công ty xây dựng cầu đường Hà Tĩnh là một doanh nghiệp được chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần chịu trách nhiệm thi công
Trang 1phần i tổng quan về công ty cp xây dựng cầu đờng hà tĩnh
1.1 khái quát chung về công ty cpxd cầu đờng hà tĩnh 1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty : Công ty cổ phần xây dựng cầu đờng Hà Tĩnh
Địa chỉ: Số 495 đờng Hà Huy Tập - Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh
Số điện thoại: 0393 885 340 / 0393 885 297 - Fax : 0393 885 340
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc công ty: ông Ngô Huy Hoàn
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty cổ phần xây dựng cầu đờng Hà Tĩnh là một doanh nghiệp đợc chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty Cổ phần chịu trách nhiệm thi công, xây lắp các công trình giao thông, cầu cống trên địa bàn Hà Tĩnh và các tỉnh thuộc miền trung Tiền thân của công ty là đội chủ lực cầu Hà Tĩnh hợp nhất với tiểu đoàn công binh 57 thuộc Tỉnh đội Hà Tĩnh từ tháng 10 /1969
Với bản chất và truyền thống vốn có, Công ty đã luôn hoàn thành tốt các nghĩa vụ đợc giao, vốn của doanh nghiệp đợc bảo toàn và phát triển Công ty chính
là một trong những đơn vị dẫn đầu về mọi mặt của ngành giao thông tỉnh nhà Vì vậy sau khi nghiên cứu kỹ các ban ngành trong tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
đã có quyết định số 1639/ QĐ-UB ngày 18/11/1998 về việc thành lập Công ty xây dựng cầu đờng Hà Tĩnh trên cơ sở sát nhập Công ty đờng bộ số 2- một đơn vị thuộc ngành Giao thông vận tải Đến ngày 4/1/1999 Công ty XD cầu đờng Hà Tĩnh đi vào hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 112579 do Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Tĩnh cấp Bên cạnh đó thực hiện chủ trơng cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc, Công
ty là đơn vị đi tiên phong trong việc thực hiện chủ trơng này, ngày 4/12/2002 Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh có quyết định số 2639/QĐ-UB.DN về việc thành lập Công ty CP xây dựng cầu đờng Hà Tĩnh
1.2 kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.2.1 Tình hình và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả hoạt động của công ty (Phụ lục 1)
Qua bảng số liệu ta thấy:
- Số lượng lao động của Công ty năm 2009 so với năm 2008 không thay đổi, thu nhập bình quân tăng lên 10,5% tương ứng 299.547 đ Điều n y chày ch ứng tỏ DN
Trang 2đã có chiến lược kinh doanh phát triển để nâng cao chất lượng đời sống của CBCNV
- Tỷ suất LN sau thuế/doanh thu (%): 2,92(năm 2008); 3,14(năm 2009)
Có thể thấy tỷ suất sinh lời năm 2009 tăng so với năm 2008 nghĩa l mày ch ột đồng doanh thu năm 2009 tạo ra nhiều nhiều đồng lợi nhuận hơn năm trước
- Doanh thu bán hàng năm sau cao hơn năm trước cụ thể : năm 2009 so với năm 2008 tăng 8,95% tương ứng với 2.592.099.876 đ
- H ng này ch ăm Công ty có đóng góp đáng kể cho nguồn thu Ngân sách Nhà nớc năm 2009 so với năm 2008 tăng 7,4% tương ứng 68.304.966 đ
- Tổng vốn Chủ sở hữu năm 2009 so với năm 2008 tăng lên : 845.654.152 đồng L do theo ày ch đại hội cổ đông nhiệm kỳ II biểu quyết " Trong điều kiện nguồn vốn kinh doanh của Công ty cũng khó khăn nên lợi tức h ng này ch ăm được bổ sung
v o vày ch ốn kinh doanh "
Vậy qua phân tích ở trên ta thấy được tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty năm sau tăng hơn năm trước, khẳng định năng lực khinh doanh v vày ch ị thế của Công ty trên thương trường
1.2.1 Quy mô phát triển của công ty
Hà Tĩnh là một tỉnh đang phát triển về công nghiệp hoá và hiện đại hoá, những năm gần đây Đảng cùng nhân dân đầu t vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, mạng lới giao thông nông thôn, tạo điều kiện lu thông hàng hoá, thúc đẩy sự phát triển kinh
tế xã hội Đây chính là điều kiện thuận lợi cho công ty phát triển
1.3 nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
1.3.1 Ngành nghề kinh doanh
Xuất phát từ quá trình hình thành và phát triển, cho nên nhiệm vụ chủ chốt của công ty là xây dựng các công trình giao thông : cầu cống, đờng,sản xuất cấu kiện
bê tông đúc sẵn, xây dựng các công trình và sản xuất các loại vật liệu xây dựng địa phơng phục vụ cho ngành vận tải, bu điện trong và ngoài tỉnh
1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm của công ty
Mô hình tổ chức thi công của các đội công trình ( Phụ lục 2)
Trang 3Xây dựng cơ bản có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc trng thể hiện rõ ở sản phẩm xây dựng và quá trình sáng tạo của ngành Quá trình từ khởi công xây dựng cho đến khi công trình hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng thờng là một thời gian dài, chia thành nhiều giai đoạn nh chuẩn bị điều kiện thi công làm móng, mố, ,hoàn thiện ngoài ra còn phụ thuộc vào các yếu tố nh thời tiết, khí hậu
1.4 đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt
động kinh doanh của công ty cp xd cầu đờng hà tĩnh
1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Sơ đồ 1)
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Hội đồng quản trị : Có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định mọi
vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty nh : chiến lợc đầu t phát triển, giải pháp phát triển thị trờng, tiếp thị và công nghệ
* Ban kiểm soát : Có chức năng kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, hợp lý trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, kiểm tra ghi chép sổ sách kế toán
và báo cáo tài chính và sau đó thông báo với Hội đồng quản trị
- Giám đốc : Có nhiệm vụ chỉ huy và trực tiếp điều hành quá trình sản xuất
kinh doanh Giám đốc có quyền quyết định phơng án tổ chức sản xuất và tổ chức
bộ máy của công ty để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao Giám đốc còn là ngời đại diện cho tập thể cán bộ công nhân viên của công ty chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc
- Các phó giám đốc : Chỉ đạo trực tiếp thi công công trình đồng thời có
nhiệm vụ cung cấp thông tin giúp giám đốc hoàn thành nhiệm vụ
- Phòng tổ chức hành chính : Có nhiệm vụ giúp đỡ cho giám đốc về công
tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lơng Tiếp nhận công văn, lu trữ các văn bản của nhà nớc, hồ sơ lý lịch của công nhân Các giấy giới thiệu, quản lý con dấu, in ấn tài liệu, mua sắm văn phòng phẩm, chuẩn bị cho các cuộc họp
- Phòng đầu t dự án : Có nhiệm vụ tham mu giúp cho giám đốc xem xét
mặt khả thi của dự án để chuẩn bị đầu t, lập kế hoạch đầu t
- Phòng kinh tế kỹ thuật : Có nhiệm vụ tìm hiểu thị trờng khai thác các
hợp đồng nhận thầu, lập các hợp đồng kinh tế, ngoài ra giúp giám đốc về mặt kỹ thuật, thiết kế nhận hồ sơ thiết kế, lập dự án thi công, tổ chức thi công
- Phòng tài vụ: Là bộ phận nghiệp vụ ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu
tình hình luân chuyển vốn đồng thời giúp giám đốc thực hiện kiểm tra, kiểm soát bằng tiền mọi hoạt động nghiệp vụ, đôn đốc kiểm tra thực hiện kế hoạch, sản xuất,
kế hoạch tài chính phân bổ các khoản tiền lơng, thởng
Trang 4- Tổ chức bộ máy sản xuất : Gồm 6 đội sản xuất thi công cơ động và một
đội xe máy Các đội có nhiệm vụ tổ chức, thi công các công trình đúng theo hợp
đồng đã ký kết đảm bảo đúng tiến độ,chất lợng, an toàn và không bị thua lỗ
- Đội 1, Đội 2, Đội 3 chuyờn thi công cỏc cụng trỡnh như cầu, cống
- Đội 4 ,Đội 5, Đội 7 thi cụng cỏc cụng trỡnh đường bộ
- Đội 6 đội xe mỏy, thiết bị phục vụ xe mỏy thiết bị cho cỏc đội trong Cụng ty thi cụng cỏc cụng trỡnh
1.4.2 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Để thực hiện công trình với chất lợng tốt nhất, đảm bảo tiến độ và quy trình công nghệ, Công ty đã quy định rõ về quy trình xây dựng các công trình từ khâu
đấu thầu đến khi hoàn thành bàn giao cho chủ đầu t (Phụ lục 3)
Doanh nghiệp có những quy trình thực hiện công tác t vấn thiết kế, công tác kiểm định chất lợng, công tác làm dự án
phần ii thực tế công tác kế toán tại công cp xây dựng cầu
đờng hà tĩnh.
2.1 tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.1.1 Sơ đồ tổ chức và bộ máy kế toán tại công ty (Sơ đồ 2)
- Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung
2.1.2 Chức năng các phần hành kế toán
- Kế toán trởng : Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị
theo quy định của pháp lụât về kế toán Là ngời phụ trách công việc chung của phòng, đồng thời kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính Phân tích thông tin số liệu kế toán tham mu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị, quyết
định kinh tế và hành chính của công ty
- Kế toán thanh toán cán bộ công nhân viên và kế toán quỹ: Thu thập tổng
hợp tài liệu có liên quan đến cán bộ công nhân, kế toán quỹ tiền mặt thanh toán
l-ơng, BHXH của ngời lao động với công ty và cơ quan bảo hiểm
- Kế toán vật t thiết bị và tài sản cố định : Thu thập, tập hợp các nghiệp vụ
nhập vật liệu phục vụ tính giá vật liệu Lập bảng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ.Theo dõi tình hình biến động tài sản cố định, trích lập khấu hao
- Kế toán ngân hàng và công nợ : Theo dõi và phản ánh kịp thời công nợ của
các nhà cung cấp giúp cho kế toán trởng biết đợc vòng quay vốn để có biện pháp xử
lý về vốn Hàng tháng, quý lập báo cáo để trình lên kế toán trởng
Trang 5- Kế toán tổng hợp và giá thành : Phụ trách thu thập thông tin, tổng hợp tài
liệu, kiểm tra đối chiếu các số phát sinh để xác định kết quả hoạt động kinh doanh Giải quyết, thu hồi công nợ các đơn vị kê khai quyết toán thuế với cục thuế Theo dõi chứng từ thu, chi với ngân hàng, mở sổ chi tiết tình hình thanh toán và phản ánh vào chứng từ sổ tiền gửi ngân hàng
- Kế toán thủ quỹ tiền mặt : Thực hiện thu, chi, quản lý tiền mặt của công ty
dựa trên các chứng từ hợp pháp, hợp lệ để tiến hành xuất, nhập quỹ và ghi sổ
- Nhân viên hạch toán đội (Đội trởng) : Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chứng
từ phát sinh ở đội mình để gửi lên phòng kế toán của công ty
2.1.3 Chế độ kế toán công ty áp dụng
- Hiện nay ,tại công ty cổ phần xây dựng cầu đờng Hà Tĩnh đang áp dụng hình
thức kế toán sổ Chứng từ – ghi sổ (Sơ đồ 3)
- Với hệ thống kế toán khá đầy đủ đồng thời sử dụng tài khoản thống nhất theo quyết định số 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ tài chính ban hành
- Niên độ kế toán áp dụng tại công ty bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/ N
- Đơn vị sử dụng ghi sổ kế toán : Việt Nam đồng (VNĐ)
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp kê khai và tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ
- Phơng pháp khấu hao tài sản cố định : Khấu hao theo đờng thẳng
- Phơng pháp tính giá vốn thực tế hàng xuất kho theo phơng pháp tính giá thực
tế đích danh
2.2 kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ
2.2.1 Phân loại nguyên vật liệu
Công ty chủ yếu xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng nên vật liệu chủ yếu
là : sắt, sỏi, xi măng, thép, đá cát các loại
Phân loại công cụ dụng cụ : gồm dàn giáo, cốt pha, máy hàn, máy bơm, máy phát điện các loại dụng cụ hỗ trợ : nh búa, đinh vít,
2.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng và biên bản nghiệm thu, hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, bảng kê vật t mua ngoài bằng tiền mặt
2.2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, CCDC
Trang 6Do công ty áp dụng hình thức khoán gọn các khoản mục chi phí về vật liệu thi công, tại các đội thi công sẽ có thủ kho theo dõi tình hình nhập xuất vật t Sau
đó gửi các hoá đơn mua hàng và các chứng từ có liên quan lên công ty, kế toán tại công ty hạch toán trực tiếp vào khoản mục chi phí
2.2.4 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 152, TK 153
- Phơng pháp kế toán : (Sơ đồ 3.1)
Ví dụ 1 : Ngày 20/10/2009, tại đội thi công 1 công trình cầu Bàu Tạc Anh Hoàn đã mua 870 kg thép D25_D32 đơn giá 11.380,95 đ/kg và 50kg Thép ly đơn giá 14.285,72 đ/kg Kế toán tại công ty căn cứ vào hoá đơn GTGT và phiếu mua hàng hạch toán trực tiếp vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi cho công trình
(Phụ lục 4: Hoá đơn GTGT: 01/GTKT-3LL AA/2009T số 0000207)
Kế toán ghi :
Nợ TK 621 : 10.615.715 đ
Nợ TK 1331 : 530.785 đ
Có TK 3311 : 11.146.500 đ
Ví dụ 2 : Ngày 30/10/2009, tại đội thi công 1 công trình cầu Bàu Tạc Anh Niệm đã mua một chiếc máy bơm phục vụ cho việc thi công công trình Đơn giá 4.250.000đ, thuế GTGT 10% Công ty xác định CCDC này phân bổ làm nhiều lần
(Phụ lục 4.1 : Hoá đơn GTGT 01GTKT -3LL số SU/2009B 0084259)
Kế toán ghi :
Nợ TK 242 : 4.250.000đ
Có TK 3311 : 4.250.000đ
( CT : Chi nhánh vật t Hà Tĩnh)
Nợ TK 1331 : 425.000đ
Có TK 3311 : 425.000đ
( CT : Chi nhánh vật t Hà Tĩnh )
2.3 Kế toán tài sản cố định
2.3.1 Khái quát chung
TSCĐ của Công ty chủ yếu l nhày ch ững t i sày ch ản có giá trị lớn, có giá trị sử dụng lâu d i nhày ch ư : Nh vày ch ăn phòng, xe ô tô phục vụ cho bộ phận văn phòng, máy tính, máy phôtô giao cho phòng h nh chính quày ch ản lý Xe ô tô Ifa, xe ben, Cẩu tự h nh,ày ch máy trộn bê tông, máy đầm, máy h n giao cho ày ch đội xe máy thi công quản lý vày ch khai thác
2.3.2 Chứng từ kế toán sử dụng
Trang 7- Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ Biên bản giao nhận TSCĐ đợc lập cho từng TSCĐ trong công ty và là căn cứ để giao nhận TSCĐ và để kế toán ghi sổ và thẻ TSCĐ
2.3.3 Kế toán tổng hợp TSCĐ
- Tài khoản sử dụng: 211 , 214
- Phơng pháp kế toán (Sơ đồ 3.2)
Ví dụ 1 : Ngày 15/ 07/2008 công ty mua một xe San Gạt Model UAA6F,S/No
370075 lỡi 2,8 m chất lợng trên 80% do Nhật Bản sản xuất tại chi nhánh TRACIMEXCO- Hà Nội Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt Đơn giá xe
230.000.000đ Giá bán trên đã có 5% VAT.( Chứng từ liên quan : Phụ lục 5)
Kế toán ghi :
Tiền mua TSCĐ và thuế GTGT khi mua về
Nợ TK 211 : 219.047.600 đ
Nợ TK 1332 : 10.952.400 đ
Có TK 111 : 230.000.000 đ
+ Khấu hao tài sản cố định
Mức KH = Nguyên giá tài sản cố định
TSCĐ (tháng) (Số năm sử dụng x 12 tháng )
Mức KH = Nguyên giá tài sản cố định
TSCĐ ( năm) Số năm sử dụng
Ví dụ 2 : Ngày 03/04/2007, công y mua một máy trộn bê tông UF2-30DH của Trung Quốc sản xuất về phục vụ cho bộ phận thi công công trình Nguyên giá : 60.000.000đ Dự tính sử dụng trong vòng 5 năm Ngày 04/04/2008 giá trị hao mòn
đợc xác định là 2.700.000đ Vậy giá trị còn lại là :
60.000.000 - 2.700.000 = 57.300.000đ
Công ty tiến hành tính khấu hao cho TSCĐ :
Mức khấu hao bình quân = 60.000.000 : 5 = 12.000.000
Vậy mức khấu hao một tháng của TSCĐ là : 12.000.000 : 12 = 1.000.000đ
Kế toán ghi nh sau :
Nợ TK 627(2) : 1.000.000đ
Có TK 214(1) : 1.000.000đ
2.4 kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
2.4.1 Khái quát chung
Tiền công là số tiền mà công ty phải trả cho ngời lao động theo số lợng và
khối lợng lao động, là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xá hội mà họ đã tạo ra
2.4.2 Chứng từ kế toán sử dụng
Trang 8Bảng chấm công, bảng khối lợng hoàn thành, bảng lơng, hợp đồng giao khoán công việc, phiếu chi, hợp đồng lao động…
2.4.3 Phơng pháp tính tiền lơng
Hình thức tính lơng theo hình thức khoán gọn
+ Tính lơng cho nhân viên hành chính : Công ty trả lơng theo công việc ghi trong hợp đồng lao động
+ Lơng của bộ phận thi công : Dựa trên khối lợng công việc hoàn thành, các
đội trởng chấm công từng công nhân của tổ đội thi công Cuối tháng, gửi chứng từ
có liên quan gửi về phòng tài vụ, kế toán căn cứ vào hoá đơn để tính lơng cho từng ngời
2.4.4 Kế toán tổng hợp
- Tài khoản sử dụng : 334, 338
- Chi tiết : 3382 : Kinh phí công đoàn
3383 : Bảo hiểm xã hội
3384 : Bảo hiểm y tế
- Phơng pháp kế toán
Các khoản trích BHXH,BHYT,KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ quy định :
BHXH = 20% tiền lơng cơ bản
BHYT = 3% tiền lơng cơ bản
KPCĐ = 2% tiền lơng thực tế
Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng của các đội, tổng cột lơng cơ bản và tổng cột lơng thực tế để làm căn cứ trích BHXH, BHYT, KPCĐ:
Nợ TK 622 : ( 17%*LCB + 2%*LTT )
Nợ TK 141 : 6%*LCB ( Ghi chi tiết cho từng đội)
Có TK 338 : ( TK 3382: 2% LTT
TK 3383: 20% LCB
TK 3384: 3% LCB )
Ví dụ 1: Tính lơng phải trả và các khoản phải trích theo lơng cho cán bộ nhân viên khối văn phòng của công ty tháng 11 năm 2009
Căn cứ bảng thanh toán tiền lơng kế toán ghi : (Phụ lục 6)
Nợ TK 6421 : 34.205.000 đ
Có TK 334 : 34.205.000 đ
Ví dụ 2 : Tính lơng phải trả cho công nhân các đội thi công tại công trình quý 4/2009
Tổng tiền lơng cơ bản các đội = 681.940.000
Tổng tiền lơng thực tế các đội = 1.193.787.698 Trích các khoản nh sau:
Trang 9BHXH 20%: 681.940.000 x 20% = 136.388.000 đ BHYT 3% : 681.940.000 x 3% = 20.458.200 đ KPCĐ 2% : 1.193.787.698 x 2% = 23.875.574 đ
180.721.771 đ
Trong đó :
- Thu lơng CNV 6% LCB = 681.940.000 x 6% = 40.916.400 đ
- Chi phí NC 19% :17% LCB = 681.940.000 x 17% = 115.929.800 đ
2% LTT = 1.193.787.698x 2% = 23.875.754 đ
2.5 kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.5.1 Khái quát chung
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình, từng hạng mục
công trình
- Đối tợng tính giá thành : Hạng mục công trình đã hoàn thành, khối l-ợng công tác có dự toán riêng đã hoàn thành, từ đó xác định phơng pháp tính giá thành thích hợp
- Phân loại chi phí sản xuất : Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung
2.5.2 Chứng từ kế toán sử dụng
Biên bản nghiệm thu công trình, bảng chấm công, phiếu nghỉ hởng BHXH,hoá đơn tiền điện, nớc, hoá đơn thu phí bảo hiểm, hoá đơn mua bán vật t, hoá đơn mua CCDC…
2.5.3 Kế toán tổng hợp
Tài khoản sử dụng : 621, 622, 623, 627
Đánh giá sản phẩm làm dở
Mỗi quý, công ty cử cán bộ kỹ thuật chắc địa công trình Với phơng tiện máy móc nhằm đo khối lợng thực tế đã làm đợc để lên bảng nghiệm thu khối lợng (do cán bộ kỹ thuật công trình, t vấn giám sát và đội trởng ký xác nhận) khối lợng
đã thực hiện Đây là cơ sở để bên A thanh toán khối lợng đã làm đợc trong quý Phần khối lợng làm đợc mà bên A đã chấp nhận thanh toán còn lại sản lợng dở dang cuối kỳ
Giá trị KL DD cuối kỳ = KL DD cuối kỳ x Đơn giá dự toán
Ví dụ : Công ty tiến hành xây dựng công trình cầu Bàu Tạc Các chi phí trực tiếp
và gián tiếp đợc tập hợp nh sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu : 2.215.656.400 đ
+ Chi phí nhân công trực tiếp : 209.549.166 đ
Trang 10+ Chi phí máy thi công : 110.658.990 đ
Cộng ( chi phí trực tiếp ) : 2.535.864.556 đ
+ Chi phí sản xuất chung : 212.759.900 đ
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Nợ TK 154 : 2.748.624.456 đ
Có TK 621 : 2.215.656.400 đ
Có TK 622 : 209.549.166 đ
Có TK 623 : 110.658.990 đ
Có TK 627 : 212.759.900 đ
(Hóa đơn chứng từ tại công trình cầu Bàu Tạc tháng 1/2009)
Phơng pháp tính gía thành sản phẩm Công ty áp dụng phơng pháp tính giá thành theo phơng pháp tính giá thành
giản đơn ( phơng pháp trực tiếp )
Giá thành = C.phí dở dang + C.phí phát sinh - C.phí dở dang
Sản xuất đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Dựa vào bảng tính giá thành sản xuất kế toán ghi :
Nợ TK 632 ( chi tiết công trình)
Có TK 154 ( chi tiết công trình)
2.6 kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 2.6.1 Khái quát chung
- Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu đợc thanh toán theo tiến độ của kế hoạch, khi kết quả thực hiện một cách đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí
đợc ghi nhận tơng ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính làm không phụ thuộc vào hoá đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay cha và số tiền ghi trên hoá đơn là bao nhiêu
- Phơng pháp xác định doanh thu của phần công việc đã hoàn thành :
DN sử dụng phơng pháp tính tỉ lệ phần trăm giữa chi phí thực tế đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp
đồng
2.6.2 Chứng từ kế toán sử dụng
- Hoá đơn thuế GTGT, bảng quyết toán khối lợng hoàn thành, bảng giá thanh toán, hoá đơn bán hàng, nhật ký thi công, bản vẽ hoàn công …
2.6.3 Kế toán tổng hợp
- Tài khoản sử dụng : 337, 511, 131, 3331