Toàn cầu hóa đã và đang trở thành một xu thế tất yếu của nền kinh tế thế giới. Tuy rằng toàn cầu hóa có những mặt trái của nó nhưng không ai có thể phủ nhận những lợi ích to lớn mà nó có thể mang lại cho một quốc gia, một doanh nghiệp hay bất cứ một cá nhân nào.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Toàn cầu hóa đã và đang trở thành một xu thế tất yếu của nền kinh tếthế giới Tuy rằng toàn cầu hóa có những mặt trái của nó nhưng không ai cóthể phủ nhận những lợi ích to lớn mà nó có thể mang lại cho một quốc gia,một doanh nghiệp hay bất cứ một cá nhân nào.Toàn cầu hóa trong lĩnh vựckinh tế là quá trình tự do hóa thương mại Ngày càng có nhiều quốc gia,doanh nghiệp hòa mình vào quá trình đó Điều này góp phần tạo nên nhữngthay đổi nhất định cho tất cả các bên tham gia trong đó có doanh nghiệp
Bảo hiểm là một ngành cung ứng sản phẩm vô hình trên phạm vi toàncầu Cùng với sự phát triển sâu rộng của quá trình toàn cầu hóa nói chung vàquá trình tự do hóa thương mại nói riêng, dịch vụ bảo hiểm quốc tế cũng vươnlên một tầm cao mới với hình thức phong phú hơn và chất lượng đảm bảo hơnrất nhiều
Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa, chủ động hội nhập kinh tế quốc
tế Do vậy nền kinh tế của Việt Nam, các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều sựthay đổi đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo hiểm quốc tế
Để có thể có một cái nhìn sâu sắc hơn về vấn đề này em xin chọn đề tài “Tác
động của quá trình tự do hóa thương mại tới hoạt động bảo hiểm hàng hóa vận chuyển tại doanh nghiệp bảo hiểm Bảo Minh.”
Trang 2-Phân tích thực trạng của ngành bảo hiểm nói chung và doanh nghiệpBảo Minh nói riêng.
-Đưa ra giải pháp thúc đẩy hoạt động bảo hiểm hàng hóa vận chuyểntại Bảo Minh
3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Những nhân tố ảnh hưởng tới bảo hiểm hàng
hoá vận chuyển tại công ty cổ phần bảo hiểm Bảo Minh trước ảnh hưởng củaquá trình tự do hóa thương mại
Phạm vi nghiên cứu: Giai đoạn 2005-2009.
4.Kết cấu của đề tài.
Ngoài lời mở đầu, phần mục lục, phần danh bạ viết tắt, phần kết luận
bố cục của đề tài gồm ba chương:
Chương I: Khung lý thuyết phân tích tác động của quá trình tự do hóa
thương mại tới ngành bảo hiểm
Chương II: Thực trạng ảnh hưởng của quá trình tự do hóa thương mại
tới hoạt động bảo hiểm hàng hóa vận chuyển tại công ty cổ phần bảo hiểmBảo Minh giai đoạn 2005-2009
Chương III: Giải pháp thúc đẩy hoạt động bảo hiểm hàng hóa vận
chuyển tại Bảo Minh trong giai đoạn 2005-2009
Trang 3CHƯƠNG I: KHUNG LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI TỚI NGÀNH BẢO HIỂM 1.1 Hướng phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của ngành bảo hiểm.
Một trong những công việc quan trọng và đầu tiên để tìm ra các giảipháp thúc đẩy kinh doanh dịch vụ bảo hiểm đó là phân tích được các nhân tốảnh hưởng tới các hoạt động của DNBH Bài tiểu luận đi theo hướng phân
tích các nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng tới ngành bảo hiểm.
Phân tích các nhân tố chủ quan, khách quan để có cái nhìn tổng quan vềnhững yếu tố có thể tác động tới ngành bảo hiểm
Khi quá trình tự do hóa thương mại diễn ra, các nhân tố chủ quan vàkhách quan đó sẽ có sự thay đổi Mà chính sự thay đổi đó sẽ tạo nên những
thuận lợi và bất lợi cho ngành bảo hiểm nói chung và doanh nghiệp nói riêng.
Từ đó có thể đưa ra các giải pháp thích hợp để hạn chế những tác động bấtlợi, phát huy những tác động thuận lợi phục vụ cho sự phát triển của ngànhbảo hiểm
1.2.Tổng quan về bảo hiểm.
1.2.1 Bảo hiểm
Bảo hiểm là một chế độ cam kết bồi thường về mặt kinh tế, trong đóngười được bảo hiểm có trách nhiệm phải đóng một khoản tiền gọi là phí bảohiểm áp dụng cho một đối tượng được bảo hiểm tương ứng với một điều kiệnbảo hiểm còn người bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường những tổn thất củađối tượng bảo hiểm cho các rủi ro nằm trong các điều kiện bảo hiểm gây nên
1.2.2.Vai trò của bảo hiểm.
Đối với cá nhân: góp phần ổn định cuộc sống, khôi phục sản xuất vàlàm cho hoạt động của những người tham gia bảo hiểm tiếp tục phát
Trang 4triển bình thường nếu như đối tượng được bảo hiểm của họ gặp rủi ro,
sự cố hay tổn thất
Đối với các doanh nghiệp: doanh nghiệp sẽ được nhà bảo hiểm phốihợp, quản lý rủi ro, thực hiện các biện pháp đề phòng và hạn chế tổnthất, được đền bù theo giá trị của hợp đồng
Đối với xã hội:
+Do đặc điểm của bảo hiểm là cần phải có các quỹ dự trữ, dự phòng,quỹ bồi thường hoặc chi trả… Khi các loại quỹ này chưa sử dụng đến,chúng sẽ là nguồn vốn đầu tư đáng kể góp phần phát triển và tăng trưởngkinh tế
+ Các tổ chức và các doanh nghiệp bảo hiểm còn thu hút một lựclượng lao động đáng kể và tạo thêm công ăn việc làm cho họ Điều nàylàm giảm bớt tình trạng lao động bị thất nghiệp trong xã hội
1.3.Tác động của quá trình tự do hóa thương mại tới ngành dịch vụ bảo hiểm của Việt Nam.
1.3.1.Tự do hóa thương mại
Là quá trình xóa bỏ một cách dần dần hoặc hoàn toàn các hạn chế đốivới thương mại, dịch vụ giữa các quốc gia trong một số trường hợp bao gồm
cả lĩnh vực đầu tư
1.3.2 Quá trình tự do hóa thương mại ở Việt Nam.
1.3.2.1.Quá trình tự do hóa thương mại nói chung.
Trong giai đoạn vừa qua, chúng ta đã tích cực tham gia vào quá trìnhhội nhập KTQT trên cả 3 phương diện: đơn phương, song phương, đa phương
và đã thu được những kết quả rất đáng khích lệ
Về phương diện đơn phương, ta đã từng bước đưa nền kinh tế chuyển
sang hoạt động theo cơ chế thị trường định hướng XHCN với nhiều thành
Trang 5phần kinh tế khác nhau Nhiều cải cách chính sách kinh tế đã được triển khaithực hiện làm cho các hoạt động kinh tế dần được tự do và thuận lợi hơn
Về phương diện song phương, mở rộng quan hệ kinh tế - thương mại
với gần 200 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, ký kết được hơn 80 hiệp địnhkinh tế - thương mại song phương với các nước, trong đó toàn diện nhất làHiệp định thương mại Việt - Mỹ (BTA) ký ngày 13/07/2001.Ngoài ra, ta cũng
đã ký nhiều hiệp định song phương như hiệp định đầu tư song phương vớiHàn Quốc, Nhật Bản, các hiệp định dệt may với Hoa Kỳ, EU
Về phương diện đa phương, ta đã bình thường hoá quan hệ với IMF,
WB (1992), tham gia ASEAN (1995),ASEM (1996), APEC (1998) và gianhập WTO( 2006)
1.3.2.2.Quá trình tự do hóa thương mại trong ngành bảo hiểm.
Năm 1993, Nghị định 100 cho phép thành lập một số doanh nghiệp bảohiểm Việt Nam, liên doanh, 100% vốn nước ngoài hoạt động tại ViệtNam
Hiệp định thương mại Việt Mỹ (BTA) ký ngày 13.7.2001 có cam kếtsau 5 năm sẽ xóa bỏ một cách cơ bản các rào cản hạn chế doanh nghiệp
Mỹ vào Việt Nam
Hiệp định thương mại tự do WTO Những nội dung chủ yếu cam kếtWTO trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Các cam kết chung đối với các DNBH đang hoạt động ở nước ngoài:
được phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam; nếu đáp ứng đủ cácđiều kiện được phép thành lập DNBH 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam;được phép thành lập công ty liên doanh kinh doanh bảo hiểm; được phép mua
cổ phần trong các DN Việt Nam không vượt quá tỉ lệ vốn điều lệ của DN đótheo quy định của cơ quan có thẩm quyền; và các DN có vốn đầu tư nướcngoài được phép thuê đất theo dự án đầu tư của mình
Trang 6Các cam kết riêng trong lĩnh vực hoạt động KDBH
DNBH hoạt động ở nước ngoài được cung cấp dịch vụ BH vào ViệtNam đối với: Dịch vụ BH cung cấp cho các DN có vốn đầu tư nước ngoài vàngười nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Dịch vụ tái bảo hiểm; Dịch vụ vậntải quốc tế, bao gồm vận tải biển quốc tế, vận tải hàng không thương mạiquốc tế (cả phương tiện, hàng hóa vận chuyển và bất kì trách nhiệm nào phátsinh từ đó) và hàng hóa vận chuyển quá cảnh quốc tế; Dịch vụ môi giới BH
và môi giới tái bảo hiểm; Dịch vụ tư vấn, dịch vụ tính toán, đánh giá rủi ro vàgiải quyết bồi thường
DNBH có vốn nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam: kể từ ngày1/1/2008 các DNBH 100% vốn đầu tư nước ngoài được phép kinh doanh cácdịch vụ BH bắt buộc
Chi nhánh của DNBH nước ngoài: Sau 5 năm kể từ khi gia nhập WTO,DNBH nước ngoài được phép thành lập chi nhánh BH Phi nhân thọ tại ViệtNam, căn cứ vào các qui định quản lý thận trọng
1.3.3 Tác động tới ngành bảo hiểm tại Việt Nam.
Quá trình tự do hóa thương mại đang diễn ra ngày càng sâu rộng làmthay đổi môi trường kinh doanh và chính nội lực, tư duy kinh doanh củadoanh nghiệp Sau đây sẽ nêu những tác động của sự thay đổi đó
1.3.3.1 Tác động thuận lợi.
-Môi trường chính trị pháp luật.
Để có thể hội nhập nhanh vào quá trình tự do hóa thương mại, Nhà nước ViệtNam đã có nhiều chính sách vĩ mô thúc đẩy sự phát triển của ngành bảo hiểmnói chung và bảo hiểm quốc tế nói riêng Hệ thống các văn bản pháp luật dầndần được hoàn thiện
-Môi trường kinh tế: Quá trình tự do hóa thương mại đã làm cho môi trường
kinh tế của Việt Nam trở nên năng động và mở với bên ngoài hơn Điều này
Trang 7làm cho nguồn lực được phân bố hiệu quả nhất, quan hệ cung cầu của kinh tếthị trường phát huy được tác dụng…Nền kinh tế Việt Nam đã đạt thành tựu tolớn từ khi đổi mới và đặc biệt là từ khi hội nhập với thế giới Tốc độ tăngtrưởng kinh tế luôn cao trong những năm 2005-2009 Ngành bảo hiểm cũngđạt doanh thu liên tục tăng.Tốc độ tăng trường bình quân doanh thu phí bảohiểm giai đoạn 1993- 2009 đạt gần 30% năm Doanh thu phí bảo hiểm 2005(13.616 tỷ đồng), 2006 ( 14.898), 2007(17.696), 2008 (20678), 2009 (25123).
( Nguồn: Trích Thị trường bảo hiểm Việt Nam 2009).
-Môi trường văn hóa xã hội.
Nhu cầu của con người ngày càng đa dạng và phong phú đặc biệt lànhu cầu về sự an toàn: an toàn trong cuộc sống và kinh doanh.Hơn nữa, nhucầu này cần được đáp ứng khi thu nhập của người dân tăng lên Thói quentiêu dùng sản phẩm bảo hiểm của người Việt Nam bắt đầu tăng lên cả về nhânthọ và phi nhân thọ
1.3.3.2.Tác dộng bất lợi.
-Môi trường ngành.
Dịch vụ bảo hiểm Việt Nam vẫn còn khá mới mẻ so với thế giới Khitham gia vào hội nhập doanh nghiệp Việt Nam phải cạnh tranh với rất nhiềuđối thủ mạnh về tài chính, uy tín trên thế giới
-Môi trường nội bộ:
Thị trường bảo hiểm Việt Nam tuy đã hình thành và phát triển một thờigian nhưng vẫn còn nhiều bất cập Quá trình tự do hóa thương mại làm chonhững thiếu sót bất cập đó trở thành yếu tố tác động bất lợi cho ngành bảohiểm Một số bất cập tiêu biểu: sự cạnh tranh không lành mạnh của doanhnghiệp, việc giải quyết bồi thường còn nhiều vướng mắc, cơ sở vật chất kỹthuật thiếu đồng bộ
Trang 8CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH TỤ
DO HÓA THƯƠNG MẠI TỚI HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM HÀNG HÓA
VẬN CHUYỂN TẠI BẢO MINH (2005-2009) 2.1Giới thiệu tổng quan về Tổng công ty cổ phần Bảo Minh
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển.
Công ty Bảo hiểm Thành Phố Hồ Chí Minh được thành lập theo quyếtđịnh số 1164TC/QĐ/TCCB ngày 28/11/1994 và được phép hoạt động theogiấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh bảo hiểm số04TC/GCN ngày 20/12/1994 của Bộ Tài chính với 100% vốn nhà nước trựcthuộc Bộ Tài chính
Năm 2004, công ty Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành cổphần hóa và chuyển sang mô hình tổng công ty cổ phần theo quyết định số1691/2004/QĐ-BTC ngày 3/6/2004 và 2803/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.Tổng công ty cổ phần Bảo Minh (Bảo Minh) chính thức đi vào hoạt độngkinh doanh theo mô hình công ty cổ phần vào ngày 1/10/2004
Tên công ty : Tổng công ty cổ phần Bảo Minh
Tên tiếng Anh : BaoMinh Insurance Corporation
Tên viết tắt : Bảo Minh (hay BaoMinh khi viết tiếng Anh)
Trụ sở : 26 Tôn Thất Đạm, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
Trang 9Ngành nghề kinh doanh:
Kinh doanh bảo hiểm
· Bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn con người;
· Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại;
· Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đường không;
· Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu;
· Bảo hiểm trách nhiệm chung;
· Bảo hiểm hàng không;
· Bảo hiểm xe cơ giới;
· Bảo hiểm cháy, nổ;
· Bảo hiểm nông nghiệp;
· Các loại h.nh bảo hiểm phi nhân thọ khác
Kinh doanh tái bảo hiểm: Nhận và nhượng tái bảo hiểm đối với tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ
Giám định tổn thất: Giám định, điều tra, tính toán, phân bổ tổn thất,đại lý giám định tổn thất, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn
Tiến hành hoạt động đầu tư trong các lĩnh vực sau:
· Mua trái phiếu chính phủ;
· Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp;
· Kinh doanh bất động sản;
· Góp vốn vào các doanh nghiệp khác;
· Cho vay theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng;
· Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng
Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
Trang 102.1.2.Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Ban quản lý nghiệp vụ
Ban marketing và đại lý
Ban bồi thường
Ban tái bảo hiểm
Ban đầu tư
Ban tài chính-kế toán
Ban tổ chức nhân sự
Ban công nghệ thông tin
Ban kiểm toán và kiểm tra nôi bộ Văn phòng
Trang 112.1.3 Thực trạng kết quả kinh doanh.
Kể từ khi được cổ phần hóa vào 10/2004, Bảo Minh luôn xếp vị trí caotrong các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu Việt Nam.Tính đếnthời điểm hiện tại, Bảo Minh đã đạt được nhiều thành tựu to lớn
Bảng 2.1: Doanh thu và thị phần bảo hiểm của BẢO MINH 2005- 2009
Chỉ tiêu Doanh thu(Tỷ đồng) Tốc độ tăng giảm doanh thu (%)
(Nguồn: Tổng hợp các báo cáo tài chính các năm của Bảo Minh)
Tính từ ngày chính thức đi vào hoạt động (01/10/2004) đến 31/12/2004,thực tế năm 2004, Tổng công ty cổ phần Bảo Minh chỉ hoạt động 3 thángdưới danh nghĩa là Tổng công ty cổ phần Như vậy, năm 2005 có thể được coi
là năm đầu tiên hoạt động dưới hình thức Tổng công ty cổ phần Kết quả thuđược là doanh thu 1209 tỷ đồng
Năm 2006, doanh thu của Bảo Minh là 1446 tỷ đồng.Tổng doanh thuphí bảo hiểm đạt trên 1.468 tỷ đồng, bằng 107% so với kế hoạch năm, tăng19% so với cùng kỳ năm trước Các nhóm nghiệp vụ nhìn chung đều códoanh thu tăng cao so với cùng kỳ năm trước và hoàn thành vượt mức kếhoạch.Doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt trên 1.386 tỷ đồng, bằng 105,9% kếhoạch, tăng 18% so với năm 2005 Lợi nhuận sau thuế đạt 100,7 tỷ đồng, đạt118% kế hoạch, tăng 18,2% so với năm 2005
Năm 2007, tổng doanh thu là 1711 tỷ đồng,doanh thu bảo hiểm phinhân thọ của Bảo Minh đứng thứ ba trên thị trường, sau Bảo Việt (2601 tỷđồng ), PVI (1.650 tỷ đồng) Năm 2008, doanh thu bảo hiểm phi nhân thọ đạt
1886 tỷ đồng Năm 2009, doanh thu là 1824 tỷ đồng, giảm 8,2% so với năm
2008 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu
Trang 122.2.Thực trạng ảnh hưởng của quá trình tự do hóa thương mại tới hoạt động bảo hiểm hàng hóa vận chuyển của công ty bảo hiểm Bảo Minh giai đoan ( 2005-2009).
2.2.1 Kết quả và hiệu quả đạt được kinh doanh bảo hiểm hàng hóa vận chuyển của Bảo Minh trong giai đoạn (2005-2009)
Trong các lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm của Bảo Minh thì bảo hiểmhàng hóa vận chuyển không phải là thế mạnh Các thế mạnh của Bảo Minh làbảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm cháy nổ.Tuy nhiên, doanh thu từ nghiệp vụ bảohiểm hàng hóa vận chuyển luôn tăng trưởng tương đối ổn định
Bảng 2.2: Doanh thu một số loại hình bảo hiểm của Bảo Minh
(2005-2009) Đơn vị : (Tỷ đồng)
Bảo hiểm xe cơ
Bảo hiểm thân tàu
Trang 13Lượng tăng giảm - 21,1 33,1 -6 -44,8
Về chất lượng:
Doanh thu từ dịch vụ bảo hiểm vận chuyển hàng hóa có tốc độ tăng trưởngkhông ổn định lúc cao quá lúc thấp quá
Thị phần mà Bảo Minh chiếm giữ trên thị trường có xu thế giảm
Năm 2005-2007 Bảo Minh đứng thứ hạng hai sau Bảo Việt, nhưng từ năm2008-2009 Bảo Minh bị PJICO vượt lên giành vị trí thứ hai
2.2.2.Các nhân tố tác động.
2.2.2.1.Các nhân tố khách quan.
Việt Nam tình hình an ninh, chính trị ổn định: đó là tiền đề cho sự phát
triển kinh tế, thương mại, thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp từnước ngoài Những quan điểm đổi mới của Đảng và nhà nước về kinh té về
tự do hoá thương mại- đầu tư trong thời gian qua tạo điều kiện thuận lợi chocác DNBH Việt Nam tăng cường năng lực tài chính, chủ động hội nhập Sự
ổn định về chính trị còn góp phần làm tăng tốc độ tín nhiệm quốc gia đối vớicác nhà đầu tư tăng cường đầu tư và hợp tác không chỉ trong lĩnh vực bảohiểm nói chung mà bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu nói riêng