Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận luôn là cái đích mọi doanh nghiệp hướng tới. Lợi nhuận là mục tiêu và động lực của các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận luôn là cái đích mọidoanh nghiệp hướng tới Lợi nhuận là mục tiêu và động lực của các doanhnghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh Để có được lợi nhuận thì doanhnghiệp sử dụng nhiều biện pháp khác nhau trong đó có nhiều biện pháp tiếtkiệm chi phí nói chung và chi phí tiền lương nói riêng
Trải qua nhiều giai đoạn phát triển xã hội khác nhau, tiền lương đãkhẳng định được vị trí quan trọng của nó trong mỗi cá nhân, mỗi doanhnghiệp và toàn xã hội Thực vậy tiền lương là một vấn đề được quan tâmkhông bởi doanh nghiệp do liên quan đến chi phí hay do nó là một công cụnhằm kích thích người lao động sản xuất của doanh nghiệp mà nó được quantâm bởi chính người lao động, vì liên quan đến cuộc sống sinh hoạt của bảnthân và gia đình họ Tiền lương cũng được nhà nước và xã hội quan tâm bởi
nó liên quan đến mức sinh hoat trung bình của người dân trong xã hội, liênquan đến các chính sách tiền lương của nhà nước… cùng với tiền lương là cáckhoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn cũng có ý nghĩa với người lao động, doanh nghiệp và xã hội Bởi cácquỹ xã hội này đuợc hình thành từ nguồn đóng góp của người lao động vàngười sử dụng lao động thể hiện sự quan tâm của xã hội tới người lao độngkhi họ gặp khó khăn, rủi ro
Như vậy, để điều hoà lợi ích giữa các bên và đạt mục tiêu lợi nhuận củadoanh nghiệp thì kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một phầnquan trọng không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Mỏ và Công nghiệp - TKV là mộtdoanh nghiệp có bề dày kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Việc tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tốt sẽgiúp công ty có được những thông tin đúng đắn trong việc tập hợp chi phí,chọn lựa được hướng đi đúng đắn trong chiến lược kinh doanh
Trang 2và đạt được mục tiêu cơ bản là bảo tồn và phát triển vốn nhà nước cấp và vốncủa các cổ đông đóng góp hoạt động có hiệu quả
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, cùng với sự giúp đỡtận tình của PGS - TS Phạm Quang và cán bộ công nhân viên phòng kế toántài chính và phòng tổ chức hành chính của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư
Mỏ và Công nghiệp - TKV, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu chuyên đề
“Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
Cổ phần Tư vấn Đầu tư Mỏ và Công nghiệp - TKV” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình
Mục tiêu của chuyên đề là vận dụng lý thuyết về hạch toán tiền lương
và các khoản trích theo lương đã được học ở trường cùng với phương phápphân tích, tổng hợp… để nghiên cứu thực tiễn ở Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu
tư Mỏ và Công nghiệp - TKV nhằm phân tích những tồn tại và mong muốngóp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theolương sao cho đúng chế độ và phù hợp điều kiện đặc thù của công ty
Ngoài lời nói đầu và kết luận thì bố cục của chuyên đề được chia làm
Trang 3CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ MỎ VÀ
- Lao động dự kiến giải quyết theo chế độ : 35 người
Đặc điểm hoạt động của Công ty Tư vấn đầu tư Mỏ và Công nghiệp nóichung và đặc điểm tư vấn thiết kế nói riêng thì đây là một loại lao động mangtính đặc thù vì:
Tính độc lập tương đối cao, thể hiện ở chỗ họ phải chịu trách nhiệm vềtoàn bộ quá trình thiết kế từ khâu thu thập tài liệu đến phương pháp kỹ thuật
Trang 4và thanh toỏn với khỏch hàng Mặt khỏc hoạt động tư vấn thiết kế diễn ratrong phạm vi cả nước, trong tất cả cỏc đơn vị hầm mỏ từ mỏ Lộ thiờn đến cỏc
mỏ hầm lũ Từ đú đũi hỏi cỏc cỏn bộ thiết kế phải cú tớnh độc lập tự chủ và cú
ý thức tự giỏc cao, cú khả năng sỏng tạo và xử lý linh hoạt cỏc tỡnh huống nảysinh khi thiết kế, phải cú trỡnh độ hiểu biết rộng.Vỡ thế mà cụng ty cần cúnhững người lao động cú chuyờn mụn cao và trỡnh độ hiểu biết rộng
1.2 Cỏc hỡnh thức trả lương của Cụng ty cổ phần tư vấn đầu tư mỏ và cụng nghiệp TKV
Việc phõn phối thu nhập được phõn phối theo nguyờn tắc làm nhiều hưởng nhiều, làm ớt hưởng ớt, khụng làm khụng hưởng Giỏm đốc cụng ty giao quyền tự chủ cho cỏc đơn vị thành viờn trong cụng tỏc quản lý, sản xuất kinh doanh
1.2.1Hỡnh thức trả lương theo thời gian
Hiện nay chế độ trả lương theo thời gian ở cụng ty được ỏp dụng cho lao động ở khối phũng ban lao động quản lý, nghiệp vụ (lao động giỏn tiếp) Cụng ty hiện đang làm việc tuần 5 ngày/tuần Lương thời gian được tớnh theo cụng thức sau:
Lơng
tháng =
Lơng tối thiểu x hệ số lơng
x Số ngày làm việc thực tế
Số ngày làm việc chế độ
(22ngày)
Trong đú :
Lương tối thiểu theo nhà nước quy định là 540.000 đồng
Hệ số lương là hệ số lương cấp bậc, chức vụ của CBCNV của cụng ty
Số ngày làm việc theo chế độ 22 ngày (5 ngày /tuần )
Trang 5Số ngày làm việc thực tế là số ngày công người lao động làm việc thực tế.Trong công ty vận hành kế hoạch sản xuất kinh doanh ,mọi công trìnhcông việc do công ty ký hợp đồng đều được đưa vào kế hoạch sản xuất kinhdoanh của công ty.Tuỳ theo tính chất ,loại hình công việc ,giá trị hoá đơn,mức độ khó khăn phức tập về kỹ thuật , điều kiện thực hiện dự án thời hạnhợp đồng.Công ty quyết định giao khoán cho CNĐA,CNĐT:
1.2.2.Tiền lương khoán sản phẩm
Công ty đang áp dụng tiền lương khoán sản phẩm theo 2 hình thức
khoán : khoán công việc và khoán quỹ lương Hiện nay công ty đang áp dụnghình thức trả lương khoán cho người lao động, mục đích của việc áp dụnghình thức này là trả tiền lương theo đúng năng lực làm việc của mỗi ngườinhằm kích thích tăng năng suất và hiệu quả của người lao động
1.2.2.1.Khoán công việc
Theo hình thức này ,doanh nghiệp quy định mức lương cho mỗi côngviệc hoặc khối lượng sản phẩm hoàn thành công việc và thời gian hoàn thànhcông việc được giao.Căn cứ vào mức lương này có thể tính tiền lương củamình thông qua khối lượng công việc mình hoàn thành
Cách trả lương này áp dụng cho những công việc lao động đơn giản, cótính chất đột xuất
1.2.2.2.Khoán quỹ lương
Theo hình thức này, người lao động biết trước được số tiền lương mà họ
sẽ nhận sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn thành công việc đượcgiao.Khoán quỹ lương thường được áp dụng với công việc phức tạp khốilượng công việc lớn
Trang 6Căn cứ vào khối lượng từng công việc hoặc khối lượng sản phẩm và thời
gian cần thiết để hoàn thành mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lương
.Ngoài chế độ tiền lương ,các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế
độ tiền thưởng cho các cá nhân , tập thể có thành tích trong hoạt động sảnxuất kinh doanh
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công
ty cổ phần tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp TKV
Quỹ tiền lương của các công trình công việc tư vấn thiết kế được xácđịnh dựa trên cơ sở sau: Giá trị trước thuế HĐKT đã ký, đơn giá tiền lươngtheo kế hoạch giá thành được duyệt tại công ty, mức độ phức tạp, khó khăn vàcác yêu cầu đặc biệt khác để thực hiện công trình công việc
Cách tính: LCông trình = Gtự làm x Đtiền lương
Trong đó: LCông trình : Tổng quỹ lương của công trình
Gtự làm : Giá trị tự làm của công trình
Gtự làm = GHĐKT – GB’ ± (GHĐKT x Kđiều tiết)
GHĐKT : Giá trị trước thuế theo hợp đồng của phần thực hiện côngtrình, công việc
GB’ : Giá trị thuê ngoài của công trình công việc
Kđiều tiết = (0.0%-40.0%) Hệ số điều tiết phụ thuộc vào mức độ phức tạpcủa công trình công việc
tien luong
D : là chi phí tiền lương/1000đ giá trị sản xuất tự làm được xácđịnh theo kế hoạch giá thành hàng năm, phụ thuộc vào doanh thu tự làm vàmức độ tiết kiệm chi phí trong sản xuất kinh doanh của từng năm Đơn giá
Trang 7năm2009 lấy bằng 460đ/1000đ giá trị tự làm để làm cơ sở khoán lương chocác công trình
Ví dụ: Tính quỹ lương công trình tháng 2/2009
+ Giá trị trước thuế theo hợp đồng của phần thực hiện công trình, côngviệc: 800.000.000đ
+ Giá trị thuê ngoài của công trình công việc:50.000.000đ
+ Hệ số điều tiết: 30%
+ Đ tiền lương năm 2009 lấy bằng 460/1,000d giá trị tự làm để làm cơ
sở khoán lương cho các công trình, công việc
Vậy giá trị tự làm của công trình trong tháng 2/2009
G tự làm = 800.000.000 – 50.000000 + 800.000.000x30%
= 990.000.000đVậy tổng quỹ lương công trình tháng 2/2009
+ Trích để chi lễ tết: 4% tổng quỹ lương
+ Trích thưởng tác nghiệp trong lương: 7% tổng quỹ lương
+ Trích quỹ lương dự phòng của công ty: 2% tổng quỹ lương
+ Trích quỹ lương trả cho việc đào tạo thử việc: 1% tổng quỹ lương
Trang 8+ Trích để trả lương điều hoà cho toàn thể CBCNV cơ quan công ty:1% tổng quỹ lương.
+Trích quỹ sắp xếp đổi mới cơ cấu ,chất lượng lao động:1%tổng quỹlương thực hiện
Tổng các khoản trích lập:16%tổng quỹ lương công trình ,công việc
VD :Căn cứ vào quỹ lương khoán 2009 để trích lập các quỹ sau :+ Trích để chi lễ tết:18.216.000
+ Trích thưởng tác nghiệp trong lương: 31.878.000
+ Trích quỹ lương dự phòng của công ty :9.108.000
+ Trích quỹ lương trả cho việc đào tạo thử việc: 4.554.000
+ Trích để trả lương điều hoà cho toàn thể CBCNV cơ quan công ty:4.554.000
+Trích quỹ sắp xếp đổi mới cơ cấu chất lượng lao động :4 554.0001.3.1.2Quỹ lương khoán công trình:
Qũy lương khoán công trình là:(100-16) =84%trên tổng quỹ lương côngtrình ,công việc đã được tính toán (Lk=84% x L công trình)
1.3.2.Phân phối quỹ lương khoán :
- Lương khoán cho bộ phận nghiệp vụ: 14 %
(VP,Lưư trữ , Bộ phận KH )
- Lương khoán cho khảo sát thiết kế: 86 % trong đó
+ Lương khoán cho CNĐA, CNĐT : 61,6 %
(tương ứng với :51,744% tổng quỹ lương công trình)
Trang 9+Phụ cấp trách nhiệm và tiền thưởng của UV HĐQT,BKS :0,2%
+Lươmg cho trưởng phòng khối sản xuất : 7%
+ Lương cho ban GĐ : 5%
+ Lương cho các chuyên viên kỹ thuật: 5%
+ Lương cho giám sát thiết kế: 2,2%
+ Lương cho phòng tin học: 2,5 %
+ Lương cho tổ căn in xuất bản: 2,5 %
Tổng quỹ lương khoán cho CNDA tính trên giá trị sản xuất tự làm trướcthuế :
Lk=51,744%x 46%=23.8%Gtl
Ví dụ: căn cứ vào quỹ lương khoán 2009 ở trên sau khi trích đủ các quỹ
và quỹ lương giao khoán còn lại là: 382.536.000 được phân chia như sau:
- Lương khoán cho bộ phận nghiệp vụ (Văn phòng ,lưu trữ, bộ phậnKH) 53.555.040
- Lương khoán cho khảo sát thiết kế: 328.980.960
+ Lương khoán cho CNĐA, CNĐT : 235.642.176
+ Lương cho ban GĐ : 19.126.800
+ Lương cho các chuyên viên kỹ thuật: 19.126.800
+ Lương cho giám sát thiết kế: 8.415.792
+ Lương cho phòng tin học: 9.563.400
+ Lương cho tổ căn in xuất bản: 9.563.400
Trang 10+Phụ cấp trách nhiệm và tiền thưởng của UV HĐQT,BKS :765.072 +Lương cho trưởng phòng khối sản xuất : 26.777.520
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp TKV
- Chủ tịch hội đồng quản trị: Chịu trách nhiệm chung về hoạt động củaHĐQT và tổ chức phân công nhiệm vụ cho các uỷ viên HĐQT Thay mặtHĐQT cùng Giám đốc công ty người đại diện theo pháp luật của công ty quản
lý nguồn vốn của công ty, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác Ký cácnghị quyết, quyết định, các văn bản khác để thực hiện trong công ty; thay mặtHĐQT ký văn bản trình các cơ quan quản lý cấp trên, đồng thời tiếp nhận chủtrương, chính sách, chỉ thị… của các cơ quan này và báo cáo HĐQT
- Ban kiểm soát:
+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinhdoanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính
+ Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty, kiểm tra từng vấn
đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty
+ Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý,điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
- Uỷ viên HĐQT kiêm Giám đốc Công ty:
Giám đốc công ty do HĐQT bầu ra và bổ nhiệm, là đại diện theo phápluật của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước Tập đoàn và Pháp luật
về điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Giám đốc: Lãnh đạo, quản lý chung và toàn diện công tác của công ty,trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực: Chiến lược đầu tư, đối ngoại, tài chính, tổ chức
Trang 11- Uỷ viên HĐQT theo dõi công tác đầu tư xây dựng, công tác khoa học
và hoạt động xã hội: Trực tiếp theo dõi, quản lý công tác đầu tư xây dựng,công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường, khoa học kỹ thuật, công tác antoàn, công tác đào tạo, nghiêm cứu và các hoạt động xã hội
- Phó Giám đốc phụ trách công nghệ khai thác lộ thiên: Quản lý các đồ
án mỏ lộ thiên, qui hoạch vùng, đề tài NCKH, ứng dụng TBKT trong côngnghệ khai thác lộ thiên
- Phó Giám đốc phụ trách công nghệ khai thác Hầm lò: Quản lý các đồ
án mỏ hầm lò, qui hoạch vùng, đề tài NCKH, ứng dụng TBKT trong côngnghệ khai thác hầm 1
- Phó Giám đốc phụ trách công nghệ tin học: Quản lý hệ thông tin học(phần cứng, phần mềm) của Công ty đảm bảo mạng máy vi tính toàn Công tyvận hành thông suốt, an toàn, có hiệu quả và các dự án về công nghệ tin học
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ MỎ VÀ
-Bảng thanh toán tiền lương
-Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội
-Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
2.1.2 Phương pháp tính lương
• Hëng l¬ng thêi gian
Ví du ̣ hoa ̣ch toán lương cho phòng Lưu trữ thông tin KHCN
Trang 13Ngµy trong th¸ng
Céng b¶ng l¬ng s¶n phÈm
Sè c«ng hëng l¬ng thêi gian
S« c«ng nghØ viÖc hëng 100%
Sè c«ng nghØ viÖc hëng 100%
Sè c«ng hëng BH XH
Trang 14Dựa vào bảng chấm công của phòng Lu trữ TT KHCN ta có thể tính đợclơng của các nhân viên trong phòng Dựa vào công thức:
Số ngày làm việc chế độ (22ngày)
Trong tháng dựa vào bảng chấm công của phòng kế toán ta biết đợc ôngMai Xuân Thuỷ đi làm đợc 17 công Với hệ số lơng là 5.65 Vậy ta có lơngtháng của ông Mai Xuân Thuỷ nh sau:
- Lơng cơ bản = 650,000 x 5.65= 3,051,000 đ
- Tiền lơng ngày của ông Mai Xuân Thuỷ là:
Lơng ngày = 3,051,00022 = 138,682 đ/ngày-Tiền lơng tháng thực lĩnh của ông Thuỷ là:
Lơng tháng = lơng ngày x số ngày làm việc thực tế
- Phụ cấp trách nhiệm của ông Mai Xuân Thuỷ với chức trởng phòng có
hệ số phụ cấp là 0,5 và mức phụ cấp là: 325,000đ
Vậy cuối tháng ông Thuỷ còn đợc lĩnh số tiền là: 1,483,062 đ
Tơng tự kế toán tính tiền lơng cho các nhân viên khác trong phòng Lu trữ
TT KHCN rùi lập danh sách chi lơng tháng 2/2009 phản ánh lơng tháng 2/2009của phòng sau đó đa vào bảng tổng hợp lơng toàn công ty
Trang 15Danh s¸ch chi l¦¬ng th¸ng 2 n¨m 2009 Phßng L¦U TR÷ TH«NG TIN khcn
ĐVT: Đồng
TT Hä vµ tªn
C«ng
HÖ sè lư¬ng cÊp bËc
Thu nhËp hµng th¸ng
Ghi chó
Sè c«ng lµm viÖc
NghØ phÐp, R
NghØ lÔ, tham quan
NghØ
hëng BHXH
TiÒn l¬ng
lµm viÖc
L¬ng phÐp
L¬ng nghØ lÔ,
lư¬ng Cty
Phô cÊp CN§A
Phô cÊp tr¸ch nhiÖm
Tæng thu nhËp
Trang 16L¦¥NG TH¸NG 2 N¡M 2009 PHßNG Lu trò TT KHCN
HÖ
sè phô cÊp
Tæng thu nhËp
C¸c kho¶n trõ trong l¬ng Céng
c¸c kho¶n trõ
Cßn
®-îc lÜnh
kú II
Ký nhËn Vay kú I 5%
Trang 17đồng, lơng khoán là 30-9=21 triệu đồng
* Lơng khoán: Theo quy định của Công ty
Ltpsx = Kpt x Htrp x Mbq
Trong đó:
Trang 18+ Ltpsx: Là thu nhập của trởng phòng sản xuất tính bằng đồng/tháng
+ Kpt: Là hệ số quy mô các phòng, Kpt=1.2 với các phòng có trên 20 ngời,Kpt=1.1 với các phòng có từ 10-20 ngời, Kpt=1 với các phòng có dới 10 ngời.+ Mbq: là mức lơng tối thiểu bình quân thực tế của phòng trongtháng(Tổng quỹ lơng và thu nhập của phòng/Tổng hệ số lơng cấp bậc củaCBCNV trong phòng),tính bằng đồng/tháng
+ Htrp: hệ số lơng khoán chức danh của trởng phòng, hàng tháng giám đốcduyệt trên cơ sở cân đối khối lợng công việc và mức độ đóng góp của từng ngời
Nh vậy Lơng khoán của ông Cờng với Hệ số lơng khoán 5.65, tổng quỹ
l-ơng khoán của phòng là 70% x30 triệu đồng = 21 triệu đồng; tổng hệ số cấpbậc lơng của phòng Hầm lò 1 là 34.3, phòng có 9 nhân viên Vậy mức lơngkhoán ông Cờng nhận đợc trong tháng là:
Ltpsx = 1x 5.65 x 21trd/34.4 = 3,459,184đ
• Lơng điều hòa:
Lơng làm việc thực tế = (Hcb + Hpc) x số ngày lv thực tế x Nbq 22 Trong đó:
Nbq : là mức lơng tối thiểu bình quân thực tế của phòng trong tháng(Tổngquỹ lơng và thu nhập của phòng/Tổng hệ số lơng cấp bậc của CBCNV trongphòng), tính bằng đồng/tháng
Lơng làm việc thực tế = (3.27 + 0.5) x 17 x 9 triệu đồng
22 x 34.3 = 764,392 đ
Lơng nghỉ lễ = (3.27 + 0.5) x 4x 9 triệu đồng
22 x34.3
Trang 19Kết cấu cơ bản của TK này như sau:
Bên nợ:
- Các khoản tiền lương và các khoản đã trả công nhân viên
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương và thu nhập công nhân viên
- Các khoản tiền lương và thu nhập công nhân viên chưa lĩnh chuyểnsang các khoản thanh toán khác
Bên có: Tiền lương, tiền công và các khoản thanh toán khác phải trảcho công nhân viên trong kỳ
Dư nợ: (nếu có) Số tiền trả thừa cho công nhân viên
Dư có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả công nhân viên
Trang 202.1.4.Quy trình kế toán
Quá trình hạch toán lương tháng 2/2009
(Đơn vị: đồng Việt Nam)
1- Ngày 1/2 chi thưởng kế hoạch quý 6 cho cán bộ công nhân viên sốtiền 2,500,000 theo phiếu chi số 100
Có TK 111: 2,500,0002- Ngày 3/2 chi nhân ngày truyền thống ngành than cho cán bộ côngnhân viên số tiền 14 250 000 theo phiếu chi số 101
Có TK 111: 14,250,0003- Ngày 5/2 chi lương kỳ I cho công nhân viên số tiền 68,200,000đ theophiếu chi số 102
Có TK 111: 68,200,0004- Ngày 15/2 tính lương ốm cho nhân viên từ tháng 1/2009 theo phiếuchi số 103 số tiền 324,200đ trích từ quỹ BHXH
a, Nợ TK 338.3 324,200
Có TK 334: 324,200
Có TK 111: 324,200
Trang 215- Ngày 16/2 tính tiền chi ăn ca tháng 1 năm 2009 phiếu chi số 104+ Khi tính chi ăn ca vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: 18,530,000+ Khi chi tiền ăn ca cho CBCNV
Có TK 111: 18,530,0006- Ngày 17/2 thu tiền vay nợ của công nhân viên, khấu trừ vào lương
Nợ TK 334 3,100,000
Có TK 138: 3,100,0007- Ngày 18/2 thu tiền tạm ứng còn thừa của CBCNV, khấu trừ vàolương
Nợ TK 334 1,200,000
Có TK 141: 1,200,0008- Ngày 25/2 tính lương trả:
+ Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 622.8 225,893,044
Có TK 334: 225,893,044+ Chi phí nhân viên quản lý
Có TK 334: 53,148,1169- Ngày 26/2 tính ra
Trang 22+ Tiền điện thoại 2,170,000+ Tiền điện 15,352,800khấu trừ vào lương cán bộ công nhân viên, kế toán ghi:
a, Nợ TK 334 2,170,000
Có TK 138: 2,170,000
b, Nợ TK 334 15,352,800
Có TK 138: 15,352,80010- Ngày 27/2 tính chi lương kỳ II cho công nhân viên số tiền
188,419,213 đ theo phiếu chi số 105
Có TK 111: 188,419,21311- Các khoản trích theo lương
+ Thu 5% BHXH
Nợ TK 334: 5,079,795
Có TK 338.3: 5,079,795+ Thu 1% BHYT
Nợ TK 334 992,460
Có TK 338.4 992,460+ Thu 1% BHTN
Nợ TK 334 992,460
Có TK 338.4 992,460
Trang 232.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư
Kết cấu cơ bản của TK này như sau:
Bên nợ:
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
- Khoản BHXH phải trả công nhân viên
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
- Xử lý giá trị tài sản thừa, các khoản đã trả, đã nộp khác
Bên có:
Trích BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn tính vào chi phí kinhdoanh, khấu trừ vào lương công nhân viên
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bù
- Các khoản phải trả khác
Trang 24Dư nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa thanh toán
Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp, giá trị tài sản thừa chờ xử lý
TK 338 có 6 tài khoản cấp 2:
TK 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết
TK 3382 – Kinh phí công đoàn
TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
TK 3384 – Bảo hiểm y tế
TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
TK 3388 – Bảo hiểm thất nghiệp ( BHTN)
2.2.3 Quy trình kế toán
Quy trình ghi sổ kế toán của Công ty theo hình thức Nhật ký chứng từ có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Trang 25SƠ ĐỒ 1.3: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH GHI SỔ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ MỎ VÀ CÔNG NGHIỆP - TKV
Ghi hàng ngày
Ghi vào cuối tháng (hoặc ghi định kỳ) Đối chiếu kiểm tra
Phản ánh lương phải trả
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tháng 5 năm
2009 đưa vào bảng kê số 4 và nhật ký số 7
Chứng từ gốc:
- Bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng, BHXH
- Các chứng từ thanh toán khác Bảng phân bố số 1
NKCT số 1, 7, 10 Bảng kê số 4,5,6 Số, thẻ chi tiết TK334, 338
Sổ cái
TK 334, TK 338 Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
và các báo cáo về lao động – tiền lương
Trang 26Quá trình hạch toán các khoản trích theo lương của công ty được cụ thểtheo số liệu của tháng 2 năm 2009 như sau:
(Đơn vị: đồng Việt Nam)
* Kinh phí công đoàn
- Trích 2% kinh phí công đoàn khối nghiệp vụ theo lương thực tế:
* Bảo hiểm xã hội
- Trích 15% BHXH khối nghiệp vụ theo tiền lương cấp bậc