Nguyên tắc chung Nguyên tắc chung của phương pháp này là dựa vào ñịnh luật bảo toàn nguyên tố: “ Trong các phản ứng hóa học thông thường, các nguyên tố luôn ñược bảo toàn” ðiều này có
Trang 1I NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
1 Nguyên tắc chung
Nguyên tắc chung của phương pháp này là dựa vào ñịnh luật bảo toàn nguyên tố:
“ Trong các phản ứng hóa học thông thường, các nguyên tố luôn ñược bảo toàn”
ðiều này có nghĩa là:
Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố X bất kì trước và sau phản ứng luôn luôn bằng nhau
ðiểm mấu chốt của phương pháp là phải xác ñịnh ñược ñúng các hợp phần chứa nguyên tố X
ở trước và sau phản ứng rồi áp dụng ðLBT nguyên tố với X ñể rút ra mối quan hệ giữa các hợp phần
→ Kết luận cần thiết
2 Các trường hợp áp dụng và một số chú ý quan trọng
Phương pháp bảo toàn nguyên tố có thể áp dụng cho hầu hết các dạng bài tập, ñặc biệt là các dạng bài hỗn hợp nhiều chất, xảy ra biến ñổi phức tạp Dưới ñây là một số dạng bài tập tiêu biểu:
Dạng 1: Từ nhiều chất ñầu tạo thành một sản phẩm
Từ dữ kiện ñề bài ta tính số tổng mol nguyên tố X trong các chất ban ñầu → tổng số mol X trong sản phẩm tạo thành → số mol sản phẩm:
Cho hỗn hợp A gồm các chất rắn Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 ta hoàn toàn trong dung dịch HCl, dung dịch thu ñược cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa, nung trong không khí ñến khối lượng không ñổi thu ñược m gam chất rắn Tính m ?
Ta thấy, chất cuối cùng là Fe2O3 vậy nếu tính ñược tổng số mol Fe có trong A ta sẽ tính ñược
số mol Fe2O3
Dạng 2: Từ một chất ñầu tạo thành hỗn hợp nhiều sản phẩm
Dạng 3: Từ nhiều chất ñầu tạo thành nhiều sản phẩm
Dạng 4: Bài toán ñốt cháy trong hóa học hữu cơ
3 Một số chú ý ñể làm tốt phương pháp bảo toàn nguyên tố
Hạn chế viết phương trình phản ứng mà thay vào ñó là viết sơ ñồ hợp thức(chú ý ñến hệ số) biểu diễn các biến ñổi cơ bản của các nguyên tố cần quan tâm
ðề bài thường cho số mol của nguyên tố quan tâm, từ ñó xác ñịnh ñược số mol hay khối lượng của các chất
PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ
Trang 2HƯỚNG DẪN GIẢI
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O HCl + NaOH → NaCl + H2O FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)32Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O
Nhận xét: Trong m gam chất rắn có 0,1 mol Fe2O3 ban ựầu Vậy chỉ cần tắnh lượng Fe2O3 tạo ra từ Fe theo mối quan hệ sau:
2Fe → Fe2O3
0,2(mol) → 0,1 (mol)
m = 0,2.160 = 32 (g)
→ đáp án B
VÍ DỤ 2: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,27 gam bột nhôm và 2,04 gam bột Al2O3 trong dung dịch
NaOH dư thu ựược dung dịch X Cho CO2 dư tác dụng với dung dịch X thu ựược kết tủa Y, nung Y ở nhiệt ựộ cao ựến khối lượng không ựổi thu ựược chất rắn Z Biết hiệu suất các phản ứng ựều ựạt 100% Khối lượng của Z là:
A. 2,04 gam B. 2,31 gam C. 3,06 gam D. 2,55 gam
Trang 3HƯỚNG DẪN GIẢI
Các phản ứng:
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Mg + H2SO4 → FeSO4 + H2FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4
MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2 + Na2SO4
4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O Mg(OH)2 → MgO + H2O a/ Ta có: H2 Mg Fe
VÍ DỤ 4 : ðun nóng hỗn hợp bột gồm 0,06 mol Al, 0,01 mol Fe3O4, 0,015 mol Fe2O3 và 0,02 mol
FeO một thời gian Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư, thu ñược dung dịch X Thêm NH3 vào X cho ñến dư, lọc kết tủa, ñem nung ngoài không khí ñến khối lượng không ñổi thu ñược m gam chất rắn Giá trị của m là:
VÍ DỤ 5 : ðốt cháy 6,72 gam bột Fe trong không khí thu ñược hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3
ðể hòa tan X cần dùng vừa hết 255 ml dung dịch chứa HNO3 2M, thu ñược V lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ño ở ñktc) Giá trị của V là:
r¾n
to AlCl3
FeCl2FeCl3
NH3 Al(OH)3
Fe(OH)2Fe(OH)3
Al2O3
Fe2O3
Trang 4Sơ ñồ biến ñổi :
A. 0,224 lit và 14,48 gam B. 0,672 lit và 18,46 gam
C. 0,112 lit và 12,28 gam D. 0,448 lit và 16,48gam
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực chất phản ứng khử các oxit trên là:
CO + O → CO2
H2 + O → H2O Khối lượng hỗn hợp khí tạo thành nặng hơn hỗn hợp khí ban ñầu chính là khối lượng của nguyên tử oxi trong các oxit tham gia phản ứng Do vậy:
VÍ DỤ 7 : Thổi rất chậm 2,24 lit( ñktc) một hỗn hợp khí gồm CO và H2 qua một ống sứ ñựng hỗn hợp
Al2O3, CuO, Fe3O4, Fe2O3 có khối lượng là 24 gam dư ñang ñược ñun nóng Sau khi kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là:
VÍ DỤ 8 : Cho m gam một ancol no, ñơn chức X qua bình ñựng CuO dư, nung nóng Sau khi phản
ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm ñi 0,32g Hỗn hợp hơi thu ñược có tỉ khối ñối với
H2 là 15,5 Giá trị m là:
A. 0,92gam B. 0,32gam C. 0,62gam D. 0,46gam
Trang 5HƯỚNG DẪN GIẢI
CnH2n+1CH2OH + CuO → CnH2n+1CHO + Cu + H2O Khối lượng chất rắn trong bình giảm chắnh là số gam nguyên tử O trong CuO phản ứng Do ựó:
→ đáp án A
VÍ DỤ 9 : đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu thu ựược 5,96 gam
hỗn hợp 3 oxit Hòa tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dung dịch HCl Tắnh thể tắch dung dịch HCl 2M cần dùng
A. 0,5 lit B. 0,7 lit C. 0,12lit D. 1 lit
HƯỚNG DẪN GIẢI
Ta có: mO = m(oxit) Ờ m(kim loại) = 5,96 Ờ 4,04 = 1,92 (g)
→ nO = 1,92 0,12(mol)
16 =Hòa tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dung dịch HCl thực chất chỉ là phản ứng:
2H+ + O2- → H2O 0,24 ← 0,12 mol
VHCl = 0,24 0,12( )
→ đáp án C
Nếu các em HS làm quen thì với bài tập này các em nhẩm sẽ ra ngay kết quả
VÍ DỤ 10 : Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol FeS2 và y mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa ựủ), thu
ựược dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khắ duy nhất NO Tỉ số của x/y là:
x 0,5x
Trang 6VÍ DỤ 12 : Cho 0,6 mol FexOy phản ứng nhiệt nhôm tạo ra 81,6g Al2O3.Công thức oxit sắt là:
A. FeO B Fe2O3 C Fe3O4 D. Không xác ñịnh ñược
HƯỚNG DẪN GIẢI
Nhận xét: Al lấy oxi trong oxit sắt nên số mol nguyên tử O trong 2 oxit là bằng nhau
( tức là bảo toàn) nên: 0,6y = 81,6*3
102 → y = 4 → Fe3O4
→ Chọn C
VÍ DỤ 13 : Cho tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong 290 ml dung dịch HNO3 thu ñược khí NO và dung dịch Y ðể tác dụng hết với các chất trong dung dịch Y cần 250 ml dung dịch Ba(OH)2 1M Kết tủa tạo thành ñem nung ngoài không khí ñến khối lượng không ñổi ñược 32,03 gam chất rắn Z Khối lượng mỗi chất trong X là:
A. 3,6g FeS và 4,4g FeS2 B. 2,2g FeS và 5,8g FeS2
C. 4,6g FeS và 3,4g FeS2 D. 4,4g FeS và 3,6g FeS2
Nhận xét: Nguyên tố Fe và S ñược bảo toàn trong các quá trình phản ứng:
< = = < → tạo 2 muối
Trang 7Bảo toàn nguyên tố C : x + y = 0,2
Bảo toàn nguyên tố Na: x + 2y = 0,3
Giải ñược: x = y = 0,1 → m(muối) = m(NaHCO3) + m(Na2CO3)
CO NaOH Ba(OH) OH
Bảo toàn ñiện tích âm: x + 2y = 0,25
Giải hệ pt trên ñược: x = 0,15 và y = 0,05
Phản ứng tạo kết tủa: Ba2+ + CO32- → BaCO3↓
Số mol Ba2+(0,1 mol) > số mol CO32- (0,05 mol) → n(BaCO3) = n(CO32-) = 0,05 mol → m(BaCO3) = 0,05.197 = 9,85(g)
→ Chọn A
VÍ DỤ 16 : (TSCð Khối A – 2007) Cho 4,48 lít khí CO (ở ñktc) từ từ ñi qua ống sứ nung nóng ñựng
8 gam một oxit sắt ñến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khí thu ñược sau phản ứng có tỉ khối so với hiñro bằng 20 Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là:
A. FeO;75% B. Fe2O3;75% C. Fe2O3;65% D. Fe3O4;75%
HƯỚNG DẪN GIẢI
Khí sau phản ứng là hỗn hợp CO và CO2
Trang 8VÍ DỤ 17 : TSCð Khối A – 2007) ðốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan,
propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu ñược 7,84 lít khí CO2 (ở ñktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (ở ñktc) nhỏ nhất cần dùng ñể ñốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là:
A. 70 lit B. 78,4 lit C. 84 lit D. 56 lit
n 0,625 mol V 0,625.22,4 14 lÝt
214
Nhận xét: Axit cacboxylic ñơn chức có 2 nguyên tử Oxi nên ta có thể ñặt là RO2
Theo phương pháp bảo toàn nguyên tố Oxi:
Trang 9nO(RO2) + nO(pư) = nO(CO2) + nO(H2O) 0,1.2 + nO(pư) = 0,3.2 + 0,2.1 → nO(pư) = 0,6 mol → n(O2) = 0,3(mol)
→ V(O2) = 0,3.22,4 = 6,72 (lit)
→ Chọn C
VÍ DỤ 20: ðốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai rượu ñơn chức cùng dãy ñồng ñẳng cần dùng vừa
ñủ V lít khí O2 (ñktc), thu ñược 10,08 lít CO2 (ñktc) và 12,6 gam H2O Giá trị của V là:
V 22,4 15,12 lÝt
2
→ Chọn C
VÍ DỤ 21 : Tiến hành crackinh ở nhiệt ñộ cao 5,8 gam butan Sau một thời gian thu ñược hỗn hợp khí
X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6 và C4H10 ðốt cháy hoàn toàn X trong khí oxi dư rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra qua bình ñựng H2SO4 ñặc Tính ñộ tăng khối lượng của bình H2SO4 ñặc là:
Nhận xét: ðộ tăng khối lượng của bình H2SO4 ñặc chính là tổng khối lượng H2O sinh ra trong phản ứng ñốt cháy hỗn hợp X
Trang 10ựựng H2SO4 ựặc, bình 2 ựựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4 gam Khối lượng tăng lên ở bình 2 là:
Phần 2: Dẫn từ từ qua ống ựựng bột Ni nung nóng thu ựược hỗn hợp khắ B đốt hoàn toàn B
rồi rồi cho sản phẩm cháy qua bình ựựng nước vôi trong dư thấy bình tăng m gam Tìm giá trị của m ?
A. 13,1 g B. 23,1 C. 11,1 g D 33,1 g
HƯỚNG DẪN GIẢI
Nhận xét: Vì 2 phần có thể tắch bằng nhau nên thành phần của chúng là như nhau Và sản
phẩm ựốt cháy của 2 phần là hoàn toàn giống nhau Ở ựây phần 2 dẫn qua bột Ni nung nóng → hỗn hợp B sau ựó mới ựem ựốt cháy B chỉ là một bước gây nhiễu khiến HS bị rối vì thành các nguyên tố của B và phần 2 là hoàn toàn giống nhau Chắnh vì vậy khối lượng bình nước vôi trong tăng chắnh là tổng khối lượng của nước và CO2 sinh ra trong thắ nghiệm 1:
mtăng = 9,9 + 13,2 = 23,1 (g)
→ đáp án B
VÍ DỤ 24 : đốt cháy 5,8 gam chất M ta thu ựược 2,65 gam Na2CO3; 2,25 gam H2O và 12,1 gam
CO2 Biết CTPT của M trùng với công thức ựơn giản nhất Công thức phân tử của M là:
A. C9H11ONa B. C7H7ONa C. C6H5ONa D. C8H9ONa
Trang 11n 2.0,025 0,05 mol ; n 2.0,125 0,25 mol
n 0,025 + 0,275 0,3 mol5,8 (23.0,05 + 1.0,25 + 12.0,3)
16
x : y : z : t 0,3 : 0,25 : 0,05 : 0,05 6 : 5 : 1 : 1 M lộ C H ONa
→ đáp án C
VÍ DỤ 25 : Một hỗn hợp gồm anựehit acrylic và một anựehit no, ựơn chức X đốt cháy hoàn toàn 1,72
gam hỗn hợp trên cần vừa hết 2,296 lắt khắ oxi (ựktc) Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu ựược 8,5 gam kết tủa Công thức cấu tạo của X là:
A. HCHO B. C2H5CHO C. C3H7CHO D. CH3CHO
⇒ Công thức phân tử của một trong ba ete là C4H8O
Công thức cấu tạo là CH3−O−CH2−CH=CH2
Vậy hai ancol ựó là CH3OH và CH2=CH−CH2−OH
→ đáp án D
Trang 12VI I DUJ 27 : (Cð 2013): Hỗn hợp X gồm hai anñehit no, ñơn chức, mạch hở (tỉ lệ số mol 3 : 1) ðốt cháy hoàn toàn một lượng X cần vừa ñủ 1,75 mol khí O2, thu ñược 33,6 lít khí CO2 (ñktc) Công thức của hai anñehit trong X là
A. HCHO và CH3CHO B. CH3CHO và C2H5CHO
= = → trong ñó có HCHO → Loại B, D
• Mặt khác số mol 2 anñehit khác nhau ( tỉ lệ 3 : 1) mà giá trị C 1,5= nên loại A
ðÁP ÁN C
VI I DUJ 28: (ðH B 2013) : Cho m gam một oxit sắt phản ứng vừa ñủ với 0,75 mol H2SO4, thu ñược dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất và 1,68 lít khí SO2 (ñktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6) Giá trị của m là:
Bảo toàn electron: 3x = 2y + 0,15 (1)
Bảo toàn nguyên tố S: nS(H SO )2 4 = nS(Fe (SO )2 4 3 + nS(SO )2
VÍ DỤ 29: (ðH B 2013) : Axit cacboxylic X hai chức (có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn 70%),
Y và Z là hai ancol ñồng ñẳng kế tiếp (MY < MZ) ðốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp gồm X, Y, Z
Trang 13cần vừa ñủ 8,96 lít khí O2 (ñktc), thu ñược 7,84 lít khí CO2 (ñktc) và 8,1 gam H2O Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp trên là
HƯỚNG DẪN GIẢI
C = 0,35 1,75
0,2 = → axit hai chức có số C ≥ 2 nên ancol là CH3OH (Y) và C2H5OH (Z)
• ðặt CTTQ của axit X: CxHyO4 ( a mol) và 2 ancol là C Hn 2n 2+ O (b mol)
Vậy axit X là CH2(COOH)2
• Gọi số mol CH3OH là c mol và của C2H5OH là d mol :
Trang 14VÍ DỤ 32: (ðH A 2013) : Cho X và Y là hai axit cacboxylic mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon,
trong ñó X ñơn chức, Y hai chức Chia hỗn hợp X và Y thành hai phần bằng nhau Phần một tác dụng hết với Na, thu ñược 4,48 lít khí H2 (ñktc) ðốt cháy hoàn toàn phần hai, thu ñược 13,44 lít khí CO2
(ñktc) Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp là
A 13 gam B 20 gam C 15 gam D 10 gam
HƯỚNG DẪN GIẢI
• ðặt công thức chung của 2 aminoaxit của X là CxHyOzNt
nN(X) = nHCl = 0,03 mol ⇒ mN(X) = 0,03.14 = 0,42 (gam)
Trang 15VÍ DỤ 34: (ðH A 2012) : Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic Cho m
gam X phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 thu ñược 1,344 lít CO2 (ñktc) ðốt cháy hoàn toàn m gam
X cần 2,016 lít O2 (ñktc), thu ñược 4,84 gam CO2 và a gam H2O Giá trị của a là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
HCOOH + NaHCO3 → HCOONa + CO2+ H2O
CH2=CH-COOH + NaHCO3 → CH2=CH-COONa + CO2 + H2O (COOH)2 + 2NaHCO3 → (COONa)2 + 2CO2 + 2H2O
A 15,6 và 27,7 B 23,4 và 35,9
HƯỚNG DẪN GIẢI
Na2O + 2H2O →2NaOH và 2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O
dung dịch X gồm NaAlO2 và NaOH dư
• Khi cho từ từ dung dịch HCl vào X thì phản ứng giữa HCl với NaOH xảy ra ñầu tiên, sau ñó HCl mới phản ứng với NaAlO2:
+ Khi thêm 100 ml HCl (0,1 mol) bắt ñầu có kết tủa ⇒ n NaOH dư = n HCl = 0,1 (mol)
+ Khi thêm 300 ml HCl (0,3 mol) hoặc 700 ml (0,7 mol) thì ñều thu ñược a gam kết tủa:
Trang 16• Bảo tồn nguyên tố Na và Al:
VÍ DỤ 36: (ðH A 2012) : Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là
đồng đẳng kế tiếp (MX < MY) ðốt cháy hồn tồn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 (đktc) thu được
• ðốt anken cho số mol CO2 bằng H2O nên:
VÍ DỤ 37: (ðH B 2012) :ðốt cháy hồn tồn 20 ml hơi hợp chất hữu cơ X (chỉ gồm C, H, O) cần vừa
đủ 110 ml khí O2 thu được 160 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y qua dung dịch H2SO4 đặc (dư), cịn lại 80 ml khí Z Biết các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện Cơng thức phân tử của X là:
A. C4H8O2 B. C4H10O C. C3H8O D. C4H8O
HƯỚNG DẪN GIẢI
2 4
H SO đặc 2
20 (ml) X + 110 (ml) O → 160 (ml) hh Y→ 80 (ml) ZNhận thấy: VCO2 =VH O2 =80(ml)→ LoaZi B và C (do là hợp chất NO)→ X cĩ dạng C4H8Ox
Bảo tồn nguyên tố oxi: 20x + 110.2 = 80.2 + 80.1→ x = 1 (C4H8O)
ðÁP ÁN D
VÍ DỤ 38: (ðH B 2012) : Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung
dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và
N2O Tỉ khối của X so với H2 là 16,4 Giá trị của m là:
A.98,20 B. 97,20 C. 98,75 D 91,00
HƯỚNG DẪN GIẢI
Quy tắc đường chéo:
Trang 17Khối lượng hỗn hợp muối = 29 + (8.0,0125 + 1).62 + 80.0,0125 = 98,2 (gam)
Chú ý: Có thể dựa vào 2 bán phản ứng ñể tìm số mol NH4NO3
ðÁP ÁN A
VÍ DỤ 39: (ðH B 2012) : ðốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu ñược 13,44 lít khí
CO2 (ñktc) và 15,3 gam H2O Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư), thu ñược 4,48 lít khí H2
(ñktc) Giá trị của m là
A. 12,9 B 15,3 C. 12,3 D. 16,9
HƯỚNG DẪN GIẢI
•Ancol tác dụng với Na thì luôn có: nO(ancol) = 2n H2
•Bảo toàn nguyên tố:
Trang 18I- PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1 Nội dung phương pháp
Vì trong dung dịch luôn trung hòa về ñiện nên một dung dịch tồn tại ñồng thời các cation và anion thì tổng số ñiện tích dương bằng tổng số ñiện tích âm hay tổng số mol ñiện tích dương bằng tổng số mol ñiện tích âm
Tổng quát:
∑ số mol x ñiện tích ion dương = ∑ số mol x ñiện tích ion âm
2 Áp dụng và một số chú ý
a/ Khối lượng muối (trong dung dịch) = ∑ khối lượng các ion tạo muối
b/ Quá trình áp dụng ðLBT ñiện tích thường kết hợp:
- Các phương pháp bảo toàn khác: Bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố
- Viết các phương trình hóa học ở dạng thu gọn
II CÁC VÍ DỤ MINH HỌA
VÍ DỤ 1: Một dung dịch có chứa 4 ion với thành phần: 0,01 mol Na+
Tổng số ñiện tích dương: 0,05 + 2.0,01 = 0,07 (mol)
Tổng số ñiện tích âm: 0,01 + 0,04 + 0,025 = 0,075 (mol)
Ta thấy tổng số ñiện tích dương # tổng số ñiện tích âm → kết quả phân tích trên là sai
VÍ DỤ 3: Dung dịch X chứa Na2SO4 0,05M, NaCl 0,05M và KCl 0,1M Phải dùng hỗn hợp muối nào sau ñây ñể pha chế dung dịch X ?
A KCl và Na2SO4 B. KCl và NaHSO4. C. NaCl và K2SO4 D. NaCl và KHSO4
HƯỚNG DẪN GIẢI PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ðIỆN TÍCH