Thực chất của Marketing là làm việc với thị trường để biến các trao đổi tiềm tàng thành hiện thực nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người
Trang 1Lời mở đầu
Sự Tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với sự phát triển của
nền sản xuất xã hội Nền sản xuất của xã hội phát triển phản ánh trình độ pháttriển của xã hội hay nói cách khác nó nói lên diện mạo và sức mạnh của xãhội đó
Cùng với sự phát triển của xã hội, nền sản xuất ngày càng phát triển, nhữngsản phẩm đợc sản xuất ngày càng phong phú, đa dạng nhằm thoả mãn tốt hơnnhu cầu của đời sống Để quản lý tốt quá trình kinh doanh trong điều kiện nềnsản xuất xã hội ngày càng phát triển, đòi hỏi con ngời cần nhận biết đầy đủthông tin về hoạt động kinh tế, hiện tợng xã hội, quá trình kĩ thuật, hoạt độngtài chính, nắm bắt đầy đủ và kịp thời hơn thông tin về nhu cầu ngày càng tăng,
để từ đó ra các quyết định đúng đắn thúc đẩy sản xuất xã hội phát triển
Trớc tình hình đó, hoạt động Marketing ra đời Đối với nớc ta thì đây làmột lĩnh vực hoạt động còn rất mới mẻ và có tuổi đời trẻ hơn rất nhiều so vớicác nớc phát triển Marketing vừa mang tính nghệ thuật vừa mang tính khoahọc Nó là một công cụ phục vụ cho công tác nghiên cứu thị trờng, nhằm hiểubiết sâu hơn về tình hình thị trờng, về khách hàng và về đối thủ cạnh tranh Dovậy, nó góp phần mang lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
Những năm qua, cùng với sự chuyển mình của đất nớc, bớc sang nền
kinh tế thị trờng, Công ty TNHH thơng mại và dịch vụ điện tử Quang Long là
đơn vị kinh doanh dịch vụ với nhiệm vụ chính là cung ứng máy tính và cáclinh kiện máy tính Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty là màn hìnhmáy tính.cay ,lap top… Do vậy, việc tiêu thụ màn hình máy tính.cây ,lap top Do vậy, việc tiêu thụ màn hình máy tính.cây ,lap top
là điều kiện sống còn, là cơ sở để Công ty tồn tại và phát triển Với sự pháttriển không ngừng của nền công nghệ thông tin cùng với sự hỗ trợ của nhiềuCông ty lớn nh LG, Acer,FPT nên có một số thuận lợi trong quá trình kinhdoanh Tuy nhiên, Công ty cũng cần lu tâm giải quyết những vấn đề tồn tạihiện nay để ngày càng kinh doanh có hiệu quả Và phát triển hơn
Từ những kiến thức đã học tại Trờng Đại học kinh tế Quốc Dân Hà Nội,qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thơng mại và dịch vụ điện tử Quang
Long , em đã mạnh dạn nghiên cứu và thực hiện đề tài tốt nghiệp: “ Một sồ
Sinh viên: Trần Thảo Dung Lớp: Quản lý kinh tế – KV18 KV18
Trang 2giải pháp nâng cao hoạt động maketing_Mix tại công ty TNHH thơng mại
và dịch vụ điện tử Quang Long ”
* Mục đích nghiên cứu ;
+ Nhận thức đợc thực tế những biến động, ảnh hởng của thị trờng tới các hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thơng mại
+ Dựa trên những kiến thức đã học và cơ sở thức tế đa ra một số biện pháp hoàn thiện hoạt đông Maketting_Mix tại công ty
Nh vậy, kết cấu chuyên đề gồm 3 chơng chính sau :
Chơng I: Lý luận chung về hệ thống Marketing_Mix trong doanh nghiệp
Chơng II: Thực trạng triển khai áp dụng hoạt động marketing_mix tại công ty
Chơng III: Một số biện pháp hoàn thiện hoạt đông Marketing_Mix tại công ty
Trang 3chọn là sản phẩm có giá trị đem lại sự thoả mãn cao nhất trên một đồng chiphí.
Thực chất của Marketing là làm việc với thị trờng để biến các trao đổitiềm tàng thành hiên thực nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của conngời Ngời làm Marketing cần phải xác định những đối tợng khách hàng, định
rõ nhu cầu của họ… Do vậy, việc tiêu thụ màn hình máy tính.cây ,lap top thông qua các hoạt động chính nh phát tiển sản phẩm,nghiên cứu thị trờng, quảng cáo, định giá, phân phối, phục vụ… Do vậy, việc tiêu thụ màn hình máy tính.cây ,lap top
Trong môi trờng kinh doanh luôn cha đựng những biến động đòi hỏi cáchoạt động Marketing, một mặt phải giải quyết thoả đáng các mối quan hệ phátsinh giữa các yếu tố tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt khác cầnphải thích nghi các yếu tố bên trong doanh nghiệp với những thay đổi cáckhung Marketing cùng với nhiều phơng thức tiếp cận tốt hơn
1.2 Vai trò và sự cần thiết của việc áp dụng Marketing trong doanh nghiệp
Ngoài các hoạt động chức năng nh , tài chính, nhân lực thì Công ty phảithực sự chú trọng đến chức năng kết nối doanh nghiệp với thị trờng đó là chứcnăng quản trị Marketing Marketing đóng vai trò hết sức quan trọng trong việcquản trị hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện:
- Tối đa hoá sản lợng bán thông qua triển khai hệ thống chính sách vềsản phẩm, giá, phân phối, khuyếch trơng
- Tối đa hoa sự thoả mãn của ngời tiêu dùng
- Tối đa hoá sự lựa chọn của ngời tiêu dùng
Tóm lại với các vai trò cơ bản trên, hoạt động Marketing đã trở nên hếtsức cần thiết với cả ngời bán và ngời mua trong mọi lĩnh vực của cuộc sống xãhội nói chung và lĩnh vực kinh doanh điện tử nói riêng Đặc biệt tỏng môi tr-ờng cạnh tranh giữa nhiều doanh nghiệp trên cùng một thị trờng, nếu không
có sự trợ giúp của các hoạt động Marketing thì doanh nghiệp sẽ rất khó nắmbắt nhu cầu thị trờng Khi thiết hiểu biết về thị trờng sẽ không có cơ sở đề rachính sách tiếp cận thị trờng, tối đa hoá lợng bán để tối đa hoá lợi nhuận, thậmchí sẽ không thoả mãn đợc khách hàng dẫn đến nguy cơ mất dần khách hàng
và cuối cùng là thất bại trong cạnh tranh
Sinh viên: Trần Thảo Dung Lớp: Quản lý kinh tế – KV18 KV18
Trang 4Xu thế tất yếu của thị trờng hiện nay là những đòi hỏi của giới tiêu dùng
về chất lợng sản phẩm, chất lợng phục vụ ngày một tăng lên và đa dạng hơn,việc áp dụng t duy Marketing tiếp cận thị trờng sẽ giúp nhận thấy yêu cầu đadạng của từng nhóm ngời tiêu dùng là gì và sẽ có chính sách phân biệt để thỏamãn tất cả các đoạn thị trờng mục tiêu
Tóm lại, với khả năng giải quyết hầu hết các vấn đề của thị trờng, đặcbiệt là những vớng mắc trong vấn đề dự trữ, tiêu thụ… Do vậy, việc tiêu thụ màn hình máy tính.cây ,lap top trong ngành tiêu thụhàng hoá công nghiệp, Marketing đợc xem nh là một chức năng quan trọngtrong doanh nghiệp Việc quản trị Marketing phải mang tính hệ thống quaquản trị Marketing
2 Quá trình quản trị Marketing trong doanh nghiệp.
- Kế hoạch Marketing chiến lợc phát triển những mục tiêu và chiến lợcMarketing rộng lớn trên cơ sở phân tích tình hình hiện tại của thị trờng và cơhội
- Kế hoạch Marketing chiến thuật vạch ra các chiến thật Marketing cụthể cho một thời kỳ bao gồm quảng cáo, đẩy mạnh kinh doanh, định giá,kênh, dịch vụ
Xây dựng hệ thống Marketing-Mix:
Marketing là một nội dung chủ chốt trong quá trình quản trị Marketing,
đó là tập hợp các công cụ mà công ty sử dụng để theo đuổi mục tiêu của mìnhtrên thị trờng đã chọn Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng hoá, các công
cụ Marketing đợc xem xét bao gồm 4P:
- Giá cả: gồm chính sách và thông lệ áp dụng cho giảm giá, trợ cấp, các
thời hạn thanh toán và thời hạn tín dụng
- Sản phẩm: Gồm các thuộc tính của hàng hoá hay dịch vụ cung cấp cho
ngời mua kể cả chuỗi sản phẩm và chất lợng của chúng, tên nhãn hiệu, … Do vậy, việc tiêu thụ màn hình máy tính.cây ,lap top
- Địa điểm: Gồm nơi mà các sản phẩm của hãng đợc chào bán cho đến
tận tay khách hàng tiềm năng và các kênh phân phối
- Khuyếch trơng: Gồm quảng cáo, bán hàng và thúc đẩy bán hàng, dịch
vụ sau bán hàng… Do vậy, việc tiêu thụ màn hình máy tính.cây ,lap top
3 Phân loại chiến lợc Marketing.
Việc ra quyết định chiến lợc phụ thuộc vào kết quả phân tích và các yếu
Trang 5của ngời ra quyết định có ảnh hởng rất lớn đến sự định hớng đúng đắn từchiến lợc đã chọn Trên thực tế, có thể phân loại các chiến lợc Marketing theocác nhóm sau:
- Theo đoạn thị tr ờng:
+ Chiến lợc Marketing không phân biệt giữa các đoạn thị trờng là việc tốithiểu hoá nhng khác biệt trong chính sách áp dụng giữa các đoạn thị trờngnhăm tận dụng lợi thế theo quy mô trên thị trờng khá đồng nhất
+ Chiến lợc Marketing phân biệt triển khai các chính sách Mix khác nhau trên các đoạn thị trờng khác nhau khi lựa chọn khai thác nhiều
+ Trong giai đoạn tăng trởng có thể áp dụng các chiến lợc: Cải tiến chấtlợng sản phẩm, mẫu mã, đặc tính sản phẩm, tấn công đoạn thị trờng mới… Do vậy, việc tiêu thụ màn hình máy tính.cây ,lap top+ Trong giai đoạn bão hoà có thể áp dụng chiến lợc: Mở rộng thị trờng
để tăng khối lợng bán, thay đổi một vài chính sách Marketing-Mix… Do vậy, việc tiêu thụ màn hình máy tính.cây ,lap top
+ Trong giai đoạn suy thoái dựa trên kết quả phân tích nguyên nhân dẫn
đến suy thoái có thể lựa chọn chiến lợc thích hợp nhất trong các chiến lợc sau:Duy trì mức đầu t hiện tại khi cha rõ tình hình thị trờng, giảm đầu t một cáchchọn lọc và rút khỏi các đoạn thị trờng không hiệu quả… Do vậy, việc tiêu thụ màn hình máy tính.cây ,lap top
+ Nếu doanh nghiệp yếu trong cạnh tranh có thể áp dụng chiến lợc sau:theo sau các đối thủ mạnh, khai thác khoảng trống thị trờng… Do vậy, việc tiêu thụ màn hình máy tính.cây ,lap top
Sinh viên: Trần Thảo Dung Lớp: Quản lý kinh tế – KV18 KV18
Trang 6Tóm lại, để vận dụng các chiến lợc trên, cần dựa trên sự phân tích môi ờng kinh doanh thật khách quan Chiến lợc đợc lựa chọn cần phải đợc cụ thểhoá thành các kế hoạch và chơng trình hành động.
tr-4 Hệ thống Marketing – KV18 Mix và ảnh h ởng của hệ thống Marketing – KV18 Mix đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
4.1.2 Phạm vi ảnh hởng của chính sách sản phẩm đến kết quả hoạt động của Công ty.
- Chính sách đa một sản phẩm mới vào thị trờng hoặc loại bỏ một sảnphẩm cũ ra khỏi thị trờng gắn với chu kỳ sống của sản phẩm
+ Giai đoạn thâm nhập thị trờng với các đặc trng nổi bật là sản phẩm mớithâm nhập, chi phí kinh doanh và giá thành cao Vì vậy phải xây dựng chínhsách tổng thể và đặc biệt là chính sách Marketing nhằm kích thích cầu
+ Giai đoạn tăng trởng có đặc trng là doanh thu và lợi nhuận lớn và xuấthiện cạnh tranh và cờng độ cạnh tranh tăng dần Thích hợp với giai đoạn này
là chính sách cải tiến và khác biệt hoá sản phẩm, triển khai tìm kiếm thị trờngmới cũng nh tập trung vào quảng cáo mở rộng
+ Giai đoạn chín muồi thì sản phẩm đã trở nên quen thuộc trên thị trờng,sản lợng ổn định, xuất hiện nhiêu đối thủ cạnh tranh, cờng độ cạnh tranh gaygắt với tính chất cạnh tranh phức tạp Vì vậy, cần phải chú ý tới những yêu cầumới của khách hàng
+ Giai đoạn bão hoà và tàn lụi thể hiên sản lợng tiêu thụ đã băt đầuchững lại và giảm, cạnh tranh quyết liệt hơn Các nhà hoạch định cần có chínhsách tìm thời điểm chấm dứt sản phẩm trên thị trờng, giải quyết tốt các dịch
vụ sửa chữa, thay thế sau khi loại bỏ sản phẩm mới ra thị trờng
Thông qua đó để giảm rủi ro chủa việc đa sản phẩm và thị trờng và loại
bỏ sản phẩm yếu kém
Trang 7- Chính sách hình thành sản phẩm mới và khác biệt hoá sản phẩm( chínhsách phát triển sản phẩm)
+ Chính sách phát triển sản phẩm đòi hỏi phải kết hợp chặt chẽ với các
bộ phận có liên quan nh kỹ thuật, sản xuất, Marketing
+ Sự khác biệt sản phẩm và hình thức của nó có mối quan hệ ngợc trở lạivới kiểu chiên lợc mà doanh nghiệp đang cố gắng theo đuổi
- Chính sách bao gói: là nguyên tắc, phơng pháp và giải pháp nhăm lựachọn vật liệu , tạo mẫu
4.2 Chính sách giá
4.2.1 Một số yếu tố làm căn cứ cho việc định giá.
- Sự tác động của nhu cầu: Các công ty cung ứng sản phẩm đều hiểu rõnhu cầu là luôn biến động( ví dụ: vào mùa đông thì nhu cầu về tủ lạnh làyếu, nhu cầu ở nông thôn khác thành thị) Những yếu tố ảnh h ởng tới độ cogiãn cầu:
+ Giá trị độc đáo: ngời mua ít nhậy cảm với giá hơn khi sản phẩm càng
Trang 8- Định giá theo giá trị nhận thức của ngời mua: dựa trên nhận thức củangời mua về giá trị chứ không phải chi phí của ngời bán.
- Định giá theo giá trị: Công ty định giá sản phẩm ở mức ngời mua nghĩrằng sản phẩm của công ty xứng đáng nh vậy và nó luôn chủ trơng là giá phải
đẩm bảo hời cho ngời tiêu dùng
- Định giá dựa vào cạnh tranh: căn cứ vào giá của đối thủ cạnh tranh để
định giá bằng hoặc gần đối thủ Phơng pháp này hay đợc dùng trong điều kiênmột công ty gia nhập thị trờng độc quyền bán
- Định giá đấu thầu: Công trên cơ sở phán đoán khả năng đối thủ cạnhtranh để định giá thấp hơn Phơng pháp này đợc sử dụng trong bán hàngchuyên nghiệp
4.2.3 Chính sách giá cả với sản phẩm mới, thị trờng mới.
Sản phẩm mới là sản phẩm xuất hiện đầu tiên trên thị trờng nào đó Đốivới sản phẩm mới, chính sách giá cả thăm dò thờng dựa trên cơ sở giá thành
và lợi nhuận ớc tính
Nếu doanh nghiệp cung cấp sản phẩm không đồng nhất thì khi tính chất
đồng nhất càng cao, tính chất cạnh tranh càng mạnh Doanh nghiệp cần kếthợp với các chính sách khác nh chính sách bao gói, nhãn hiệu hàng hoá,quảng cáo, chính sách giá cả đối với khách hàng quen truyền thống… Do vậy, việc tiêu thụ màn hình máy tính.cây ,lap top
4.2.4 Chính sách định giá phân biệt
Các công ty thờng hay đổi giá cơ bản của mình cho phù hợp với những
điểm khác biệt của khách hàng, sản phẩm, địa phơng và những vấn đềkhác.Việc xác định phân biệt xẩy ra khi một công ty bán một sản phẩm hoặcdịch vụ với hai hay nhiều giá không phản ánh chênh lệch về chi phí theo tỷ lệ.Việc phân biệt giá có một số hình thức:
- Phân biệt giá cấp 1(phân biệt giá hoàn hảo):Công ty đặt cho mỗi ngời
mua một sản phẩm một mức giá khác nhau.
- Phân biệt giá cấp 2: Công ty đặt giá khác nhau cho lợng bán khác nhau
- Phân biệt giá cấp 3: Thị trờng tổng thể đợc chia thành một số thị trờng
nhỏ, mỗi thị trờng chứa một số ngời mua, những ngời này sẽ cùng bị đặt mộtgiá
Trang 9Để phân biệt giá thành công cần có một số điều kiện:
+ Thị trờng có thể phân khúc đợc và khúc thị trờng đó phải có nhu cầuvới cờng độ co giãn khác nhau
+ Các đối thủ cạnh tranh không có khả năng bán rẻ hơn ở khúc thị trờnggiá cao hơn
+ Phân biệt giá không gây sự bất bình và khó chịu trong khách hàng.+ Chi phí cho việc phân khúc, theo dõi, giám sát thị trờng không vợt quá
số tiền thu thêm đợc do phân biệt giá
Sinh viên: Trần Thảo Dung Lớp: Quản lý kinh tế – KV18 KV18
Trang 104.3 Chính sách phân phối.
4.3.1 Các loại kênh phân phối.
Kênh Marketing có thể đợc xem nh những tập hợp các tổ chức phụ thuộclẫn nhau liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có để sửdụng hoặc tiêu dùng
- Kênh không cấp( kênh trực tiếp): gồm ngời bán hàng trực tiếp chokhách hàng cuối cùng nh: bán hàng lu động, bán hàng dây chuyền, bán hàngqua cửa hàng giới thiệu sản phẩm… Do vậy, việc tiêu thụ màn hình máy tính.cây ,lap top
- Kênh một cấp có một ngời trung gian nh một ngời bán lẻ
- Kênh hai cấp có hai ngời trung gian: đại lý hoặc ngời bán buôn và ngờibán lẻ
4.3.2 Những quyết định trong phân phối:
- Quyết định về việc thiết kế và lựa chọn kênh: bao gồm các quyết định
về số cấp trong kênh, số lợng các tổ chức trung gian ở mỗi cấp, lựa chọn các
tổ chức trung gian Việc thết lập lên những cơ chế giám sát, kiểm soát và thúc
đẩy mỗi bộ phận trong toàn bộ dây truyền cũng rất quan trọng Việc thiết kếMarketing chịu ảnh hởng một số yếu tố:
+ Đặc điểm của khách hàng: khách hàng phân tán mà thờng xuyên mua
số lợng nhỏ thì sử dụng kênh nhiều cấp và ngợc lại khách hàng mua số lờnglớn và tập trung thì dùng kênh ít cấp
+ Đặc điểm của sản phẩm: nếu sản phẩm không thể dự chữ lâu hoặc dễhỏng, dễ vỡ thì dùng kênh ít cấp
4.4 Chính sách xúc tiến hỗn hợp
Xúc tiến hỗn hợp là một trong bốn phần tử cấu thành chủ yếu cuaMarketing-Mix Những ngòi làm Marketing phải biết cách sử dụng quảng cáo,kích thích tiêu thụ, Marketing trực tiếp, quan hệ quần chúng và bán hàng trựctiếp để thông báo đến khách hàng mục tiêu tồn tại và giá trị của sản phẩm
4.4.1 Quảng cáo
- Quảng cáo là hoạt động nhằm giới thiệu sản phẩm (dịch vụ) của doanhnghiệp cho khách hàng, làm cho khách hàng chú ý đến, quen biết, có thiệncảm và ngày càng có nhiều thiện cảm hơn đối với sản phẩm của doanh nghiệp
Nh vậy, mục đích của quảng cáo là thu hút, lôi cuốn khách hàng bằng cácbiện pháp giới thiệu, truyền tin thích hợp Chính sách quảng cáo của một thời
Trang 11kỳ kinh doanh chiến lợc gắn với chu kỳ sống của sản phẩm, thực trạng và dựbáo thị trờng, vị trí của doanh nghiệp, mục tiêu cụ thể của quảng cáo… Do vậy, việc tiêu thụ màn hình máy tính.cây ,lap top
- Đối tợng của quảng cáo có thể là doanh nghiệp, có thể là sản phẩm củadoanh nghiệp Cả hai đối tợng trên đều cần đợc quảng cáo và có sự tác động
hỗ chợ lãn nhau, trong đó, thông thờng quảng cáo thì doanh nghiệp tiến hànhthờng xuyên, tác động lâu dài đến khách hàng, quảng cáo sản phẩm gắn vớithời kì trớc và trong khi đang sản xuất và cung cấp mọt loại sản phẩm nào đó
- Ngân sách quảng cáo phải dợc xác định theo phơng pháp thích hợp: + Theo tỷ lệ cố định trên doanh thu của kỳ đã qua
+ Theo tỷ lệ không cố định cố định, thậm chí có thể tăng tỷ lệ dành chongân sách quảng cáo trong trờng hợp doanh thu giảm
+ Theo mục tiêu quảng cáo thông qua việc xác định mục tiêu quảng cáo
và thực hiện mục tiêu quảng cáo
- Các phơng tiện quảng cáo hiện nay rất phong phú, đa dạng, nên phảixuất phát từ đặc điểm của sản phẩm mà lựa chọn và kết hợp các phơng tiệnkhác nhau nh báo chí, phát thanh, truyền hình, hội chợ, triển lãm… Do vậy, việc tiêu thụ màn hình máy tính.cây ,lap topTuỳ thuộctừng loại phơng tiện quảng cáo đặt ra vấn đề lựa chọn thời điểm và địa điểmquảng cáo thích hợp
- Các yêu cầu quan trọng nhất đặt ra cho quảng cáo là:
+ Dung lợng quảng cáo phải cao: thì thông tin quảng cáo phải ngắn gọn,
cụ thể, rõ ràng
+ Tính nghệ thuật phải cao nhằm thu hút sự quan tâm của khách hàng.Muốn vậy, các thông tin cần truyền đạt hấp dẫn, gây đợc sự chú ý của kháchhàng
+ Thông tin phải đảo bảo độ tin cậy cao sẽ làm tăng tính hiệu quả củaquảng cáo
- Đánh giá hoạt động quảng cáo thông qua việc xác định kết quả mà hoạt
động quảng cáo mang lại Mặt khác, tiến hành hoạt động quảng cáo phát sinhchi phí rất lớn nên xác định chi phí knh doanh cho hoạt động quảng cáo cũng
là một vấn đề quan trọng cần phải chú ý tới
Trang 12+ Thúc đẩy bán hàng: trình bày hàng hoá, giá đỡ, panô, áp phích, ánhsáng, âm thanh,… Do vậy, việc tiêu thụ màn hình máy tính.cây ,lap top
+ Thúc đẩy dịch vụ: tăng cờng dịch vụ bán hàng, dịch vụ sau bán hàng,các dịch vụ kèm theo… Do vậy, việc tiêu thụ màn hình máy tính.cây ,lap top
- Trang bị nơi bán hàng
Phải đảm bảo đủ diện tích, thoáng mát và đủ độ sáng, phù hợp với hìnhthức tổ chức bán hàng Trang thiết bị tạo dáng bên ngoài phải tạo đợc dáng vẻriêng của doanh nghiệp, trang thiết bị bên trong của hàng phải tạo cho kháchhàng cảm giác thoải mái, dễ chịu, có tác dụng kích thích tò mò… Do vậy, việc tiêu thụ màn hình máy tính.cây ,lap top
- Tổ chức bán hàng
Thái độ phục vụ khách hàng là nhân tố đóng vai trò quan trọng bậc nhất
đối với việc đảm bảo và nâng cao hiệu quả công tác bán hàng Các nhân viênphục vụ không chạy theo doanh thu trớc mắt mà phải tận tuỵ phục vụ kháchhàng, sẵn sàng cung cấp cho họ mội thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp,cũng nh thu thập lại mọi thông tin để phản hồi lại cho bộ phận thiết kế và sảnxuất sản phẩm
Một số nguyên tắc trình bày, xắp xếp hàng hoá trong cửa hàng:
+ Nguyên tắc tiện lợi: Hàng hoá phải đợc trình bày dễ nhìn, dễ thấy, dễtiếp xúc
+ Nguyên tắc u tiên: Những hàng hoá đợc u tiên phải đợc trình bày ởnhững chỗ tiện lợi nhất Trong điều kiện bình thờng hàng hoá đợc u tiên làhàng hoá đem lại doanh thu cao, hàng hoá đang mốt
+ Nguyên tắc đảm bảo hàng: Hàng hoá cần đợc thay đổi vị trí thờngxuyên giữa các ngày khác nhau thậm chí giữa các thời điểm khác nhau Sở dĩ
nh vậy là vì mỗi nhóm khách hàng có cầu hàng hoá khác nhau và nhómkhách hàng theo lứa tuổi… Do vậy, việc tiêu thụ màn hình máy tính.cây ,lap top
+ Nguyên tắc hợp lý: Trong cửa hàng phải bố trí đờng vận động củakhách hàng hợp lý, đảm bảo sự di chuyển thuận lợi và mọi khách hàng đều cóthể đi khắp cửa hàng và ngắm nhìn đợc mọi loại hàng hoá bày bán
Trong hàng loạt các chính sách trên, cần phải chỉ rõ ra đợc giải pháp xúctiến nào làchủ đạo và phải phù hợp với chiến lợc Marketing chung của doanhnghiệp
Trang 134.4.3 Vai trò của dịch vụ khách hàng
- Thực chất của dịch vụ khách hàng là hớng các hoạt động của doanhnghiệp dịch vụ vào khách hàng, đó là quá trình phân tích, tìm hiểu và giảiquyết mối quan hệ giữa tổ chức dịch vụ và khách hàng mục tiêu Khách hàngngày càng trở nên phức tạp, nhu cầu mong muốn của họ ngày càng chi tiếttinh tế hơn thì chất lợng nhu cầu cũng cao hơn Do đó, nhiều công ty đãnghiên cứu cải tiến dịch vụ khách hàng nhằm giành lợi thế cạnh tranh trongkinh doanh
- Việc thực hiện dịch vụ khách hàng có quan hệ chặt chẽ tới việc phânphối các yếu tố của Marketing-mix, những yếu tố này hợp thành hậu cần củadịch vụ khách hàng Dịch vụ khách hàng ngày càng trở nên quan trọng, đặcbiệt đối với những loại dịch vụ cạnh tranh gay gắt và nhu cầu tăng trởng chậm
nh dịch vụ đại lý vận tải Với sự thay đổi về thị trờng thờng xuyên, yếu tố cơbản để phân biệt các công ty dịch vụ là chất lợng phục vụ khách hàng, ngờitiêu dùng rất nhạy cảm với vấn đề này Các đối thủ thờng xem dịch vụ kháchhàng nh một vũ khí cạnh tranh lợi hại và không ít doanh nghiệp đã gặt háithành công
Sinh viên: Trần Thảo Dung Lớp: Quản lý kinh tế – KV18 KV18
Trang 14CHƯƠNG II Thực trang triển khai áp dụng hoạt động
marketing- mix tại CÔNG TY
1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty.
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thơng mại và dịch vụ điện tử Quang Long
Thành lập ngày 4 tháng 1 năm 2002, Công ty TNHH thơng mại và dịch
vụ điện tử Quang Long là một Công ty t nhân với số vốn điều lệ là500.000.000 đồng, chỉ là một Công ty nhỏ cùng với lợng nhân viên khiêm tốn
là 30 ngời địa điểm kinh doanh tại số 9 _b2 Trần Đại Ngiã Quân Hai Bà Trng
hà nội Đến nay đội ngũ nhân viên đã lên tới 56 ngời
Là một doanh nghiệp t nhân hoạt động trong cơ chế thị trờng, hơn nữa
là một doanh nghiệp trẻ mới đợc thành lập với đặc thù nhiệm vụ kinh doanhcác mặt hàng ngành máy tính là một trong những mặt hàng thuộc lĩnh vựcCông nghệ thông tin mới mẻ, phụ thuộc nhiều vào nhiều yếu tố nh: trình độdân trí, thu nhập, Công ty đã có những bớc đi và vạch ra kế hoạch cho sự tồntại và phát triển của Công ty nh: tuyển dụng, phát triển nguồn nhân lực củamình, khai thác những thế mạnh sẵn có, đẩy mạnh mạng lới kinh doanh, mởrộng thị trờng, công tác tiếp thị, chế độ bảo hành hậu mãi Nhờ có sự cố gắngcủa toàn thể cán bộ nhân viên trong Công ty và sự hỗ trợ của một số Công tylớn nh FPT, LG-Sel, Samsung, Intel cho đến nay, Công ty TNHH Thơngmại Và dich vụ Điên tử Quang Long đã có một chỗ đứng khá vững chắc cũng
nh có một mạng lới cung cấp các sản phẩm tin học và đội ngũ cán bộ nhânviên có trình độ và nghiệp vụ chuyên môn cao
1.2 Nhiệm vụ chính của công ty TNHH thơng mại và dịch vụ điện tử Quang Long
- Tổ chức thu mua các nguồn hàng về máy tính ở tất cả các đơn vị thuộc
mọi thành phần kinh tế trong phạm vi mặt hàng kinh doanh và theo đúng cácquy định, chính sánh của Nhà nớc
- Mở rộng kinh doanh, từng bớc phát triển mở rộng hợp tác với các đại
lý bán buôn, bán lẻ nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm một cách tốt hơn
Cụ thể: duy trì, mở rộng thị trờng tiêu thụ những mặt hàng chiến lợc của Công
Trang 15ty nh: Monitor (Màn hình máy tính); Main board (Bo mạch chính của máytính); UPS (Bộ lu điện)
- Tích cực tìm hiểu nhu cầu, sự biến động của thị trờng, khả năng tiêuthụ hàng của các đại lý cũng nh thị hiếu của khách hàng nhằm có hoạt độngkinh doanh thích hợp để tăng sức thu hút hấp dẫn đối với các đại lý cũng nhkhách hàng tiêu dùng
- Đẩy mạnh bán lẻ nhằm nắm bắt tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của thị ờng và đây cũng là một phần đóng góp không nhỏ cho việc luân chuyển vốnnhanh trong Công ty
- Trong nền kinh tế thị trờng, nhất là với ngành Công nghệ thông tinmỗi ngày một đổi mới, Công ty luôn có những chính sách cũng nh kế hoạchnhằm bồi dỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ nhân viên để
đáp ứng hoạt động kinh doanh Thơng mại - Dịch vụ
- Tổ chức hệ thống kho, đảm bảo kế hoạch giao hàng tới các Công tymột cách nhanh chóng và thuận lợi
- Chấp hành và hoạt động theo đúng pháp luật và các chế độ, nguyên tắc quản lý của nhà nớc Thực hiện đầy đủ các chính sách kinh tế và nghĩa
vụ đối với ngân sách Nhà nớc
1.3 Tổ chức bộ mỏy , chức năng nhiệm vụ của cỏc phũng ban
1.3.1 Bộ máy quản lý
Sinh viên: Trần Thảo Dung Lớp: Quản lý kinh tế – KV18 KV18
Trang 16Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức Công ty tnhh thơng mại và dịch vụ điện tử Quang Long
Sơ đồ tổ chức Công ty tnhh thơng mại và dịch vụ điện tử Quang Long
GIÁM ĐỐC
Cửa hàng
phũng kinhdoanh
phũng bảohành
Trụ sở chớnh
Phũng kếtoỏn
Kế toỏn cửahàng
phũng tổnghợp
Phòng Kinh doanh
kề toỏncụng nợ
Kế toỏnkho quý
Kho _triển khaibán hàng
Phòng Bảo hành
Bỏn lẻ
Trang 171.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Xuất phát từ tình hình, đặc điểm kinh doanh và yêu cầu của thị trờng và
để phù hợp với sự phát triển của mình, Công ty đã không ngừng nâng cao,hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý Đến nay, bộ máy tổ chức quản lý củaCông ty mang tính trực tuyến chức năng ( Xem sơ đồ )
- Đứng đầu là Tổng giám đốc, ngời đại diện pháp nhân của Công ty và
là ngời điều hành mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty
- Dới Tổng giám đốc là một phó giám đốc trung tâm phụ trách Kinhdoanh bán lẻ
- Hệ thống các phòng ban bao gồm :
+ Phòng kế toán gồm : Kế toán tổng hợp, kế toán công nợ, kế toán kho quỹ
-+ Phòng kinh doanh gồm : Kinh doanh bán buôn, kinh doanh bán lẻ,
đội ngũ triển khai hỗ trợ kinh doanh
+ Phòng bảo hành
+ Kho và đội ngũ triển khai bán hàng
Với mô hình một Công ty vừa và nhỏ thì hệ thống quản lý này tạo ra sựnăng động tự chủ trong kinh doanh Phát huy hình thức kinh doanh đa dạng,bám sát xử lý nhanh trớc những biến động của thị trờng Các quyết định củacấp trên đợc triển khai nhanh chóng đến từng cán bộ nhân viên trong Công ty
Sinh viên: Trần Thảo Dung Lớp: Quản lý kinh tế – KV18 KV18
Trang 182.Các đặc điểm của Công ty có ảnh hởng tới hoạt động Marketing
2.1 Tình hình thị trờng.
Với phơng châm đáp ứng và thoả mãn nhu cầu của khách hàng, thị trờngcủa Công ty trải rộng từ Bắc đến Nam, đặc biệt là thị trờng ngoài Bắc đã bịCông ty chiếm lĩnh phần lớn do có những chính sách phù hợp kết hợp vớinhiều cửa hàng và trung tâm của Công ty đợc đặt ở nhiều nơi ở khu vực miềnBắc nh: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên Trong đó các cửahàng và trung tâm đợc đặt nhiều tại khu vực Hà Nội (khả năng đáp ứng, dịch
vụ sau bán hàng, chính sách Marketing, ).Vì vậy Công ty đang tiến hành đầu
t khai thác để tăng thị phần ở khu vực miền Nam( mở thêm chi nhánh ở Thànhphố Hồ Chí Minh), còn ở miền Trung có văn phòng giao dịch tại Huế
Việc bố trí các cửa hàng và trung tâm tại thị trờng Hà Nội của Công ty
ảnh hởng rất lớn tới việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng.Công ty đã bố trí một số trung tâm và cửa hàng tại những địa điểm thuận lợinh: đờng Lý Thờng Kiệt (Điện tử viễn thông), Thái Hà và Giảng Võ(Tin học),Chùa Bộc (ứng dụng và Phát triển Công nghệ), Nguyễn Trãi (Vật t thiết bị
điện), Hoàn Cầu (Điện tử công nghệ cao)… Do vậy, việc tiêu thụ màn hình máy tính.cây ,lap topTại những địa diểm này đã giúpCông ty rất nhiều trong việc xây dựng hình tợng của Công ty đến với kháchhàng
2.2 Hoạt đông tiêu thụ sản phẩm.
doanh thu cao bằng việc Công ty nhập khẩu sản phẩm điện tử, của cácnớc về bán trên thị trờng trong nớc nh: màn hình máy tính,lap top ,và các phụkiên máy tính
Các phơng thức tiêu thụ tại Công ty: các trung tâm và các cửa hàng củaCông ty chủ yếu đều làm đại lý cho các đối tác nớc ngoài nh: COMPAQ,Microsoft, LG, SONY… Do vậy, việc tiêu thụ màn hình máy tính.cây ,lap top
- Phơng thức bán lẻ: Hàng hóa đợc bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng với
đầy dủ mẫu mã và chủng loại Nhng theo phơng thức này hàng hóa đợc tiêuthụ chậm, thời gian thu hồi vốn dài
- Bán hàng trả góp: Công ty áp dung phơng thức này đối với một số mặthàng nh: lap top Giá bán hàng trả góp bao giờ cũng cao hơn giá bán thông th-ờng
- Bán hàng theo hợp đồng thơng mại: chủ yếu đối với các sản phẩm cócông nghệ cao thông qua việc cung cấp và sửa chữa bảo hành
Trang 19Hệ thống kênh phân phối của Công ty là hệ thống phân phối trực tiếp sảnphẩm và dịch vụ tới khách hàng
2.3 Hoạt động với nhà cung ứng.
Khi có khách hàng đặt hàng, hay các hợp đồng kinh tế nh xây lắp các trạm biến thế, lắp ráp các phần mềm tin học theo từng đặc thù mà các khách hàng yêu cầu doanh nghiệp phải thanh toán chi tiết về giá thành để dịnh giá sao cho phù hợp với đơn đặt hàng sau đó đa về phân xởng để tiến hành sản xuất và lắp đặt
Do đặc thù về kinh doanh của Công ty nên yêu cầu về công tác mua hàng
đối với bộ phận thu mua là rất linh hoạt để phục vụ cho hoạt động kinh doanh
Bộ phận mua hàng đôi khi cả giám đốc cung phải tờng tận mọi công việc
Công ty có thể kiêm luôn cả phần mua phụ tùng, kiểm tra, kiểm soát hoặc kiêm luôn cả khâu tiếp thị tìm kiếm nguồn hàng
Trong công tác mua hàng công ty đã áp dụng nhiều biện pháp kinh tế trong hoạt động khai thác và tạo nguồn hàng nh: khoán theo doanh số mua hàng, bán nhanh có thởng cho nhân viên Biện pháp này đã kích thí bộ phận thu mua của Công ty tích cực hơn trong việc khai thác nguồn hàng
Ban lãnh đạo công ty hiểu rõ tình hình cung ứng của các nguồn hàng, về
số lợng, chất lợng, thời gian… Do vậy, việc tiêu thụ màn hình máy tính.cây ,lap toplà vấn đề hết sức quan trọng Do đó Công ty đã
tổ chức hệ thống thông tin kinh tế từ các nguồn hàng về Công ty bằng cách cử
đại diện ở nhiều nơi hợp tác, chọn cộng tác viên hoặc quan hệ thờng xuyên vớicác đơn vị cung cấp hàng trong và ngoài nớc
2.4 Công tác tổ chức cán bộ và lao động.
Công ty luôn bám sát nhiệm vụ đợc giao có điều động tổ chức sắp xếp theo xu thế: tinh giảm, gọn nhẹ bộ máy quản lý, tăng cờng mở rộng bộ máy sản xuất – KV18 kinh doanh
Sinh viên: Trần Thảo Dung Lớp: Quản lý kinh tế – KV18 KV18
nhà
sản
xuất
cửa hàng trung tõm
người tiờu dựng
Trang 20Điều này cho thấy trình độ lao đông dang ngày một cải thiện, tạo điều
kiện cho việc nắm bắt kịp thời những kiến thức về khoa học kỹ thuật hiện đại
Điều này đợc thể hiện qua việc đợc chính thức công nhận về việc áp dụngtriển khai thành công hệ thống ISO 9001:2008 Từ giám đốc đến các thànhviên trong Công ty ý thức đợc một cách rõ ràng về chất lợng, nhằm nâng caochất lợng sản phẩm – KV18 dịch vụ, cũng nh bảo đảm chất lợng cho các hợp đồnghoàn thành có hiêu quả Đồng thời đẩy mạnh cạnh tranh trong xu thế cạnhtranh toàn cầu nh hiện nay
Điều đáng chú ý hiện nay là việc cha có phòng Marketing riêng trong tổchức bộ máy Công việc này chủ yếu là do các nhân viên kinh doanh thựchiện Điều này cho thấy sự thiếu sự bám sát thị trờng một cách hiệu quả dothiếu thông tin về thị trờng
2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh.
Kết quả kinh doanh chính là kết quả tài chính của Công ty Nó bao gồmkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quảhoạt động bất thờng Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả sảnxuất kinh doanh và chất lợng quản lý của do
Trang 212006 - 2009
Tæng doanh thu 11.658 17.499 5.841 55,97 28.631 11.132 68,39 38.741 11.332 41,34 54,8 %Tæng chi phÝ kinh
doanh hîp lý 11.563 17.327 5.764 55,74 28.386 11.059 68,67 38.429 10.043 41,47 54,9 %Tæng thu nhËp
chÞu thuÕ 95 172 77 81,05 245 73 42,44 312 67 27,34 48,6 %ThuÕ thu nhËp
ph¶i nép 30,4 55,0 4 24,64 81,05 78,4 23,36 42,44 99,84 21,44 27,34 46,6 %
Lîi nhuËn sau thuÕ 64,6 116,36 52,36 81,05 166,6 49,64 42,44 212,16 45,56 27,34 48,6 %
Tû suÊt lîi nhuËn
Trang 22Qua những năm hoạt động vừa qua, Công ty đã gặp phải không ít khókhăn nhng cũng đã đạt đợc những bớc tiến đáng kể đợc thể hiện qua bảng
doanh thu tiêu thụ bán hàng của từng năm nh sau: (Xem bảng 2.1)
Nhìn chung trong năm những năm gần đây, thị trờng tin học trong cả nớc
và thị trờng Hà Nội có nhiều diễn biến phức tạp, có những diễn biến có lợi chocông việc kinh doanh nhng cũng có không ít những diễn biến gây ảnh hởngkhông tốt tới công việc kinh doanh Trên thị trờng ngày càng có nhiều thànhphần kinh tế tham gia tiêu thụ hàng hoá, các hình thức cung ứng của các công
ty cũng ngày càng đa dạng và phong phú Các hoạt động quảng cáo, tiếp thị,khuyến mại, diễn ra rầm rộ và rộng khắp Thêm vào đó là cuộc khủng hoảngtài chính Châu á mà hậu quả của nó để lại không phải là nhỏ đã gây ra nhữngtác động mạnh tới các hoạt động kinh doanh của các công ty trên toàn bộ thịtruờng Là một công ty nhỏ mới đợc thành lập, kinh doanh trong lĩnh vựcCông nghệ tin học, một lĩnh vực kinh doanh đầy mới mẻ, luôn thay đổi vàphát triển không ngừng thì đây cũng là thời điểm thử thách liên quan tới sựtồn vong của Công ty
Trớc những khó khăn nh vậy, toàn Công ty đã đồng lòng tập trung mọingồn lực, mọi khả năng có sẵn cũng nh có thể huy động đợc để nhằm mục
đích mở rộng kinh doanh, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá, đảm bảo kinh doanh
có hiệu quả cao
Căn cứ vào bảng đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty (Bảng 2.1), ta thấy tình hình kinh doanh của Công ty đã đợc cải thiện đáng kể qua từng năm hoạt động Tổng doanh thu năm 2007 đạt17.327 triệu đồng,
tăng 55,97% so với năm 2006 tơng đơng với mức tăng tuyệt đối là 5.841 triệu
đồng Điều này nói lên lợng hàng hoá mà Công ty bán ra trên thị trờng tăng
lên đáng kể Năm 2007, doanh thu đã đạt gần 17.327 triệu đồng, tăng khoảng
5.764 triệu đồng so với năm 2006 với tỷ lệ tăng 55,74%
Mặt khác, Công ty cũng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về kinh tế đối vớiNhà nớc Do doanh thu bán hàng tăng, nên mức thuế nộp cho Nhà nớc năm
2007 đạt 55,04 triệu đồng, tăng 81,05% so với năm 2006 với mức tăng tuyệt
đối là 24,64 triệu đồng Thuế tăng chủ yếu do thuế VAT theo doanh thu bánhàng
Sau khi đã khấu trừ tất cả các khoản thì kết quả kinh doanh của Công tynăm 2007 là nh sau: Mức lợi nhuận thuần mà Công ty đạt đợc năm 2007 là
Trang 23116,36 triệu đồng, tăng 52,36 triệu đồng so với năm 2006 với tỷ lệ tăng là81,05%
Nh vậy, việc kinh doanh của Công ty đã có những chuyển biến tích cực
B
ớc sang năm 2008 , tình hình kinh doanh của Công ty đã cải thiện rõ rệt.
Đây cũng là năm nền kinh tế đất nớc tiếp tục trên đà phát triển, mức tiêu thụnhập bình quân đầu ngời của dân c tăng, nhu cầu đầu t phát triển và ứng dụngCông nghệ tin học vào đời sống và công việc ngày càng cao Theo bảng 2.1, tathấy năm 2007 là năm Công ty TNHH thơng mại và dịch vụ điện tử QuangLong gặt hái đợc nhiều thành công trong lĩnh vực kinh doanh của mình nhờvào việc hoàn thiện cơ chế kinh doanh cho phù hợp hơn với điều kiện thị tr-ờng, nh sắp xếp, phân công lại đội ngũ nhân viên trong Công ty cho thích hợpvới chuyên môn từng ngời, trong hoạt động tiếp thị, nghiên cứu thị trờng đợctiến hành thờng xuyên, các hình thức khuyến mãi xúc tiến bán hàng nhằmnâng cao khả năng cạnh tranh thực sự là vấn đề nòng cốt Ngoài ra, Công ty đãxác định đợc rõ mặt hàng chiến lợc của mình là: Monitor (Màn hình máy tính)
và UPS (Bộ lu điện) Đây cũng là năm đánh dấu một bớc ngoặt lớn trong côngviệc kinh doanh của Công ty Công ty đã ký kết đợc hợp đồng kinh doanh, làmnhà phân phối chính thức cho Công ty phát triển và đầu t công nghệ (FPT) vềmàn hình máy tính Đợc sự hỗ trợ lớn từ phía FPT, cùng những bạn hàng lâunăm cũng nh sự cố gắng không ngừng của toàn thể nhân viên trong Công ty.Năm 2008 , Công ty TNHH thơng mại và dịch vụ điện tử Quang Long đã đạt
đợc những kết quả kinh doanh đáng khích lệ cụ thể nh sau :
Ta thấy tổng doanh thu năm 2008 đạt mức 28.631triệu đồng, tăng68,39% so với năm 2007 với mức tăng tuyệt đối là11.132 triệu đồng Lợnghàng bán ra trên thị trờng không ngừng tăng mạnh Tổng chi phí gồm cả giávốn hàng bán từ mức 17.327 triệu đồng vào năm 2007 đã tăng vọt lên tới11.059 gần 28.386 triệu đồng, tăng hơn so với năm 2008 là triệu đồng với tỷ
lệ tăng 68,67%
Cùng với đó, là mức thuế nộp cho Nhà nớc cũng tăng Năm 2008, mứcthuế Công ty đã nộp cho Nhà nớc đạt 78,4 triệu, tăng 42,44% so với năm 1997với mức tăng tuyệt đối là 23,36 triệu đồng
Tuy nhiên, do tình hình cạnh tranh gay gắt cũng nh việc quá nhiều doanhnghiệp đi vào hoạt động trong cùng lĩnh vực nên lãi Công ty đạt đợc có tăng
Sinh viên: Trần Thảo Dung Lớp: Quản lý kinh tế – KV18 KV18
Trang 24nhng vẫn cha phải là lớn Năm 2008, Công ty đạt mức 166,6 triệu đồng, tăng42,44% với mức tăng tuyệt đối là 49,64 triệu đồng
Việc Công ty đẩy mạnh đợc lợng hàng hoá tiêu thụ là một dấu hiệu rất
đáng mừng, nó cho thấy khả năng và tiềm lực phát triển của Công ty là rất lớn
Để có thể đẩy mạnh đợc mức tiêu thụ hàng hoá là do Công ty đã thực hiện tốtmột số những biện pháp chủ yếu sau :
- Công ty đã nghiên cứu và dần dần hoàn thiện các mức giá của nhữngmặt hàng cụ thể Việc giá cả hàng hoá hợp lý đã giúp Công ty thu hút đợc khánhiều khách hàng
- Công ty đã không ngừng đầu t, mở rộng phạm vi kinh doanh, phát triển
mở rộng hợp tác với các đại lý bán buôn, bán lẻ Nh trớc đây, Công ty chỉ giớihạn phạm vi hoạt động của mình tại khu phố “máy tính” Lý Nam Đế, nhngcho đến nay Công ty đã mở rộng phạm vi khắp Hà Nội và tới một số Tỉnh,Thành phố nh: Hải Phòng, Thanh Hoá, Vinh
- Tích cực tìm hiểu nhu cầu, sự biến động của thị trờng, khả năng tiêu thụhàng của các đại lý cũng nh thị hiếu của khách hàng nhằm có hoạt động kinhdoanh thích hợp để tăng sức thu hút hấp dẫn đối với các đại lý cũng nh kháchhàng tiêu dùng Trong những năm đầu kinh doanh, Công ty chỉ giới hạn ở một
số mặt hàng và cha đặt đợc ra mặt hàng chiến lợc cho công việc kinh doanhcủa mình Nhng qua thời gian kinh doanh, Công ty đã nghiên cứu và đề ra đợcmột số mặt hàng chiến lợc cho mình và đến giờ Công ty đã có đợc một chỗ
đứng vững chắc trong thị trờng kinh doanh máy tính nói chung và trong thị ờng kinh doanh màn hình máy tính nói riêng
tr-B
ớc sang năm 2009 , Công ty vẫn không ngừng cải thiện cơ cấu tổ
chức, mở rộng phạm vi hoạt động cũng nh thiết lập thêm các mối quan hệ vớicác đối tác lớn Đánh dấu cho năm 2009 đó là việc Công ty Thơng mại QuangLong mở thêm một trung tâm phụ trách bảo hành và bán lẻ tại 65 Lý Nam Đế.Cùng với đó là việc ký hợp đồng làm nhà phân phối chính thức cho hai hãnglớn là: SamSungVina và LG sel-VN Điều này càng làm tăng thêm uy tín cũng
nh chủng loại hàng bán của Công ty Không chỉ dừng lại ở đó, Công ty Thơngmại Long Thành còn ký tiếp hợp đồng với FPT để đợc làm nhà phân phối vềloại mặt hàng là: Main board (Bo mạch chính của máy tính)
Trang 25Tất cả những cố gắng trên của Công ty bớc đầu đã thu đợc những kếtquả không nhỏ Với tổng doanh thu là 38.741 triệu đồng, đã tăng so với năm
2008 là 41,34% với mức tăng tuyệt đối là 11.332 triệu đồng
Qua bảng 2.1, ta thấy với mức tăng đều nh vậy, Công ty TNHH Thơng
mại dịch vụ và điện tử Quang Long đã tự khẳng định và đứng vững đợc trênthị trờng Lợng hàng bán của Công ty không ngừng tăng nên mức thuế nộpcho Nhà nớc năm 2009 đạt 99,84 triệu đồng tơng đơng với tỷ lệ tăng là27,34% với mức tăng tuyệt đối là 21,44 triệu đồng Do năm 2009, Công tymới mở rộng thêm phạm vi hoạt động cũng nh mặt hàng kinh doanh nên mứclợi nhuận của Công ty cũng đạt đợc 212,16 triệu đồng, tăng 27,34% với mứctăng tuyệt đối là 45,56 triệu đồng
Nh vậy, việc kinh doanh của Công ty đã có những chuyển biến rõ rệt, ợng hàng bán cũng nh doanh thu bán hàng không ngừng tăng lên Đồng thờiCông ty cũng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nớc Nhìn vào thì đây
l-là một kết quả rất đáng khích lệ Cùng với quy mô và uy tín nh hiện nay, Công
ty TNHH Thơng mại dich vụ điện tử Quang Long đang là một Công ty kinhdoanh đạt hiệu quả tốt, đang trên đà phát triển nhng cũng cần cố gắng hoànthiện hơn nữa công tác kinh doanh của mình nhằm tiết kiệm tối đa các chi phí
mà vẫn tiêu thụ đợc doanh số lớn nhất
Sinh viên: Trần Thảo Dung Lớp: Quản lý kinh tế – KV18 KV18