1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Nâng cao chất lượng đội ngũ nữ cán bộ, công chức cấp phường, xã ở thị xã hương thuỷ, tỉnh thừa thiên huế

151 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự tín nhiệm của nam CBCC và người dân đối với nữ CBCC cấp phường, xã là sự tin cậy và chắc chắn bảo đảmđội ngũ cán bộ thật sự có chất lượng tốt đối với các yếu tố:phẩm chất, đạo đức, lố

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ



DƯƠNG THỊ THANH NGA

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NỮ

CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG, XÃ Ở THỊ XÃ

HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ

Trường Đại học Kinh tí́ Huí́

Trang 2

HUẾ, 2017

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ



DƯƠNG THỊ THANH NGA

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NỮ

CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG, XÃ Ở THỊ XÃ

HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Chuyín ngănh: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mê số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS HOĂNG QUANG THĂNH

Trường Đại học Kinh tí́ Huí́

Trang 4

HUẾ, 2017

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu đề tài “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NỮ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG, XÃ

Ở THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ” là trung thực và chưa

hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng cam đoan rằng mọi sự giúp đỡcho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trongluận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Các giải pháp và kiến nghị cũng được rút ra từ nghiên cứu lý luận và thựctiễn tại thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

Tác giả luận văn

Dương Thị Thanh Nga

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học cũng như thực hiện luận văn này, trướchết tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tìnhdạy bảo, truyền đạt các kiến thức bổ ích cho tôi trong suốt thời gian học tập tạitrường, đây là cơ sở quan trọng, là tiền đề giúp tôi ứng dụng, định hướng để nghiêncứu đề tài này

Đặc biệt, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Hoàng QuangThành, người đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu vàgiúp tôi hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn các cấp lãnh đạo, toàn thể cán bộ, công chứccấpphường, xã thị xã Hương Thủy và người dân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốtquá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu

Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn cổ vũ động viên tôitrong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Với năng lực bản thân còn nhiều hạn chế và đây cũng là công trình nghiêncứu đầu tiên nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhậnđược những góp ý quý báu của quý Thầy Cô

Huế, ngày 31 tháng 05 năm 2017

Tác giả luận văn

Dương Thị Thanh Nga

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

Họ tên học viên: DƯƠNG THỊ THANH NGA

Chuyên ngành:QUẢN LÝ KINH TẾ _ỨNG DỤNG Niên khóa:2015-2017

Người hướng dẫn khoa học:TS HOÀNG QUANG THÀNH

Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NỮ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG, XÃ Ở THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong sự đóng góp chung của phụ nữ Việt Nam đối với việc phát triển đấtnước có vai trò quan trọng của lực lượng nữ cán bộ, công chức(CBCC) cấp phường,

xã Đây là đội ngũ đang làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước ở các địaphương; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, tham mưu, đề xuất, góp phần xây dựngđường lối, chính sách, pháp luật trong đời sống xã hội và cũng là những người trựctiếp triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vàothực tiễn cuộc sống

Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ nữ CBCC cấp phường, xã là yêucầu cấp thiết và thường xuyên nhằm phát huy vai trò của lực lượng này trong xã hội

văn minh và hiện đại Đó là lý do tôi chọn đề tài“Nâng cao chất lượng đội ngũ nữ cán bộ, công chức cấp phường, xã ở thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế”làm

luận văn Thạc sĩ của mình

2 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong đề tài baogồm:phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tổ thống kê, phân tích nhân tố,phân tíchIndependent Sample Test

3 Kết quả nghiên cứu của đề tài

Luận văn góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng độingũ nữCBCC cấp phường, xã; phân tích, đánh giá đúng thực trạng chất lượng độingũ nữCBCC cấp phường, xã ở thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế;đề xuấtcác giải pháp cụ thể nâng cao chất lượng đội ngũ nữ CBCC cấp phường, xã trên địabàn trong thời gian tới.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

CNVC-LĐ Công nhân viên chức, lao động

LĐ-TB&XH Lao động- Thương binh và xã hội

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm lược luận văn iii

Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu iv

Mục lục v

Danh mục các bảng biểu viii

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu luận văn 6

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NỮ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG XÃ 7

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG NỮ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG, XÃ 7

1.1.1 Khái niệm chung về cán bộ, công chức 7

1.1.2 Cán bộ, công chức cấp phường, xã 10

1.1.3 Nữ cán bộ, công chức cấp phường, xã 11

1.1.4 Chất lượng đội ngũ nữ cán bộ, công chức cấp phường, xã 13

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ nữ CBCC cấp phường, xã 22

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NỮ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG, XÃ 25

1.2.1 Một số chủ trương, chính sách của Nhà nước về việc nâng cao chất lượng đội ngũ nữ cán bộ, công chức và những vấn đề đặt ra 25

1.2.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ nữ cán bộ, công chức cấp phường xã tại một số địa phương và một số bài học đối với thị xã Hương Thủy 32 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

1.2.3 Một số nghiên cứu có liên quan và mô hình nghiên cứu đề xuất 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NỮ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG, XÃ Ở THỊ XÃ HƯƠNG THUỶ,TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 42

2.1 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤPPHƯỜNG, XÃ THỊ XÃ HƯƠNG THỦY 422.1.1 Vài nét về thị xã Hương Thủy 422.1.2 Tình hình đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, xã 452.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NỮ CÁN BỘ, CÔNG CHỨCCẤP PHƯỜNG, XÃ THỊ XÃ HƯƠNG THỦY 482.2.1 Số lượng và cơ cấu đội ngũ nữ CBCC cấp phường, xã ở thị xã Hương Thủy 482.2.2 Chất lượng đội ngũ nữ cán bộ, công chức phường, xã ở Thị xã 522.3 CHẤT LƯỢNG NỮ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG, XÃ Ở THỊ

XÃ HƯƠNG THỦY QUA Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNGĐIỀU TRA 592.3.1 Mô tả mẫu điều tra các nhóm đối tượng 592.3.2 Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về các yếu tố ảnh hưởng và chấtlượng đội ngũ nữ cán bộ, công chức 622.3.3 Chất lượng đội ngũ nữ CBCC qua ý kiến đánh giá của nam CBCC 702.3.4 Chất lượng nữ CBCC cấp phường, xã thị xã Hương Thủy qua ý kiến đánhgiá của người dân 772.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NỮ CBCC CẤPPHƯỜNG, XÃ Ở THỊ XÃ 80

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NỮ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG, XÃ THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 83

3.1 ĐỊNH HƯỚNG, QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU NÂNG CAO CHẤTLƯỢNG ĐỘI NGŨ NỮ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG, XÃ THỊTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

3.1.1 Định hướng 83

3.1.2 Quan điểm 83

3.1.3 Mục tiêu 85

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NỮ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG, XÃ THỊ XÃ HƯƠNG THỦY 86

3.2.1 Nâng cao trình độ và kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nữ CBCC 86

3.2.2 Hoàn thiện các chính sách đối với nữ CBCC cấp phường, xã 89

3.2.3 Tăng cường kiểm tra, giám sát mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ của nữ cán bộ, công chức cấp phường, xã 93

3.3.4 Tăng cường công tác giám sát của nhân dân, đổi mới, nâng cao hiệuquả công tác kiểm tra, giám sát đối với nữ cán bộ, công chức cấp phường, xã 95

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

1 KẾT LUẬN 96

2 KIẾN NGHỊ 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 103

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ của

đội ngũ nữ CBCC cấp phường, xã 21

Bảng 2.1: Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2015 các đơn vị hành chính thuộc thị xã Hương Thủy 43

Bảng 2.2: Tình hình đội ngũ CBCC cấp phường, xã ở Thị xã Hương Thuỷ giai đoạn 2013- 2015 47

Bảng 2.3: Số lượng và cơ cấu đội ngũ nữ CBCC cấp phường, xã thị xã Hương Thuỷ qua 3 năm 2013 – 2015 49

Bảng 2.4: Độ tuổi và thời gian công tác của nữ CBCC cấp phường, xã ở Thị xã qua 3 năm 2013-2015 51

Bảng 2.5: Tình hình khám sức khỏe định kỳ và kết quả phân loại của nữ CBCC chức cấp phường, xã thị xã Hương Thủy qua 3 năm 2013 – 2015 52

Bảng 2.6: Trình độ Chuyên môn, Ngoại ngữ, Tin học của nữ CBCC cấp phường, xã thị xã Hương Thủy giai đoạn 2013-2015 55

Bảng 2.7: Trình độ Lý luận chính trị và Quản lý hành chính của nữ CBCC Thị xã Hương Thủy giai đoạn 2013-2015 58

Bảng 2.8: Cơ cấu mẫu điều tra đối với nhóm đối tượng là nữ CBCC 59

Bảng 2.9: Cơ cấu mẫu điều tra đối với đối tượng là nam CBCC 60

Bảng 2.10: Cơ cấu mẫu điều tra đối với đối tượng là người dân ở Thị xã 61

Bảng 2.11: Mức độ đánh giá của đội ngũ nữ CBCC cấp phường, xã về điều kiện và môi trường làm việc 63

Bảng 2.12: Kết quả phân tích nhân tố EFA 66

Bảng 2.13: Kiểm định Independent Sample T Test về sự khác biệt trong đánh giá giữa nữ CBCC làm việc tại phường và nữ CBCC làm việc tại xã về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nữ CBCC cấp phường, xã 67 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Bảng 2.14: Kiểm định Independent T Test về sự khác biệt trong đánh giá các

yếu tố ảnh hưởng chất lượng đội ngũ giữa nữ cán bộ và nữ côngchức 69Bảng 2.15: Đánh giá của nam CBCC về thái độ công tác của nữ CBCC cấp

phường, xã ở thị xã Hương Thủy 71Bảng 2.16: Đánh giá của nam CBCC về Khối lượng công việc và Hiệu suất

công tác của nữ CBCC cấp phường, xã 74Bảng 2.17: Đánh giá của nam CBCC về mức độ tín nhiệm của nữ CBCC cấp

phường, xã 76Bảng 2.18: Mức độ tín nhiệm của người dân về chất lượng đội ngũ nữ CBCC

cấp phường, xã ở thị xã Hương Thủy 78Bảng 2.19: Đánh giá so sánh của người dân về đội ngũ nam và nữ CBCC cấp

phường, xã thị xã Hương Thủy 79

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1: Hệ thống các tiêu chí đánh giá chất lượng nữ CBCC

cấp phường, xã 15Hình 1.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ nữ CBCC

cấp phường, xã 40

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

PHẦN I MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, phụ nữ Việt Nam đã cónhững đóng góp to lớn và viết lên những trang sử oanh liệt Trong thời kỳ đổi mới,phụ nữ tiếp tục phát huy truyền thống cách mạng, trí sáng tạo, tinh thần đoàn kết và

đã đạt nhiều thành tích xuất sắc trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội,

an ninh, quốc phòng, góp phần quan trọng xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến

và các địa phương; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, tham mưu, đề xuất, góp phầnxây dựng đường lối, chính sách, pháp luật trong đời sống xã hội và cũng là nhữngngười trực tiếp triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước vào thực tiễn cuộc sống

Hương Thuỷ là một Thị xã mới được thành lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế,đang nỗ lực phát triển với tốc độ nhanh, bền vững để sớm trở thành một trongnhững trung tâm kinh tế động lực và đô thị mới của tỉnh như Nghị quyết Đại hộiĐảng bộThị xã lần thứ XIV đã đề ra Để thực hiện thắng lợi mục tiêu này,một trongnhững giải pháp có tính nền tảng là phải đào tạo, bồi dưỡng nhằm không ngừngnâng cao chất lượng về mọi mặt của đội ngũ CBCCcấp phường, xã Những nămqua, hướng đến xây dựng đội ngũ CBCC cấp phường, xã đủ về số lượng, đảm bảo

về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu đã được lãnh đạo các cấp đặc biệt quan tâm thựchiện Với số lượng nữCBCC là 82 người (chiếm tỷ lệ 30%),đội ngũ nữ CBCCcủaThị xã vẫn còn một số biểu hiện tự ti, an phận, ngại học tập, phấn đấu vươn lên.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Mặt khác, những tiêu cực bởi mặt trái cơ chế thị trường vẫn tác động đến việc làm,thu nhập, đời sống gia đình của nhiều nữ CBCC Những áp lực của cuộc sống đờithường, lo việc học tập, giáo dục, tìm kiếm việc làm cho con cái… cũng tác độngnhiều đến việc phấn đấu của chị em Tư tưởng định kiến giới vẫn còn, phụ nữ chủyếu gắn với công việc gia đình Có một số nơi cấp ủy Đảng, chính quyền chưa thực

sự quan tâm, chưa tạo điều kiện tới việc quy hoạch, đào tạo và bổ nhiệm cán bộ nữ;chưa có chính sách hỗ trợ nữ CBCC trong đào tạo, bồi dưỡng, tiếp cận ứng dụngtiến bộ khoa học-kỹ thuật, công nghệ mới Thực trạng này đang hạn chế sự đónggóp của đội ngũ nữ CBCC vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Để đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hộinhập quốc tế, nhằm giảm bớt những hạn chế nêu trêncần phải nghiên cứu tìm ra giảipháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC nói chung và nâng cao chất

lượng đội ngũ nữ CBCC nói riêng Đó là lý do tôi chọn đề tài“Nâng cao chất lượng

đội ngũ nữ cán bộ, công chức cấp phường, xã ở thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa

Thiên Huế”làm luận văn Thạc sĩ của mình.

2.Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạngchất lượng đội ngũ nữCBCC cấp phường, xã ởthị xã Hương Thuỷ, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chấtlượngđội ngũ nữCBCCcấp phường, xã trên địa bàn trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

 Hệ thống hóa những vấn đềlý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũnữCBCC cấp phường, xã;

 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ nữCBCC cấp phường,

xã tại thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế trong những năm qua;

 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng chất lượng đội ngũnữCBCC cấp phường, xã tại thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế trong những nămtới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến chất lượngđội ngũ nữCBCC cấp phường, xã ở thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế

Đối tượng điều tra:

- Đội ngũ nữCBCC làm việc ở cácphường, xã thuộcthị xã Hương Thủy

- Đội ngũ nam CBCC làm việc ở các phường, xã thuộcthị xã Hương Thủy

- Người dân ở 12 phường, xã thuộc thị xã Hương Thủy

3.2.Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Về thời gian: Thực trạng chất lượng đội ngũ nữ CBCC trên địa bàn được

phân tích, đánh giá trong giai đoạn 2014 – 2016; các giải pháp đề xuất áp dụng chogiai đoạn từ nay đến năm 2020 Các số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thờigian từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2016

4.Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

4.1.1 Số liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ quan quản lý như Văn phòng Uỷ bannhân dân (UBND), phòng Nội vụ, phòng Lao động, Thương binh – Xã hội, HộiLiên hiệp Phụ nữ thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế Ngoài ra, tác giả còntham khảo các loại sách báo, tạp chí, internet, các công trình khoa học đã được công

bố liên quan đến vấn đề và lĩnh vực nghiên cứu

4.1.2 Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp của đề tài được thu thập qua điều tra phỏng vấn theo bảng hỏi

đã chuẩn bị trước đối với ba nhóm đối tượng gồm: nữ CBCC, nam CBCC cấpphường, xã và người dân trên địa bàn Thị xã

Ngoài đội ngũ nữ CBCC được điều tra khảo sát, để có cơ sở đề xuất giảipháp nâng cao chất lượng đội ngũ nữ CBCC thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa ThiênHuếtác giả tiến hành thu thập ý kiến của người dân và nam CBCCcấp phường, xãlàm việc trên địa bàn thị xã Hương Thủy Phiếu khảo sát ý kiến đánh giávề chấtTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

lượng đội ngũ nữ CBCC ở địa phươngđược phân bổ theo tỷ lệ tương ứng về dân số

và nam CBCCở 12 phường, xã trên toàn Thị xã

Đối với các số liệu sơ cấp thu thập từ đánh giá của nam và nữ CBCC cấpphường, xã tại thị xã Hương Thủy, tác giả tiến hành điều tra tổng thể 191 cán bộnam và 82 cán bộ nữ trên địa bàn Thị xã

Để có thể đánh giá chất lượng đội ngũ nữ CBCC cấp phường, xã quamức độhoàn thành chức trách, nhiệm vụ, nghiên cứu tiến hành điều tra đội ngũ nam CBCCcấp phường, xã ởthị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế Đây là đối tượngthường xuyên tiếp xúc và làm việc chung với đội ngũ nữ CBCC cấp phường, xã nên

sẽ có những hiểu biết và nhận xét khách quan và sát nhất về kết quả công tác của nữ CBCC

Để đánh giá mức độ tín nhiệm của cán bộ, đảng viên và nhân dân đối với độingũ nữ CBCC cấp phường, xã, nghiên cứu tiến hành điều tra đội ngũ nam CBCC vàngười dân sinh sống trên địa bàn thị xã Hương Thủy Sự tín nhiệm của nam CBCC

và người dân đối với nữ CBCC cấp phường, xã là sự tin cậy và chắc chắn bảo đảmđội ngũ cán bộ thật sự có chất lượng tốt đối với các yếu tố:phẩm chất, đạo đức, lốisống; tinh thần, thái độ, phong cách phục vụ; trách nhiệm giải quyết công việc; mức

độ quan tâm giải quyết các sự vụ của dân; mối quan hệ với dân; kết quả giải quyếtcông việc; năng lực công tác

Bảng hỏi được xây dựng và phân bố cho nam CBCC cấp phường, xã vàngười dân theo tỷ lệ tương ứng về số lượng CBCC cấp phường, xã làm việc và dân

cư làm việc, sinh sống ở 12 phường, xã thuộc thị xã Hương Thủy

Để thu thập từ ý kiến đánh giá của người dân, luận văn tiến hành khảo sát ýkiến đánh giá của người dân sinh sống ở 12 phường xã này.Quy mô mẫu điều trađược xác định theo công thức tính quy mô mẫu của Linus Yamane:

= 1 + ∗Trong đó:

n : Quy mô mẫu

N : Kích thước của tổng thể (cụ thể trong trường hợp này, dân số năm 2016 củaTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Với độ tin cậy là 95% và sai số cho phép giữa tỷ lệ mẫu và tổng thể làe=10%,quy mô mẫu điều tra tối thiểu là 100 mẫu Để đảm bảo an toàn, tác giả quyếtđịnh khảo sát 120 người được phân bổ đồng đều cho 12 địa phương.

4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Đối với nguồn dữ liệu thứ cấp được phân loại và tổng hợp phục vụ các mụctiêu nghiên cứu Riêng đối với nguồn dữ liệu sơ cấp sau khi phân loại, làm sạchđược mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 22.0

4.3 Phương pháp phân tích số liệu

Thống kê mô tả

Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả thực trạng về quy mô, cơ cấu và tìnhhình biến động về số lượng và chất lượng nữCBCC cấp phường, xã theo các chỉ tiêunghiên cứu;

Phương pháp phân tổ thống kê

Giá trị khoảng cách theo tiêu chí được xác định theo công thức:

Giá trị khoảng cách = (Max – Min)/n = (5-1)/5 = 0,8 (Hoàng Trọng và ChuNguyễn Mộng Ngọc) [6]

1,00 – 1,80 Rất không ảnh hưởng/Rất không đồng ý

1,81 – 2,60 Không ảnh hưởng/ Không đồng ý

2,61 – 3,40 Trung lập

3,41 – 4,20 Ảnh hưởng/ Đồng ý

4,21 – 5,00 Rất ảnh hưởng/Rất đồng ý

Phân tích nhân tố khám phá EFA

Phân tích nhân tố khám phá EFA dùng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đếnchất lượng của đội ngũ nữCBCC phường, xã ở thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa ThiênHuế

Kiểm định Independent Sample T Test

Sử dụng phân tích Independent Sample T Test để kiểm định có hay không sựkhác biệt trong ý kiến đánh giá giữa các nhóm đối tượng điều tra

Giả thiết kiểm định: H0: α1= α2

H1: α1 α2Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Nếu sig > 0,05 thì ta có cơ sở chấp nhận giả thiết H0, kết luận rằng không có

sự khác biệt một cách có ý nghĩa thống kê trong ý kiến đánh giá giữa các nhómnữCBCC tại phường và xã về các biến ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ nữCBCC

Nếu sig < 0,05 thì ta có cơ sở bác bỏ giả thiết H0, chấp nhận giả thiết H1 vớikết luận rằng có ít nhất 1 sự khác biệt một cách có ý nghĩa thống kê trong ý kiếnđánh giá giữa các các nhóm nữCBCC tại phường và xã về biến ảnh hưởng đến chấtlượng đội ngũ nữ CBCC

Phương pháp chuyên gia

Trong quá trình thực hiện,tác giả tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cụthể là trao đổi trực tiếp với lãnh đạo UBND thị xã Hương Thủy: Đại diện lãnh đạoBan tổ chức Thành ủy, phòng Nội vụ, Hội Liên hiệp phụ nữ (LHPN) về công tác nữCBCCở Thị xã

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung chính của luận văn được thiết kếgồm 3 chương:

- Chương 1:Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ nữcán bộ, công chứccấp phường xã;

- Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ nữ cán bộ, công chức cấp phường, xã

ở thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Chương 3:Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nữ cán bộ, công chứccấp phường, xã ở thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI

và dễ gây lẫn lộn trong khái niệm này

Ngày nay, khái niệm cán bộ theoquy định tại Khoản 1, Điều 4 “Luật cán bộ,

công chức” (được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008): “Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo từng thời kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện), trong biên chếvà

hưởng lương từ Ngân sách nhà nước”[18].

Theo quy định này thì tiêu chí xác định cán bộ gắn với cơ chế bầu cử, phêchuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ Những người đủ các tiêuchí chung của CBCC mà được tuyển vào làm việc trong các cơ quan của Đảng, NhàTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

nước, tổ chức chính trị - xã hội thông qua bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụchức danh theo nhiệm kỳ thì được xác định là cán bộ.

Như vậy, thuật ngữ cán bộ nói chung, cán bộ xã-thị trấn nói riêng theo quyđịnh của “Luật cán bộ, công chức” thì “Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cửgiữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân (HĐND), UBND,

Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ, người đứng đầu tổ chức chính trị-xã hội” [18]

Theo Pháp lệnh hiện hành (ban hành năm 1998, sửa đổi năm 2000 và 2003),cán bộ bao gồm:

- Những người qua bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong các

cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

- Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thườngxuyên làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

- Cán bộ bầu cử tại xã, phường, thị trấn (ngoài số công chức cơ sở mới được

bổ sung gần đây)

1.1.1.2 Công ch ức

Quan niệm và phạm vi công chức ở mỗi quốc gia có sự khác nhau Có nơihiểu công chức theo nghĩa rất rộng (như ở Pháp) là bao gồm tất cả những nhân viêntrong bộ máy hành chính nhà nước kể cả những người tham gia dịch vụ công, hayhẹp hơn (như tại Anh), công chức là những người thay mặt Nhà nước giải quyếtcông việc công, nhất là ở tại Trung ương, nên phạm vi khái niệm công chức thu hẹphơn rất nhiều

Ở Việt Nam, tại Khoản 2, Điều 4, Luật Cán bộ, Công chức hiện hành quy

định:“Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

trị - xã hội (gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương

từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn

vị sự nghiệp công lập thì lương được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” [18].

Theo đó, đặc điểm của một công chức bao gồm:Thứ nhất, phải là công dân Việt Nam; Thứ hai, về chế độ tuyển dụng, bổ nhiệm:Công chức phải là người được

tuyển dụng hoặc bổ nhiệm vào ngạch, chức danh, chức vụ trong các Cơ quan, Tổchức, Đơn vị thuộc cấp Trung ương, cấp Tỉnh, cấp Huyện, Công chức phải có đủtrình độ chuyên môn phù hợp với ngạch, chức danh, chức vụ Các vấn đề liên quantới bổ nhiệm, tuyển dụng công chức vào các chức danh, chức vụ và bổ nhiệm vàocác ngạch công chức quy định cụ thể ở Chương IV – Luật Cán bộ, Công chức năm

2008 Những vấn đề này còn phụ thuộc vào quy định riêng đối với các chức danh,chức vụ khác nhau; cùng một chức danh, chức vụ nhưng thuộc các tổ chức, cơquan, đơn vị khác nhau; cùng một chức danh, chức vụ thuộc cùng một loại tổ chức,

cơ quan, đơn vị nhưng ở các cấp khác nhau;

Về nơi làm việc, nếu cán bộ là những người hoạt động trong các cơ quan của

Đảng, Nhà nước, Tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở Tỉnh, Thành phố trựcthuộc Trung ương, ở Huyện, Quận, Thị xã, Thành phố trực thuộc Tỉnh thì Côngchức còn làm việc ở cả Cơ quan, Đơn vị thuộc Quân đội Nhân dân, Công an Nhândân, trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập

Về thời gian công tác, công chức đảm nhiệm công tác từ khi được bổ nhiệm,

tuyển dụng cho tới khi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động mà không hoạtđộng theo nhiệm kì như cán bộ (Điều 60 – Luật Cán bộ, Công chức năm 2008).Chấm dứt đảm nhiệm chức vụ khi đến tuổi nghỉ hưu: Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi(Quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 73 – Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014)

Về chế độ lao động, công chức được biên chế và hưởng lương từ ngân sách

nhà nước (Điều 12 – Luật Cán bộ, Công chức năm 2008); đối với công chức trong

bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từquỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

1.1.2 Cán bộ, công chức cấp phường, xã

1.1.2 1 Cơ cấu chức danh CBCC trong bộ máy cấp phường, xã

Ở cấp xã, phường có sự phân biệt khác nhau giữa cán bộ và công chức; Theoquy định tại Điều 4, Luật Cán bộ, Công chức có hiệu lực từ ngày 01/01/2010:

- Cán bộ xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam,được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủyban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội;

- Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chứcdanh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế vàhưởng lương từ ngân sách nhà nước

Một số nơi thực hiện không tổ chức HĐND huyện, quận, phường thì cácchức danh cán bộ trong UBND cấp xã được bổ nhiệm từ cấp huyện

Theo quy tại Điều 2 của Nghị định 92/2009/NĐ – CP ngày 22/10/2009 củaChính phủ, cán bộ chuyên trách, cán bộ công chức cấp phường, xã, thị trấn (gọichung là cấp cơ sở) bao gồm các chức danh, chức vụ sau đây:

+ Cán bộ chuyên trách gồm có các chức vụ:

a) Bí thư, Phó Bí thư đảng ủy, Thường trực đảng ủy (nơi không có Phó Bíthư chuyên trách công tác đảng), Bí thư, Phó Bí thư chi bộ (nơi chưa thành lậpĐảng ủy cấp xã);

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản HồChí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và Chủ tịch HộiCựu chiến binh

+ Công chức cấp xãgồm có các chức danh:

a) Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);

b) Chỉ huy trưởng quân sự;

c) Văn phòng - Thống kê;

d) Địa chính - Xây dựng;

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

e) Tư pháp - Hộ tịch;

g) Văn hoá - Xã hội

1.1.2.2 Tiêu chu ẩn cán bộ, công chức cấp phường, xã

Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ chuyên trách cấp xã làm việc trong các tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội do các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

ở cấp Trung ương quy định

Theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn thì công chức cấp xãphải đáp ứng những tiêu chuẩn chung sau đây:

 Đối với các công chức Văn phòng - Thống kê, Địa chính - xây dựng - đô thị

và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng vàmôi trường (đối với xã), Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội:

- Hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lốicủa Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;

- Có năng lực tổ chức vận động nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệuquả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;

- Có trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp yêu cầunhiệm vụ, vị trí việc làm, có đủ năng lực và sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;

- Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư trên địabàn công tác

 Đối với công chức là Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã.Ngoài những tiêu chuẩn quy định nêu trên còn phải có khả năng phối hợp vớicác đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàntham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thực hiện một số nhiệm vụ phòngthủ dân sự; giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chínhquyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước

1.1.3 Nữ cán bộ, công chức cấp phường, xã

Đại diện cho tiếng nói của nữ giới (chiếm hơn nửa dân số ở địa phương) độingũ nữ cán bộchuyên trách (thường được gọi tắt là cán bộ) là những người đượcTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

giới thiệu ứng cử hoặc tự ứng cử để bầu vào các chức danh, đảm nhiệm chức vụtheo nhiệm kỳ trong thường trực HĐND, UBND, Bí thư, phó Bí thư Đảng ủy, ngườiđứng đầu tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã.

NữCBCC cấp phường, xã là những người được tuyển dụng, giao giữ mộtchức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp phường, xã phù hợp với đặcđiểm giới tính, khả năng chuyên môn, được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước

Ở các địa phương trên cả nước, CBCCnữ được xem là một bộ phận quantrọng trong chiến lược công tác cán bộ ngày càng được tạo điều kiện phát huyquyền làm chủ và bình đẳng trên mọi lĩnh vực, tăng cường sự tham gia vào các vị trílãnh đạo, quản lý, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội

NữCBCC ở cơ sở thường gắn với các hoạt động phong trào, tổ chức tuyêntruyền và cùng vận động thực hiện nhiệm vụ chính trị ở địa phương Tuy nhiên,nhiều người trình độ chuyên môn không cao, đa phần vừa học vừa làm, phụ thuộcphần nhiều vào sự nhiệt tình và kinh nghiệm của bản thân, điều này ảnh hưởng khôngnhỏ đến chất lượng công tác của họ và của cả đơn vị

Đối với nữ cán bộ là trưởng các hội đoàn thể được bầu từ các kỳ đại hội phụthuộc vào uy tín và khả năng, kinh nghiệm công tác Thời gian làm việc phụ thuộcvào tình hình địa phương, đôi khi bất kể giờ giấc nếu có công việc đột xuất liênquan chức năng, nhiệm vụ được giao Chưa có quy định cụ thể đánh giá kết quảhoạt động hay hiệu quả làm việc thường ngày, thường được xếp loại bằng kết quảhoạt động các phong trào thi đua và thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao

Trong những năm gần đây, mặc dù đội ngũ nữ công chức cấp phường, xã(thường gọi tắt là công chức) đã dần được bổ sung về số lượng, nâng lên về chấtlượng, tuy nhiên, vẫn chưa có sự chuyển biến rõ rệt về hiệu quả làm việc, thời gianlàm việc không hết công suất, đội ngũ trí thức trẻ chưa thể phát huy được khả năngtrong điều kiện môi trường và công việc làm như hiện nay

Nữ cán bộ phường, xã đa phần do trình độ không cao, hệ số lương thấp, mứcphụ cấp ở cơ sở thấp hơn cấp huyện, tỉnh đã phần nào ảnh hưởng đến thu nhập vàTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Định kiến về giới, sự tự ti của bản thân cũng như gánh nặng gia đình lànhững trở ngại lớn cản trở sự tiến bộ của không ít nữ CBCC cấp phường, xã.

Số nữ CBCC có trình độ trên đại học, có học vị ở cấp phường, xã rất ít hoặckhông có: kiến thức về quản lý hành chính, lý luận chính trị cũng còn nhiều hạn chế

Do khác biệt về giới, tương lai sự nghiệp của CBCCnữ có những yếu tố đặcthù riêng, chịu nhiều yếu tố tác động hơn nam giới

Nhờ sự quan tâm của xã hội đến công tác cán bộ nữ ở phường, xã, tại các địaphương công tác đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực tham chính của cán bộ nữ

đạt nhiều kết quả quan trọng, phần lớn được đào tạo cơ bản về chuyên môn, nghiệp

vụ, lý luận chính trị, trình độ tin học và ngoại ngữ ngày càng được nâng lên rõ rệt

1.1.4 Chất lượng đội ngũ nữ cán bộ, công chức cấp phường, xã

1.1.4.1 Khái ni ệm về chất lượng nữ CBCC cấp phường, xã

Chất lượng độ ngũ nữ CBCC cấp phường, xãlà sự thể hiện mối quan hệ giữacác yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của đội ngũ nữ này Nâng cao chấtlượng đội ngũ nữ CBCC cấp phường, xã sẽ tạo ra động lực phát triển mạnh mẽ lựclượng này với tư cách không chỉ đơn thuần là một bộ phận nguồn nhân lực của xãhội, mà còn là tiêu chí phản ánh trình độ phát triển và mức độ văn minh của xã hội.Trong xu thế phát triển của thời đại, phát triển nguồn nhân lực nói chung và đội ngũ

nữ CBCC cấp phường, xã nói riêng luôn có sựgắn liền giữa chất lượng với sự hoànthiện con người, là yêu cầu cơ bản, lâu dài của tất cả các quốc gia

Đối với nước ta, phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng trở thành vấn đề hệtrọng, vừa cơ bản, vừa cấp bách Phát triển đội ngũ là tổng thể các hình thức,phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm tạo ra sự tăng trưởng về số lượng vàchất lượng nguồn nhân lực cao, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đểđáp ứng ngày càng tốt hơn sự phát triển bền vững Do đó,để nâng cao chất lượngđội ngũ nữ CBCC cấp phường, xã cần nhiều biện pháp khác nhau trong đó với cácnội dung như chất lượng, cơ cấu, kết quả làm việc…

Chất lượng là đặc tính khách quan, biểu thị ra bên ngoài các thuộc tính, cáctính chất vốn có của sự vật, là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sựTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

vật, sự việc Nói đến chất lượng là nói tới hai vấn đề cơ bản (1) những phẩm chất,giá trị, những đặc tính tạo nên cái bản chất của một con người, một sự vật, sự việc;(2) những phẩm chất, những đặc tính, những giá trị đó đáp ứng đến đâu những yêucầu đã được xác định về con người, sự vật, sự việc đó ở một thời gian và khônggian xác định.[3]

Nói đến chất lượng của một cá nhân cụ thể là nói đến mức độ đạt được củangười đó ở một thời gian và không gian xác định, là tốt hay xấu, cao hay thấp,ngang tầm hay dưới tầm, vượt tầm, đạt hay không đạt yêu cầu đặt ra Tóm lại, tổnghợp những phẩm chất, những giá trị, những thuộc tính đặc trưng, bản chất của mộtcon người và các mặt hoạt động của con người chính là chất lượng

Khi phân tích, đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC đòi hỏi phải phân tích,đánh giá chất lượng của từng yếu tố cấu thành chất lượng trong sự thống nhất vàbiện chứng, trong mối quan hệ ràng buộc và tác động lẫn nhau giữa chúng, khôngtuyệt đối hoá một yếu tố hoặc khía cạnh nào hoặc tách rời chúng Bởi vậy, đòi hỏiphải có phương pháp xem xét, đánh giá cụ thể, không thể áp một dụng phương phápduy nhất bởi đây là yếu tố con người và hoạt động của con người trong xã hội

Chất lượng đội ngũ CBCClà tổng hợp thống nhất biện chứng những giá trị,thuộc tính mang tính đặc trưng, bản chất của đội ngũ này về mặt con người và cácmặt hoạt động, quy định và phản ánh mức độ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trịcủa họ trong điều kiện kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập quốc tế

Chất lượng đội ngũ nữ CBCC cấp phường, xã có thể cao hoặc thấp do tácđộng của những điều kiện khách quan và chủ quan, không bất biến, thường xuyênvận động, biến đổi theo hướng ngày càng phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu vànhiệm vụ Chất lượng đội ngũ nữ CBCC chịu sự tác động mạnh mẽ của thực tiễn vàphụ thuộc vào quá trình tự bồi dưỡng, rèn luyện, phấn đấu của mỗi người cán bộ

1.1.4.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ nữCBCCcấp phường, xã

Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ nữ CBCC cấp phường, xã là tập hợpcác dấu hiệu, điều kiện, đặc trưng, các chỉ số định tính, định lượng làm căn cứ đểTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

đó là: Chức năng, nhiệm vụ của nữ CBCC cấp phường, xã; Các yếu tố cấu thànhcon người và các mặt hoặt động chủ yếu của nữ CBCC cấp phường, xã; Yêu cầu vềchất lượng của nữ CBCC cấp phường, xã trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hoá đất nước.

Căn cứ vào Quy chế Đánh giá cán bộ, Tiêu chuẩn cán bộ, Luật Cán bộ, Côngchức… và từ quan niệm về chất lượng đội ngũ cán bộ, các tiêu chí đánh giá chấtlượng đội ngũ nữ CBCC cấp phường, xã được minh họa qua Hình 1.1:

(Nguồn: Đặng Thị Hồng Hoa, 2016 có sự chỉnh lý của tác giả)

Hình 1.1: Hệ thống các tiêu chí đánh giá chất lượng nữ CBCC cấp phường, xã

Các tiêu chí đánh giá trên có quan hệ biện chứng, mật thiết với nhau, tạothành một hệ tiêu chí thống nhất Để đánh giá đúng chất lượng đội ngũ CBCC cầnxem xét đầy đủ các tiêu chí đó, cách đánh giá phải khách quan, toàn diện và lịch sử

cụ thể, vừa định lượng, vừa định tính, lấy định lượng để định tính; xem xét toàndiện, tổng hợp tất cả các yếu tố có thể đo đạc, định lượng được để định tính rõ ràng,đầy đủ chất lượng đội ngũ nữ CBCC cấp phường, xã

Mức độ hoàn thành chức trách,nhiệm vụ của CBCC (kết quả hoànthành nhiệm vụ được giao)

Sự tín nhiệm của CBCC với quầnchúng nhân dân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Nhóm các yếu tố cần có của bản thân nữ CBCC

Hệ thống các yếu tố cần có của bản thân CBCC để có thể đảm nhận và hoànthành tốt nhiệm vụ, gồmlà: Phẩm chất chính trị; sức khoẻ và độ tuổi; trình độchuyên môn nghiệp vụ; kỹ năng nghề nghiệp; trình độ quản lý hành chính Đây lànhững dấu hiệu, đặc điểm cần thiết đầu tiên, trực tiếp và quan trọng phản ánh chất lượngcủa CBCC

- Tình trạng sức khỏe

Sức khoẻ là vốn quý và cũng là nhu cầu trước hết của bản thân mỗi người, đểtồn tại và cống hiến Không có sức khoẻ thì không phát triển được trí tuệ, không thểlao động có hiệu quả cho xã hội Có một cơ thể khoẻ mạnh, cường tráng là điềukiện cần thiết để có một tinh thần sảng khoái, minh mẫn và là tiền đề, điều kiện đểCBCCcó thể thực hiện có chất lượng nhiệm vụ được giao

Sức khỏe là tình trạng thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội chứ khôngđơn thuần là không có bệnh tật Sức khỏe là tổng hòa nhiều yếu tố tạo nên giữa bêntrong và bên ngoài, giữa thể chất và tinh thần Có nhiều chỉ tiêu biểu hiện trạng thái

về sức khỏe Bộ Y tế nước ta quy định có 3 loại: (A)Thể lực tốt; (B)Trung bình; (C)Yếu, không có khả năng lao động

Đối với nữ CBCC thì các yếu tố liên quan đến sức khỏe cần được quan tâmhơn đối với nam giới, bởi đối tượng nữ có thể trạng yếu hơn so với nam, việc quantâm và chú ý đến sức khỏe của đội ngũ nữ CBCC sẽ hỗ trợ trong việc phân bổnguồn lực vào các vị trí công việc phù hợp với sức khỏe của đối tượng này, từ đógiúp nâng cao chất lượng đội ngũ nữ CBCC cấp phường, xã

- Độ tuổi

Quy định tuổi người cán bộ là để tạo mặt bằng chung, bảo đảm khả năng làmviệc tốt, bảo đảm sự kế thừa và đổi mới cán bộ Tuy tuổi đời không phải là yếu tốquyết định phẩm chất, năng lực, trình độ, hiệu quả công việc nhưng tuổi đời là mộttiêu chí xã hội quan trọng, xác định vị trí, vai trò và uy tín xã hội của mỗi CBCC.Người cán bộ cần có tuổi đời thích hợp với chức trách, vai trò, nhiệm vụ hiện tạiTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ là điều kiện tiên quyết trong thực hiện cácnhiệm vụ và tạo ra sản phẩm công việc Trình độ là mức độ về sự hiểu biết, về kỹnăng được xác định hoặc đánh giá theo tiêu chuẩn nhất định nào đó thể hiện ở vănbằng chứng chỉ mà mỗi CBCC nhận được qua quá trình học tập Tiêu chuẩn vềtrình độ thường được sử dụng để xếp công chức vào hệ thống ngạch, bậc Tiêuchuẩn về trình độ có sự khác nhau với từng ngành, từng ngạch công chức khácnhau Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của CBCCđược đánh giá qua hai tiêu chí:

+ Trình độ văn hoá: là mức độ tri thức của CBCC đạt được thông qua hệthống giáo dục Hiện nay trình độ văn hoá ở nước ta được chia thành các cấp độ từthấp đến cao (tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học)

+ Trình độ đào tạo nghề nghiệp: là trình độ chuyên môn của CBCC đã đượcđào tạo qua các trường lớp với văn bằng chuyên môn phù hợp với công việc đượcgiao Trình độ đào tạo nghề nghiệp ứng với hệ thống văn bằng hiện nay được chiathành: sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, trên đại học

Kỹ năng nghề nghiệp là tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng CBCCkhi thực thi nhiệm vụ CBCC cần có những kỹ năng nhất định để thực thi nhiệm vụ.Tuy nhiên, có những kỹ năng cần thiết cho mọi CBCC và cũng có những kỹ năngkhông thể thiếu đối với một nhóm công chức nhất định nào đó phụ thuộc vào tínhchất công việc mà họ đảm nhận Việc phân chia kỹ năng nghề nghiệp thành cácnhóm là cơ sở để xác định nội dung bồi dưỡng kỹ năng cho các nhóm đối tượngCBCC khác nhau

Căn cứ vào kết quả hướng đến thì kỹ năng nghề nghiệp đối với CBCC có thểchia thành các nhóm:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

+ Nhóm kỹ năng liên quan đến đề xuất, ban hành, thực hiện và kiểm tra cácchính sách, các quyết định quản lý như kỹ năng thu thập, tổng hợp, phân tích vàđánh giá thông tin; kỹ năng triển khai quyết định quản lý; kỹ năng phối hợp; kỹnăng đánh giá dư luận.

+ Nhóm kỹ năng quan hệ, giao tiếp như kỹ năng làm việc nhóm, kỹ nănglắng nghe, kỹ năng thuyết phục, kỹ năng tiếp dân

+ Nhóm kỹ năng tác nghiệp cá nhân như kỹ năng viết báo cáo, kỹ năng bốtrí lịch công tác, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng thuyết trình

Tất cả các kỹ năng nêu trên đều chịu ảnh hưởng quan trọng bởi trình độchuyên môn, khả năng cá nhân và kinh nghiệm công tác của người CBCC trong quátrình thi hành công vụ Bởi vậy, đây là nội dung phức tạp trong quá trình đánh giá,

dễ gây nhầm lẫn với trình độ chuyên môn nghiệp vụ Vì vậy, khi đánh giá theo tiêuchí này cần xác định các kỹ năng tốt; các kỹ năng chưa tốt, chưa đáp ứng được yêucầu; các kỹ năng cần thiết mà người công chức chưa có; các kỹ năng không cầnthiết mà người CBCC có

- Phẩm chất chính trị

Phẩm chất chính trị của đội ngũ CBCC là tổng hợp các đặc tính cá nhân củabản thân CBCC về mặt chính trị, bao gồm các yếu tố cơ bản như: nhận thức chínhtrị, thái độ chính trị và hành vi chính trị Cụ thể:

+ Nhận thức chính trị là sự hiểu biết về đường lối, quan điểm chính trị, vềnền tảng tư tưởng chính trị của Đảng, sự hiểu biết và tin tưởng vào mục đích, lýtưởng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, vai trò, nhiệm vụ của cán bộ,hình thành tình cảm, ý chí cách mạng của người cán bộ

+ Thái độ chính trị là những biểu hiện, cử chỉ, lời nói, việc làm của ngườicán bộ xuất phát từ nhận thức, suy nghĩ, tình cảm trước những vấn đề chính trị, tưtưởng và tổ chức của Đảng Thái độ chính trị phản ánh cách nhìn nhận, suy nghĩ vàchi phối hành động của người cán bộ, bao gồm lòng trung thành, tính vững vàng,kiên định về lập trường, tư tưởng chính trị CBCC phải là người tuyệt đối trungthành với Tổ quốc, trung thành với Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

nửa vời, chập chừng, do dự; nghiêm túc hay không nghiêm túc… có ảnh hưởng rấtlớn đến việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của người cán bộ.

+ Hành vi chính trị là hành động mang tính chính trị, như tiên phong, gươngmẫu trong công tác, lao động, học tập, sinh hoạt; đi đầu trong thực hiện đường lối,chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tuyên truyền,vận động nhân dân; kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện tiêu cực về chính trị…

+ Đầu ra của công việc: là toàn bộ sản phẩm có thể đánh giá được về chấtlượng, số lượng mà người CBCC đã thực hiện Đây là tiêu chí quan trọng nhất vì nóliên quan trực tiếp tới việc hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Mức độhoàn thành nhiệm vụ của cơ quan phụ thuộc chủ yếu vào số lượng, chất lượng côngviệc do công chức thực hiện Tiêu chí này phản ánh mức độ hiệu lực, hiệu quả củatừng cá nhân trong đội ngũ công chức khi sử dụng các nguồn lực sẵn có Đầu ra củacông việc được đánh giá theo 5 hướng: số lượng công việc người công chức hoànthành; chất lượng của các công việc đã hoàn thành; tính hiệu quả của chi phí; tính kịpthời của từng công việc đã hoàn thành; thực hiện các quy định và chỉ thị hành chính

+ Tính hành chính: là tiêu chí đặc thù để đánh giá tính chuyên nghiệp củanghề “công chức” Hoạt động của công chức khi thực thi công vụ là hoạt động có tổchức và tuân thủ những quy chế bắt buộc Tính hành chính thể hiện thông qua tínhkịp thời khi thực thi nhiệm vụ, việc thực hiện nghiêm túc các quy định, tuân thủmệnh lệnh cấp trên, khả năng chịu được áp lực cao, thích ứng với sự thay đổi trongcông việc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

+ Tỷ lệ CBCC được đào tạo bài bản về quản lý nhà nước: việc đào tạo nàykhác với đào tạo nghề nghiệp ở chỗ nó trang bị cho CBCC những kiến thức về nhànước, pháp luật, quản lý nhà nước Việc đào tạo này cần có bài bản và hệ thống, tránhhiện tượng chắp vá và hiện tượng được tuyển dụng làm công chức rồi mới đào tạo.

+ Nếp sống văn hoá công sở và hành vi ứng xử trong công vụ: hoạt độngcủa CBCC chủ yếu tại công sở, nơi trực tiếp thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước vàcông dân, tổ chức Để đảm bảo đúng bản chất của Nhà nước phục vụ nhân dân, nếpsống văn hoá công sở phải được thực hiện nghiêm túc bằng các quy định của Nhànước Bên cạnh đó, hành vi ứng xử của công chức trong công vụ, trong mối quan hệvới công dân, tổ chức cũng rất quan trọng, thể hiện ở thái độ, tác phong, cách ănnói, lắng nghe Điều này được đánh giá qua hoạt động thanh tra công vụ và của xãhội của người dân, qua báo chí, dư luận xã hội

Để đánh giá tính chuyên nghiệp cần phân tích sản phẩm đầu ra mà ngườiCBCC đã thực hiện, đối chiếu với kết quả của các công chức khác cùng thực hiệnhoạt động đó trong bối cảnh tương tự để xác định hiệu quả làm việc của công chức.Tiêu chí này có liên quan trực tiếp đến hiệu lực, hiệu quả của các cơ quan nhà nước,nên cần đặc biệt chú trọng và coi đó là tiêu chí cơ bản

Mối quan hệ của nữ CBCC với môi trường và điều kiện công tác

Mối quan hệ của đội ngũ CBCC với môi trường và điều kiện công tác cụ thểbao gồm đường lối, nhiệm vụ chính trị, tổ chức và cơ chế, chính sách là những dấuhiệu đặc biệt quan trọng để nhận biết chất lượng đội ngũ này Con người luôn sống

và hoạt động trong hàng loạt mối quan hệ; mỗi người vừa là nhân, vừa là quả, vừa

là chủ thể, vừa là đối tượng tác động của các mối quan hệ với xã hội Do vậy, khixem xét, đánh giá người CBCC phải đặt họtrong các mối quan hệ chủ yếu, xác địnhnhư trên, nhất là mối quan hệ với cấp ủy, tổ chức đảng, đồng nghiệp và nhân dân

Mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ của nữ CBCC

Mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ của đội ngũ CBCC (kết quả hoànthành nhiệm vụ được giao) là tiêu chí trung tâm, chủ yếu nhất, là dấu hiệu cụ thể rõràng và thuyết phục nhất phản ánh chất lượng của đội ngũ này Kết quả hoàn thànhTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

- Thái độ công tác: sự quan tâm, tinh thần trách nhiệm đối với nhiệm vụ,

ảnh hưởng trực tiếp đối với cán bộ, đảng viên, nhân dân… tạo ra bầu không khí làmviệc như: miệt mài, say sưa làm việc hàng ngày, chịu khó đi sâu nghiên cứu, học tập

để thường xuyên nâng cao trình độ, khả năng, kinh nghiệm công tác, tinh thần tráchnhiệm và sự hiểu biết trong công tác, tinh thần chủ động, có ý thức về thời gian làmviệc và kỷ luật lao động,

- Khối lượng công việc: Số lượng đầu công việc đảm nhận và hoàn thành;

mức độ phức tạp, quy mô, cường độ, tốc độ, thời gian làm việc,

- Hiệu suất công tác (năng suất lao động cá nhân): Thời gian và tốc độ hoàn

thành công việc; mức độ vượt qua những trở ngại của bản thân và vượt lên nhữngkhó khăn của hoàn cảnh để hoàn thành công việc được giao; tiết kiệm những chi phí

về tài chính cũng như sức người, sức của trong quá trình tiến hành công việc

Bảng 1.1: Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ của

đội ngũ nữ CBCC cấp phường, xã

Thái độ công tác của đội ngũ nữ CBCC cấp phường, xã

1 Sự miệt mài, say sưa làm việc hàng ngày

2 Chịu khó đi sâu nghiên cứu, học tập để thường xuyên nâng cao trình độ, khả

năng, kinh nghiệm công tác

3 Có tinh thần trách nhiệm và sự hiểu biết trong công tác

4 Có tinh thần chủ động trong công việc

5 Có ý thức về thời gian làm việc và kỷ luật lao động

Khối lượng công việc

6 Hoàn thành các tất cả công việc được giao

7 Hoàn thành các công việc phức tạp về quy mô, phạm vi và thời gian

8 Có thể đảm nhiệm nhiều công việc

Hiệu suất công tác

9 Hoàn thành công việc đúng thời gian và tốc độ

10 Vượt qua những trở ngại của bản thân và vượt lên những khó khăn của hoàn

cảnh để hoàn thành công việc được giao

11 Tiết kiệm chi phí về tài chính, sức người, sức của trong quá trình tiến hành

công việc

(Nguồn: Đặng Thị Hồng Hoa, 2016có sự điều chỉnh của tác giả)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

S ự tín nhiệm của CBCC với quần chúng nhân dân

Sự tín nhiệm của CBCC với quần chúng nhân dân (thông qua các tổ chức của

hệ thống chính trị và nơi ở của cán bộ) là dấu hiệu cơ bản, không thể thiếu khi đánhgiá chất lượng đội ngũ CBCC hiện nay, là dấu hiệu tin cậy, chắc chắn bảo đảm độingũ cán bộ thật sự có chất lượng tốt Điều này góp phần giải thích tại sao trongcùng một hoàn cảnh khách quan mà nhiều nơi chất lượng CBCC không như nhau,thậm chí kém xa nhau

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ nữ CBCC cấp phường, xã

1.1.5.1 Môi trường làm việc

Môi trường làm việc chính là điều kiện để nữ CBCC cấp phường, xã pháthuy khả năng của mình để công hiến cho đơn vị, tổ chức và là tiêu chuẩn thể hiệnsựvăn minh, văn hóa trong cơ quan, đơn vị

Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, công bằng và có cơ hội thăngtiếngiúp nữ CBCC cấp phường, xã gắn bó và phấn đấu nhiều hơn trong công việc;đồng thời, thu hútđược nhân tài vào làm việc tại chính quyền cấp xã Đôi lúc, nữCBCC nghỉ việc chỉ vìlãnh đạo không quan tâm đến những ý kiến hay những đónggóp của mình; khôngquan tâm tạo dựng bầu không khí làm việc trong cơ quan

Để nữ CBCC cấp phường, xã phấn đấu, cống hiến nhiều hơn trong công việc,gắn bó với cơ quan Nhà nước không nhất thiết phải lượng hóa bằng lương bổng.Đồng tiền chi trảthêm cho CBCC không bằng sử dụng nó cho việc xây dựng cơ quanvăn hóa, môitrường làm việc tốt Hiểu được nhu cầu của CBCC là nhân tố quan trọnggiúp chocác chính sách của Nhà nước gắn kết chặt chẽ hơn với mong muốn, tâm tưcủaCBCC Nhà nghiên cứu về tâm lý Abraham Maslow đã đưa ra tháp nhu cầu về05cấp độ nhu cầu của con người để chứng minh tầm quan trọng tương đối của cácloại nhu cầu khác nhau (từ thấp đến cao) đối với mỗi cá nhân trong hoạt động đờithường cũng như trong công việc Dễ thấy, mọi người đều có xu hướng thỏa mãnnhững nhu cầu cơ bản nhất trước khi nãy sinh các nhu cầu cao hơn Cuộc sống càngphát triển, nhu cầu của con người càng cao Khi các nhu cầu bậc thấp đã được đápTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

hơn Thông thường, con người với khả năng làm việc tốt, trình độ cao thường đưa ranhững điều kiện làm việc cao hơn so với những người lao động cơ bắp đơn thuần.Đối với họ, nơi làm việc không chỉ đơn thuần là nơi để kiếm sống, để có các hoạtđộng xã hội mà quan trọng hơn đấy chính là nơi họ mong muốn được ghi nhận, đượcthể hiện mình; và cao hơn nữa, là nơi mà họ có thể phát huy hết khả năng tiềm tàng,tối đa hóa sự sáng tạo để vượt lên chính khả năng vốn có của mình.

Môi trường làm việc còn bao gồm các trang thiết bị và cơ sở vật chất tại nơilàm việc Cơ sở vật chất bao gồm nơi làm việc, các phương tiện hỗ trợ cho công tácquản lý ở địa phương: hệ thống máy móc thiết bị, thông tin liên lạc,… hệ thống cơ

sở vật chất đầy đủ, hiện đại sẽ nâng cao hiệu suất làm việc của CBCC

1 1.5.2 Cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm và bố trí, sử dụng đội ngũ nữ CBCC cấp phường, xã

Nói đến cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm tức là nói đến cách thức, phương pháp

để lựa chọn và bố trí cán bộ cho đúng người, đúng việc nhằm phát huy năng lực và

sở trường của họ để đạt kết quả cao trong công tác Tuyển dụng, bổ nhiệm là haikhâu công việc của quá trình sử dụng cán bộ nhằm đạt mục đích chung, nó vừa lànhững điều kiện cần thiết vừa là yêu cầu của khoa học quản lý con người Tínhkhoa học thể hiện ở chỗ nó phải dựa vào cơ sở lý luận và thực tiễn của quy luật pháttriển xã hội, đường lối, nguyên tắc, phương pháp và những yếu tố tâm lý học đểđánh giá, tuyển dụng, bổ nhiệm Nếu làm tốt công tác tuyển dụng, bổ nhiệm sẽ lựachọn được những người có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, có trình độ năng lực vàxếp họ vào đúng chỗ, đúng việc

Việc sắp xếp đúng chỗ, đúng việc sẽ tạo điều kiện phát huy tinh thần hăngsay làm việc, khuyến khích tinh thần học tập và rèn luyện nâng cao trình độ chuyênmôn Chính vì vậy công tác tuyển chọn, bổ nhiệm có ảnh hưởng rất lớn đối với chấtlượng của CBCC chính quyền cấp xã

1.1.5 3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nữ CBCC cấp phường, xã

Chất lượng CBCC cấp phường,xã hình thành và chịu ảnh hưởng bởi nhiềuyếu tố, trong đó chủ yếu và quan trọng là thông qua đào tạo.Đào tạo CBCC là làmTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

cho đội ngũ này có được những năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định Năng lực

ở đây bao gồm trình độ về kiến thức, năng lực về hiểu biết, nhận thức sự việc, nănglực điều hành, tổ chức thực hiện, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm và đề xuất giảipháp để thực hiện đạt mục tiêu

Đối với Hồ Chí Minh từ quan niệm: cán bộ là gốc của mọi công việc, Ngườixác định: huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng, nên trong suốt cuộc đờimình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã không ngừng chăm lo đào tạo, bồi dưỡng cán bộcho Đảng cho cách mạng Người căn dặn cán bộ đi học là để làm việc, làm người,làm cán bộ Như vậy, theo Người việc học tập là để hình thành năng lực của ngườicán bộ nhằm đáp ứng yêu cầu của công việc thực tế

Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC là một khoa học, hơn nữa là một khoahọc về con người, do đó cần được hiểu sâu sắc Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng caotrình độ hiểu biết về mọi mặt cho nữ CBCC cấp phường, xã là cần thiết và cấp bách

Họ là những người trực tiếp gần gũi nhân dân; vì vậy, trước hết phải hiểu sâu sắcđường lối, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước để giảithích cho dân hiểu và trả lời những thắc mắc của dân; đi sâu đi sát, tìm hiểu thực tế,gương mẫu, đi đầu trong việc thực hiện những chủ trương như xóa đói giảm nghèo,chống quan liêu, tham nhũng, phòng chống tệ nạn xã hội và coi đó là nhiệm vụ củachính mình mà Đảng, tổ chức đã giao cho

1.1.5 4 Chính sách đãi ngộ, tạo động lực đối với đội ngũ nữ CBCC cấp phường, xã

Chính sách đãi ngộ, tạo động lực là công cụ điều tiết cực kỳ quan trọng trongquản lý xã hội Chính sách đãi ngộ, tạo động lực tác động mạnh mẽ đến hoạt độngcủa con người Chế độ, chính sách có thể mở đường, là động lực thúc đẩy tính tíchcực, tài năng, sáng tạo, nhiệt tình, trách nhiệm của mỗi con người, nhưng cũng cóthể kìm hãm hoạt động của con người, làm thui chột tài năng, sáng tạo, nhiệt tìnhtrách nhiệm của mỗi con người Vì vậy, chế độ chính sách là yếu tố ảnh hưởng rấtlớn đến chất lượng cán bộ, công chức Có thể nói trong tình hình hiện nay việc đổimới cơ chế sử dụng và chính sách đối với cán bộ, công chức là khâu có tính đột phá.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

1.1.5.5 Công tác qu ản lý, kiểm tra, giám sát đội ngũ nữ CBCC cấp phường, xã

Kiểm tra, giám sát và quản lý là hoạt động nhằm nắm chắc thông tin, diễnbiến về tư tưởng, hoạt động của cán bộ, công chức giúp cho cấp ủy và thủ trưởngphát hiện vấn đề nảy sinh, kịp thời điều chỉnh và tác động, làm cho cán bộ, côngchức luôn hoạt động đúng hướng, đúng nguyên tắc

Qua đó để có thưởng phạt nghiêm minh, ngăn chặn cái xấu, cái tiêu cực, pháthuy những nhân tố tích cực; đồng thời nắm vững thực trạng của cán bộ, công chức

và là cơ sở để làm tốt công tác cán bộ từ quy hoạch cho đến đào tạo và sử dụng bố trí cán bộ

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NỮ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG, XÃ

1.2.1 Một số chủ trương, chính sách của Nhà nước về việc nâng cao chất lượng đội ngũ nữ cán bộ, công chứcvà những vấn đề đặt ra

Bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ không còn là vấn đề riêng của nữgiới, của một quốc gia nào Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị được xem là mộttrong những nội dung then chốt, tạo cơ hội cho phụ nữ được nói tiếng nói đại diệncho giới mình, được phát huy trình độ năng lực, kinh nghiệm, thể hiện quan điểmtrong quyết định các chính sách về các lĩnh vực khác nhau của quốc gia Thông qua

đó, góp phần tạo nên nền tảng vững chắc cho việc thúc đẩy bình đẳng giới trongmọi lĩnh vực của đời sống xã hội

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm lãnh đạo côngtác phụ nữ, chăm lo tới lực lượng phụ nữ và phát triển đội ngũ cán bộ nữ thông quaviệc ban hành các chỉ thị, nghị quyết, luật pháp, chính sách liên quan tới công tácphụ nữ và công tác cán bộ nữ Ngày 27/4/2007, Bộ Chính trị đã ban hành Nghịquyết số 11-NQ/TW về công tác phụ nữ với quan điểm “xây dựng, phát triển vữngchắc đội ngũ cán bộ nữ tương xứng với vai trò to lớn của phụ nữ là yêu cầu kháchquan, là nội dung quan trọng trong chiến lược công tác cán bộ của Đảng” và nhiệm

vụ “xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học nữ có trình độ cao, cán bộ lãnh đạo, quản lý

nữ đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa” Đồng thời,Luật Bình đẳng giới được Quốc hội thông qua năm 2007 là một bước tiến quanTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

trọng, là công cụ để thực hiện bình đẳng giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội

và gia đình

1.2.1.1 V ề môi trường làm việc của nữ CBCC cấp phường, xã

Mặc dù, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 170/2006/QĐ-TTgquy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc tính chung cho

01 xã bao gồm: 04 máy vi tính để bàn, 02 chiếc máy in; 01 chiếc máy photocopy;

01 chiếc máy fax; 03 máy điện thoại cố định Nhưng thực tế hiện nay hầu hết các xãđều không được trang bị đầy đủ Đây là một trong những nguyên nhân làm hạn chếhiệu suất làm việc ở hệ thống chính trị cấp xã hiện nay

1.2.1.2 V ề công tác xây dựng và thực hiện các chế độ chính sách cho đội ngũ nữ

CBCCc ấp phường, xã

- Nghị định số 56/2000/NĐ-CP ngày 12/10/2000 sửa đổi quy định tuổi dựtuyển đối với cả nam và nữ là như nhau: từ đủ 18 tuổi đến 40 tuổi (trước đây quyđịnh đối với nữ là từ 18 đến 35 tuổi) Việc sửa này đã xoá bỏ sự phân biệt về tuổituyển dụng giữa nam và nữ

- Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/2/2003 về việc ban hành Quy chế

bổ nhiệm, bổ nhịêm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm CBCC lãnh đạo Trong

đó, quy định tuổi bổ nhiệm lần đầu cho các vị trí lãnh đạo từ cấp trưởng, phó phòngcấp huyện và tương đương trở lên cho cả nam và nữ đều như nhau

- Thực hiện miễn thi ngoại ngữ trong các kỳ thi nâng ngạch, xét nâng ngạchcông chức, viên chức, theo đó CBCCnữ được giảm 5 tuổi so với nam giới Ví dụ ởđịa phương thì công chức nữ 45 tuổi đã được miễn ngoại ngữ khi dự thi nâng ngạch,trong khi công chức nam phải đủ 50 tuổi

- Điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển CBCC do Chính phủ ban hànhkhông quy định người đăng ký dự tuyển phải là nam hoặc phải là nữ mới được đăng ký

Ngày đăng: 25/09/2017, 20:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w