1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức hạch toán tại công ty cổ phần Formach

40 438 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Hạch Toán Tại Công Ty Cổ Phần Formach
Tác giả Hoàng Thị Đào
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Ngọc Quang
Trường học ĐH KTQD
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 389 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiền thân công ty cơ khí lâm nghiệp thành lập năm 1964 có nhiệm vụ sửa chữa ô tô , gia công cơ khí, chế tạo máy chế biến gỗ

Trang 1

Phần I: tổng quan về đặc điểm kinh tế kỹ thuật

và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Formach

+ Thị trấn văn điển – Thanh trì - Hà Nội

+ Điện thoại : (04)38.613.929 – Fax : (04)38.611227

Địa chỉ văn phòng tại TP Hồ Chí Minh:

+549 – 551 – Nguyễn Chi Phơng – Quận 10 – TP Hồ Chí Minh+ Điện thoại: (08)6.382.963 – Fax : (08)6.392.963

+ Tỷ lệ cổ phần của ngời lao động trong doanh nghiệp: 56.62%

+ Tỷ lệ cổ phần của đối tợng ngoài doanh nghiệp: 12.8%

Phơng châm hoạt động là : An toàn – Chất Lợng - Đúng hẹn

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty CP FORMACH

Công ty CP FORMACH tiền thân là công ty cơ khí Lâm Nghiệp, làdoanh nghiệp nhà nớc hạch toán độc lập trực thuộc tổng công ty Lâm NghiệpViệt Nam (VINAFOR) – Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn - đợc cổphần hóa vào tháng 5/2001 theo nghị định số 44/1998/NĐ - CP ngày26/9/1998 của Chính Phủ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà Nớc thành công

ty cổ phần và quyết định số 595/QĐ/BNN – TCCB ngày 3/2/2001 của Bộ ởng Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn về việc chuyển Công ty CơKhí Lâm nghiệp thành Công ty Cổ Phần FORMACH

Tr-Tiền thân công ty Cơ Khí Lâm Nghiệp là xởng Cơ Khí 19/3 của BộLâm Nghiệp thành lập năm 1964 có nhiệm vụ sửa chữa ô tô, gia công cơ khí,chế tạo máy chế biến gỗ

Trang 2

Năm 1982 sau chiến tranh Xởng Cơ khí 19/3 đợc Nhà Nớc đầu t khôiphục và mở rộng mặt bằng sản xuất, lắp thêm nhiều thiết bị gia công cơ khílớn, hiện đại hơn, sản xuất máy móc trang thiết bị phục vụ ngành Lâm Nghiệp

và các ngành kinh tế quốc dân khác và đợc đổi tên là Nhà Máy Lâm Nghiệp

Năm 1986 Bộ Lâm Nghiệp quyết định sáp nhập các nhà máy cơ khítrong ngành thành Liên Hiệp Xí Nghiệp Cơ Khí Lâm Nghiệp và chọn nhà máyLâm Nghiệp là trung tâm

Năm 1995 Bộ Nông Nghiệp sáp nhập công ty Kinh Doanh Cơ KhíLâm Nghiệp vào Nhà Máy Lâm Nghiệp và đổi tên thành Công ty Cơ Khí LâmNghiệp

Năm 1997 Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Sáp nhập Nhàmáy Cơ Khí Tam Hiệp vào Công ty Lâm Nghiệp

Năm 2001 Công ty Lâm Nghiệp đợc cổ phần hóa thành Công ty Cổphần Lâm Nghiệp, viết tắt là FORMACH

Từ năm 2002 công ty đã áp dụng mô hình quản lý chất lợng theo tiêuchuẩn ISO 9001 – 2000 cho cả lĩnh vực quản lý và sản xuất, điều này đã giúpcho công ty hiểu rõ hơn về vai trò và trách nhiệm của mình trong quản lý, sảnxuất tạo ra nhiều sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật

Trong suốt 45 năm qua công ty đã không ngừng phát triển và mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh Hiên nay công ty co 6 văn phòng ban va 13

đơn vị trực thuộc thành viên trên toàn quốc

Quy mô doanh nghiệp : 395 9cán bộ công nhân viên

1.2 Đặc điểm sản xuất – kinh doanh của công ty Cổ Phần kinh doanh của công ty Cổ Phần FORMACH.

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ Phần FORMACH.

Công ty CP FORMACH lấy sản xuất làm nền tảng, lấy kinh doanhxuất nhập khẩu làm mũi nhọn tăng thêm thành tích để đầu t lại cho sản xuất,

nh trang bị thiết bị mới, mở rộng thi trờng đào tạo công nhân…

Công ty chủ trơng kết hợp chuyên môn hóa và đa dạng hóa các mặthàng, sản phẩm

Nhiệm vụ của công ty là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm phục

vụ cho ngành công nghiệp, lâm nghiệp…

Sản phẩm của công ty có tính đa dạng và tính chuyên nghiệp caotrong thiết kế và chế tạo các nhóm sản phẩm chủ yếu của công ty gồm:

 Chế tạo thiết bị nâng hạ chuyển tải và các sản phẩm cơ khí phục

vụ Lâm nghiệp

Trang 3

 Chế tạo máy gia công gỗ gồm máy ca, máy bào, máy đánhbóng, máy xẻ gỗ.

 Sản xuất kết cấu thép, lắp dựng nhà xởng

 Xây lắp công trình công nghiệp, dân dụng

 Sản xuất thiết bị hóa chất xử lý nớc, xử lý rác, chất thải

 Chế biến gỗ sản xuất đồ mộc

 Đúc thép gang công nghệ màu

 Xuất khẩu cơ khí, sản phẩm gỗ

 Nhập khẩu thiết bị, vật t, gỗ tròn, gỗ xẻ

 Đào tạo công nhân cơ khí, điện, ngoại ngữ

Nhóm sản phẩm này đã đợc thị trờng trong nớc chấp nhận và đã xuấtkhẩu sang các nớc: Thái Lan, Nhật Bản, Nga, Tiệp, Mỹ…

Thế mạnh của công ty FORMACH là sản xuất các mặt hàng cho xuấtkhẩu nội địa, phục vụ cho các hãng đầu t tại Việt Nam nh: Yamaha Motor,Honda, Ford, Sanyo, Spalley, Isuzu… Ngoài sự nỗ lực trong tổ chức, côngnghệ, FORMACH đã và đang liên doanh liên kết với nhiều hãng nớc ngoài để

mở rộng thị trờng và nâng cao chất lợng sản phẩm nh: Konecranes (PhầnLan), Kamiuchi, Meiden, Kito (Nhật Bản), Podem (Bungari), Pilous(Tiệp)

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Cổ Phần FORMACH

Trong những năm qua, cùng với uy tín và chất lợng sản phẩm cungứng, Cụng ty cổ phần Formach đã tạo lập và duy trì đợc mối quan hệtốt đối với các hãng có tên tuổi trong và ngoài nớc, điều đó khẳng định sựnăng động của Công ty trong môi trờng cạnh tranh gay gắt giữa các thànhphần kinh tế nh hiện nay

Để đáp ứng yêu cầu của khách hàng và mở rộng thị trờng, Công ty đãkhông ngừng sản xuất và thiết kế những sản phẩm với mẫu mã mới, đa dạnghoá chủng loại sản phẩm, đầu t vào khoa học công nghệ hiện đại nhằm tăngchất lợng sản phẩm để phục vụ cho khách hàng

Trong điều kiện môi trờng kinh doanh khắc nghiệt nh hiện nay, để duy trì hoạt

động kinh doanh, làm ăn có lãi một điều mong muốn của tất cả các doanhnghiệp Công ty cổ phần Formach là một doanh nghiệp làm ăn hiệu quả,

điều này đã đợc thể hiện qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh v nhữngà nhữngchỉ tiêu tổng hợp nhất để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Từ kết quả hoạt động

Trang 4

kinh doanh, chúng ta sẽ thấy đợc công tác tổ chức và sử dụng vốn của Công ty

cổ phần FORMACH

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty Cổ Phần kinh doanh của Cổ Phần FORMACH

- Hội đồng quản trị có 7 thành viên và giúp việc cho hội đồng quản trị

có ban kiểm soát

- Ban giám đốc công ty có 5 thành viên:

Trang 5

GVHD: Nguyễn Ngọc Quang Trờng:ĐH KTQD

Phòng

kế hoạch thị tr ờng

Phòng

kỹ thuật KCS

Phòng

kế toán tài chính

Tổ môi tr ờng

XN

đúc

XN cơ

XN cơ

khí XNK

XN lâm sản

5

Trang 6

Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty FORMACH

Công ty cổ phần FORMACH có t cách pháp nhân, hạch toán kinh doanh độc lập Bộ máy quản lý của công ty gồm các bộ phận sau:

Phòng

kế hoạch thị tr ờng

Phòng

kỹ thuật KCS

Phòng

kế toán tài chính

Tổ môi tr ờng

XN

đúc

XN cơ

XN cơ

khí XNK

Chi nhánh FORM ACH Quy Nhơn

Chi nhánh Sài Gòn

Tr ờng

đào tạo nghề

XN lâm sản

Trang 7

 Hội đồng quản trị: là cơ quan cao nhất của công ty giữa hai kỳ đại

hội cổ đông Hội đồng quản trị quyết định phơng hớng tổ chức sản xuất, kinhdoanh và các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợpvới pháp luật

 Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt

động sản xuất, kinh doanh.điều hành kế toán của Công ty

 Giám đốc điều hành: Là ngời đại diện cho pháp luật công ty, trực

tiếp điều hành và chỉ đạo các phòng ban, phân xởng… Đồng thời là ngời chịutrách nhiệm trớc cổ đông Hội đồng quản trị và ban kiểm soát về toàn bộ kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng nh thực hiện nghĩa vụ

đối với Nhà nớc

 Phó GĐ : Là ngời giúp đỡ cho GĐ chỉ đạo trực tiếp những công việc

của các phòng ban và phân xởng

Để giúp việc cho Ban giám đốc còn có các phòng ban với chức năng

và nhiệm vụ khác nhau

 Phòng kế hoạch thị trờng: Là đơn vị chuyên tham mu, giúp việc

cho HĐQT và tổng GĐ công ty trong các linh vực:

 Định hớng chiến lợc kinh tế, quy hoạch phát triển kinh tếcủa tổn công ty, kế hoạch phát triển dài hạn trung hạn và ngắn hạn

 Tham mu về công tác đầu t của tổng công ty(đầu t ngắn hạn,

đầu t chiều sâu bằng các nguồn tín dụng, vốn tự có) để nâng cao năng lực sảnxuất, tiết kiệm và hiệu quả trong đầu t kinh doanh

 Tổ chức thực hiện công tác thống kê, phân tích và tổng hợptình hình hoạt động kinh tế trong tổng công ty

 Nghiên cứu thị trờng và dự đoán về tình hình biến độngcủa thị trờng, tham mu định hớng chiến lợc tiêu thụ sản phẩm

 Thực hiện công tác lãnh đạo tổng công ty giao phó

 Phòng Kế toán tài chính: Là đơn vị chuyên môn tham mu, giúp

việc cho HĐQT và Tổng GĐ công ty trong lĩnh vực:

 Thực hiên công tác kế toán tài chính đối với hoạt độngkinh doanh của tổng công ty và kế toán tài chính văn phòng tổng công ty

 Tổ chức công kế toán và tài chính của doanh nghiệp, vớichức năng giám đốc, phân phối và tổ chức luân chuyển

 Xây dựng kế hoạch tài chính để chủ động cân đối vốn phục

vụ có hiệu quả cho sản xuất, kinh doanh và đầu t phát triển

 Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế tài chính

Trang 8

 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán, kiểm tra quyết toán vàkiểm tra việc sử dụng vốn và tài sản trong tổng công ty.

 Theo dõi, quản lý đề xuất biện pháp quản lý vốn của tổngcông ty tại các doanh nghiệp khác có vốn góp của tổng công ty

 Thẩm định việc bảo lãnh của tổng công ty cho các đơn vịthành viên khi có nhu cầu

 Thực hiện công việc do Lãnh đạo Tổng công ty giao phó

Phòng đầu t XDCB: : Là đơn vị chuyên môn tham mu, giúp việc

cho HĐQT và Tổng GĐ công ty trong lĩnh vực:

 Tham mu về chủ trơng đầu t, hớng dẫn các đơn vị lập dự

án, thiết kế kỹ thuật, thẳm định hồ sơ, hiệu quả dự án, lập hồ sơ mời thầu,

đấu thầu, đấu giá và các công việc liên quan khác… đối với các dự án và cáccông trình đầu t mới hoặc đầu t chiều sâu, nâng cấp, cải tạo của các đơn vịtrực thuộc tổng công ty

 Hớng dẫn lập hồ sơ, kiểm tra việc thực hiện trong suet quátrình từ đầu t thành lập dự án đến khi hoàn thành đa vào sử dụng theo đúngquy định về đầu t xây dung của chính phủ

 Quản lý công tác đầu t XDCB của tổng công ty thông quacác hình thức: hớng dẫn kiểm tra, giám sát, đề xuất hớng giải quyết các vớngmắc trong quá trình them định dự án, triển khai dự án và đa dự án vào khaithác sử dụng

 Thực hiện các công việc do lãnh đạo tổng công ty giaophó

Phòng kỹ thuật KCS: Là đơn vị chuyên môn tham mu, giúp

việc cho HĐQT và Tổng GĐ công ty trong lĩnh vực

 Phát triển khoa học kỹ thuật chế biến nông sản trong toàntổng công ty

 Phát triển mối quan hệ quốc tế

 Xúc tiến kêu gọi đầu t các chơng trình trọng điểm đợc lãnh

Trang 9

 Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, giải quyết chế độchính sách cho ngời lao động Thanh toán lơng và các chế độ khác cho ngờilao động.

 Giúp HĐQT tuyển chọn cán bộ công nhân viên mới vàocông ty, định kỳ nâng lơng cho ngời lao động, phối hợp với công đoàn chăm

lo đơi sống tinh thần cho ngời lao động

 Xây dựng nội quy quản lý lao động

Hiện nay công ty có gần 400 CBCNV với hàng trăm cán bộ tốt nghiệp

ĐH và sau ĐH có nhiều công nhân lành nghề đã đợc đào tạo trong nớc và nớcngoài Đã chế tạo rất nhiều thiết bị đạt trình độ tiên tiến và xuất khẩu

Trong khi tình hình kinh tế chính trị thế giới có nhiều biến động nhngcông ty vẫn không ngừng phát triển, giữ vững và ổn định điều này đợc thểhiên qua tình hình tài chính ở bảng số liệu sau:

Bảng 1: Bảng đánh giá kết quả kinh doanh và tình hình tài chính

Trang 10

Giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh: Cụ thể năm 2008 so với năm

2007 tăng 65,55% và năm 2009 so với năm 2008 tăng 90,02% Đây là mứctăng kỷ lục trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó đánhdấu cho sự phát triển của doanh nghiệp trong mấy năm vừa qua

Doanh thu của doanh nghiệp tăng rất nhanh, cụ thể năm 2008 so vớinăm 2007 doanh thu tăng hơn 87 tỷ tơng ứng với tốc độ tăng 148% Năm

2009 doanh thu khá cao nhng LN đạt đợc không cao

Chi phí sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm chi phí sản xuất, chiphí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính Nghiên cu bảng báo cáo KQKTqua 3 năm ta thấy: năm 2008 chi phí tăng hơn 300% so với năm 2007, chi phínày gia tăng cùng với sự gia tăng của doanh thu và giá trị sản xuất côngnghiệp Chi chí quản lý doanh nghiệp tăng gần bằng chi phi sản xuất côngnghiệp, điều này có thể thấy rằng bộ máy quản lý doanh nghiệp khá cồngkềnh

Nh ta có thể thấy tỷ lệ tăng lợi nhuận thực của năm 2008 so với năm

2007 là không đáng kể gần 1%, tỷ lệ tăng lợi nhuận của năm 2009 so với năm

2008 là 10,9% nh vậy là LN của công ty ngày càng gia tăng theo chiều hớngtốt nhng vẫn cha tơng xứng với tiềm lực công ty hiện có

LN năm 2009 tăng lên so với năm 2008 là do các mặt hàng cơ khí, máymóc thiết bị đợc sản xuất và tiêu thụ mạnh, sản lợng luôn đợc giữ ở mức cao,sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu cũng đạt hiệu quả

Sự tăng lên khiêm tốn của LN chứng tỏ việc tổ chức sản xuất kinhdoanh có đem lại hiệu quả nhng cha cao Đó là do yếu tố chi phí sản xuất vàchi phí quản lý còn khá cao, chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành và nó khôngngừng gia tăng cùng với doanh thu

Năm 2009 do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nên tìnhhình kinh doanh của công ty cũng gặp nhiều khó khăn hơn tuy nhiên công tyvân ổn định kinh doanh và từng bớc khẳng định vị thế của mình trên thị trờngquốc tế

Phần II: tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế

toán tại công ty CP FORMACH

Trang 11

2.1 tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP Formach

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máyquản lý ở trên cũng như phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý, Công ty đã

áp dụng hình thức tổ chức công tác- bộ máy kế toán tập trung, hầu hết mọicông việc kế toán đợc thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từ khâu thu thậpkiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế toánchi tiết đến kế toán tổng hợp

Phũng kế toỏn cú chức năng và nhiệm vụ:

- Hạch toỏn kế toỏn, kiểm tra giỏm sỏt chặt chẽ quỏ trỡnh kinh doanh củaCụng ty, chấp hành đầy đủ mọi chế độ quy định về cụng tac kế toỏn tài chớnhNhà Nước, đưa ra kế hoạch quản lý tài chớnh

- Tổ chức sắp xếp bộ mỏy kế toỏn phự hợp với hoạt động kinh doanh củaCụng ty

- Ghi chộp phản ỏnh dữ liệu kế toỏn

- Theo dừi quỏ trỡnh vận động và lưu chuyển vốn kinh doanh

- Cung cấp số liệu tài chớnh cho cỏc cơ quan chức năng

*Hỡnh thức tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại Cụng ty.

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại Cụng ty

Kế toỏn trưởng

Kế toỏn thanh toỏn và cụng nợ

Kế toỏn vật tư, TSCĐ

Kế toỏn tiền lương

và thống kờ

Kế toỏn bỏn hàng và tiờu thụ

Thủ quỹ

Kế toỏn

vốn

bằng

tiền

Trang 12

- Kế toỏn trưởng: Là người giỳp việc cho GĐ về cụng tỏc chuyờn mụn, chịu

trỏch nhiệm trước GĐ về cụng tỏc chuyờn mụn và cơ quan NN về tỡnh hỡnhthực hiện cụng tỏc KT tài chớnh, cung cấp cỏc thụng tin, số liệu từ cỏc kế toỏnđơn vị để lập bỏo cỏo tài chớnh, tổ chức chỉ đạo toàn diện cụng tỏc kế toỏn vàtoàn bộ cỏc mặt cụng tỏc của Phũng Kế toán trởng có quyền dự các cuộc họpcủa Công ty bàn và quyết định các vấn đề thu chi, kế hoạch kinh doanh, quản lý tàichính, đầu t, mở rộng kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất của cán bộ công nhânviên

Kế toán trởng các các nhiệm vụ cụ thể: Tổ chức bộ máy kế toán thống

kê, tổ chức phản ánh đầy đủ, kịp thời mọi hoạt động của Công ty, lập đầy đủ

và đúng hạn các báo cáo kế toán thống kê qui định, thực hiện việc trích nộpthanh toán theo đúng chế độ, thực hiện đúng các quy định về kiểm kê, thựchiện kiểm tra kiểm soát việc chấp hành luật pháp, thực hiện các kế hoạch sảnxuất kinh doanh, thực hiện việc đào tạo, bồi dỡng chuyên môn cũng nh phổbiến và hớng dẫn các quy định mới cho các bộ phận, cá nhân có liên quancũng nh trong bộ máy kế toán, tiến hành phân tích kinh tế, tham gia xây dựng

kế hoạch sản xuất kinh doanh mà trọng tâm là kế hoạch tài chính đồng thờikhông ngừng củng cố và hoàn thiện chế độ hạch toán kinh tế trong Công ty

Kế toán trởng có các quyền hạn: phân công, chỉ đạo trực tiếp tất cả nhânviên kế toán, thống kê làm việc tại Công ty, có quyền yêu cầu cả các bộ phậntrong Công ty cung cấp những tài liệu, thông tin cần thiết cho công việc kếtoán và kiểm tra; các loại báo cáo kế toán - thống kê cũng nh các hợp đồngphải có chữ ký của kế toán trởng mới có giá trị pháp lý, kế toán trởng đợcquyền từ chối, không thực hiện những mệnh lệnh vi phạm luật pháp đồng thờiphải báo cáo kịp thời những hành động sai trái của thành viên trong Công tycho các cấp có thẩm quyền tơng ứng

- Kế toán vốn bằng tiền : Có nhiệm vụ lập các chứng từ kế toán vốn bằng

tiền nh phiếu thu, chi, ủy nhiệm chi, Séc tiền mặt, Séc bảo chi , Séc chuyểnkhoản, ghi Sổ kế toán chi tiết Tiền mặt, Sổ kế toán chi tiết Tiền gửi ngân hàng

để đối chiếu với sổ tổng hợp kịp thời phát hiện các khoản chi không đúngchế độ, sai nguyên tắc, lập báo cáo thu chi tiền mặt

- Kế toán thanh toán và công nợ : Có nhiệm vụ lập chứng từ và ghi sổ kế toán chi tiết công nợ , thanh toán với khách h ngà những , lập báo cáo công nợ và các báo cáo thanh toán

Trang 13

- Kế toỏn vật tư, TSCĐ: Cú nhiệm vụ phản ỏnh số hiện cú và tỡnh hỡnh tăng

giảm số lượng,chất lượng,tỡnh hỡnh sử dụng TSCĐ, khấu hao, sửa chữa haythanh lý nhượng bỏn TSCĐ Phản ỏnh số lượng,chất lượng giỏ trị vật tư cụng

cụ lao động mua vào, xuất ra sử dụng.Tớnh và phõn bổ chi phớ vật tư, phỏthiện thừa thiếu hay ứ đọng khi kiểm kờ

- Kế toán bỏn h ng v tiêu thụ àng và tiêu thụ àng và tiêu thụ : Tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phơng

pháp kế toán bán hàng trong Công ty Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõitình hình bán hàng và biế động tăng giảm hàng hoá hàng ngày, giá hàng hoátrong quá trình kinh doanh

- Thủ quỹ: Cú nhiệm vụ lập bảng tổng hợp quỹ tiền mặt,bảo quản quỹ tiền

mặt và thu

chi quỹ tiền mặt

- Kế toán lao động tiền l ơng thống kê : Phản ánh chính xác đầy đủ số liệu và

số lợng, chất lợng, thời gian lao động, thanh toán chính xác, đầy đủ kịp thời,

đúng chế độ về tiền lơng, tiền thởng, phụ cấp và trợ cấp phải trả cho ngời lao

động tiền thởng, phụ cấp và trợ cấp phải trả cho ngời lao động và sử dụng lao

động kiểm tra việc chấp hành chính sách chế độ tiền lơng, trợ cấp BHXH, chiphí sản xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng lao động Hàng tháng, qúylập báo cáo thống kê theo chế độ quy định về các chỉ tiêu tài chính và lao

động mà pháp luật quy định

2.2 tổ chức hệ thống kế toán tại công ty Cp formach

2.2.1 Cỏc chớnh sỏch kế toỏn chung.

Cụng ty đang ỏp dụng chế độ KT của DN lớn ban hành theo Quyết định

số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 thỏng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chớnh

2.2.1.1 Phương phỏp tớnh thuế GTGT: theo phương phỏp khấu trừ.

Thuế GTGT = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

Trang 14

Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT đã thanh toán được ghi trên hóađơn GTGT mua hàng hóa dịch vụ hoặc hàng hóa dịch vụ nhập khẩu.

2.2.1.2 Phương pháp kế toán hàng tồn kho

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phảnánh giá trị hiện có, tình hình tăng giảm hàng tồn ko một cách thường xuyên,liên tục trên sổ kế toán của từng loại hàng hóa

Kế toán mua hàng hóa.

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm:Chi phí mua, và các chi phí khác liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đượchàng tồn kho

Chi phí mua bao gồm: Giá mua, các loại thuế không được hoàn lại,chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chiphí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiếtkhấu thương mại và giảm giá hàng mua cho hàng mua không đúng quy cáchphẩm chất được trừ khỏi chi phí mua

Giá thực tế nhập kho được tập hợp trên tài khoản 1561

+

Chiphímuakhác

+

Thuếnhậpkhẩu

-Các khoản chiếtkhấu thương mại,giảm giá hàng muađược hưởng

Phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho.

Giá thực tế xuất kho được tính theo phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ.

Trang 15

- Giỏ v n c a h ng húa ó tiờu th trong k bao g m: Tr giỏ mua ốn của hàng húa đó tiờu thụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua ủa hàng húa đó tiờu thụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua à những đó tiờu thụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua ụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua ỳ bao gồm: Trị giỏ mua ồm: Trị giỏ mua ị giỏ mua

th c t c a h ng xu t kho ó bỏn v chi phớ mua h ng phõn b cho s ! ế của hàng xuất kho đó bỏn và chi phớ mua hàng phõn bổ cho số ủa hàng húa đó tiờu thụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua à những ất kho đó bỏn và chi phớ mua hàng phõn bổ cho số đó tiờu thụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua à những à những ổ ốn của hàng húa đó tiờu thụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua

h ng ó bỏn.à những đó tiờu thụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua

- Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán đó tiờu thụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua ược tập hợp trờn

tà nhữngi khoản 1562

Do chi phí mua hàng liên quan đến nhiều chủng loại hàng hoá, liên quan cả

đến khối lợng hàng hoá trong kỳ và hàng hoá đầu kỳ, cho nên cần phân bổ chi phí

mua hàng cho hàng đã bán trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ.

kỳ

+

Chi phí mua hàngcủa hàng hoá phátsinh trong kỳ

x

Giỏmua sốn của hàng húa đó tiờu thụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua

hà nhữngngtiờuthụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua trong

kỳ bao gồm: Trị giỏ mua

Giỏ mua của hàng húa đó tiờu thụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua asốn của hàng húa đó tiờu thụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua hà nhữngng tồm: Trị giỏ mua ncuốn của hàng húa đó tiờu thụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua i kỡ

+

Giỏ mua của hàng húa đó tiờu thụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua a sốn của hàng húa đó tiờu thụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua

hà nhữngng xuất kho đó bỏn và chi phớ mua hàng phõn bổ cho số t bỏntrong kỡ Hàng hoá tồn cuối kỳ bao gồm: Hàng hoá tồn kho, hàng hoá đã mua nhngcòn đang đi trên đờng và hàng hoá gửi đi bán nhng cha đợc chấp nhận

Đối với khoản dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho: Cụng ty đó trớch lập

đầy đủ với từng loại hàng húa với tớnh chất đặc thự khỏc nhau mà cú tỉ lệ trớchkhỏc nhau Vỡ sản phẩm chủ yếu là nhập kho sau đú mới xuất bỏn

2.2.1.3 Phương phỏp tớnh khấu hao TSCĐ:

Cụng ty tớnh kh u hao TSC theo ất kho đó bỏn và chi phớ mua hàng phõn bổ cho số Đ theo ph ương phỏp đường thẳng ng phỏp đường thẳng ng th ng ẳng

-Số KH TSCĐgiảm trong thỏng

Trang 16

Lập chứng từ kế toán :

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động củaCông ty đều được lập chứng từ kế toán Chứng từ được lập đủ số liên qui địnhcho mỗi loại chứng từ khác nhau Nội dung chứng từ đầy đủ các chỉ tiêu, rõràng trung thực với nội dung kinh tế tài chính phát sinh

Chứng từ kế toán sử dụng: Gồm 5 chỉ tiêu

Chỉ tiêu lao động tiền lương.

 Bảng chấm công, Mẫu số 01a- LĐTL

 Bảng thanh toán tiền lương, Mẫu số 02-LĐTL

 Bảng thanh toán tiền thưởng, Mẫu số 03-LĐTL

 Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương, Mẫu số 10-LĐTL

 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, MS 11-LĐTL

Trang 17

Hàng tồn kho.

 Phiếu nhập kho mẫu số 01 – VT

 Phiếu xuất kho, Mẫu số 02 – VT

 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, công cụ, hàng hóa

 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì

 Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa

 Bảng kê mua hàng

 Bảng kê Xuất – Nhập – Tồn

Tiền tệ.

 Phiếu thu mẫu số 01 – TT

 Phiếu chi mẫu số 02 – TT

 Ủy nhiệm chi (01/TT)

 Giấy đề nghị thanh toán, Mẫu số 03 – TT

 Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Mẫu số 04 – TT

 Bảng kê chi tiền

Bán hàng.

 Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (03 - GTGT)

 Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra mẫu số (023 GTGT)

- Bảng thanh toán hàng đại lí kí gửi

 Thẻ quầy hàng

Tài sản cố định.

 Biên bản giao nhận TSCĐ, Mẫu số 01- TSCĐ

 Biên bản thanh lý TSCĐ (03 - TSCĐ)

 Biên bản đánh giá lại TSCĐ

 Biên bản kiểm kê TSCĐ

 Bảng tính và phân bổ khấu hao

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02 - DN)

Chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác.

 Hóa đơn GTGT, Mẫu số 01GTKT - 3LL

Trang 18

 Húa đơn bỏn hàng thụng thường.

 Phiếu xuất kho hàng gửi đại lớ

Trỡnh tự luõn chuyển và kiểm tra chứng từ kế toỏn:

Tất cả cỏc chứng từ kế toỏn do Cụng ty lập hoặc từ bờn ngoài chuyểnđến đều được tập trung tại phũng kế toỏn Bộ phận kế toỏn kiểm tra nhữngchứng từ đú và khi kiểm tra và xỏc minh tớnh phỏp lý của chứng từ thỡ mớidựng chứng từ đú để ghi Sổ kế toỏn

Trỡnh tự luõn chuyển chứng từ bao gồm cỏc bước sau:

 Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toỏn

 Kế toỏn viờn, kế toỏn trưởng kiểm tra và kớ chứng từ hoặc trỡnhGiỏm đốc Cụng ty kớ duyệt

 Phõn loại, sắp xếp chứng từ kế toỏn, định khoản và ghi sổ kế toỏn

 Lưu trữ, bảo quản chứng từ

 Kiểm tra tớnh chớnh xỏc của số liệu, thụng tin trờn chứng từ

Khi việc kiểm tra tớnh hợp lớ, hợp phỏp, hợp lệ của chứng từ được hoàn tất thỡCụng ty tiến hành sử dụng, quản lớ và lưu trữ

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.

Công ty áp dụng tất cả các tài khoản theo quy định của bộ tài chính trừcác tài khoản về đầu t tài chính, các tài khoản áp dụng cho đơn vị xây lắp

Cách thức mở tài khoản chi tiết đối với các đối tợng chủ yếu nh:

Trang 19

- Hàng tồn kho:

Tk 1561: Giá mua hàng hóa

Tk 1562: Chi phí thu mua hàng hóa

- Doanh thu: chi tiết theo yêu cầu quản lý

Tk 5111: Doanh thu bán hàng hóa

Tk 5112: doanh thu bán thành phẩm

Tk 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Chi phí sản xuất chung:

Tk 6271: Chi phí nhân viên phân xởng

Tk 6272: Chi phí NVL

Tk 6273: Chi phi dụng cụ SX

Tk 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định

Tk 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

Sổ kế toỏn tổng hợp gồm: Sổ Nhật kớ chung, Sổ Cỏi cỏc tài khoản, Sổ

Nhật kớ đặc biệt

+ Sổ Nhật Kớ Chung là sổ kế toỏn tổng hợp dựng để ghi chộp cỏcghiệp vụ kinh tế, tài chớnh phỏt sinh theo trỡnh tự thời gian đồng thời phản ỏnhtheo quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ việc ghi Sổ Cỏi Số liệu ghi trờn SổNhật Kớ Chung dựng để ghi vào Sổ Cỏi

Sổ Cỏi là những sổ kế của hàng xuất kho đó bỏn và chi phớ mua hàng phõn bổ cho số toỏn tổng hợp dựng đó tiờu thụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua ể ghi chộp cỏcnghiệp vụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua kinh tế của hàng xuất kho đó bỏn và chi phớ mua hàng phõn bổ cho số tà nhữngi chớnh phỏt sinh trong niờn đó tiờu thụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua ộ kế của hàng xuất kho đó bỏn và chi phớ mua hàng phõn bổ cho số toỏn

Trang 20

theo tà nhữngi khoản kế của hàng xuất kho đó bỏn và chi phớ mua hàng phõn bổ cho số toỏn đó tiờu thụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua ược qui đó tiờu thụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua ị giỏ mua nh trong hệ thốn của hàng húa đó tiờu thụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua ng tà nhữngi khoảncủa hàng húa đó tiờu thụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua a Cụng ty Mỗi tà nhữngi khoản đó tiờu thụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua ược mở một hoặc một sốn của hàng húa đó tiờu thụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua trangliờn tiế của hàng xuất kho đó bỏn và chi phớ mua hàng phõn bổ cho số p trong toà nhữngn niờn đó tiờu thụ trong kỳ bao gồm: Trị giỏ mua ộ.

Đầu thỏng, ghi số dư đầu kỡ của tài khoản vào dũng đầu tiờn, cột số dư(Nợ hoặc Cú) Cuối thỏng, cộng số phỏt sinh Nợ, số phỏt sinh Cú, tớnh ra số

dư và cộng lũy kế số phỏt sinh từ lũy kế số phỏt sinh từ đầu quý của từng tàikhoản để làm căn cứ lạp Bảng Cõn đối số phỏt sinh và Bỏo cỏo tài chớnh

Sổ kế toỏn chi tiết: Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết ứng với mỗi phần hành riờng.

+ Sổ quỹ tiền mặt : Theo dõi thu chi tồn quỹ hàng ngày

+ Sổ chi tiết TSCĐ: đợc mở để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ

+ Sổ chi tiết thanh toỏn với người bỏn, người mua đợc mở để theodõi tình hình công nợ của Cụng ty với các khách hàng và nhà cung cấp Mởchi tiết cho từng khách hàng và nhà cung cấp

+ Sổ chi tiết giá vốn hàng bán: đợc mở để theo dõi giá vốn hàng đã tiêuthụ, sổ đợc mở chi tiết cho từng mặt hàng tiêu thụ Cơ sở để ghi vào sổ này làcác phiếu xuất kho, hoá đơn, và các chứng từ khác liên quan

+ Sổ chi tiết doanh thu: sổ này đợc mở chi tiết cho từng loại hàng bán Cơ

sở để ghi chép là các hoá đơn bán hàng, và các chứng từ ghi giảm doanh thu + Sổ tổng hợp chi tiết hàng bỏn

+ Bảng kê chừng từ phát sinh theo ngày, theo mã khách hàng , theo vụviệc hợp đồng, theo kho, theo vật t Đợc mở cho từng tháng để theo dõi cho

kế toán quản trị doanh nghiệp

Trên cơ sở các sổ kế toán đợc mở, đến kỳ báo cáo kế toán tiến hành kiểmtra, đối chiếu, lập báo cáo tài chính có liên quan phục vụ cho công tác quản lýcủa Công ty và tổng hợp số liệu kế toán toàn Công ty để nộp cấp trên

Ngày đăng: 16/07/2013, 10:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty FORMACH - Tổ chức hạch toán tại công ty cổ phần Formach
Hình 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty FORMACH (Trang 7)
Bảng 1: Bảng đánh giá kết quả kinh doanh và tình hình tài chính - Tổ chức hạch toán tại công ty cổ phần Formach
Bảng 1 Bảng đánh giá kết quả kinh doanh và tình hình tài chính (Trang 10)
Sơ đồ 3: Sơ đồ hình thức kế toán tại Công ty - Tổ chức hạch toán tại công ty cổ phần Formach
Sơ đồ 3 Sơ đồ hình thức kế toán tại Công ty (Trang 24)
Sơ đồ 4: Sơ đồ luân chuyển kế toán chi tiết tiền mặt, TGNH - Tổ chức hạch toán tại công ty cổ phần Formach
Sơ đồ 4 Sơ đồ luân chuyển kế toán chi tiết tiền mặt, TGNH (Trang 27)
Sơ đồ nghiệp vụ chi tiền ngân hàng (Ủy nhiệm chi ): - Tổ chức hạch toán tại công ty cổ phần Formach
Sơ đồ nghi ệp vụ chi tiền ngân hàng (Ủy nhiệm chi ): (Trang 29)
Sơ đồ lưu chuyển phiếu chi: - Tổ chức hạch toán tại công ty cổ phần Formach
Sơ đồ l ưu chuyển phiếu chi: (Trang 29)
Sơ đồ lưu chuyển giấy đề nghị tạm ứng: - Tổ chức hạch toán tại công ty cổ phần Formach
Sơ đồ l ưu chuyển giấy đề nghị tạm ứng: (Trang 30)
Sơ đồ 5: Sơ đồ luân chuyển kế toán chi tiết vật tư Ghi chú Ghi hàng ngày - Tổ chức hạch toán tại công ty cổ phần Formach
Sơ đồ 5 Sơ đồ luân chuyển kế toán chi tiết vật tư Ghi chú Ghi hàng ngày (Trang 31)
Sơ đồ lưu chuyển phiếu nhập kho: - Tổ chức hạch toán tại công ty cổ phần Formach
Sơ đồ l ưu chuyển phiếu nhập kho: (Trang 32)
Sơ đồ lưu chuyển phiếu xuất kho: - Tổ chức hạch toán tại công ty cổ phần Formach
Sơ đồ l ưu chuyển phiếu xuất kho: (Trang 33)
Bảng cân đối số  phát sinh - Tổ chức hạch toán tại công ty cổ phần Formach
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w