1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO TẤM TRƯỢT ĐẦU BÀO BÁO CÁO CUỐI KÌ MÔN HỌC CƠ SỞ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

50 624 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,55 MB
File đính kèm sơ đồ tư duy.rar (286 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO TẤM TRƯỢT ĐẦU BÀO BÁO CÁO CUỐI KÌ MÔN HỌC CƠ SỞ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY. Đây được coi như 1 đồ án mini cho môn học Cơ Sở Chế Tạo Máy. Bên cạnh đó Tấm Trượt Đầu Bào là 1 đề tài được khá ít người làm đồ án liên quan đến vấn đề này. Nên tài liệu này có thể coi là độc quyền cho vấn đề này, file bao gồm bản đồ tư duy, bản vẽ 2D và 3D cho Tấm Trượt Đầu Bào. Chúc các bạn Thành Công

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA : ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

**o0o**

BÁO CÁO DỰ ÁN MÔN HỌC

(PROJECT-BASED-LEARNING) MÔN HỌC: CƠ SỞ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ

CHẾ TẠO TẤM TRƯỢT ĐẦU BÀO

GVHD: PGS TS TRƯƠNG NGUYỄN LUÂN VŨ SVTH:

2 TRẦN TẤN ĐẠT MSSV: 15146024

5 PHẠM BÁ ĐỨC 5 MSSV: 15146029

6 NGUYỄN ĐẠI HÙNG MSSV: 15146307

TP HỒ CHÍ MINH 06/2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA : ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

**o0o**

BÁO CÁO DỰ ÁN MÔN HỌC

(PROJECT-BASED-LEARNING) MÔN HỌC: CƠ SỞ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ

CHẾ TẠO TẤM TRƯỢT ĐẦU BÀO

GVHD: PGS TS TRƯƠNG NGUYỄN LUÂN VŨ SVTH:

2 TRẦN TẤN ĐẠT MSSV: 15146024

5 PHẠM BÁ ĐỨC 5 MSSV: 15146029

6 NGUYỄN ĐẠI HÙNG MSSV: 15146307

TP HỒ CHÍ MINH 06/2017

Trang 3

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

Trường: Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM

Khoa: Đào Tạo Chất Lượng Cao

Môn Học: Cơ Sở Công Nghệ Chế Tạo Máy

Mã Môn Học: FMMT330825

GV Phụ Trách: PGS.TS Trương Nguyễn Luân Vũ

Đề tài: THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO TẤM TRƯỢTĐẦU BÀO

NHÓM BÁO CÁO ĐỀ TÀI

Group’s

Name

SLOGAN Tia sáng cuối đường hầm là đầu xe lửa

01 Phan Thế Quang 15146090

☒ Facilitator (người điều phối)

☒ Timekeeper (người quản lí thời gian)

☐ Writer (thư kí)

☒ Reporter (báo cáo)

7.11

02 Trần Tấn Đạt 15146024

☐ Facilitator (người điều phối)

☒ Timekeeper (người quản lí thời gian)

☐ Writer (thư kí)

☒ Reporter (báo cáo)

6.98

03 Lương Công Vinh 15146120

☐ Facilitator (người điều phối)

☒ Timekeeper (người quản lí thời gian)

☐ Writer (thư kí)

☒ Reporter (báo cáo)

6.75

04 Phạm Bá Đức 15146029

☐ Facilitator (người điều phối)

☐ Timekeeper (người quản lí thời gian)

☒ Writer (thư kí)

☒ Reporter (báo cáo)

6.39

05 Nguyễn Đại Hùng 15146307

☒ Facilitator (người điều phối)

☐ Timekeeper (người quản lí thời gian)

☒ Writer (thư kí)

☒ Reporter (báo cáo)

6.32

06 Nguyễn Minh Huy 15146044

☒ Facilitator (người điều phối)

☐ Timekeeper (người quản lí thời gian)

☒ Writer (thư kí)

☒ Reporter (báo cáo)

7.35

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, chúng em xin được gửi lời cảm ơn trân trọng và sâu sắc nhất đến

PGS.TS Trương Nguyễn Luân Vũ – người đã hết sức tạo điều kiền và tận tình hướng dẫn, góp ý, động viên chúng em trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài này

Nhóm em chân thành cảm ơn đến tất cả quý Thầy Cô thuộc Khoa Đào Tạo Chất Lượng Cao, Bộ môn Cơ Điện Tử trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, những người đã trang bị cho chúng em những kiến thức cơ bản, cũng như đã nhiệt tình giúp đỡ chũng em trong suốt khóa học vừa qua

Và sau cùng, xin được cảm ơn gia đình, người thân cùng tập thể lớp Cơ Điện Tử

15146CL3- những người đã luôn ở bên, quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để chúng em được học tập, nghiên cứu và hoàn thành bài Báo Cáo này

Trang 5

TÓM TẮT BÁO CÁO

Tấm trượt đầu bào là 1 chi tiết được gắn lên thân của máy bào

Mô hình tấm trượt đầu bào được xây dựng thỏa mãn các yếu tố là cứng, vững Bao gồm có phần đầu tấm trượt dùng để giữ đầu kẹp dao và phần thân tấm trượt dùng để chuyển động tịnh tiến máy bào để thực hiện các thao tác bào

Đề tài THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO TẤM TRƯỢT ĐẦU

BÀO của nhóm chúng em tìm hiểu yêu cầu kĩ thuật, điều kiện làm việc của Tấm Trượt, qua đó thiết kế các cấp chính xác, cấp độ bóng bề mặt, chuẩn thô, chuẩn tinh, quy trình công nghệ gia công cơ, các nguyên công thực hiện và phương án định vị ,sơ đồ định vị để

có thể hoàn thành gia công ra 1 Tấm Trượt đầu bào đạt yêu cầu

Trang 6

MỤC LỤC

MIND MAP 1

-PHẦN MỘT 2

PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÀM VIỆC VÀ YÊU CẦU KĨ THUẬT 2

-I Phân tích chức năng làm việc và yêu cầu kĩ thuật 2

-a Phân tích chức năng làm việc và điều kiện làm việc 2

-b Yêu cầu kỹ thuật 2

-c Vật liệu chế tạo 2

-II Bản vẽ chi tiết 2

-PHẦN HAI 3

-XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT 3

-I Số lượng chi tiết 3

-II Trọng lượng chi tiết 3

III Dạng sản xuất 4

-PHẦN BA 5

XÁC ĐỊNH CẤP CHÍNH XÁC VÀ CẤP ĐỘ BÓNG BỀ MẶT 5

-I Bản vẽ trích đánh số bề mặt 5

-II Bảng tổng hợp cấp chính xác và cấp độ bóng bề mặt gia công 6

-PHẦN BỐN 7

-XÁC ĐỊNH CHUẨN ĐỊNH VỊ 7

-I Bảng phân tích để chọn chuẩn thô 8

-II Bảng phân tích để chọn chuẩn tinh 10

-PHẦN NĂM 12

LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CƠ, PHƯƠNG ÁN ĐỊNH VỊ VÀ SƠ ĐỒ ĐỊNH VỊ 12

-I Lập qui trình công nghệ gia công cơ 12

-II Quy trình công nghệ thực hiện các nguyên công, phương án định vị, và sơ đồ định vị 13

-1 Nguyên công 1: Phay mặt 9: 13

-2 Nguyên công 2: Phay mặt 1: 16

-3 Nguyên công 3: Khoan, khoét và doa lỗ 3: 20

-4 Nguyên công 4: Khoan và taro M12( lỗ 2): 24

-5 Nguyên công 5: Phay rãnh mang cá 10 và rãnh 11: 26

-6 Nguyên công 6: Phay mặt 4 27

-7 Nguyên công 7: Phay mặt 8 29

-8 Nguyên công 8: Khoan, khoét và doa lỗ 5: 30

-9 Nguyên công 9: Khoan, khoét và doa lỗ 7: 34

-10. Nguyên công 10:Kiểm tra 37

-PHẦN SÁU 39

-THIẾT KẾ VÀ HOÀN THIỆN BẢN VẼ NGUYÊN CÔNG 39

-PHẦN BẢY 40

-KẾT LUẬN 40

-TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2: cách xác định dạng sản xuất……….……….4

Bảng tổng hợp cấp chính xác và cấp độ bóng bề mặt gia công……… 6

Bảng phân tích để chọn chuẩn thô……… 8

Bảng phân tích để chọn chuẩn tinh……… 10

Trang 8

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

Bản vẽ trích 3D của chi tiết……… ……….………4

Sơ đồ Minp Map……….1

Bản vẽ trích đánh số bề mặt………5

Sơ đồ định vị và kẹp chặt Nguyên Công 1……… …13

Sơ đồ định vị và kẹp chặt Nguyên Công 2……….… 16

Sơ đồ định vị và kẹp chặt Nguyên Công 3……… ……….20

Sơ đồ định vị và kẹp chặt Nguyên Công 4……… ……….24

Sơ đồ định vị và kẹp chặt Nguyên Công 5……… 26

Sơ đồ định vị và kẹp chặt Nguyên Công 6……… ….27

Sơ đồ định vị và kẹp chặt Nguyên Công 7……….… 29

Sơ đồ định vị và kẹp chặt Nguyên Công 8……….…… 30

Sơ đồ định vị và kẹp chặt Nguyên Công 9……… ….34

Sơ đồ định vị và kẹp chặt Nguyên Công 10……….38

Trang 10

- 1 -

CHI PHÍ

MIND MAP

Tiếp thị

BAO

BÌ thương hiệ u

Bảo quản và bảo vệ hàng hóa;

thuận lợi cho vận chuyển; chứa thông tin về sản phẩm và quảng cáo, tiếp thị

GIÁ THÀNH

Chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh;

căn cứ để định giá và xác định hiệu quả kinh tế

SẢ N XUẤ T

Phương thức

Tiêu chuẩn

sả n xuấ t

Dây chuyền

Bảo quản trong kho kín

Bảo quản ngoài trời

Bảo quản tổng hợp

Vố n

Là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu vào các quá trình sản xuất tiếp theo; phải vận động và sinh lời, đạt được mục tiêu

NHÂN LỰC

Yếu tố quan trọng nhất quyết định sự phát triển của quá trình sản

xuất

Nhà đầu tư

Là người tham gia đầu tư, có yếu tố ảnh hưởng đến nguồn

vốn , chi phí đâu tư

KHO BÃI Phân phối

sản phẩm

Lươ ng, trợ cấ p

Uy tín Chấ t

lượng

Trang 11

- 2 -

PHẦN MỘT PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÀM VIỆC VÀ YÊU CẦU KĨ THUẬT

I Phân tích chức năng làm việc và yêu cầu kĩ thuật

a Phân tích chức năng làm việc và điều kiện làm việc

Tấm trượt đầu bào là chi tiết được lắp ở đầu thân máy bào, ổ dao sẽ được lắp lên nó, đây là chi tiết dùng để điều chỉnh chiều sâu cắt, trong quá trình điều chỉnh chiều sâu cắt thì rãnh mang cá của tấm trượt đầu bào sẽ trượt trên rãnh mang cá khác của đầu bào Do đó đòi hỏi độ không song song giữa hai rãnh mang cá trong khoảng 0,06 đến 0,1mm trên toàn bộ chiều dài

Trong quá trình làm việc thì tấm trượt đầu bào sẽ chịu tải va đập có chu kỳ

và đôi khi chịu tải đột ngột, vì thế tấm trượt đầu bào phải được chế tạo bằng vật liệu tốt có khả năng chịu va đập

b Yêu cầu kỹ thuật

Với những đặc điểm về điều kiện làm việc và chức năng của Tấm Trượt Đầu Bào như trên thì các yêu cầu kĩ thuật chủ yếu là:

- Yêu cầu cần tôi độ cứng 45-50HRC

- Các bề mặt làm việc gia công đạt độ nhám Ra = 1.25m

- Các bề mặt không làm việc gia công đạt Rz = 20 m và Rz = 40 m

Trang 12

- 3 -

PHẦN HAI XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT

Dạng sản xuất là một khái niệm đặc trưng có tính tổng hợp, giúp cho việc định dạng hợp lý đường lối tổ chức sản xuất, tổ chức công nghệ để chế tạo sản phẩm đạt tiêu chuẩn

kỹ thuật

Các yếu tố đặc trưng của dạng sản xuất:

- Sản lượng;

- Tính ổn định;

- Tính lặp lại của quá trình sản xuất

Mức độ chuyên môn hóa trong quá trình sản xuất dựa vào sản lượng hàng năm và khối lượng của sản phẩm ta định dạng sản xuất

I Số lượng chi tiết

Yêu cầu sản lượng hàng năm là N1= 200.000 chiếc/năm

⇒ số chi tiết sản xuất hàng năm:

Trong đó:

N1: sản lượng hàng năm; N1=200.000 chiếc/năm

m: số chi tiết trong một sản phẩm; m=1

Trang 13

 Số lượng chi tiết sản xuất trong một năm: N=420000 (chi tiết)

 Dạng sản xuất là dạng sản xuất hàng khối

Trang 14

- 5 -

PHẦN BA XÁC ĐỊNH CẤP CHÍNH XÁC VÀ CẤP ĐỘ BÓNG BỀ MẶT

I Bản vẽ trích đánh số bề mặt

Trang 15

Khoan : 4 Khoét: 6 Doa: 8

12

10

8

3 (lỗ 40 thông suốt)

Khoan : 4 Khoét: 6 Doa: 8

Khoan : 4 Khoét: 6 Doa: 8

mặt lỗ 5)

Khoan : 4 Khoét: 6 Doa: 8

Phay thô: 4 Phay tinh :6

12

7

10 (mặt nghiêng rãnh mang cá)

Phay thô: 4 Phay tinh :6

12

7

11 (mặt đáy rãnh mang cá)

Phay thô: 4 Phay tinh :6

12

7

Trang 16

- 7 -

PHẦN BỐN XÁC ĐỊNH CHUẨN ĐỊNH VỊ

Gồm có một số loại mặt chuẩn sau:

Chuẩn thiết kế là chuẩn được sử dụng trong quá trình thiết kế Chúng dùng để xác

định vị trí của các bề mặt và khoảng cách tính toán của chúng so với các bề mặt còn lại Thường thì chuẩn thiết kế là các đường tâm của trục và đường đối xứng của vật Chuẩn thiết kế có thể là chuẩn thực hay chuẩn ảo

Chuẩn đo là chuẩn mà dựa vào nó người ta xác định các kích thước cần thực hiện khi

gia công hoặc kiểm tra vị trí tương đối của bề mặt chi tiết

Chuẩn công nghệ là các mặt chuẩn được sử dụng để xác định vị trí của phôi trong quá

trình chế tạo và lắp ráp Chuẩn công nghệ được chia thành chuẩn gia công và chuẩn lắp ráp

Chuẩn gia công dùng để xác định vị trí của bề mặt gia công Chuẩn gia công bao giờ

cũng là chuẩn thực Chuẩn gia công sẽ tiếp xúc trực tiếp với các phần tử định vị của đồ

gá Chuẩn gia công có thể là chuẩn thô hoặc chuẩn tinh

Chuẩn thô là những bề mặt được dùng làm chuẩn nhưng chưa qua gia công

Chuẩn tinh là những bề mặt được dùng làm chuẩn và đã được gia công trước

- Nếu chuẩn tinh chỉ sử dụng để gia công chi tiết và không có chức năng gì trong quá trình làm việc của chi tiết thì được gọi là chuẩn tinh phụ

- Nếu chuẩn tinh còn được sử dụng cả khi lắp ráp sản phẩm thì nó được gọi là chuẩn tinh chính

Chuẩn lắp ráp là bề mặt được sử dụng để xác định vị trí tương quan của các phần

tử tham gia vào quá trình lắp ráp

Chọn chuẩn phải được thực hiện sao cho đảm bảo tốt hai yêu cầu quan trọng của quá trình gia công là:

 Đảm bảo chất lượng chi tiết;

 Nâng cao năng suất và giảm giá thành

Chọn chuẩn và theo các nguyên tắc sau:

 Nguyên công sau phải giảm được sai số đồng thời tăng độ bóng của nguyên công trước

Trang 17

- 8 -

 Phải gia công những bề mặt làm chuẩn cho các nguyên công tiếp theo

 Gia công các bề mặt có lượng dư lớn để phát hiện biến dạng

 Gia công đầu những nguyên công có khả năng gây khuyết tật cho chi tiết

 Bề mặt nào càng chính xác thì ta gia công sau

 Các lỗ gia công cuối cùng nhưng trừ những lỗ làm chuẩn khi gia công

 Không nên gia công thô và tinh bằng dao định kích thước trên cùng một máy

 Nguyên công kiểm tra sau cùng

Với mục đích gia công cơ nhằm đưa năng suất lao động cao Muốn vậy ta phải xác định chuẩn công nghệ và các bề mặt chuẩn thông qua tính công nghệ và yêu cầu kĩ thuật của chi tiết

Căn cứ vào tính kinh tế, chất lượng chi tiết gia công, năng suất lao động, mức độ phức tạp của đồ gá, dụng cụ cắt gọt mà ta phải lựa chọn phương án tối ưu cho chuẩn công nghệ trong quá trình gia công cơ Vì vậy việc đầu tiên để giải quyết vấn đề công nghệ là ta phải chọn chuẩn

I Bảng phân tích để chọn chuẩn thô

Mặt phẳng

Nguyên tắc 1:

Nếu chỉ có một bề mặt không gia công thì chọn

nó làm chuẩn thô

Nguyên tắc 2:

Nếu nhiều bề mặt không gia công, chọn bề mặt có vị trí

và nhỏ nhất làm chuẩn thô

Nguyên tắc 4:

Bề mặt chọn làm chuẩn thô nên tương đối

không có mép rèn, dập, bavia

Nguyên tắc 5:

Chuẩn thô chỉ nên chọn một lần trong quy

Trang 19

Nguyên tắc 5:

Chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh thống nhất

Trang 21

_Nguyên công 1: Phay mặt 9

_Nguyên công 2: Phay mặt 1 _Nguyên công 3: Khoan,khoét và doa lỗ 3 _Nguyên công 4: Khoan lỗ ren 2

_Nguyên công 5: Phay rãnh mang cá 10 và rãnh 11 _Nguyên công 6: Phay mặt 4

_Nguyên công 7: Phay mặt 8 _Nguyên công 8: Khoan, khoét và doa lỗ 5 _Nguyên công 9: Khoan, khoét và doa lỗ 7 _Nguyên công 10: Kiểm tra

Định vị và kẹp chặt

Trang 22

Hình 1 sơ đồ định vị và kẹp chặt cho nguyên công 1

- Định vị: Để gia công mặt đáy nhỏ ta chọn mặt 1 làm chuẩn định vị Hạn chế mặt 1 ,3 bậc tự do bằng cách dùng mặt phẳng

 Kích thước bề mặt làm việc bàn máy : 320 x 1250 mm

 Dịch chuyển lớn nhất của bàn máy Dọc : 700 mm

Thẳng đứng : 370 mm

 Số rãnh chữ T: 3

 Số vòng quay trục chính(vg/ph): 30; 37.5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 960; 1500

 Bước tiến của bàn máy: 30; 37; 47; 60; 75; 118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 960; 1500 (mm/ph)

- Chọn dao:

Trang 23

- 14 -

 Dao phay trụ gắn mảnh hợp kim cứng BK6 dạng xoắn vít: D = 100; L

= 75; L1 = 80; d = 40; Z = 10

 Chế độ cắt:

+) Bước 1: Phay thô:

Lượng dư gia công: zb = 2.5 (mm) Chiều sâu cắt: t = 2.5 (mm)

Lượng chạy dao: Sz = 0.12 (mm/răng) (Bảng 5-141 Sổ tay CNCTM – tập 2) Tốc độ cắt: V = 264 (m/phút) (Bảng 5-143 Sổ tay CNCTM – tập 2)

Số vòng quay tính toán: 840 76 ( / )

14 3 100

264 1000 1000

ph vg D

Vậy chọn công suất cắt như trên là hợp lý

Thời gian gia công bước 1:

tn pv

T T

T1  01  

Trong đó:

T 0 là thời gian cơ bản

T p = 10% T 0 : Thời gian phục vụ là thời gian cần thiết để công nhân gá đặt chi tiết

T pv : thời gian phục vụ chỗ làm việc: T pv =11% T 0 (phút).

T tn : thời gian nghỉ ngơi tự nhiên của công nhân T tn =5% T 0 (phút)

- Thời gian cơ bản: i

n S

L L L

Chiều dài ăn dao: L1 = t (Dt) + (0.53) = 2 5  ( 100  2 5 ) + 2 = 17.6 (mm) Chiều dài chi tiết: L = 80 (mm)

Chiều dài thoát dao: L2 = (25) = 3 (mm) Vậy: 0 11 ( )

750 2 1

3 6 17 80

+) Bước 2: Phay bán tinh:

Lượng dư gia công zb = 1 (mm) Chiều sâu cắt: t = 1 (mm)

Lượng chạy dao: S0 = 1.4 (mm/vòng) (Bảng 5-37 Sổ tay CNCTM – tập 2)

Trang 24

- 15 -

Các thông số còn lại: V = 264 (m/phút) (Bảng 5-143 Sổ tay CNCTM – tập 2)

Số vòng quay tính toán: 840 76 ( / )

14 3 100

264 1000 1000

ph vg D

Vậy chọn công suất cắt như trên là hợp lý

Thời gian gia công bước 2:

tn pv

T T

T2  02  

Trong đó:

T 0 là thời gian cơ bản

T p = 10% T 0 : Thời gian phục vụ là thời gian cần thiết để công nhân gá đặt chi tiết

T pv : thời gian phục vụ chỗ làm việc: T pv =11% T 0 (phút).

T tn : thời gian nghỉ ngơi tự nhiên của công nhân T tn =5% T 0 (phút)

- Thời gian cơ bản: T02

L1 = 1  ( 100  1 )  ( 0 5  3 )  11 95 (mm)

L2 = 2 (mm) Vậy: 0 09 ( )

750 4 1

95 11 2 80

Trang 25

- 16 -

2 Nguyên công 2: Phay mặt 1:

Sơ đồ định vị và kẹp chặt:

Hình 2 sơ đồ định vị và kẹp chặt cho nguyên công 2

- Định vị: Để gia công mặt 1 ta chọn mặt 9 làm chuẩn định vị:

Ngày đăng: 25/09/2017, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC - THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO TẤM TRƯỢT ĐẦU BÀO  BÁO CÁO CUỐI KÌ MÔN HỌC CƠ SỞ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC (Trang 3)
Sơ đồ định vị và kẹp chặt: - THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO TẤM TRƯỢT ĐẦU BÀO  BÁO CÁO CUỐI KÌ MÔN HỌC CƠ SỞ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
nh vị và kẹp chặt: (Trang 22)
Sơ đồ định vị và kẹp chặt: - THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO TẤM TRƯỢT ĐẦU BÀO  BÁO CÁO CUỐI KÌ MÔN HỌC CƠ SỞ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
nh vị và kẹp chặt: (Trang 25)
Hình 2. sơ đồ định vị và kẹp chặt cho nguyên công 2 - THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO TẤM TRƯỢT ĐẦU BÀO  BÁO CÁO CUỐI KÌ MÔN HỌC CƠ SỞ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Hình 2. sơ đồ định vị và kẹp chặt cho nguyên công 2 (Trang 25)
Sơ đồ định vị và kẹp chặt: - THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO TẤM TRƯỢT ĐẦU BÀO  BÁO CÁO CUỐI KÌ MÔN HỌC CƠ SỞ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
nh vị và kẹp chặt: (Trang 29)
Sơ đồ định vị và kẹp chặt: - THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO TẤM TRƯỢT ĐẦU BÀO  BÁO CÁO CUỐI KÌ MÔN HỌC CƠ SỞ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
nh vị và kẹp chặt: (Trang 33)
Sơ đồ định vị và kẹp chặt: - THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO TẤM TRƯỢT ĐẦU BÀO  BÁO CÁO CUỐI KÌ MÔN HỌC CƠ SỞ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
nh vị và kẹp chặt: (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w