LỜI CẢM ƠNTrong quá trình học tập và triển khai nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn tại Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Bình” tôi đã nhận được rất nh
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -PHAN THANH LĐN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO,
BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN TẠI LIÊN ĐOÀN
LAO ĐỘNG TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Trường Đại học Kinh tí́ Huí́
Trang 2HUẾ, 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -PHAN THANH LĐN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO,
BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN TẠI LIÊN ĐOÀN
LAO ĐỘNG TỈNH QUẢNG BÌNH
CHUYÍN NGĂNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÊ SỐ: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN VĂN HÒA
Trường Đại học Kinh tí́ Huí́
Trang 4HUẾ, 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Quảng Bình, ngày 02 tháng 6 năm 2017
Tác giả
Phan Thanh Lân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và triển khai nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn tại Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Bình” tôi đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, các cấp lãnh đạo, đồng chí, đồng nghiệp, bạn bè
Với tình cảm chân thành nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho tôi những kiến thức rất quý báu về lý luận để áp dụng vào thực tiễn công tác, nhằm nâng cao trình độ, năng lực quản lý.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học Trường Đại học Kinh tế Huế, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; các Ban Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Bình; Trường Trung cấp nghề số 9 Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tại Quảng Bình; Ban Tổ chức Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Cục Thống kê tỉnh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành Luận văn.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Văn Hòa, người
đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, xây dựng và hoàn
thiện Luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và làm Luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng, song Luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy giáo, cô giáo, của bạn bè, đồng nghiệp và của các quý vị quan tâm.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả Luận văn
Phan Thanh Lân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 10
1 Tính cấp thiết của đề tài 10
2 Mục tiêu nghiên cứu 11
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
4 Phương pháp nghiên cứu 12
5 Kết cấu Luận văn 13
PHẦN II: PHẦN NỘI DUNG 14
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN VÀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN 14
1.1 Các khái niệm cơ bản 14
1.1.1 Khái niệm về cán bộ và cán bộ Công đoàn 14
1.1.2 Khái niệm về Đào tạo và Bồi dưỡng 17
1.1.3 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công đoàn 18
1.2 Chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công đoàn 19
1.2.1 Khái niệm về chất lượng Error! Bookmark not defined. 1.2.2 Nội dung công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn 19
1.3 Kinh nghiệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn của một số Liên đoàn Lao động tỉnh 30
1.3.1 Kinh nghiệm của Liên đoàn lao động tỉnh Thừa Thiên - Huế 30
1.3.2 Kinh nghiệm của Liên đoàn lao động tỉnh Thanh Hóa 31
1.3.3 Kinh nghiệm đào tạo, bồi dưỡng của Viện Friedrich Ebert (FES) 33
1.3.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Liên đoàn lao động tỉnh Quảng Bình 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN TẠI LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH QUẢNG BÌNH 36
2.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010 - 2015 Error! Bookmark not defined. 2.2 Tình hình tổ chức và hoạt động của Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Bình 36
2.2.1 Tình hình tổ chức bộ máy của Liên đoàn lao động tỉnh Quảng Bình 36
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 82.3 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn tại Liên đoàn lao động
tỉnh Quảng Bình 52
2.3.1 Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng 53
2.3.2 Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng 56
2.3.3 Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng 57
2.3.4 Xây dựng nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng 60
2.3.5 Hình thức đào tạo, bồi dưỡng .62
2.3.6 Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng 62
2.3.7 Giảng viên và cán bộ làm công tác đào tạo, bồi dưỡng 65
2.3.8 Về đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng 68
2.3.9 Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn .69
2.3.10 Sử dụng cán bộ sau đào tạo, bồi dưỡng 72
2.3 Đánh giá kết quả của cán bộ công đoàn về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn tại Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Bình 73
2.3.1 Mô tả mẫu điều tra 73
2.3.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo 76
2.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis – EFA) 79
2.4 Đánh giá chung về thực trạng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn tại Liên đoàn lao động tỉnh Quảng Bình 84
2.4.1 Những kết quả đạt được 85
2.4.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 87
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN TẠI LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG 89
TỈNH QUẢNG BÌNH 89
3.1.Phương hướng, mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công đoàn 89
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn tại Liên đoàn lao động tỉnh Quảng Bình 91
3.2.1 Nâng cao vai trò của các cấp ủy Đảng, chính quyền, chuyên môn cùng cấp đối với tổ chức công đoàn, củng cố và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn 91
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 93.2.2 Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp công đoàn đối với công tác đào
tạo, bồi dưỡng 92
3.2.3 Đào tạo, bồi dưỡng gắn với công tác quy hoạch và sử dụng cán bộ công đoàn 94
3.2.4 Đổi mới về nội dung chương trình, hình thức và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn theo yêu cầu thực tiễn hoạt động công đoàn 98
3.2.5 Đầu tư các nguồn lực cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn 102
3.2.6 Kiện toàn, phát huy vài trò đội ngũ giảng viên kiêm chức Liên đoàn Lao động tỉnh 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
1 Kết luận 106
2 Kiến nghị 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số tượng và cơ cấu đoàn viên công đoàn tỉnh Quảng Bình 38
Bảng 2.2 Số lượng CĐCS trực thuộc được phân cấp quản lý 40
Bảng 2.3 Số lượng CĐCS trực thuộc được phân theo loại hình 41
Bảng 2.4 Số lượng, cơ cấu, trình độ cán bộ công đoàn chuyên trách năm 2016 42
Bảng 2.5 Cơ cấu độ tuổi cán bộ công đoàn chuyên trách năm 2016 43
Bảng 2.6 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cán bộ công đoàn chuyên trách theo nhóm ngành đào tạo năm 2016 44
Bảng 2 7 Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn chuyên trách và không
chuyên trách tại Liên đoàn lao động tỉnh Quảng Bình từ 2014-2016
Bảng 2.8 Đánh giá của đối tượng điều tra về nhóm nhân tố “Nội dung đào tạo bồi
dưỡng cán bộ”
Bảng 2.9 Kết quả cử cán bộ đào tạo chuyên môn theo hình thức đào tạo
Bảng 2.10 Đánh giá của đối tượng điều tra về nhóm nhân tố “Phương pháp, thời gian,
hình thức đào tạo”
Bảng 2.11 Đánh giá của đối tượng điều tra về nhóm nhân tố “Đội ngũ giảng viên làm
công tác đào tạo”
Bảng 2.12 Đánh giá của đối tượng điều tra về nhóm nhân tố “Đầu tư cơ sở vật chất,
kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ”
Bảng 2.13 Kết quả đào tạo cán bộ công đoàn chuyên trách
Bảng 2 14 Kết quả cử cán bộ công đoàn chuyên trách đào tạo chuyên môn theo nhóm
ngành
Bảng 2.15 Kết quả bồi dưỡng cán bộ công đoàn chuyên trách
Bảng 2.16 Kết quả bồi dưỡng cán bộ công đoàn không chuyên trách
Bảng: 2.17 Chất lượng bồi dưỡng cán bộ công đoàn không chuyên trách
Bảng 2.18 Cơ cấu đối tượng điều tra theo giới tính
Bảng 2.19 Cơ cấu đối tượng điều tra theo độ tuổi
Bảng 2.20 Cơ cấu đối tượng điều tra theo trình độ học vấn
Bảng 2.21 Cơ cấu đối tượng điều tra theo trình độ lý luận chính trị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Bảng 2.22 Hệ số Cronbach Alpha của các thành phần thang đo
Bảng 2.23 Kiểm định KMO và Bartlett EFA
Bảng 2.24 Ma trận xoay nhân tố
Bảng 2.25 Đánh giá của đối tượng điều tra về các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến công
tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Hệ thống tổ chức Công đoàn tỉnh Quảng Bình 37
Hình 2.1 So sánh nhóm ngành đào tạo của cán bộ công đoàn chuyên trách 45
Hình 2.2 So sánh tỷ lệ đào tạo nghiệp vụ công tác công tác công đoàn 46
Hình 2.3 So sánh trình độ bồi dưỡng nghiệp vụ công đoàn năm 2016 48
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13CNH,HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNVCLĐ: Công nhân, viên chức, lao động
KT-XH: Kinh tế - xã hội
LĐLĐ: Liên đoàn Lao động
UBKT: Ủy ban kiểm tra
UBND: Ủy ban nhân dân
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng đang đặt ra những yêu cầu bức thiết, đòihỏi Công đoàn Việt Nam phải không ngừng đổi mới tổ chức, phương thức hoạt động,phát huy mạnh mẽ vai trò, chức năng, nhiệm vụ của mình, xây dựng và nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ công đoàn đảm bảo về trình độ, năng lực, có bản lĩnh chính trị
vững vàng, đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ mới, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp
CNH, HĐH đất nước
Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập
kinh tế quốc tế của Việt Nam sẽ tạo ra thời cơ thuận lợi nhưng cũng nhiều thách thức
đối với tổ chức Công đoàn, đó là: Những quy định mới về lao động và công đoàn, sự
chuyển biến quan trọng, phát triển nhanh về số lượng, đa dạng về cơ cấu và có sự phânhóa về trình độ, mức sống cũng như môi trường, điều kiện làm việc, quan hệ lao độngngày càng phức tạp, sẽ có nhiều DN phải thu hẹp sản xuất, giải thể, phá sản dẫn đếnmột bộ phận người lao động bị mất hoặc thiếu việc làm, cuộc sống bị xáo trộn ảnh
hưởng tiêu cực tới hoạt động công đoàn cơ sở, tới tính ổn định của đoàn viên và sự gắn
bó của người lao động với tổ chức công đoàn; bên cạnh đó sẽ có không ít DN đượcthành lập mới, người lao động được lựa chọn việc thành lập và gia nhập tổ chức đạidiện cho mình mà không phải là tổ chức Công đoàn Việt Nam, nếu công đoàn hoạt
động hời hợt, không hiệu quả thì các tổ chức của người lao động mới ra đời sẽ không
gia nhập vào Công đoàn Việt Nam, đây là một thách thức vô cùng to lớn đối với tổchức Công đoàn Việt Nam Đòi hỏi CBCĐ phải thực sự là hạt nhân tập hợp, đoàn kết,giáo dục và thực hiện tốt chức năng đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính
đáng của đoàn viên, người lao động
Thực trạng năng lực của đội ngũ CBCĐ tỉnh Quảng Bình trong những năm qua
đã có sự chuyển biến tích cực, nhưng vẫn còn những hạn chế nhất định, hoạt động củaCĐCS hiệu quả chưa cao, chưa thực sự đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp,chính đáng của đoàn viên, người lao động;một bộ phận CBCĐ còn thiếu kinh nghiệmthực tiễn và kỹ năng hoạt động, chưa tích cực học tập, nghiên cứu lý luận nghiệp vụ công
đoàn Chính vì vậy, việc hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCĐ, nhằm nâng cao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15chất lượng đội ngũ CBCĐ trong giai đoạn hiện nay là hết sức quan trọng, mang tính cấpthiết, là một trong những yếu tố cơ bản quyết định cho tổ chức công đoàn thực hiện tốtvai trò, chức năng, nhiệm vụ của mình.
Từ thực tiễn nêu trên, em quyết định chọn đề tài:“Hoàn thiện công tác đào tạo,
b ồi dưỡng cán bộ công đoàn tại Liên đoàn lao động tỉnh Quảng Bình” làm luận văn
dựng những giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn tại
Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Bình trong những năm tới nhằm nâng cao chất lượngđội ngũ cán bộ công đoàn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới
CBCĐ tại Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014 - 2016
Đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCĐ tỉnh
Quảng Bình giai đoạn 2017 - 2020 Qua đó, nâng cao năng lực toàn diện của đội ngũ
CBCĐ tỉnh Quảng Bình, đáp ứng yêu cầu CNH,HĐH đất nước và hội nhập kinh tế
quốc tế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCĐ tại Liênđoàn Lao động tỉnh Quảng Bình
Đối tượng khảo sát: Cán bộ công đoàn tỉnh Quảng Bình
Trang 16Về nội dung: Trên cơ sở các vấn đề lý luận và thực tiễn được hệ thống hóa,Luận văn đi sâu khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡng
CBCĐ tại Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Bình, các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất
những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CBCĐ tại Liên đoàn Lao
động tỉnh Quảng Bình trong những năm tiếp theo
Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCĐ giai
đoạn 2014 - 2016
- Số liệu thứ cấp: Tập hợp trong giai đoạn 2014 - 2016
- Số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp chọn mẫu và phỏng vấn trực tiếp thôngqua bảng câu hỏi
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp: Thu thập từ Ban tổ chức Liên đoàn Lao động tỉnh và Công đoàncác cấp trực thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Bình, các nguồn tài liệu đã được lưutrữ, đăng tải, như: Giáo trình, sách, báo, tạp chí, Internet, báo cáo, các văn bản hướng dẫncủa Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Bình liên
quan đến đề tài nghiên cứu
Số liệu sơ cấp: Được thu thập qua điều tra khảo sát theo bảng hỏi đối với 100cán bộ công đoàn tỉnh Quảng Bình
Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát: Gồm 2 phần chính.
- Phần thứ nhất: Thu thập những thông tin về cá nhân của người được phỏng vấn,
như: Giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, trình độ lý luận chính trị, ngành nghề đào tạo
Phần thứ hai: Thu thập những thông tin về nội dung điều tra, khảo sát
- Mục đích thiết kế bảng câu hỏi để dùng phỏng vấn CBCĐ về đánh giá cácmức độ đối với các tiêu chí, như: Nội dung, phương pháp, hình thức, thời gian tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng; đội ngũ giảng viên, cán bộ làm công tác đào tạo, bồi dưỡng; sự
quan tâm của tổ chức đối với cán bộ tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng; việc đầu tư
cơ sở vật chất, kinh phí và đánh giá về kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng
- Bảng câu hỏi sẽ được phỏng vấn thử 10 cán bộ công đoàn để kiểm tra mức độ
rõ ràng và mức độ hiểu đồng nhất của người được phỏng vấn Sau khi thực hiện điều
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17chỉnh, bảng câu hỏi chính thức được hoàn thành và sử dụng phỏng vấn chính thứcthông qua phát phiếu trực tiếp 100 cán bộ công đoàn.
4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu
Phương pháp tổng hợp, phân tích, hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công đoàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014 - 2016;
trên cơ sở đó tìm ra những hạn chế khuyết điểm và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn tại Liên đoàn Lao
động tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2017 - 2020
5 Kết cấu Luận văn
Luận văn được kết cấu gồm 3 phần: Phần I, đặt vấn đề; phần II, Nội dung nghiêncứu và phần III, Kết luận và kiến nghị, đề xuất Trong phần Nội dung nghiên cứu, gồm
có 3 chương, Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn đào tạo, bồi dưỡng cán bộ côngđoàn; Chương 2: Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn tại Liên đoàn Laođộng tỉnh Quảng Bình; Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ công đoàn tại Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Bình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18PHẦN II: PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái ni ệm về cán bộ và cán bộ Công đoàn
1.1.1.1 Khái niệm về cán bộ
Từ kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài người và từ chính quá trình truyền bá lýluận khoa học vào phong trào công nhân, C.Mác khẳng định: "Muốn thực hiện tư
tưởng thì phải có những con người sử dụng lực lượng thực tiễn" [1, tr 181], khi cách
mạng đang ở thời kỳ Đảng chưa nắm được chính quyền, C.Mác và Ph.Ăngghen chưa
có điều kiện để bàn nhiều về vấn đề cán bộ, tuy nhiên hai ông đặc biệt quan tâm đếnviệc xây dựng một đội ngũ những người tuyên truyền, cổ động để truyền bá tư tưởngcộng sản; lãnh đạo, tổ chức các phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản Tiếp tục kếthừa và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác, V.I Lênin đặc biệt coi trọng đến việc tuyểnchọn, xây dựng một đội ngũ những nhà cách mạng chuyên nghiệp cho phong trào vôsản V.I Lênin khẳng định: "Nghiên cứu con người tìm những cán bộ có bản lĩnh.Hiện nay đó là then chốt; nếu không thể thì tất cả mọi mệnh lệnh và quyết định sẽ chỉ
là mớ giấy lộn" [1, tr 449]
Trong sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, cũng như trong công cuộc xâydựng chủ nghĩa xã hội, Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng đến vấn đề cán bộ vàcông tác cán bộ, Người cho rằng: "Cán bộ là cái gốc của mọi công việc", "Muôn việcthành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém", Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra
định nghĩa về cán bộ hết sức khái quát, giản dị Theo Người: “Cán bộ chính là người đem
chính sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành Đồngthời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ hiểu rõ, để đặt chính
sách cho đúng” [2, tr 269]
Khái niệm "cán bộ" đã có từ lâu ở Việt Nam, trãi qua từng giai đoạn phát triển đất
nước, khái niệm "cán bộ" luôn được đề cập và coi trọng trong các văn bản pháp luật của
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Nhà nước, như: Sắc lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950 của Chủ tịch Nước Việt Nam dân
chủ cộng hòa quy định quy chế công chức Việt Nam; Nghị định 169/HĐBT ngày25/5/1991 của Chính phủ về công chức Nhà nước; Pháp lệnh cán bộ, công chức năm
1998 và được sửa đổi, bổ sung năm 2000 và 2003; Luật Cán bộ, công chức năm 2008
Khoản 1, Ðiều 4, Luật cán bộ, công chức năm 2012 ghi rõ: “Cán bộ là công dân Việt
Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong
cơ quan của Ðảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trungương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đó gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đó gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách Nhà nước’’
1.1.1.2 Khái niệm về Cán bộ công đoàn
Tại Điều 5, Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XI quy định:
1 Cán bộ công đoàn là người đảm nhiệm các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lênthông qua bầu cử tại đại hội hoặc hội nghị công đoàn; được cấp công đoàn có thẩm quyềnchỉ định, công nhận, bổ nhiệm vào các chức danh cán bộ công đoàn hoặc được giao nhiệm
vụ thường xuyên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn
2 Cán bộ công đoàn gồm cán bộ công đoàn chuyên trách và cán bộ công đoànkhông chuyên trách
a Cán bộ công đoàn chuyên trách là người đảm nhiệm công việc thường xuyêntrong tổ chức công đoàn, được đại hội, hội nghị công đoàn các cấp bầu ra hoặc đượccấp có thẩm quyền của công đoàn bổ nhiệm, chỉ định
b Cán bộ công đoàn không chuyên trách là người làm việc kiêm nhiệm, do đoànviên tín nhiệm bầu vào các chức danh từ tổ phó công đoàn trở lên và được cấp có thẩmquyền của công đoàn công nhận hoặc chỉ định"
Trên cơ sở định nghĩa về cán bộ công đoàn, có thể phân loại cán bộ công đoànnhư sau:
* Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và nguồn gốc tiền lương cán bộ công đoàn
Trang 20lương từ ngân sách công đoàn, do tổ chức công đoàn phân công công việc, đề bạt, bổ
nhiệm hoặc công nhận chức danh bầu cử Hiện nay, cán bộ công đoàn chuyên tráchchủ yếu nằm ở cơ quan công đoàn cấp trên cơ sở và một số công đoàn cơ sở có đông
đoàn viên và công nhân lao động
- Cán bộ công đoàn không chuyên trách: Là những người làm việc kiêm nhiệm, chỉdành một phần quỹ thời gian cho hoạt động công đoàn, không hưởng lương từ ngân sáchcông đoàn, do đoàn viên tín nhiệm bầu vào Ban chấp hành công đoàn các cấp
* Căn cứ vào tính chất công việc, chức trách, nhiệm vụ của cán bộ Có thể phân
thành 2 loại như sau:
- Cán bộ bầu cử: Là các ủy viên Ban chấp hành, ủy viên Ban Thường vụ, ủyviên ủy ban kiểm tra, Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra, tổ trưởng, tổ phó tổ công đoàn do
Đại hội công đoàn các cấp bầu ra Cán bộ bầu cử có thể là chuyên trách công đoàn
hoặc không chuyên trách công đoàn
- Cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ: Là những cán bộ được tuyển dụng, bổ nhiệmhoặc phân công làm công tác chuyên môn nghiệp vụ trong cơ quan công đoàn các cấp,
các đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan công đoàn các cấp
* Từ khái niệm trên, cũng có thể thấy cán bộ công đoàn có một số đặc trưng sau:
Thứ nhất, cán bộ công đoàn là đoàn viên công đoàn.
Thứ hai, cán bộ công đoàn là người được lựa chọn thông qua bầu cử hoặc được
tuyển chọn, bổ nhiệm giao thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nào đó trong tổ chức
công đoàn, nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Công đoàn
Thứ ba, cán bộ công đoàn là cán bộ quần chúng, tức là cán bộ trực tiếp làm
công tác vận động, tổ chức quần chúng công nhân, viên chức, lao động hoạt động,
đại diện bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của công nhân, viên chức, laođộng Đặc trưng này phân biệt cán bộ công đoàn với cán bộ Đảng, Nhà nước và cán
bộ quần chúng khác
Thứ tư, cán bộ công đoàn trưởng thành từ phong trào quần chúng và được
quần chúng tín nhiệm, lựa chọn thông qua bầu cử, nên đội ngũ cán bộ công đoàn
đều là những cán bộ nhiệt tình trong công tác công đoàn, có kinh nghiệm vận động,
tổ chức hoạt động quần chúng và có uy tín đối với CNVCLĐ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 211.1.2 Khái ni ệm về Đào tạo và Bồi dưỡng
Đào tạo là hoạt động vô cùng quan trọng để duy trì và nâng cao năng lực của cán
bộ Liên quan đến đào tạo, có nhiều cách tiếp cận khái niệm đào tạo, có thể nêu ra một
số khái niệm như sau:
Theo Đại từ điển Tiếng Việt: “Đào tạo: Dạy dỗ rèn luyện để trở nên người có
hiểu biết, có nghề nghiệp; đào tạo thành người trí thức; đào tạo chuyên môn nghiệpvụ” [3, tr 593]
Theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP, ngày 5/3/2010: Đào tạo là quá trình truyềnthụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp học, bậchọc Theo TS.Hà Văn Hội: đào tạo được hiểu là hoạt động nhằm giúp người lao động
có thể thực hiện có hiệu quả hơn các chức năng, nhiệm vụ của mình Nói một cách cụthể, đào tạo liên quan đến việc tiếp thu các kiến thức, kỹ năng đặc biệt nhằm thực hiệnnhững công việc cụ thể một cách hoàn hảo hơn [4, tr 233]
Đào tạo lại: Là quá trình đào tạo cho những người đã được đào tạo song do sự phát
triển của xã hội, của công nghệ mới, tình hình sản xuất, công tác phải đào tạo thêm một
số học phần để hoàn chỉnh kiến thức, nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.Xét về tổng thể, đào tạo lại là quá trình đào tạo bổ sung kiến thức cho người học
Học tập: Là động từ có 2 nghĩa: (1) Học và rèn luyện cho có tri thức, cho giỏi taynghề: Học tập tốt, chăm chỉ học tập; (2) Noi theo: Học tập các điển hình tiên tiến; Họctập bạn bè [4, tr 829]
Học tập chính là bản chất của đào tạo, bồi dưỡng, nếu không có học tập, đào tạo,bồi dưỡng chỉ đơn thuần là một hoạt động mà thôi Mọi đối tượng liên quan đến công
tác đào tạo, bồi dưỡng đều cần nhìn nhận việc bồi dưỡng từ góc độ học tập Câu hỏi
của cả các nhà quản lý và nhân viên của tổ chức đều được đặt ra đó là cần phải họcnhững gì, học như thế nào và kết quả kỳ vọng là gì? Vì vậy, đào tạo, bồi dưỡng khôngchỉ đơn thuần là truyền bá kiến thức mà là hoạt động học tập
Tóm lại, đào tạo là những hoạt động được thực hiện trên cơ sở nền tảng giáo dục,
theo một nội dung, chương trình đã thiết kế từ trước để thỏa mãn nhu cầu nâng caotrình độ, năng lực chuyên môn của người tham gia đào tạo trên cơ sở mục tiêu đào tạohay tiêu chuẩn nghề nghiệp đã định trước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Bồi dưỡng là động từ có 2 nghĩa: (1) Làm cho khỏe thêm, mạnh thêm; (2) Làmcho tốt hơn, giỏi hơn: bồi dưỡng đạo đức, bồi dưỡng nghiệp vụ” [4, tr 191].
Theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP, ngày 5/3/2010: Bồi dưỡng là hoạt độngtrang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc
Tóm lại, bồi dưỡng được hiểu là hoạt động ngắn hạn nhằm mục đích nắm được
một số tri thức và kỹ năng chuyên môn nhất định Qua bồi dưỡng, cán bộ có được kỹ
năng cần thiết để nhanh chóng vận dụng một công việc nào đó mà tổ chức kỳ vọng sẽđem lại hiệu quả cao hơn Trong đó, bồi dưỡng nghiệp vụ là hoạt động nhằm tăngcường, bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng xử lý các tình huống nghiệp vụ, mức độ
thành thạo trong công việc, kinh nghiệm công tác để cán bộ, nhân viên làm việc tốt
hơn, giỏi hơn, đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả cao hơn, giảm nhiều rủi ro do kém
hiểu biết, thiếu kinh nghiệm
1.1.3 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công đoàn
Khái niệm đào tạo cán bộ công đoàn cho đến nay chưa được nêu trong từ điểnTiếng Việt, nhưng đã được đề cập trong một số công trình khoa học, tuy có nhữngcách thức tiếp cận khác nhau, song đều có những quan niệm chung như:
- Đào tạo cán bộ công đoàn là việc tổ chức giảng dạy và học tập dài ngày gắn
với việc giáo dục nhân cách, cung cấp kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ nhằm chuẩn
bị cho cán bộ công đoàn có khả năng đảm nhận một công việc nhất định
- Bồi dưỡng cán bộ công đoàn là trang bị, tăng cường thêm kiến thức, truyền thụkinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo trong hoạt động thực tiễn công đoàn để nâng cao chất
lượng, hiệu quả công tác của cán bộ công đoàn nhằm hình thành nên phẩm chất chính
trị, tư tưởng đạo đức, tâm lý, tác phong công tác đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi về tiêuchuẩn cán bộ công đoàn
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn là việc trang bị kiến thức, kỹ năng, phương
pháp thực hiện nhiệm vụ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoànnhằm đáp ứng yêu cầu công việc đặt ra trong tình hình hiện nay
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn là công việc của tổ chức côngđoàn nhằm cung cấp, trang bị cho đội ngũ cán bộ công đoàn quan điểm, lập trường, tưtưởng, đạo đức, những kiến thức, kỹ năng giúp cho đội ngũ cán bộ công đoàn trở thành
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23những người có trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức, đáp ứng được yêu cầu nhiệm
vụ của tổ chức Công đoàn Việt Nam
Đối tượng đào tạo cán bộ công đoàn tương đối đa dạng và không đồng đều về
trình độ, tuổi đời và kinh nghiệm hoạt động công đoàn, do phần lớn được lựa chọn từsản xuất và công tác, được quần chúng tín nhiệm bầu vào cơ quan lãnh đạo của công
đoàn các cấp, hoặc được tổ chức Đảng điều động, luân chuyển sang làm công tác côngđoàn
Đào tạo cán bộ công đoàn không chỉ nhằm nâng cao trình độ nói chung mà phải
sát với yêu cầu công việc trên cơ sở các tiêu chuẩn chức danh, nhiệm vụ công tác, vịtrí việc làm Vì vậy, việc xác định nhu cầu, nội dung và đối tượng đào tạo phải có sự
ưu tiên, phân định khác nhau Đối với các khóa bồi dưỡng ngắn hạn thì phải có kế
hoạch thường xuyên, còn đào tạo dài hạn phải theo công tác quy hoạch cán bộ
Mục tiêu cơ bản của đào tạo cán bộ công đoàn là đào tạo cho cán bộ hoạt độngthực tiễn Do vậy, nội dung, chương trình đào tạo cán bộ công đoàn cần phải chứa
“hàm lượng” thực tiễn, kết hợp hài hòa giữa lý luận và thực tiễn
Lý luận và nghiệp vụ công tác công đoàn luôn luôn phải bổ sung từ thực tiễn đểtổng kết rút kinh nghiệm, nâng lên thành lý luận Vì vậy, quá trình truyền đạt và tiếpthu kiến thức cần phải thông tin đa chiều từ người dạy và người học
1.2 Nội dung công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn
Việc đào tạo, bồi dưỡng là rất cần thiết cho tổ chức nhưng không phải cho bất kỳ
ai tham gia đào tạo, bồi dưỡng cũng mang lại kết quả tốt, hơn nữa nó còn phụ thuộcvào cơ sở vật chất và kinh phí đào tạo Chính vì vậy phải xác định nhu cầu, đối tượng,
kỹ năng, nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng được xác định dựa trên phân tích nhiệm vụ của tổchức Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn gồm những nội dung sau:
1.2.1 Nhu c ầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn
Xác định nhu cầu đào tạo là nội dung đầu tiên của việc xây dựng chương trìnhđào tạo cán bộ công đoàn Việc xác định đúng đắn các nhu cầu về đào tạo trong một tổ
chức cần kết hợp các cách thức sau đây:
* Xác định nhu cầu đào tạo để thực hiện chiến lược cán bộ của tổ chức công đoàn.
Trong mỗi giai đoạn phát triển các tổ chức đều vạch ra một kế hoạch dự kiến về
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24nguồn nhân lực của mình cả về số lượng và chất lượng Sau khi cân đối với trình độcủa cán bộ hiện tại của tổ chức, cần phải xác định một kế hoạch đào tạo cán bộ cho tổchức, vì đào tạo chính là một phương tiện để điều chỉnh chất lượng cán bộ giữa nhucầu dự kiến và hiện tại ở cả hai khía cạnh bên trong và bên ngoài.
- Thứ nhất, cách điều chỉnh bên trong là thực hiện đào tạo lại, đào tạo bổ sung,
bồi dưỡng để nâng cao trình độ cho cán bộ
- Thứ hai, cách điều chỉnh bên ngoài là tuyển dụng các nhân lực mới có trình độ
cao, tính chất tiên tiến hơn hoặc sau khi bổ sung nguồn cán bộ cho tổ chức mình nếuthấy cần thiết Các tổ chức cần phải biết đào tạo kỹ năng chuyên sâu hoặc trang bịthêm những kiến thức chuyên sâu của ngành, nghề hoạt động Có như vậy mới đảmbảo cho nguồn nhân lực của tổ chức và có thể thích ứng kịp thời các yêu cầu phát triểncủa tổ chức
* Xác định nhu cầu đào tạo dựa vào sự chênh lệch giữa kết quả mong muốn và kết quả thực tế của công việc.
Việc đánh giá nhu cầu đào tạo trước hết cần phải dựa vào hệ thống chỉ tiêu đánhgiá cán bộ, dựa vào kết quả đánh giá thực hiện công việc định kỳ của cán bộ Cơ sởcủa việc đánh giá kết quả thực hiện công việc là dựa vào các bảng phân tích công việc,bảng đánh giá vị trí việc làm, các bản quy định về chuyên môn và tiêu chuẩn thực hiệncông việc, đặc biệt là kết quả công việc mà cán bộ đã đạt được Trên cơ sở đó xác định
được những nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại, yếu kém ảnh hưởng đến chấtlượng cán bộ
* Xác định nhu cầu đào tạo dựa vào nguyện vọng chính đáng của cán bộ.
Thông qua các cuộc điều tra chính thức và không chính thức bằng cách phỏng vấnhoặc sử dụng phiếu điều tra, câu hỏi, tổ chức sẽ xác định được nhu cầu về đào tạo chính
đáng của các cá nhân
Phỏng vấn là cách thường được dùng và có hiệu quả nhất để nắm được nguyệnvọng về nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ Các thông tin này rất cần thiết choviệc lập kế hoạch đào tạo cán bộ
Phiếu điều tra, câu hỏi về các vấn đề liên quan đến quá trình công tác cũng như
điều kiện công tác cụ thể cũng là cơ sở cho việc xác định nhu cầu về đào tạo cán bộ cả ở
thời điểm hiện tại và tương lai lâu dài của tổ chức Phiếu điều tra thường có một số nội
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25dung chính như: họ và tên, trình độ, nội dung đào tạo, thời gian dự kiến, cơ sở đào tạo
thích hợp Nhu cầu đào tạo dưới dạng phiếu điều tra sẽ được tổng hợp, phân loại cụ thểtheo các loại hình đào tạo như: đào tạo nhân viên mới; đào tạo đối với người có trình độthấp; đào tạo thích ứng với công việc mới, đào tạo theo chức danh, vị trí việc làm, đàotạo theo nguồn quy hoạch; đào tạo dự phòng hoặc bổ sung quy hoạch cán bộ
Để việc xác định nhu cầu đào tạo cán bộ có tính chính xác cao, tổ chức cần phải
kết hợp hài hòa các phương pháp trên
* Xác định nhu cầu đào tạo nào cần ưu tiên đáp ứng trước.
Do nguồn lực của tổ chức có giới hạn, vì vậy cần phải xác định nhu cầu đào tạonào cần đáp ứng trước đối với yêu cầu hoạt động của tổ chức Căn cứ vào mức độquan trọng và khẩn cấp của các nhu cầu, người ta chia thành các loại sau: các nhu cầuquan trọng và khẩn cấp; nhu cầu quan trọng và không khẩn cấp; nhu cầu không quantrọng và khẩn cấp; nhu cầu không quan trọng và không khẩn cấp
Trong các nhu cầu trên, cần phải ưu tiên đáp ứng các nhu cầu vừa quan trọng vừakhẩn cấp trước, sau đó mới đến các nhu cầu khẩn cấp và không quan trọng, sau nữa
đến các nhu cầu quan trọng và không khẩn cấp và sau cùng mới đến nhu cầu không
quan trọng và không khẩn cấp
1.2.2 M ục tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn
Theo đại từ điển Tiếng Việt: Mục tiêu là danh từ có 2 nghĩa: 1 Đích nhắm vào; 2.Đích đặt ra cần đặt tới đối với một công tác nhiệm vụ: mục tiêu phấn đấu; mục tiêu đào
tạo của Nhà trường Theo nghĩa thứ hai, thuật ngữ “mục tiêu” còn có từ đồng nghĩa đó là
“mục đích” Cũng theo đại từ điển Tiếng Việt: Mục đích là cái đích đặt ra để hướng tới:
mục đích cao cả; sống có mục đích; đạt được mục đích [3,tr1150]
Như vậy có thể hiểu mục tiêu hay mục đích đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn là
mục đích đặt ra cần phải đạt tới của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng Trên thực tế, bối cảnhdùng từ “mục tiêu” và “mục đích” cần sự phân biệt, thường chỉ sử dụng “mục tiêu” chocái dài hạn, cái khái quát, cái chiến lược, còn “mục đích” thường dùng chỉ cái ngắn hạn,
cái trước mắt hay cái cụ thể Xác định mục tiêu đào tạo phải nằm trong mục tiêu phát triển
của tổ chức ở trong giai đoạn khác nhau Mục tiêu đào tạo từ những kiến thức, những kỹ
năng cũng như thái độ và hành vi của người học phải đạt được sau khóa đào tạo, qua đó sẽ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26thể hiện trên kết quả và hiệu quả của toàn bộ tổ chức Mục tiêu đào tạo là những thái độ,kiến thức, kỹ năng nhất định mà cán bộ công đoàn cần đạt tới.
Như vậy, về cơ bản, mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào đối tượng, vì
vậy việc lựa chọn đối tượng là cực kỳ quan trọng đối với mọi kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ nói chung và cán bộ công đoàn nói riêng Xác định rõ đối tượng đào tạo,
bồi dưỡng không những giúp ích cho việc xác định mục tiêu mà còn là căn cứ để xác
định nội dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng
1.2.3 Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng
Việc lựa chọn đối tượng để đào tạo, bồi dưỡng dựa trên nghiên cứu và xác địnhnhu cầu và động cơ đào tạo, bồi dưỡng vị trí công tác hiện tại của cán bộ và tác dụngcủa công tác này đối với cán bộ và năng lực công tác cụ thể của từng người Trên cơ sởyêu cầu về số lượng và chất lượng cán bộ công đoàn trong chiến lược cán bộ của tổ chức
ở từng giai đoạn, kết hợp với công tác đánh giá, quy hoạch cán bộ mà xác định đốitượng đào tạo
Đối tượng của công tác đào tạo, bồi dưỡng là tất cả cán bộ công đoàn do bầu cử,
cán bộ công đoàn chuyên trách ở các cơ quan công đoàn các cấp, tập trung đào tạo cán
bộ dự nguồn, cán bộ chủ chốt của công đoàn cấp trên cơ sở và chủ tịch CĐCS Ưu tiên
công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác công đoàn cho các cán bộ công đoàn
lần đầu tham gia vào Ban chấp hành công đoàn các cấp, cán bộ công đoàn chuyên
trách chưa qua đào tạo nghiệp vụ công tác công đoàn
Cán bộ công đoàn phần lớn trưởng thành từ CNVCLĐ cho nên phần lớn có độ tuổi từ
40 đến 45 tuổi, giữa các học viên độ tuổi không đồng đều, trình độ, nhận thức khác nhau Vìvậy có một hạn chế cần lưu ý đó là: ít có khả năng ngồi học lâu trong nhiều giờ; dễ rơi vàochủ nghĩa kinh nghiệm; nghiệp vụ công đoàn biết nhưng không sâu, không rõ vì vậy chưa
được đào tạo cơ bản qua các trường, lớp của công đoàn
1.2.4 N ội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn
Với mục tiêu nhằm trang bị kiến thức về lý luận, chuyên môn nghiệp vụ công tác
công đoàn, lý luận chính trị, quản lý Nhà nước, tin học, ngoại ngữ và các kiến thức
chuyên ngành bổ trợ khác nhằm nâng cao trình độ, năng lực cán bộ công đoàn; xâydựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất chính trị vững vàng, thành thạo về chuyên môn,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn các cấp, đáp ứng yêucầu CNH,HĐH đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế.
Để đạt được các mục tiêu của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cán bộ côngđoàn, cần phải xác định nhu cầu, mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng,sau đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và tổ chức thực hiện kế hoạch đó, cuối
cùng phải thực hiện việc đánh giá kết quả, hiệu quả đem lại sau khi thực hiện kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn
- Xuất phát từ nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và căn cứ vào mục tiêu đào tạo, bồi
dưỡng để quyết định nội dung phù hợp Nội dung đào tạo, bồi dưỡng cần toàn diện, đa
dạng cho từng đối tượng cán bộ; chương trình đào tạo, bồi dưỡng gồm nhiều môn học,
trong đó chỉ rõ các môn học nào, nhằm đáp ứng kỹ năng nào và trong thời gian bao
lâu Trên tất cả những cơ sở đó để lựa chọn phương pháp đào tạo, cơ sở đào tạo, kinh
phí đào tạo, bồi dưỡng
1.2.5 Hình th ức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn
Hình thức đào tạo là cách thức tổ chức một khóa học, hình thức đào tạo đóng vaitrò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và hiệu quả của một khóa đào tạo là loạihình gắn liền với từng phương pháp đào tạo nhất định, gồm các loại hình sau:
*Hình thức đào tạo theo cách thức triệu tập, gồm có;
- Đào tạo tập trung (chính quy);
- Đào tạo tại chức (vừa học vừa làm);
- Đào tạo tại chỗ;
- Đào tạo từ xa;
Hình thức đào tạo tập trung là hình thức đào tạo một cách bài bản theo chươngtrình chuẩn trong một thời gian xác định, ở tại một cơ sở đào tạo xác định Ở hình thức
này, người học dành toàn bộ thời gian, vật chất của mình để hoàn thành chương trìnhđào tạo chuẩn trong thời gian quy định của khóa học
Hình thức đào tạo tại chức (vừa học vừa làm) cũng là hình thức đào tạo bài bản
theo chương trình chuẩn, ở một cơ sở đào tạo xác định, nhưng người học không dành
toàn bộ quỹ thời gian, vật chất theo tuần, tháng, năm của mình cho việc học tập mà vừahọc vừa làm, vừa phải hoàn thành chương trình khóa học, đồng thời vừa phải hoàn thành
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28nhiệm vụ công tác Hình thức này có thể chia ra thành 2 nhóm:
Nhóm thứ nhất, đào tạo tại chức tập trung: Ở nhóm này, người học dành toàn bộquỹ thời gian, vật chất trong một thời gian xác định để tham gia học tập tại cơ sở đàotạo
Nhóm thứ hai, đào tạo tại chức không tập trung: Là hình thức đào tạo mà người họcdành một phần quỹ thời gian, vật chất của ngày làm việc hoặc tuần làm việc để học tậptheo chương trình đào tạo xác định và địa điểm học tập không nhất thiết phải tổ chức tại
cơ sở đào tạo
Hình thức đào tạo tập trung và tại chức: Là hai hình thức được áp dụng phổ biếncủa hệ thống đào tạo cán bộ công đoàn hiện nay, đồng thời đây cũng là hai hình thức
đào tạo mà luận văn nghiên cứu
Hình thức đào tạo tại chỗ (tại nơi làm việc): Là đào tạo người học cách thức thựchiện công việc ngay trong quá trình làm việc Đây là hình thức đào tạo đơn giản, có thểcùng một lúc đào tạo nhiều người, ít tốn kém không cần các phương tiện học tậpchuyên biệt như: phòng học, đội ngũ giảng dạy riêng, thời gian đào tạo ngắn Nhiềuchuyên gia cho rằng đào tạo tại chỗ là hình thức chung nhất, phổ biến rộng rãi nhất vàthiết thực nhất để đào tạo cho nhân viên những kỹ năng cơ bản phù hợp và cần thiếtcho việc thực hiện công việc Hiểu một cách chung nhất thì hình thức đào tạo này chỉ
đơn thuần là đào tạo kỹ năng chủ yếu dựa trên kinh nghiệm thực tế
Hình thức đào tạo từ xa: Là hình thức đào tạo theo chương trình chuẩn, phương
pháp đánh giá kiến thức của người học như các hình thức trên, nhưng người học được
chủ động hoàn toàn về thời gian học tập để hoàn thành chương trình đào tạo; chủ độngtrong việc lựa chọn phương pháp tiếp cận thông tin của chương trình đào tạo Tuy nhiên,trong hệ thống đào tạo cán bộ công đoàn hiện tại chưa áp dụng hình thức đào tạo này do
điều kiện và khả năng tổ chức còn hạn chế
*Hình thức đào tạo, bồi dưỡng theo thời gian, gồm có:
- Đào tạo dài hạn;
- Các khóa đào tạo, bồi dưỡng trung hạn;
- Các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn:
Việc phân loại hình thức đào tạo, bồi dưỡng dài hạn, trung hạn hay ngắn hạnphần nhiều xuất phát từ yêu cầu và hàm lượng nội dung của khóa đào tạo, bồi dưỡng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Thường thì những khóa đào tạo có cấp bằng được gọi là dài hạn, hình thức này áp
dụng phổ biến trong cơ sở đào tạo theo chương trình đào tạo bậc đại học, trên đại học.Những khóa đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh cán bộ ngạch công chứchoặc chuyên môn có cấp chứng chỉ được gọi là trung hạn Các khóa bồi dưỡng cậpnhật hoặc nâng cao là các khóa ngắn hạn
Ngoài ra, trong hệ thống đào tạo của Công đoàn Việt Nam còn có hình thức đàotạo chưa hoàn chỉnh (cấp chứng chỉ đại học phần công đoàn) dành cho đối tượng cán
bộ công đoàn đã có trình độ đại học trở lên nhưng chưa qua đào tạo về nghiệp vụ công
tác công đoàn Đây có thể coi là hình thức đào tạo bổ sung kiến thức của cán bộ về
nghiệp vụ công tác công đoàn
Bên cạnh hai cách phân loại trên, còn có thể xem xét hình thức đào tạo theo mục
đích đào tạo, bồi dưỡng như sau:
- Theo tiêu chuẩn, chức danh, vị trí việc làm, theo quy hoạch cán bộ
- Nâng cao
- Cập nhật
Nền kinh tế và khoa học công nghệ càng phát triển thì nhu cầu học tập của con
người ngày càng cao Vì vậy, việc đa dạng hóa về hình thức đào tạo đã trở thành một
phần quan trọng trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn
Mỗi hình thức đào tạo, bồi dưỡng phải có phương thức đào tạo, bồi dưỡng nhất định.Theo nguyên lý nội dung quyết định hình thức và mối quan hệ giữa lượng thời gian vàchất lượng đào tạo, bồi dưỡng thì các hình thức đào tạo khác nhau đòi hỏi nội dung, cấutrúc và thời gian cho mỗi môn học, mỗi khóa học khác nhau Hình thức đào tạo còn ảnh
hưởng quan trọng đến việc lựa chọn giáo viên giảng dạy
* Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
- Hướng dẫn tập sự đối với công chức trong thời gian tập sự
- Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức
- Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu kiến thức, kỹ năng chuyên ngành quy định mớicủa pháp luật về lao động, quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30năm (thời gian thực hiện là 01 tuần/01 năm; một tuần được tính bằng 05 ngày học, một
ngày học 08 tiết) đối với cán bộ công đoàn chuyên trách
- Bồi dưỡng bắt buộc kiến thức, kỹ năng, phương pháp hoạt động công đoàn đốivới cán bộ công đoàn không chuyên trách: Ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở ítnhất 1 ngày/ năm; Chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận ítnhất 2 ngày/năm; Chủ tịch, phó chủ tịch CĐCS trong các cơ quan, đơn vị, doanhnghiệp, bồi dưỡng bắt buộc về lý luận và nghiệp vụ công đoàn, kỹ năng, phương pháphoạt động công đoàn ít nhất 3 ngày/ năm.[6,tr7]
1.2.6 P hương pháp đào tạo, bồi dưỡng các bộ công đoàn
Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng được phân loại theo các tiêu chí khác nhau; căn cứvào nội dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng được chia theo các loại như sau:
- Đào tạo, bồi dưỡng về nhận thức, gồm các phương pháp như: Bài giảng, thuyếttrình, phim, các chương trình hướng dẫn mà trong đó thông tin được trình bày trêngiấy hoặc trên máy vi tính
- Đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn, gồm các phương pháp
như: đào tạo theo chỉ dẫn công việc, dạy nghề, dạy kèm, hướng dẫn bằng PowrPoint
- Đào tạo, bồi dưỡng để thay đổi kỹ năng và thái độ giao tiếp, gồm các phươngpháp như: Hội nghị, thảo luận, đóng vai, mô hình hành vi ứng xử
- Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng ra quyết định và giải pháp ra vấn đề, gồm các phươngpháp sau: Nghiên cứu tình huống, phân tích ví dụ, trò chơi kinh doanh, luân chuyển côngtác
Căn cứ vào địa điểm đào tạo, bồi dưỡng có các phương pháp đào tạo trong công
việc và đào tạo ngoài công việc, ngoài nơi làm việc Căn cứ vào hình thức tổ chức vàtính chất tập trung, có các phương pháp đào tạo chính quy, đào tạo tại chức, đào tạo từ
xa Căn cứ vào đối tượng đào tạo, có các phương pháp cho cán bộ quản lý, cho cácchuyên viên, nhân viên
* Một số phương pháp đang được sử dụng rộng rãi hiện nay:
- Phương pháp bài giảng thuyết trình: Bài giảng thuyết trình thường được dùng ởcác trường đại học Ưu điểm của các bài giảng là có tiến độ vừa phải, phổ biến nhanh
kiến thức và khá hiệu quả Tuy nhiên, có nhược điểm là truyền đạt thông tin một chiều,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31người học thường thụ động, thiếu thông tin phản hồi Để khắc phục nhược điểm trên,
các giáo viên giỏi cần xen kẽ trao đổi, thảo luận trong các buổi học
- Phương pháp hội nghị - hội thảo: Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi,trong đó các thành viên tham gia vào một cuộc thảo luận để giải quyết vấn đề xác định
và có một người chủ trì, điều khiển sao cho cuộc thảo luận diễn ra trôi chảy và không
bị lạc đề Các thành viên tham gia sẽ được rèn luyện về kỹ năng, biết lập luận, trìnhbày sao cho có tính thuyết phục và hiệu quả cao
- Phương pháp đóng vai: Đây là kỹ thuật đưa ra một vấn đề nan giải nào đó, mọithành viên đảm nhận một vai diễn Sau mỗi lần đóng vai, có nhận xét, bình luận về hành
vi của mỗi vai diễn Phương pháp này có tác dụng rèn luyện của nhà quản lý
- Phương pháp nghiên cứu tình huống: Phương pháp này có nội dung gần giống
với trò chơi kinh doanh mà người học phải nghiên cứu các dữ liệu cho sẵn để đưa raquyết định Có các tình huống nghiên cứu cho cá nhân, có các tình huống nghiên cứucho nhóm
- Phương pháp đào tạo từ xa: Được áp dụng cho người học không có điều kiện
tách rời khỏi quá trình làm việc để đi học một cách chính quy tại các trường Theocách học này, người học có thể chủ động thời gian học, theo học ngay tại nơi sinh sốngcủa mình, được cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu, qua radio, tivi, hoặc qua
internet và sau đó định kỳ tập trung để giải quyết thắc mắc, để thi và trả bài thi
- Nhóm phương pháp đào tạo trong công việc: Là phương pháp đào tạo trực tiếp
tại chỗ làm việc, ở đó người học sẽ học kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việcthông qua thực tế thực hiện công việc và thường dưới sự hướng dẫn của người giỏi về
chuyên môn hơn
Ngoài ra còn một số phương pháp khác như: Phương pháp trò chơi quản lý;
phương pháp mô hình ứng xử; phương pháp đào tạo kỹ năng xử lý vấn đề; phương
pháp giảng dạy nhờ có sự trợ giúp của máy tính
Lựa chọn phương pháp phải phù hợp với nội dung và đối tượng đào tạo, bồi
dưỡng: Nội dung, phương pháp giảng dạy - học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, ảnhhưởng lẫn nhau Tương ứng với mỗi kiểu nội dung dạy - học phải có một số phương
pháp thích hợp, không có phương pháp vạn năng cho tất cả các nội dung Phương pháp
có quan hệ tương tác đối với các giai đoạn của việc học tập như: giai đoạn tiếp thu ban
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32đầu các thông tin (người học nghe, nhìn và nhớ); xử lý thông tin khi học (người học tự
học để xử lý, biến thông tin đó bằng hiểu biết riêng của mình); giai đoạn vận dụng thôngtin sau khi học Mỗi giai đoạn học tập tương ứng với một phương pháp nhất định
Lựa chọn phương pháp phù hợp với đối tượng đào tạo, bồi dưỡng:
- Đối với cán bộ ở cơ quan trung ương, các viện, các trường mang tính nghiêncứu, tham mưu, hoạch định các chính sách, pháp luật , nên sử dụng phương phápnghiên cứu, hội thảo, giải quyết các vấn đề
- Đối với cán bộ công đoàn cấp trên cơ sở: mang tính vận dụng, triển khai thựchiện, nên sử dụng phương pháp chia nhóm hội thảo, trao đổi kinh nghiệm, nghiên cứutình huống
- Đối với cán bộ công đoàn cơ sở: chủ yếu là tổ chức thực hiện, nên sử dụng
phương pháp làm mẫu, thực hành, thực tập, đóng vai, giải quyết các tình huống
1.2.7 Đào tạo đội ngũ giảng viên và cán bộ làm công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn
Hệ thống đào tạo cán bộ công đoàn Việt Nam được tổ chức theo 2 tuyến chính:
- Các cơ sở đào tạo cán bộ công đoàn theo chương trình chuẩn, theo bậc học, baogồm 02 trường đào tạo bậc đại học và 04 trường đào tạo cán bộ công đoàn bậc trungcấp Việc tuyển chọn và đào tạo giáo viên được căn cứ vào quy mô đào tạo, ngành đàotạo và chỉ tiêu nhân lực được cho phép Việc tuyển chọn giáo viên căn cứ vào hệ thống
văn bản pháp quy về tuyển dụng, tuyển chọn cán bộ, giáo viên
- Hệ thống quản lý đào tạo và tổ chức nghiệp vụ công tác công đoàn từ trung ương
đến địa phương hoặc ngành TW (63 Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố và 20 Côngđoàn ngành TW, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn) Ở hệ thống này,
cần đặc biệt chú trọng tuyển chọn đội ngũ này, vì họ là những người tham mưu, hoạch
định chiến lược đào tạo, cán bộ của tổ chức Công đoàn Việc tuyển chọn, tuyển dụngngười làm công tác này phải dựa trên tiêu chuẩn chức danh cán bộ để tuyển chọn nhữngngười tinh thông về nghiệp vụ Bởi sự tác động, sự ảnh hưởng của chiến lược đào tạo ở
cấp trung ương và cấp tỉnh, thành phố rất rộng và lâu dài
Việc đào tạo đội ngũ giảng viên kiêm chức dùng cho hoạt động đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ công đoàn từ cấp trung ương đến cơ sở là hết sức quan trọng Đối tượng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33đào tạo giảng viên kiêm chức chính là những cán bộ công đoàn từ phong tràoCNVCLĐ và hoạt động công đoàn, là những người đã có sẵn kinh nghiệm hoạt động
thực tiễn về hoạt động công đoàn, chỉ cần bổ sung phương pháp luận, hệ thống hóa lýluận là có thể đáp ứng được yêu cầu truyền đạt kiến thức của một giảng viên
Sau khi đã lựa chọn được giáo viên phù hợp thì cần phải thực hiện tập huấn cho họ
để họ có thể nắm vững mục tiêu và cơ cấu của chương trình đào tạo chung, đảm bảo tínhđịnh hướng của chương trình mà tổ chức đặt ra trước khi quá trình đào tạo diễn ra
1.2.8 Nh ận thức và ý chí phấn đấu của cán bộ công đoàn.
Có thể nói hiệu quả từ công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn còn phụthuộc vào tinh thần ham học hỏi, ham hiểu biết của cán bộ, ý chí phấn đấu của cán bộ
công đoàn Cán bộ công đoàn phải thực sự là người yêu nghề có sở thích và hăng say
hoạt động công đoàn, có ý chí nỗ lực vươn lên và tâm huyết với hoạt động công đoàn
1.2.9 Đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn
Kinh phí dành cho đào tạo cán bộ công đoàn là yếu tố quyết định đến tính khả thi
của kế hoạch đào tạo cán bộ, không có kinh phí thì không thể tiến hành tổ chức mở lớp
ở bất cứ hình thức nào Chính vì vậy, song song với việc lập kế hoạch đào tạo cán bộ,
tùy theo từng cấp độ, tùy theo quy mô không thể thiếu kế hoạch kinh phí dành cho việc
tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo
Với một chương trình đào tạo hay một chiến lược đào tạo thì kinh phí đào tạoquyết định đến việc lựa chọn phương án nào
Xác định đúng chi phí cho quá trình học tập góp phần làm giảm chi phí học tập,
giúp tiết kiệm tiền bạc cho tổ chức
1.2.10 Th ực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn
Tố chức thực hiện kế hoạch đào tạo cần phải tiến hành thực hiện các khâu côngviệc như:
- Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của những cá nhân và bộ phận tham
gia vào việc tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng Tổ chức có thể quy địnhbằng văn bản dưới dạng quyết định, quy định, quy chế để tạo ra một “chương trìnhvận hành” đồng bộ, khoa học thực hiện kế hoạch đào tạo Văn bản này thường quy
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34định các vấn đề cốt lõi như: Người chịu trách nhiệm chính thực hiện kế hoạch đào tạo;người có trách nhiệm phối hợp; trách nhiệm của từng cá nhân trong triển khai thực
hiện kế hoạch đào tạo
- Đôn đốc các cá nhân thực hiện kế hoạch đào tạo theo đúng lịch trình Việc đônđốc có thể thực hiện với nhiều hình thức: gặp gỡ, trao đổi, điện thoại, bằng văn bản.Đây là việc rất quan trọng đối với người giữ vai trò chính trong việc tổ chức thực hiện
kế hoạch đào tạo
- Căn cứ vào các quy định về việc lựa chọn đối tượng đào tạo để xác định nhữngngười cần được đào tạo và cử đi đào tạo theo từng chương trình, khóa học, lớp học
- Mở các khóa, lớp đào tạo
- Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch đào tạo
- Đánh giá kết quả đào tạo: Việc đánh giá kết quả thường do người quản lý khóa
học, lớp học hoặc do giảng viên thực hiện đối với từng học viên theo quy định chung
1.2.11 Đánh giá kết quả sau đào tạo, bồi dưỡng
Sau khi thực hiện xong chương trình đào tạo, bồi dưỡng cần thực hiện đánh giátheo các tiêu thức, như: Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng có đạt được hay không? những ưu
điểm, khuyết điểm, hạn chế và hiệu quả mang lại của chương trình đào tạo, bồi dưỡngthông qua đánh giá chi phí và kết quả của chương trình Từ đó so sánh chi phí và lợi
ích của chương trình đào tạo
Kết quả chương trình đào tạo, bồi dưỡng bao gồm: Kết quả nhận thức, sự thỏamãn của người học, khả năng vận dụng những kiến thức và kỹ năng lĩnh hội từ chươngtrình, sự thay đổi hành vi theo hướng tích cực, hiệu quả sử dụng cán bộ sau đào tạo
Để đo lường các kết quả trên có thể sử dụng các phương pháp như: Phỏng vấn, điều
tra thông qua bảng hỏi, thông qua quan sát, thông qua bài viết thu hoạch, tiểu luận, hay yêucầu người học làm bài kiểm tra hoặc bài thi tùy theo chương trình đào tạo, bồi dưỡng
1.3 Kinh nghiệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn của một số Liên đoàn Lao động tỉnh
1.3.1 Kinh nghiệm của Liên đoàn lao động tỉnh Thừa Thiên - Huế
Hiện nay cán bộ công đoàn chuyên trách công đoàn tỉnh Thừa Thiên - Huế chủyếu có 2 nhóm tuổi (nhóm từ 55 tuổi trở lên - nhóm 1 và nhóm từ 30 tuổi trở xuống -
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35nhóm 2) Nhóm 1 có ưu điểm là kinh nghiệm, bản lĩnh, có bề dày trong hoạt độngcông đoàn, nhưng hạn chế về độ ỳ lớn, tính năng động, sáng tạo thấp; nhóm 2 có ưuđiểm là năng động, nhiệt tình, tuy nhiên hạn chế là thiếu kinh nghiệm, hiểu biết về
pháp luật, kinh tế xã hội, kỹ năng vận động, thuyết phục quần chúng yếu, đặc biệt làkinh nghiệm hoạt động thực tiễn còn hạn chế, phần lớn chưa kinh qua thực tiễn cơ sở
Liên đoàn Lao động đã xây dựng kế hoạch, quy chế về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ côngđoàn, bằng cách cử cán bộ đi học tập chính quy hoặc tại chức tại trường Đại học Côngđoàn Việt Nam, hoặc chỉ học phần tín chỉ về lý luận nghiệp vụ công tác công đoàn;đồng thời tạo điều kiện để cán bộ chuyên trách công đoàn được đi học tập kinh nghiệm
ở một số Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố trong nước, nhất là hoạt động côngđoàn ở các khu công nghiệp, khu chế xuất lớn, như: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng
nai, Bình Dương, Vĩnh Phúc, Phú Thọ về kinh nghiệm trong việc hỗ trợ CĐCS
thương lượng và ký kết Thỏa ước lao động tập thể, bồi dưỡng cho cán bộ CĐCS về
nghiệp vụ công tác công đoàn, đại diện cho CĐCS hoặc người lao động khởi kiện vàtham gia vào các vụ án về lao động khi CĐCS hoặc người lao động ủy quyền
Đối với đội ngũ cán bộ công đoàn không chuyên trách, nhất là cán bộ CĐCS trong
các doanh nghiệp ngoài Nhà nước, hàng năm Liên đoàn Lao động tỉnh tổ chức chươngtrình bồi dưỡng nghiệp vụ cho chủ tịch, phó chủ tịch và ủy viên BCH công đoàn cácdoanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm mục
tiêu: Hướng dẫn cách để thực hiện các công việc của BCH công đoàn tại doanh
nghiệp, thực hiện tốt các chức năng của tổ chức công đoàn, cách thức bầu BCH công
đoàn doanh nghiệp; hướng dẫn về Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể vàthương lượng về tiền lương; các trường hợp đình công của người lao động Tài liệu
để học viên nghiên cứu, học tập do giảng viên kiêm chức của Liên đoàn Lao động tỉnh
biên soạn dựa vào nguồn tài liệu của Tổng Liên đoàn và kinh nghiệm hoạt động thực
tế trong thời gian công tác công đoàn
1.3.2 Kinh nghiệm của Liên đoàn lao động tỉnh Thanh Hóa
Hiện nay, Công đoàn tỉnh Thanh Hóa có tổng số 15.000 CBCĐ, trong đó có 256
CBCĐ chuyên trách Xác định công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũCBCĐ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36nước và hội nhập quốc tế có vai trò quan trọng, đảm bảo thành công của hoạt độngcông đoàn, thời gian qua, Liên đoàn Lao động tỉnh đã ban hành các Nghị quyết về tiếp
tục đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ CBCĐ, xâydựng kế hoạch thực hiện Chương trình 1664/CTr-TLĐ ngày 04/11/2013 của Tổng
LĐLĐ Việt Nam về nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đội ngũ CBCĐ với
các nội dung, nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương,loại hình hoạt động ở cơ sở để triển khai đến các cấp công đoàn trong tỉnh nhằm tổchức thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu đề ra
Căn cứ vào nghị quyết, kế hoạch của LĐLĐ tỉnh, các cấp công đoàn trong tỉnhđều xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, trong đó xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ
cụ thể như: đào tạo cụ thể, đảm bảo đào tạo đúng mục đích, đúng đối tượng, nội dungphù hợp với từng đối tượng, đúng yêu cầu cần đào tạo, không lãng phí về thời gian vàkinh phí Các lớp huấn, bồi dưỡng đều được LĐLĐ tỉnh phân công cán bộ theo dõi, chỉ
đạo sát sao và coi đây là tiêu chí đánh giá, xếp loại cuối năm đối với công đoàn các
cấp Cùng với đó, công tác tuyên truyền được chú trọng thường xuyên nhằm nâng caonhận thức, trách nhiệm của các cấp công đoàn về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
và khuyến khích CBCĐ phấn đấu tự học tập, rèn luyện, trau dồi kiến thức, chuyênmôn nghiêp vụ, bản lĩnh chính trị Đồng thời, LĐLĐ tỉnh luôn chú trọng kiện toàn độingũ giảng viên kiêm chức Các giảng viên được bồi dưỡng thường xuyên nhằm nângcao khả năng chuyên môn, phương pháp giảng dạy và được đảm bảo điều kiện cầnthiết để thực hiện tốt nhiệm vụ Nội dung các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho
CBCĐ chú trọng vào những điều CBCĐ cần nắm vững như: Tổ chức Công đoàn Việt
Nam (sự hình thành, quá trình phát triển, chức năng nhiệm vụ, mối quan hệ, nguyêntắc hoạt động của tổ chức công đoàn ); hoạt động của công đoàn cơ sở (chức năng,nhiệm vụ, nội dung hoạt động của CĐCS, nhiệm vụ và phương pháp làm việc của chủtịch CĐCS, hoạt động của Tổ công đoàn ); công tác thi đua, tuyên giáo, nữ công,kiểm tra, tài chính công đoàn, giải quyết và tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại, tốcáo; chính sách, pháp luật liên quan đến người lao động, nhiệm vụ của tổ chức công
đoàn về hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, giải quyết tranh chấp lao động
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37và đình công,… đồng thời, sử dụng nguồn kinh phí phù hợp cho công tác đào tạo, bồidưỡng, tập huấn theo đúng hướng dẫn của Tổng LĐLĐ Việt Nam và Nhà nước.
1.3.3 Kinh nghiệm đào tạo, bồi dưỡng của Viện Friedrich Ebert
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn nâng cao năng lực quản lý Văn phòng,Trung tâm tư vấn pháp luật công đoàn, hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức
pháp luật và các kỹ năng mềm và cho cán bộ công đoàn trong công tác tư vấn phápluật, hỗ trợ pháp lý
Sử dụng phương pháp đào tạo, bồi dưỡng bằng phương pháp tích cực, phát huytính tự giác, chủ động và tư duy sáng tạo của người học, tăng cường trao đổi thông tin,kiến thức và kinh nghiệm giữa giảng viên với học viên và giữa các học viên, cụ thể:Lớp học sẽ chia thành các nhóm, làm việc theo nhóm, đại diện thuyết trình theo nhóm
và sau đó các nhóm phản biện lẫn nhau Những lĩnh vực chính mà Tổng Liên đoànLao động Việt Nam phối hợp với Viện Friedrich Ebert đó là: Hỗ trợ hệ thống tư vấn
pháp luật CĐ; phối hợp với CĐ ngành Kim khí Cộng hòa Liên bang Đức bồi dưỡng,
đào tạo, tư vấn chính sách về thỏa ước lao động tập thể; hỗ trợ tiến trình hội nhập với
các các tổ chức CĐ quốc tế và hỗ trợ về mặt kỹ thuật trong việc xây dựng pháp luật
liên quan đến CĐ
1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Bình
Có thể rút ra một số bài học đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công
đoàn tỉnh Quảng Bình đó là:
- Thứ nhất, Công tác quy hoạch cán bộ phải được chú trọng thực hiện thường
xuyên và đồng bộ ở tất cả các cấp công đoàn trên các mặt: tạo nguồn cán bộ; tuyển
chọn cán bộ và xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch cán bộ Thường xuyên chỉ đạokiện toàn đội ngũ cán bộ với điều kiện tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, năng lực,nhiệt tình, sâu sát, phải liên hệ gần gủi mật thiết với CNLĐ và đoàn viên, có bản lĩnh
để đấu tranh bảo về quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng cho đoàn viên, lao động
- Thứ hai, Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCĐ với mục đích cao nhất là nhằm
nâng cao trình độ, năng lực, kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ CĐCS, chính vìvậy, công tác đào tạo, bồi dưỡng là việc hết sức quan trọng, có vai trò quyết định chất
lượng và hiệu quả công tác của cán bộ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38- Thứ ba, Chú trọng đa dạng hóa hình thức đào tạo, bồi dưỡng để mọi CBCĐ có
cơ hội, điều kiện được tham gia
+ Đối với cán bộ trẻ, cán bộ tầm chiến lược cần được đào tạo cơ bản, tập trung ởnhiều cấp đào tạo đại học và trên đại học, nhằm trang bị cho họ một cách hệ thống và
tương đối toàn diện những kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, chuyên sâu kết hợp với
nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, tu dưỡng đạo đức, lối sống, nếp sống văn hóa, văn
minh nơi công sở
+ Đối với CBCĐ chuyên trách, cần phải đào tạo cơ bản, dài hạn để trang bị cho
họ một cách hệ thống những kiến thức phục vụ cho công đoàn; định kỳ tham gia tậphuấn, bồi dưỡng về nghiệp vụ, kinh nghiệm thực tế Do đặc thù của CBCĐ chủ yếu làkhông chuyên trách (kiêm nhiệm) và thường thay đổi sau mỗi nhiệm kỳ đại hội, nêncần quan tâm đổi mới nội dung, phương pháp, nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡngnghiệp vụ đối với các đối tượng này
+ Đào tạo CBCĐ cho những năm tới sẽ căn cứ vào sự phát triển của tổ chức, nhucầu cán bộ, quy hoạch cán bộ, vào công tác chuẩn bị cán bộ chủ chốt, dự nguồn trongcác kỳ đại hội Phải phân loại cán bộ và căn cứ vào tiêu chuẩn cán bộ để có hình thức
đào tạo thích hợp Tăng cường mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng cán bộ ngắn ngày, tạođiều kiện cho tất cả CBCĐ không chuyên trách từ ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ
sở trở lên, nhất là cán bộ mới tham gia hoạt động ban chấp hành công đoàn lần đầu.+ Cần mở rộng đối tượng đào tạo cán bộ: Ngoài đối tượng là cán bộ công đoàn,cần tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng khác như đoàn viên là công nhân lao
động trực tiếp sản xuất giỏi, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, luôn biếtquan tâm giúp đỡ mọi người
- Thứ tư, Xây dựng đội ngũ giảng viên kiêm chức Liên đoàn Lao động tỉnh là
những CBCĐ có trình độ và kinh nghiệm đang hoạt động công đoàn để làm công táctập huấn, bồi dưỡng về nghiệp vụ, kỹ năng hoạt động công đoàn; biên soạn giáo trình,tài liệu đào tạo vừa phù hợp với từng đối tượng, vừa có tính lý luận gắn với việc cậpnhật những vấn đề mới phát sinh từ thực tiễn phong trào công nhân và hoạt động công
đoàn, quan tâm chú trọng những nội dung đào tạo về kỹ năng hoạt động công đoàn
-Thứ năm, Đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng CBCĐ, đây là
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39vấn đề cốt lõi quyết định đến chất lượng đào tạo, bồi dưỡng Để thu hút được ngườihọc, đảm bảo tính cập nhật của kiến thức và nâng cao hiệu quả dạy và học, các cấp
công đoàn cần phải quan tâm đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo
Sử dụng kết hợp nhiều phương pháp, trong đó phát huy tối đa tính chủ động của
người học, lấy người học làm trung tâm
-Thứ sáu, Hàng năm, thực hiện đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng một cách
khách quan, chính xác, tìm ra những khuyết điểm, hạn chế trong công tác đào tạo,bồi dưỡng, từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho thời gian tiếp theo phùhợp và hiệu quả hơn
- Thứ bảy, Xây dựng và thực hiện kế hoạch, chế độ báo cáo công tác đào tạo, bồi
dưỡng CBCĐ, đánh giá việc sử dụng cán bộ sau đào tạo hằng năm; đồng thời phải có
kế hoạch tăng cường nguồn lực tài chính, đầu tư khoảng 15% tổng chi ngân sách công
đoàn ở mỗi cấp cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Tranh thủ sự hỗ trợ kinh phíđào tạo CBCĐ của các cấp ủy, chính quyền, giám đốc, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,
và phát triển của đất nước nói chung và tỉnh Quảng Bình nói riêng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN
TẠI LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH QUẢNG BÌNH 2.1 Tình hình tổ chức và hoạt động của Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Bình
2.1.1 Tình hình t ổ chức bộ máy của Liên đoàn lao động tỉnh Quảng Bình
Công đoàn tỉnh Quảng Bình được thành lập vào ngày 01 tháng 8 năm 1946, từ
khi thành lập đến nay đã trải qua 17 kỳ Đại hội Cơ cấu bộ máy tổ chức gồm 7 Ban
chuyên đề; 02 đơn vị trực thuộc; 8 Liên đoàn Lao động huyện, thị xã, thành phố; 07Công đoàn Ngành và tương đương; tổng số cán bộ công đoàn chuyên trách: 87 người;
tổng số CNVCLĐ toàn tỉnh: 70.850 người; đoàn viên công đoàn: 58.481 đoàn viên; số
CĐCS đến 31/12/2016 là: 1.525 CĐCS Có 12 CĐCS đơn vị trung ương đóng trên địa
bàn với 3.200 đoàn viên Tổng số ủy viên BCH, ủy viên UBKT công đoàn các cấp là:7.625 người (trong đó 31 cán bộ công đoàn chuyên trách)
* Các Ban chuyên đề: Ban Tổ chức; Ban Tuyên giáo; Ban Nữ Công; Ban Chính
sách - Pháp luật; Ban Tài chính; Ủy ban kiểm tra; Văn phòng
* Các bộ phận trực thuộc: Trường Trung cấp nghề số 9 Tổng Liên đoàn Lao độngViệt Nam tại Quảng Bình; Công ty cổ phần Du lịch-Khách Sạn Công đoàn Quảng Bình
* Công đoàn ngành và tương đương gồm: Công đoàn ngành Y tế; Công đoàn ngành
Giáo dục; Công đoàn ngành Nông nghiệp và PTNT; Công đoàn ngành Giao thông vận tải;
Công đoàn ngành Công thương; Công đoàn ngành Xây dựng; Công đoàn Viên chức tỉnh
* Liên đoàn Lao động huyện, thị xã, thành phố gồm: 01 Liên đoàn Lao độngthành phố; 01 Liên đoàn Lao động thị xã; 06 Liên đoàn Lao động huyện
Trường Đại học Kinh tế Huế