Cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộ phận hợp thành của nền kinh tế cùng các mối quan hệ chủ yếu về định tính và định lượng, trong những không gian điều kiện cụ thể
Trang 1lời mở đầu
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá là phơngthức quan trọng để thực hiện nhiệm vụ đại hội Đảng lần thứ VIII đã đề ra: "Xâydựng Việt Nam thành một nớc công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cơcấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lựclợng sản xuất phấn đấu đến năm 2020 đa nớc ta cơ bản thành một nớc côngnghiệp"
Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn là một huyện miền núi nằm về phía Đông Bắccủa tỉnh, điểm xuất về kinh tế còn thấp so với cả tỉnh và cả nớc; cơ cấu kinh tếchuyển dịch chậm, đến năm 2003 tỷ trọng công nghiệp trong GDP của huyện mớichỉ chiếm 21% tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm 29%, trong khi đó tỷ trọng ngànhnông nghiệp còn rất cao 50%
Trong khi đó trình độ dân trí của huyện còn thấp, lao động có trình độchuyên môn kỹ thuật ít, cơ sở hạ tầng kém phát triển, ứng dụng khoa học công nghệtiên tiến vào sản xuất rất hạn chế
Do vậy, để cả nớc thực hiện nhiệm vụ trên cũng nh mục tiêu phát triển củatỉnh Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn cần đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nhất là cơ cấu ngành kinh tế, vì nó là một bộ phận rất quan trọng của cơ cấu kinh
tế, sự biến động của nó có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển nền kinh tế củahuyện hiện nay
Xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành mang tính quy luật, nhng trong thực tếkhông có một mô hình chuyển dịch chung trên cả nớc, phù hợp với đặc điểm mangtính vùng miền của các tỉnh Do đó để đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tếcủa huyện Cao Lộc, theo xu hớng và chính sách của Đảng và Nhà nớc, việc chuyểndịch cơ cấu ngành cần có các phơng hớng và giải pháp riêng phù hợp với điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
Xuất phát từ những quan điểm và yêu cầu thực tế trên, em đã chọn đề tài
“Giải pháp cơ bản về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở huyện Cao Lộc,
tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2010-2015" nhằm góp phần làm sáng tỏ những lý luận
chung về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và từ thực trạng về cơ cấu, xu hớngphát triển của các ngành, em xin đề xuất một số giải pháp để đẩy nhanh quá trìnhchuyển dịch cơ cấu ngành ở huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn
Đề tài bao gồm 3 phần nh sau!
Trang 2Phần I Sự cần thiết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện Cao
Lộc, tỉnh Lạng Sơn
Phần II Thực trạng về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện Cao lộc,
tỉnh Lạng Sơn từ năm 2005 đến nay
Phần III Các căn cứ để thực hiện phơng hớng chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế của huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2010-2015
Đợc sự giúp đỡ tận tình chỉ bảo của thầy giáo, Phó Giáo s -Tiến sĩ NguyễnNgọc Sơn cùng các cô chú trong phòng tài chính - Kế Hoạch huyện Cao Lộc, tỉnhLạng Sơn nên em đã hoàn thành đề tài này Tuy nhiên, do kiến thức có hạn, vì vậy
đề tài không thể tránh khỏi thiếu sót và hạn chế, em rất mong nhận đợc sự góp ýcủa các thầy và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3thể hiểu: Cơ cấu kinh tế: Là tổng thể các bộ phận hợp thành của nền kinh tế cùng
các mối quan hệ chủ yếu về định tính và định lợng, trong những không gian và điềukiện cụ thể kinh tế xã hội cụ thể, chúng vận động hớng vào những mục tiêu nhất
định Nội dung cơ cấu kinh tế bao gồm nhiều lĩnh vực (sản xuất, phân phối, trao
đổi, tiêu dùng); các ngành kinh tế quốc dân (công nghiệp, nông nghiệp, giao thôngvận tải, y tế, giáo dục, ); các thành phần kinh tế (Nhà nớc, tập thể, cá thể tiểu chủ,
t bản t nhân, kinh tế t bản Nhà nớc và kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài) và các vùngkinh tế Một cách tiếp cận khác thì cho rằng: cơ cấu kinh tế hiểu một cách đầy đủ làmột tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhautrong những không gian và thời gian nhất định, cả về số lợng và chất lợng phù hợpvới các mục tiêu xác định của nền kinh tế
Trong cơ cấu kinh tế có sự thống nhất biện chứng giữa lực lợng sản xuất vàquan hệ sản xuất Theo Mác, cơ cấu kinh tế của xã hội là toàn bộ quan hệ sản xuấtphù hợp với trình độ phát triển nhất định của lực lợng sản xuất
Do vậy có thể hiểu: Cơ cấu kinh tế là tổng thể các quan hệ chủ yếu về chất
lợng và số lợng tơng đối ổn định của các yếu tố kinh tế hoặc các bộ phận của lực ợng sản xuất trong những điều kiện kinh tế nhất định.
l-Từ những khái niệm trên về cơ cấu kinh tế, có thể thấy cơ cấu kinh tế cónhững đặc trng sau:
Cơ cấu kinh tế mang tính lịch sử xã hội, thực tế cho thấy nền kinh tế chỉ pháttriển đợc khi đã xác định một mối quan hệ cân đối giữa các bộ phận của quá trìnhtái sản xuất xã hội và phân công lao động xã hội Cơ cấu kinh tế luôn gắn với sựbiến đổi không ngừng của bản thân các yếu tố, các bộ phận trong nền kinh tế vàmối quan hệ giữa chúng khi nào giải quyết tốt mới diễn ra trôi chảy và đạt hiệu quảcao
Trang 4Cơ cấu kinh tế mang tính khách quan, luôn luôn phản ánh và chịu sự tác
động của các quy luật khách quan Vai trò của các yếu tố chủ quan là nhận thức sâusắc những quy luật đó, phân tích, đánh giá các xu hớng phát triển khác nhau, thậmchí mâu thuẫn nhau để tìm ra phơng án thay đổi cơ cấu cho phù hợp với những điềukiện cụ thể của vùng miền theo tùng lãnh thổ địa lý của đất nớc, cũng nh của từng
địa phơng, từng vùng, từng ngành trong quá trình phát triển kinh tế
Cơ cấu kinh tế vận động theo hớng ngày càng mở rộng, tăng cờng sự hợp tác,phân công lao động trong nớc và quốc tế Trong nền kinh tế thị trờng, sự vận độngkhách quan của cơ cấu kinh tế theo hớng mở rộng hợp tác và phân công lao độngkhông chỉ diễn ra trong phạm vi mỗi ngành, mỗi vùng, mỗi quốc gia mà còn mởrộng ra các nớc trong khu vực và trên thế giới Do đó, mỗi quốc gia muốn phát triểnnhanh cần xác định đợc cơ cấu kinh tế trên cơ sở xác định xu thế của mình gắn vớithị trờng trong nớc và quốc tế, nhằm tạo ra cơ cấu kinh tế hợp lý, thúc đẩy nhanhquá trình quốc tế hoá nền kinh tế quốc dân
Cơ cấu kinh tế luôn vận động và phát triển ngày càng hợp lý hơn, hoàn thiện
và đạt hiệu quả hơn Đó là sự vận động và phát triển không ngừng của lực lợng sảnxuất và phân công lao động xã hội ngày càng ở trình độ cao hơn Khi tiến bộ kỹthuật và khoa học công nghệ tác động làm cho lực lợng sản xuất và cấu trúc của nó
có sự biến đổi về chất, khi đó sẽ tạo điều kiện cho con ngời ý thức để thực hiện cóhiệu quả chiến lợc phát triển đồng bộ, hợp lý trong quá trình tái sản xuất xã hội ởtừng giai đoạn lịch sử cụ thể
Dựa trên các khía cạnh nhìn nhận khác nhau của quá trình phân công lao
động xã hội và tái sản xuất xã hội mà chúng ta có thể chia cơ cấu kinh tế thành nhiều loại:
Cơ cấu ngành - xét dới góc độ phân công sản xuất;
Cơ cấu vùng - xét dới góc độ hoạt động kinh tế - xã hội theo lãnh thổ;
Cơ cấu thành phần kinh tế - xét hoạt động kinh tế theo quan hệ sở hữu;
Cơ cấu đối ngoại - xét trình độ mở cửa và hội nhập của nền kinh tế;
Cơ cấu tích lũy - xét tiềm năng để phát kinh tế;
Cơ cấu kinh tế kỹ thuật - xét về trình độ kỹ thuật
Trong đó ba loại cơ cấu ngành, vùng lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế lànhững nội dung quan trọng nhất, phản ánh tập trung nhất trình độ phát triển củaphân công lao động xã hội
1.2 Cơ cấu ngành kinh tế
Trang 5Colin Clark, nhà kinh tế học ngời Anh, đã đa ra phơng pháp phân loại nềnkinh tế theo ba ngành, ngành thứ nhất sản xuất những sản phẩm dựa trên cơ sở khaithác các nguồn tài nguyên, bao gồm nông nghiệp và công nghiệp khai thác Ngànhthứ hai có chức năng gia công và chế biến sản phẩm có nguồn gốc từ ngành thứnhất, đó là ngành công nghiệp chế biến Hai ngành này đều là những ngành sảnxuất của cải cật chất hữu hình Còn ngành thứ ba là ngành sản xuất sản phẩm vôhình Cách phân loại của Clark có ảnh hởng tơng đối rộng rãi và đã đợc sử dụng phổbiến ở nhiều nớc Tuy vậy cũng còn nhiều cách phân loại khác nhau Để thống nhất
cách phân loại ngành, Liên Hợp Quốc đã ban hành "hớng dẫn phân loại ngành theo
tiêu chuẩn quốc tế đối với toàn bộ các hoạt động kinh tế" theo tiêu chuẩn này có thể
gộp các ngành phân loại thành ba khu vực Khác với cách phân loại của Clark, theotính chất công việc Liên Hợp Quốc xếp khu vực I là nông nghiệp, công nghiệp khaithác vào khu vực II - là khu vực công nghiệp và khu vực III là dịch vụ
Trong quá trình hoạt động sản xuất, các ngành có mối quan hệ tác động qualại, thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển quan hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp làmối quan hệ truyền thống, xuyên suốt mọi giai đoạn phát triển xã hội Nông nghiệpyêu cầu cần có sự tác động của công nghiệp đối với tất cả các yếu tố đầu vào, cũng
nh tiêu thụ sản phẩm đầu ra Công nghiệp cung cấp cho nông nghiệp phân bón hoáhọc, thuốc trừ sâu, các công cụ sản xuất, máy móc, thiết bị phục vụ cho việc cơ giớihoá sản xuất Sản phẩm nông nghiệp qua chế biến sẽ đợc nâng cao chất lợng và hiệuquả: Làm cho sản phẩm trở nên đa dạng về mẫu mã, phong phú về khẩu vị vậnchuyển và lu trữ đợc thuận lợi Ngợc lại, nông nghiệp cung cấp nguyên liệu chocông nghiệp chế biến, thực phẩm cho công nhân lao động, cho mở rộng hoạt độngsản xuất công nghiệp và nó còn là thị trờng lớn tiêu thụ sản phẩm công nghiệp
Công nghiệp và nông nghiệp đợc gọi là các ngành sản xuất vật chất, thựchiện chức năng sản xuất trong quá trình tái sản xuất Để những sản phẩm của haingành này đi vào tiêu dùng cho sản xuất hay tiêu dùng cho đời sống phải qua phânphối và trao đổi Những chức năng này do hoạt động dịch vụ đảm nhận Các hoạt
động dịch vụ nh thơng mại, vận tải, thông tin, ngân hàng, bảo hiểm đảm bảo choquá trình tái sản xuất đợc thực hiện liên tục Không có sản phẩm hàng hoá thìkhông có cơ sở cho các hoạt động dịch vụ tồn tại sản xuất hàng hoá càng pháttriển, đời sống nhân dân càng nâng cao thì nhu cầu dịch vụ càng lớn Nh vậy, sự tác
động qua lại giữa các ngành tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế
Mối quan hệ giữa các ngành không chỉ biểu hiện về mặt định tính mà còn
Trang 6đ-ợc tính toán thông qua tỉ lệ giữa các ngành Nh vậy: Cơ cấu ngành là mối quan hệ tỉ
lệ giữa các ngành trong toàn bộ nền kinh tế, mối quan hệ này bao hàm cả về số ợng và chất lợng, chúng thờng xuyên biến động và hớng vào những mục tiêu nhất
l-định Cơ cấu ngành là bộ phận rất quan trọng trong cơ cấu kinh tế, sự biến động của
nó có ý nghĩa quyết định đến biến động của nền kinh tế
1.3.Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
1.3.1 Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự thay đổi một cách có mục tiêu số ợng ngành kinh tế quốc dân và mối quan hệ của các ngành đó với nhau trên cơ sởphân tích đầy đủ căn cứ lý luận và thực tiễn, cùng với việc áp dụng đồng bộ các giảipháp cần thiết để chuyển dịch cơ cấu ngành từ trạng thái này sang trạng thái kiamột cách hợp lý và có hiệu quả hơn
l-Chuyển dịch cơ cấu ngành đợc coi là một nội dung cơ bản lâu dài trong quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nếu xác định phơng hớng và các giải pháp
đúng phù hợp với hoàn cảnh kinh tế - xã hội của đất nớc sẽ đảm bảo hiệu quả kinh
tế - xã hội cao trong sự phát triển
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nền kinh tế thành công hay thất bạiphụ thuộc vào chủ trơng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và khâu tổ chức thựchiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã xác định Vai trò của Nhà nớc có ý nghĩa quyết địnhtrong việc hoạch định các chủ trơng và chính sách kinh tế vĩ mô, còn các doanhnghiệp lại có vai trò trong việc thực hiện các phơng hớng và nhiệm vụ chuyển dịch
1.3.2 Các lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Có rất nhiều học thuyết của các nhà kinh tế trên thế giới đã đề cập đến vấn đềchuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, dới đây là lý thuyết chuyển dịch cơ cấu ngànhkinh tế của một số nhà kinh tế:
Học thuyết của C.Mac về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế chủ yếu đợc C.Mac đề cập tới trongnội dung của hai học thuyết là học thuyết về phân công lao động xã hội và họcthuyết về tái sản xã hội C.Mac cho rằng quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
đạt hiệu quả khi có sự chín muồi của các tiên đề sau:
+ Trong xã hội hình thành hai cực rõ ràng, đó là khu vực nông thôn và khuvực thành thị Khu vực nông thôn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, Khu vực thànhthị gồm hoạt động của các ngành công nghiệp, thơng mại và các ngành dịch vụkhác Hai khu vực này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng hỗ trợ nhau phát
Trang 7+ Số lợng dân c và mật độ dân c Các phơng hớng chuyển dịch đa ra nhằmkhắc phục tình trạng di dân từ khu vực nông thôn sang khu vực thành thị ngày cànggia tăng nhng đảm sự phát triển của nền kinh tế và mối quan hệ giữa hai khu vực
+ Năng suất lao động trong nông nghiệp đợc nâng cao đủ để cung cấp cácsản phẩm thiết yếu cho mọi ngời dân
Trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế, nông nghiệp truyềnthống chi phối các hoạt động kinh tế nhng sự phát triển của nông nghiệp truyềnthống này cha đủ sức mạnh để thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển Nhng
đến giai đoạn phát triển tiếp theo có sự chuyển dịch từ nền nông nghiệp truyềnthống sang nền kinh tế công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ Sự phát triển củangành công nghiệp thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp cả chiều rộng lẫnchiều sâu Sự phát triển của ngành nông nghiệp và công nghiệp tất yếu dẫn đến sựphát triển của ngành dịch vụ Do nông nghiệp phát triển nên mức sống của ngời dân
ở khu vực nông thôn ngày càng đợc cải thiện theo hớng đi lên Vì vậy, tình trạng didân từ nông thôn ra thành thị ngày càng có xu hớng giảm Sự phát triển của ngànhcông nghiệp và ngành dịch vụ không ngừng ảnh hởng tới việc nâng cao năng suấtlao động trong nông nghiệp, do vậy sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là độnglực thúc đẩy tăng trởng và phát triển của nền kinh tế quốc dân
Lý thuyết về các giai đoạn phát triển của Rostow
Rostow cho rằng quá trình phát triển kinh tế của bất kỳ quốc gia nào cũngphải trải qua năm giai đoạn phát triển:
+ Xã hội truyền thống: đây là giai đoạn đầu của sự phát triển, trong giai
đoạn này sản xuất nông nghiệp dữ vai trò chủ yếu Sản xuất đợc thực hiện bằng cáccông cụ thủ công do kỹ thuật cha phát triển Tuy nhiên nền kinh tế vẫn có sự tăngtrởng liên tục do áp dụng kỹ thuật vào nông nghiệp nh các giống cây mới, côngtrình thủy lợi
+ Giai đoạn chuẩn bị cất cánh: giai đoạn này công nghiệp bắt đầu xuấthiện và phát triển hình thành nên thời kỳ nông nghiệp - công nghiệp
+ Giai đoạn cất cánh: đây là giai đoạn trung tâm của sự phát triển, do sựphát triển của công nghiệp thúc đẩy nông nghiệp phát triển nhanh hơn nữa và đây làthời kỳ công nghiệp - nông nghiệp
+ Giai đoạn tăng trởng: thời kỳ này công nghiệp phát triển mạnh, tỷ lệ đầu
t trên thu nhập quốc dân ngày càng cao và xuất hiện nhiều cực tăng trởng mới
Trang 8+ Giai đoạn mức tiêu dùng cao: đây là giai đoạn kinh tế phát triển cao, nềnkinh tế sản xuất hàng hóa có thị trờng linh hoạt Giai đoạn nhịp độ tăng trởng cóhiện tợng giảm.
Mô hình hai khu vực của Athus Lewis
Athus Lewis cho rằng nền kinh tế có hai khu vực song song tồn tại, đó là khuvực nông nghiệp và khu vực công nghiệp Lý thuyết của ông đề cập đến mối quan
hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp trong việc giải quyết lao động d thừa ở nôngthôn Trong giai đoạn đầu, nông nghiệp phát triển và chi phối các hoạt động kinh tế.Nhng do dân số ngày càng tăng nên xuất hiện d thừa lao động do vậy năng xuất lao
động nông nghiệp chững lại và có hiện tợng giảm Lúc này công nghiệp mới đợchình thành và phát triển nên cần nhiều lao động làm xuất hiện sự di chuyển lao
động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp Khoa học - kỹ thuật ngàycàng phát triển thúc đẩy sự phát triển của công nghiệp và công nghiệp phát triển tạotiền đề cho nông nghiệp phát triển do vậy theo quan điểm của Athus Lewis, nềnkinh tế có sự chuyển dịch từ thời kỳ nông nghiệp thuần túy sang thời kỳ côngnghiệp - nông nghiệp phát triển
Mô hình hai khu vực của Harry Oshima
Cũng nh Athus Lewis, dựa vào những luận điểm của Ricacđo về mối quan hệgiữa khu vực nông nghiệp và khu vực công nghiệp Theo Oshima do nền nôngnghiệp có tính chất thời vụ cao, có lúc thiếu lao động, có lúc thừa lao động Do đótrong thời kỳ đầu có thể tăng năng suất nông nghiệp bằng cách giảm tình trạngthiếu việc làm trong lúc nông nhàn Giải pháp cơ bản là tăng vụ, đa dạng hóa cơ cấucây trồng, phát triển chăn nuôi, Vì có việc làm nhiều hơn nên thu nhập của côngdân tăng và bắt đầu có tích lũy, tăng đầu t cho sản xuất Do vậy nông nghiệp sẽ tăngtrởng nhanh hơn Tiếp theo do nông nghiệp đã phát triển ở một trình độ nhất định,
có thể cho phép đa dạng hóa ngành nghề ở nông thôn Ngoài các hoạt động nôngnghiệp, các hoạt động chế biến lơng thực thực phẩm, thủ công mỹ nghệ, cũngngày càng đợc phát triển Điều này đòi hỏi có sự phát triển đồng bộ từ sản xuất, vậnchuyển, tiêu thụ đến các dịch vụ hỗ trợ nh tín dụng, cung cấp nguyên vật liệu, công
cụ sản cho nông nghiệp Nh vậy, phát triển nông nghiệp đã tạo điều kiện mở rộngthị trờng cho công nghiệp, do đó mở rộng sản xuất công nghiệp và dịch vụ pháttriển, tạo điều kiện cho sự di chuyển lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vựccông nghiệp và dịch vụ
Nh vậy, tất cả các lý thuyết trên đều đề cập đến vấn đề chuyển dịch cơ cấu
Trang 9ngành kinh tế và mối quan hệ giữa các ngành Trong đó tâm điểm chính của các lýthuyết này nói sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế có tính quy luật khách quan màtrong đó tỉ trọng của công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng.
2 Các nhân tố ảnh hởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
2.1 Các yếu tố tự nhiên
Yếu tố tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, dân số, tài nguyên, Chính C.Mark đã viết:" bất kỳ nền sản xuất xã hội nào cũng là việc con ngời chiếmhữu lấy những đối tợng của tự nhiên trong phạm vi một hình thái xã hội nhất định".Vì vậy nền sản xuất xã hội và cơ cấu của nó nói riêng chịu ảnh hởng của các điềukiện tự nhiên Thiên nhiên vừa là điều kiện chung của sản xuất xã hội, vừa là t liệusản xuất và t liệu tiêu dùng ảnh hởng của các điều kiện tự nhiên đối với hình thànhcơ cấu ngành kinh tế mang tính trực tiếp Tuy nhiên trong điều kiện tiến bộ khoahọc - kỹ thuật hiện nay, tài nguyên thiên nhiên không phải là điều kiện tiên quyếtcho sự phát triển Nhng nếu xem nhẹ yếu tố thiên nhiên sẽ hoặc không khai khác
đầy đủ lợi thế so sánh để thúc đẩy phát triển hoặc khai thác một cách lãng phí, pháhoại môi trờng phát triển kinh tế lâu dài
+ Vị trí địa lý: ảnh hởng trực tiếp đến quá trình phát triển kinh tế và
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện Nó là điều kiện thuận lợi cũng nh bấtlợi để phát triển kinh tế của các huyện Nếu một huyện là đầu mối giao lu kinh tếcủa vùng với các đầu mối giao thông quan trọng, cảng biển chính hay cửa khẩu,
sẽ có điều kiện phát triển hơn các địa phơng khác Bởi vì vị trí địa lý tạo điều kiện
để giao lu kinh tế nh trao đổi sản phẩm hàng hóa, sản phẩm sản xuất, lao động, cácnguồn tài nguyên, khoa học - kỹ thuật Đó là những điều kiện thuận lợi để thúc
đẩy nền kinh tế của tỉnh phát triển và đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Tài nguyên thiên nhiên: bao gồm khí hậu, tài nguyên đất, nuớc, khoáng
sản, Đây là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Vì
nó là nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp và là yếu tố quan trọng để phát triểnnông nghiệp Ví dụ nh khí hậu, đất đai, nguồn nớc, là yếu tố quan trọng nhất đểphát triển nông nghiệp Tài nguyên khoáng sản, rừng, là yếu tố quan trọng tạo nên
sự phát triển mạnh của ngành công nghiệp
2.2 Các yếu tố kinh tế xã hội
Các yếu tố này là các nhân tố kinh tế - xã hội bên trong của đất n ớc hay củatỉnh nh: nhu cầu thị trờng, dân số và nguồn lao động, trình độ phát triển của lực l-ợng sản xuất có ảnh hởng lớn đến xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Trang 10+ Nhân tố thị trờng: là nhân tố tạo nên sự phát triển của các ngành kinh tế,
thể hiện ở nhu cầu và tính cạnh tranh của thị trờng Chính nhu cầu, cơ cấu nhu cầu
và xu thế vận động của nó cũng nh tính cạnh tranh của thị trờng đặt ra những mụctiêu phát triển của các ngành kinh tế, là cơ sở đảm bảo tính thực thi và hiệu quả củacác phơng án hình thành cơ cấu ngành kinh tế
+ Nhân tố khoa học - công nghệ: có ảnh hởng rất lớn đến sự biến đổi cơ
cấu ngành kinh tế Trớc hết nó làm thay đổi vị trí của các ngành trong nền kinh tếquốc dân Khoa học công nghệ cũng làm thay đổi vai trò của nguyên liệu trong quátrình sản xuất sản phẩm, do vậy cần có quan điểm mới về vai trò của khoa học - kỹthuật và việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên
+ Nguồn nhân lực: là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến
quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nói riêng và cơ cấu kinh tế nói chung.Quy mô, cơ cấu, chất lợng nguồn nhân lực ảnh hởng trực tiếp đến chuyển dịch cơcấu ngành kinh tế và kế hoạch hóa nguồn lao động của các địa phơng nhằm mụctiêu quan trọng là đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế Cơ cấu lao động là chỉ tiêuquan trọng để đánh giá trình độ nền kinh tế
+ Cơ sở hạ tầng: trình độ cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi để đẩy
nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Một huyện, một tỉnh có cơ sở hạtầng phát triển sẽ dễ dàng thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế của mình, và là
điều kiện thuận lợi để thu hút các nguồn vốn đầu t bên ngoài
+ Vốn đầu t: cơ cấu đầu t là tỉ lệ phân phối vốn đầu t vào các ngành khác
nhau, yếu tố quyết định đối với cơ cấu ngành Vì sự thay đổi cơ cấu tài sản cố định
và các yếu tố trung gian đầu vào chính là kết quả của sự thay đổi cơ cấu vốn đầu t
2.3 Các yếu tố chính trị
Các yếu tố này chủ yếu bao gồm các đờng lối chính sách của Đảng và Nhà
n-ớc, cơ chế quản lý, chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của huyện trong từng thời kỳ
và là yếu tố có ảnh hởng rất lớn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.Nếu các định hớng, mục tiêu phát triển và các chính sách quản lý quá đề cao vai tròcủa thị trờng trong quá trình phát triển kinh tế thì sự hình thành cơ cấu kinh tế nhmong muốn sẽ rất chậm, nhất là các ngành, các tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnhvực cung cấp hàng hóa công cộng Còn nếu định hớng, mục tiêu chính sách quản lý
vĩ mô không sát với thực tế khách quan, hoặc sự điều tiết của Nhà nớc vào nền kinh
tế quá sâu sẽ dẫn tới việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế kém hiệu quả, kìm hãm
sự phát triển của nền kinh tế
Trang 11Các chính sách và giải pháp thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hộicủa huyện cũng ảnh hởng không nhỏ đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế của huyện, của tỉnh đó Mỗi huyện phải xây dựng cho mình những chính sách vàgiải pháp phù hợp nhất, tạo điều kiện cho quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế đạt đợc mục tiêu tổng thể đề ra của tỉnh cũng nh góp phần đạt đợc mục tiêu pháttriển của tổng thể nền kinh tế quốc dân
3 Xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
+ Nguyên tắc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là một quá trình kế thừa lịch sử và hớng tới
sự tối u trong tơng lai Để đạt đợc mục tiêu đó quá trình chuyển dịch cơ cấu ngànhkinh tế phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế phải đảm bảo phù hợp với mô hình kinh tếthị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nớc
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế phải đảm bảo phù hợp với mục tiêu pháttriển của mô hình đã chọn
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế phải đảm bảo nền kinh tế hoạt động vớihiệu quả cao nhất Để giải quyết tốt vấn đề này điều quan trọng là phải giải quyếttốt ba vấn đề cơ bản của nền kinh tế là sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? sảnxuất cho ai?
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế phải đảm bảo phát triển quy mô sản xuấthợp lý và từng bớc áp dụng khoa học - công nghệ vào nền kinh tế quốc dân
Phát triển sản xuất kinh doanh với quy mô hợp lý sẽ đem lại hiệu quả kinh tếcao Tính hợp lý của quy mô sản xuất kinh doanh thể hiện ở việc kết hợp chặt chẽgiữa quy mô lớn, quy mô vừa và quy mô nhỏ Trong đó lấy quy mô vừa và nhỏ làmchính Lựa chọn quy mô theo hớng đó sẽ cho phép khai thác tối đa khả năng củacác thành phần kinh tế trong từng ngành kinh tế nhất định Nhng vấn đề cốt yếu làlựa chọn một mô hình hợp lý
- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế phải đảm bảo khai thác triệt để khả năng
và thế mạnh của các vùng kinh tế trong nớc
Muốn khai thác triệt để và có hiệu quả khả năng và thế mạnh của từng vùngkinh tế, chúng ta cần bố trí đúng đắn cơ cấu các ngành sản xuất và các ngành thơngmại, dịch vụ Nhà nớc cần có chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế chotừng vùng, từng địa phơng
- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế phải đảm bảo mục tiêu ổn định chính trị,
Trang 12xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trờng sinh thái.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế phải phù hợp với sự phát triển của khảnăng cung ứng của nền kinh tế và các quan hệ hợp tác đa phơng
Các nguyên tắc này làm rõ các yêu cầu cần thiết của quá trình chuyển dịchcơ cấu kinh tế ngành, tạo thuận lợi cho việc định hớng và đề xuất các giải phápchuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
+Hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế có thể xét thấy trên nhiều góc độ Với việc xem xét cácyếu tố đầu vào là cơ cấu lao động, cơ cấu kỹ thuật Thông thờng cơ cấu đầu ra tínhtheo giá trị sản xuất đợc sử dụng để phản ánh cơ cấu ngành Sự chuyển dịch cơ cấunày mang tính quy luật, đó là khi thu nhập đầu ngời tăng lên thì tỉ trọng nôngnghiệp trong tổng sản phẩm sẽ giảm xuống, còn tỉ trọng trong công nghiệp và dịch
vụ sẽ tăng lên Khi đạt đến trình độ nhất định, tốc độ tăng của ngành dịch vụ sẽnhanh hơn tốc độ tăng của ngành công nghiệp
Xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đã đợc hai nhà kinh tế học làE.Engel và A.Fisher nghiên cứu khi đề cập đến sự thay đổi về nhu cầu chi tiêu và sựthay đổi cơ cấu lao động Ngay từ cuối thế kỷ 19, E.Engel đã nhận thấy rằng, khithu nhập của các gia đình tăng lên thì tỉ lệ chi tiêu cho lơng thực, thực phẩm giảm đinên tất yếu dẫn đến tỉ trọng nông nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế sẽ giảm đi khithu nhập tăng lên Quy luật E.Engel đợc nghiêm cứu cho sự tiêu dùng lơng thực,thực phẩm, nhng ý nghĩa quan trọng trong việc định hớng nghiên cứu tiêu dùng chocác loại sản phẩm khác Các nhà kinh tế gọi lơng thực, thực phẩm là các sản phẩmthiết yếu, hàng công nghiệp là sản phẩm tiêu dùng lâu bền còn việc cung cấp dịch
vụ là hàng tiêu dùng cao cấp Thực tế phát triển của các nớc đã chỉ ra xu hớngchung là khi thu nhập tăng lên thì tỉ lệ chi tiêu cho hàng tiêu dùng lâu bền phù hợpvới tốc độ tăng thu nhập, còn chi tiêu cho hàng tiêu dùng cao cấp có tốc độ tăngnhanh hơn
Cùng với quy luật tiêu thụ sản phẩm của E.Engel, quy luật tăng năng suất lao
động của A.Fisher cũng làm rõ xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế qua việcphân bố lao động Trong quá trình phát triển, việc tăng cờng sử dụng máy móc vàcác phơng thức canh tác mới đã tạo ra điều kiện tăng năng suất lao động Kết quả
là, để đảm bảo lơng thực, thực phẩm cho toàn xã hội sẽ không cần đến lực lợng lao
động nh cũ, có nghĩa là tỉ lệ lao động trong nông nghiệp sẽ giảm Ngợc lại tỉ lệ lao
động thu hút vào công nghiệp và dịch vụ sẽ ngày càng tăng lên do tính co dãn về
Trang 13nhu cầu sản phẩm của hai khu vực và khả năng hạn chế hơn trong việc áp dụng tiến
bộ kỹ thuật để thay thế lao động, đặc biệt là hoạt động dịch vụ
II Yêu cầu khách quan chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện cao lộc, tỉnh Lạng Sơn
1 Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của huyện:
Cao Lộc là một huyện miền núi biên giới nằm ở phí Đông Bắc của tỉnh LạngSơn, huyện Cao Lộc nằm ở vị trí 21,45 kinh độ đông đến 22 đõ vĩ bắc và 106,39 độkinh đông Phí Đông - Bắc giáp khu Tự trị dân tộc Choảng tỉnh Quảng Tây - TrungQuốc; phía Đông Nam giáp huyện Lộc Bình; phía Tây Bắc giáp 02 huyện VănQuan và huyện Văn Lãng; phía Nam giáp huyện Chi Lăng, là điểm nối của tuyếngiao thông đờng A1 và đờng sắt Hà Nội - Lạng Sơn, Việt Nam và Bằng Tờng -Quảng Tây - Trung Quốc qua cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị Quan; có các tuyến đờng
bộ có Quốc lộ 1A, 1B, 4A, 4B cùng 4 tuyến tỉnh lộ đi qua huyện và nhiều tuyến liênhuyện, với tổng chiều dài tuyến trên là 253Km Huyện có trên 83Km đờng biên giớigáp với trung Quốc, trên tuyến có 02 cửa Khẩu Quốc tế, quốc gia, có 02 cặp chợbiên giới và hiều đờng mòn sang Trung Quốc,với 110 mốc chính và 30 mốc phụ (Từmốc 1107 đến 1214)
Huyện Cao Lộc có 21 xã và 02 thị trấn, với tổng diện tích tự nhiên64.155,93ha Trong đó: Diện tích đất nông nghiệp 38.899.20 ha chiếm tỷ lệ60,63%; đất phi nông nghiệp 2.968,03 ha chiếm 4,62%; đất cha sử dụng 22.288,07
ha chiếm 34,4% Với dân số 71.682 ngời (Theo điều tra dân số nhà ở ngày1/4/2009), với mật độ dân số phân bổ không đồng đều, tập trung chủ yếu ở hai thịtrấn Đồng Đăng và thị trấn Cao Lộc với mật độ trung bình là 1.817 ngời/km2, cácxã vùng 2 của huyện trên 100 ngời/km2, xã Công Sơn 37 ngời/km2; với 203 thônbản, khối phố, có 16.576 hộ gia đình; dân số trong độ tuổi lao động là 42,143 ngời.Toàn huyện có 07 xã đặc biệt khó khăn, 08 thôn đặc biệt khó khăn của 4 xã khu vựcthuộc diện đầu t của Chơng trình 135; gồm các dân tộc Nùng, Tày, Kinh, Dao, SánChay, Ê đê cùng sinh sống; trong đó thành phần dân tộc thiểu số cơ cấu nh: dântộc Nùng chiếm 58,86%, dân tộc tày chiếm 30,5%; dân tộc Hoa chiếm 0,44%; dântộc Dao chiếm 2,47%, dân tộc Sán Chay chiếm 0,02%; dân tộc khác (Ê đê, SánChỉ) chiếm 0,5%
Huyện Cao Lộc có nguồn nớc tự nhiên tơng đối dồi dào, nhất là nguồnh nớccủa đoạn sông Kỳ Cùng dài 19km chảy qua các xã Tân Liên, Gia Cát, Song Giáp vàBình Trung, cùng với hàng chục nguồn nớc phát nguyên từ nhiều xã khác, đã góp
Trang 14phần cung cấp nớc thờng xuyên cho sản xuất, sinh hoạt của nhân dân Phát huynguồn lợi đó, hiện nay cấp uỷ, chính quyền địa phơng toàn huyện đã tích cực lãnh
đạo, cải đạo đồng bào xây dựng đợc 159 công trình thuỷ lợi lớn nhỏ Đào đắp 126,6
ha mặt hồ nớc đảm bảo đủ nớc tới thờng xuyên cho 1047ha đất canh tác, chủ độngcho việc cung cấp nớc tới tiêu phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
Hệ thống giao thông đờng bộ của huyện đợc mở khá thuận tiện, có quốc lộ1A chạy qua huyện dài 21km, đờng 1B dài 11km và có đờng dắt từ Hà Nội đến ga
Đồng Đăng Hệ thống đờng giao thông liên xã, liên thôn cũng đợc mở mang, tạo
điều kiện cho nhân dân các dân tộc trong huyện đi lại thuận lợi cả bốn mùa
2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
1.2 Tốc độ tăng trởng
Sau năm 1991 nền kinh tế của cả nớc đi dần vào thế ổn định và ngày càngphát triển, từng bớc hòa nhập theo cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa có
sự quản lý của nhà nớc Tổng sản phẩm nội huyện (GDP) bình quân hàng năm thời
kỳ 2005-2009 tăng 11,5%, là mức tăng trởng khá cao so với mức tăng trởng trungbình của cả nớc GDP bình quân đầu ngời năm 2005 là 4,02 triệu đồng, tăng gấp1,76 lần so với năm 2000 Trong 5 năm gần đây với các chính sách và giải phápphát triển kinh tế xã hội của nhà nớc và của tỉnh, nền kinh tế huyện Cao Lộc, tỉnhLạng Sơn đã có bớc phát triển mới với tốc độ tăng GDP trung bình hàng năm là10,3%, thực hiện tơng đối tốt so với mục tiêu kế hoạch 5 năm (2005-2010) củahuyện là 10,6% đó là những dấu hiệu tốt cho thấy sự phát triển ngày càng tiến bộcủa nền kinh tế huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn
2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cũng nh nhiều huyện thuộc các tỉnh ở phía Bắc, do xuất phát điểm thấp sovới các khu vực khác của cả nớc và điều kiện tự nhiên không mấy thuận lợi cho đẩynhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thời kỳ 2005-2009 giá trị của ngành nông, lâmnghiệp trong GDP tăng khá về giá trị tuyệt đối, song tỉ trọng giảm từ 62,1% (năm2005) xuống còn 51,07% (năm 2009); tỷ trọng ngành công nghiệp tăng từ 9% lên12,53%; các ngành dịch vụ tăng từ 28,9% lên 36,4% Để hòa cùng cả nớc đẩynhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, huyện Văn lãng, tỉnh Lạng Sơn đang theo xu h-ớng chung đó là giảm tỷ trọng trong GDP của ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọngGDP của các ngành công nghiệp và dịch vụ Song tốc độ chuyển dịch còn chậm, cơcấu cha hợp lý, năm 2005 tỷ trọng ngành nông nghiệp là 45,19%; công nghiệp là16,82%; dịch vụ là 37,99% Qua đó ta thấy huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn cần có
Trang 15các chính sách và giải pháp thiết thực hơn nữa để đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấungành kinh tế.
Tổng kim ngạch xuất khẩu qua địa bàn 5 năm (2005-2009) đạt khoảng55,200 triệu USD, bình quân hàng năm tăng 30%, trong đó hàng thu gom chế biếncủa địa phơng là 19.890triệu USD bình quân hàng tăng 13,4%, kim ngạch xuấtkhẩu của các doanh nghiệp địa phơng hàng năm tăng 10.98% Các mặt hàng xuấtkhẩu chủ yếu là: ván sàn tre, hồi, quặng sắt
Tổng kim ngạch nhập khẩu 5 năm là 171,36 triệu USD, bình quân hàng nămtăng 9,8%, trong đó kim ngạch nhập khẩu của các doanh nghiệp địa phơng bìnhquân hàng năm giảm 6,20% Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là: đồ điện tử, hoaquả, hàng tiêu dùng,
6.3 Thu chi ngân sách
Thu ngân sách trên địa bàn qua các năm tăng đều: năm 2000 là 40,320 triệu
đồng; năm 2005 là 90,200 triệu đồng; năm 2009 là 110,340 triệu đồng Nguồn thuchủ yếu từ ngân sách địa phơng, chiếm khoảng 90%, còn lại là thu từ kinh tế củatỉnh, Trung ơng trên địa bàn Hàng năm huyện nhận đợc trợ cấp từ tỉnh, Trung h-
ơng một khoản khá lớn: năm 2000 là: 50,450 triệu đồng; năm 2005 là: 101,20 triệu
Trang 16đồng và năm 2009 là: 157,034 triệu đồng Các nguồn thu từ kinh tế địa phơng chủyếu là từ thuế, phí, lệ phí và thu từ kinh tế Nhà nớc.
Tổng chi ngân sách địa phơng bình quân hàng năm thời kỳ 1996-2000 tăng14,40%, năm 2005 tổng chi ngân sách là 90,820 triệu đồng, năm 2009 là 112.876triệu đồng Cơ bản giải quyết vấn đề chi thờng xuyên và có tích lũy cho đầu t pháttriển
Qua đó ta thấy tốc độ tăng thu ngân sách lớn hơn tốc độ chi ngân sách, đây là
sự cố gắng của các cấp các ngành trong công tác thu chi ngân sách Tạo điều kiệnthuận lợi cho tích lũy đầu t, đẩy nhanh chuyên dịch cơ cấu kinh tế
4.6 Đời sống kinh tế - xã hội
Đời sống nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn nhìn chung ngày càng ổn
định và cải thiện rõ rệt GDP bình quân đầu ngời năm 2000 là 3,30triệu đồng, năm
2005 là 8,25 triệu đồng và năm 2009 là 10 triệu đồng Năm 2005 tỉ lệ hộ đói nghèo
là 20,02%, năm 2009 giảm xuống còn 14,1%, thu nhập bình quân của các tầng lớpdân c giữa khu vực thành thị và nông thôn, còn có khoảng chênh lệch lớn Cácchính sách xóa đói giảm nghèo đợc thực hiện tích cực thông qua nguồn vốn của cácchơng trình phát triển kinh tế - xã hội, các nguồn vốn tín dụng u đãi ngời nghèo,vốn ngân sách qua quỹ xóa đói giảm nghèo
Trong những năm qua huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn đã có những chínhsách, giải pháp tơng đối phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện,tuy nhiên quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra vẫn còn chậm cha phù vớiquá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, cơ cấu kinh tế của huyện hiện nay vẫn lànông - công nghiệp - dịch vụ Nền kinh tế huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn đã pháttriển theo đúng hớng song cha tận dụng hết các lợi thế sẵn có về vị trí địa lý và điềukiện tự nhiên cũng nh cha sử dụng hết hiệu quả của các nguồn lực nh nguồn vốn
đầu t, nguồn lao động Đến năm 2005 tỷ trọng ngành công nghiệp chỉ chiếm18,80% và ngành dịch vụ chiếm 38,68 trong khi ngành nông nghiệp chiếm tỉ trọngrất lớn 44,20% Trớc thực đó đặt ra yêu cầu là thúc đẩy nhanh hơn nữa chuyển dịchcơ cấu ngành kinh tế của huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn theo hớng công nghiệphóa, hiện đại hóa nhằm phát triển nền kinh tế huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn theo h-ớng ngày càng hiện đại, phát huy và tận dụng đợc thế mạnh về vị trí địa lí, điều kiện
tự nhiên của huyện Có nh vậy huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn mới có thể đẩy nhanhtốc độ tăng trởng, thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, tránh nguy cơ tụt hậu về kinh tế sosánh với các huyện khác trong tỉnh và các đại phơng khác trong cả nớc và đặc biệt
Trang 17phát huy đợc tiềm năng, thế mạnh của huyện trong giai đoạn hiện nay.
phần II Thực trạng về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn từ năm 2005 đến nay.
I - Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nói chung
1 Cơ cấu GDP theo ngành
Trong những năm qua, các ngành kinh tế của huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn
đã có sự chuyển dịch theo xu hớng chung của cả nớc: nâng cao tỷ trọng các ngànhcông nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp, nhng vẫn giữ tốc độtăng truởng của ngành nông nghiệp và giá trị sản lợng nông nghiệp vẫn tăng lên
Số liệu bảng và biểu đồ sau thể hiện xu thế biến đổi tích cực của cơ cấungành kinh tế huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn trong thời gian qua:
Bảng 1: Cơ cấu ngành kinh tế của huyện Văn Lãng, Lạng Sơn thời kỳ
Nguồn: Phòng thống kê huyện Cao Lộc
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đợc thể hiện trên cơ sở tăng trởng đềucủa nền kinh tế quốc dân và của cả 3 ngành
Theo số liệu trên, ta thấy tỷ trọng GDP ngành nông nghiệp liên tục giảm mộtcách đều đặn từ 59,8% năm 2005 xuống còn 45,19% năm 2009 Tỷ trọng GDPtrong ngành công nghiệp tăng từ 9,37% năm 2005 lên 16,82% năm 2009 Tỷ trọngngành dịch vụ tăng từ 30,77% năm 2005 lên 37,99% năm 2009.Qua đó, ta thấy kếtquả chuyển dịch cơ cấu ngành của huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn đang theo đúnghớng Tuy nhiên cơ cấu ngành của huyện vẫn còn kém phát triển so với cơ cấu trongcả nớc
Do vậy đòi hỏi huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn phải tiếp tục đẩy nhanh hơnnữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, phát huy những kết quả đã đạt đợc đó là giữ
Trang 18đợc tốc độ phát triển ổn định qua các năm của cả nền kinh tế cũng nh của cácngành.
Có đợc sự chuyển dịch cơ cấu theo hớng tích cực nh trên là do huyện vănLãng, Tỉnh đã thực hiện tốt các đờng lối, chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà n-
ớc trong thời kỳ thời đổi mới Huyện Cao Lộc đã vận dụng triệt để sáng tạo cùngvới những giải pháp, chính sách của Tỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế của địaphơng
Bảng 2: Tốc độ tăng GDP của các ngành kinh tế thời kỳ 2005-2009
Nguồn: phòng thóng kê huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn
Qua số liệu bảng trên cho thấy nền kinh tế của huyện Văn Lãng, tỉnh LạngSơn có tốc độ phát triển ổn định và cao hơn tốc độ tăng so với các địa ph ơng khác
Đặc biệt là tốc độ tăng của các ngành mặc dù cuối năm 2008 và năm 2009 ViệtNam chịu ảnh hởng của sự suy giảm kinh tế toàn cầu nhng huyện Cao Lộc, tỉnhLạng Sơn vẫn giữ đợc tốc độ tăng trởng cao Nhất là tốc độ tăng trởng của ngànhcông nghiệp Tốc độ tăng trởng trung bình qua các năm thời kỳ 2005-2009 là19.23%, của nông nghiệp là 5% và của ngành dịch vụ là 13.65%
Tốc độ tăng trởng bình quân của các ngành có sự chênh lệch khá rõ Tăng ởng mạnh nhất thuộc về ngành công nghiệp, sau đó đến dịch vụ và và thấp nhất lànông nghiệp Đây là xu hớng chuyển dịch hợp lý của huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơntrên con đờng CNH-HĐH của cả nớc
tr-Tuy nhiên, do điểm xuất phát thấp nên cơ cấu ngành của huyện Văn Lãng,tỉnh Lạng Sơn vẫn cha hợp lý so với điều kiện thực hiện CNH-HĐH và kém pháttriển so với mức trung bình của cả tỉnh Điều này đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3: Cơ cấu ngành kinh tế của huyện Cao Lộc
Đơn vị tính: %
Trang 19Ngành Cao
Lộc
Lạng Sơn
Cao Lộc
Lạng Sơn
Cao Lộc
Lạng Sơn
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu t Lạng Sơn
Theo bảng trên ta thấy tỷ trọng ngành công nghiệp của huyện Cao Lộc, tỉnhLạng Sơn rất thấp so với mức trung bình của cả nớc Trong khi đó tỷ trọng nôngnghiệp lại quá cao Đây là những thách thức lớn của huyện Cao Lộc trong quá trìnhchuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong những năm tới để cùng cả tỉnh và cả nớcthực hiện CNH-HĐH
2 Cơ cấu vốn đầu t theo ngành
Khối lợng vốn đầu t là một bộ phận quan trọng trong mục tiêu, kế hoạch pháttriển kinh tế Đó là quy mô, cơ cấu tổng nhu cầu vốn đầu t xã hội cần có để nhằmthực hiện mục tiêu tăng trởng và phát triển kinh tế - xã hội, cũng nh công cụ quantrọng để đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Trong những năm vừa qua, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn đã đạt đợc nhiềuthành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế Tốc độ tăng trởng khá cao và ổn định
so với các huyện trong tỉnh Trong đó có sự góp phần quan trọng của đa ph ơng hóa,
đa dạng hóa loại hình sản xuất, phát triển kinh tế đối ngoại, thu hút các nguồn vốn
đầu t Tổng vốn đầu t xây dựng cơ bản của huyện trong thời gian qua đã có sự tăngtrởng nhng tốc độ còn chậm, cha đạt yêu cầu so với mục tiêu chuyển dịch cơ cấungành kinh tế, cha đáp ứng đợc yêu cầu của kế hoạch đặt ra
Giai đoạn 2005-2009, tổng vốn đầu t trên địa bàn là 3.565,4 tỷ đồng, gấp 4lần so với giai đoạn 2000-2004 Vốn đầu t bình quân hàng năm đạt 713,1 tỷ đồng.Riêng năm 2009, tổng vốn đầu t phát triển toàn xã hội đạt 1.750 tỷ đồng
Bảng 4: Cơ cấu vốn đầu t theo ngành của huyện Cao Lộc
Trang 20Tỷ đồng 108,3 432,2 284,5 897,1
Nguồn: Niên giám thống kê phòng thống kê huyện Cao Lộc
Cơ cấu nguồn vốn đầu t, bằng các chính sách huy động, hầu hết các nguồnvốn đầu t trong huyện từ các thành phần kinh tế đều tăng qua các năm Cơ cấu huy
động cho đầu t phát triển ngày càng đa dạng và tỷ lệ có thay đổi qua các năm Tỷ lệhuy động ngoài ngân sách ngày một tăng
Do nguồn vốn ngân sách tăng chậm và không đều nên những năm qua huyện
đã có nhiều chính sách, chủ trơng khuyến khích các lớp dân c, các tổ chức kể cảtrong và ngoài nớc bỏ vốn đầu t phát triển sản xuất kinh doanh và xây dựng cơ sở hạtầng
Trong huy động và cân đối các nguồn vốn đầu t trên địa bàn huyện Cao Lộcnhững năm qua chủ yếu vẫn do nguồn vốn trong nớc quyết định Giai đoạn 2005-
2009 nguồn vốn trong nớc chiếm 94% , vốn đầu t nớc ngoài chỉ chiếm 6% Vốn đầu
t xây dựng cơ bản huyện thu đợc của dân là 483 tỷ đồng, chiếm khaỏng 45%.Nguồn vốn tín dụng rất ít và chỉ có trong nớc là 65 tỷ đồng Vốn đầu t trực tiếp từ n-
ớc ngoài liên tục tăng qua các năm và không bị biến động bởi sự biến động của thịtrờng thế giới Cụ thể là, năm 2005 chỉ có 6.152 triệu đồng nhng đến năm 2009 đãlên tới 42.500 triệu đồng
Qua những biểu hiện trên cho thấy xu hớng chuyển dịch của nguồn vốn là
t-ơng đối tốt Đó là sự chủ động phát huy đợc nguồn vốn trong nớc và nguồn vốn từbên ngoài có xu hớng tăng
Về cơ cấu đầu t, nó chịu sự chi phối của cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấuthành phần kinh tế Nó góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tếcủa huyện Trong những năm qua, cơ cấu đầu t chủ yếu tập trung vào công nghiệpchế biến và sản xuất nông lâm nghiệp Tuy nhiên, lợng vốn đầu t nhiều nhất vẫn làngành dịch vụ và hạ tầng
Bảng 5: Hệ số ICOR huyện Cao Lộc
Trang 21Tốc độ tăng GDP(%) 12,12 10,26 82,62 7,26 8,o4
Nguồn: phòng tài chính: Báo cáo đánh giá tổng thể kinh tế - xã hội năm 2005-2009
Qua bảng trên ta thấy hệ số ICOR của huyện tăng nhanh qua các năm, năm
2005 đạt 2,3 nhng đến năm 2009 đã lên tới 6,04 gấp 2,6 lần, ICOR trung bình cảthời kỳ là 4,25 thấp hơn cả nớc (4,5) ICOR thấp hơn cả nớc có thể do vốn đầu tthấp, mức tăng GDP cao hoặc cả hai Vốn đầu t toàn xã hội của huyện không cao,tốc độ gia tăng của huyện là đáng kể Nh vậy đầu t của huyện Cao Lộc tơng đốihiệu quả vì một đồng vốn bỏ ra ở huyện Cao Lộc đem lại mức độ gia tăng GDP lớnhơn so với tình hình chung của cả tỉnh và cả nớc
3 Cơ cấu lao động theo ngành
Qua thực tiễn và các nguyên lý phát triển kinh tế cho thấy sự thay đổi trongcơ cấu ngành nghề, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu hoạt động kinh tế xã hội xuất phát từnhu cầu sử dụng lao động
Nh vậy ta thấy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cũng chính là quátrình phân công lao động xã hội Chuyển dịch cơ cấu lao động theo xu huớngchuyển từ ngành có năng suất lao động thấp sang ngành có năng suất và hiệu quảcao Vì vậy phân tích về cơ cấu lao động sẽ cho thấy rõ hơn thực trạng và và xu h -ớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Qua biểu và kết quả tổng hợp đièu tra dân số của huyện Cao Lộc, tỉnh LạngSơn cho thấy dân số tỉnh Lạng Sơn đến năm 2009 là 68.260 ngời trong đó dân sốnam là 34.156 ngi chiếm 50,03% và dân số nữ là 34.104 ngời chiếm 49,97% tổng
298,0 98,58
305,0 98,55
Trang 22* Nông nghiệp
- Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền KTQD 248,8685,84 253,5985,76 253,30983,06
* Dịch vụ
- Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền KTQD 11,0931,5 10,8432,3 12,537
Qua số liệu bảng trên cho thấy cơ cấu lao động của huyện Cao Lộc cha hợp
lý Thể hiện ở cơ cấu ngành kinh tế lạc hậu, lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn,trong khi đó lao động làm việc trong ngành công nghiệp lại quá thấp Tuy nhiên, xuhớng chuyển dịch là theo hớng chung của cả nớc, mặc dù còn chậm so với yêu cầucủa tỉnh và tốc độ phát triển của cả nớc
Về chất lợng lao động, năm 2005 số lao động qua đào tạo là 6.560 ngời,chiếm khoảng 10,5% tổng số lao động Trong đó, lao động có trình độ đại học vàcao đẳng trở lên chỉ có 4200 ngời, chiếm khoảng 8,36% số lao động đã qua đàotạo Công nhân kỹ thuật có 4658 ngời chiếm khoảng 22,96% lực lợng lao động qua
đào tạo đến năm 2009, lực lợng lao động qua đào tạo tăng lên 7.540 ngời, chiếm12,64% lực lợng lao động
Qua đó cho thấy đợc cơ cấu lao động của huyện tuy trẻ song tỷ lệ lao động
có trình độ vẫn còn thấp, cha đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của huyện cũng nhmục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh trong thời gian vừa qua cũng
nh mục tiêu và kế hoạch chuyển dịch trong thời gian tới Do đó, Tỉnh cần có nhữnggiải pháp chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành cũng nh nâng cao chất lợngnguồn lao động
II – Thực trạng chuyển dịch nội bộ ngành kinh tế Thực trạng chuyển dịch nội bộ ngành kinh tế
Để góp phần thúc đẩy cho chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong nhữngnăm vừa qua sự chuyển dịch nội bộ các ngành kinh tế đã có sự chuyển biến và pháttriển tích cực Trong tổng giá trị ngành nông lâm nghiệp, giá trị ngành chăn nuôichiếm tỷ trọng nhỏ 19%; giá trị ngành lâm nghiệp chiếm 27,9% và giá trị ngànhthuỷ sản rất nhỏ chỉ khoảng 0,24%
1 Ngành nông nghiệp
Trong sản xuất nông lâm nghiệp, mặc dù thời tiết diễn biến phức tạp, ảnh ởng lớn đến sản xuất và đời sống trong khu vực nông thôn, nhng giá trị ngành nônglâm nghiệp bình quân hàng năm vẫn tăng 5,33 %/ năm Trong nông lâm nghiệp, chủyếu là trồng trọt chiếm 52,4 % tổng giá trị ngành nông lâm nghiệp; giá trị ngànhchăn nuôi chiếm tỷ trọng nhỏ 19 %; giá trị ngành lâm nghiệp chiếm 27,9 % và giátrị ngành thủy sản rất nhỏ chỉ chiếm 0,24%
h-Bảng 7: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Cao Lộc thời kỳ
Trang 23Nguồn: Niên giám thống kê phòng thống kê huyện Cao Lộc
Qua bảng trên cho thấy giá trị sản xuất của các ngành nông nghiệp tăng đềuqua các năm với tốc độ tơng đối ổn định, và ngành trồng trọt vẫn giữ vai trò chủ đạotrọng ngành nông nghiệp
Trong ngành trồng trọt, chủ yếu là cây lơng thực, thực phẩm chiếm 68,78%,cây công nghiệp ngắn ngày chiếm 11,24%, cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quảchiếm 18,02% Ngành chăn nuôi của huyện Cao Lộc so với ngành trồng trọt không
có điều kiện để có giá trị tăng nhanh, tốc độ gia tăng giá trị sản còn chậm, chủ yếu làchăn nuôi gia đình Ngành lâm nghiệp có tốc độ gia tăng tơng đối nhanh, kinh tế rừng,kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia đình làm ăn ngày càng có hiệu quả
2 Ngành công nghiệp
Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trong những năm qua tuy phảivợt qua nhiều khó khăn thách thức về vốn, công nghệ, thị trờng tiêu thụ, một số dự
án phát triẻn về công nghiệp triển khai thực hiện chậm hoặc không thực hiện đợc
nh mục tiêu đề ra, nhng vẫn giữ đợc tốc độ tăng trởng cao Giá trị ngành côngnghiệp bình quân hàng năm tăng 20,43 %, cao hơn mức tăng chung của cả nớc ( 12,2 %), trong đó công nghiệp quốc doanh Trung ơng tăng 13,06 %, công nghiệpquốc doanh địa phơng 29,75 %, công nghiệp ngoài quốc doanh tăng 21,16 %
Trang 24Một số cơ sở sản xuất công nghiệp tiếp tục đợc tổ chức, sắp xếp lại, đầu tchiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất chất lợng sản phẩm, đáp ứng đợcyêu cầu của sản xuất, xuất khẩu và tiêu thụ trên địa bàn.
Bảng 8: Giá trị sản xuất ngành công nghiệp huyện Cao Lộc theo ngành kinh tế thời kỳ 2005-2009
Đơn vị: triệu đồng
thác mỏ
Ngành chếbiến
Bảng 9: Xuất nhập khẩu huyện Cao Lộc thời kỳ 2005-2009
Trang 25Tổng kim ngạch
nhập khẩu
Nguồn: Niên giám thống kêphòng thống kê huyện Cao Lộc
Nhìn chung 5 năm qua, kim ngạch xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu và xuhớng hàng nhập khẩu giảm dần, nhất là các mặt hàng tiêu dùng, chủ yếu do hàngtiêu dùng trong nớc đã vơn lên chiếm lĩnh thị trờng Kim ngạch xuất khẩu của cácdoanh nghiệp địa phơng là 121,816 triệu USD, bình quân hàng năm tăng 24,363%
và tổng kim ngạch nhập khẩu là 72,350 triệu USD, bình quân hàng năm giảm14,470%
+ Du lịch dịch vụ ngày càng phát triển, hệ thống kết cấu hạ tầng các khu dulịch mua sắm tại cửa khẩu Hữu Nghị; Bảo Lâm; Thanh Loà, các điểm du lịch tâmlinh nh đền đức Thánh Mẫu; đền Bắc Nga du lịch hội xuân theo các lễ hội địa ph-
ơng, tham quan du lịch và nghỉ dỡng tại khu Mẫu Sơn đang từng bớc đợc đầu tnâng cấp, tạo thuận lợi thu hút khách du lịch Doanh thu du lịch - dịch vụ bình quânhàng năm tăng 10,4 %, lợng khách du lịch đến huyện ngày càng tăng, từ 340 nghìnlợt năm 2005 lên 450 nghìn lợt khách năm 2009 Các ngành dịch vụ vận tải kho bãi,
bu điện ngày càng phát triển và nâng cao chất lợng phục vụ, đáp ứng nhu cầu tăngtrởng kinh tế và phục vụ đời sống dân c Bình quân hàng năm giá trị dịch vụ vận tải,kho bãi, bu điện tăng 13,2 % / năm
b Ngành tài chính ngân hàng
+ Ngành tài chính : công tác thu chi ngân sách trên địa bàn trong 5 năm
( 2005-2009) đã có nhiều chuyển biến tích cực Huyện đã tập trung chỉ đạo công tácthu chi ngân sách, coi đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh Kết quảthu ngân sách trên địa bàn trong những năm qua đạt khá , hầu hết các năm đề đạt vàvợt chỉ tiêu của tỉnh, của Chính Phủ giao; đặc biệt trong 5 năm 2005 - 2009 thungân sách trên địa bàn vợt hơn 130 tỷ đồng so với chỉ tiêu Chính Phủ giao Tổng thungân sách trên địa bàn năm 2009 là 500 tỷ đồng, gấp 1,7 lần so với năm 2005, trong
đó thu nội địa là 128 tỷ đồng, thu thuế xuất nhập khẩu và VAT hàng nhập khẩu là
372 tỷ đồng; bình quân hàng năm thu ngân sách trên địa bàn tăng 11,35% Tổng chingân sách địa phơng năm 2009 là 416 tỷ đồng, gấp 1,83 lần so với năm 2005, bìnhquân hàng năm chi ngân sách địa phơng tăng 12,88%
+ Ngành ngân hàng : Hoạt động ngành ngân hàng trên địa bàn đã đạt đợc kết
quả tích cực, có bớc phát triển tơng đối toàn diện Các ngân hàng thơng mại đã đổi
Trang 26mới phơng thức hoạt động, huy động vốn, cho vay vốn, thanh toán , luôn bámsát hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ trơng chính sách của Chính Phủ, UBNDtỉnh, đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện và tỉnh Hiện naytrên địa bàn huyện, ngoài chi nhánh ngân hàng Nhà nớc còn có 3 ngân hàng thơngmại quốc doanh là: Ngân hàng đầu t và phát triển, ngân hàng công thơng, ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bình quân hàng năm tổng nguồn vốnhuy động tăng 28,6 % và d nợ cho vay tăng 24,3 % Năm 2009 tổng vốn huy động
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hớng công nghiệp hóa hiện đại hóa làquá trình biến đổi cơ cấu từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu sang nền kinh tế công -nông nghiệp và du lịch phát triển hiện đại Đó là phơng hớng cho quá trình pháttriển kinh tế - xã hội của một nớc nói chung, của huyện và tỉnh nói riêng, thể hiện:
+ Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhằm sử dụng đợc nhiều lợithế so sánh của nớc công nghiệp chậm phát triển, đẩy nhanh tốc độ tăng trởng vàphát triển kinh tế, rút ngắn khoảng cách so với các nớc trong khu vực và trên thếgiới
+ Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế khắc phục đợc tình trạng: Sản xuất nhỏ,cơ sở vật chất kỹ thuật thấp kém và nhỏ bé, công nghệ lạc hậu, sản xuất hàng hóa
đơn điệu, chất lợng thấp, không có khả năng cạnh tranh trên thị trờng
+ Khai thác và sử dụng có hiệu quả lực lợng lao động dồi dào, tài nguyênthiên nhiên phong phú
+ Tránh đợc các nguy cơ: Tụt hậu về kinh tế, đi lệch hớng xã hội chủ nghĩa,quan liêu bao cấp, Đồng thời thực hiện đợc mục tiêu của Đảng và Nhà nớc đã đề
ra là "Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh".
IV Các yếu tố bên ngoài tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện Cao Lộc, tỉnh lạng sơn
Trang 271 Các yếu tố bên ngoài tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lạng Sơn.
1.1 Tác động của yếu tố quốc tế và khu vực đến nền kinh tế của huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn
+ Việc thế giới đã hình thành các liên minh kinh tế nh Tây Âu, khối mậu dịch
tự do Bắc Mỹ, khu mậu dịch tự do các nớc ASEAN mà Việt Nam tham gia vào năm
2006, tổ chức thơng mại thế giới ( WTO ) và diễn đàn hợp tác Châu á - Thái BìnhDơng ( APEC) với tuyên bố Manila là biến lòng chảo Thái Bình Dơng thành khuvực mậu dịch tự do lớn nhất thế giới, sẽ tác động đến sự phân bố lực l ợng sảnxuất trên toàn lãnh thổ Việt Nam
+ Việt Nam tham gia vào khuôn khổ kinh tế thế giới, sự hợp tác khu vực sẽtrở thành một vấn đề quan tâm Xu hớng hình thành các tam giác tăng trởng kinh tế,chiến lợc phát triển của các quốc gia liền kề đang tạo ra những cơ hội hoà nhập,những thách thức to lớn đối Việt Nam
+ Phía Bắc có tam giác phát triển là Hàn Quốc - Đài Loan - Hồng Kông vàgiáp liền kề với Trung Quốc, là nớc có tốc độ phát triển kinh tế cao, với trình độcông nghệ kỹ thuật hiện đại, dân số đông nhất thế giới khoảng 1,4 tỷ ngời đang cókhả năng trở thành cờng quốc kinh tế thế giới Khu vực đông, đông nam TrungQuốc và một vùng ven biển Quảng Tây, đảo Hải Nam đang bứt lên với tốc độnhanh Hồng Kông, Ma Cao đã đợc trao trả lại cho Trung Quốc tạo nên dải ven biểnphát triển hùng hậu, có ảnh hởng lớn đến quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam
+ Phía nam có các tam giác (g) đan chéo và kéo dài từ Thái Lan Malaysia Singapore - Indonesia đến Philipin qua miền Trung vào Việt Nam
-+ Sự quan tâm của ngời nớc ngoài tới việc đầu t vào Việt Nam đặc biệt làNhật Bản, Hàn Quốc,Trung Quốc ở Hồng Kông và Đài Loan, cũng là một vấn
đề đặt ra trong việc kiến thiết lãnh thổ Việt Nam
Kinh nghiệm và những cơ hội hợp tác đầu t của các nớc trong khu vực tác
động lớn đến sừ phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam Việc chuyển nền kinh tế ớng nội sang hớng đẩy mạnh xuất khẩu của các nớc ASEAN, hàng loạt các chínhsách kinh tế và cơ chế quản lý đợc ban hành, cùng với sự chuyển dịch cơ cấu hàngxuất khẩu theo hớng CNH - HĐH, tăng cờng thu hút đầu t của nớc ngoài, phát triểnkinh tế thị trờng, đẩy mạnh t nhân hoá, đã giúp cho kim ngạch xuất nhập tiếntriển thuận lợi
h-1.2 Tác động của tình hình và chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của cả
Trang 28nớc và của vùng Đông Bắc đến chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lạng Sơn.
1.2.1 Tác động của tình hình và chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của cả nớc đến chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của huyện :
Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam hiện nay là tiếp tục thựchiện công cuộc đổi mới, khơi dậy và phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợptác quốc tế, thực hiện nhất quán lâu dài chính sách thu hút các nguồn lực bên ngoài,
ra sức cần kiệm để đẩy mạnh CNH - HĐH, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh củanền kinh tế
Trong bối cảnh và cơ hội mới nền kinh tế Việt Nam sẽ có bớc tiến đáng kể vềnhiều mặt Nhng tốc độ lu thông hàng hoá đang bị chặn lại, xuất khẩu có tăng nhngthua thiệt về giá cả, thị trờng đầu t lại bị thu hẹp, chu chuyển vốn đầu t kém, rủi rotài chính tiếp tục tăng, ảnh hởng cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ các nớc trongkhu vực và trên thế giới, tiếp tục cản trở quá trình phát triển kinh tế - xã hội củanớc ta
Tình hình kinh tế khu vực và thế giới tuy còn chứa đựng nhiều yếu tố không
ổn định nhng nhiều nớc đã vợt qua khủng hoảng suy thoái, đang có dấu hiệu phụchồi Việc tham gia tổ chức thơng mại thế giới, ký kết hiệp định thơng mại Việt Nam
- Hoa Kỳ tiến triển, đất nớc ta đang có thêm cơ hội mở rộng thơng mại và đầu tquốc tế, nhng cũng chịu sức ép nặng nề và quyết liệt hơn Dự báo tốc độ tặng trởngcủa cả nớc giai đoạn 2010 - 2015 khoảng 7 - 9 %; GDP bình quân đầu ngời năm
2015 tăng hai lần so với năm 2005; kim ngạch xuất nhập khẩu bình quân hàng nămtăng 16 - 17 %
Cơ cấu lãnh thổ quốc gia có những biến đổi trên cơ sở khai thác triệt để cáclợi thế, tiềm năng của tất cả các vùng, liên kết hỗ trợ nhau cùng phát triển
Chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nớc, cùng với sự ổn định chính trị,Nhà nớc đang từng bớc tạo môi trờng thuận lợi và hấp dẫn hơn cho các nhà đầu t n-
ớc ngoài Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn là một huyện cửa ngõ của tỉnh Lạng Sơn,của Việt Nam với nớc Trung Quốc, lại không xa thủ đô Hà Nội ( trung tâm kinh tế -văn hoá - chính trị) của cả nớc, với kết cấu hạ tầng khá hoàn thiện, sẽ là cơ hộilớn để huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn hoà nhập vào thị trờng trong nớc và quốc tế
1.2.2 Tác động của tình hình và chiến lợc phát triển của vùng Đông Bắc và các vùng khác đến chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Vùng đồng bằng sông Hồng là một trong những vùng kinh tế lớn nhất của cả