặc của thanh liên dàn trong cùngmột mặt cắt tổ hợp là 10mm để đảm bảo khả năng đặt các bản nút vàbản đệm theo hai hớng vuông góc với nhau
Khe hở giữa các thép góc ghép nên mặt cắt tổ hợp của thanh chéo là20mm để khi cần có thể hàn chúng vào các bản nút
Trong bộ yukm có các loại bản nút sau:
- Các bản nút làm bằng thép bản dày 10-12mm ,có các lỗ đinh đợckhoan phù hợp với các đầu thanh sẽ nối vào bản nút Có loại bản nút là nơi
Trang 4- Các bản nút nhỏ dùng để liên kết giữa các thép góc trong thanh tổhợp nh M20, M28, M30
Đối với các kết cấu công trình phụ tạm khi xét 2 mặt phẳng vuông gócvới nhau thì lúc thiết kế đã tính toán và bố trí một mặt phẳng chịu lựckhoẻ hơn còn một mặt phẳng kia chịu lực yếu hơn.Ví dụ mặt phẳngthẳng đứng của giàn chịu tác động của các tải trọng cơ bản phải khoẻhơn mặt phẳng nằm ngang của giàn chịu áp lực gió Việc bố trí các bảnnút trong 2 mặt phẳng vuông góc với nhau cũng theo nguyên tắc tơng
tự Tại cùng một nút giàn trong không gian thì các bản nút nằm trong mặtphẳng chịu lực chính đợc liên tục xuyên qua mặt cắt các cột trụ hay cácthanh biên giàn có các bản nút nằm trong mặt phẳng chịu lực phụ sẽ bịgián đoạn
Do sự khác nhau của các bản nút trong hai mặt phẳng vuông góc vớinhau nên đặc điểm bố trí bu lông trong chúng cũng khác nhau Đểthuận tiện tháo lắp bu lông các lỗ bu lông trên hai nhánh của cùng mộtthép góc sẽ lệch nhau một nửa khoảng cách bớc đặt bulông cấu tạo bảnnút trong mặt phẳng chịu lực chính bảo đảm khả năng liên kết với thanhxiên có mặt cắt tổ hợp 4 thép góc ghép thành dạng dấu cộng còn cấu tạobản nút trong mặt phẳng phụ chỉ đủ khả năng liên kết với thanh xiên cómặt cắt tổ hợp 2 thép góc ghép thành dạng chữ T
Chẳng hạn trên hình 4-3a vẽ một tiếp điểm nối các thanh xiên và cácthanh chống ngang vào thanh biên một bản nút lớn nằm trong mặt phẳngchịu lực chính liên tục đi qua 2 khoang dàn nối với hai thanh xiên với thanhbiên hai bản nút phụ nhỏ hơn đặt vuông góc với bản nút chính nối thanhchống ngang trong mặt phẳng chịu lực phụ vào bản nút Các thép góccủa thanh liên dàn thuộc hai khoảng kề nhau đợc nối với nhau qua bản nútlớn ở đó phải đặt thêm các đoạn thép góc nối loại L100x100x10mm Nếu
đúng ngay tại bản nút giàn đó chịu lực tập trung từ các phần kết cấu bêntrên nó xuống thì phải đặt đoạn thép góc nối này nh hình 4-3a sao cho
1 cánh nằm ngang của nó quay lên trên nh vậy tạo ra một bề mặt tựa
ở đỉnh cột và chân cột của các kết cấu palê trụ tạm có một cấu kiện
đế cột đặc biệt (thờng gọi là đầu bò, bản đế cánh bớm, hình 4-3b)
đ-ợc chế tạo bằng cánh hàn 2 loại bản nút vuông góc với nhau trong 2 mặtphẳng thẳng đứng và hàn thêm một bản phẳng làm mặt tựa nằmngang, các thanh xỉên và thanh chống ngang đợc nối vào đế cột theocách giống nh nối vào các tiếp điểm khác Bản phẳng nằm ngang của
đế cột có lỗ bu lông để nối vào 2 dầm I550 các dầm I này có thể đặttrên đỉnh cột trụ hoặc ở dới chân cột trụ
Trang 5Hình 2.3a Tiết điểm nối trong đà giáo YUKM
Để nối các cấu kiện thì tại các tiết điểm dùng 2 loại bulông đờng kính
nh vậy dễ dàng cho việc lắp bulông nhng làm tăng các biến dạng d ở cácliên kết Chẳng hạn độ định vị d ở các mối nối các cột đạt đến 2-3 mm.Khi tính toán có thể coi các cấu kiện thanh đợc nối chốt với nhau tại cácbản nút Bởi vì phải bố trí cấu tạo sao cho các tải trọng chỉ truyền lêncác bản nút nên cấu kiện thanh đợc tính toán chịu lực dọc trục do tảitrọng tính toán trị số lực dọc này đợc so sánh với ứng lực giới hạn Sgh đợclấy tuỳ theo cấu tạo mặt cắt thanh và chiều dài tự do của thanh và dấucủa lực khi tính các thanh xiên đợc liên kết bởi các bulông chịu cắt 2 mặtthì Sgh phụ thuộc vào chiều dày bản nút hay nói đúng hơn là phụ thuộcvào sự có mặt hay không có mặt của bản đệm Các trị số ứng lực giớihạn trong các cấu kiện thanh đợc ghi trong bảng 4-1
Hình 2.4 Chi tiết nối các kết cấu dầm bằng yukm2.1.2.2 Các cấu kiện dầm của yukm
Các cấu kiện dầm của yukm gồm các dầm thép hình I550 với cácchiều dài đảm bảo tơng ứng với các khoảng cách giữa các tâm mối nốichúng là 3.0m, 5.0m, 11.0m Ngoài ra có các chi tiết bổ xung các bản nốitấm chống ngang sờn tăng còng cứng khi nối ghép chúng lại theo cáchkhác nhau thì có thể nhận đợc các dầm chiều dài khác nhau tuỳ dạng cụ
dầm với các cấu kiện phụ
Để nối bản cánh phải dùng các bản nối nh khi nối các thanh
Các tấm nối ngang dùng để nối ghép các dầm I riêng lẻ thành bó hay vàidầm tổ hợp với khoảng cách giữa các trục dầm I550 là 200 mm, các tấm
Trang 6những chỗ đặt lực tập trung
Trong bộ yukm còn có hai loại thanh chống ngang loại chống ngang bằngthép hình I – 300 (hình 2-4b) dùng làm liên kết ngang giữa các dầm I550
đặt riêng lẻ cách nhau 2m (bằng kích thớc khoang dàn yukm )
Một loại thanh chống ngang khác bằng thép hình I550 (hình 2-4c) dùng
để nối ngang giữa các dầm và còn làm dầm ngang trực tiếp chịu tảitrọng rồi truyền cho các dầm chủ
Khi cần thiết có thể có thể nối các dầm dặt cách nhau 2 m bằng cácliên kết kiểu dàn trong đó thanh chéo là cấu kiện thanh của yukm còncác thanh chống ngang chính là các I-300 nói trên để liên kết các thanh
đó vào dầm chủ thông qua các bản tăng cờng nằm ngang của bụng dầm(hình 2-4b)
Trị số ứng lực giới hạn trong các cấu kiện dầm của bộ yukm là các trị số
Các ứng lực giới hạn đợc xác định theo kết quả kiểm toán các ứng suấtpháp ứng suất tiếp ứng suất chủ trong các mặt cắt dầm đợc ghi trongbẳng 2-3 Trong bảng đó cũng đợc ghi lực cắt giới hạn Qgh tại chỗ liên kếtvới thanh chống ngang Trong bảng 2-4 cho trị số lực tập trung giới hạn lêndầm
Tất cả các cấu kiện thanh và cấu kiện dầm của YUKM cho phép có thểlắp ghép chúng theo các sơ đồ khác nhau thành các cấu kiện côngtrình phụ tạm các dầm dùng để phân bố tải trọng lên các tiếp điểm của
hệ dàn còn các cấu kiện thanh chỉ chịu lực dọc trục
Ưu điểm của bộ yukm là có tính vạn năng nhng khuyết điểm của nó làmột kết cấu dàn không gian và phải lắp từ quá nhiều chi tiết nhỏ, nhiềubulông do đó tốn công lao động và thời gian khi lắp cũng nh khi tháo dỡ.Tính trung bình cứ 1 tấn kết cấu yukm có tới 53 loại chi tiết và 130-
160 bulông Do yukm liên kết bằng bulông thô nên kết cấu có biến dạnglớn khó tính toán chính xác trớc vì vậy khi cần thiết có thể phải chất tảitrọng dằn trớc để làm cho kết cấu yukm xuất hiện hết các biến dạng d
do độ dơ của các lỗ bulông
Bảng 2-1 Danh mục các cấu kiện yukm
chiều dày mm
Chiều dài mm hay diện tích m2
Trọng lợng kg
Cột và thanh
Trang 75H L75x75x8 2418 21.8
16H
L75x75x8 L75x75x8
1730 3730
15.6 33.7
211
124 144 22 26 229
265x10 590x10 200x5 (590x10) 380x10 440x10 420x10 610x10 870x10
510 W=0.491 W=0.056 W=0.491 W=0.0187 W=0.330 610 610 W=0.764
10.6 47.3 (47.3) 14.7 26.0 20.6 29.2 77.6 Bản nút của
dàn liên kết 1718
23 217
370X10 325X10 290X10 290X10
W=0.233 W=0.075 W=0.160 W=0.173
18.6 5.9 12.5 13.6 Bản nútcủa hệ
460X10 400X10 200X10 45X10
W=0.484 W=0.224 W=0.131 W=0.056
103.0
232
I55 I55
2990 4990
265 442
ngang
234 259
260
30 70x8 I55 140x90x10 45x12 I55 140x90x10 45x22
1930 W=0.008 1970 514 350 1770 514 350
100x10 450x12
510
350 514 350
510 514
8.0 8.0 Thanh đệm nối
Trang 8W=0.038 W=0.038
3.0 1.5
Bul«ng th« ªcu
Ghi chó : W lµ diÖn tÝch
khi tÝnh theo ph¬ng ph¸p TTGH (trÞ sè ghi trong ngoÆc)
Trang 9g cách giữa các tấm tiếp
điểm l,cm
Chiề
u dài
tự do khi uốn trong mặt phẳ ng dầm
Chiề u dày tại chỗ liên kết của bản nút lo,cm
Độ mảnh lớn nhất
ứng lực Khi nén Khi kéo Theo liên kết Ncp (Ngh), T Ncp (Ngh), T Ncp (Ngh),
T Số hiệu bản núthay bản đé cột mà cấukiện đợc nối vào
228 114*
* 228 114
1 1 2 2
173 100 173 100
không cho phép 3.38(5.00) không cho phép 12.56(3.70)*
*
4.86(6.00) 4.86(6.00) 3.7694.6) 3.76(4.6)
8.4(9.9) 12.6(14.8) 12.6(14.8)
283 283 566 566
228 228*
1 2 1 2
100 100 100 100
9.05(11,10) 9.43(11.70) 9.05(11.10)*
* 9.43(11.70)*
*
11.70(14.5 0) 11.70(13.8 0) 11.70(14.5 0) 11.70(13.8 0)
Bất kỳ 11.80(15.00)
11.80(15.00) 11.80(15.00) 11.80(15.00)
204 102*
* 204 102*
*
1 1 2 2
138**
* 81 138**
* 81
3.45(3.70)**
* 4.03(5.00)**
* 2.92(3.20)**
* 3.43(4.200**
4.25(5.20) 4.25(5.20) 3.5894.40) 3.58(4.40)
18.9(22.4) 18.9(22.4) 18.9(22.4)
Trang 1090x90x9 283283 204204 12 8785 37.60(46.40)33.00939.10
)
44.40(54.8 0) 35.00943.1 0)
37.8(44.7)
283 283
102*
* 102*
*
1 2
67 67
22.70(28.10)
**
19.50924.10 0**
22.70(28.2 0) 19.50(24.2 0)
)
89.00(109.
8) 73.00(90.2 0)
14 114;29;121;347 348;211;351;352 353;354;355;229
43.5(59.2) 75.6(89.5)
Thanh
chÐo 3H
3
L 100x75x
10
283 283 283 283
204 102 204 102
1 1 2 2
161 99 161 99
kh«ng cho phÐp 3.81(4.50) kh«ng cho phÐp 3.35(4.10)**
4.13(5.10) 4.13(5.10) 3.62(4.50) 3.62(4.50)
BÊt kú 18.90(22.40)
18.90(22.40) 18.90(22.40) 18.90(22.40)
2L 100x75x
10
283 283
204 204
1 2
105 100
31.80(35.60) 29.58(32.10)
47.20(58.4 0) 35.00(43.2 0)
BÊt kú 37.80(44.20)
37.80(44.20)
283 283
102*
* 102*
*
1 2
85 85
24.20(29.80)
**
20.00(24.06 0**
21.50(30.2 0) 20.40(25.2 0)
10
283 283
204 204
1 2
103 95
66.50(81.00) 67.20(79.70)
94.50(116.
80) 74.20(91.5 0)
14 11;29;121;221;347;348;211;351;352;353;3
54;355;299
43.50(55.20) 75.60(89.50)
L75x75x
8 200400 200400 135270 2.59(2.70)kh«ng cho
phÐp
3.02(3.70) 3.02(3.70)
BÊt kú BÊt kú
8.4(9.9) 8.4(9.9)
Trang 112 L75x75x
8
200 400 400 400
200 400 400 400
85 148**
148**
148**
28.20(34.70) 12.82(14.30) 12.82(14.30) 12.87(14.30)
29.20(36.1 0) 29.20(36.1 0) 29.20(36.1 0) 29.20(36.1 0)
353 8;17;22;
23;26;349;217 354;355 11;14;29;121;
221;221;229
11.90(15.10) 16.80(19.8) 28.6(19.8) 33.6(39.6)
4 L75x75x
8
200 400
200 400
74 124
58.40(72.20) 33.60(37.60)
58.40(72.2 0) 58.40(72.2 0)
8;17;22;23;26;
349;217;
11;14;29;121 221;211;229
23.6(30.0)47.2(6 0 0)
125x10 200400
400
200 400 400
53 91
63.20(78.00) 54.10(66.80)
63.20(78.0 0) 63.20(78.0 0)
221;351;352;353 Tại các mối nối
88.2(104.5) 113.4(134.5) 82.2(101.6) 4L 120x
120x10 400400 400400 8181 (145.00)117.80
117.80 (145.00)
126.40 (156.0) 126.40 (156.0)
315;352 353;355 Tại các mối nối
130.5 (166.0) 129.0 (159.5)
Chú thích
* Đối với l=566 cm khi thanh chéo giao nhau với thanh chịu kéo hoặc với thanh ngang không tính chịu lực có mặt cắt 2L75x75x8 thì theo các tính toán chính xác về ổn định lúc không có thanh chống ngang đợc ứng lực nén cho phép là S=0
** Khi giao nhau với thanh chịu kéo
Trang 12*** Chỉ cho phép dùng làm cấu kiện liên kết
**** Khi đảm bảo nén đúng tâm hay kéo đúng tâm
Trang 13Bảng 4-3 Các mômen uốn cho phép (Mcp); Lực cắt cho phép (Qcp) đối với các cấu kiện dầm của bộ YИKM - 60 do các lực cơ bản khi tính theo ứng suát cho phép và các mômen uốn giới hạn (Mgh) lực cắt giới hạn (Qgh) khi tính theo phơng pháp trạng thái giới hạn
Mô
đun chốn g uốn W cm3
Môme
n Mcp (t.m)
Lực cắt Qcp T
Lực cắt tại chỗ liên kết T
Môme
n giới hạn T.m
Lực cắt Qgh T
Qgh tại chỗ liên kết T
Trang 143 các trị số lực cắt ghi ở trên dấu ghạch ngang của các ô trong bảng là tơng ứng với khi có xuất hiẹen các mômen cực đại Mcpmax và Mghmax
Các trị số ghi ở dới dấu ghạch ngang là các trị số lực cắt cực đại Qcpmax,Qghmax
Bảng 4-4 Các ứng lực cho phép (Pcp) tại các điểm giao nhau của hệ mạng dầm do lực cơ bản khi tính theo ứng suất cho phép và các ứng lực giới hạn (Pgh) khi tính theo phơng pháp trạng thái giới hạn
Trang 15g (d), mm
øng lùc cho phÐp, T øng lùc giíi h¹n, T tÝnh to¸n
theo chÞu
T=0.65Ro
TÝnh theo chÞu ®Ëp víi T=1.58Ro øng víi c¸c bÒ dµy b¶n thÐp
lµ mm
tÝnh to¸n theo chÞu c¸t víi
T=0.65R o
TÝnh theo chÞu Ðp
®Ëp víi c¸c bÒ dµy b¶n thÐp lµ mm
δ= 8
δ= 9
δ=1 0
δ=2 0
δ=8 δ=9 δ=1
0
δ=2 0
22 27
4.2 6.3
6.5 2
5.9 7.25
11.8 14.5
4.95 7.45
8.3
7.5 9.2
15.0 8.4
Trang 173 Thố ng kê khố i l ợ ng vật l iệu c ho 01 giá l ao dầm 4600
Ghi c hú
bản/bản 44/44 M22/M8 N6 M221 Th cụm 10
Tấm bản BTCT 2x2.3x0.2m
M201/M202 Chủng l o ạ i
8/48 S.L Th/Th
Th/Th
Đ ơn vị 8/8
Rọ thép đá hộc
12 Tấm
10 Tấm BTCT 2x2.3x0.2m Cáp neo φ 22/Hố thế 5T
Rọ thép đá hộc
m3 69.2
Bộ xà đỉnh 4I596; L=22m Chủng l o ạ i 7
9
t t M235
Đ ơn vị 20 Th
79 78
Xe goòng
Bản 350x350x10 chôn chờ 1400
2M5
2M4 M221
2M 5
2M4 N6
800
Xe goòng Kích Mặt bê n
L=7640
4I596; L=22000 800 Kích
Kích A
M235 M235
2M 5
2M4
M221 N6 2M4
M22 M22
M221 4I596; L=22000
Tim trụ dọc cầu
4 6
22000 Mặt c hính
22000
Trang 182.1.3 Các phơng tiện nổi
Trong xây dựng cầu thờng dùng các phao thép vạn năng Các phao này
đợc ghép thành hệ nổi để đỡ các lọai kết cấu nhịp, hoặc để chuyênchở vật liệu, đỡ các thiết bị thi công v.v trong quá trình thi công trênsông thay cho việc dùng các sà lan thông thờng
Bộ phao thép vạn năng do nớc Nga sản xuất gồm có loại phao KC, KCY,KC-3, KC-63 kích thớc các phao giống nhau 1.8x3.6x7.2m Chúng chỉ khácnhau về chiều dày vỏ phao và cấu tạo mối nối Các phao KC3 và KC-63 cóthể nối ghép với nhau Còn để nối phao KC3 với phao KCY cần có kết cấunối chế taọ riêng
Hiện nay theo mẫu phao nói trên, nhiều công ty Việt nam đã tự chế tạophao
ra các biến dạng cong vênh của các gờ mép phao
Trang 19Số lợng phao ghép theo hớng dọc và hớng ngang để thành hệ phao đợcchọn theo tính toán cho từng trờng hợp sử dụng nhng không đợc ít hơn 3phao để đảm bảo ổn định nổi tốt trên nớc Thông thờng hệ phao ghépnằm với chiều cao 1.8 m gồm 6 phao và hệ phao ghép đứng với chiều cao3.6m gồm 8 phao
Bảng 2-9 Tham só của các phao thép liên xô
Bảng 2-10 Tải trọng giới hạn lên phao
-Tại điểm bất kỳ trên đỉnh xà ngang
boong (p5)
Bảng 2-11 ứng lực giới hạn tác dụng lên phao và lên mối nối các phao
Loại biến dạng Yếu tố quyết
định khả năng chịu lực
Mgh (T.m)
Qgh (T)
Mgh (T.m)
Qgh (T)
-Uốn phao trong
mặt phẳng thẳng
đứng dọc phao
H=1.8m
+ Độ bền phao +Độ bền mối nối
-Uốn phao trong
mặt phẳng thẳng
+Độ bền mối nối + Độ bền phao khi
608 229*
207 119*
608 348*
276 124*
Trang 20Chú thích :
-Các tính toán làm với giả thiết phao làm việc trong hệ phao có độ chìm tối đa
- Dấu * chỉ rõ giá trị Mgh khi Q=0 và khi Qgh khi M=0 khi xét M và Q đồng thời thì phải tính toán cụ thể
Bảng 2-12 Lực giữ của các loại neo phao
-Neo cóc bằng
gang
Để tính toán neo của hệ phao có thể tham khảo bảng 4-12 Theo thiết
kế, việc điều chỉnh độ chìm của các phao trong hệ phao nổi thực hiệnbằng hệ thông bơm khí nén
Hình 2.10 Xà lan 500 Tấn
2.1.4 Dầm quân dụng bailey
Dầm Bailey là loại dầm quân dụng bằng thép có u điểm là nhẹ, việclắp dáp và lao tháo dỡ đơn giản (có thể bằng sức ngời) do đó đợc chế tạo
và sử dụng ở nhiều nớc trên thế giới Hiện nay nhiều Công ty Việt nam ởcác tỉnh cũng tự chế tạo loại dầm dựa theo cấu tạo dầm Bailey
Trong quá trình xây dựng cầu ngoài việc dùng dầm Bailây theo đúngthiết kế tiêu chuẩn để làm cầu tạm ôtô, ngời ta thờng lợi dụng các cấu
Trang 21cụ thể
Sau đây là tóm tắt đặc điểm dầm bailây theo thiết kế tiêu chuẩn
để làm cầu tạm ôtô (dạng dàn chạy dới)
Cầu Bailây có 2 dầm chính do các panô liên kết bằng chốt tạo thànhMỗi panô dài 3.048m thanh biên dới cuả mỗi panô mang 2 đà giáongang(xe nặng hơn 36t phải dùng 4 đà ngang)Trên các đà ngang đặt 5hàng ddà dọc mặt cầu thờng rộng 3.28m và lát ván gỗ Các loại dầmbailây mới có mặt cầu rộng hơn Có thể lắp kết cấu bailây thành cácdầm có chiều dài đến 55-73m theo sơ đồ giản đơn và sơ đồ liên tục.Nếu cầu ngắn và tải trọng nhẹ thì mỗi bên chỉ có mỗi bên chỉ có 1 dàn
đơn cầu dài hay tải trọng nặng phải lắp dầm ghép đôi ghép ba vàghép thành 2,3 tầng
Các kiểu lắp thờng dùng nhất là:
Danh mục cơ bản của dầm Bailây gồm 28 bộ phận ngày nay đã đợc
bổ sung thêm các bộ phận mới để mở rộng phạm vi áp dụng Trớc đâydùng vật liệu thép các bon thờng ngày nay các bộ dầm Bailây đều bằngthép hợp kim thấp
Các bộ phận cơ bản gồm có
- 25 loại cấu kiện bằng thép: panô chốt, panô khoá chốt, đà ngang,mấu giữ đà ngang, thanh nạch, đà dọc biên, đà dọc giữa, thanh giằng,bulông, dầm nẹp thanh đứng đầu cầu (thanh âm và thanh dơng), gốicầu, bản kê gối cầu, khung giữ khoảng cách, bulông, công xon vỉa hè, cộtlan can
- 5 cấu kiện bằng gỗ: Ván mặt cầu, dầm nẹp, gỗ nề (2loại), ván vỉa hè
- Ngoài ra có 18 thứ dụng cụ để lắp và lao cầu
Bộ phận nặng nhất không qúa 260Kg đủ cho 6 ngời mang vác khi lắpChiều dài cầu là bội số của 3.048 m Công thức tính nh sau
L=3.048.n + 0.057