Năm 1993, Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex Việt Nam) đã đặt nền móng đầu tiên cho quá trình hình thành và phát triển của Gas Petrolimex.
Trang 1Lời mở đầu
Trong thời đại ngày nay có nhiều xu thế xuất hiện trên thế giới trong đó
có xu thế hội nhập có ảnh hởng mạnh mẽ nhất đến các doanh nghiệp đặc biệttrong điều kiện nớc ta mới mở cửa Để tồn tại và phát triển trong điều kiệnhiện nay các doanh nghiệp đã tìm nhiều phơng thức Là một công ty hàng đầutrong ngành kinh doanh gas LGP, Công ty cổ phần gas petrolimex đang tìm racho mình một giải pháp để nâng cao chất lợng , giảm chi phí,tăng khả năngcạnh tranh đặc Và một trong các giảI pháp đó là áp dụng hệ thống quản lýchất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO9000:2000
Sau khi kết thúc giai đoạn thực tập đầu với sự giúp đỡ của thầy giáo hớng dẫnTrơng Đoàn Thể và của cán bộ công nhân viên trong công ty Tôi đã quyết
định chọn đề tài thực tập tốt nghiệp là: “áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO9000:2000 vào công ty cổ phần gas petrolimex”
Với mục đích của đề tài nghiên cứu khả năng xây dựng hệ thống hệ
thống quản lý chất lợng tại công ty từ đó thấy đợc những mặt đợc và cha đợc
và cuối cùng đa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện giải phap này
Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng 1: Giới thiệu chung về công ty cổ phần gas petrolimex
Chơng 2: Thực trạng hệ thống quản lý chất lợng tại công ty
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm triển khai áp dụng hệ thống quản lý chấtlợng ISO9000 tại công ty
Trong điều kiện thời gian thực tập có hạn và những hạn chế về mặt kiếnthức nên trong bài viết của em không khỏi có những thiếu sót Em rất mong đ-
ợc sự đóng góp ý kiến của cô giáo và quý công ty để chuyên đề thực tập đợchoàn thiện hơn
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hớng dẫn PGS.TS Trơng Đoàn Thểcùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty đặc biệt phòng kinh doanh
đã giúp đỡ em tận tình để có thể hoàn thành đợc chuyên đề thực tập này
Chơng I CễNG TY CỔ PHẦN GAS PETROLIMEX
I.1 MỘT VÀI NẫT CƠ BẢN VỀ CễNG TY CỔ PHẦN GAS PETROLIMEX
1.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển
Trang 3Năm 1993, Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex Việt Nam) đãđặt nền móng đầu tiên cho quá trình hình thành và phát triển của GasPetrolimex Trong gian đoạn này, các Công ty Xăng dầu trực thuộc TổngCông ty Xăng dầu Việt Nam đều có các xí nghiệp kinh doanh gas trực thuộc Cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước, đời sống nhân dân được cảithiện, nhu cầu sử dụng gas trong các lĩnh vực đều tăng mạnh, trên thị trường
đã hình thành ngành kinh doanh gas độc lập với tốc độ tăng trưởng của thịtrường khá cao Trước tình hình đó, Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam đãquyết định tách các bộ phận kinh doanh gas thành đơn vị kinh doanh độc lập
để chuyên doanh mặt hàng này, nâng cao hiệu quả hoạt động chung của TổngCông ty Ngày 25/12/1998, Bộ trưởng Bộ Thương Mại (nay là Bộ CôngThương) đã ký quyết định số 1653/QĐ-BTM thành lập Công ty GasPetrolimex trực thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam
Thực hiện chủ trương cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước củaChính phủ, ngày 03/12/2003, Công ty Gas Petrolimex được chuyển đổi thànhCông ty Cổ phần Gas Petrolimex trực thuộc Tổng Công ty Xăng dầu ViệtNam theo Quyết định số 1669/2003/QĐ/BTM của Bộ Thương Mại (nay là BộCông Thương) Ngày 24/11/2006 được coi là dấu mốc quan trọng trong quátrình xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Gas Petrolimex chính thứcniêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh với mã chứngkhoán PGC
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN GAS PETROLIMEX
Tên tiếng Anh: PETROLIMEX GAS JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: PGC
Biểu tượng:
Trang 4 Vốn điều lệ: 250.000.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi tỷđồng).
Trụ sở chính: Số 775, Đường Giải Phóng, Phường Giáp Bát,Q.Hoàng Mai, TP Hà Nội
Điện thoại:(04) 8 64 12 12
Fax: (04) 8 64 22 49
Ngành nghề kinh doanh:
Xuất nhập khẩu và kinh doanh khí đốt hoá lỏng;
Kinh doanh kho bãi, vận tải, vật tư thiết bị, phụ kiện ngành gas;
Tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặtcác dịch vụ thương mại và dịch vụ có liên quan đến phục vụ kinh doanh gastheo quy định của pháp luật;
Trang 5Sản phẩm của Công ty đang được phân phối qua 4 kênh chủ yếu:
Các Công ty thành viên thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam
Các Tổng đại lý, Đại lý ngoài ngành xăng dầu
Bán trực tiếp tới khách hàng
Bán qua các cửa hàng trực thuộc
Với hệ thống phân phối rộng khắp, sản phẩm mang thương hiệu GasPetrolimex đã có mặt tại hầu hết các địa bàn, thị trường trong cả nước
Chính thức chuyển sang hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần đượcgần bốn năm, vượt qua những khó khăn ban đầu khi chuyển đổi mô hình quản
lý, Công ty đã tiếp tục duy trì và không ngừng mở rộng quy mô kinh doanh,đạt được sự phát triển cả về lượng lẫn về chất với doanh số ngày càng tăng
Để tiếp tục đưa Công ty từng bước phát triển vững chắc trên thương trường và
để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, Công ty đã không ngừnghoàn thiện quy trình quản lý chất lượng, đa dạng hoá hoạt động kinh doanh vàxác định uy tín chất lượng là tài sản quý giá nhất của Công ty
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Trụ sở chính của Công ty đóng tại Hà Nội, là nơi làm việc của hầu hếtcác phòng ban và các bộ phận quản trị cấp cao Ngoài ra, do thị trường trảirộng khắp cả nước, Công ty đã đặt 04 công ty con tại các thành phố lớn HảiPhòng, Đà Nẵng, Sài Gòn, Cần thơ Các đơn vị trực thuộc này trực tiếp doban giám đốc chỉ đạo, điều hành, quản lý
Đặc điểm cơ cấu bộ máy quản lý được thể hiện rõ ở sơ đồ díi :
Trang 6Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng
Công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng
Công ty TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ
Công ty TNHH Taxi Gas SG Petrolimex Các Phòng ban
Kho Gas Đức Giang
Hà Nội
Công ty TNHH Cơ khí Gas P.M.G
Hệ thống CH bán lẻ
tại Hội Nội
Trang 7Như vậy, cách thức bố trí các phòng ban nghiệp vụ chuyên môn hoánhằm tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình quản lý, phân công và thực hiệnnhiệm vụ kinh doanh đồng thời với các tổ chức của Công ty là tập trung vàtrực tuyến, phù hợp với quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh.
II Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
2.1 Máy móc, thiết bị, công nghệ sản xuất
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ đóng nạp gas bình
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất niêm bình gas 12, 13, 48Kg
Sơ đồ 2.3: Quy trình sơn sửa kiểm định bình gas cũ
(Nguồn: Phòng Công nghệ đầu tư)
Vỏ bình
gas Máy rửa bình Máy nạp gas Kiểm tra
Gas
Đóng niêm bình
Nhập kho thành phẩm
Bột nhựa Máy trộn
NVL
Nhập kho thành phẩm
Vỏ bình
gas
Máy hút gas thừa
Máy tháo van
Kiểm định
Lắp van
Máy bắn bi
Máy sơn bình
Kiểm tra Nhập kho thành
phẩm
Trang 8Nhìn vào quy trình công nghệ sản xuất trên ta thấy quy trình chế biến làrất ít Để sản xuất các loại gas bình, quy trình phức tạp nằm trong khâu triêtnạp từ kho lưu trữ gas sang các loại bình tương ứng, còn sản xuất niêm bìnhgas và sơn sửa lại bình gas thì quy trình phức tạp nằm ở khâu pha chế cácnguyên liệu Công nghệ sản xuất gas bình nhìn chung là không phức tạp,không mất nhiều thời gian nên khi có sự đột biến hay nhu cầu của khách hàngtăng cao thì Công ty nhanh chóng đưa được sản phẩm đến người tiêu dùng.
Bảng 2.2: MỘT SỐ MÁY MÓC THIẾT BỊ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GAS PETROLIMEX
1993,1999,2002,2004 148.851.973.000
2 Dây chuyền đóng nạp
LPG
Nhật Bản, Thái Lan
1993,1999 5.155.766.309
5 Xe bồn chuyên dụng,
xe tải chở Gas
Nhật Bản, Hàn Quốc
Italia, Đài Loan 2003 941.891.734
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)
Công ty đã đầu tư hầu hết máy móc thiết bị mới khi bước sang cổ phầnhóa, thông thường là gần 6 năm đưa vào sử dụng nên có thể nói mức độ hiệnđại của máy móc thiết bị của Công ty tại khu vực thị trường phía Bắc là tương
Trang 9đối hiện đại Các hệ thống, dây chuyền được đầu tư chủ yếu là bán tự độnghoặc tự động, giảm thiểu được một số công đoạn thủ công trước đây, rút ngắnđược chu kỳ sản xuất của sản phẩm, đảm bảo hoàn thành thời gian giao hàngtới các đại lý.
2.2 Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ
Khí dầu mỏ hóa lỏng LPG (Liquefied Petroleum Gas) là hỗn hợphydrocarbone với thành phần chính là Butane và Propane Nguồn LPG chủyếu là sản phẩm phụ của nhà máy chế biến dầu mỏ và nhà máy tách khí LPGđược hóa lỏng dưới áp suất nhất định do đó có thể tồn chứa, vận chuyển dướidạng lỏng nhưng ở áp suất khí quyển LPG hóa hơi được sử dụng dưới dạngkhí
LPG thương phẩm có thành phần Butane/Propane từ 70/30 đến 40/60,không màu, không mùi, không vị Tuy nhiên, trong quá trình chế biến đượcpha thêm Elthy Mecaptan có mùi đặc trưng (trứng thối) để dễ phát hiện khi rò
rỉ Nồng độ mùi phải đủ để nhận ra trước khi chúng tạo thành hỗn hợp cháynổ
Bản thân LPG không độc, không gây ô nhiễm môi trường, không ảnhhưởng đến thực phẩm và sức khỏe con người Hàm lượng lưu huỳnh thấp(<0,02%) khi cháy chỉ tạo ra CO2 (dioxyt carbone) và hơi nước, không tạo ramuội, khói, đặc biệt không sinh ra các khí độc như: SO2, H2S, CO như khi đốtcác loại nhiên liệu khác Việc sử dụng Gas góp phần giảm thiểu ô nhiễm,nâng cao chất lượng cuộc sống Do đó, Gas đang dần dần trở thành mặt hàngthiết yếu trong cuộc sống hiện đại và là sản phẩm phù hợp với xu hướng pháttriển của xã hội ngày nay, được sử dụng rộng rãi trong dân dụng, thương mại,công nghiệp và là nguyên liệu đầu vào trong công nghiệp (đây là các thịtrường truyền thống của Công ty Cổ phần Gas Petrolimex với sản lượng bán
Trang 10ra hàng năm chiếm gần 25% tổng nhu cầu tiêu thụ Gas trên thị trường cảnước).
LPG nặng hơn không khí (1,5 đến 2 lần), nhẹ hơn nước (0,5 lần) Vì vậy,nếu thoát ra ngoài hơi Gas sẽ lan truyền ở mặt đất và tập trung ở những phầnthấp nhất như rãnh nước, hố ga tuy nhiên sẽ tản mát ngay khi có gió
LPG có tỷ lệ giãn nở lớn; một đơn vị thể tích Gas lỏng khi bay hơi tạo ra
250 lần đơn vị thể tích Gas hơi do vậy LPG rất thuận tiện và kinh tế khi vậnchuyển và tồn trữ (tồn trữ, vận chuyển ở dạng lỏng, dùng ở dạng hơi)
Đặc biệt, trong thời gian gần đây cùng với sự phát triển không ngừng củakhoa học kỹ thuật, Công ty cũng là một trong những doanh nghiệp kinh doanhLPG đầu tiên tại thị trường Việt Nam và là doanh nghiệp luôn đi đầu trongviệc nghiên cứu, ứng dụng thành công các mô hình cung cấp LPG mới Công
ty là đơn vị đi tiên phong trong nghiên cứu các ứng dụng mới của LPG HiệnCông ty đang trong giai đoạn phát triển các ứng dụng mới sử dụng LPG nhằmtạo ra và mở rộng thị trường bên cạnh các khu vực thị trường truyền thống làthị trường dân dụng, thương mại và khu vực công nghiệp Công ty đã có cácbước đi cụ thể ban đầu trong lĩnh vực mới như:
- Lĩnh vực Autogas (làm nhiên liệu cho các phương tiện vận tải): Ngoàiviệc không gây ô nhiễm môi trường, về năng suất tỏa nhiệt, LPG cao hơn hẳn
so với các loại nhiên liệu truyền thống Nhiệt lượng LPG cơ hơn xăng và caogấp đôi các nhiên liệu chạy xe khác là metanol và etanol Tính phổ biến vàtương thích với các loại xe như sau: Nếu xe chạy xăng là 100% thì xe sử dụngdiesel là 120%, LPG là 74%, LNG 65% (khí tự nhiên hóa lỏng - LiquefiedNatural Gas), CNG 25% (khí tự nhiên nén dưới áp suất cao), metanol 56%,etanol 66% (cồn)
Trang 11Trị số octan cao hơn xăng không chì từ 5 đến 12 đơn vị do đó sẽ tăng 5% hiệu hiệu suất nhiệt Với đặc tính chống kích nổ rất cao nên hiệu suất,công suất động cơ được tối ưu hóa.
3-Như vậy, LPG có tiềm năng rất lớn để làm nhiên liệu, thay thế cho cácnhiên liệu truyền thống
Lĩnh vự Autogas này đã được Công ty nghiên cứu, học tập từ các nướcphát triển và đã triển khai ở Việt Nam (Công ty là đơn vị đầu tiên triển khai
mô hình Autogas ở Việt Nam) Hiện tại Công ty đã liên doanh, liên kết đểthành lập công ty taxi gas tại TP.Hồ Chí Minh Tuy nhiên, do chi phí lắp đặtchuyển đổi từ chạy nhiên liệu thông thường sang chạy Autogas còn cao, chiphí lắp đặt các trạm bơm Autogas cũng rấy lớn, Nhà nước lại chưa có chínhsách hỗ trợ giá đối với Autogas (trong khi lại có chính sách hỗ trợ giá đối vớicác loại nhiên liệu khác) nên số lượng khách hàng sử dụng Autogas còn hạnchế
- Ngoài ra, cung cấp Gas cho các hộ dân cư tập trung (Gas chung cư) qua
hệ thống cấp Gas trung tâm cũng là một lĩnh vực mới đầy tiềm năng Thực tếcho thấy khu vực thị trường này phù hợp với nguồn lực của Công ty cũng nhưphù hợp với xu thế vận động và phát triển của xã hội Hiện tại, số lượng nhàchung cư được xây dựng rất nhiều, theo quy định an toàn phòng chống cháy
nổ, không được sử dụng thang máy khi vận chuyển bình Gas, bắt buộc cácđơn vị chủ đầu tư phải sử dụng hệ thống Gas trung tâm, cung cấp Gas chotoàn bộ tòa nhà Thời gian vừa qua Công ty cũng đã liên kết với một số chủđầu tư để xây dựng hệ thống cấp Gas trung tâm cho các tòa nhà cao tầng vàbước đầu đem lại hiệu quả Song dây cũng là một thách thức lớn đối với Công
ty khi phải đối mặt với trên 60 nhãn hiệu gas của trên 20 doanh nghiệp thamgia thị trường như Shell, Petro, Đài Hải
Trang 122.3 Lao động, tiền lương
- Lao động:
Tại thời điểm ngày 31/12/200, Công ty có 723 lao động có trình độchuyên môn, tay nghề, nghiệp vụ khác nhau Trong đó, lao động trực tiếpchiếm tỷ trọng lớn (81%) là yếu tố quyết định nhất đến mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty Các chỉ tiêu về lao động được thể hiện ở bảngsau đây:
Bảng 2.3: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Trang 13Do yêu cầu mở rộng thị trường và quy mô sản xuất, số lượng lao độngđược tuyển đều qua các năm Số người có trình độ đại học năm 2005 là 286người, năm 2007 là 304 người Đặc biệt số người có trình độ trên đại học năm
2004 là 1 người thì đến năm 2007 là 9 người
Đối với lực lượng lao động tốt nghiệp phổ thông trung học, Công ty đãtrực tiếp mở các lớp đào tạo ngắn hạn để bồi dưỡng tay nghề, chuyên môn vềngành hàng khí hóa lỏng
- Tiền lương:
Hiện tại, công tác trả lương của Công ty được xem là khuyến khíchđược các đối tượng lao động Hình thức trả lương chủ yếu là theo hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh Trong đó đặc biệt chú ý đến mức độ đóng gópvào hiệu quả chung của Công ty của từng lao động, phần nào tránh được tâm
lý đánh đồng, ỉ lại của lao động
+ Đối với khối lao động trực tiếp: Công ty khoán theo số lượng công việchoàn thành
Tại các Kho đóng nạp, xưởng bảo dưỡng, kiểm định vỏ bình …, ngườilao động sẽ được hưởng lương theo sản lượng mà họ trực tiếp làm ra trọng kỳ.Trên cơ sở sản lượng kế hoạch và định mức tiêu hao, Công ty sẽ khoán đếntừng đơn vị
Tại các Cửa hàng bán lẻ trực tiếp của Công ty, người lao động sẽ đượchưởng lương theo hiệu quả kinh doanh của Cửa hàng Công ty sẽ giao giágiao cho các Cửa hàng, quy định giá trần, sàn Cửa hàng tự quyết định giá báncũng như chương trình bán hàng của mình (đảm bảo đúng quy định chung củaCông ty và không xâm hại đến các đơn vị trong ngành), đảm bảo có lợinhuận Như vậy, hầu như các Cửa hàng của Công ty có thể chủ động hoàn
Trang 14toàn trong việc bán hàng của mình, kể cả việc thuê thêm lao động làm bánthời gian, cũng như đưa ra các chương trình chiêu thị.
+ Đối với khối lao động gián tiếp: Công ty trả lương theo hiệu quả kinhdoanh của từng tháng Trong tổng nguồn lương thực hiện sẽ trích 15% trả chongười lao động dựa trên thâm niên công tác, hệ số lương cơ bản của Nhà nước(lương vòng 1) 85% quỹ lương còn lại sẽ trả cho người lao động dựa trênmức độ đóng góp của từng người, trên cơ sở bình chọn của các phòng ban vàhội đồng xét lương của Công ty (lương vòng 2) Bên cạnh đó, các cá nhânxuất sắc sẽ được trích thưởng kịp thời với mức độ từ 1,5 đến 5 triệuđồng/tháng (ngoài lương)
Với chính sách khoán lương như trên sẽ tạo động lực cho người laođộng, thúc đẩy tinh thần làm việc, phát huy tính sáng tạo của cán bộ côngnhân viên, nhanh chóng hoàn thành được đơn đặt hàng, thời gian giao hàngcho các đại lý Tuy nhiên đôi khi cũng tạo ra áp lực trong công việc, tạo ra sựcạnh tranh không lành mạnh giữa một số lao động trong Công ty Trong thờigian tới, Công ty có kế hoạch xây dựng chường trình khoán lương tới tất cảcác bộ phận trực tiếp, như các phòng kinh doanh
2.4 Nguyên vật liệu
Là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại, do vậy,nguồn nguyên vật liệu đầu vào cũng gần tương tự như sản phẩm đầu ra Hiệntại ỏ Việt Nam chỉ có một đơn vị sản xuất được khí đốt hóa lỏng (LPG) đó làNhà máy tách khí Dinh Cố (Vũng Tầu), đi vào hoạt động từ tháng 6/1999.Sản lượng LPG của Nhà máy Dinh Cố đáp ứng được khoảng 30% đến 35%tổng nhu cầu tiêu thụ của thị trường Việt Nam Do vậy, nguồn sản phẩm đầuvào chủ yếu của Công ty là nhập khẩu nên nguồn sản phẩm đầu vào của Công
ty có nguồn gốc cả trong nước và nhập khẩu Thị trường Công ty nhập khẩu
Trang 15từ nước ngoài chủ yếu là từ Trung Quốc (30% - 60%), Singapore (1% - 10%),Thái Lan (9%-16%).
Bên cạnh đó, yêu cầu về trình độ công nghệ đối với sản phẩm này khákhắt khe trong quá trình lưu trữ, sang chiết, xử lý các sản phẩm cũng nhưcung cấp cho khách hàng các thiết bị theo công nghệ tiên tiến để đảm bảo độ
an toàn cao Bới vì sản phẩm gas tồn tại trong điều kiện tự nhiên ở dạng khí
và ở dạng lỏng dưới áp suất cao và rất nguy hiểm nếu để phát tán trong khôngkhí Vì vậy Công ty đã lựa chọn các nhà cung cấp thiết bị có uy tín trên thếgiới như Comap - pháp, Cavagn - Italy, SRG - Đức, Rego - Mỹ, Fisher - Mỹ.Cũng như đầu tư các dây chuyền bảo dưỡng vỏ bình gas (sơn sửa, kiểm định)tại các khu vực miền Bắc và miền Nam nhằm nâng cao tính chất an toàn cũngnhư thương hiệu của sản phẩm Gas Petrolimex
Thị trường đầu vào chủ yếu của Công ty là thị trường nước ngoài mộtmặt tạo được uy tín vì chất lượng sản phẩm được đảm bảo, nhưng bên cạnh
đó cũng là những khó khăn đối với Công ty Nhất là trong thời điểm thịtrường khan hiếm hoặc các chính sách hạn chế xuất khẩu sản phẩm dầu mỏcủa các quốc gia tại từng thời kỳ khác nhau Bên cạnh đó, là các yếu tố rủi ro
về vận chuyển, tỷ giá … Dưới đây sản lượng nhập khẩu từ các quốc gia củaCông ty trong thời gian qua
Bảng 2.4: SẢN LƯỢNG LPG NHẬP KHẨU TỪ CÁC NƯỚC
Đơn vị: Tấn
Trung Quốc 37.871 49.823 79.246 Nhà máy Dinh Cố
(PetroVietnam) 35.363 37.516 38.997
Trang 16Thái Lan 15.219 18.311 11.422 Singapore 9.975 9.517 725
Tổng 98.428 115.167 130.390
(Nguồn: Phòng Xuất nhập khẩu - Tổng hợp)
Trong thời gian gần đây, Công ty chủ yếu nhập sản phẩm từ TrungQuốc (chiếm tới 60-70% tổng sản lượng của toàn Công ty) Nguồn hàng nàymặc dù Công ty mua lại từ Trung Quốc nhưng xuất xứ chính là từ các nướcthuộc vùng Bắc Á Sở dĩ Công ty phải mua lại của Trung Quốc vì các quốcgia này chỉ bán với số lượng lớn (khoảng 20.000 đến 50.000 tấn/tầu), chuyênchở dưới nhiệt độ rất thấp (từ -40 oC đến -60oC) Hiện tại, cầu cảng ở ViệtNam chưa có đủ điều kiện để tiếp nhận những chuyến tàu có số lượng nhưtrên Việc phải mua qua một đơn vị khác sẽ làm cho chi phí cao hơn là muatrực tiếp từ nhà sản xuất, tuy nhiên hiện tại các hãng kinh doanh LPG trên thịtrường Việt Nam đều đang chịu chung tình cảnh như thế này
2.5 Đặc điểm nguồn vốn
Khi thành lập Công ty Cổ phần Gas Petrolimex có số vốn điều lệ là 250
tỷ đồng, trong đó:
- Giá trị cổ phần do Nhà nước nắm giữ là 130,9 tỷ chiếm 52,36%
- Giá trị cổ phần ngoài nhà nước là 119,1 tỷ chiếm 47,64%.
Đến năm 2006 vốn điều lệ của công ty là 200 tỷ trong đó giá trị cổ phần
do nhà nước nắm giữ là 104,7 tỷ chỉ còn chiếm 52,36% nhằm mục đích nắmquyền chi phối, giá trị cổ phần ngoài nhà nước là 95,3 tỷ chiếm 47,64% vàđến tháng 6 năm 2007 công ty tiếp tục tăng nguồn vốn điều lệ lên 250 tỷđồng Điều này tạo điều kiện đáng kể cho công ty trong công tác huy độngvốn để đầu tư cơ sở hạ tầng cũng như đảm bảo nguồn vốn cho công tác nhậpnguồn hàng từ nước ngoài nhằm đáp ưng nhu cầu ngày càng tăng của thị
Trang 17trường trong những năm tiêp theo Với việc nhà nước chỉ nắm giữ cổ phiếuchi phối đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình kinhdoanh của mình.
500 tấn; Kho Nhà Bè (TP.Hồ Chí Minh) 3.000 tấn và Kho Trà Nóc (Cần Thơ)
500 tấn Ngoài ra Công ty đang đầu tư xây dựng mới một kho nữa tại Khucông nghiệp Đình Vũ, Hải Phòng với tổng sức chứa là 5.000 tấn, kho gas ởcảng Chân Mây, Thừa Thiên Huế với sức chứa 1.000 tấn Dự kiến giai đoạn 1của kho gas Đình Vũ với sức chứa 3.000 tấn sẽ đi vào hoạt động trong đầuquý IV năm 2008, kho gas ở Chân Mây sẽ đi vào hoạt động trong đầu Quý Inăm 2009 Tổng sản lượng tiêu thụ toàn Công ty hiện tại khoảng 10.000tấn/tháng Như vậy, vòng quay kho đầu mối toàn Công ty bình quân hiện tại
là 02 vòng/tháng
Ngoài ra, Công ty còn có hệ thống 10 kho tuyến sau được bố trí tại cáctỉnh, thành phố như: Quảng Ninh, Hà Nội, Phú Thọ, Ninh Bình, Nghệ An,Quảng Bình, Huế, Khánh Hòa, Lâm Đồng và Long An; với tổng sức chứa là
500 tấn
Trang 18Tất cả các kho đều được bố trí bồn chứa gas rời (với sức chứa từ 30 tấnđến 250 tấn); hệ thống đóng nạp; nhà chứa bình gas (vỏ bình rỗng và thànhphẩm đã đóng bình); hệ thống nhà xưởng phục vụ công tác sơn, sửa và kiểmđịnh vỏ bình gas.
Với quy mô kho bãi đang có, Công ty đã đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụcủa thị trường Tuy nhiên, trong một số trường hợp Công ty vẫn phải đi thuêkho của các đơn vị khác Việc đi thuê kho chủ yếu là do nguyên nhân kháchquan, không phải do sức chứa hạn chế Đặc biệt hiện tại ở Kho Gas Thượng
Lý, Hải Phòng, kể từ khi xây dựng Cầu Bính Do hạn chế về chiều cao tĩnhkhông, nên các tầu có tải trọng lớn không chui qua được Cầu Bính, trong khiKho Gas Thượng Lý lại ở phía trong của cây cầu này Hiện tại, Công ty vẫnphải sử dụng tầu nhỏ để nhập hàng tại Kho Thượng Lý Trong một số trườnghợp không bố trí được tầu nhỏ thì Công ty phải trung chuyển qua kho của mộtđơn vị khác có kho Gas nằm ở phía ngoài Khi thực hiện trung chuyển quakho của các đơn vị khác, Công ty sẽ phải chịu thêm một khoản chi phí quakho từ 10 đến 15 USD/tấn, thời gian vừa qua bình quân Công ty phải chịumức chi phí trung chuyển khoảng 200 triệu/tháng
Ngoài ra, việc vay gửi hàng giữa các hãng cũng thường xuyên phát sinh.LPG là một mặt hàng đặc thù, rất khó tồn trữ (phải có kho bãi đủ tiêu chuẩn).Nhu cầu tiêu thụ của cả tháng thì có thể dự tính được, tuy nhiên khâu nhậphàng lại không hoàn toàn chủ động được (do phụ thuộc vào các yếu tố thờitiết, con nước, …) do vậy, nhiều khi lượng xuất bán và lượng nhập về không
ăn khớp với nhau và dẫn đến tình trạng thiếu hoặc thừa hàng Cả hai trườnghợp trên đều phát sinh thêm chi phí cho Công ty (chi phí đi vay hàng trongtrường hợp thiếu và chi phí gửi hàng trong trường hợp thừa) Để khắc phụcđược tình trạng trên trong giai đoạn trước mắt, cần phối hợp chặt chẽ giữa
Trang 19khâu nhập hàng và khâu xuất hàng, đảm bảo nhịp hàng cân đối giữa hai khâunày.
Cũng do bất cập này mà Công ty đã đầu tư xây dựng mới kho Gas tại CảngĐình Vũ Khi kho gas này đi vào hoạt động thì sẽ khắc phục được tình trạngtrên
Hệ thống kho bãi còn liên quan đến một vấn đề khác là việc tồn trữhàng hóa, đảm bảo tính nhịp nhàng của hoạt động kinh doanh Cũng nhưnhững mặt hàng thuộc nhóm năng lượng khác (như xăng, dầu, điện, than ),khí đốt hóa lỏng cần đảm bảo tính ổn định của nguồn hàng Với nhu cầu sửdụng lớn và ngày một tăng cao, khí đốt hóa lỏng hầu như trở thành một mặthàng thiết yếu, cần được đáp ứng thường xuyên, liên tục Với tất cả các hãngkinh doanh khí đốt hóa lỏng, việc đảm bảo nguồn hàng dự trữ đáp ứng đủ nhucầu khách hàng trong mọi điều kiện là rất cần thiết Tình trạng đứt chân hàng
đã xảy ra ở một số hãng gas có quy mô kho bãi nhỏ, trường hợp do trục trặcngoài ý muốn, tầu nhập hàng về chậm hơn so với kế hoạch sẽ dẫn đến tìnhtrạng thiếu hàng cung cấp cho thị trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín,hình ảnh của Công ty Với lợi thế có hệ thống kho tồn trữ lớn, rộng khắp, nênCông ty Cổ phần Gas Petrolimex luôn có lượng hàng tồn kho an toàn, đápứng được đầy đủ nhu cầu của thị trường, không để xảy ra hiện tượng đứt chânhàng
Quy mô sức chứa kho bãi lớn là điều kiện cần thiết đảm bảo an toàntrong kinh doanh khí đốt hỏa lỏng, tuy nhiên còn một khía cạnh khác nữa đóchính là vấn đề chênh lệch giá trong dự trữ, tồn kho hàng hóa Giá bán mặthàng gas hóa lỏng tại thị trường Việt Nam hiện do các doanh nghiệp tự quyếtđịnh, tuy nhiên giá nhập về của tất cả các hãng (chung cho tất cả các quốc gianằm trong khu vực Châu Á) đang theo một mức giá của Công ty Saudi
Trang 20Aramco (thuộc Ả rập xê út) công bố hàng tháng Điều đó có nghĩa giá gasnhập về thay đổi hàng tháng (phụ thuộc vào tính hình cung cầu trên thế giới),
do vậy nếu khâu nhập, xuất, tồn kho không được tính toán kỹ sẽ gây thiệt hạirất lớn, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty Mức biến động giágas có tháng lên đến 100 USD/tấn, giả sử công ty tồn kho khoảng 2.000 tấnhàng thì chi phí thiệt hại là 200.000 USD (khoảng 3,2 tỷ đồng)
Bảng 2.6: SỨC CHỨA CỦA HỆ THỐNG KHO ĐẦU MỐI
Trà Nóc (CT)
Giá trị đầu tư Tr.đồng 81.000 29.409 18.040 19.388 Thời gian đi vào hoạt động 5/1999 11/1993 2/1998 1/2000 Công suất đóng bình Tấn/h 8,4 6,8 5,2 5,2 Công suất xuất gas rời Tấn/h 30 24 24 12
Khả năng đón tàu trọng tải Tấn 24.000 3.000 3.000 3.600
(Nguồn: Phòng Xuất nhập khẩu - Tổng hợp; Phòng Kế toán –Tài chính, “Báo cáo
tổng kết năm 2007”)
2.7.Hoạt động vận tải :
Điều kiện tồn trữ, vận chuyển khí Gas hóa lỏng có yêu cầu rất cao so vớicác loại hàng hóa khác Khí Gas hóa lỏng cần được vận chuyển bằng cácphương tiện chuyên dụng, hoặc xe tải được thiết kế theo các tiêu chuẩn riêngcủa ngành hàng Gas hóa lỏng Hiện tại Công ty Cổ phần Gas Petrolimex đang
có những phương thức vận tải như sau:
Vận tải đường thủy.
Phương thức vận tải này thường dùng để nhập hàng từ nhà cungcấp về các kho đầu mối của Công ty Việc thuê và bố trí tàu thường do cácnhà cung cấp thực hiện (Công ty nhập hàng theo hình thức CIF) Ngoài ra,
Trang 21một số trường hợp Công ty nhập hàng theo hình thức FOB thì Công ty sẽ tiếnhàng thuê các đơn vị vận tải Hiện tại, ở Việt Nam mới có ít đơn vị kinhdoanh vận tải khí Gas hóa lỏng bằng tầu biển, chủ yếu Công ty vận chuyểnhàng bằng tầu của các đơn vị nước ngoài.
Vận tải đường sắt.
Hình thức vận tải Gas bằng đường sắt mới được Công ty áp dụng và làđơn vị kinh doanh Gas duy nhất ở Việt Nam áp dụng hình thức này Hiện tạiCông ty mới áp dụng vận chuyển trên tuyến Hải Phòng – Hà Nội Công ty đãliên doanh với Công ty dịch vụ vận tải hàng hóa đường sắt Hà Nội (TổngCông ty Đường sắt Việt Nam) để cùng khai thác hình thức vận tải rất hiệu quảnày Hai đơn vị đã liên doanh dưới hình thức: Công ty Cổ phần GasPetrolimex đầu tư téc chứa chuyên dụng, đường sắt nhánh (từ đường chínhvào kho chứa Gas) phía Đường sắt đầu tư xát si, hai bên cùng phối hợp đểkhai thác phương tiện Công ty Cổ phần Gas Petrolimex thanh toán phí áp tảihàng cho phía Đường sắt với mức cước phí ưu đãi (do đã bỏ chi phí đầu tư técchứa) Hiện Công ty mới chỉ áp dụng hình thức vận tải đường sắt để vậnchuyển Gas rời, chưa áp dụng trong vận chuyển Gas bình
Dưới đây là bảng thống kê cơ cấu sản lượng vận tải Gas (Gas rời) trongthời gian vừa qua
Bảng 2.7: CƠ CẤU SẢN LƯỢNG VẬN TẢI GAS RỜI (tấn) Phương thức vận tải Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Đường sắt 4.212 4.327 6.796 Đường bộ 67.546 81.541 88.853
Tổng 71.758 85.868 95.649
(Nguồn: Phòng Xuất nhập khẩu - Tổng hợp; Phòng Kế toán –Tài chính, “Báo cáo
tổng kết năm 2005, 2006, 2007”)
Vận tải đường bộ.
Trang 22Hiện tại, đây vẫn là loại hình vận tải chính mà Công ty đang áp dụng.Đối với Gas rời sử dụng ôtô si téc chuyên dụng, còn Gas bình thì sử dụng ôtôtải Tất cả các phương tiện dùng để vận chuyển LPG đều phải đảm bảo cácyêu cầu an toàn về PCCC, lái xe được đào tạo và được cấp chứng chỉ vềPCCC
Đối với loại hình vận tải đường bộ, Công ty đang sử dụng cả phươngtiện do Công ty đầu tư và phương tiện thuê ngoài, do mỗi phương thức (tựvận chuyển hay thuê ngoài) đều có ưu và nhược điểm riêng, cần duy trì cả hai
để hỗ trợ nhau, ta có thể thấy được ưu nhược điểm của các loại hình vận tảinày qua bảng so sánh sau:
Bảng 2.8: SO SÁNH CÁC HÌNH THỨC VẬN TẢI
Tự vận tải - Chủ động trong điều độ
hàng hóa, vận tải.
- Lái xe có trách nhiệm hơn trong việc giao nhận hàng hóa với khách hàng.
- Một số khách hàng có cung đường đi khó khăn, hoặc giao nhận phức tạp
sẽ khó điều động phương tiện của Công ty,
Thuê ngoài - Thuận tiện trong việc
điều độ những khách hàng
có cung đường khó khăn.
- Trách nhiệm của lái xe trong quan hệ với khách hàng không có nhiều, do vậy nhiều khi làm khách hàng không hài lòng.
Nhận thấy được vai trò của cả hai loại hình vận tải này nên Công ty vẫnđang duy trì cả hai hình thức tự vận chuyển và thuê ngoài Tuy nhiên cơ cấusản lượng (tự vận tải – thuê ngoài) còn nghiêng nhiều về xe thuê ngoài, đặcbiệt là vận tải Gas bình Hiện tại Công ty đã đầu tư được 12 xe bồn sitéc loại 5
và 10 tấn; 5 xe tải loại từ 1,5 đến 6 tấn nên cơ cấu sản lượng tự vận tải Gas rời
Trang 23ngày được tăng cao hơn Cơ cấu sản lượng giữa thuê ngoài và tự vận chuyểnnhư bảng dưới đây.
Bảng 2.9: CƠ CẤU SẢN LƯỢNG VẬN TẢI GAS RỜI THEO HÌNH THỨC Hình thức vận tải Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Tự vận chuyển Sản lượng (tấn) 22.815 39.357 59.612
Tỷ lệ (%) 31,8 45,8 62,3 Thuê ngoài Sản lượng (tấn) 48.943 46.511 36.037
Tổng (Tấn) 71.758 85.868 95.649
(Nguồn: Phòng Xuất nhập khẩu - Tổng hợp; Phòng Kế toán –Tài chính, “Báo cáo
tổng kết năm 2005, 2006, 2007”)
Trang 24Bảng 2.10: CƠ CẤU SẢN LƯỢNG VẬN TẢI GAS BèNH THEO HèNH THỨC
Hỡnh thức vận tải Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Tự vận chuyển Sản lượng (tấn) 12.563 16.254 18.019
Tỷ lệ (%) 24,1 28,8 31,5 Thuờ ngoài Sản lượng (tấn) 39.546 40.239 39.272
xe tải chở Gas bỡnh thuộc phũng Kinh doanh Gas dõn dụng & Thương mạiquản lý Ở cỏc Cụng ty con thành viờn, việc bố trớ phương tiện cũng tương tựnhư Cụng ty
Về mặt chi phớ vận tải đường bộ thỡ hỡnh thức thuờ ngoài lại đang cúchi phớ thấp hơn khoảng 8%, bởi cỏc nguyờn nhõn sau:
- Phương tiện Cụng ty đầu tư thường cú giỏ trị cao (xe tải tộc khoảng1,2 đến 1,5 tỷ đồng, xe tải vận chuyển Gas bỡnh cú giỏ trị từ 180 triệu đến 450triệu đồng); cao hơn nhiều so với cỏc phương tiện mà đơn vị bờn ngoài đầu tư
Do vậy chi phớ khấu hao phõn bổ cao hơn
- Do chưa cú đội xe chuyờn nghiệp nờn việc bố trớ, điều độ xe cũn nhiềuhạn chế, chưa tận dụng được tối đa năng lực vận tải tự cú
2.8.đặc điểm công nghệ:
Trang 251.1 :Quy trình công nghệ đóng nạp Gas bình
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ đóng nạp gas bình
1.2:Quy trình công nghệ sản xuất niêm bình Gas
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất niêm bình gas 12, 13, 48Kg
1.3: Quy trình sơn sửa, kiểm định bình Gas cũ
Sơ đồ 2.3: Quy trình sơn sửa kiểm định bình gas cũ
Nhìn vào quy trình công nghệ sản xuất trên ta thấy quy trình chế biến làrất ít Để sản xuất các loại gas bình, quy trình phức tạp nằm trong khâu chiếtnạp từ kho lưu trữ gas sang các loại bình tương ứng, còn sản xuất niêm bìnhgas và sơn sửa lại bình gas thì quy trình phức tạp nằm ở khâu pha chế cácnguyên liệu Công nghệ sản xuất gas bình nhìn chung là không phức tạp,không mất nhiều thời gian nên khi có sự đột biến hay nhu cầu của khách hàngtăng cao thì Công ty nhanh chóng đưa được sản phẩm đến người tiêu dùng.Máy móc thiết bị của Công ty mang tính tự động rất cao Trong sơ đồquy trình công nghệ trên thì quy trình đóng nạp Gas và quy trình sản xuấtniêm bình Gas là hoàn toàn tự động Người lao động chỉ việc vận chuyển vỏbình rỗng vào vị trí và vận chuyển thành phẩm nhập kho, các khâu còn lại là
tự động hoàn toàn Công đoạn sản xuất niêm bình Gas cũng được tự động hóatương tự như quy trình đóng nạp bình Gas Riêng quy trình sơn sửa kiểm địnhlại bình Gas cũ thì mang tính bán tự động
Trang 26Bảng 2.3: MỘT SỐ MÁY MÓC THIẾT BỊ CHỦ YẾU
1993,1999,2002, 2004 148.852
2 Dây chuyền đóng nạp
LPG
Nhật Bản, Thái Lan
1993,1999 5.156
5 Xe bồn chuyên dụng,
xe tải chở Gas
Nhật Bản, Hàn Quốc
Italia, Đài Loan 2003 942
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính (2007), “Báo cáo tài chính năm 2007”)
Công ty đã đầu tư hầu hết máy móc thiết bị mới khi bước sang cổ phần hóa,thông thường là gần 6 năm đưa vào sử dụng nên có thể nói mức độ hiện đạicủa máy móc thiết bị của Công ty tại khu vực thị trường phía Bắc là tương đốihiện đại Các hệ thống, dây chuyền được đầu tư chủ yếu là bán tự động hoặc
tự động, giảm thiểu được một số công đoạn thủ công trước đây, rút ngắn đượcchu kỳ sản xuất của sản phẩm, đảm bảo hoàn thành thời gian giao hàng tớicác đại lý
III: tình hình cạnh tranh mặt hàng gas tại thị trường khu vực phía Bắc
Thị trường gas hoá lỏng Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển nênmức độ cạnh tranh giữa các hãng kinh doanh gas rất quyết liệt Với trên 60
Trang 27nhãn hiệu bình gas của trên 20 doanh nghiệp kinh doanh gas lớn nhỏ khácnhau, có mặt tại hầu hết các khu vực thị trường đặc biệt là các hãng kinhdoanh gas lớn điều này cũng đã làm cho mức độ cạnh tranh đối với gasPetrolimex không kém phần quyết liệt Sản lượng và thị phần của các hãnggas năm 2006 tại khu vực thị trường phía Bắc như sau:
Bảng 2.11 : SẢN LƯỢNG VÀ THỊ PHẦN CỦA CÁC HÃNG GAS NĂM 2006
Đơn vị: Tấn
2 Xí nghiệp chế biến và kinh doanh
7 Các công ty khác (Hồng hà, Vạn
(Nguồn: Phòng kinh doanh - Công ty cổ phần gas Petrolimex)
Qua bảng số liệu trên ta thấy, tại khu vực thị trường phía Bắc, Công ty
cổ phần Gas Petrolimex đang chiếm thị phần lớn nhất đạt 18,07%, đứng thứhai là Xí nghiệp chế biến và kinh doanh các sản phẩm khí miền Bắc (PVGC)chiếm 17,91%; sát theo sau là các hãng gas Thăng Long, Shell gas, Total gas,Đài Hải tương ứng là 16,04%;12,91%; 10,42%; 7,52% Đây là các hãng gas
có tiềm lực tài chính lớn nên ngay từ đầu mới thành lập đã tập trung vào xâydựng hệ thống kho chứa, công nghệ, hệ thống mạng lưới phân phối Trong đócác hãng này đặc biệt quan tâm đến vấn đề đào tạo đội ngũ nguồn nhân lựcnhư chuyên gia kỹ thuật, nhân viên kinh doanh, nhanh chóng tiếp cận và áp
Trang 28dụng các công nghệ mới và các tiêu chuẩn thế giới phù hợp với điều kiện thựcthế tại Việt Nam Các hãng này cũng là đối thủ cạnh tranh chính với công ty
cổ phần gas Petrolimex tại thị trường khu vực phía Bắc trên cả sản phẩm gasbình và sản phẩm gas rời Xí nghiệp chế biến và kinh doanh các sản phẩmkhí-PVGC là đối thủ cạnh tranh đáng chú ý nhất, xí nghiệp này mới ra đờiđược hơn 6 năm, muộn hơn các hãng gas khác, nhưng đã chiếm thị phần lớntại thị trường khu vực phía Bắc do đây là xí nghiệp trực thuộc Công ty chếbiến và kinh doanh các sản phẩm khí-Petro Việt Nam (nơi duy nhất đến naysản xuất được gas hoá lỏng tại Việt Nam) Nên xí nghiệp này được ưu tiêntrong việc mua nguồn gas hoá lỏng sản xuất nội địa (chiếm trên 50% sảnlượng gas từ Nhà máy chế biến Dinh Cố) với giá thấp hơn giá mua của cáchãng khác và với mức độ ổn định của nguồn hàng cao nên Xí nghiệp này đãvươn lên nhanh trong chiếm lĩnh thị trường và đẩy thị phần của các hãng khácngày càng giảm xuống
Các hãng gas còn lại tại khu vực thị trường phía Bắc này chủ yếu kinhdoanh gas với mặt hàng gas bình thông qua việc nhập nguồn gas hoá lỏng quacác hãng lớn như mua lại gas hoá lỏng từ Xí nghiệp kinh doanh các sản phẩmkhí miền Bắc Do đó thị phần chiếm lĩnh thấp, chủ yếu chiếm lĩnh trong sảnphẩm gas bình cho lĩnh vực dân dụng, không có khả năng cạnh tranh caotrong việc cung cấp gas rời cho các khách hàng công nghiệp lớn
Ch¬ng II thùc tr¹ng qu¶n lý chÊt lîng t¹i c«ng ty cæ
phÇn gas petrolimex
I T×nh h×nh hÖ thèng s¶n xuÊt kinh doanh
Trang 291.1:Tình hình sản xuất, kinh doanh của Công ty thời gian vừa qua
Là một trong những đơn vị đầu tiên tham gia kinh doanh ngành hàng khíhóa lỏng (LPG) trên thị trưởng Việt Nam, Gas Petrolimex đã tạo dựng được
uy tín to lớn của mình trên thị trường Bên cạnh đó, Công ty còn có một hệtthống cơ sở vật chất hiện đại, đồng bộ nên quy mô kinh doanh đều tăngtrưởng qua các năm Để hiểu rõ hơn tình hình hoạt động sản xuất và kinhdoanh của Công ty trong thời gian vừa qua, ta có thể xem một số chỉ tiêu màCông ty đã đạt được trong một số năm qua, thể hiện ở bảng 1.1:
Bảng 1.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SX-KD CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN GAS PETROLIMEX GIAI ĐOẠN 2005 – 2007
Đơn vị: Tân, Tỷ đồng
(%)
07/06 (%)
Trang 30Biểu đồ 1.1: : KẾT QUẢ MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG SX-KD CỦA CÔNG TY CỔ
1.2: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Việc phân tích này cho phép ta đánh giá được tình hình thực hiện kếhoạch tiêu thụ sản phẩm của Công ty, giữa thực tế tiêu thụ so với kế hoạch đặt
ra, qua đó đánh giá được công tác dự báo nhu cầu của Công ty và sự nỗ lựctrong việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Hiện nay, số lượng sản phẩm gas mà Công ty kinh doanh gồm có:
- Gas rời
- Gas bình: + Gas bình 12kg
+ Gas bình 13kg
+ Gas bình 48kg
Trang 31Ứng với mỗi loại gas thì khả năng tiêu thụ qua các năm là khác nhau.
Sự khác nhau này là do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: công nghệ sử dụng,cách thức vận chuyển, thời tiết
Bảng 2.5: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TIÊU THỤ
Trang 32GAS RỜI
19000 19500 20000 20500 21000 21500 22000 22500
Biểu đồ 2.3: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TIÊU THỤ GAS BÌNH VỀ
MẶT SỐ LƯỢNG
GAS BÌNH
0 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000 18000
Biểu đồ 2.4: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TIÊU THỤ GAS BÌNH 13KG
VỀ MẶT SỐ LƯỢNG
Trang 33GAS BÌNH 13KG
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000
Bảng 2.6 : TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TIÊU THỤ
Trang 34Biểu đồ 2.5: TÌNH HÌNH THỰC KẾ HOẠCH TIÊU THỤ GAS RỜI VÊ MẶT GIÁ
TRỊ
GAS RỜI
0 50000 100000 150000 200000 250000
Biểu đồ 2.6: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TIÊU THỤ GAS BÌNH VỀ
MẶT GIÁ TRỊ
GAS BÌNH
0 50000 100000 150000 200000 250000
Trang 35Biểu đồ 2.7: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TIÊU THỤ GAS BÌNH 13KG
VỀ MẶT GIÁ TRỊ
GAS BÌNH 13KG
0 10000 20000 30000 40000 50000 60000 70000 80000
Từ bảng 2.5 và bảng 2.6 ta có thể biết mức tăng trung bình về chủng loạisản phẩm, được thể hiện trong bảng 2.7:
Bảng 2.7: MỨC TĂNG TRUNG BÌNH VỀ THỰC HIỆN TIÊU THỤ