Cuốn tài liệu này được biên soạn với sự hợp tác tích cực của các chuyên gia thuộc Trung tâm Giáo dục dựa trên kinh nghiệm (CEGO) trường Đại học Leuven, Vương quốc Bỉ, chuyên gia giáo dục của Hồng Kông và các chuyên gia giáo dục trrong nước. Đồng thời cuốn sách đã được đóng góp ý kiến của GS.TS Trần Bá Hoành nguyên Giám đốc Trung tâm nghiên cứu giáo viên và các chuyên gia giáo dục của Viện Khoa học Giáo dục, Bộ Giáo dục Đào tạo Việt Nam. Tài liệu giới thiệu một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực hiện đang được thực hiện tại nhiều nước trên thế giới và các nước trong khu vực, nhằm giúp giáo viên cán bộ quản lí giáo dục Viêt Nam tiếp cận với một số phương pháp và kĩ thuật dạy học phát huy tính tich cực của học sinh như: Phương pháp học theo góc, học theo hợp đồng, học theo dự án và các kĩ thuật khăn phủ bàn, mảnh ghép, sơ đồ tư duy…
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
DỰ ÁN VIỆT –BỈ
DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
DỰ ÁN VIỆT – BỈ DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC- MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VÀ
KĨ THUẬT DẠY HỌC
LOGO
LOGO
Trang 2In 30.275 cuốn, khổ 19x27cm, tại Công ty TNHH in Thanh Bình.
Giấy phép xuất bản số: 77-2010/CXB/683-02 ĐHSP cấp ngày 22 tháng 6 năm 2010.
In xong nộp lưu chiểu tháng 7 năm 2010
DỰ ÁN VIỆT – BỈ DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC- MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VÀ
KĨ THUẬT DẠY HỌC
LỜI NÓI ĐẦU
LOGO
Trang 3Dự án Viết –Bỉ “ Nâng cao chất lượng đào tào và bồi dưỡng giáo viên tiểu học,
THCS các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam” trân trọng giới thiệu cuốn tài liệu Dạy và học tích cực- Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học.
Cuốn tài liệu này được biên soạn với sự hợp tác tích cực của các chuyên gia thuộc Trung tâm Giáo dục dựa trên kinh nghiệm (CEGO) trường Đại học Leuven, Vương quốc Bỉ, chuyên gia giáo dục của Hồng Kông và các chuyên gia giáo dục trrong nước Đồng thời cuốn sách đã được đóng góp ý kiến của GS.TS Trần Bá Hoành nguyên Giám đốc Trung tâm nghiên cứu giáo viên và các chuyên gia giáo dục của Viện Khoa học Giáo dục, Bộ Giáo dục & Đào tạo Việt Nam.
Tài liệu giới thiệu một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực hiện đang
được thực hiện tại nhiều nước trên thế giới và các nước trong khu vực, nhằm giúp giáo viên cán bộ quản lí giáo dục Viêt Nam tiếp cận với một số phương pháp và kĩ thuật dạy học phát huy tính tich cực của học sinh như: Phương pháp học theo góc, học theo hợp đồng, học theo dự án và các kĩ thuật khăn phủ bàn, mảnh ghép, sơ đồ
tư duy…
Các phương pháp và kĩ thuật dạy học nêu trên đều hướng tới tăng cường sự tham gia hợp tác tích cực của học sinh/sinh viên, tạo điều kiện phân hóa trình độ của người học Đáp ứng các phong cách học, phát huy khả năng tối đa của người học, đảm bảo cho người học sâu, và học thoải mái Đồng rhời hình thành các kĩ năng hợp tác, giao tiếp, trình bày, tìm kiếm, thu thập, xử lí thong tin, giải quyết vấn đề, chuẩn bị hành trang cho học sinh đối diện với các thử thách trong cuộc sống, góp phần đào tạo nguồn lực theo yêu cầu của sự phát triển kinh tế- xã hội.
Tài liệu gồm bốn phần:
Phần thứ nhất: Một số vấn đề lí luận cơ bản về dạy và học tích cực
Phần thứ hai: Một số kĩ thuật, phương pháp dạy và học tích cực
Phần thứ ba: Đánh giá trong dạy và học tích cực.
Phần thứ tư:Phụ lục
Nội dung Phần thứ nhất giới thiệu tổng quan về dạy và hoc tích cực; Phần thứ hai giới thiệu một sốkĩ thuật, phương pháp dạy và học tích cực, trong đó chú trọng đến quy trình thực hiện; Phần thứ ba giới thiệu về đánh giá năng lực của người học và đánh giá dạy học tích cực Đây là cơ sở để giáo viên và học sinh tự đánh giá và điều chỉnh quá trình dạy-học theo hướng tích cực; Phần thứ tưgồm các bảng biểu, ví dụ minh họa, kế hoạch bài học minh họa kèm theo băng ghi hình giờ học.
Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thực sự mang lại hiệu quả hay không còn tùy thuộc vào năng lực và sự áp dụng linh hoạt, sáng tạo phù hợp với
Trang 4Chúng tôi hy vọng tài liệu này thật sự hữu ích đối với giáo viên/giảng viên sư phạm các cấp, các nhà quản lí giáo dục, các nhà nghiên cứu giáo dục những người mong muốn tìm tòi sáng tạo đóng góp cho sự nghiệp đổi mới giáo dục.
Do hạn chế về thời gian nên chắc chắn tài liệu này không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lí và các nhà nghiên cứu giáo dục để nội dung cuốn sách được hoàn thiện Xin trân trọng cảm ơn!
Ban quản lí dự án
Trang 5DỰ ÁN VIỆT – BỈ DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC- MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ
THUẬT DẠY HỌC
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ
DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC
Lời nói đầu: 4
I Dạy và học tích cực 11
1.1 Vì sao phải đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực?11
1.2 Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực là gì? 19
1.3 Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực là gì?29
1.4 Điều kiện đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tích cực 30
II Sự khác nhau giữa dạy học thụ động và dạy học tích cực 31
2.1 Dạy và học tập trung vào giáo viên với dạy và học tập trung vào học sinh 31 2.2 Biểu hiện của dạy và học tập trung vào giáo viên với dạy vả học
tập trung vào học sinh 34
2.3 Học tập tích cực mang hình thức và dạy học tích cực thực sự 36
2.4 Giáo án trong dạy học thụ động và kế hoạch bài học trong
dạy và học tích cực 40
MỘT SỐ KĨ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC
I Giới thiệu chung 45
II Một số kĩ thuật dạy và học tích cực 46
2.1 Kĩ thuật đặt câu hỏi 46
2.2 Kĩ thuật khăn phủ bàn 60
2.3 Kĩ thuật mảnh ghép 62
LOGO
MỤC LỤC
Phần thứ nhất
Phần thứ hai
Trang 62.6 Kĩ thuật học tập hợp tác 77
2.7 Lắng nghe và phản hồi tích cực 79
III Một số phương pháp dạy và học tích cực 83
3.1 Dạy học đặt và giải quyết vấn đề 83
3.2 Dạy học hợp tác 92
3.3 Học theo hợp đồng 100
3.4 Học theo góc 116
3.5 Học theo dự án 125
3.5 Dạy học vi mô 151
ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC
I Một số vấn đề chung về đánh giá trong giáo dục 161
1.1 Chất lượng và chất lượng giáo dục 161
1.2 Đánh giá và đánh giá trong giáo dục 163
1.3 Mối quan hệ giữa đánh giá với một số thành tố khác
của quá trình dạy học 164
1.4 Quy trình đánh giá 166
1.5 Phương pháp và kĩ thuật đánh giá 167
1.6 Các nguyên tắc đánh giá 167
1.7 Các dạng đánh giá 168
1.8 Bộ công cụ đánh giá 170
II Định hướng đổi mới đánh giá 171
III Đánh giá trong dạy và học tích cực 173
3.1 Đánh giá năng lực 175
3.2 Một số công cụ đánh giá năng lực 181
3.3 Đánh giá thông qua việc nhìn lại quá trình (Tự đánh giá) 201
3.4 Đánh giá nhắm điềù chỉnh quá trình dạy học 212
Phần thứ ba
Trang 7DỰ ÁN VIỆT – BỈ DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC- MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP
VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: CÁC KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC 221
1.1 Mẫu kế hoạch bài học 211
1.2 Sơ đồ tư duy và các phần mềmcó thể sử dụng khi vẽ sơ đồ tư duy 222
1.3 Phương pháp học theo góc 223
1.4 Phương pháp học theo hợp đồng 231
1.5 Phương pháp học theo dự án 243
1.6 Phương pháp dạy học vi mô 254
Phụ lục 2: ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC TÍCH CỰC 257
2.1 Đánh giá trong Học theo góc 257
2.2 Đánh giá trong Học theo Hợp đồng 262
2.3 Đánh giá trong Học theo Dự án 266
2.4 Đánh giá trong Dạy học vi mô 274
Tài liệu tham khảo 296
Phần thứ tư
LOGO
Trang 8Phần thứ nhất
MỘT SỐ LÍ LUẬN
CƠ BẢN VỀDẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC
LOGO
Trang 9DỰ ÁN VIỆT – BỈ DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC- MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP
VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC
1.1 Vì sao cần đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tích cực?
1.1.1 Thực trạng dạy học
Ngày nay, nhiều thành tựu khoa học và công nghệ xuất hiện một cách hết sức bấtngờ và đổi mới một cách cực kì nhanh chóng Theo đó hệ thống giáo dục cũng đặt ranhững yêu cầu cần phải đổi mới Từ việc thi thố tài năngbằng sự thuộc lòng những trithức “uyên thâm”, quan điểm về chuẩn mực của người giỏi là “thông kim bác cổ”,hiểu biết “thiên kinh vạn quyển” đã dần được thay đổi bằng năng lực chuyên môn,năng lực giải quyết vấn đề, đưa ra những quyết định sáng tạo, mang lại hiệu quả cao,thích ứng với đời sống xã hội
Trước đòi hỏi của thực tiễn, nước ta đang trên con đường hội nhập và phát triển thìđổi mới giáo duc, trong đó có đổi mới phương pháp dạy học là hết sức cần thiết Luậtgiáo dục công bố năm 2005, Điều 28.2 có ghi “Phương pháp dạy học phổ thông phảiphát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặtđiểm của từng lớp học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm,rèn luyện kĩ năng vận dụng tri thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lạiniềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” Đổi mớigiáo dục đòi hỏi nhà trường khôngchỉ trang bị cho học sinh những kiến thức đã có của nhân loại mà còn phải bồi dưỡng,hình thành ở học sinh tính năng động, óc tư duy sáng tạo và kĩ năng thực hành ápdụng, tức là đào tạo những người lao độngkhông chỉ có kiến thức mà phải có nănglực hành động, kĩ năng thực hành Để thực hiện các yêu cầu đó, giáo dục Việt Namđãtrải qua các cuộc cải cách với những thành tựu, nhưng vẫn còn đó không ít những tồntại cần từng bước khắc phục
Vấn đề phát huy tính tich cực của học sinh đã được đặt ra từ những năm đầu của thậpkỉ 60 của thế kỉ XX Trong những năm gần đây, ngành giáo dục đã có nhiều đổi mớivề chương trình, sách giáo khoa và phương pháp dạy học Tuy nhiên, viêc dạy và học
Trang 10trong trường phổ thông vẫn còn chịu nhiều tác động nặng nề bởi mục tiêu thi cử,
“chạy theo thành tích:, học để thi, dạy để thi
Do đó việc dạy học chủ yếu vẫn là truyền thụ một chiều, thông báo kiến thức mangtính đồng loạt, thiên về lí thuyết, xa rời thực tiễn, tập trungôn luyện kiến thức đáp ứngkiểm tra thi cử, chưa thực sự quan tâm đến việc hình thành thói quen tự học, tự khámphá kiến thức, phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề…cho người học
1.1.2 Sự cần thiết phải đổi mới
*Những đòi hỏi từ sự phát triển của xã hội
Hiện nay từ sự phát triển như vũ bảo của công nghệ thông tin kiến thức không còn làtài sản riêng của trường học Học sinh có thể tiếp nhận thông tin từ nhiều kênh khácnhau Các nguồn thông tin phong phú đa chiều mà người hoc có thể tiếp nhận đã đặtgiáo dục trước yêu cầu cấp bách là cần phải đổi mới cách dạy và cách học
Công nghệ thông tin không chỉ có chức năng cung cấp thông tin mà còn là công cụ hỗtrợ tích cực trong dạy và hoc, là phương tiện dạy học hiện đại, hữu ích và hiệu quả.Công nghệ thông tin giúp cho người học mở rộng hiểu biết với tầm nhìn xa, trôngrộng qua hệ thống Internet kết nối thông tin trong nước và toàn thế giới
Vấn đề đặt ra với nhà trường là làm thế nào để học sinh có thể làm chủ, tự lực chiếmlĩnh kiến thức, tích cực, chủ động, sáng tạo, có kĩ năng giải quyết những vấn đề nảysinh trong cuộc sống Đó thực sự là những thách thức lớn đối với ngành giáo dục nóichung, nhà trường, giáo viên nói riêng Giáo viênkhông chỉ là người mang kiếnthứcđến cho học sinh mà cần dạy cho học sinh cach tìm kiếm, chiếm lĩnh kiến thức đểđảm bảo cho việc tự học suốt đời
*Những đòi hỏi từ sự phát triển kinh tế
Nghị quyết Đại hộilần thứ III Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra: từ nay đến năm
2020 chúng ta phải phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hiện đại.Mục tiêu công nghiệp hóa- hiện đại hóa là xây dựng là xây dựng nước ta thành mộtnước công nghiệp có cơ sở vật chất-kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệsản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vấtchất và tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạng, xã hộicông bằng văn minh, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
Trang 11Để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh hội nhập quốctế, đòi hỏi đất nước cần có nguồn nhân lực có trình độ học vấn rộng, có thể thực hiệnđược nhiều nhiệm vụ và chuyên môn hóa nhằm đảm bảo chất lượng công việc vớihiệu quả cao.
Đáp ứng yêu cầu trên, người lao động phải năng động, sáng tạo, có kiến thức và kĩnăng mang tính chuyên nghiệp, sẵn sàng gánh vác trách nhiệm Dám chịu trách nhiệmlà một trong những yếu tố quan trọng của người lao động và là mối quan tâm hàngđầu của các tổ chức kinh doanh Yêu cầu đối với người lao động không chỉ đơn thuầnlà kiến thức mà còn là năng lực giải quyết các vấn đề Cách giải quyết vấn đề linhhoạt, sáng tạo trước các tình huống khó khăn phức tạp của cuộc sống và sự dám chịutrách nhiệm không phải là những phẩm chất sẵn có ỡ mỗi con người mà nó được hìnhthành và phátn triển trong quá trình giáo dục Như vậy đầu tư cho giáo dục là đầu tưcho sự phát triển Ngành giáo dục phải không ngừng đổi mới trong đó quan tâm đếnđổi mới phương pháp dạy học để đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế xã hội
*Những đòi hỏi khi tính đến đặc điểm tâm-sinh lí của người học
Công nghệ số có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống xã hội của học sinh ngày nay.Internet có mặt khắp mọi nơi, điện thoại di động, truyền thông đa phương tiện(MSM), dịch vụ tin nhắn ngắn (SMS), email, đang ngày càng có ảnh hưởng lớn tớisự truyền đạt thông tin
Trẻ em ngày nay thu lượm thông tin rất nhanh và chia sẻ thông tin trong xã hội vớitốc độ chóng mặt, mỗi trẻ em có khả năng tìm kiếm thông tin theo các cách khácnhau Việc sử dụng công nghệ mới khiến trẻ có khả năng giải quyết vấn đề và xử línhiều thông tin cùng một lúc Đây là điểm khác biệt giữa trẻ em Việt Nam ngày nayvới trẻ em Việt Nam cách đây vài thập kỉ Những nghiên cứu được thực hiện ởnhiều quốc gia trong một phần tư thế kỉ qua chứng minh răng mỗi học sinh đều cómột cach học theo sở thích riệng hay còn gọi là phong cách học Có học sinh thíchhọc theo cách nghiên cứu tài liệu, phân tích dựa trên lí thuyết, có học sinh thích họcqua trải nghiệm, khám phá, làm thử, có học sinh thích học qua thực hành áp dụng, cóhọc sinh thích học qua qun sát….Nếu như dạy học không quan tâm đến đặc điểm củangười học, giáo viên truyền thụ một chiều, dạy kiến thức mang tính thông báo đồngloạt thì sẽ hạn chế tiếp thu của người học, người học hoàn toàn thụ động trước việclĩnh hội kiến thức đồngn thời cũng sẽ thụ động trước những thách thức khó khăn củacuộc sống Vậy làm thế nào để thay đổi từ dạy học thụ động sang dạy học tích cực?Một trong những yếu tố quan trọng là cần quan tâm đến đặc điểm của người học haynói cách khác là phong cách học Quan tâm đến phong cách học của người học là yếutố thúc đẩy sự phát triển tối đa năng lực của người học
Trang 12mắt: trí, đức, thể, mĩ nhắm đào tạo những người lao động mới có khả năng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế mục tiêu giáo dục đã được cụ thể hóa và bổ sung cho phù hợp với yêu cầu của tình hình mới.
Điều đáng chú ý là mục tiêu giáo dục ngày nayở nước ta cũng như các nước trên thế giới không chỉ nhằm trang trang bị cho học sinh những kiến thức , kĩ năng đã có của nhân loại mà chú trọng đến vận dụng kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống, đặt biệt quan tâm đến năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề phù hợp với hoàn cảnh Việc thay đổi mục tiêu giáo dục cần phải có những phương pháp dạy học phù hợp để đạt được mục tiêu đó.
Trang 131.1.3 Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tích cưc.
Luật Giáo dục năm 2005 nhấn mạnh sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy và họctheo hướng tích cực Trong việc đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tích cựcthì phương pháp học của học sinh là mối quan tâm hàng đầu
Tại sao phải áp dụng D&HTC?
Giải thích Giải thích
và minh họa
Giải thích, minh họa và
trắc nghiệm Những gì
bạn nhớ sau
Trang 14- Đâu là mối quan tâm hàng đầu của người học
- Học sinh nên học như thế nào thì hiệu quả?
- Điều gì tạo nên động cơ thúc đẩy học sinh học tập tích cực?
Như vậy, vấn đề quan trọng không chỉ là “Học sinh nên biết gì?” mà them vào đó là
“Điều gì xảy ra với học sinh” khi các em tham gia vào quá trình học tập Giáo viên cầnquan tâm đến quá trình học tập, đến việc xây dựng kiến thức của người học Khi lấyngười học làm trung tâm, giáo viên cần xác định thế nào là quá trình học tập hiệu quảnhất Trên cơ sở đó, giáo viên điều chỉnh các hoạt động dạy học sao cho phù hợp vớinăng lực, sở thích và nhu cầu của người học Điều này đòi hỏi giáo viên có một cáchnhìn nhận mới, cách suy nghĩ mới về công việc, về mối quan hệ giữa giáo viên và họcsinh và những vấn đề liên quan
Hai yếu tố cốt lõi của định hướng đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tích cựclà: cảm giác thoải mái và sự tham gia
“Sự tham gia” nói đến cường độ của hoạt động, sự tập trung, sự say mê với mọi vật xungquanh để học sinh trở nên hăng hái, yêu thích khám phá và vượt qua những giới hạn củakhả năng mỗi người Tất cả những tích cực đó cộng lại làm cho sự tham gia trở thànhbiểu hiện xuất sắc cho sự hoàn thiện của quá trình phát triển
Sự tham gia cho thấy học sinh tận dụng và khai thác môi trường học tập và kiến thứcnhư thế nào Khi quan sát, nếu thấy học sinh tập trung cao độ, miệt mài, say sưa giảiquyết các nhiệm vụ học tập, bỏ qua yếu tố thời gian, có thể khẳng định rằng quá trìnhhọc tập tích cực đang diễn ra, học sinh đang tiếp thu kiến thức ở mức độ sâu
Dạy và học tích cực thực sự có hiệu quả khi giáo viên thực hiện tốt 5 yếu tố tăng cườngsự tham gia của học sinh:
a) Không khí học tập và các mối quan hệ trong nhóm/lớp
Nội dung/nhiệm vụ và các hoạt động phù hợp với mức độ phát triển của của học sinh;Gần gũi với thực tế; Đa dạng về hình thức; Tạo điều kiện cho học sinh được tự do sángtạo; Môi trường học tập than thiện; mang tính kích thích thể hiện qua việc bố trí bànghế, trang trí trên tường, cách sắp xếp không gian lớp học, quan tâm tới sự thoải mái vềtinh thần, không căng thẳng, không nặng nề, không gây phiền nhiễu, có các hoạt độnggiải trí nhẹ nhàng, truyện vui, hài hước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; Hỗ trợ cánhân một cách tích cực; Tạo cơ hội để học sinh giao tiếp, thể hiện quan điểm, giá trị, mơước, chia sẻ kinh nghiệm…và hợp tác trong các hoạt động học tập;
b) Sự phù hợp với mức độ phát triển của học sinh
Nhiệm vụ, các hoạt động học tập cần có sự phân hóa, quan tâm đến sự khác biệt về nhịpđộ học tập, trình độ phát triển giữa các đối tượng học sinh khac nhau; Có sự thỏa thuậncam kết rõ ràng về những mong đợi của thầy đối với trò và ngược lại; Các yêu cầu đốivới học sinh cần rõ ràng; tránh mơ hồ, đa nghĩa; Khuyến khích học sinh giúp đỡ lẫnnhau; Quan sát học sinh học tập để tìm ra phong cách và sở thích học tập của từng học
Trang 15sinh, có sự hỗ trợ phù hợp, yêu cầu học sinh động não và hỗ trợ cá nhân, tạo điều kiện đểhọc sinh trao đổi về nhiệm vụ học tập.
c) Sự gần gũi với thực tế
Nội dung/nhiệm vụ học tập gắn với các mối quan tâm của học sinh và với thế giới thựctại xung quanh, tận dụng mọi cơ hội có thể để học sinh tiếp xúc với vật thực/tình huốngthực, sử dụng các công cụ dạy học hấp dẫn (trình chiếu, video, tranh ảnh…) để “đưa”học sinh lại gần đời sống thực tế, giao các nhiệm vụ vận dụng kiến thức/kĩ năngvào thực
tê, khai thác các đề tài vượt ra ngoài giới hạn của môn học
d) Mức độ và sự đa dạng của hoạt động
Trong các hoạt động Hạn chế tối đa thời gian chết và thời gian chờ đợi; Tạo ra các thờiđiểm hoạt động và trải nghiệm tích cực; tích hợp các hoạt động học mà chơi (các trò chơigiáo dục), thay đổi xen kẽ các hoạt động và nhiệm vụ học tập; Tăng cường các trảinghiệm thành công; Tăng cường sự tham gia tích cực; Đảm bảo hỗ đúng mức (học sinhhỗ trợ lẫn nhau và hỗ trợ từ giáo viên); Đảm bảo đủ thời gian thực hành
e) Phạm vi tự do sáng tạo
Học sinh được tạo điều kiện lựa chọn hoạt động theo sở thích; Học sinh được tham giaxây dựng kế hoạch và đánh giá bài học (tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng); Trong khuônkhổ một số nhiệm vụ nhất định, học sinh được khuyến khích tự do xác định quá trìnhthực hiện và xác định sản phẩm; Học sinh được tạo điều kiện tham gia vào các hoạt độnghọc tập
Dạy học tích cực chỉ thực sự diễn ra khi học sinh có cảm giác thoải mái Cảm giác thoảimái là cảm giác như được ở nhà, được quan tâm, cảm thấy an toàn, được thể hiện bảnthan và cảm giác bình yên bên trong Cảm giác thoải mái là dấu hiệu thể hiện sự pháttriển tâm lí tốt Cảm giác thoải mái tồn tại khi trẻ tự tin vào bản than, nghĩa là có lòng tựtôn cao Biết rõ mình có thể mắc lỗi là yếu tố quan trọngcó thể mang lại tiến bộ và sựphát triển, giúp học sinh có thể đương đầu với những khó khăn tốt hơn Sự hỗ trợ phảnhồi tích cực và mong đợi thực tế cần trở thành một phần của cuộc sống trong nhà trườngMột trong những yếu tố tạo cảm giác thoải mái là tính hài hước Tính hài hước giúp nhìnrõ mọi sự việc trong khả năng nhận thức Khó có thể dạy được tính hài hước, nhưng nógiúp vượt qua những tình huống khó khăn Tính hài hước mang lại sức mạnh và tầmnhìn đê tìm ra giải pháp mới tốt hơn Chúng ta đã làm cho trẻ cười đầy đủ chưa? Giáoviên đã cười đủ với học sinh và đồng nghiệp hay chưa? Đó là câu hỏi đối với mỗi giáoviên khi dạy học tích cực
Học sinh học tập hiệu quả nhất khi có một cộng đồng học tập gắn kết và có sự quan tâmlẫn nhau Một cộng đồng quan tâm lẫn nhau là nền tảng cho cảm giác thoải mái của họcsinh Những giáo viên dạy học có hiệu quả sẽ quan tâm đến từng học sinh với tư cách là
Trang 16Văn hóa gia đình đóng vai trò quan trọng trong cộng đồng học tập Trên quan điểm này,chúng ta có thể nhìn nhận nhà trường như là phần mở rộng của gia đình và do đó cần cốgắng rút ngắn khoảng cách về điều kiện giữa ở nhà và ở trường Trước hết điều này cónghĩa là nhà trường cần nhận thức rõ về điều kiện gia đình khác nhau của mỗi học sinh.Không phải mọi trẻ em đều sinh ra trong gia đình ổn định và có những cơ hội giốngnhau Để rút ngắn khoảng cách về văn hóa gia đình và nhà trường, điều đó sẽ khuyếnkhích được sự tham gia.
của phụ huynh trong quá trình học tập của học sinh Những giáo viên dạy học có hiệu quả tậptrung vào quá trình học tập thường coi những lỗi học sinh mắc phải là một phần tự nhiên củaquá trình này Trong môi trường hỗ trợ và được quan tâm, học sinh có thể thoải mái thể hiệnnhận thức của mình, có thể đặt câu hỏi mà không lo sợ bị chế nhạo hay coi thường
Cảm giác thoải mái gắn liền với môi trường học tập và cách thức tổ chức dạy học phù hợpvới những nhu cầu của người học Có thể nhận thấy cảm giác thoải mái của một học sinhthông qua sự cởi mở và tiếp thu kiến thức tốt Học sinh dễ dàng thích nghi, hoà nhập với môitrường, không bị băn khoăn hay chán nán Các em bộc lộ sự nhận thức về bản thân – sự tự tinvà có khả năng bênh vực, bảo vệ cái đúng, lẽ phải, thể hiện coi trọng bản thân và nhữngngười xung quanh Học sinh thoải mái ở mức độ cao liên hệ với con người bên trong (ý trí,tình cảm) Các em dường như biết cái gì cần cho bản thân, cái gí các em cần làm, mong ước,suy nghĩ và cảm nhận Trẻ em cần phải cảm thấy an toàn và được tôn trọng trong môi trườnghọc tập thân thiện Bằng cách này, cảm giác thoải mái là điều kiện để đạt được mức độ thamgia cao và tham gia tích cực của học sinh vào quá trình học tập
Cảm giác thoải mái và sự tham gia tích cực có thể trở thành tiêu chuẩn cơ bản để đánh giáchát lượng của quá trình giáo dục Điều đó cũng có nghĩa là giáo viên cần phải thiết kế nhữnghoạt động học tập nhằm đảm bảo mức độ tham gia cao và tham gia tích cực của ngừoi học,tác động đến tình cảm, thái độ của người học và đem đến cho họ niềm vui và sự hứng thútrong học tập
Những định hướng này sẽ làm thay đổi vai trò của người dạy và người học, trong đó giáoviên chủ yếu giữ vai trò là người tạo môi trường học tập thân thiện, phong phú, đa dạng, làngười tư vấn, chỉ dẫn, động viên, kèm cặp, đưa đến những thông tin phản hồi cần thiết, địnhhướng quá trình lĩnh hội tri thức và cuối cùng là người thể chế hoá kiến thức
1.2 Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tích cực là gì?
12.2 Tính tích cực
Tính tích cực là một phẩm chất của con người trong đời sống xã hội Hình thành vàphát triển tính tích cực là một trong các nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục, nhằm đào tạo nhữngcon người năng động, thích ứng và góp phần phát triển cộng động Tính tích cực là điêu kiện,đồng thời là kết quả của sự phát triển nhân cách tong quá trình giáo dục
12.2 Tính tích cực học tập
Trang 17Thuật ngữ “tích cực học tập” đã nói lên ý nghĩa của nó: đó chính là những gì diễn rabên trong người học Quá tình học tập tích cực nói đến những hoạt động chủ động của chủthể - về thực chất là tích cực nhận thức, đặt trưng ở khác vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ vànghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức
Tính tích cực trong học tập nhằm làm chuyển biến vị trí của người học từ đối tượng tiếp nhậntri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức, để nâng cao kết quả học tập
Tính tích cực học tập liên quan trước hết tới đông cơ học tập Động cơ đúng tạo ra hứng thú.Hứng thú là tiền đề của tự giác Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tâm lí tạo nên tính tích cực.Tính tích cực học tập có quan hệ chặt chẽ vời tư duy độc lập Suy nghĩ, tư duy độc lập làmầm mống của sáng tạo Ngược lại, học tập độc lập, tích cực sáng tạo sẽ phát triển tính tựgiác, hứng thú và nuôi dưỡng động cơ học tập
Một số đặc điểm cơ bản thể hiện tính tích cực học tập của học sinh:
- Có hứng thú học tập
- Tập trung chú ý tới bài học/ nhiệm vụ học tập
- Mức độ tự giác tham gia vào xây dựng bài học, trao đối thảo luận, ghi chép
- Có sáng tạo trong quá trình học tập
- Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập được giao
- Hiểu bài và có thể trình bày lại theo cách hiểu của mình
- Biết vận dụng những tri thức thu được vào giải quyết các vấn đề thực tiễn
Các biểu hiện của học tích cực:
- Tìm tòi, khám phá, tiến hành thí nghiệm…
- So sánh, phân tích, kiểm tra
- Thực hành, xây dựng…
- Giải thích, trình bày, thể hiện, hướng dẫn…
- Giúp đỡ, làm việc chung, liên lạc…
- Thử nghiệm, giải quyết vấn đề, phá bỏ làm lại…
- Tính toán…
12.2 Phương pháp dạy và học tích cực:
Thuật ngữ “Phương pháp dạy và học tích cực” được dùng để chỉ nhhững phươngpháp giáo dục/ dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học
Phương pháp dạy và học tích cực đề cập đến các hoạt động dạy và học nhằm tích cựchoá hoạt động học tập và phát triển tính sáng tạo của người học Trong đó các hoạt động họctập được tổ chức, được đính hướng bới giáo viên, người học không thụ động, chờ đợi mà tựlực, tích cực tham gia vào quá trình tìm kiếm, khám phá, phát hiện kiến thức, vận dụng kiếnthức để giải quyết vấn đề trong thực tiễn, qua đó lĩnh hội nội dung học tập và phát triển nănglực sáng tạo
Trang 18học cụ thể, mà là một khái niệm, bao gồm nhiều phương pháp, hình thức kĩ thuật cụ thể khácnhau nhằm tích cực hoá, tăng cường sụ tham gia của người học, tạo điều kiện cho người họcphát triển tối đa khả năng học tập năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề.
Phương pháp dạy và học tích cực đem lại cho người học hứng thú, niềm vui trong họctập, nó phù hợp đặt tính ưa thích hoạt động của trẻ em Việc học đối với học sinh khi đã trởthành niềm hạnh phúc sẽ giúp các em tự khẳng định mình và nuôi dưỡng lòng khát khao sángtạo Như vây, dạy và học tích cực nhấn mạnh đến tính tích cực hoạt động của người học vàtính nhân văn của giáo dục
Bản chất của dạy và học tích cực là:
- Khai thác động lực học tập ở người học để phát triển chính họ
- Coi trọng lợi ích, nhu cầu của cá nhân để chuẩn bị tốt cho họ thích ứng với đờisống xã hội
Trong dạy và học tích cực, mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh và giữa học sinhvới học sinh có thể được thể hiện qua sơ đồ:
Trong bối cảnh của thời kì đổi mới, giáo dục cần phải phát triển để đáp ứng yêu cầucủa xã hội, các nhà nghiên cứu đã đưa ra các tiêu chí quan trọng trong đổi mớiphương pháp dạy và học như sau :
- Tiêu chí hàng đầu của việc dạy và học là dạy cách học.
- Phẩm chất cần phát huy mạnh mẽ là tính chủ động của người học.
- Công cụ cần khai thác triệt để là công nghệ thông tin và đa phương tiện.
12.4 Những dấu hiệu đặt trưng của dạy và học tích cực:
Mục đích của dạy và học tích cực là nhằm phát triển ở người học năng lực sáng tạo,năng lực giải quyết vấn đề, do đó đề cao vai trò của người học; học bằng hoạt động, thôngqua các hoạt động của chính người học, để chiếm lĩnh kiến thức, hình thành năng lực vànhững phẩm chất của người lao động Giáo viên giữ vai trò là người tổ chức, hướng dẫn,giúp đỡ, tạo điều kiện tốt cho học sinh có thể thực hiện các hoạt động học tập một cách hiệuquả
Các dấu hiệu đặt trưng của phương pháp dạy và học có thể là:
* Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh và chú trọng rèn luyện phương pháp tự học:
Một trong những yêu cầu của dạy và học tích cực là khuyến khích người học tự lực khámphá những điều chưa biết trên cơ sở những điều đã biết Tham gia vào các hoạt động học tập,người học được đặt vào những tình huống, được trực tiếp quan sát, thảo luận, trao đổi, làmthí nghiệm, dc khuyến khích đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề theo cách của mình, đượcđộng viên, trình bày quan điểm riêng của mỗi cá nhân Qua đó, người học không những
Trang 19chiếm lĩnh được kiến thức và kĩ năng mới mà còn làm chủ cách thức xây dựng kiến thức, từđó tính tự chủ và sáng tạo có cơ hội được bộc lộ, rèn luyện.
Tổ chức các hoạt động học tập của học sinh phải trở thành trung tâmcủa quá trinh giáo dục.Giáo viên cần biết lập kế hoạch dạy học để hướng dẫn học sinh phát triển các năng lực cầnthiết trong cuộc sống, trong và ngoài nhà trường, ở hiện tại cũng như trong tương lai
Giáo dục/ dạy học bám sát các vấn đề của thực tiễn, áp dụng kiến thức vào giải quyết vấn đềcủa thực tiễn thay cho việc nhồi nhét thông tin, đó chính là quá trình giúp học sinh nhận thức,thông hiểu và vận dụng kiến thức vào cuôc sống thực tế Điều này sẽ làm cho học sinh hiểu,tự lí giải mình phải học những gì? và vì sao pahỉ học chúng? Khi xác định được nhu cầu vàđộng cơ học tập đúng đắn, học sinh sẽ tích cực, tự giác tham gia các hoạt động học tập dogiáo viên tổ chức
Trong dạy học cần rèn luyện người học phương pháp tự học Nếu người học có được phươngpháp, kĩ năng, thói quen và ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng say mê học tập, khơi dậy nôilực vốn có trong mỗi người và kết quả học tập cũng được nâng lên
Dạy và học tích cực tập trung trọng tâm vào hoạt động học, tao ra chuyển biến từ học tập chủđộng, phát huy khả năng tự học ngay từ lớp nhỏ ở trường phổ thông, tụ học không chỉ trêngiờ lên lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên mà cả ở nhà, trong các hoạt đong ngoài giờ lênlớp, không có sự hướng dẫn của giáo viên
Theo phương pháp truyền thống, các bài tập ở nhà thường chỉ đơn thuần khuyến khích họcsinh ghi nhớ kiến thức Trong dạy học tích cực cần khuyến khích học sinh vận dụng kiếnthức đã học vào điều kiện thực tế tại gia đình, tạo điều kiện để các em có thể rèn luyện các kĩnăng đã học là một hình thức có ý nghĩa, giúp liên hệ các kiến thức đã học vào thực tế, liênhệ giữa gia đình và nhà trường một cách chặt chẽ
Hướng dẫn tự học, giáo viên cần quan tâm đến các vấn đề sau:
- Học sinh có được tạo điều kiện để sáng tạo không?
- Học sinh có thể hoạt động độc lập không?
- Học sinh có được khuyến khích đưa ra những giải pháp của mình không?
- Học sinh có thể xây dựng con đường/ quá trình học tập cho riêng mình không?
- Học sinh có thể lựa chọn các chủ đề, bài tập/ nhiệm vụ khác nhau không?
- Học sinh có thể tự đánh giá không?
- Học sinh có được tự chủ trong các hoạt động học tập không?
* Tăng cường hoạt động học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác
Trong dạy và học tích cực, giáo viên cần quan tâm đến sự phân hoá về trình độ nhận thức,cường độ, tiến độ hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mỗi học sinh Trên cơ sở đó xây dựngcác nhiệm vụ/ bài tập, mức độ hỗ trợ phù hợp với khả năng của mỗi cá nhân nhằm phát huykhả năng tối đa của người học
Để người học có điều kiện bộc lộ, phát triển khả năng của mình, cần đạt họ vào môi trường
Trang 20người học không chỉ học được qua thầy mà còn học được qua bạn, sự chia sẻ kinh nghiệm sẽkinh nghiệm sẽ kích thích tính tích cực, chủ động của mỗi cá nhân, đồng thời hình thành vàphát triển ở người học năng lực tổ chức, điều khiển, lãnh đạo, các kĩ năng hợp tác, giao tiếp,trình bày, giải quyết vấn đề…và tạo môi trường học tập thân thiện, Tuy nhiên để học hợp táccó hiệu quả, giáo viên cần hình thành cho người học thói quen học tập tự giác, tôn trọng,giúp đỡ lẫn nhau Đồng thời nhiệm vụ được giao phải rõ ràng, cụ thể, mỗi thành viên trongnhóm đều được phân công , xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của mình để tránh tình trạngdựa dẫm ỷ lại hoặc có những biểu hiện không hợp tác “phá rối” làm cho hoạt động hợp tácmất thời gian, kém hiệu quả.
Khái niệm học tập hợp tác ngoài việc nhấn mạnh vai trò quan trọng hoạt động của cá nhântrong quá trình học sinh làm việc cùng nhau, còn đề cao sự tương tác và ràng buộc lẫn nhaugiữa các học sinh Sự phân chia nhiệm vụ và công việc trong nhóm thể hiện mức độ hợp táctrong học tập Nói cách khác việc học tập hợp tác đòi hỏi học sinh làm việc và học tập vớinhững “nguyên liệu” thu được từ các thành viên của nhóm Sự hợp tác nhằm phát triển ở họcsinh những kĩ năng nhận thức, kĩ năng giao tiếp xã hội, tích cực hóa hoạt động học tập và tạo
cơ hội bình đẳng trong học tập
* Dạy và học chú trọng đến sự quan tâm và hứng thú của học sinh, nhu cầu và lới ích của xã hội
Theo dấu hiệu này của dạy và học tích cực, dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh đượcchủ động lựa chọn vấn đề mà mình quan tâm ham thích, tự lực tiến hành nghiên cứu giảiquyết vấn đề và trình bày kết quả Đó là đặt trưng lấy học sinh làm trung tâm theo nghĩa đầyđủ của thuật ngữ này Việc nghiên cứu có thể tiến hành theo cá nhân hoặc theo nhóm nhỏ.Các chủ đề/ nội dung tìm hiểu, nghiên cứu có thể do học sinh tự đề xuất hoặc lựa chọn trongsố các chủ đề/ nội dung do giáo viên giới thiệu, định hướng Các chủ đề/ nội dung cần gắngvới nhu cầu, lợi ích của người học cũng như thực tiễn, xã hội Điều này làm cho kiến thức cótính ứng dụng cao và người học hiểu được giá trị, tác dụng, sự cần thiết của những kiến thứcđó trong cuộc sống thực tiễn, xã hội
Dạy và học chú trọng đến sự quan tâm và hứng thú của học sinh, nhu cầu, lợi ích của xã hộinhằm phát huy cao độ tính tích cực, tự lực, rèn luyện cho học sinh cách làm việc độc lập,phát triển tư duy sáng tạo, kĩ năng tổ chức công việc, trình bày kết quả
Nhấn mạnh đến sự quan tâm, hứng thú cũng như lợi ích của người học, giáo viên cần thiết kếcác tình huống học tập sao cho kích thích lôi cuốn sự tham gia tích cực, tự chủ của người họcvà đảm bảo nguyên tắc phân hóa trong dạy học Tuy nhiên, giáo viên có thể gặp khó khăntrong tổ chức hoạt động, khó có thể làm cho tất cả học sinh đều hứng thú với chủ đề/ nộidung của bài học Điều này đòi hỏi sự linh hoạt và nghệ thuật sư phạm của giáo viên Cầnđộng viên, khuyến khích, hỗ trợ kịp thời để đảm bảo tất cả học sinh đều chủ động tham giamột cách tích cực
Trang 21* Dạy và học coi trọng hướng dẫn tìm tòi
Việc coi trọng hướng dẫn tìm tòi là giúp học sinh phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề vànhấn mạnh rằng học sinh có thể học được phương pháp học thông qua hoạt động Dấu hiệuđặc trưng này có thể áp dụng ngay cho học sinh nhỏ tuổi nếu có tài liệu cụ thể và có sự giúpđỡ của giáo viên, đặt biệt có hiệu quả với những học sinh ớ các lớp cao hơn vì học sinh đã cókhả năng làm việc độc lập, tự giác, tư duy lôgic, khả năng phân tích, tổng hợp đánh giá đãphát triển Dạy và học coi trọng hướng dẫn tìm tòi đòi hỏi về phía người học sự học tập tíchcực để tìm lời giải đáp cho vấn đề đặt ra và về phía người dạy cần có hướng dẫn kịp thời giúpcho sự tìm tòi của người học đạt kết quả
Một nhiệm vụ học tập tốt là nhiệm vụ đặt ra thách thức đối với người học Nhiệm vụ khôngnên quá dễ, vì quá dễ sẽ tạo ra sự nhàm chán và thậm chí là chán nản Tuy nhiên, nhiện vụquá khó lại gây ra sự lo lắng và tâm lí sợ thất bại đối với học sinh Để đạt được sự cân bằng,các nhiệm vụ cần đa dạng và thiết kế cho từng đối tượng từng trình độ học sinh trong điềukiện cho phép Một nhiệm vụ thách thức sẽ tạo ra nhu cầu cần hỗ trợ đối với học sinh Giáoviên cần quan sát để có sự hỗ trợ kịp thời Sự hỗ trợ của giáo viên phải là những can thiệptích cực Ví dụ: yêu cầu học sinh thực hiện nhiệm vụ, nhìn lại những nội dung đã học hoặcđưa ra các câu hỏi có tính chất gợi ý hoặc giải thích rõ hơn…
* Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Trong dạy học thụ đông đánh giá là nhiệm vụ của giáo viên, học sinh là đối tượng được đánhgiá Đánh giá tập trung vào kết quả học tập của học sinh qua điểm số của các bài kiểm tra, thicử Cách đánh giá như vậy dẫn đến cách học thụ động, học “vẹt”, học “tủ” đối phó với kiểmtra, thi cử dẫn đến kết quả giáo dục yếu kém không đáp ứng yêu cầu của xã hội
Trong dạy và học tích cực, đánh giá không chí nhằm mục đích nhận định thực trạng và điềuchỉnh hoạt động học tập của học sinh mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng vàđiều chỉnh hoạt động dạy của giáo viên
Tự đánh giá là một hình thức đánh giá mà học sinh tự liên hệ phần nhiệm vụ đã thực hiện vớicác mục tiêu của quá trình học tập Học sinh sẽ học cách đánh giá các nỗ lực và tiến bộ, nhìnlại quá trình và phát hiện những điểm cần thay đổi để hoàn thiện bản thân Tự đánh giákhông chỉ đơn thuần là tự mình cho điểm mà là sự đánh giá những nỗ lực, quá trình và kếtquả, mức độ cao hơn là học sinh có thể phản hồi lại quá trình học của mình
Qua các tiêu chí đánh giá, học sinh nhìn lại quá trình học tập của mình và biết được mức độhoàn thành đạt yêu cầu chưa Tự đánh giá giúp cho học sinh trở nên ý thức hơn về quá trìnhhọc tập, đồng thời cũng ý thức rõ hơn về điểm mạnh, điểm yếu và cách học của mình để tiếnbộ trong giai đoạn sau
Như vậy tự đánh giá giữ vai trò quan trọng trong đánh giá vì tự đánh giá là người học tự chủ
Trang 22động co học tập và lập kế hoạch để tự nâng cao kết quả học tập Tự đánh giá đúng và điềuchỉnh hoạt động học kịp thờila2 năng lực cần thiết cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhàtrường phải trang bị cho học sinh Đây chính là khác biệt giữa dạy học thụ động và dạy họctích cực.
Cùng với tự đánh giá, giáo viên cần tổchức cho học sinh tự đánh giá lẫn nhau hay còn gọi làđánh giá “đồng đẳng” Đánh giá đồng đẳng là một quá trình trong đó các nhóm học sinh cùngđộ tuổi hoặc cùng lớp sẽ đánh giá công việc/ kết quả học tập lẫn nhau Phương pháp đánh giánày không chỉ được dùng như một biện pháp đánh gái kết quả, mà chủ yếu dùng để hỗ trợhọc sinh trong quá trình học Học sinh đánh giá lẫn nhau dựa trên các tiêu chí được định sẵn
do giáo viên cung cấp Các tiêu chí này cần được diễn giải bằng những thuật ngữ cụ thể vàquen thuộc với học sinh Như vậy, đánh giá đồng đẳng không chỉ giúp cho học sinh đánh gáikết quả học tập của bạn mà thông qua đó còn có sự so sánh nhìn nhận lại kết quả của chínhmình, từ đó có sự điều chỉnh cách giải quyết vấn đề, cách học, chia sẻ kinh nghiệm từ kết quảcủa mình và của bạn, thúc đẩy kết quả học tập ngày một tốt hơn
Kết hợp đánh giá của thầy và đánh giá của trò không những giúp cho học sinh nhìn nhậnchính mình để điều chỉnh cách học mà giáo viên cũng có điều kiện nhìn nhận chính mình đểđiều chỉnh cách dạy
Ví dụ: căn cứ vào kết quả tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của học sinh và đánh giá của giáoviên, cho thấy đa số học sinh không hiểu bài Như vậy vấn đề dặt ra là do học sinh không họcbài? hay cách dạy của giáo viên chưa phù hợp? Giáo viên cần suy nghĩ nhìn nhận lại cáchdạy của mình và điều chỉnh kịp thời Đồng thời học sinh cũng xem lại cách học của mình.Như vậy kết quả dạy và học chắc chắn sẽ được nâng cao
Đánh giá trong dạy và học tích cực còn là sự kết hợp của đánh giá về việc học (đánh kết quả),đánh giá vì việc học (đánh giá quá trình) với tự đánh giá
Dạy học tích cực nhằm đáp ứng mục tiêu đào tạo người lao động năng động, sáng tạo thíchnghi với mọi hoàn cảnh trong đời sống xã hội, do vậy, kiểm tra đánh giá không chỉ dừng ởyêu cầu, ghi nhớ tái hiện kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải phát triển ở người học
tư duy lôgic, tư duy phê phán, khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá, giải quyết các vấn đềmà thực tiễn cuộc sống đặt ra
1.3 Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tích cực như thế nào?
Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tích cực (dạy học tích cực) chính là phát huyđược tính tích cực nhận thức của học sinh Nói cách khác là “dạy học lấy hoạt động củangười học làm trung tâm”
Trong dạy và học tích cực, dưới sự thiết kế, tổ chức, định hướng của giáo viên, người họcđược tham gia vào quá trình hoạt động học tập từ khâu phát hiện vấn đề, tìm giải pháp chovấn đề đặt ra, thực hiện các giải pháp và rút ra kết luận Quá trình đó giúp người học lĩnh hộinội dung học tập đồng thới phát triển năng lực sáng tạo
Trang 23Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tích cực có nghĩa là hoạt động học tập phải dcthực hiện trên cơ sở kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động hợp tác, trong mối quan hệtương tác giữa thầy trò, trò-trò trong môi trường học tập thân thiện, an toàn.
Trong dạy học tích cực, học sinh là chủ thể hoạt động, giáo viên đóng vai trò người tổ chứchướng dẫn, đòi hỏi giáo viên phải co kiến thức sâu, rộng, có kĩ năng sư phạm, đặc biệt phảicó tình cảm nghề nghiệp thì việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tính tích cực mớiđạt hiệu quả
Hoạt động của giáo viên và học sinh trong dạy học tích cực được thể hiện ở sơ đồ sau:
Vai trò của người dạy và người học trong dạy và học tích cực Mục đích của dạy học tích cực so với dạy học thụ đông là:
- Học có hiệu quả hơn – bài học phải sinh động hơn
- Quan hệ của giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh phải tốt hơn
- Hoạt động học tập phải phong phú hơn; học sinh được hoạt động nhiều hơn
- Giáo viên phải có nhiều cơ hội giúp đỡ học sin.h hơn
- Quan tâm nhiều hơn tới sự phát triển cá nhân, tính sáng tạo…của người học.Trong hệ thống các phương pháp dạy học không có phương pháp nào là phương pháp hoàntoàn thụ động và phương pháp hoàn toàn tích cực Đổi mới phương pháp dạy học không cónghĩa là gạt bỏ các phương pháp truyền thống mà vấn đề là ở chỗ giáo viên sử dụng cácphương pháp dạy học như thế nào để phát huy tính tích cực sáng tạo cảu học sinh Điều đóđòi hỏi giáo viên phải có năng lực chuyên môn, năng động, sáng tạo trong việc vận dụng linhhoạt các phương pháp dạy học một cách phù hợp có hiệu quả Tuy nhiên, cho dù lựa chọn
Người dạy
Định hướng/ hướng dẫn
Tổ chức
Trọng tài, cố vấn, kết luận, kiểm tra
Trang 24động sáng tạo trong việc tìm kiếm kiến thức, giải quyết vấn đề, gắn kiến thức với thực tiễn…Một số kĩ thuật và phương pháp dạy học được giới thiệu trong tài liệu này có thể minh chứngcho điều đó.
1.4 Điều kiện đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tích cực
Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tích cực đòi hỏi người dạy phải biết kế thừa,phát huy những ưu điểm, khắc phục nhược điểm của các phương pháp dạy học truyền thốngvà cập nhật các phương pháp dạy học hiện đại sao cho phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện dạyhọc của nhà trường, của địa phương
Các điều kiện để thực hiện dạy học tích cực:
- Nâng cao trình đô, năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên/ giảng viên sư phạm
- Điều chỉnh chương trình và sách giáo khoa cho phù hợp với thực tế giáo dục, điềukiện hoàn cảnh địa phương
- Đảm bảo có đủ đồ dùng dạy học tối thiểu, trang thiết bị và cơ sở vật chất theo quyđịnh của bộ Giáo dục - Đào tạo
- Đổi mới kiểm tra đánh giá
- Nâng cao trình độ, năng lực quản lí của đội ngũ cán bộ quản lí, đổi mới công tácchỉ đạo quản lí các cấp
Như vậy, nói đến điều kiện đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tích cực, cần nhấnmạnh đến vai trò của giáo viên, có thể nói giáo viên là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục
Yêu cầu đối với giáo viên trong dạy và học tích cực:
Trách nhiệm-lương tâm của người thầy
- Có thái độ tích cực, thân thiện với học sinh
- Có nhạy cảm sư phạm
- Linh hoạt, sáng tạo trong vận dụng các phương pháp dạy học, tổ chức các hoạtđộng dạy học đảm bảo sự tương tác giữa người dạy và người học, giữa người họcvới người học
Đáp ứng sự đa dạng của dạy và học tích cực
- Hiểu rõ bản chất của việc dạy và học tích cực
- Có năng lực chuyên môn vững vàng
- Có thái độ coi trọng sự khác biệt của người học và có khả năng tổ chức các hoạtđộng dạy học đáp ứng khả năng/ năng lực của người học
II SỰ KHÁC NHAU GIỮA DẠY HỌC THỤ ĐỘNG VÀ DẠY HỌC TÍCH CỰC
Học thụ động và học tích cực được phân biệt dựa vào cách thức hướng dẫn của giáo viên vàmức đô tích cực học tập của học sinh trong quá trình dạy học
HỌC THỤ ĐỘNG HỌC TÍCH CỰC
Trang 25- Hướng dẫn của giáo viên -Hướng dẫn của giáo viên
mang tính áp đặt mang tính áp đặt
- Học sinh ít tích cực - Học sinh tự lực và tích cực hơn
Theo mô hình dạy và học thụ động là sự truyền thụ một chiều mang tính thông báo đồng loạt,giáo viên là chủ thể củ hoạt động, là người truyền đạt “mang” kiến thức, “đố” kiến thức chongười học Phương tiện dạy học là bảng, phấn, cách dạy phổ biến là “đọc” – “chép” Ngườihọc lĩnh hội kiến thức một cách thụ động, một chiều Phương pháp dạy học này kèm theocách đáng giá với yêu cầu ghi nhớ, tái hiện lại, nhắc lại kiến thức nhận được từ giáo viên.Điều đó dẫn người học đến cách học phù hợp đó là học thuộc lòng, học “vẹt”, học đối phó,học để thi…Giáo viên giữ vai trò độc quyền trong đánh giá, do đó người học ít có cơ hội pháttriển, thể hiện năng lực sáng tạo của mình
Dạy và học tích cực, là sự tương tác đa chiều giữa người dạy và người học, giữa người họcvới người học trong môi trường học tập an toàn Người học là chủ thể của hoạt động, đượctạo điều kiện để chủ động khám phá, tìm kiếm kiến thức
Biểu đồ các mức độ thu giữ thông tin:
thông qua những tình huống, những nhiệm vụ thực tiễn cụ thể, đa dạng sinh động Thay chohọc thiên về lí thuyết, người học được trải nghiệm, khám phá kiến thức qua hành động họcqua “làm”, kiến thức sẽ được khắc sâu và bền vững Câu nói dưới dây thể hiện điều đó:
HỌC QUA “LÀM”
Nói cho tôi nghe – Tôi sẽ quên
Chỉ cho tôi thấy – Tôi sẽ nhớ
Cho tôi tham gia – Tôi sẽ hiểu
Hướng dẫn người khác – Sẽ là của tôi
Hoặc:
Ta nghe – Ta sẽ quên
Ta nhìn – Ta sẽ nhớ
Ta làm – Ta sẽ học được
Giáo viên là người định hướng, tổ chức là trọng tài trong các hoạt động thảo luận, đồng thời là người đưa ra kết luận và đánh giá tên cở sở tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của người học Mối quan hệ tương tác này là động lực cho sự chủ động tích cực của người học, người học
Trang 26nhận lại chính mình để điều chính cách dạy, cách học cho phù hợp, thúc đẩy kết quả dạy và
học ngày một tốt hơn
2.1 Dạy và học tập trung vào giáo viên với dạy và học tập trung vào học sinh.
Dạy và học tập trung vào giáo viên quan tâm đến việc giáo viên dạy gì? và dạy như
thế nào? ít chú ý đến việc tiếp thu nội dung kiến thức của người học, học sinh học như thế
nào?
Dạy và học tập trung vào học sinh quan tâm đến việc học sinh học như thế nào? giáo viên
cần tổ chức các hoạt động dạy học như thế nào? để tăng cường sự tham giatích cực của học sinh,
đạt được mục tiêu của bài học.
Dạy và học tập trung vào giáo viên Dạy và học tập trung vào học sinh
1 Quan
điểm về quá
trình dạy
học
- Học là qua trình tiếp thu, lĩnh hội, qua đó
hình thành kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Dạy là quá trình truyền đạt, chuyển tải nộidung đã được quy định trong chương trình,sách giáo khoa
- Học lá quá trình tìm tòi, khám ph, phát hiệnvà xử lí thông tin, tự hình thành hiểu biết,năng lực và phẩm chất, thông qua hoạt đônghọc tập, dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Dạy là quá trình tổ chức và điều khiển cáchoạt động nhận thức của học sinh để đạt mụctiêu dạy học
2 Bản chất
dạy học
- Giáo viên truyền thụ tri thức
- Giáo viên là trung tâm, đóng vai trò chủ
động, quyết định
- Quan tâm đến sảm phẩm cuối cùng của quá
trình dạy học
- Học tập bằng hoạt động nhận thức của ngườihọc
- Học sinh là trung tâm, giáo viên tổ chức vàđiều khiển các hoạt động
- Quan tâm đến quá trình học như thế nào,khai thác động lực của học tập, gắn việc họcvới nhu cầu, lợi ích cá nhân người học
- Học sinh: Thụ động theo dõi, ghi nhớ, thựchành, bắt chước
- Giáo viên : Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn,định hướng, kiểm tra hoạt động nhận thức, kếtluận, chốt lại kiến thức
-Học sinh : Hoạt động nhằm chiếm lĩnh kiếnthức, tìm hiểu và giải quyết nhiệm vụ học tập
Trang 27dạy học học lên.
- Chú trọng đến hình thành kiến thức chohọc sinh
sống xã hội, hòa nhập và góp phần phát triểncộng đồng
- Chú trọng hình thành các năng lực nhậnthức, năng lực hoạt động, năng lực tự học, cáckĩ năng giải quyết vấn đề
- Tôn trọng lợi ích, như cầu, năng lực của họcsinh
- Gắn vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầucủa học sinh với tình huống thực tế, bối cảnhvà môi trường địa phương, những vấn đề họcsinh quan tâm
- Các phương pháp dạy học theo hướng pháthuy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạocủa học sinh
- Các phương pháp tích cực như: tìm tòi, điềutra, giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác,…quađó học sinh tự lực nắm tri thức mới, đồng thờiđược rèn luyện về phương pháp tự học, tậpdượt tìm tòi nghiên cứu
- Thực hiện dạy học phân hóa theo trình độ,năng lực, thiên hướng và nhịp độ học tập củahọc sinh, tạo thuận lợi cho sự bộc lộ và pháttriển tiềm năng của mỗi học sinh, tác độngđến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú họctập
Trang 28- Bàn ghế thường cố định không thay đổi
lớp, ở phòng thí nghiệm, ở hiện trường, trongthực tế, viện bảo tàng, cơ sở sản xuất
- Thường dùng bàn ghế cá nhân, có thể linhhoạt, thay đổi cách bố trí phù hợp với các hoạtđộng học tập
8 Phương
tiện dạy học
- Phương tiện dạy học được sử dụng chủ yếuđể minh hoạ, kiểm nghiệm nội dung trongsách giáo khoa hoặc những lời nói của giáoviên
- Phương tiện dạy học được sử dụng như lànguồn thông tin dẫn học sinh đến kiến thứcmới
- quan tâm vận dụng các phương tiện dạy họchiện đại để học sinh hoàn thành nhiệm vụ họctập theo tiến độ phù hợp với năng lực
Dạy và học tâp trung vào giáo viên Dạy và học tập trung vào học sinh
9.Đánh giá
-Thường đánh giá theo nội dung dạy học, khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức là
chính-Thường đánh giá sau khi học hoặc sau quá
trình dạy học một nội dung Giáo viên đáng giá kết qủa học tập học sinh
-Giáo viên thường đánh giá thông qua điểm số
-Thường đánh giá theo mục tiêu bài học, đánhgiá kết qủa học tập theo chuẩn kiến thức,kỉ năng và năng lực học tập của người học-Không chỉ đánh giá sau khi học một nội dungmà thường đánh giá ngay trong qúa trình học.Học sinh tự giác chịu trách nhiệm về kết qủa học tập của mình, được tham giatự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
-Giáo viên đánh giá thường xuyên nhằm điều chỉnh qúa trình dạy học.Giáo viên hướng dẫn cho học sinh tự phát triển năng lực tự đánh giáđể tự điều chỉnh cách học, khuyến khích cách học thông minh sáng tạo, biết giải quyết những vấn đề nảy sinh trong các tình huống thực tế
2.2 Biểu hiện của dạy và học tập trung vào giáo viên với dạy và học tập trung vào học
sinh
Dạy học là cách thức giáo viên tổ chức hoạt động học tập để đạt được mục tiêu bài
học.Trong dạy và học tập trung vào học sinh(dạy và học tích cực) giáo viên là người thiết
kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học tập nhằm phát huy mọi năng lực, sở trường của
mỗi học sinh, tạo niềm tin và niềm vui trong học tập; học sinh là người chủ động tìm tòi,
khám phá, phát hiện các tình huống có vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, tự mình hoặc
các bạn trong nhóm, trong lớp lập kế hoạch, chọn phương thức hợp lý để giải quyết vấn đề và
Trang 29chiếm lĩnh kiền thức.Trong dạy và học tập trung vào giáo viên (dạy và học thụ động) môi trường học tập và các hình thức, kĩ thuật dạy học cụ thể mang tính thông báo đồng loạt, một chiều, ít quan tâm đến nhận thức của các đối tượng học sinh và sự tương tác giữa người dạy và người học, dạy học mang tính thụ động
Dạy và học tập trung vào giáo viên Dạy và học tập trung vào học sinh
(Dạy và học tích cực)
1.Giáo viên đứng trên bục giảng,ngồi
ở bàn giáo viên trong hầu hết thời
gian tiết học
1.Giáo viên di chuyển trong lớp, quan sát và hỗ trợ học sinh khi cần thiết
2.Giáo viên truyền thụ nội dung trí
thức
2.Giáo viên tổ chức,hướng dẫn họcsinh hoạt động chiếm lĩnh nội dung trí thức(học sinh tự xây dựng nộidung khai thác kiến thức)
3.Nội dung truyền thụ tuân thủ chặt
chẽ nội dung và trình tự của sách
giáo khoa
3.Giáo viên huy động vốn kiến thức và kinh nghiệm đã có của học sinh để xây dựng bài Khai thác nội dung dạy học trong sách giáo khoa phù hợp với nhu cầu và khả năng nhận thức của học sinh
4.Giáo viên thực hiện bài dạy theo 5
bước lên lớp
Học sinh lắng nghe lời giảng của
giáo viên ghi chép, học thuộc
4.Giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học Học sinh học qua hoạt động, học qua tương tác.Học sinh ý thứcđược nhiệm vụ cần giải quyết, chủ động tích cực tìm tòi, trao đổi thảo luận trong qúa trình giải quyết nhiệm vụ
5.Giáo viên lắng nghe câu trả lời của
học sinh và thường đưa ra ngay kết
luận đúng/sai
5.Giáo viên khuyến khích, tạo cơ hội để học sinh nêu
ý kiến /suy nghĩ cá nhân về vấn đề đang học, nêu thắc mắc trong khi nghe giảng, trả lời theo nhiều phương án khác nhau
6.Giáo viên làm mẫu ( cho ví dụ
mẫu, giài bài tập mẫu, yêu cầu học
sinh làm những bài tập tương tự)
6.Giáo viên khuyến khích học sinh tìm tòi các cách gỉai khác nhau
7.Giao tiếp
Giáo viên - học sinh
7.Giáo tiếpGiáo viên -học sinh - học sinh8.Giáo viên dạy đồng loạt với cả lớp,
chú trọng việc ghi nhớ và làm theo
mẫu
8.Giáo viên làm việc với từng nhóm nhỏ, chú ý đến việc học qua trải nghiệm và sự giao tiếp, hợp tác của học sinh.Giáo viên quan tâm đến phong cách học, trình độ và nhịp độ của mỗi cá nhân
Trang 309.Sử dụng phấn, bảng đen/các thí
nghiệm, phương tiện dạy học thường
dùng
9.Sử dụng các nguồn lực, phương tiện dạy học đa dạng, khuyến khích học sinh sử dụng các giác quan và các hình thức học tập khác nhau để lĩnh hôi kiến thức
10.Giáo viên đánh gía học sinh tập
trung vào ghi nhớ /học thuộc lòng
Giáo viên nhận xét đáng giá, cho
điểm
10.Giáo viên đánh giá khuyến khích cách giải quyết sáng tạo, ghi nhớ trên cơ sở tư duy logic Giáo viên khuyến khích học sinh nhận xét đánh giá và tự đánh giá
2.3 Học tập tích cực mang tính hình thức và học tập tích cực thực sự.
Trong thực tế dạy học hiện nay, nhiều giáo viên đã cố gắng tạo điều kiện để học sinh tích cựchọc tập, được nói nhiều hơn được làm việc nhiều hơn Tuy nhiên nếu đánh giá một cách nghiêm túc thì phần lớn mới chỉ là những biểu hiện tích cực mang tính hình thức bên ngoài, Học sinh đã tích cực thực hiện nhiệm vụ theo sự điều khiển của giáo viên, Nhưng chưa chủ
động và thiếu sự sáng tạo, còn mang tính dập khuôn,máy móc Học tập như vậy là Học tập tích cực mang tính hình thức Học tập tích cực thực sự thể hiện ở mức độ tham gia, tích
cực chủ động và sáng tạo của người học trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập
Biểu hiện của học tập tích cực hình thức Biểu hiện của học tập tích cưc thực sự
1 Học sinh giơ tay phát biểu, nhưng theo
phong trào Khi yêu cầu trả lời thì im lặng,
hoặc tìm sự trợ giúp, hoặc trả lời không đúng
nội dung câu hỏi
1 Học sinh hăng hái trả lời câu hỏi của giáo viên và bổ sung câu trả lời của bạn., chỉ ra những chỗ được; chưa được và nêu lý do, nguyên nhân chưa được Có thể trả lời chưa hoàn toàn đúng nhưng thể hiện sự tích cực tham gia vào hoạt động
2.Tham gia các hoạt động, nhưng ít tư duy
động não
2.Học sinh thích thú tham gia vào các hoạt động Suy nghĩ, trao đổi, thảo luận, thực hành, thao tác với đồ dùng học tập để lĩnh hội kiến thức
3.Thiếu tập trung vào các nội dung trong giờ
học ít hứng thú với nhiệm vụ được giao
3.Tập trung chú ý vào vấn đề đang học, kiêntrì hoàn thành nhiệm vụ được giao
4.Ít đặt câu hỏi với giáo viên và với bạn về
nội dung bài học
4.Hay hỏi bạn và giáo viên về nội dung bài học
5.Chỉ một số thành viên ( nhóm trưởng,thư
ký) làm việc, các thành viên khác không làm
việc, thường ngồi chơi, xem, quan sát bạn
5.Trao đổi cùng nhau, có sự phân công cụ thểcho mọi thành viên tham gia thực sự vào các hoạt động, ý kiến cá nhân được tôn trọng và
Trang 31làm đi đến thống nhất ý kiến
6.Kết qủa học tập chưa cao, thiếu tính chủ
động, phụ thuộc nhiều vào giáo viên
6.Học sâu, học thoải mái, tính độc lập cao, không chờ đợi, lệ thuộc vào sự giúp đỡ của giáo viên
2.4 Giáo án trong dạy và học thụ động và kế hoạch bài học trong dạy và học tích cực Giáo án hay Kế hoạch bài học đều là công việc chuẩn bị của người giáo viên trước khi lên
lớp.Soạn giáo án là thuật ngữ được dùng trước khi đổi mới phươg pháp dạy học Cấu trúc củagiáo án tuân thủ chặt chẽ theo 5 bước lên lớp của giáo viên
Thiết kế kế hoạch bài học là thuật ngữ được sử dụng khi thực hiện đổi mới phương pháp dạy
học, là bản thiết kế những hoạt động học tập mà học sinh cần phải thực hiện để đạt được mục tiêu của bài học dưới sự điều khiển, hướng dẫn tổ chức của giáo viên.
Giáo án trong dạy học thụ động Kế hoạch bài học trong dạy học tích
cực
1.Mục
tiêu
-Nêu nhiệm vụ công việc cần làm của
giáo viên và học sinh
-Ví dụ: Giúp học sinh hiểu được khái
niệm về không khí
-Mục tiêu bài học được xác định một
cách chung chung căn cứ vào nội dung
sách giáo khoa
-Các mục tiêu cần đạt của học sinh
chưa được lượng hóa , khó quan sát
được và không “cân, đong, đo, đếm
được”
-Là đích của bài học, học sinh cần đạt được về kiến thức,kỹ năng, thái độ trongvà sau khi học bài học
Ví dụ: Học sinh trình bày được khái niệm về không khí
-Mục tiệu của bài học đuợc xác định căncứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ cần được hình thành trongchương trình giáo dục
-Các mục tiêu được biểu đat bằng các động từ hành động cụ thể, có thể lượng hoá và quan sát “đo” “đếm” được
2.Chuẩn
bị bài
học
-Liệt kê đồ dùng dạy học của giáo viên
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập về
-Liệt kê đồ dùng dạy học cho giáo viên và cho cá nhân và nhóm học sinh
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học
Trang 32-Sử dụng các phương pháp dạy học,
các hình thức, các kĩ thuật dạy học
thường đơn điệu, chủ yếu là “đọc”
“chép” thuyết trình
và chuẩn bị đồ dùng học tập cần thiết
-Sử dụng phối hợp các phương pháp dạyhọc, các hình thức, các kĩ thuật dạy học tích cực khác nhau
Giáo án trong dạy học thụ động Kế hoạch bài học trong dạy học tích
cực
-Thường xuất phát từ nội dung học tập
trong sách giáo khoa
-Tập trung trước hết vào hoạt động dạy
học của giáo viên
-Tiến trình dạy học theo 5 bước lên
lớp;ổn định lớp; kiểm tra bài cũ Học
bài mới ; Củng cố; Bài tập về nhà
-Tập trung vào cách thức triển khai
hoạt động dạy của giáo viên , ít chú ý
đến hoạt động hoc tập của học sinh,
nếu có thì thường mang tính áp đặt
Ví dụ: Giáo viên chuẩn bị câu hỏi và
chuẩn bị sẵn câu trả lời của học sinh
-Thường xuất phát từ mục tiêu bài học kết hợp với vốn kinh nghiệm hiểu biết của học sinh
-Tập trung và nhấn mạnh vào hoạt động dạy học của học sinh, sau đó là hoạt động dạy của giáo viên nhằm hỗ trợ hoạtđộng học của học sinh
- Tiến trình dạy học theo các hoạt động học tập của học sinh.Các bước ổn định, kiểm tra, đánh giá, củng cố được thực hiện linh hoạt và đan xen nhau trong quátrình dạy học
-Tập trung vào cách thức các hoạt động học tập của học sinh Với mỗi hoạt động chỉ rõ:
+ Tên hoạt động+ Mục tiêu của hoạt động+ Thời lượng để thực hiện hoạt động+ Cách tiến hành hoạt động, bao gồm cả
Trang 33( câu hỏi thường đã có trong sách giáo
khoa)
gặp, những tình huống có thể nảy sinh vàcác phương án giải quyết
+ Kết luận của giáo viên về:
- Nội dung kiến thức, kỉ năng, thái độ của học sinh trong bài học:
- Những tình huống thực tiễn có thể vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ đã học để giải quyết
- Những sai lầm thường gặp: những hậu qủa có thể xảy ra nếu không có cách giải quyết phù hợp;…
Trang 34Phần thứ hai
MỘT SỐ KĨ THUẬT,
DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC
I GIỚI THIỆU CHUNG
Phương pháp dạy học có thể được chia theo ba cấp độ: cấp độ vĩ mô (quan điểm dạy học).cấp độ trung gian(Phương pháp dạy học cụ thể) và cấp độ vĩ mô (Kĩ thuật dạy học)
-Quan điểm dạy học là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, là mô hình lí thuyết của phương pháp dạy học (có thể hiểu quan điểm dạy học tương đương với các trào lưu sư phạm) -Phương pháp dạy học là những cách, con đường dẫn đến mục tiêu của bài học.
-Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong các tình huống / hoạt động nhằm thực hiện giải quyết một nhiệm vụ/ nội dung cụ thể.
-Tuy nhiên, việc phân định chỉ mang tính tương đối Sự phân biệt giữa quan điểm dạy học và phương pháp dạy học, giữa phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học nhiều khi không thật rõ ràng Mối quan hệ giữa quan điểm dạy học và kĩ thuật dạy học có thể được thể hiện ở sơ đồ sau:
PPDH
PP vĩ mô
PP cụ thể
PP vi mô
Trang 35Sơ đồ 3 bình diện của phương pháp dạy học
Trang 36Để đáp ứng các phương pháp, kĩ thuật trong dạy học đạt hiệu qủa, tích cực hoá học sinh, ngoài việc tuân thủ các qui trình mang tính đặc trưng của phương pháp, kĩ thuật còn đòi hỏi sự linh hoạt, sáng tạo và nghệ thuật sư phạm của giáo viên
II MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC
2.1 Kĩ thuật đặt câu hỏi
Trong dạy học, hệ thống câu hỏi của giáo viên có vai trò quan trọng, là một trong những yếu tố quyết định chất lượng lĩnh hội kiến thức của học sinh Thay cho việc thuyết trình, đọc chép, nhồi nhét kiến thức, giáo viên chuẩn bị hệ thống các câu hỏi để học sinh suy nghĩ phát hiện kiến thức, phát triển nội dung bài học, đồng thời khuyến khích học sinh động não tham gia thảo luận xoay quanh những ý tưởng nội dung trọng tâm của bài học theo trật tự logic Hệ thống câu hỏi còn nhằm định hướng, dẫn dắt cho học sinh từng bước phát triển cơ bản chia sự vật, qui luật của hiện tượng, kích thích tính tích cực tìm tòi, sự ham hiểu biết Trong qui trình đàm thoại, giáo viên là người tổ chức, học sinh chủ động tìm tòi sáng tạo, phát hiện kiến thức mới Đồng thời qua đó học sinh có được niềm vui hứng thú của người khám phá và tự tin khi thấy trong kết luận của thầy có phần đóng góp ý kiến của mình Kết quả là học sinh vừa lĩnh hội được kiến thức mới đồng thời biết được cách thức đi đến kiến thức đó, trưởng thành thêm một bước về trình độ tư duy Việc thiết kế hệ thống các câu hỏi theo các cấp độ tư duy như vậy rõ ràng mất nhiều thời gian hơn là thuyết trình giảng giải, nhưng nó có tác dụng khắc sâu kiến thức, kiến thức và phát triển tư duy của học sinh.
Trang 37- Khuyến khích sự trao đổi
- Tác dụng với học sinh: Khi giáo viên phản ứng với câu trả lời sai của học sinh có thể xẩy ra hai tình huống sau:
- Phản ứng tiêu cực : phản úng về mặt tình cảm,học sinh tránh không muốn tham gia vào hoạt động có thể dẫn đến các biểu hiện tiêu cực
- Phản ứng tích cực :học sinh cảm thấy mình được tôn trọng,được kích thích phấn chấn và có thể có sáng kiến trong tương lai.
- Cách tiến hành :
- Đói với câu trả lời đúng cần khen ngợi , công nhận câu trả lời ví dụ :gật đầu nói “đúng”,”vâng”,”rất tốt”…
- Đối với những học sinh không trả lời câu hỏi :
+ Cần hỏi lại câu hỏi bằng từ ngữ khác hoặc diễn đạt theo cách khác dễ hiểu hơn
+ Giải thích rõ nội dung,khái niệm trong câu hỏi
+ Yêu cầu học sinh xem lại tài liệu
+ Hỏi những học sinh khác
- Đối với câu trả lời đúng một phần:cần đánh giá phần trả lời đúng , đề nghị các học sinh khác bổ sung ý kiến hoặc hoàn thiện câu trả lời
- Đối với câu trả lời sai:
+Cần ghi nhận sự phát biểu ý kiến , không tỏ phản ứng tức giận , chê bai,chỉ trích hoặc trách phạt gây ức chế tư duy,ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh
+ Quan sát các phản ứng của học sinh khi thấy bạn trả lời sai(sự khác nhau cua từng cá nhân)
+ Tạo cơ hội lần thứ hai cho học sinh trả lời bằng cách sử dụng câu trả lời của học sinh khác để khuyến khích học sinh tiếp tục suy nghĩ trả lời
Ví dụ :bạn A trả lời như vậy theo em đã đúng chưa ?em có bổ sung gì nữa không
+ Đề nghị học sinh khác đóng góp ý kiến
+ nhận xét câu trả lời chưa chính xác ở chổ nào và tại sao, hỏi tiếp những câu hỏi khac1giup1 hoc sinh hiểu vì sao câu trả lời chưa chính xác.
Trang 38Ví dụ:
Giáo viên: “Kết quả phép tính đó của em chưa đúng, Long ,em hãy nhận xét
về mẫu số của hai phân số 2/3 và 1/4 ?
Học sinh Long : “Hai phân số 2/3 và 1/4 có mẩu số khác nhau”
Giáo viên : “Đúng, vậy muốn cộng hai phân số có mẩu số khác nhau,ta phải làm như thế nào?”…
Giải thích
Mục tiêu:Nâng cao chất lượng của câu trả lời chưa hoàn chỉnh
Tác dụng đối với học sinh
-Đưa ra câu trả lời hoàn chỉnh hơn.
- Hiểu được ý nghĩa của câu trả lời, từ đó hiểu được bài.
về phát triển kinh tế địa phương được không?”.
Tránh nhắc lại câu hỏi của mình
Trang 39Mục tiêu:
- Giảm “ thời gian giáo viên nói”.
- Thúc đẩy sự tham gia tích cực của học sinh.
Tác dụng đối với học sinh:
- Học sinh chú ý nghe lời giáo viên nói hơn.
- Có nhiều thời gian để học sinh trả lời hơn.
- Tham gia tích cực hơn vào các hoat động thảo luận.
Cánh tiến hành: Chuẩn bị trước câu hỏi và có cách hỏi rõ ràng súc tích,áp dụng tổng hợp các kĩ năng nhỏ dã nêu trên.
* Tránh tự trả lời câu hỏi của mình
Mục tiêu:
- Tăng cường sự tham gia của học sinh.
- Hạn chế sự can thiệp của giáo viên.
Tác dụng đối với học sinh:
- Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập như suy nghĩ để giải bài tập,thảo luận, phát biểu để tìm kiếm tri thức…
- Thúc đẩy sự tương tác học sinh với giáo viên, học sinh với học sinh Cách tiến hành:
- Tạo ra sự tương tác giữa giáo viên với học sinh làm cho giờ học không bị đơn điệu.
- Nếu học sinh nào đó chưa rõ câu hỏi,giáo viên cần chỉ định một học sinh khác nhắt lại câu hỏi.
Trách nhắc lại câu trả lời của học sinh
Mục tiêu:
- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa học sinh với học sinh, tăng cường tính độc lập của học sinh.
- Giảm thời gian nói của giáo viên.
Tác dụng đối với học sinh:
- Phát triển khả năng tham gia vào hoạt động thảo luận và nhận xét câu trả lời của nhau.
- Thúc đẩy học sinh tìm ra câu trả lời hoàn chỉnh
Trang 40Cách tiến hành: Để đánh giá được câu trả lời của học sinh đúng hay chưa đúng, giáo viên nên chỉ định các học sinh khác nhận xét về câu trả lời của bạn, sau đó giáo viên kết luận.
Bên cạnh việc đặt câu hỏi nhằm kích thích, gợi ý học sinh suy nghĩ ở những cấp độ tư duy khác nhau,giáo viên cần hướng dẫn,khuyến khích và tạo điều kiện từng bước để học sinh học tập đặt câu hỏi với giáo viên, với bạn bè trong nhóm,trong lớp về những nội dung / vấn đề chưa hiểu,chưa rõ cần giải thích, tranh luận hoặc bày tỏ suy nghĩ, ý tưởng của mình.Khi học sinh biết đặt câu hỏi trong quá trình học tập thì việc học tập của các em càng trở nên tích cực và có ý nghĩa.
Tóm lại:
Đặt câu hỏi là kĩ năng quan trọng đối với mỗi giáo viên với tác dụng khuyến khích,kích thích tư duy của học sinh, hướng học sinh tập trung vào nội dung bài học, đồng thời giúp học sinh ghi nhớ kiến thức và tự kiểm tra kiến thức của mình sau khi nhận câu hỏi từ giáo viên Học sinh có thể tự đánh giá mức độ hiểu bài của mình qua các câu hỏi để kịp thời bổ sung kiến thức thông qua việc trả lời của bạn và kết luận của giáo viên Cũng qua hỏi – đáp, giáo viên nắm được mức độ hiểu bài của học sinh để điều chỉnh cách dạy Tác dụng của phương pháp vấn đáp còn phụ thuộc vào kỉ thuật đặt câu hỏi
và kỉ năng hỏi của giáo viên Nếu câu hỏi quá khó hoăc không rõ ràng, đa nghĩa, khó hiểu, học sinh sẽ khó khó trã lời, trả lời sai sẽ làm mất thời gian của lớp học, tạo không khí khí căng thẳng ảnh hưởng đến sự tiếp thu của học sinh Nếu câu hỏi quá dễ luôn ở mức độ nhắc lại kiến thức, hoặc sử dụng nhiều câu hỏi đóng cũng gây sự nhàm chán mất thời gian Hoặc câu hỏi lang man không đúng trọng tâm của bài học cũng ảnh đến hiệu quả học của học sinh Nếu câu hỏi chuẩn bị tốt nhưng kỉ năng hỏi không tốt thì hiệu quả cũng không cao Ví dụ: giáo viên chỉ định học sinh trả lời ngay sau khi đưa ra câu hỏi, học sinh hoàn toàn bị động do chưa có thời gian suy nghĩ trả lời, có thể không trả lời được hoặc trả lời sai.Trong giờ học nếu lạm dụng dành thời gian nhiều cho phương pháp vấn đáp sẽ làm cho giờ học trở nên căng thẳng, kiến thức bị chia nhỏ học sinh khó lĩnh hội và giảm hứng thú học tập của học sinh Vì vậy giáo viên cần rèn kỉ năng đặt câu hỏi và kỉ năng hỏi như đã trình bày trên đồng thời khi sử dụng để đạt được hiệu quả