1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BẢNG TỔNG kết KIẾN THỨC HÓA HỌC cần để THI THPT đại học bí mật đề THI đại học THPT QUỐC GIA năm 2017 2018

336 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 336
Dung lượng 14,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Ph-ơng pháp ch-ng cất: Tách các chất hữu cơ ở thể lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau  Ph-ơng pháp chiết : Tách các chất hữu cơ ở thể loảng không hoà tan đ-ợc vào nhau và có khối l-ợng ri

Trang 1

Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học trung học phổ thông – Luyện thi đại học cao đẳng – Hoá học hữu cơ : Phần Hiđrocacbon

đạI CƯƠNG Về HOá HọC HữU CƠ

1, Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của Cacbon trừ CO, CO2, muối cacbonat, axit cacbonic, cacbua kim loại, h.chất xianua

Ví dụ: CH4, C2H4, CH CH, C6H6(benzen), CH3CH2OH, CH3COOH, C6H12O6, (C6H10O5)n, CH3NH2,

2, Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ

a) Thành phần nguyên tố và cấu tạo

 Thành phần nguyên tố

Chủ yếu chứa C, H, O ngoài ra có một

số ng.tố khác nh- N, Hal, S, Ca, Fe,

 Cấu tạo

Liên kết hoá học trong các hợp chất

hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hoá trị

c) Tính chất hoá học chung

 Dễ bị cháy

 Dễ bị nhiệt độ phân huỷ

 Các phản ứng của hợp chất hữu cơ

th-ờng xảy theo nhiều chiều h-ớng khác nhau và với tốc độ rất chậm

3, Vấn đề tách và tinh chế các hợp chất hữu cơ

Ph-ơng pháp ch-ng cất: Tách các chất hữu cơ ở thể lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau

Ph-ơng pháp chiết : Tách các chất hữu cơ ở thể loảng không hoà tan đ-ợc vào nhau và có khối l-ợng riêng khác nhau

Ph-ơng pháp kết tinh : Tách riêng hỗn hợp các chất ở thể rắn có độ tan khác nhau thay đổi theo nhiệt độ

4, Một vài khái niệm trong hoá học hữu cơ

Nhóm chức: Nhóm nguyên tử hay nguyên tử gây ra phản ứng hoá học đặc tr-ng cho phân tử hợp chất hữu cơ

Ví dụ: Nhóm chức của ancol là –OH gây phản ứng đặc trăng cho ancol là có thể tác dụng với Na giải phóng H2

Đồng đẳng: Là các chất hữu cơ có thành phần phân tử khác nhau một hay nhiểu nhóm metylen ( – CH 2 ) nh-ng có cấu tạo hoá học t-ơng tự nh- nhau có tính chất hoá học t-ơng tự nhau

Ví dụ: CH3CH2CH3 ,CH3CH2CH2CH3 và CH3CH2CH2CH2CH3 là các chất đồng đẳng

Đồng phân: Là các các chất hữu cơ có cùng công thức phân tử nh-ng có công thức cấu tạo khác nhau có tính chất hoá học không giống nhau

Ví dụ: ứng với công thức phân tử C2H6O có 2 đồng phân là CH3CH2OH (ancol etylic) và CH3OCH3 (đimetyl ete)

5, Bản chất của một số liên kết trong hợp chất hữu cơ

 Liên kết đơn ( – ): Tạo bởi 1 cặp e dùng chung Thành phần gồm 1 liên kết 

 Liên kết đôi ( = ) : Tạo bởi 2 cặp e dùng chung Thành phần gồm 1 liên kết  và 1 liên kết  Gọi chung là liên kết bội

 Liên kết ba (  ) : Tạo bởi 3 cặp e dùng chung Thành phần gồm 1 liên kết  và 2 liên kết 

Mạch hở, phân tử có hai liên kết đôi (2  ), còn lại là liên kết đơn (  )

Mạch hở, phân tử có một liên kết ba

“C  C” (2  ), còn lại là liên kết đơn (  )

Hiđrocacbon phân tử chứa một nhân thơm (nhân benzene)

 4 ng.tử C đều ở trạng thái lai hoá sp 2

 2 ng.tử C có “  ” ở TT lai hoá sp

 2 ng.tử C mang liên kết “  ” và 2 ng.tử liên kết trực tiếp với chúng nằm trên một

C10 C16: mùi dầu hoả

 Trạng thái ở điều kiện th-ờng

 Tạo cho cao su có tính chất đàn hồi

 4 ng.tử C và 6 ng.tử H trong phân tử đều nằm trên cùng một mặt phẳng

 Trạng thái ở điều kiện th-ờng

 Các aren đều là chất có mùi ( benzen và toluen có mùi thơm nhẹ, nh-ng có hại cho sức khoẻ)

*, Ph.tử có từ 4C trở lên có đồng phân

*, Thuộc đp về mạch cacbon, đồng phân vị trí 2 liên kết đôi

Số chỉ nhánh + tên nhánh + + tên mạch C chính+ vị trí”=” +

en

Số chỉ nhánh + tên nhánh + + tên mạch C chính+ vị trí”  ” + “in

CH3 (1) (2)

C2H5(3) (4) (5)

(1) Xiclo pentan (2) Metyl xiclobutan (3) Etyl xiclopropan (4) 1,1-đimetyl xiclopropan (5) 1,2-đimetyl xiclopropan

(4) 3-metylbut-1-en (5) 2-metylbut-2-en

(1) Penta-1,2-đien (2) Penta-1,3-đien (3) Penta-1,4-đien (4) Penta-2,3-đien (5) 2-metylbuta-1,3-đien

CH3

C2H5 (1) CH3 (2)

CH3 (3) H3C – CH3(4)

CH3(1) Etylbenzen

Một số anken có phản ứng thế H của nguyên tử C no trong phân tử(

nguyên tử không gắn với liên kết

(Không có phản ứng thế) (Không có phản ứng thế) Các aren có tham gia p/ứ thế với các

tác nhân nh- hal, HNO3/H2SO4đ,

H2SO4đ, ankyl halogenua, Nh-ng tuỳ

Trang 2

Phản ứng thế

Ví dụ: Ankan thế tạo nhiều sản phẩm

 CH3CH2CH2Cl+HCl

CH3CH2CH3+Cl2  CH3CHClCH3+HCl Ankan có thể thế với hal với nhiều tỉ lệ khác nhau tạo nhiều sản phẩm khác nhau (Hỗn hợp sản phẩm đồng phân)

Ví dụ: Ankan thế với nhiều tỉ lệ

CH4 + Cl2  CH3Cl + HCl CH3Cl + Cl2  CH2Cl2 + HCl

CH2Cl2 + Cl2 CHCl3 + HCl CHCl3 + Cl2 CCl4 + HCl

Quy luật thế:

H-ớng -u tiên là nguyên tử hal thế vào nguyên tử H của C có bậc cao nhất trong ankan

Ví dụ: Xét phản ứng sau

CH3 + Cl2 (askt) 

Hỗn hợp 4 sản phẩm thế

spchính CH2Cl

Quy luật thế:

P/ứ xảy ra t-ơng tự nh- đối với ankan , nguyên tử hal sẽ -u tiên thế vào nguyên tử H của C có bậc cao nhất trong phân tử monoxicloankan

với nhiệt độ khoảng từ 450 đến

500 0 C

Ví dụ:

CH2=CHCH3+Cl2

 CH2=CHCH2Cl+HCl Phản ứng trên đ-ợc ứng dụng trong việc sản xuất điều chế glixerol

CH2=CHCH3 CH2=CHCH2Cl 

C3H5(OH)3 CH2ClCHClCH2Cl

a).Thế hal vào ankylbenzen

Bột Fe CH3 CH3

CH3  Cl +Cl2 hoặc askt Cl  C6H5CH2Cl + HCl

b).Thế HNO 3 /H 2 SO 4 (đặc)

NO 2

+ HNO3 O2N N O2+ H2O

c) Thế H 2 SO 4 (đặc)/xt:piriđin + H2SO4 SO3-H + H2O

a) Cộng H2( Ni, to)  Ankan t.ứng CnH2n + H2  Ni,to C

+H2O 

CH3CHOHCH3CH2=CHCH3 

CH2=CHCH=CH2+2Br2  CH2CH2CH2CH2

Br Br Br Br

Chú ý: Cộng theo tỉ lệ 1:1 với H2 và X2

 Với t 0 thấp: sp cộng 1,2 chiếm -u thế

 Với t 0 cao: sp cộng 1,4 chiếm -u thế

c) Cộng axit và n-ớc

 Cộng axit  dẫn xuất halogen

 Cộng n-ớc  Ancol no hoặc không no tuỳ theo tỉ lệ.

OH O Nếu sp là CH=CHCH3

CH3CH2CHO

OH

Các ankyl benzen có p/ứ công với các tác nhân là H2 và halogen

nCH2=CHCH3  t0 ,xt,p

– (CH2CH)n–

 P/ứ nhị hợp axetilen 2C2H2 CH2=CHC  CH

 P/ứ tam hợp axetilen 3CH  CH C, 6000C

2 / nCO2 + (n+1)H2O

NX: nH2 O > nCO2, nAnkan = nH2O  nCO2

CnH2n  Ot0C

2 / nCO2 + nH2O

NX: nH2 O = nCO2

CnH2n–2  Ot0C

2 / nCO2 + (n –1)H2O

NX: nH2 O < nCO2, n(ankadien-ankin) = nCO2 – nH2O

 Benzen k o làm mm dd KMnO4

 Các ankyl benzen khác có khả năng làm mm dd KMnO4tạo muối kali của axit hữu cơ

Ví dụ:

CH3(CH2)3CH3 +

 Tách 1 phân tử H2 từ ankan t/ứng CnH2n+2  CnH2n + H2

 Hiđrohoá ankin (xt: Pd/PbCO3)

CnH2n – 2 + H2 CnH2n

 Tách n-ớc từ ancol no đơn chức

 Điều chế butađien a) Tách 2 p.tử H2 từ butan C4H10  CH2=CHCH=CH2 + 2H2 b) Tách H2,H2O từ etanol (xt: ZnO,MgO ) 2C2H5OH  CH2=CHCH=CH2+H2+H2O

 Điều chế axetilen a) Đi từ CH4

2CH4 15000,LLN CH  CH + 2H2 làm lạnh nhanh

b) Đi từ đá vôi

 Ph-ơng pháp đề hiđro hoá Tách H2 từ xiclo hexan ; hexan

 Ph-ơng pháp tổng hợp a) Tam hợp C2H2 (xt: C, 600 0 C) 3CH  CH C, 6000C

C6H6

Trang 3

Ví dụ: (xt: ete khan)

tự nh- đối với butan

Ph-ơng trình phản ứng

CaCO3 CaO + CO2CaO + 3C  CaC2 + CO CaC2 + H2O  Ca(OH)2 + C2H2

c)Ph-ơng pháp Friden-Crap AlCl3

C6H6 + RX  AlCl3

C6H5R+ HX

a, phần 1 Bổ sung hiđrocacbon thơm khác ( Styren và naphtalen)

I, Styren – Vinyl benzen – Phenyl Etilen

Ni,1500C + 2H2 (Tetralin)

Ni, 200 0 C + 3H2 (Decalin) 35atm

c) Phản ứng oxi hoá

 Naphtalen không làm mất màu dd Br2 hay thuốc tím KMnO4

 Khi đốt với O2 và chất xúc tác đặc biệt tạo sản phẩm đặc biệt theo p.trình C=O

( CH2 CH2 )n COOH

3, Nếu gốc hidrocacbon là gốc thơm ( chứa vòng benzen)

Có phản ứng thế halogen vào nguyên tử hiddro của vòng benzen t-ơng tự nh- đối với các ankyl benzen (Các phản ứng này cũng tuân theo quy tắc thế holeman - nhóm thế T2 khi thế vào vòng benzen chịu sự ảnh h-ởng của nhóm thế T1)

b, phần 2 các dẫn xuất của hiđrocacbon: ancol, phenol, anđêhit, xêton, axit cacboxylic

Khái niệm

Ancol là những hchc mà phân tử có nhóm hydroxyl liên kết trực tiếp với ng.tử C no

Phenol là những hchc mà phân tử có nhóm hydroxyl liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzene

Andehit là những hchc mà phân tử có nhóm cacbandehit liên kết trực tiếp với nguyên tử C hay nguyên tử H

Xeton là những hchc mà phân tử có nhóm cacbonyl >C=O liên kết trực tiếp với 2 nguyên tử C

Axit cacbxylic là những hchc mà phân tử có nhóm cacboxyl –COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử C hay với nguyên tử H

 Phân loại theo bậc của ng.tử C đính chức + Ancol bậc I: R-CH2-OH

+ Ancol bậc II: R1 – CH – R2

R2 OH + Ancol bậc III: R1C – OH

R3

 Phân loại theo gốc hidrocacbon

+ Ancol no: Ví dụ: CH3OH, C2H5OH

+ Ancol không no: Ví dụ: CH2=CHCH2OH

+ Ancol thơm: Ví dụ: C6H5CH2OH

 Phân loại theo số l-ợng nhóm –OH + Phenol đơn chức: Ph.tử có 1 nhóm –

OH + Phenol đa chức: Ph.tử có > 1 nhóm –

+ Andehit đa chức: Ph.tử có >1nhóm–

CHO

 Phân loại theo gốc hidrocacbon

+ Andehit no: Ví dụ: CH3CH=O,C2H5CHO

+ Andehit không no: Ví dụ: CH2=CHCHO

+ Andehit thơm: Ví dụ: C6H5CH=O

 Phân loại theo gốc hidrocacbon + Xeton no

Ví dụ: CH3COCH3, + Xeton không no

Ví dụ: CH2=CHCOCH3 + Xeton thơm

Ví dụ: C6H5COCH2CH3

 Phân loại theo số l-ợng nhóm chức + Axit đơn chức: Axit monocacboxylic + Axit đa chức : Axit đicacboxylic Axit policacboxylic

 Phân loại theo gốc hiđrocacbon

+ Axit no: Ví dụ: CH3COOH, HCOOH,

+ Axit không no: Ví dụ: CH2=CHCOOH,

+ Axit thơm: Ví dụ: C6H5COOH,

Công thức chung

 Với ancol bất kỳ ta có các CTPT dạng

CxHy(OH)z (z ≤ x; x,z ≥ 1; y ≤ 2x+2 –z) R(OH)x (n ≥ 1, R – Gốc hiđrocacbon MR

MR + MR’ ≥ 30

 CTTQ R(COOH)n (R ≥ 0, n ≥ 1) CnH2n+2–2k–x(COOH)x

 Một số axit đặc biệt Axit no đơn chức mạch hở CnH2n+1COOH ( n ≥0)

C x H 2x O 2 (x ≥ 1) Axit không no đơn chức mạch hở, 1l.kết >C=C<

 

Trang 4

+ Ancol không nó có 1 “C=C”: CnH2nO ( n  3) 3 công thức cấu tạo là ortho- (o-); meta-

Ancol + tên gốc hiđrocacbon t-ơng ứng + ic Anđêhit + “tên axit cacboxylic tương ứng” Tên 2 gốc R,R’ + “xeton” Một số axit có tên th-ờng bắt nguồn từ nguồn gốc

tìm ra nó Ví dụ: HCOOH: axit fomic kiến fomica Thay thế

Trang 5

Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : Hiđrocacbon thơm khác và các dẫn xuất của hiđrocacbon Trần Ph-ơng Duy-Biên soạn

CH2=CHCHO acrylic Propenal

CH 3 CH(CH 3 )CHO Iso-butiric 2-metyl

propanal

Axeton CH3COCH3 Đimetyl xeton

Propanon

CH2=CHCOC2H5 Etylvinyl xeton But-1-en-3-on

CTCT “Axit” + “Axit” +

CH2=CHCOOH acrylic Propenoic

(CH3)2CHCOOH iso-butiric 2-metyl

propanoic

Tính chất hoá học

của chức hoá học

1, P/ứ thay thế H trong nhóm -OH

 P/ứ với kim loại kiềm giải phóng khí H2R(OH)n + nNa  R(ONa)n + n/2 H2

NX: Số nhóm chức ancol = 2 nkhí/nancol = nNa/nAncol  Tính chất riêng của ancol đa chức có ít nhất 2 nhóm –OH liền kề

Các ancol nh- C2H4(OH)2, C3H5(OH)3,… cos khả năng hoà tan Cu(OH)2

Ví dụ:

CH2OH HO CH2O HOCH2 2CHOH + Cu  CHOH Cu HOCH + 2H2O

CH2OH CH2ONO2

b, Phản ứng tách n-ớc liên phân tử ancol

(đk: H 2 SO 4 đậm đặc/ 140 0 C) PTTQ: 2ROH R”O”R + H2O

Ví dụ

C2H5O–H + HO–C2H5 C2H5OC2H5+H2O 

3, P/ứ tách n-ớc một p.tử ancol Anken

(đk: H 2 SO 4 đậm đặc/ 170 0 C) PTTQ: CnH2n+1OH CnH2n + H2O

Ví dụ:

CH2–CH2  CH2=CH2 + H2O

H OH 

PS: Còn phần – Phản ứng oxi hoá ancol không hoàn toàn– được bổ sung vào phần cuối cột tính chất hoá

học của xeton!

1, P/ứ thế H của nhóm chức –OH

C6H5OH + Na  C6H5–O–Na + 2

Br 2.4.6-tribrom phenol ( m.trắng)

b, P/ứ thế nitro (NO 2 ) của HNO 3 /H 2 SO 4

OH OH +3HNO3 O2N NO2 + 3H 2 O

Khi oxi hoá mạnh bằng K 2 Cr 2 O 7 /H +

, phenol

cho p-Benzoquinon và các sản phẩm oxi hoá tiếp

theo Đặc biệt, Hiđroquinon dễ bị oxi hoá bởi

AgBr(đã đ-ợc hoạt hoá) sinh ra p-Benzoquinon

OH O      

OH AgBr / + 2Ag + 2Br– +

OH O

1, Phản ứng xảy ra ở nhóm chức (CHO)

a, P/ứ cộng H 2 (xt: Ni,t o C) ancol bậc I PTTQ: R–CHO + H 2  Ni,t0C

CH3CH=O + H–C  N CH3CH OH

C  N

c,P/ứ oxi hoá anđehit

Oxi hoá với tác nhân Br 2 , KMnO 4 PTTQ:

c, Xeton không làm mất màu dd Br 2 , hay

dd KMnO 4 ở t 0 th-ờng nh-ng làm mất màu KMnO 4 ở t o cao (bẻ gãy mạch Cacbon)

C t ddKMnO4 ,0 3

d, Xeton không có phản ứng tráng bạc (AgNO 3 /NH 3 hay Ag 2 O/NH 3 ) hay khử Cu(OH) 2 /OH – ,t o

bổ sung phần ancol

4, Phản ứng oxi hoá ancol không hoàn toàn

a, Ancol bậc ICuO ,t0C

Anđehit PTTQ:

RCH 2 OH +2CuO RCHO +2Cu + 2H 2 O

b, Ancol bậc 2 CuO ,t0C

Xeton PTTQ:

2CH3COOH + K2O  2CH3COOK + H2O +, Tác dụng với bazơ

CH3COOH + KOH  CH3COOK + H2O +, Tác dụng với dd muối của axit yếu hơn

3 2

H

S H

2CH 3 COOH + CaCO 3  (CH 3 COO) 2 Ca + H 2 O + CO 2

2, Các phản ứng tạo dẫn xuất của axit cacboxylic

a, Phản ứng với ancol Este (p/ứ este hoá) PTTQ:

Tr-ờng hợp đặc biệt của axit fomic

Xét CTCT của axit fomic HCOOH

HCOOH AgNO3/ NH3

2Ag (  m.trắng bạc) HCOOH Cu(OH)2/OH,t0C

+, C 2 H 5 Cl + NaOH  C 2 H 5 OH + NaCl +, CH3CHO + H2  C2H5OH

3, Ph-ơng pháp chung điều chế ancol

+, Hidrat hóa anken t-ơng ứng

1, Ch-ng cất nhựa than đá

2, Sản xuất từ cume theo 2 giai đoạn

 O2

C - CH3 OOH

C6H5C(CH3)2 H

Phenol + axeton OOH

3, Thủy phân dẫn xuất halogen thơm, cho sản phẩm p/ứ với dd axit mạnh

Ví dụ:

C H Cl + KOH  C H OK + KCl +H O

1, Ph-ơng pháp chung điều chế anđehit

Oxi hóa ancol bậc I t-ơng ứng RCH 2 OH + CuOt0

RCHO + Cu + H 2 O RCH 2 OH + O 2Cu , t o

RCHO + H 2 O

2, Một vài p 2 riêng điều chế anđehit

Andehit fomic (HCHO)

CH3OH + O2 t0

HCHO + H2O

CH4 + O2 t0

HCHO + H2O

Andehit axetic(CH 3 CHO)

1, Ph-ơng pháp chung điều chế xeton

Oxi hóa ancol bậc II t-ơng ứng

R–CH–R’+2CuO  RCR, +2Cu+2H2O

OH O RCH(OH)R' + O2 Cu , t o

1, Oxi hóa một số ankan, anken, ancol

a, Oxi hóa ankan (xt: Mn2+ /100 0 ) RCH3 RCH2OH  RCHO  RCOOH

b, Oxi hóa anken (xt: K2 Cr2O7/H2SO4đ) RCH=CHR'  RCOOH + R'COOH

c, Oxi hóa ancol theo tru trình

Trang 6

Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : Cấu tạo nguyên tử, bảng HTTH, Liên kết hoá học, Sự ĐIệN LY Trần Ph-ơng Duy-Biên soạn

A ấu tạo nguyờn tử Nguyờn tử gồm hạt nhõn tớch điện dương (Z+) ở tõm và cú Z electron ch.động xung quanh hạt nhõn

1 Hạt nhõn: Hạt nhõn gồm: Proton: Điện tớch 1+, khối lượng bằng 1 đ.v.C Như vậy, điện tớch Z của hạt nhõn

Nơtron: Khụng mang điện tớch, khối lượng bằng 1 đ.v.C bằng tổng số proton

Khối lượng của hạt nhõn coi như bằng khối lượng của nguyờn tử (vỡ me quỏ nhỏ) bằng tổng số p(Z) và số n(N) Với A là số khối

Z + N ≈ A

Cỏc dạng đồng vị khỏc nhau của một nguyờn tố là những dạng nguyờn tử khỏc nhau cú cựng số proton nhưng khỏc số nơtron

trong hạt nhõn, do đú cú cựng điện tớch hạt nhõn nhưng khỏc nhau về khối lượng nguyờn tử, tức là số khối A khỏc nhau

2 ấu tạo vỏ electron của nguyờn tử

Nguyờn tử là hệ trung hoà điện, nờn số electron chuyển động xung quanh hạt nhõn bằng số điện tớch dương Z của hạt nhõn

Cỏc electron trong nguyờn tử được chia thành cỏc lớp, phõn lớp, obitan

Cỏc lớp electron Kể từ phớa hạt nhõn trở ra được ký hiệu: Lớp bằng số thứ tự n 1 2 3 4 5 6 7

Lớp bằng chữ tương ứng K L M N O P Q

Số e tối đa = 2n 2 2 8 18 32 Những e ở cựng một lớp cú năng lượng gần bằng nhau Lớp e càng gần hạt nhõn cú mức năng lượng càng thấpSố electron

Cỏc phõn lớp electron Cỏc electron trong cựng một lớp lại

được chia thành cỏc phõn lớp

Cỏc phõn lớp được ký hiệu bằng chữ : s, p, d, f kể từ nhõn ra

Cỏc e trong cựng phõn lớp cú năng lượng bằng nhau

N (n = 4) 4 4s 4p 4d 4f Thứ tự mức năng lượng tăng dần (cần nhớ)

1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, 4p, 5s, 4d, 5p, 6s…

Obitan nguyờn tử: là khu vực khụng gian xung quanh hạt

nhõn mà ở đú khả năng cú mặt electron là lớn nhất (khu vực

Mỗi obitan chỉ chứa tối đa 2 electron cú spin ngược nhau Mỗi obitan được ký hiệu bằng 1 ụ vuụng (cũn gọi là ụ lượng

tử), trong đú nếu chỉ cú 1 electron ta gọi đú là electron độc thõn, nếu đủ 2 electron ta gọi cỏc electron đó ghộp đụi Obitan

khụng cú electron gọi là obitan trống

3 ấu hỡnh electron và sự phõn bố electron theo obitan

Nguyờn lý vững bền: trong nguyờn tử, cỏc electron lần lượt chiếm cỏc mức năng lượng từ thấp đến cao

Vớ dụ: Viết cấu hỡnh electron của Fe (Z = 26) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d 6 4s 2

Nếu viết theo thứ tự cỏc mức năng lượng thỡ cấu hỡnh trờn cú dạng 1s2

2s2 2p6 3s2 3p6 4s 2 3d 6

Trờn cơ sở cấu hỡnh electron của nguyờn tố, ta dễ dàng viết cấu hỡnh electron của cation hoặc anion tạo ra từ ng.tử của ng.tố đú

Vớ dụ: Cấu hỡnh electron của Fe2+ : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 Fe3+ : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5

Đối với anion thỡ thờm vào lớp ngoài cựng số electron mà nguyờn tố đó nhận

Vớ dụ: S(Z = 16) : 1s2

2s2 2p6 3s2 3p4 S2- : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

Cần hiểu rằng : electron lớp ngoài cựng theo cấu hỡnh electron chứ khụng theo mức năng lượng

B Hệ thống tuần hoàn cỏc nguyờn tố hoỏ học.Cỏc định luật tuần hoàn

1 Định luật tuần hoàn

Tớnh chất của cỏc nguyờn tố cũng như thành phần, tớnh chất của cỏc đơn chất và hợp chất của chỳng biến thiờn tuần hoàn theo

chiều tăng điện tớch hạt nhõn

2 hu kỳ Khỏi niệm : Chu kỳ gồm những nguyờn tố mà nguyờn tử của chỳng cú cựng số lớp electron

Đặc điểm : Mỗi chu kỳ đều mở đầu bằng kim loại kiềm, kết thỳc bằng khớ hiếm

3 Nhúm và phõn nhúm Khỏi niệm: Nhúm gồm những nguyờn tố mà nguyờn tử của chỳng cú cựng số e lớp ngoài cựng

8 Nhúm A: Cỏc nguyờn tố họ s,p ( Cỏc nguyờn tố cú e cuối cựng điền vào phõn lớp s hoặc p)

STT nhúm = Số e lớp ngoài cựng = Số e hoỏ trị nguyờn tố

Đặc điểm: Phõn làm 2 loại 8 Nhúm B: Cỏc nguyờn tố họ d,f ( Cỏc nguyờn tố cú e cuối cựng điền vào phõn lớp d hoặc f)

Với (a + b) < 8  STT nhúm là (a + b)

Nếu cấu hỡnh e ng.tử cú dạng (n-1)dansb Với (a + b) =8,9,10  STT nhúm là VIIIB

Với (a + b) > 10  STT nhúm là (a + b)–10

4 Sự biến đổi tuần hoàn tớnh chất của cỏc nguyờn tố trong chu kỡ và trong nhúm Xột với oxit và hiđroxit

Độ õm điện Rng.tử Năng lượng I 1 Tớnh kim loại Tớnh phi kim Tớnh bazơ Tớnh axit Chu kỳ

Nhúm A

II LI KẾ Ọ

Liờn kết ion Liờn kết ion được hỡnh thành giữa cỏc ng.tử cú độ õm điện khỏc nhau nhiều Khi đú nguyờn tố cú độ õm điện lớn (cỏc

phi kim điển hỡnh) thu e của ng.tử cú độ õm điện nhỏ (cỏc kim loại điển hỡnh) tạo thành cỏc ion ngược dấu Cỏc ion này hỳt nhau bằng lực hỳt tĩnh điện tạo thành phõn tử

Vớ dụ : Ca + Cl2  Cl– + Ca2+ + Cl–  CaCl 2

Liờn kết ion cú đặc điểm: Khụng bóo hoà, khụng định hướng, do đú hợp chất ion tạo thành những mạng lưới ion

Liờn kết ion cũn tạo thành trong phản ứng trao đổi ion Vớ dụ, khi trộn dd CaCl 2 với dd Na 2 CO 3 tạo ra kết tủa CaCO 3:

2 Liờn kết cộng hoỏ trị:

Đặc điểm

Liờn kết cộng hoỏ trị được tạo thành do cỏc ng.tử cú độ õm điện bằng nhau hoặc khỏc nhau khụng nhiều gúp chung với nhau cỏc e hoỏ trị tạo thành cỏc cặp e liờn kết chuyển động trong cựng 1 obitan (xung quanh cả 2 hạt nhõn) gọi là obitan phõn tử Dựa vào vị trớ

của cỏc cặp e liờn kết trong phõn tử, người ta chia thành :

Liờn kết cộng hoỏ trị khụng cực

Tạo thành từ 2 ng.tử của cựng nguyờn tố Vớ dụ : H:H, Cl:Cl Hoặc trong cả ph.tử cú cấu tạo đối xứng tự triệt tiờu sự phõn cực

Cặp e liờn kết khụng bị lệch về phớa ng.tử nào

Hoỏ trị của cỏc nguyờn tố được tớnh bằng số cặp e dựng chung

Liờn kết cộng hoỏ trị cú cực Tạo thành từ cỏc ng.tử cú độ õm điện khỏc nhau khụng nhiều Vớ dụ : H:Cl

Cặp e liờn kết bị lệch về phớa ng.tử cú độ õm điện lớn hơn

Hoỏ trị của cỏc nguyờn tố trong liờn kết cộng hoỏ trị cú cực được tớnh bằng số cặp e dựng chung Nguyờn tố cú độ õm điện lớn cú hoỏ trị õm, nguyờn tố kia hoỏ trị dương Vớ dụ, trong HCl, clo hoỏ trị 1, hiđro hoỏ trị 1 +

Liờn kết cho - nhận (cũn gọi là liờn kết phối trớ)

Đú là loại liờn kết cộng hoỏ trị mà cặp e dựng chung chỉ do 1 ng.tố cung cấp và được gọi là ng.tố cho e Ng.tố kia cú obitan trống (obitan khụng cú e) được gọi là ng.tố nhận e Liờn kết cho - nhận được ký hiệu bằng mũi tờn (  ) chiều từ chất cho sang chất nhận

Vớ dụ Sự hỡnh thành ion,CTCT và CTe của NH4

Liờn kết và liờn kết Về bản chất chỳng là những liờn kết cộng hoỏ trị

a) Liờn kết Được hỡnh thành do sự xen phủ 2 obitan (của 2e tham gia liờn kết)dọc theo trục liờn kết Tuỳ theo loại obitan tham gia

liờn kết là obitan s hay p ta cú cỏc loại liờn kết  kiểu s-s, s-p, p-p: Obitan liờn kết  cú tớnh đối xứng trục, với trục đối xứng là trục

nối hai hạt nhõn nguyờn tử Nếu giữa 2 ng.tử chỉ hỡnh thành một mối liờn kết đơn thỡ đú là liờn kết  Khi đú, do tớnh đối xứng của obitan liờn kết  , hai ng.tử cú thể quay quanh trục liờn kết

b) Liờn kết Được hỡnh thành do sự xen phủ giữa cỏc obitan p ở hai bờn trục liờn kết Khi giữa 2 ng.tử hỡnh thành liờn kết bội thỡ cú

1 liờn kết  , cũn lại là liờn kết  Vớ dụ trong liờn kết  (bền nhất) và 2 liờn kết  (kộm bền hơn)

Liờn kết  khụng cú tớnh đối xứng trục nờn 2 ng.tử tham gia liờn kết khụng cú khả năng quay tự do quanh trục liờn kết Đú là nguyờn nhõn gõy ra hiện tượng đồng phõn cis-trans của cỏc hợp chất hữu cơ cú nối đụi

3 ỏc kiểu lai hoỏ thường gặp

a) Lai hoỏ sp 3 Đú là kiểu lai hoỏ giữa 1 obitan s với 3 obitan p tạo thành 4 obitan lai hoỏ q định hướng từ tõm đến 4 đỉnh của

tứ diện đều, cỏc trục đối xứng của chỳng tạo với nhau những gúc bằng 109 o

28' Kiểu lai hoỏ sp 3

được gặp trong cỏc ng.tử O, N, C nằm trong ph.tử H 2 O, NH 3 , NH+4 , CH 4 ,…

b) Lai hoỏ sp 2 Đú là kiểu lai hoỏ giữa 1 obitan s và 2obitan p tạo thành 3 obitan lai hoỏ q định hướng từ tõm đến 3 đỉnh của

tam giỏc đều Lai hoỏ sp 2

được gặp trong cỏc ph.tử BCl 3 , C 2 H 4 ,…

c) Lai hoỏ sp Đú là kiểu lai hoỏ giữa 1 obitan s và 1 obitan p tạo ra 2 obitan lai hoỏ q định hướng thẳng hàng với nhau Lai hoỏ

sp được gặp trong cỏc ph.tử BCl 2 , C 2 H 2 ,…

4 Liờn kết hiđro Liờn kết hiđro là mối liờn kết phụ (hay mối liờn kết thứ 2) của ng.tử H với ng.tử cú độ õm điện lớn (như F, O,

N…) Tức là ng.tử hiđro linh động bị hỳt bởi cặp e chưa liờn kết của ng.tử cú độ õm điện lớn hơn

Liờn kết hiđro được ký hiệu bằng 3 dấu chấm ( … ) và khụng tớnh hoỏ trị cũng như số oxi hoỏ

Liờn kết hiđro hỡnh thành giữa cỏc p.tử cựng loại Vớ dụ: Giữa cỏc p.tử H 2 O, HF, rượu, axit… .H –O H –O ; H–F H–F

H H Hoặc giữa cỏc ph.tử khỏc loại Vớ dụ: Giữa cỏc ph.tử rượu hay axit với H 2 O: H–O H–O

R H hoặc trong một ph.tử (liờn kết hiđro nội phõn tử) Vớ dụ : CH 2 – CH 2

OH OH

Trang 7

Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : Cấu tạo nguyên tử, bảng HTTH, Liên kết hoá học, Sự ĐIệN LY Trần Ph-ơng Duy-Biên soạn

P 3 ĐỘ Ả Ứ – Â BẰ Ọ

, Khỏi niệm: Tốc độ phản ứng biểu thị mức độ phản ứng nhanh hay chậm của phản ứng Tốc dộ phản ứng húa học được đo bằng

sự thay đổi nồng độ của một chất tham gia p.ứng trong một đơn vị thời gian, thường biểu thị bằng sụ mol/l trong một giõy (mol/l.s)

Vớ dụ: Phản ứng oxi hoỏ SO2 thành SO 3 : 2SO 2 + O 2  2SO 3

Nếu nồng độ ban đầu của SO 2 là 0,03 mol/l, sau 30 giõy nồng độ của nú là 0,01 mol/l thỡ tốc độ của phản ứng này trong khoảng

thời gian đú bằng : v = (0,03 – 0,01)/30 = 0,000666 (mol/l.s)

Một cỏch tổng quỏt, tốc độ của phản ứng hoỏ học được tớnh theo cụng thức :

trong đú, v : tốc độ phản ứng

C 1 : nồng độ ban đầu của một chất tham gia phản ứng (mol/l)

C 2 : nồng độ của chất đú (mol/l) sau t giõy (s) xảy ra phản ứng và  C = C 1 - C 2

2, Đặc điểm của tốc độ phản ứng

a) ỏc yếu tố làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:

 Bản chất của những chất tham gia phản ứng

 Nồng độ cỏc chất tham gia phản ứng, nhiệt độ, sự cú mặt của chất xỳc tỏc

b) ụ thể cho sự ảnh hưởng

 Ảnh hưởng của nồng độ

Khi tăng nồng độ cỏc chất tham gia p/ứ  cỏc phõn tử va chạm với nhau nhiều hơn  tốc độ của phản ứng tăng lờn

Tốc độ của phản ứng tỉ lệ thuận với nồng độ cỏc chất tham gia phản ứng

Ở dạng tổng quỏt, với phản ứng : A + B  AB thỡ vận tốc p/ứ tớnh theo cụng thức v = k [A] [B]

Trong đú k: Hằng số tốc độ; [A] và [B] lần lượt là nồng độ của cỏc chất A và B

 Ảnh hưởng của nhiệt độ

Khi tăng nhiệt độ, số va chạm cú hiệu quả (gõy ra phản ứng tăng lờn, số lần va chạm giữa cỏc phõn tử trong một đơn vị thời gian

tăng lờn, dẫn đến sự tăng tốc độ phản ứng Thụng thường, khi tăng nhiệt độ 10 o

C thỡ tốc độ phản ứng tăng 2 - 3 lần

Ứng dụng:Ở phản ứng cú chất rắn tham gia, như phản ứng giữa sắt với lưu huỳnh, cacbon với oxi, kẽm với dung dịch axit

sunfuric thỡ tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với độ lớn của bề mặt cỏc chất tham gia phản ứng Do vậy, để thực hiện phản ứng, cỏc chất

rắn thường được nghiền nhỏ để tăng diện tớch tiếp xỳc giữa cỏc chất phản ứng

 Ảnh hưởng của sự cú mặt chất xỳc tỏc

Tốc độ của phản ứng cũng tăng lờn khi cú mặt chất xỳc tỏc Cú thể thấy rừ điều này qua phản ứng oxi hoỏ SO 2 thành SO 3 Nếu chỉ

đun núng hỗn hợp gồm SO 2 và O 2 thỡ phản ứng xảy ra rất chậm Nếu cú mặt chất xỳc tỏc (crom oxit Cr 2 O 3 hoặc mangan đioxit

MnO 2 ) thỡ phản ứng xảy ra nhanh

4 Â BẰ Ọ V SỰ Ể DỊ Â BẰ Ọ

, Khỏi niệm

P/ứ thuận nghịch là những phản ứng hoỏ học xảy ra theo hai chiều ngược nhau ở cựng điều kiện

Phản ứng thuận nghịch biểu thị bằng phương trỡnh với những mũi tờn hai chiều ngược nhau :

2SO 2 + O 2 2SO 3

Cõn bằng hoỏ học là trạng thỏi của hệ cỏc chất phản ứng khi tốc độ của p/ứ thuận bằng tốc độ của p/ứ nghịch

v t = v n (v t : tốc độ phản ứng thuận, v n : tốc độ của phản ứng nghịch)

Đặc điểm của cõn bằng hoỏ học:

Bản chất là cõn bằng động, nghĩa là khi hệ đạt tới trạng thỏi cõn bằng, cỏc phản ứng thuận nghịch vẫn tiếp tục

xảy ra, nhưng vỡ tốc độ của chỳng bằng nhau, do đú khụng nhận thấy sự biến đổi trong hệ

 Cõn bằng hoỏ học của một phản ứng sẽ bị thay đổi nếu ta thay đổi cỏc điều kiện tiến hành phản ứng như nhiệt

độ, ỏp suất và nồng độ cỏc chất tham gia phản ứng

Sự chuyển dịch cõn bằng là quỏ trỡnh biến đổi nồng độ cỏc chất trong hỗn hợp phản ứng từ trạng thỏi cõn bằng này đến

trạng thỏi cõn bằng khỏc do sự thay đổi điều kiện của mụi trường

2, Sự chuyển dịch cõn bằng hoỏ học

Nguyờn lý chuyển dịch cõn bằng: Khi hệ đang ở trạng thỏi cõn bằng nếu cú cỏc tỏc động của điều kiện phản ứng (t0, C M ,

p) thỡ cõn bằng hoỏ học bị phỏ vỡ và chuyển dịch theo hướng chống lại tỏc động đú

Cụ thể cho cỏc yếu tố:

Ảnh hưởng nhiệt độ: Khi tăng nhiệt độ cõn bằng chuyển dịch theo hướng thu nhiệt, nếu giảm t0C thỡ chuyển theo toả nhiệt

Vớ dụ: N2 + 3H 2 2NH 3 (  H < 0) Khi tăng nhiệt độ CBHH này chuyển dịch theo chiều nghịch

Ảnh hưởng nồng độ: Khi tăng nồng độ chất trước p/ứ  CBHH chuyển dịch theo chiều thuận và ngược lại

Khi tăng nồng độ chất sau p/ứ  CBHH chuyển dịch theo chiều nghịch và ngược lại

Ảnh hưởng ỏp suất: Chỉ xảy ra khi cú sự chờnh lệch về số mol khớ trước và sau trong phương trỡnh phản ứng

Khi ỏp suất hệ tăng  tăng số phõn tử khớ  CBHH chuyển dịch theo chiều giảm số phõn tử khớ

Khi ỏp suất hệ giảm  giảm số phõn tử khớ  CBHH chuyển dịch theo chiều tăng số phõn tử khớ

Vớ dụ: N2 + 3H 2 2NH 3 (  H < 0) Khi ỏp suất hệ tăng CBHH chuyển dịch theo chiều thuận

4 p.tử khớ 2 p.tử khớ Khi ỏp suất hệ giảm CBHH chuyển dịch theo chiều giảm

H + I 2HI Khi ỏp suất của hệ thay đổi CBHH khụng bị chuyển dịch

P 5 SỰ ĐI LI

A, Sự điện li , Sự điện li

Sự điện li là sự phõn li thành ion dương và ion õm của phõn tử chất điện li khi tan trong nước

Cỏc ion dương được gọi là cation (H+, Na+ ), cỏc ion õm được gọi là anion (Clˉ, OHˉ )

Sự điện li được biểu diễn bằng phương trỡnh gọi là phương trỡnh điện li

2, hất điện li mạnh hất điện li yếu.

Chất điện li mạnh là những chất phõn li gần như hoàn toàn

( Cỏc chất điện li mạnh là axit mạnh, bazơ tan , muối)

Vớ dụ: HCl, H2 SO 4 , HNO 3 , NaOH, Ca(OH) 2 , MgCl 2 , KCl,

CH 3 COONa, CaCO 3 ,

Chất điện li yếu là những chất chỉ phõn li một phần (Phần

lớn là cỏc chất kết tủa, cỏc axit yếu)

Vớ dụ: CH3 COOH, H 2 S, H 2 CO 3 , HgCl 2 , CuCl 2 , H 2O

3, ồng độ mol/l của ion Người ta gọi nồng độ mol/l của ion A là số mol A chứa trong 1 lit dung dịch Nồng độ mol/l của ion A, ghi là [A], được tớnh theo

cụng thức tương tự như đối với nồng độ mol của cỏc chất vụ cơ thụng thường

B, Axit – bazơ – muối

, Khỏi niệm về axit – bazơ – chất lưỡng tớnh ( heo quan điểm của Bronsted)

 Axit là những chất cú khả năng cho proton

 Bazơ là những chất cú khả năng nhận proton  Chất lướng tớnh là những chất vừa cú khả năng cho vừa cú khả năng nhận proton

Đối với axit, thớ dụ HCl, sự điện li thường được biểu diễn bằng phương trỡnh : HCl  H+ + Cl Nhưng thực ra axit khụng tự phõn li mà nhường proton cho nước theo phương trỡnh : HCl + H 2 O  H 3 O+ + Cl- Theo đú ta cũng cú: NH 3 là bazơ bởi NH 3 + H 2 O NH 4

-+

+ OH

NH 4+ là axit bởi NH 4+ + H 2 O NH 3 + H 3 O+

Vớ dụ về chất lưỡng tớnh: Zn(OH) 2 + 2HCl  ZnCl 2 + 2H 2 O hay Zn(OH) 2 + 2H+  Zn2+ + 2H 2 O

H 2 ZnO 2 + 2NaOH  Na 2 ZnO 2 + 2H 2 O hay H 2 ZnO 2 + 2OHˉ  ZnO 2

+ 2H 2 O

2, hản ứng giữa axit và bazơ

1 ỏc dụng giữa dung dịch axit và dung dịch bazơ:

Thớ dụ, trộn lẫn dung dịch HCl và dung dịch NaOH, dung dịch thu được núng lờn, cú phản ứng hoỏ học xảy ra Ptp/ứ là

HCl + NaOH  NaCl + H 2 O Phương trỡnh ion thu gọn H+ + OHˉ  H 2 O hay H 3 O+ + OH- 2H 2 O

2 ỏc dụng giữa dung dịch axit và bazơ khụng tan

Đổ dung dịch HNO 3 vào sắt (III) hidroxit Chất này tan dần, cú phản ứng húa học xảy ra Phương trỡnh phõn tử của phản ứng :

3HNO 3 + Fe(OH) 3  Fe(NO 3 ) 3 + 3H 2 O Phương trỡnh ion thu gọn 3H+ + Fe(OH) 3  Fe3+ + 3H 2 O

3 ỏc dụng giữa dung dịch axit và oxit bazơ khụng tan

Đổ dung dịch H 2 SO 4 vào đồng (II) oxit CuO, đun núng, chất này tan dần, cú phản ứng hoỏ học xảy ra Ptp/ứ là

H 2 SO 4 + CuO  CuO + H 2 O Phương trỡnh ion thu gọn 2H+ + CuO  Cu2+ + H 2 O

Kết luận: Phản ứng axit-bazơ là phản ứng hoỏ học trong đú cú sự cho và nhận proton

3, Muối

Muối là những hợp chất mà phõn tử gồm cation kim loại liờn kết với anion gốc axit

Thớ dụ : Natri clorua NaCl, đồng sunfat CuSO 4 , nhụm nitrat Al(NO 3 ) 3 , caxi cacbonat CaCO 3 là những muối

 Khi tan trong nước, muối phõn li thành cỏc cation kim loại và anion gốc axit Vỡ vậy cú thể kết luận :

Dung dịch muối là những dung dịch cú chứa cation kim loại và anion gốc axit

Muối axit và muối trung

Muối axit là những muối mà gốc axit vẫn cũn hiđro cú thể tỏch thành proton ( NaHSO4 , NaHCO 3 , NH 4 HSO 4 , )

Muối trung hũa là những muối mà gốc axit khụng cũn hiđro hoặc cú nhưng khụng phõn li ra H+ ( Na 2 CO 3 , NH 4 Cl, NaHPO 3 , )

Sự thuỷ phõn của muối

 Dung dịch muối tạo từ cation bazơ yếu và anion gốc axit mạnh  Dung dich sau thuỷ phõn cú mụi trường axit (pH < 7)

Vớ dụ: CuCl2 , FeCl 2 , Fe(NO 3 ) 3 , MgSO 4 ,

 Dung dịch muối tạo từ cation bazơ mạnh và anion gốc axit yếu  Dung dich sau thuỷ phõn cú mụi trường kiềm (pH > 7)

Trang 8

Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : Este – lipit – cacbonhidrat Trần Ph-ơng Duy-Biên soạn

PHẦN I ESTE – LIPIT – CHẤT BẫO

A, ESTE

1, Khỏi niệm: Là hợp chất hữu cơ cú được khi thay thế –OH trong

nhúm –COOH của axitcacboxylic bằng nhúm –OR’

2, CTTQ: Cx H y O z (x,z  2; y  2x) hoặc R n (COO)R’ m (m,n  1)

Một số dạng este thường gặp trong bài tập:

+, Este đơn chức m.hở: RCOOR’ ( R  1; R’  15)

3, Phõn loại: Dựa theo số nhúm chức và cấu tạo gốc R và R’

+, Dựa theo số chức: Este đơn chức và este đa chức

+, Dựa theo cấu tạo R và R’: Este no, este khụng no , este thơm

4, Danh phỏp:

Tờn este = “ Tờn gốc R’ “ + “Tờn gốc axit RCOO”

5, Đồng phõn: Khi phõn tử cú từ 3C trở lờn thỡ este cú đồng phõn

Cỏc đ.phõn ở dạng đ.phõn mạch C,vị trớ liờn kết bội, cis–trans(nếu

cú)

Vớ dụ đồng phõn danh phỏp: Xột với hợp chất cú CTPT C4 H 8 O 2

HCOOCH 2 CH 2 CH 3 : propyl fomat

HCOOCH(CH 3 ) 2 : iso propyl fomat Cú 4 đồng phõn este

CH 3 COOCH 2 CH 3 : etyl axetat

CH 3 CH 2 COOCH 3 : metyl propionat

Nhưng với CTPT C 4 H 6 O 2 lại cú 6 đồng phõn ( 5 đồng phõn cấu tạo)

Cis – trans HCOOCH=CHCH3 (1) (2)

VD: CH 3 COOCH 3 +H 2 O CH 3 COOH + CH 3 OH

Nhưng HCOOCH=CH 2 + H 2 O  H,t0C

HCOOH + CH 3 CHO

 Trong OH- : RCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’OH

P/ứ thuỷ phõn trong mụi trường kiềm luụn là p/ứ một chiều

 P/ứ khử este bằng tỏc nhõn LiAlH 4 tạo ancol

RCOOR’ LiAlH 4

RCH 2 OH + R’OH

b, P/ứ xảy ra ở gốc R và R’

Nếu R là H ta cú este dạng R’ lồng trong chức este cú

một nhúm –CH=O của chức andehit nờn cú p/ứ của andehit

P/ứ trỏng gương (AgNO 3 /NH 3 ), khử Cu(OH) 2 /OH-, t0C, làm mất màu

ddBr 2 và dd KMnO 4

 Nếu R,R’ là gốc no  p/ứ thế halogen

 Nếu R,R’ là gốc khụng no  p/ư cộng, trựng hợp và oxi hoỏ

 Nếu R,R’ là gốc thơm  p/ứ thế ở vũng benzen

c, Một số axit bộo hay gặp

CH 3 [CH 2 ] 14 COOH hay C 15 H 31 COOH : axit panmitic

CH 3 [CH 2 ] 16 COOH hay C 17 H 35 COOH : axit stearic

CH 3 [CH 2 ] 7 CH=CH[CH 2 ] 7 COOH hay C 17 H 33 COOH: axit oleic

CH 3 [CH 2 ] 4 CH=CHCH 2 CH=CH[CH 2 ] 4 COOH hay C 17 H 31 COOH

d, Tớnh chất hoỏ học

* Phản ứng thuỷ phõn chất bộo trong mụi trường axit

CH 2 OCOR1 CH 2 OH R1COOH CHOCOR2 + 3H 2 O  CHOH + R2COOH

CH 2 OCOR3 CH 2 OH R3COOH

* Phản ứng thuỷ phõn chất bộo trong mụi trường kiềm (p/ứ xà phũng hoỏ)

CH 2 OCOR1 CH 2 OH R1COONa CHOCOR2 + 3NaOH 

Chất bộo rắn

* Phản ứng oxi hoỏ Cỏc chất bộo cú cấu tạo khụng no cú p/ứ cộng và oxi hoỏ ở cỏc liờn kết bội trong phõn tử

Phần 2 Mối liên hệ giữa các hiđrocacbon và các dẫn xuất hiđrocacbon( dx hal, ancol, andehit)

3 A B IDRA ( L XI )

I, Tổng quan về cacbohidrat

Khỏi niệm: Cacbohidrat là cỏc hợp chất hữu cơ tạp chức phõn tử chứa nhiều nhúm hiđroxi (-OH) và cacbonyl (>C=O) Cụng thức tổng quỏt: Cn(H2O)m

Monosaccarit: Vớ dụ như Glucozo, fructozo (đều cú chung CTPT là C6 H 12 O 6 )

Phõn loại: Phõn làm 3 loại: Đisaccarit : Vớ dụ như Saccarozo, Mantozo (đều cú chung CTPT là C12 H 22 O 11 )

Polisaccarit : Vớ dụ như Tinh bột, xenlulozo ( đều cú chung CTPT dạng (C6 H 10 O 5 ) n )

II, Monosaccarit: Glucozo và Fructozo

Mạch vũng: cấu tạo vũng 6 cạnh (α-glucozo) và vũng 5 cạnh

(β-glucozo-cú tỉ lệ cao) trong vũng cú 1 gốc –OH hemiaxetan

Tớnh chất hoỏ học

+, P/ứ lờn men rượu: p 2

sinh hoỏ sản xuất ancol

C 6 H 12 O 6 men,enzim

2C 2 H 5 oOH + 2CO 2 +, P/ứ với CH 3 OH/HCl khan → ete metyl glicozit

→ p/ứ chứng minh glucozo co cấu tạo mạch vũng

Lưu ý: Ở mụi trường kiềm fructozo bị chuyển hoỏ thành

glucozo nờn cú cỏc p/ứ tương tự glucozo +, P/ứ trỏng bạc (AgNO 3 /NH 3 ), p/ứ khử Cu(OH) 2 trong mụi trường kiềm đun núng

+, Fructozo khụng cú khả năng làm mất màu ddBr 2 hay dd KMnO 4

Điều chế

Thuỷ phõn tinh bột và xenlulozo (H +

, enzim) (C 6 H 10 O 5 ) n + nH 2 O H

C của α-glucozo C của >C=O trong β-fructozo Phõn tử cú nhiều nhúm OH nhưng khụng cú nhúm OH hemiaxetan nờn khụng chuyển mạch hở thành vũng đc

Tạo thành bởi 2 gốc α-glucozo lien kết với nhau bằng lien kết α-1,4-glicozit

Phõn tử cú nhiều nhúm -OH đồng thời cú 1 nhúm -OH hemiaxetan nờn mantozo cú khả năng chuyển hoỏ từ mạch vũng thành mạch hở làm xuất hiện một nhúm anđờhit –CHO

Tớnh chất hoỏ học

Tớnh chất riờng: P/ứ ở chức andehit khi chuyển thành dạng mạch hở

+, P/ứ cộng H 2 /Ni,t0C +, P/ứ làm mất màu ddBr 2 , ddKMnO 4 +, P/ứ trỏng bạc AgNO 3 /NH 3 , khử Cu(OH) 2 /OH-, to P/ứ với CH 3 OH/HCl khan chứng minh mantozo tồn tại cấu tạo mạch vũng

IV, Polisaccarit: Tinh bột và xenlulozo

Cấu tạo

(C 6 H 10 O 5 ) n Gồm 2 thành phần là amilozo và amilopectin +, amilozo: cỏc gốc α-glucozo liờn kết với nhau bằng liờn kết α-1,4-glicozit → cấu tạo mạch khụng phõn nhỏnh,chiếm tỉ lệ thấp

+, amipectin: cỏc gốc α-glucozo liờn kết với nhau bằng liờn kết α-1,4-glicozit và α-1,6-glicozit → cấu tạo mạch phõn

nhỏnh,chiếm tỉ lệ cao trờn 80%

(C 6 H 10 O 5 ) n Được tạo thành bởi cỏc gốc β-glucozo liờn kết với nhau bằng liờn kết β-1,4-glicozit nờn cú cấu tạo mạch thằng khụng phõn nhỏnh, ứng dụng để kộo sợi dài , cú ứng dụng trong sản xuất tơ

Ở mỗi gốc β-glucozo cũn 3 nhúm –OH nờn người ta thường viết xenlulozo ơ dạng

[C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n

Tớnh chất hoỏ học

Tớnh chất chung: P/ứ thuỷ phõn trong mụi trường axit (C6 H 10 O 5 ) n + nH 2 O axit,t0,men

nC 6 H 12 O 6 (Glucozo)

Tớnh chất riờng:

+, P/ứ với ddI 2 tạo phức màu xanh tớm đặc trưng

→ dung p/ứ này để nhận biết ra I 2 và tinh bột

+, P/ứ với HNO 3 (đ)/H 2 SO 4 (đ) tạo hợp chất xenlulođiaxetat hoặc xenlulotriaxetat ([C 6 H 7 O 2 (ONO 2 ) 3 ] n và [C 6 H 7 O 2 (OH)(ONO 2 ) 2 ] n ) +, P/ứ với anhiđritaxetic tạo este

[C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n +(CH 3 CO) 2 O →[C 6 H 7 O 2 (OCOCH 3 ) 3 ] n +, P/ứ với kiềm đặc lấy sản phẩm thu được thuỷ phõn trong axit được tơ visco

+, P/ứ với nước swayde [Cu(NH

Trang 9

Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần: Amin – aminoaxit – peptit – protein – polime Trần Ph-ơng Duy-Biên soạn

4 AMI – AMINOAXIT – PEPTIT – PROTEIN

Khỏi niệm Là hợp chất hữu cơ cú được khi thay thế 1 hay nhiều nguyờn

tử H trong NH 3 bằng 1 hay nhiều gốc hidrocacbon

Là hợp chất hữu cơ tạp chất phõn tử chứa đồng thời nhúm amin (–NH 2 ) và nhúm cacboxyl (–COOH)

1) + 2x

y 1, (x NH H C

2

2 y

Amin no đơn chức mạch hở: C n H 2n+3 N ( n  1)

(NH 2 ) a – R – (COOH) b (a,b  1; R  12) Aminoaxit cú 1 NH 2 và 1 COOH: H 2 N–R–COOH (R  12)

Aminoaxit no đơn chức m.hở: H 2 N–C n H 2n –COOH (n  1)

2, Với amin bậc 2 và bậc 3 (chủ yếu gọi theo tờn gốc chức)

“Tờn gốc hidrocacbon thay thế H trong NH 3” + “amin”

VD:CH 3 NHCH 3 : đimetylamin, CH 3 NHC 6 H 5 : metylphenylamin

“Axit” + Vị trớ NH2 + “amino” + “Tờn axit tương ứng”

Vớ dụ:

H 2 NCH 2 COOH: axit aminoaxetic/ axit aminoetanoic/Glixin

CH 3 CH(NH 2 )COOH : axit-2-aminopropanoic/ alanin Axit-2-aminopentađioic HOOCCH 2 CH 2 CH(NH 2) COOH: Axit-2-aminoglutaric

Axit glutamic

hõn loại +, Phõn loại theo đặc điểm cấu tạo của gốc hidrocacbon

Amin thơm ( C 6 H 5 NH 2 ), Amin khụng thơm (C 2 H 5 NH 2 ) và

Amin khụng thơm RNH 2 + HO-NO  ROH + N 2 + H 2 O

Amin thơm HNO /2 HCl

Muối điazoni

C 6 H 5 NH 2 +HO-NO +HCl 00C 50C

C 6 H 5 NNCl+2H 2 O +, Với amin bậc 2 HNO /2 HCl

nitroamin (m.vàng) (CH 3 ) 2 NH + HONO (CH 3 ) 2 N–N=O + H 2 O +, Với amin bậc 3

Amin ko thơm k0 p/ứ với HNO 2 hoặc nếu cú p/ứ thỡ cũng tạo

thành muối khụng bền dễ bị thuỷ phõn

Amin thơm HNO /2 HCl

sản phẩm thế ở nhõn benzen (CH 3 ) 2 NC 6 H 5 HNO /2 HCl

5, Mở rộng về mụi trường của một số chất

a = b pH = 7  mụi trường trung tớnh R(COOH) b a > b pH > 7  mụi trường bazơ (NH 2 ) a a < b pH < 7  mụi trường axit R(COONa) b + (a+b)HCl R(COOH) b + b NaCl (NH 2 ) a (NH 3 Cl) a

Khỏi niệm Là hợp chất hữu cơ phõn tử cú từ 2-50 gốc α – aminoaxit lien

kết với nhau bằng cỏc lien kết peptit Là những polime cao phõn tử cú khối lượng mol khoảng hàng ngàn hàng triệu đvC

CTCT Vớ dụ cho một chuỗi tripeptit

L i ờ n k ế t p e p t i t  

H 2NCHCO-NH – CH2CO-NHCHCOOH

CH 3 CH 3  

Aminoaxit đầu N aminoaxit đầu C

Đồng phõn

Khi phõn tử cú từ 2 gốc α – aminoaxit khỏc nhau trở lờn

Vớ dụ: Với 2 α – aminoaxit là gly và ala cú 2 đồng phõn

H 2 NCH 2 CONHCH(CH 3 )COOH : gly – ala

H 2 NCH(CH 3 )CONHCH 2 COOH : ala – gly

hõn loại Phõn thành hai loại

+, Oligopeptit: phõn tử chứa từ 2-10 gốc α – aminoaxit +, Polipeptit: phõn tử chứa từ 11-50 gốc α – aminoaxit

Phõn thành hai loại +, Protein đơn giản: tạo từ cỏc gốc α – aminoaxit lien kết với nhau bằng liờn kết peptit

+, Protein phức tạp : Bao gồm protein đơn giản kết hợp thờm một vài thành phần phi protein như lipit, axit nucleic

ớnh chất vật lớ

Là chất rắn, cú vị ngọt, tan tốt trong nước +, Là chất rắn, tồn tại ở hai dạng là sợi và cầu

Dạng sợi: VD: túc, múng tay  khụng tan trong nước Dang cầu:VD: hemoglobin, abumin (lũng trắng trứng) 

 Tan trong nước tạo dd keo +, Khi đun núng hoặc nhỏ dd axit (kiềm) vào thỡ cú sự đụng tụ

ớnh chất hoỏ học

1, P/ứ màu biure (p/ứ với Cu(OH)2) Tạo hợp chất cú màu tớm đặc trưng

Lưu ý: Chỉ cú cỏc peptit cú từ 2 liờn kết peptit trở lờn mới cú

khả năng tạo phức với Cu(OH) 2

2, P/ứ thuỷ phõn (mụi trường H + , mụi trường OH

-)

*, Thuỷ phõn trong mụi trường axit  α – aminoaxit

H 2 NCH 2 CONHCH(CH 3 )COOH + 2H 2 O enzim 

enzim 

H 2 NCH 2 COOH + H 2 NCH(CH 3 )COOH *, Thuỷ phõn /mụi trường kiềm  Muối của α – aminoaxit

H 2 NCH 2 CONHCH(CH 3 )COOH + 2NaOH t0C

t0C

H 2 NCH 2 COONa + H 2 NCH(CH 3 )COONa + 2H 2 O

1, P/ứ thuỷ phõn (mụi trường H + , mụi trường OH

-)

2, Cỏc p/ứ màu

*, P/ứ với HNO 3 đặc/H 2 SO 4 đặc kết tủa màu vàng

*, P/ứ với Cu(OH) 2 (P/ứ màu biurờ)  màu tớm đặc trưng

5 LIME – VẬ LI LIME – Ợ A Â

A, POLIME

1, Khỏi niệm: Là hợp chất hữu cơ cú khối lượng phõn tử rất lớn do

nhiều mắt xớch lien kết với nhau VD: nCH 2 =CH 2  (-CH 2 CH 2 -) n

n – gọi là hệ số polime hoỏ n = M polime :M monome

2, Phõn loại: Cú 2 cỏch phõn loại polime

+, Dựa theo nguồn gốc

Polime thiờn nhiờn: Bụng, tơ tằm, tinh bột

Polime bỏn tổng hợp(polime nhõn tạo): xenlulozo triaxetat, visco

Polime tổng hợp: P.E, P.S, tơ nilon – 6 , Tơ nilon – 7 +, Dựa theo phương phỏp tổng hợp nờn polime

Polime trựng hợp: P.E, PVC, Cao su tự nhiờn, cao su tổng hợp

Polime trựng ngưng: Tơ tằm, cỏc loại tơ nilon – 6, nilon -7

3, Danh phỏp: “Poli” + “ Tờn monome” hỡnh thành nờn polime

VD: (-CH 2 CH 2 -) n : Poli etilen; (-CH 2 CH=CHCH 2 -) n : poli butađien (-CH 2 CH=CHCH 2 CH(C 6 H 5 )CH 2 -) n : Poli(Butadien-styren)

4, Cõu trỳc polime

a, Dựa vào mạch C lien kết giữa cỏc mắt xớch

Mạch polime khụng phõn nhỏnh: xenlulozơ, amilozơ, P.E

Mạch polime phõn nhỏnh: amilopectin

Mạng polime khụng gian: cao su lưu hoỏ, nhựa Bakelit

b, Polime cú cấu tạo điều hoà và khụng điều hoà

Cấu tạo điều hoà: Cỏc mắt xớch liờn kết nhau theo một trật tự VD: …-CH 2 -CH 2 -CH 2 -CH 2 -CH 2 -CH 2 -CH 2 -CH 2 -…

 Cấu tạo khụng điều hoà: cỏc mắt xớch liờn kết khụng cú trật tự -CH CH=CHCH CH(C H )CH -CH(C H )CH CH CH=CHCH -…

6, Điều chế: Điều chế bằng 2 p2 là p2 trựng hợp và p2 trựng ngưng

Ơ (Tơ thiờn nhiờn (tơ tằm) Tơ nhõn tạo: visco, axetat

Tơ tổng hợp: nilon-6, nilon – 7

H 2 N[CH 2 ] 5 COOH (-NH[CH 2 ] 5 CO-) n (TN) nilon – 6

 (-NH[CH 2 ] 5 CO-) n (TH) tơ capron

H 2 N[CH 2 ] 6 COOH (-NH[CH 2 ] 6 CO-) n (TN) nilon – 7

H 2 N(CH 2 ) 6 NH 2 + HOOC(CH 2 ) 4 COOH  nilon – 6,6

(-CO(CH 2 ) 4 CONH(CH 2 ) 6 NH-) n (TN) HOOC(C 6 H 4 )COOH + C 2 H 4 (OH) 2 Tơ lapsan

Trang 10

Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : một số ph-ơng pháp tính toán hoá học điển hình Trần Ph-ơng Duy-S-u tầm – chỉnh sửa

A, Định luật bảo toàn khối l-ợng

I, Nội dung định luật

Trong p/ứ hoá học

A + B + C + …  X + Y + Z +

 m(các chất tham gia p/ứ) =  m( các chất sản phẩm)

II, Bài tập ví dụ

Câu 1 Trộn 5,4 gam Al với 12.0 gam FexOy rồi nung nóng một

thời gian để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm Sau một thời gian

thu đ-ợc m gam chất rắn Tính giá trị của m

nCO2 = 0.04mol  nH2O = 0.04 mol; nHCl = 2nCO2 = 0.08

Theo BTKL có:mmuối (X) = mMuối cacbonat + mHCl – (mCO2 +

mH2O)

=3,34 + 0,08.36,5 – (0,04.44 + 0,04.18) = 3,78 gam

Câu 3 Dẫn từ từu hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 26.4

gam hỗn hợp bột các oxit(MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO) Sauk hi p/ứ

hoàn toàn thu đ-ợc 4.48 lít hỗn hợp (CO2 và H2O) (đkc), trong

ống còn lại m gam chất rắn Tính giá trị thực của m

A, 21.6 B, 23.2 C, 20.0 D, 24.8

Giải: Sơ đồ p/ứ Oxit + h2 (CO, H2)  h 2 (rắn) + h 2 (CO2,H2O)

Thực chất p/ứ là CO + [O]oxit bị khử CO2 (1)

H2 + [O]oxit bị khử  H2O (2)

Từ (1), (2)  n[O]oxit bị khử = nCO2 + nH2O = 4,48/22,4 = 0,2mol

 m (h 2 rắn) = môxit – m[O]oxit bị khử = 26,4 – 0,2.16 = 23,2 gam

Câu 4.Tiến hành phản ứng crackinh butan một thời gian đ-ợc h2

khí X Cho X qua dd Br2 d- thấy khối l-ợng bình tăng 4.9 gam,

hỗn hợp khí Y bay ra có thể tích 3.36 lít (đkc) và d Y /H2 = 38/3

Xác định khối l-ợng butan đã sử dụng

A, 8.7 gam B, 6.8 gam C, 15.5 gam D, 13.6 gam

H

C

Từ sơ đồ trên ta thấy mbutan = mX = mY + mbình Brom tăng

= 4.9 + (3,36/22,4).(38/3*2)=8.7gam

Câu 5 Thuỷ phân hoàn toàn 14.8 gam hỗn hợp 2 este đơn chức

là đồng phân của nhau thấy cần vừa đủ 200ml dd NaOH 1M, thu

đ-ợc m gam hỗn hợp 2 muối và 7,8 gam 2 ancol, Tính m

A, 22.8 B, 7.0 C, 22.6 D, 15.0

Giải: Sơ đồ p/ứ Este + NaOH  Muối + Ancol

Theo BTKL ta có mMuối = mEste + mNaOH – mAncol

= 14.8 + 0,2.1.40 – 7,8 = 15.0 gam

Câu 6 Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗnhợp kim loại trong dd HCl

d- thấy thoát ra 2.24 lít H2(đkc) Cô cạn dd sau phản ứng thu

đ-ợc m gam muối khan Xác định giá trị thực của m0

A,13.65 B, 17.1 C, 24.2 D, 24.6

Giải: Sơ đồ p/ứ Kim loại + HCld- Muối + H2

III, Bài tập điển hình

Câu 1 Hoà tan hoàn toàn 8,8gam hỗn hợp bột kim loại trong dd

H2SO4 đặc d-, thu đ-ợc 4.48lít SO2 (s.phẩm khử duy nhất) Tính khối l-ợng muối sunfat khan tạo thành

A, 28.4 B, 18.4 C, 18.6 D, 28.0

Câu 2 Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột kim loại Al và Mg

trong HNO3 đặc d- thu đ-ợc 0,1 molNO2 và 0,15molNO Dd tạo

thành sau p/ứ chứa 39.35 gam muối khan Tính m

A, 30.45 B, 14.55 C, 5.25 D, 23.85

Câu 3.Khử m gam hỗn hợp các oxit CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4bằng CO ở nhiệt độ cao, ng-ời ta thu đ-ợc 40 gam hỗn hợp chất rắn Y và 13,2 gam khí CO2 Xác định m

A, 44.8 B, 49.6 C, 35.2 D, 53.2

Câu 4.Cho 4.4 gam một este no, đơn chức p/ứ hết với ddNaOH

thu đ-ợc 4,8 gam muối natri Xác định công thức cấu tạo este A,C2H5COOCH3 B, n-C3H7COOCH3

dd Y thu đ-ợc chất rắn có khối l-ợng là

A, 8.4 gam B, 4.4 gam C, 8.9 gam D, 14.3 gam

Câu 7.Hỗn hợp X gồm methanol, etanol, propan-1-ol Dẫn 19.3

gam hơi X qua ống đựng bột CuO nung nóng để p/ứ oxihoá xảy

ra hoàn toàn, thấy khối l-ợng chất rắn trong ống giảm 7.2 gam

so với ban đầu Xác định khối l-ợng anđehit thu đ-ợc

A, 11.9 gam B, 18.5 gam C, 18.4 gam D, 17.5 gam

Câu 8 Cho 11 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức vào Na d- thấy

thoát ra 3,36 lít H2 (đkc) Đun nóng hh với H2SO4 ở 140 0 C để thực hiện p/ứ ete hoá với hiệu suất 80% Tính khối l-ợng ete

A,8.8 gam B, 8.3 gam C, 6.64 gam D, 4.4 gam

Câu 9 Hoà tan 3,28 gam hỗn hợp MaCl2, Cu(NO3)2 vào n-ớc

đ-ợc dd X Nhúng vào X một thanh Fe Sau 1 khoảng thời gian lấy thanh Fe ra cân lại thấy tăng thêm 0.8 gam Cô cạn dd sau

p/ứ thu đ-ợc m gam muối khan Tính giá trị của m

A, 4.24 B, 2.48 C, 4.13 D, 1.49

Câu 10.Hoà tan hoàn toàn 2.97 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat

bằng dd H2SO4 d- thu đ-ợc dd X và 0,56 lít khí bay ra (đktc)

Tính khối l-ợng muối có trong dd X

A, 5.42 gam B, 3.87 gam C, 3.92 gam D, 5.37 gam

Câu 11 Cho 2,13 gam hh X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tỏc dụng hoàn toàn với oxi thu được hh Y gồm cỏc oxit

cú khối lượng 3,33 gam V dd HCl 2M vừa đủ để p/ứ hết với Y là

A 57 ml B 50 ml C 75 ml D 90 ml

Câu 12. Đun núng hh khớ gồm 0,06 mol C2 H 2 và 0,04 mol H 2

(xt:Ni), sau một thời gian được hh khớ Y Dẫn toàn bộ hh Y lội từ từ qua bỡnh đựng ddBr 2 (dư) thỡ cũn lại 0,448 lớt hh khớ Z (ở đktc) cú

tỉ khối so với O 2 là 0,5 Khối lượng bỡnh dung dịch brom tăng là

A 1,04 gam B 1,32 gam C 1,64 gam D 1,20 gam

Câu 13. Trung hoà 5,48 gam hh(axit axetic, phenol và axit benzoic), cần dựng 600 ml dd NaOH 0,1M Cụ cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan cú khối lượng là

A 8,64 gam B 6,84 gam C 4,90 gam D 6,80 gam

Câu 14. Xà phũng hoỏ hoàn toàn 17,24 gam chất bộo cần đủ0,06 mol NaOH Cụ cạn dd sau p/ứ thu được khối lượng xà phũng là

A 17,80 B 18,24 C 16,68 D 18,38

Câu 15 Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2 O 3 , MgO, ZnO trong 500 ml axit H 2 SO 4 0,1M(vừa đủ) Sau p/ứ, hh muối sunfat khan thu được khi cụ cạn dung dịch cú khối lượng là

B, Định luật bảo toàn mol electron

I, Nội dung định luật

Trong phản ứng oxi húa - khử, số mol electron mà chất khử cho đi bằng số mol electron mà chất oxi húa nhận về

- Sử dụng cho cỏc bài toỏn cú phản ứng oxi húa - khử, đặc biệt

là cỏc bài toỏn cú nhiều chất oxi húa, nhiều chất khử

- Trong một phản ứng hoặc một hệ phản ứng, cần quan tõm đến trạng thỏi oxi húa ban đầu và cuối của một nguyờn tử mà khụng cần quan tõm đến cỏc quỏ trỡnh biến đổi trung gian

- Cần kết hợp với cỏc phương phỏp khỏc như bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyờn tố để giải bài toỏn

- Nếu cú nhiều chất oxi húa và nhiều chất khử cựng tham gia trong bài toỏn, ta cần tỡm tổng số mol electron nhận và tổng số mol electron nhường rồi mới cõn bằng

II, Bài tập ví dụ

Câu 1 Để m (g) bột sắt ngoà i khụng khớ một thời gian thu được

12 gam hh gồm Fe và cỏc oxit sắt Hũa tan hoàn toàn hh đú bằng dung dịch HNO 3 loóng được 2,24 lớt NO duy nhất (đktc) Giỏ trị của m là

18 , 0 3

, 0 4 3

12 32 56

y

x y

x

y x

 m Fe =10,08g

Câu 2. Hũa tan hoàn toàn 17,4 gam hh(Al,Fe,Mg) trong dd HCl thấy thoỏt ra 13,44 lớt khớ Nếu cho 34,8 gam hh trờn p/ứ với ddCuSO 4 dư được chất rắn X, cho X t.d với dd HNO 3 núng dư thỡ được V lớt NO 2 (đktc) Giỏ trị V là

A 11,2 lớt B 22,4 lớt C 53,76 lớt D 76,82 lớt

iải: Sơ đồ p/ứ (Coi h2

kimloại ban đầu là M)

( )

( SO

2 )

( 2

) (

) ( 44 , 13

3

H l Mg

Fe

Al hh

du HNO du

Cu

du HCl TN

PS: Cần lưu ý khối lượng hh kim loại ở TN2 gấp đụi TN 1

Câu 3. Hũa tan hoàn toàn 28,8 gam Cu vào ddHNO 3 loóng, tất

cả khớ NO thu được đem oxi húa thành NO 2 rồi sục vào nước cú dũng oxi để chuyển hết thành HNO 3 Thể tớch khớ oxi ở đktc đó tham gia vào quỏ trỡnh trờn là

- Phần 1 tan hết trong ddHCl, tạo 1,792 lớt H 2 (đktc)

- Phần 2 nung trong oxi thu được 2,84 g hỗn hợp oxit

Giỏ trị của m là

A 1,56 gam B 2,64 gam C 3,12 gam D 4,68 gam

Giải: Ta thấy trong cả 2 thớ nghiệm kim loại đờu nhường với số

e như nhau  Số e mà H+ nhận tạo H 2 phải bằng số mol e O 2

nhận tạo O–2 trong oxớt 2H+ + 2e  H 2 O 2 + 4e  2O–2 0.16 0.08 0.04 0.16

 Theo BTKL cú m kimloại(p2) = m ễxit – m O2 =2.84 – 0.04*32

 m kimloại(p2) = 1.56 gam  m kimloại (bđ) = 1.56*2= 3.12 g

Câu 5. Chia 38,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M cú húa trị duy nhất thành 2 phần bằng nhau:

+P 1 : Tan vừa đủ ở 2 lớt dd HCl thấy thoỏt ra 14,56 lớt H 2 (đktc) +P 2 : Tan hoàn toàn trong dung dịch HNO 3 loóng núng thấy thoỏt

2,05

,13

3,12

ny

x ny

x

ny x

 m Fe(X) =2.(0,2.56) = 22,4 gam

 % Fe (X) =

6,38

4,22.100% =58,03%

d, Trong mỗi phần khối lượng kim loại M là

Trang 11

m = mMuối = mkim loại + mHCl – mH2 = 10+0,2*36.5-0,1*2=17.1

III, Bài tập điển hình

Câu 1. Hũa tan hoàn toàn 17,4 gam hhX(Al, Fe, Mg) trong

ddHCl thấy thoỏt ra 13,44 lớt khớ (đkc).Nếu cho 8,7 gam X p/ứ

với dd NaOH dư được 3,36 lớt khớ (đkc).Vậy nếu cho 34,8 gam

hh trờn p/ứ với dd CuSO 4 dư, lọc lấy toàn bộ chất rắn thu được

sau p/ứ với dd HNO 3 núng dư thỡ thu được V lớt khớ NO 2 Thể

tớch khớ NO 2 thu được là

A 26,88 lớt B 53,70 lớt C 13,44 lớt D 44,8 lớt

Câu 2. Cho tan hoàn toàn 3,6 gam hh(Mg, Fe) trong dd HNO 3

2M, thu được ddD, 0,04 mol khớ NO và 0,01 mol N 2 O Cho D

p/ứ với dd NaOH lấy dư, lọc và nung kết tủa đến khối lượng

khụng đổi thu được m gam chất rắn

a Giỏ trị của m là

A 2,6 gam B 3,6 gam C 5,2 gam D 7,8 gam

b Thể tớch HNO 3 đó p/ứ là

A 0,5 lớt B 0,24 lớt C 0,26 lớt D 0,13 lớt

Cõu 3: Hũa tan hỗn hợp gồm Mg và Al vào dung dịch HNO3 vừa đủ thu

được dung dịch X khụng chứa muối amoni và 0,336 l N 2 O (đktc) thoỏt

ra duy nhất Nếu cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X đến

khi khối lượng kết tủa đạt giỏ trị 2,52 gam thỡ thể tớch dung dịch NaOH

tối thiểu đó dựng là 90 ml( giả sử Mg(OH) 2 kết tủa hết trước khi Al(OH) 3

bắt đầu kết tủa trong dung dịch kiềm) Vậy % khối lượng của Mg trong

hỗn hợp đầu là

A 42,86% B 57,14% C 36,00% D 69,23%

Cõu 4: Hỗn hợp X gồm FeO , Fe3O4 , Fe2O3 Để khử hoàn toàn 3,04

gam hhX cần vừa đủ 0,1 gam H2 Hoà tan hết 3,04 gam hh X bởi ddH2SO4

đặc,núng thỡ thể tớch SO 2 ( s.phẩm khử duy nhất) thu được ở đktc là:

A 112 ml B 224 ml C 336 ml D 448 ml

Cõu 5: Hũa tan hết hỗn hợp X gồm Fe và Fe3 O 4 bằng dung dịch HNO 3

thu được 2,24 lit khớ NO (đktc) Nếu hũa tan hết lượng hỗn hợp X ở trờn

bằng dung dịch H 2 SO 4 đặc núng thỡ thể tớch khớ SO 2 cú được ( đktc) là:

A 1,12 lớt B 2,24 lớt C 3,36 lớt D 4,48 lớt

Cõu 6: Hũa tan hoàn toàn 10 gam một hỗn hợp K, Mg, Al bằng một

lượng vừa đủ dung dịch H 2 SO 4 thu được 4,48 lớt SO 2 duy nhất (đktc) và

m gam muối rắn khan Số mol H 2 SO 4 cần dựng và m là:

A 0,6 mol và 19,6 gam B 0,4 mol và 19,6 gam

C 0,4 mol và 29,2 gam D 0,6 mol và 29,2 gam

Cõu 7: Khử hết m gam hỗn hợp FeO, Fe2 O 3 , Fe 3 O 4 bằng khớ CO, được

khớ X, chất rắn Y.Hấp thụ X vào dung dịch Ca(OH) 2 dư được 20 gam

kết tủa Hũa tan hết Y bằng HNO3 loóng được 3,36 lớt NO (đktc) m là:

A 7,4 gam B 6 gam C 8,4 gam D 11,6 gam

Cõu 8 Hũa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,002 mol FeS2 và 0,003 mol

FeS vào lượng H 2 SO 4 đặc núng dư thu được khớ X Hấp thụ X bằng

lượng vừa đủ Vml dung dịch KMnO 4 0,05M V cú giỏ trị là

A 282 ml B 228ml C 182 ml D 188 ml

Cõu 9: Đem nung hh A, gồm 2 kim loại: x mol Fe và 0,15 mol Cu, trong

khụng khớ một thời gian, thu được 63,2 gam hh B , gồm 2 kim loại trờn và

hh cỏc oxit của chỳng Đem hũa tan hết lượng hh B trờn bởi dd H 2 SO 4

đậm đặc, thỡ thu được 0,3 mol SO 2 Trị số của x là:

A 0,7 mol B 0,5 mol C 0,6 mol D 0,4 mol

Cõu 10: Hũa tan hết 17,84 gam hhA (Fe, Ag, Cu) bằng 203,4 ml dd

HNO 3 20% (cú d = 1,115 gam/ml) vừa đủ thấy thoỏt 4,032 lớt khớ NO

duy nhất (đktc) và cũn lại dd X chứa m gam 3 muối khan m là:

A 54,28 gam B 51,32 gam C 45,64 gam D 60,27 gam

Cõu 11: Cho m gam Fe p/ứ hoàn toàn với dung dịch chứa 0,42 mol

H 2 SO 4 đặc núng, thu được dung dịch 28,56 gam muối Giỏ trị m là:

A 23,52 gam B 7,84 gam C 7,9968 gam D 8,4 gam

Cõu 12: Cho 22,72 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2 O 3 và Fe 3 O 4 p/ứ hết

với ddHNO 3 loóng dư thu được V lớt khớ NO duy nhất ở (đktc) và ddX

Cụ cạn dung dịch X thu được 77,44 gam muối khan Giỏ trị của V là

c, áp dụng sơ đồ đ-ờng chéo

I, Nội dung định luật

Dung dịch thu được: cú khối lượng m = m1 + m 2 , thể tớch V = V 1

+ V 2 , nồng độ C (C 1 < C < C 2 ) và khối lượng riờng d

Sơ đồ đường chộo và cụng thức tương ứng với mỗi trường hợp là:

a Đối với nồng độ % về khối lượng:

Khi sử dụng sơ đồ đường chộo cần chỳ ý:

Chất rắn coi như dung dịch cú C% = 100%

Dung mụi coi như dung dịch cú C% = 0%

Khối lượng riờng của H 2 O là d = 1g/ml

Điểm lớ thỳ của sơ đồ đường chộo là ở chỗ phương phỏp này cũn cú thể dựng để tớnh nhanh kết quả của nhiều dạng bài tập húa học khỏc Sau đõy ta lần lượt xột cỏc dạng bài tập này

Dạng 1: Ứng dụng trong bài toỏn dung dịch Cõu 1 Hũa tan 200 gam SO3 vào m gam dung dịch H2 SO 4 49%

ta được dung dịch H 2 SO 4 78,4% Giỏ trị của m là:

Gọi m 1 , m 2 lần lượt là khối lượng SO 3 và ddH 2 SO 4 49% cần lấy Theo (1) ta cú:

44,1

29,4

|4,8122,5

|

|4,7849

|m

Br (M=79)

35 79

319,0Br

%681,1

319,0Br

%

Br

35 79

1

%V3

112

4V

V

3 2

3

O O

Cõu 4.Cần trộn 2 thể tớch metan với một thể tớch đồng đẳng X

của metan để thu được hỗn hợp khớ Y cú d Y

|30-M

|V

V

2 2

M CH

2

 M 2 = 58  14n + 2 = 58  n = 4  X là: C 4 H 10

Dạng 4: Tớnh thành phần hỗn hợp muối trong phản ứng giữa

đơn bazơ và đa axit

Cõu 5.Thờm 250 ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch

H 3 PO 4 1,5M Muối tạo thành và khối lượng tương ứng là:

A 14,2 gam Na 2 HPO 4 ; 32,8 gam Na 3 PO 4

B 28,4 gam Na 2 HPO 4 ; 16,4 gam Na 3 PO 4

C 12,0 gam NaH 2 PO 4 ; 28,4 gam Na 2 HPO 4

D 24,0 gam NaH 2 PO 4 ; 14,2 gam Na 2 HPO 4

3

50,2.1,5

0,25.2n

n1

4

3 PO H

53

=

2313

n

4 2

4 2

PO NaH

HPO Na

  nNa2HPO4 2nNaH2PO4

4 3 4 2 4

(mol)0,2n

4 2

4 2

PO NaH

HPO Na

(g)28,40,2.142m

4 2

4 2

PO NaH

HPO Na

Dạng 5: Bài toỏn hỗn hợp 2 chất vụ cơ của 2 kim loại cú

cựng tớnh chất húa học

Cõu 6.Hũa tan 3,164 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và BaCO 3

bằng dung dịch HCl dư, thu được 448 ml khớ CO 2 (đktc) Thành phần % số mol của BaCO 3 trong hỗn hợp là:

A 50% B 55% C 60% D 65%

iải: 0,02(mol)

22,4

0,448n

CaCO3(M2 = 100) |197 - 158,2| = 38,8

III, Bài tập điển hình

Câu 1: Để thu được dung dịch CuSO 4 16% cần lấy m 1 gam tinh thể CuSO 4 5H 2 O cho vào m 2 gam dung dịch CuSO 4 8% Tỉ lệ

m 1 /m 2 là:

A 1/3 B 1/4 C 1/5 D 1/6

Câu 2: Hũa tan hoàn toàn m gam Na 2 O nguyờn chất vào 40 gam dung dịch NaOH 12% thu được dung dịch NaOH 51% Giỏ trị của m (gam) là:

A 11,3 B 20,0 C 31,8 D 40,0

Câu 3: Số lớt nước nguyờn chất cần thờm vào 1 lớt dung dịch

H 2 SO 4 98% (d = 1,84 g/ml) để được dung dịch mới cú nồng độ 10% là:

A 14,192 B 15,192 C 16,192 D 17,192

Câu 4: Nguyờn tử khối trung bỡnh của đồng là 63,54 Đồng cú hai đồng vị bền: 6329Cu và 6529Cu Thành phần % số nguyờn tử của 6529Culà:

Câu 6: Thờm 150 ml dung dịch KOH 2M vào 120 ml dung dịch

H 3 PO 4 1M Khối lượng cỏc muối thu được trong dung dịch là:

A 10,44 gam KH 2 PO 4 ; 8,5 gam K 3 PO 4

B 10,44 gam K 2 HPO 4 ; 12,72 gam K 3 PO 4

C 10,24 gam K 2 HPO 4 ; 13,5 gam KH 2 PO 4

D 13,5 gam KH 2 PO 4 ; 14,2 gam K 3 PO 4

Câu 7: Hũa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối CaCO 3 và MgCO 3

bằng dung dịch HCl dư, thu được 0,672 lớt khớ ở điều kiện tiờu chuẩn Thành phần % số mol của MgCO 3 trong hỗn hợp là

A 133,3 gam B 146,9gam C 272,2 gam D 299,3 gam

Cõu 10: Khối lượng của CuSO4.5H2 O cần thờm vào 300 gam dung dịch CuSO 4 10% để thu được dung dịch CuSO 4 25% là

A 60 gam B 125,5 gam C 115,4 gam D 40 gam

Cõu 11: Trộn 200 gam dung dịch HCl 1M với 300 ml dung dịch

HCl 2M thỡ thu được dung dịch cú nồng độ mol là

A 1,6M B 1,5M C 1,2M D 0,15M

Cõu 12: Từ 300 ml dung dịch NaOH 2M và nước cất Muốn

pha chế dung dịch NaOH 0,75M thỡ thể tớch nước cần dựng là

A 150ml B 200ml C 250ml D 500ml

Cõu 13: Trộn 800ml dung dịch H2 SO 4 aM với 200ml dung dịch

H 2 SO 4 1,5 M, thỡ thu được dung dịch cú nồng độ 0,5M Vậy giỏ trị của a là

A 0,1 B 0,15 C 0,2 D 0,25

Cõu 14: Cần thờm bao nhiờu gam H2 O vào 500 gam dung dịch NaOH 12% để cú dung dịch NaOH 8%?

A 250 gam B 200 gam C 150 gam D 100 gam

Cõu 15: Từ 1 tấn quặng hematit A điều chế được 420 kg sắt Từ

1 tấn quặng manhetit B cú thể điều chế được 504 kg sắt Vậy phải trộn 2 quặng trờn theo tỉ lệ về khối lượng là bao nhiờu để từ

1 tấn quặng hỗn hợp trờn cú thể điều chế được 480 kg sắt?

C1

C2C

Trang 13

Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : một số ph-ơng pháp tính toán hoá học điển hình Trần Ph-ơng Duy-S-u tầm – chỉnh sửa

D,ph-ơng pháp bảo toàn nguyên tố

I, Nội dung định luật

 Dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố (BTNT) "Trong các p/ứ

hoá học thông th-ờng thì các nguyên tố luôn đ-ợc bảo toàn"

 Nghĩa là: "Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố M bất kỳ

nào đó thì tr-ớc và sau phản ứng luôn bằng nhau"

 Định luật BTNT th-ờng sử dụng cho việc tính toán một kim

loại, một phi kim, một chất,… trong nhiều chất, cần phải viết

ph-ơng trình phản ứng nhiều … thì phải nghĩ đến định luật bảo

toàn nguyên tố

II, Bài tập ví dụ

Câu 1: (Trích đề tuyển sinh ĐH- CĐ Khối A 2008) Cho hỗn

hợp 2,7 gam nhôm và 5,6 gam sắt vào 550 ml dd AgNO3 1M

Sau khi phản ứng xẫy ra hoàn toàn thì đ-ợc m gam chất rắn( biết

Fe 3+ /Fe 2+ đứng tr-ớc Ag + /Ag) Giá trị m gam là:

A 59,4 gam B 64,8 gam C 32,4 gam D 54,0 gam

Bài giải:

Phản ứng xảy ra hoàn toàn, nên: AgNO3 Ag  + NO3-

áp dụng ĐLBT nguyên tố bạc: 0,55 0,55mol

nAg = nAg + = nAgNO3 = 0,55 mol  mAg = 0,55.108 = 59,4 gam

Chú ý: Nếu phản ứng không hoàn toàn hoặc AgNO3 phản ứng

đang còn d- thì không áp dụng đ-ợc ĐLBT nguyên tố; Nếu

nAg = 3nAl + 2nFe = 0,5mol  mAg = 0,5.108=54,0 gam  D sai

Câu 2: (Trích đề tuyển sinh ĐH- CĐ Khối B 2008) Nung một

hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa

không khí d-, sau khi các phản ứng xẫy ra hoàn toàn, đ-a bình

về nhiệt độ ban đầu thì đ-ợc chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn

hợp khí Biết áp suất tr-ớc và sau phản ứng đều bằng nhau Mối

liên hệ giữa và b là: ( biết sau các phản ứng l-u huỳnh có số ôxi

)1(2

3 2

3 2 3

O

Fe

FeS

O Fe

3 2

3 2

b n

a n

O Fe

O

Fe áp dụng ĐLBT

nguyên tố sắt

22

 a +b =5b  a=4b  C sai (do ch-a biết n(O2))

Câu 3: Sục khí clo vào dd NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn

ta thu đ-ợc 1,17 gam NaCl Xác định số mol hỗn hợp NaBr và

NaI có trong dd ban đầu

A 0.01 mol B 0.02 mol C 0.04 mol D 0.03 mol

Bài giải:

Ptpứ: Cl2 + 2NaBr  2NaCl + Br2 ;Cl2 + 2NaI  2NaCl + I2

Theo BTNT có: n NaBr + nNaI = nNaCl =

5,58

17,1

=0,02mol  B đúng

Chú ý: Nếu nNaBr + nNaI = 2nNaCl =

5,58

17,1

17,1.2

A.8 gam B 2 gam C.Không xác

Câu 6: Cho 7.68 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 vào

260 ml dd HCl 1M vừ đủ ta thu đ-ợc dung dịch Y Cho dd NaOH d- vào dung dịch Y thu đ-ợc kết tủa Z Đem nung Z trong khồng khí đến khối l-ợng không đổi thì thu đ-ợc m gam chất rắn G Giá trị m là

A 18 gam B 8 gam C 32 gam D.KQ khác

Bài giải:

Khi cho hh gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 p/ứ với HCl thì bản chất

2H + + O 2-  H2O 0,26 0,13 0,13

 mO = 0,13 16 = 2,08 gam ,mFe (trong oxít) = 7,68 - 16 0,13 = 5,6 gam 

Câu 8: Hoà tan 11.2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong HCl

dư thì thu được hỗn hợp dung dịch muối Y1 và khí Y2 Cho dung dịch Y1 tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 8 gam chất rắn Z Thành phần % Fe trong hỗn hợp đầu là :

III, Bài tập điển hình

Bài 1: Cho m1 gam hh X gồm 3 kim loại A(hoá tri2), B ( hoá trị 3), C(hoá trị n) đều ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu đ-ợc hh Y gồm các oxit có khối l-ợng m2 gam Thể tích V(líl) dd HCl a M vừa đủ để phản ứng hết với dd Y là: Giá trị V(lít) là: ( biết m2 > m1)

A (m2 - m1) : 32 a B (m2 - m1) : a

C (m2 - m1) : 16 a D (m2 - m1) : 8 a

Bài 2: Hoà tan hoà n toà n hỗn hợp x gam FeS2 và 4 gam Cu2S

và o HNO3 vừa đủ thu được dd Y (Y chỉ chứa muối sunfat) và hỗn hợp khí NO2 và NO với tỉ lệ 1:3 Giá trị x là

A 0.4 gam B 6 gam C 8.0 gam D KQ khác

Bài 3: Hoà tan hoà n toà n hỗn hợp gồm y mol FeS2 và x gam

Cu2S và o HNO3 vừa đủ thu được dung dịch X (X chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí Y duy nhất Biểu thức liên hệ giữa đai l-ợng

x và y là: ( Biết khí Y không màu, không mùi, không vị, không cháy d-ới 1000 0 C)

A.x:y=1:2 B x:y = 2:1 C x:y =2:3 D KQ khác

Bài 4: Hoà tan hoà n toà n m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4,

Fe2O3, trong axit sunfuric đặc nóng thu đ-ợc 0.224 lít khí không màu, mùi xốc Mặt khác cho 1.12 lít khí H2 thì khử hêt m gam hh

X trên Các khí đo đktc Giá trị m là : A.2.34 gam B 3.34 gam C 3.04 gam D KQ khác

Bài 5: Để khử hoà n toà n 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4,

Fe2O3, cần 1.4 gam CO Mặt khác hoà tan hoà n toà n 3,04 gam

X trong dd H2SO4 đặc thu được V lít khí không màu, mùi xốc (đktc) Giá trị V (lít) là :

A.3.36 lít B 0.224 lít C 0.448 lít D KQ khác

Bài 6: Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 thì cần

100 ml dd HCl 0.3 M vừ đủ ta thu đ-ợc dd Y gồm 2 muối Cho

dd KOH d- vào dd Y thu đ-ợc kết tủa Z Đem nung Z trong khồng khí đến khối l-ợng không đổi thì thu đ-ợc 1.6 gam chất rắn G Giá trị m là

A 0.64 gam B 0.56 gam C 3.04 gam D KQ khác

Bài 7: (Đề ĐH- CĐ Khối A 2008) Cho 2.13 gam hh X gồm 3

kim loại Mg, Cu, Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu

đ-ợc hh Y gồm các oxit có khối l-ợng 3.33 gam Thể tích dd HCl 2 M vừa đủ để phản ứng hết với dd Y là:

A 90 ml B 57 ml C 75 ml D 50 ml

Bài 8: Hoà tan hoà n toà n hỗn hợp gồm 0.2 mol Fe và x mol

Fe2O3 và o HCl dư thì thu được dung dịch X và khí Y Cho X tác dụng với NaOH rồi lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 32 gam chất rắn Giá trị x là :

A 0.35 mol B 0.15 mol C 0.10 mol D 0.02 mol

Bài 9: Cho 8.32 gam Cu tác dụng với V ml HNO3 1 M thu được 4.928 lít khí hỗn hợp 2 khí NO và NO2 Giá trị V ml là : (Biết các khí đo ở đktc)

A.120 ml B 240 ml C.360 ml D 480 ml

Bài 10: Đốt cháy hoà n toà n 45.76 gam FeS và 58.2 ZnS trong

không khí ta thu đ-ợc khí Y không màu mùi xốc duy nhất và chất rắn X Cho khí Y tác dụng vừa đủ với V lít dd n-ớc brôm ( đo ở

đktc) Giá trị V là:

A 12,228 lít B 22,244 lít C 18,654 lít D 25,088lít

Bài 11: Để m gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thu

đ− ợc11,8 gam hh các chất rắn FeO, Fe3O4, Fe2 O3, Fe Hòa tan hoàn toàn hh đó bằng dd HNO3 loãng thu đ− ợc 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc) Giá trị của m là:

A 9,94 gam B 9,968 gam C 11,2 gam D 8,708 gam

Bài 12: Hòa tan hoàn toàn 43,2 gam kim loại Cu vào dd HNO3

loãng, tất cả khí NO thu đ− ợc đem oxi hóa thành NO2 rồi sục vào n− ớc có dòng oxi để chuyển hết thành HNO3 Thể tích khí oxi ở đktc đã tham gia vào quá trình trên là;

A 5,04 lít B 7,56 lít C 6,72 lít D 8,96 lít

Trang 14

Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : một số ph-ơng pháp tính toán hoá học điển hình Trần Ph-ơng Duy-S-u tầm – chỉnh sửa

E, côngthức tính nhanh hay dùng

Gặp bài toán: ” Nung m gam Fe trong không khí, sau

một thời gian ta thu đ-ợc a gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe,

Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 , FeO Hoà tan hết a gam hỗn hợp chất rắn X vào

dung dịch HNO 3 d- thu đ-ợc V lít khí NO 2 (đktc) là sản phẩm

khử duy nhất và dung dịch muối sau khi làm khan đ-ợc b

gam Nếu bài toán cần tính một trong các giá trị m, a, b, V”

thì ta áp dụng nhanh các công thức đ-ới đây

a Tr-ờng hợp 1: tính khối l-ợng sắt ban đầu tr-ớc khi bị ôxi hóa

thành m gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4

e Fe

c Tr-ờng hợp 3: tính khối l-ợng b gam muối tạo thành khi cho a

gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch

d Tr-ờng hợp 4: tính khối l-ợng muối tạo thành khi cho

m gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung

Gặp bài toán: ”Cho m gam hỗn hợp nhiều kim loại hoạt

động tan hoàn toàn trong dung dịch H 2 SO 4 loãng d- thu đ-ợc

V lít H 2 khí ( duy nhất đktc) Nếu bài toán cần tính a gam khối

l-ợng muối sunfat thu đ-ợc” thì ta áp dụng nhanh công thức:

4

a  mmuối  m  m   m  96.n (***)

Gặp bài toán: ”Cho m gam hỗn hợp nhiều kim loại hoạt

động tan hoàn toàn trong dung dịch HCl loãng d- thu đ-ợc V

lít H 2 khí ( duy nhất đktc) Nếu bài toán cần tính b gam khối

lượng muối clorua thu được” thì ta áp dụng nhanh công thức:

2

b  mmuối  m  m   m  71.n (****)

5 Gặp bài toán: ”Nhúng một thanh kim loại A hóa trị a (

không tan trong n-ớc) nặng m 1 gam vào V lít dung dịch B

(NO 3 ) b xM Sau một thời gan lấy thanh A ra và cân nặng m 2

gam Nếu bài toán cần tính khối l-ợng m gam kim loại B thoát

ra” thì ta áp dụng nhanh công thức:

A 13,1 gam B 17,0 gam C 19,5 gam D 14,1 gam

Bài giải:

áp dụng nhanh công thức: mX = 13,6 - 0,5 = 13,1 g  A đúng

Bài toán 3: Nung m gam bột sắt trong oxi thu đựơc 3 gam hỗn hợp

chất rắn X Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 d- thoát

ra 0.56 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị m là:

A 2.52 gam B 1.96 gam C 3.36 gam D 2.10 gam

Bài giải:

áp dụng nhanh công thức:

hh e Fe

Bài toán 4: Cho 11.36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và

Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng d- thu đ-ợc 1.344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X sau phản ứng đ-ợc m gam muối khan Giá trị m là:

A.34.36gam B.35.50 gam C 49.09 gam D.38.72 gam

Bài toán 5: Nung 8.4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu

đ-ợc m gam X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hoà tan m gam hỗn hợp X bằng HNO3 d-, thu đ-ợc 2.24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị m là:

A 11.2 gam B 25.2 gam C 43.87 gam D 6.8 gam

Bài toán 8: Để khử hoà n toà n 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO,

Fe3O4, Fe2O3, cần 0,05 mol H2 Mặt khác hoà tan hoà n toà n 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu

đ-ợc thể tích V ml SO2 (đktc) Giá trị V(ml) là : A.112 ml B 224 ml C 336 ml D 448 ml

Bài toán 9: Cho 2,8 gam CaO tác dụng với một l-ợng n-ớc d-

thu đ-ợc dung dịch X Sục 1,68 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch

X thu đ-ợc l-ợng kết tủa sau đó đun nóng dung dịch thì thu đ-ợc l-ợng kết tủa nữa Tổng khối l-ợng kết tủa thu đ-ợc là :

A 2,5 gam B 5,0 gam C 7,5 gam D 10 gam

Bài giải

áp dụng nhanh công thức:

2 2

CO CO

Bài toán 11: Cho tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu,

Ag trong dung dịch HNO3 2M loãng nóng thu đ-ợc dung dich B

và 0.15 mol khí NO và 0.05 mol NO2 Cô cạn dung dich B khối l-ợng muối khan thu đ-ợc là:

A 120.4 gam B 89.8 gam C 116.9 gam D KQ khác

Bài toán 12: Hoà tan hoà n toà n hỗn hợp gồm 11.2 gam Fe và

16 gam Fe2O3 và o HNO3 loảng dư thì thu được dung dịch A

Cho A tác dụng với NaOH rồi lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn Giá trị m

A: 28,6 gam B: 68,2 gam C: 26,6 gam D: 66,2 gam

Bài giải:

áp dụng nhanh công thức: m = 24,4 + 0,2 208 - 39,4 = 26,6gam

Bài toán 14: Hoà tan 10.14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một

l-ợng vừa đủ dung dịch HCl thu đ-ợc 7.84 lít khí X (đktc) và

Bài toán 15: Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp Mg, Fe trong dung

dịch HCl d- thấy tạo ra 2.24 lit khí H2 (đktc) cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đ-ợc m gam muối khan: Giá trị m gam là:

A 13.55 gam B 15.7 gam C 17.1 gam D.11.775 gam

Bài giải:

áp dụng nhanh công thức:mmuối = 10 + 0,1 71 = 17,1 (g)  C đúng

Bài toán 16: Trộn 5.4 gam Al với 6 gam FeO3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm (trong điều kiện không có không khí), biết hiệu suất phản ứng là 80% Sau phản ứng thu đ-ợc m gam hỗn hợp chất rắn Giá trị m gam là:

A 11.4 gam B 9.12 gam C 14.25 gam D 8,12 gam

Bài toán 17: Cho 0.52 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg, Al tan hoàn

toàn trong dung dịch H2SO4 loãng d- thu đ-ợc 0.336 lít khí đktc Khối l-ợng muối sunfat thu đ-ợc là:

A 1.24 gam B 6.28 gam C 1.96 gam D 3.4 gam

Bài giải:

áp dụng nhanh công thức:

2 4

mmuối  m  m   0,52  0,015.96 1,96g 

Bài toán 18: Cho 2.81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit kim loại MgO,

ZnO, Fe2O3 hoà tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H2SO4 0.1 M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối l-ợng gam các muối sunfat khan thu đ-ợc là:

A 5.21 gam B 4.25 gam C 5.14 gam D 4.55 gam

Bài toán 19: Hoà tan hoàn toàn 30,25 gam hỗn hợp Zn và Fe vào

dung dịch HCl d- thấy có 11.2 lít khí thoát ra đktc và dung dịch X , cô cạn dung dịch X thì đ-ợc m gam muối khan Giá trị m gam là: A.37.75 gam B 55.5 gam C 46,68 gam D 67,75 gam

Bài giải:

áp dụng nhanh công thức:

m  m  m   30, 25 0,5.71 65,75 gam  

Bài toán 20: Hoà tan hoàn toàn m1 gam hỗn hợp 3 kim loại A, B(

đều hoá trị II), C (hoá trị III) vào dung dịch HCl d- thấy có V lít khí thoát ra đktc và dung dịch X , cô cạn dung dịch X thì đ-ợc m2 gam muối khan Biểu thức liên hệ giữa m1, m2, V là:

A m2 = m1 + 71V C m2 = m1 + 35.5V

B 112 m2 = 112 m1 +355V D 112 m2 = 112m1 + 71V

Bài giải:

2,114,22.22

2

V V

n n

Bài toán 21: Thổi một luồng khí CO d- qua ống sứ đựng m gam hỗn

hợp gồm CuO, Fe3O4, nung nóng thu đ-ợc 2.32 gam hỗn hợp kim loại Khí thoát ra sục vào n-ớc vôi trong d- thấy có 5 gam kết tủa trắng Giá trị m gam là:

A 2.39 gam B 3.12 gam C 3.92 gam D 3.93 gam

Bài giải:

áp dụng nhanh công thức:

moxit = mKL + mO(trong oxít) = 2,32 + 0,05 16 = 3,12 g  B đúng

Bài toán 22: Hòa tan 14 gam hỗn hợp 2 muối ACO3 và B2(CO3)3bằng dung dịch HCl d- thu đ-ợc dung dịch X và 0,672 lít khí đktc Cô cạn dung dịch X thì thu đ-ợc m gam muối khan Giá trị m gam muối khan là:

A 14,33 gam B 25,00 gam C 15,32 gam D 15,80 gam

Trang 15

A.21.025gam B 33.45 gam C.14.8125g D 18.6 gam

Trang 16

Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : một số ph-ơng pháp tính toán hoá học điển hình Trần Ph-ơng Duy-S-u tầm – chỉnh sửa

Bài toán 23: Cho 2,81 gam hỗn hợp gồm 3 ôxit: Fe2O3, MgO, ZnO

tan vừa đủ trong 300ml dung dịch H2SO4 0,1 M thì khối l-ợng muối

sunfat khan tạo ra là:

A 5,33 gam B 5,21 gam C 3,52 gam D 5,68 gam

Bài giải:

áp dụng nhanh công thức:

mmuối= 2,81+(96-16).0,03= 2,81 + 2,4 = 5,21g  B đúng

Bài toán 24: Cho 30 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat

của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (d-), sinh ra

M hh

 30 < M < 59  M là Kali (39)  đáp án C đúng

Bài toán 25: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch

Ca(OH)2 thu đ-ợc 10 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa rồi nung nóng

phần dung dịch còn lại thu đ-ợc 5 gam kết tủa nữa Giá trị V lít là:

III, Bài tập điển hình

Bài 1: Cho m1 gam hhX gồm 3 kim loại A(hoá tri2), B( hoá trị 3),

C(hoá trị n) đều ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu đ-ợc

hhY gồm các oxit có khối l-ợng m2 gam Thể tích V(líl) dd HCl a

M vừa đủ để phản ứng hết với dd Y là: Giá trị V(lít) là: ( biết m2 >

m1)

A (m2 - m1) : 32 a B (m2 - m1) : a

C (m2 - m1) : 16 a D (m2 - m1) : 8 a

Bài 2: Cho m gam hhX(FeO, Fe3O4, Fe2O3) thì cần 100 ml dd HCl

0.3 M vừ đủ ta thu đ-ợc dd Y gồm 2 muối Cho dd KOH d- vào dd

Y thu đ-ợc kết tủa Z Đem nung Z trong khồng khí đến khối l-ợng

không đổi thì thu đ-ợc 1.6 gam chất rắn G Giá trị m là

A 0.64 gam B 0.56 gam C 3.04 gam D KQ khác

Bài 3: Cho 8.32 gam Cu tác dụng với V ml HNO3 1 M thu được

4.928 lít khí hỗn hợp 2 khí NO và NO2 Giá trị V ml là : (Biết các

khí đo ở đktc)

A.120 ml B 240 ml C.360 ml D 480 ml

Bà i 4 Cho 21gam hhgồm 3 kim loại Fe, Zn, Al tan hoà n toà n

trong dd H2SO4 0.5M, thu đ-ợc 6.72 lít khí H2 (ở 0 0 C, 2atm) Khối

l-ợng gam muối khan thu đ-ợc sau khi cô cạn dd và thể tích lít

dung dịch axit tối thiểu cần dùng là :

A 78.6 gam và 1.2 lít B 46,4 gam và 2,24 lít

C 46,4 gam và 1.2 lít D 78.6 gam và 1,12 lít

Bà i 5 Cho một luồng khí clo tác dụng với 9.2 gam kim loại sinh ra

23.4g muối kim loại hoá trị I Muối kim loại hoá tri I là :

A LiCl B KCl C NaCl D AgCl

Bài 6 Hoà tan m gam hh2 muối cacbonat của kim loại hoá trị I và

kim loại hoá trị II bằng dd HCl d- thu đ-ợc dd A và V lít CO2

(đktc) Cô cạn dung dịch A đ-ợc (m + 3.3) gam muối khan V là:

A 6.72 lít B 2.24 lít C.3.36 lít D 4.48 lít

Bài 7 Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hhgồm Fe,

FeO, Fe3O4 và Fe2O3 thu đ-ợc 64 gam hhchất rắn và khí X Cho khí

X lội qua dd n-ớc vôi trong thu đ-ợc 40 gam kết tủa m là :

A 80.4 gam B 70.4 gam C 96.4 gam D 75.8 gam

thu đ− ợc m gam muối khan m có giá trị là:

A.20,33 gam B 20,46 gam C 15,26 gam D 18,43 gam

Bài 9: Hòa tan 5,94 gam hh2 muối clorua của 2 kim loại A, B (đều

có hoá trị II) vào n− ớc đ− ợc dd X Để kết tủa hết ion Clo có trong

dd X ng− ời ta cho dd X p/ứ với dd AgNO3 thu đ− ợc 17,22 gam kết tủa Lọc kết tủa, thu đ− ợc dd Y Cô cạn Y đ− ợc m gam hhmuối khan m là:

A 8,36 gam B 12,6 gam C 10,12 gam D 9,12 gam

Bài 10: Hoà tan hhgồm 0.5 gam Fe và một kim loại hoá trị II trong

dd HCl d- thu đ-ợc 1.12 lít khí H2 (đktc) Kim loại hoá trị II đó là:

Bài 11: Khi hoà tan 7.7 gam hợp kim gồm natri và kali vào n-ớc

thấy thoát ra 3.36 lít khí H2(đktc) Thành phần phần trăm khối l-ợng của kali trong hợp kim là:

A 39.23 B 25.33 C 74.67 D 23.89

Bài 12: X và Y là hai nguyên tố halogen ở 2 chu kì liên tiếp trong

bảng tuần hoàn Để kết tủa hết ion X - , Y - trong dd chứa 4,4 gam muối natri của chúng cần 150 ml dung dịch AgNO3 0,4 M X và Y

A Flo, clo B.Clo, brom C Brom, iot D KQ khác

Bài 13: Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong

nhóm IA Lấy 7,2 gam X hoà tan hoàn toàn vào n− ớc thu đ− ợc 4,48 lít hiđro (ở đktc) A và B là

A Li, Na B Na, K C K, Rb D Rb, Cs

Bài 14: Chia m gam hhAl, Fe thành 2 phần bằng nhau

- Phần 1 tác dụng NaOH d- thu đ-ợc x mol khí

- Phần 2 tan hoàn toàn trong dd HNO3 thu đ-ợc y mol khí NO duy nhất Giá trị m tính theo x và y là:

A 56y 116xm

hoá học PS: CTPT chất cần tính đồng phân

) 6 2

)(

2 )(

1

( 2

1 DP

2 2 n

( 2

2 2

( 2

( 2

2 2

( 2

2 2

)(

2 )(

1

( 2

1 DP

2 2 n

)(

3 )(

2

( 2

1 DP

2 n

( 2

3 2

2

CO O H

CO

n n

Vớ dụ2: Đốt chỏy hoàn toàn 1 lượng hiđrocacbon A rồi hấp

thụ toàn bộ sản phẩm chỏy vào bỡnh đựng nước vụi trong dư thấy khối lượng bỡnh tăng 39 gam và xuất hiện 60 gam kết tủa Tỡm CTPT của A

iải Theo đề cứ 2 mol CO2 thỡ cũng được 3 mol H 2O

Vậy số C của ancol = 2 2

3 2

 ; Ancol đa chức 2C chỉ cú thể

cú tối đa 2 nhúm OH, do đú A cú CTPT là C 2 H 6 O 2

9 Cụng thức tớnh khối lượng ancol đơn chức no (hoặc hỗn hợp ancol đơn chức no) theo khối lượng 2 , mH 2 O:

2 2

11

CO ancol H O

m

mm

Vớ dụ:Khi đốt chỏy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 ancol no, đơn

chức, mạch hở thu được V lớt CO 2 (đktc) và a gam H 2 O Biểu thức liờn hệ giữa m, a và V là:

Vớ dụ1: Cú tối đa bao nhiờu đipeptit, tripeptit thu được từ hỗn

hợp gồm 2 amino axit là glyxin và alanin?

iải Số đipeptitmax = 22 = 4; Số tripeptit max = 23 = 8

Vớ dụ2: Cú tối đa bao nhiờu đipeptit, tripeptit thu được từ hỗn

hợp gồm 3amino axit là glyxin, alanin và valin?

iải Số đipeptitmax = 32 = 9; Số tripeptit max = 33 = 27

ụng thức tớnh số triglixerit tạo bởi glixerol với cỏc axit cacboxylic bộo: Số Trieste =

2

)1(

2 n

n

Vớ dụ: Đun núng hỗn hợp gồm glixerol cựng 2 axit bộo là axit

panmitic và axit stearic (xỳc tỏc H 2 SO 4 đặc) sẽ tu được tối đa bao nhiờu triglixerit?

iải Số trieste = 2( 1)

2

n n = 2 (2 1)2

62

3 ụng thức tớnh khối lượng amino axit A (chứa n nhúm

NH 2 và m nhúm ) khi cho amino axit này vào dd chứa

a mol l, sau đú cho dd sau phản ứng tỏc dụng vừa đủ với b mol NaOH:

m

a b M

m AA

Vớ dụ: Cho m gam glyxin vào dd chứa 0,3 mol HCl Dung dịch

sau phản ứng tỏc dụng vừa đủ với 0,5 mol NaOH Tỡm m

iải m75.0,5 0,3 15

Trang 17

Bảng tổng kết kiên thức cơ bản hoá học THPT – Luyện thi đại học cao đẳng phần : một số ph-ơng pháp tính toán hoá học điển hình Trần Ph-ơng Duy-S-u tầm – chỉnh sửa

14 ụng thức tớnh khối lượng amino axit A (chứa n nhúm

NH 2 và m nhúm ) khi cho amino axit này vào dd chứa

a mol a , sau đú cho dd sau phản ứng tỏc dụng vừa đủ

với b mol HCl:

n

a b M

m AA

Vớ dụ: Cho m gam alanin nào dd chứa 0,375 mol NaOH Dung

dịch sau phản ứng tỏc dụng vừa đủ với 0,575 mol HCl Tỡm m

iải 89.0,575 0,375 17,8

1

15 ụng thức tớnh số liờn kết của hợp chất hữu cơ mạch

hở A ( x H y hoặc x H y O z ) dựa vào mối liờn quan giữa số

mol CO 2 với số mol 2 khi đốt chỏy A:

Vớ dụ:Đốt chỏy hoàn toàn 1 lượng este đơn chức, mạch hở A

thu được nCO 2 – nH 2 O = 2nA Mặt khỏc, thủy phõn A (trong

mụi trường axit) được axit cacboxylic B và anđehit đơn chức no

D Vậy phỏt biểu đỳng là:

A.Axit cacboxylic B phải làm mất màu nước brom

B.Anđehit D trỏng gương cho ra bạc theo tỉ lệ mol 1:4

C.Axit cacboxylic B cú nhiệt độ sụi cao nhất dóy đồng đẳng

D.Este A chứa ớt nhất 4C trong phõn tử

iải

Theo đề cú (2+1) = 3 Đặt A là RCOOR’ thỡ (R+1+R’) cú

3 nờn (R+R’) cú 2 Mặt khỏc thủy phõn A tạo anđehit đơn

chức no chứng tỏ R’ phải cú 1, vậy R cũng phải cú 1  Suy

ra B phải là axit cacboxylic chưa no, tức B làm mất màu nước

brom

16.Xỏc định cụng thức phõn tử của một anken dựa vào phõn

tử khối của hỗn hợp anken và 2 trước và sau khi dẫn qua

bột i Đun núng:

Giả sử hỗn hợp anken và H 2 ban đầu cú phõn tử khối là M 1

Sau khi dẫn hỗn hợp này qua bột Ni đun núng để phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khụng làm mất màu nước brom,

cú phõn tử khối là M 2 thỡ anken C n H 2n cần tỡm cú CTPT cho bởi

cụng thức:

)(

14

)

2(

1 2

1 2

M M

M M

n

*Lưu ý: Cụng thức sử dụng khi H 2 dư, tức là anken đó phản ứng

hết, nờn hỗn hợp sau phản ứng khụng làm mất màu nước brom

Thụng thường để cho biết H 2 cũn dư sau phản ứng, người ta cho

hỗn hợp sau phản ứng cú phõn tử lượng M 2 < 28

* Tương tự: Ta cũng cú cụng thức ankin dựa vào phản ứng

hiđro húa là:

)(

14

)

2(

2

1 2

1 2

M M

M M

HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất Tỉ khối của X so với H 2

bằng 9,1 Đun núng X cú xỳc tỏc Ni, sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn thu được hỗn hợp khớ Y khụng làm mất màu nước

brom; tỉ khối của Y so với H 2 bằng 13 CTCT anken là

iải

Vỡ X cộng HBr cho 1 sản phẩm duy nhất nờn X phải cú cấu tạo

đối xứng.Theo đề thỡ M 1 = 18,2 và M 2 = 26 nờn

(26 2).18, 2

414(26 18, 2)

  Anken X là H3 CCH=CHCH 3

17 ớnh hiệu suất của phản ứng hiđro húa anken

Nếu tiến hành phản ứng hiđro húa anken C n H 2n từ hỗn hợp X gồm anken C n H 2n và H 2 ( tỉ lệ mol 1:1) được hỗn hợp Y thỡ hiệu suất của phản ứng là:

Vớ dụ: Hỗn hợp khớ X gồm cú H2 và C 2 H 4 cú tỉ khối hơi so với

He là 3,75 Dẫn X qua Ni đun núng, thu được hỗn hợp khớ Y sú

tỉ khối hơi so với He là 5 H% của phản ứng hiđro húa là:

Vớ dụ: Tiến hành phản ứng tỏch một lượng butan được hỗn hợp

iải % 58 1 25%

2.23, 2

A   

B ểA Vễ Ơ:

ụng thức tớnh lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng 2 vào dd Ca(OH) 2 hoặc Ba( ) 2 :

2

CO

OH n n

2

CO

n n

Vớ dụ : Hấp thụ hết 11,2 lớt CO2 (đktc) vào 350 ml dd Ba(OH)21M Tớnh khối lượng kết tủa thu được

mol n

OH Ba OH

CO

7 , 0

2

5 , 0 2 2

) (

iảiTa thấy Ca(OH)2 dư nờn:n n CO 0,4mol

n  n

Vớ dụ: Hấp thụ hết 6,72 lớt CO2 (đktc) vào 300 ml dd hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,6M Tớnh khối lượng kết tủa thu được

g m

mol n

mol n

mol n

Ba

CO

73 , 17 09

, 0 18

, 0

09 , 0 3 , 0 39 , 0 2

4 ụng thức V ddNaOH cần cho vào dd Al3 để xuất hiện

lượng kết tủa theo yờu cầu:

Dạng này cú 2 kết quả:

3

3 4

Hai kết quả trờn tương ứng với 2 trường hợp NaOH thiếu và NaOH

dư: trường hợp đầu kết tủa chưa đạt cực đại, trường hợp sau kết tủa

đó đạt cực đại sau đú tan bớt một phần

Vớ dụ: Cần cho bao nhiờu gam NaOH 1M vào dd chứa 0,5 mol

AlCl3 để được 31,2 gam kết tủa

Vớ dụ: Cần cho bao nhiờu lit dd HCl 1M vào dd chứa 0,7 mol

NaAlO2 để thu được 39 gam kết tủa?

6 ụng thức V ddNaOH cần cho vào dd Zn2 để xuất hiện

lượng kết tủa theo yờu cầu:

Vớ dụ: Tớnh thể tớch dd NaOH 1M cần cho vào 200 ml dd ZnCl2

2M để được 29,7 gam kết tủa

iải Ta cú: n Zn2  0, 4mol n;  0, 3mol

Vớ dụ: Hũa tan hết 10 gam chất rắn X gồm Mg; Zn và Al bằng

H2SO4 loóng thu được dd Y và 7,84 lit H2 (đktc) Cụ cạn Y được bao nhiờu gam hỗn hợp muối khan?

Vớ dụ: Hũa tan hết 10 gam chất rắn X gồm Mg; Zn và Al bằng HCl

thu được dd Y và 7,84 lit H 2 (đktc) Cụ cạn Y được bao nhiờu gam

hỗn hợp muối khan? iải m 10 71 7,84 34,85(gam)

9 ụng thức tớnh khối lượng muối sunfat thu được khi hũa tan hết hỗn hợp oxit kim loại bằng 2 SO 4 loóng :

* Lưu ý: khụng tạo muối nào thỡ số mol muối đú bằng khụng

Vớ dụ: Hũa tan 10 g chất rắn X gồm cú Al , Zn , Mg bằng HNO3

vừa đủ thu được m gam muối và 5,6 lit NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Tỡm m

mmuối = mkim loại + 96.nSO2

4 ụng thức tớnh số mol 2 SO 4 đặc, núng cần dựng để hũa tan hỗn hợp kim loại dựa theo sản phẩm khử S 2 duy nhất:

mmuối = 242

80 (mhh + 8.nNO2)

7 ụng thức tớnh khối lượng muối thu được khi hũa tan hết hỗn hợp gồm Fe , Fe , Fe2 O 3 , Fe 3 O 4 bằng 2 SO 4 đặc, núng dư giải phúng khớ SO2 :

mmuối = 400

160 (mhh + 16.nSO2)

8 ụng thức tớnh khối lượng sắt đó dựng ban đầu, biết oxi húa lượng sắt này bằng oxi thu được hỗn hợp rắn X ũa tan hết rắn X trong 3 loóng dư thu được :

mFe = 56

80 (mhh + 24.nNO)

9 ụng thức tớnh khối lượng sắt đó dựng ban đầu, biết oxi húa lượng sắt này bằng oxi thu được hỗn hợp rắn X ũa tan hết rắn X trong 3 đặc, núng dư thu được 2 :

V ) thu được khi cho hỗn hợp

sản phẩm sau phản ứng nhiệt nhụm (hoàn toàn hoặc khụng hoàn toàn) tỏc dụng với 3 :

Trang 19

Tiết lộ bí mật của đề thi đại học

Các bài của đề thi đại học thường có xu hướng lặp lại giữa các năm và giữa 2 khối A,B Có nhiều câu ,sự giống nhau đến đáng kinh ngạc Và đề thi THPT Quốc Gia thì nó ko nằm ngoài chương trình phổ thông nên cách ra đề sẽ giống cấu trúc đề đại học 2014

Vì mỗi đề có rất nhiều câu được lặp lại , mình không thể kể hết ra được nên chỉ

có thể cho các bạn 1, 2 ví dụ trong đề, để các bạn thấy được mà biết các ôn tập đạt kết quả tốt cho kì thi

ĐỂ KHỐI A - 2014

Ví dụ 1: bài toán kim loại tan trong nước và kim loại lưỡng tính

*** Đề thi khối (A-2014): Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra

hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và 2,35 gam chất rắn không tan Giá trị của m là

A. 4,85 B. 4,35 C. 3,70 D. 6,95

*** Được lặp lại kiểu ra đề (A-2008): Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước

dư Sau khi các pứ xảy ra hoàn toàn , thu được 8,96 lít khí H2 ở đktc và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là

A.5,4 B.7,8 C.10,8 D.43,2

Ví dụ 2: lí thuyết ứng dụng hóa

*** Đề thi khối (A-2014): Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong

công nghiệp giấy Chất X là

*** Được lặp lại kiểu ra đề (A-2010): Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là

A CO2 B N2O C NO2 D.SO2

ĐỀ KHỐI B - 2014

Ví dụ 2: bài toán oxít axít phản ứng với hỗn hợp bazo tan

*** Đề thi khối (B-2014): Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và

Trang 20

0,1 mol Ba(OH)2, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A. 29,550 B. 14,775 C. 19,700 D. 9,850

*** Được lặp lại kiểu ra đề khối (B-2012): Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp

Ba(OH)2 0,12M và NaOH 0,06M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá

trị của m là

A 19,70 B 23,64 C 7,88 D 13,79

Ví dụ 2: bài toán xác định hệ số cân bằng

*** Đề thi khối (B-2014): Cho phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4 Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là

*** Được lặp lại kiểu ra đề (B-2013): Cho phản ứng FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 +NO + H2O Trong

phương trình phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là

A.6 B.10 C.8 D.4

ĐỀ KHỐI A- 2013

Ví dụ 1: bài toán xác định dãy chất pứ với một chất

***Đề thi khối A-2013: Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là

A.HNO3, NaCl và Na2SO4 B.HNO3, Ca(OH)2 và KNO3

C.NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2 D.HNO3, Ca(OH)2 và Na2SO4

***Được lặp lại đề khối (B-2007) : Cho các dung dịch HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4,

Mg(NO3)2, dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là

A.HNO3, NaCl, Na2SO4 B.HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4

C.NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2 D.HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2

Ví dụ 2: bài toán xác định tỉ lệ hệ số cân bằng

***Đề thi khối A-2013: Cho phương trình phản ứng aAl + bHNO3→ cAl(NO3)3 + dNO + eH2O

Tỉ lệ a:b là A.1:3 B.2:3 C.2:5 D.1:4

Được lặp lại kiểu ra đề khối (A-2012) Cho phương trình hóa học (với a,b,c,d ) là các hệ số:

aFeSO4 + bCl2 → cFe2(SO4)3 + dFeCl3

Tỉ lệ a:c là A.4:1 B.3:2 C.2:1 D.3:1

ĐỀ KHỐI A- 2012

Trang 21

Ví dụ 2: bài toán kim loại phản ứng với muối

***Đề thi khối A -2012 Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại) Hai muối trong X là

A Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2 B Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2

C AgNO3 và Mg(NO3)2 D Fe(NO3)2 và AgNO3

Được lặp lại đề khối (A – 2009) Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm 2 muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X là

A) Fe(NO3)2 và Zn(NO3)2 B) Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2

C).AgNO3 và Zn(NO3)2 D).Fe(NO3)2 và AgNO3

***Đề thi khối A -2012 Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2

0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X Giá trị của m là

Được lặp lại đề khối (B – 2009) Cho 2,24 gam bột Fe vào 200ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M

và Cu(NO3)2 0,5M Sauk hi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y Giá trị của m là

A) 2,80 B) 2,16 C)4,08 D)0,64

ĐỀ KHỐI A -2011

Ví dụ 2: bài toán hỗn hợp về xác định chất và ion co tính oxh và khư

*** Đề khối ( A-2011): Cho dãy các chất và ion: Fe, Cl2, SO2, NO2, C, Al, Mg2+, Na+, Fe2+,Fe3+.Số chất và ion vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là

A.4 B.6 C.8 D.5

Được lặp lại đề (A-2009): Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO,SO2, N2, HCl ,Cu2+, Cl- Số chất và ion có

cả tính oxi hóa và tính khử là

A.7 B.5 C.4 D.6

……… Và còn rất nhiều câu được lặp lại trong mỗi đề …………

Qua các ví dụ trên chắc các bạn đã nhận ra vấn đề : Nếu như các bạn nắm được các chiều hướng ra đề thi và học chắc các chiều

hướng đó thì …“còn phải nói”

Pải ko ?

Trang 22

Mô hình hoạt động nhóm hiệu quả nhất 74-Phan Bội Châu, Tân Sơn, TP Thanh Hóa 012 555 08999 – 0913718412

Trang 23

Trong cuốn sách này có chứa tất cả :

- Toàn bộ các kiểu bài tập & kiến thức 10,11,12

- Các chiều hướng ra đề thi

- Các dấu hiệu nhân biết

- Mẹo suy luận nhanh nhất câu hỏi lí thuyết và bài tập trong đề thi

Hướng dẫn cách học cuốn sách này:

- Cuốn sách này được chia làm 30 ngày tự học Mối ngày các bạn học một mục Cố gắng theo đúng tiến

Cuốn sách này gồm 6 phần bố trí học theo trật tự 4-3-5-1-2-6

- Phần 1: Cấu tạo nguyên tử - bảng HTTH – liên kết hóa học

- Phần 2: Tốc độ phản ứng - Cân bằng hóa học

- Phần 3:Chất điện li – Sự điện li PT ion Axit - bazo – Tính pH

- Phần 4: Oxi hóa khử và kim loại

- Phần 5: Điện phân và pin điện hóa

- Phần 6: Lí thuyết tổng hợp quặng –phân – nước cứng và phi kim, kim loại

Tổng 6 phần này sẽ chiếm 25-27 câu trong đề thi

kể cả ra 4 số xấu vẫn biết lấy đc kết quả nào

Dành cho các bạn quyết tâm lấy 9,10 điểm môn này

- Phần bổ trợ 3: hướng dẫn đọc đồ thị

Trang 24

NGÀY TH Ứ 21 : K HHHH IIII Y Ê UUUU

Đừng coi tình yêu là gánh nặng Có thể ai đó nghĩ rằng, họ chưa từng bao giờ

nghĩ như vậy, nhưng thực tế thì rất nhiều người nghĩ thế Nếu tình yêu chưa đủ lớn có thể nó sẽ là gánh nặng vào một lúc nào đó, bởi tình yêu luôn là một phần của cuộc sống vì vậy nó cũng chịu những tác động dù muốn hay không từ đó Bạn

đã từng yêu một người nhưng gia đình họ quá nghèo, nghèo đến nỗi không đủ tiền để làm một đám cưới Bạn đã thấy nặng chưa? Nếu tiếp tục, vì bạn yêu họ bạn

sẽ phải yêu cả gia đình họ nên bạn sẽ phải lo cho cả gia đình ấy, không phải nặng

mà rất nặng đúng không? Nếu coi tình yêu là gánh nặng lúc này có thể bạn sẽ buông Bạn yêu một người lúc người ấy còn vô cùng đẹp nhưng một tai nạn khiến

họ biến dạng khuôn mặt của mình! Bạn thấy nặng không? Bạn còn tiếp tục được bao lâu?…Còn nhiều ví dụ như thế, còn nhiều ví dụ khi tình yêu trở thành gánh nặng Nếu hôm nay bạn coi tình yêu là gánh nặng, một ngày nào đó bạn có thể là gánh nặng trong tình yêu của một người!

Trang 25

Đừng ra điều kiện Nếu đó chỉ bài “test” để một nửa của bạn lỗ lực phấn đấu

hơn trong cuộc sống may ra còn có thể chấp nhận với một điều kiện là nửa kia hiểu rằng, dù không đạt được thì nửa còn lại vẫn yêu Nhưng nếu thực phải làm gì

đó mới được yêu thì không còn là tình yêu nữa rồi Anh phải có nhà ở…em mới yêu anh, anh phải có xe em mới hẹn hò, vậy những người chưa có nhà, không có

xe sẽ không có tình yêu Nếu lấy anh em phải ở nhà…phải thế này, phải thế kia vv

để được yêu phải kèm những điều kiện vốn không thuộc phạm trù của tình yêu thật vô lý nhường nào Chủ quan tôi luôn tự hỏi, lý do gì để người ta ra những điều kiện như vậy? Vậy bạn đang yêu một cái nhà, một cái xe, một người ở nhà giúp bạn lo việc chợ, một cái máy đẻ…hay một thứ gì khác? Tình yêu luôn luôn không có điều kiện đi kèm Nó chỉ có sự tôn trọng, sự thỏa thuận khi người ta đã yêu nhau và thực tế có rất nhiều cách để khiến một nửa của mình trở nên đẹp hơn, hoàn hảo hơn theo ý mình muốn mà không cần bất kỳ điều kiện nào!

Yêu không có nghĩa bạn được sở hữu một cái gì đó, yêu không có nghĩa bạn sẽ chắc chắn có được hạnh phúc, bởi yêu đôi khi có cả những mất mát! Nhưng với tôi tất cả điều đó không quan trọng, dù thế nào tôi

Chiều hướng 1: Viết cấu hình; xác định vị trí của ng/tố; tính số e, n, p…………

Chiều hướng 2: so sánh tính kim loại, phi kim, bán kính nguyên tử ,độ âm điện………

Chiều hướng 3: liên kết hóa học và mạng tinh thể

Chiều hướng 4: Tính bán kính ,thể tích và khối lượng riêng của nguyên tử

Chiều hướng 5: Đồng vị

Trang 26

CHIỀU HƯỚNG 1: VIẾT CẤU HÌNH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ NGUYÊN TỐ

Chú ý 1: Cách tính nhanh số thứ thự của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn theo khối lượng

Số thứ thự của một nguyên tố sẽ bằng :

STT=M/2(nếu khối lượng nguyên tố đó chẵn)

.VD: Oxi nguyên tử khối bằng 16→ STT = 16/2 = 8

STT = (M – 1)/2 ( nếu khối lượng nguyên tố đó lẻ)

VD:Na nguyên tử khối bằng 23→STT = (23–1)/2 = 11

CHú ý: cách tìm STT này gần đúng hết với mọi nguyên tố mà đề thi đại học ra ;trừ một số nguyên tố thông thường như :H (Z=1) , Br (Z=35), Fe (Z=26), Cr (Z=24), Cu (Z=29), Ba (Z= 56) không tuân theo quy tắc trên buộc các bạn phải nhớ

Vd1: Cho các ion : NO3

-, SO4 2-

, CO3 2-

, Br-, NH4

+

Số các ion trong dãy có (e) bằng nhau là A)2 B)3 C)4 D)5

Suy luận: STT= Số hạt (e) = Số hạt (p) = Số hiệu nguyên tử (Z)

ion (-) : có nghĩa là thừa (e) ví dụ SO42- có nghĩa là thừa 2 (e)

Ion (+) có nghĩa là thiếu (e) ví dụ NH4+ có nghĩa là thiếu 1 (e)

Cách làm:

Số (e) của NO3− là:

Số (e) của CO32- = 32 Số (e) của Br- = 36

Số (e) của SO42- là:

2 + 3.16 2 = 40 14

Trang 27

VD 3: Phân tử N2 có số (e) bằng số (e) của phân tử

A)O2 B) CO C) NO D) HCl

Cách làm:

N2 có số (e) là: 2.14/2 =14 Xét từng đáp án chỉ có B thỏa mãn

Số (e) của CO là: 12/2 + 16/2 = 14

VD 4: Tổng số hạt cơ bản trong 2 nguyên tử X và Y là 142 hạt.Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện tích là 42 hạt.Số hạt mang điện tích của Y nhiều hơn của X là 12 hạt Vậy 2 nguyên tố đó

Suy luận nhanh:

Tổng số hạt mang điện trong anion XY32- là 82 → ﴾(P+E)X + 3.(P+E)Y﴿ + 2 = 82

Số hiệu nguyên tử Z chính là = số hạt P = số hạt E → 2Zx + 3.2Zy + 2 =82

.Xét đáp án thay vào chỉ có đáp án C thỏa mãn vì 2.16 + 3.2.8 + 2 đúng bằng 82 lun

Chú ý 2: Cách viết cấu hình nguyên tử, ion

-Để viết đúng cấu hình thì trước hết các bạn phải biểu diễn theo mức năng lượng sau đó mới sắp xếp lại trật tự hết lớp 1, rồi đến lớp 2, đến lớp 3 rồi đến lớp 4 thì sẽ ra được cấu hình đúng

-Muốn viết cấu hình ion thì phải dựa vào cấu hình nguyên tử

Ion (+) có nghĩa là thiêu e.Từ cấu hình của nguyên tử ta trừ bớt e đi từ lớp ngoài vào khi đó ta được cấu hình của ion (+)

Ion (-) có nghĩa là thừa e Từ cấu hình của nguyên tử ta cộng thêm e vào lớp ngoài cùng khi đó ta sẽ được cấu hình ion (-)

Trang 28

A-2014: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các

phân lớp p là 8 Nguyên tố X là

A. Al (Z=13) B. Cl (Z=17) C. O (Z=8) D. Si (Z=14)

Cách làm :

Tổng số e trong phân lớp p là 8 suy ra

Cấu hình của X sẽ là : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 Vậy X có 14 e – X là Si

B-2014: Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6 Nguyên tố X là

Dựa vào c/hình ng/tử Fe → cấu hình Fe3+ là 1s2 2s2 2p2 3s2 3p63d 5

Dựa vào cấu hình nguyên tử Br→ cấu hình Br - là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s24p 6

VD 2: Cho ion X3+ có cấu hình là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 Xác định cấu hình của X

Suy luận sai: X3+ có nghĩa là thiếu 3e → cấu hình X là: 1s2 2s2 2p2 3s2 3p6 3d5+3

Trang 29

Vậy cấu hình đúng của X là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2(Đúng)

VD( A-2012): Nguyên tử R tạo được cation R+ Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+

(ở trạng thái cơ bản) là 2p6 Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là

A 10 B 11 C 22 D 23

là 1s2 2s2 2p6 → ion R+ có 10e → nguyên tử

R có 11e → R có số hạt mang điện là(p+e)= 11+11=22 hạt

Chú ý 3: Cách nhận biết phân nhóm chính và phân nhóm phụ

Nếu x + y = 6 thì khi viết cấu hình phải chuyển thành x = 5; y = 1

Nếu x + y = 11 thì khi viết cấu hình phải chuyển thành x = 10, y = 1

Vd3 (A-2009): Cấu hình e của ion X2+ là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên

tố hóa học , nguyên tố X thuộc

A.chu kì 4, nhóm VIIIA B.Chu kì 4, nhóm IIA

C.Chu kì 3, nhóm VIB D.Chu kì 4, nhóm VIIIB

Cách làm :

ion X2+có 24e→ nguyên tử X có 26e Vậy cấu hình của X là : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2

Trang 30

X có 4 lớp → X thuộc chu kì 4

Hai phân lớp cuối cùng của cấu hình là 3d 6 4s 2 (có dạng (n-1)dx nsy )

→ X thuộc phân nhóm phụ nhóm 8 (hay kí hiệu là VIIIB)

VD 4(a-2011) Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là

A [Ar]3d9 và [Ar]3d3 B [Ar]3d9 và [Ar]3d14s2

C [Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2 D [Ar]3d74s2 và [Ar]3d3

Suy luận đúng:

29 Cu: Có mức năng lượng là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d9 → Cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p63d9 4s2

Nhưng theo chú ý 4 thì cấu hình đúng của Cu phải là : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p63d10 4s1→ Vậy cấu hình Cu2+ là: : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p63d9

24 Cr: Có mức năng lượng là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d4 → Cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s2 Nhưng theo chú ý 4 thì cấu hình đúng của Cr phải là : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1→

Vậy cấu hình Cr3+ là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p63d3

VD 5: Cho biết cấu hình của nguyên tố X và Y lần lượt là

X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 và Y : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 Nhận xét nào sau đậy đúng

A X và Y đều là kim loại C X và Y đều là khí hiếm

B X và Y đều là phi kim D X là phi kim ; Y là kim loại

Chú ý 5:

- Nếu nguyên tố có số lớp e ngoài cùng bằng 1 ; 2 hoặc 3 thì suy ra ngyên tố đó là kim loại

- Nếu nguyên tố có số lớp e ngoài cùng bằng 5; 6 hoặc 7 thì suy ra nguyên tố đó là phi kim

- Bằng 4 thì có thể là kim loại hoặc phi kim (vd như C,Si….là phi kim; Sn…là kim loại)

- Bằng 8 thì là khí hiếm (riêng đối với khí hiếm He thì số e lớp ngoài cùng bằng 2)

Suy luận:

X có 5e ở lớp ngoài cùng → X là phi kim

Y có 1e ở lớp ngoài cùng → Y là kim loại

VD 6: Ion nào sau đây không có cấu hình của khí hiếm

A) Na+ B) Fe2+ C) Al3+ D)Cl

-Suy luận chi tiết:

Trang 31

cấu hình của khí hiếm là cấu hình có 8e ở lớp ngoài cùng

Cấu hình Na+: 1s2 2s2 2p6 Cấu hình của Fe2+: 1s2 2s2 2p6 3s 2 3p 6 3d 6

Cấu hình Al3+: 1s2 2s2 2p6 Cấu hình của Cl-: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

→ Fe có 14 (e) ở lớp ngoài cùng không phù hợp với cấu hình khí hiếm nên đáp án phải chọn là (B)

Suy luận nhanh:

Vì 4 đáp án khác nhau.Nếu tim ra Fe2+ không có cấu hình phù hợp của khí hiếm khoanh luôn đáp án B

Hướng dẫn chi tiết ở trên là trình bày để các em hiểỦ

Ng

Ngày th y th y thứ hai hai hai hai hai hai

Trang 32

CHIỀU HƯỚNG 2: TÍNH K/ LOẠI ,P/KIM, BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ, ĐỘ ÂM ĐIỆN

• Nguyên tắc so sánh : trong một chu kỳ đi từ trái sang phải thì

Độ âm điện, năng lượng ion hóa

Tính phi kim TĂNG DẦN

Tính oxit axit Tính axit

• Trong một phân nhóm chính thì ngược lại

VD 1(A-2008) bán kính nguyên tử của các nguyên tố 3Li, 8O, 9F, 11Na theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải

Cách làm 1: Trong 1 chu kỳ đi từ trái sang phải bán kính giảm dần → Li > O > F

Bán kính ng/tố chu kỳ III lớn hơn bán kính nguyên tố chu kỳ II →Na >Li

Nên thứ tự là F – O – Li - Na

Cách làm 2:

Viết cấu hình từng nguyên tố ra rồi xét số lớp và điện tích để so sánh theo nguyên tắc dưới đây

VD 2 (B-2009) Cho các nguyên tố : K(Z=19), N (Z=7), Si (Z=14), Mg (Z=12) Dãy gồm các nguyên tố được

sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là

A)N, Si, Mg, K B)K, Mg, Si, N C)K, Mg, N Si D) Mg, K, Si, N

Bán kính chu kì IV > III > II Nên K > Mg, Si > N

Mg và Si thuộc cùng 1 chu kỳ thì theo chiều từ trái qua phải bán kính ng/tố giảm dần Mg > Si

Trang 33

Vậy: K > Mg > Si > N

VD 3: Các ion Na+; Mg2+; F-; O2- đều có cấu hình e là 1s2 2s2 2p6 Dãy các ion có bán kính giảm dần A)Na+, Mg2+, F-, O2- C) F-, Na+, Mg2+, O2-

B)Mg2+, Na+, F-, O2- D) O2-, F-, Na+, Mg2+

Suy luận nhanh:

Vì các ion trên đều có cấu hình e là 1s2 2s2 2p6 → đều có cùng số lớp e Nhưng điện tích hạt nhân của

Mg2+ (là 12) > Na+ (11) > F- (9) > O2- (8) nên bán kính Mg2+ < Na+ < F- < O2- Đáp án đúng là D

VD 4: dãy gồm các nguyên tử và ion được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử trái sang phải A)Na, Na+, Br-, Br B) Na, Br, Na+, Br- C) Na+, Na, Br-, Br D) Na+, Na, Br, Br-

Chú ý: cùng một nguyên tố thì bán kính ion (+) < bán kính nguyên tử < bán kính ion (-)

Suy luận nhanh: Các bạn có thể tính nhanh STT của Na và Br theo khối lượng ở dang 3

Ta có STT của Na = 11 → € chu kì 2 (có 2 lớp e) Br= 35 → € chu kì 4 (có 4 lớp e)→ b/kính Br > Na

Theo chú ý trên: bán kính ion Na+ < Na ; bán kính ion Br− > Br Vậy bán kính của Na+ <Na < Br<Br−

VD 5: Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện từ trái sang phải là

A)Ca, Mg, S, O B)Mg, Ca, O, S C)Mg, Ca, S, O D) O, S, Mg, Ca

Chú ý: Độ âm điện của phi kim lớn hơn độ âm điện của kim loại

Phi kim càng mạnh thì độ âm điện càng lớn

Kim loại càng mạnh thì độ âm điện càng nhỏ

Các bạn có thể so sánh nhanh bán kính của nguyên tử và ion như sau:

Nếu A có số lớp (e) lớn hơn B thì bán kính A > B

Nếu A và B có cùng số lớp (e) thì điện tích hạt nhân A > B thì bán kính A < B

Chú ý:

điện tích hạt nhân chính là điện tích (+) của hạt proton hay chính là số thứ tự của nguyên tố

Trang 34

Cách 1: Độ âm điện nhóm phi kim (S,O)> nhóm kim loại (Ca,Mg)

Dựa vào dãy hoạt động hóa học →Kim loại Ca mạnh hơn Mg→ Độ âm điện Ca< Mg

Phi kim O mạnh hơn S → Độ âm điện O > S

Vậy độ âm điện của Ca <Mg<S<O

Cách 2: Dựa vào khối lượng suy ra số thứ tự của các nguyên tố trong bảng HTTH

Chu kì I ( có 2 ng/tố)

Trong 1 phân nhóm chính đi từ trên xuống dưới độ âm điện giảm dần có nghĩa là Mg >Ca và O>S

Trong 1 chu kỳ đi từ trái qua phải độ âm điện tăng dần nghĩa là Mg < S

Vậy chiều độ âm điện tăng dần là : Ca – Mg - S - O

VD 6( B-2008): Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là

A)P, N, F, O B)N, P, F, O C)P, N, O, F D) N, P, O, F

Suy luận: Ta có thể dựa vào sự biến đổi tính chất tuần hoàn của các ng/tố trong bảng HTTH để làm

Cách làm: Dựa vào khối lượng → số thứ tự của N,O,F,P lần lượt là 7,8,9,15 → N,O,F đều thuộc Chu kỳ II

đi từ trái sang phải tính PK tăng dần→ F>O>N

Còn N và P thuộc cùng phân nhóm V đi từ trên xuống dưới tính phi kim giảm dần N>P

Chu kì I ( có 2 ng/tố)

Trang 35

cái đó sẽ tạo nên

con người bạn ” Chỉ dừng lại để thay đổi phương tiện chứ ko thay đổi mục đích

Hãy vững lòng tin và đi tiếp con đường mình chon ! P

Trang 36

CHIỀU HƯỚNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC VÀ MẠNG TINH THỂ

Đây là kiểu bài tập hơi khó nhưng các em chỉ cần nhớ kiểu học mẹo sau thì sẽ ổn

*.Hợp chất chứa 2 nguyên tố phi kim (giống hoặc khác) trở lên thì đều có liên kết cộng hóa trị

*.Hợp chất chứa kim loại điển hình (là kim loại kiềm Na, K và kiềm thổ Ba, Ca ) và phi kim điển hình ( nhóm halozen Cl, Br và Oxi) đều là chứa liên kết ion.Ngoài ra tất cả các muối amoni (NH4+) đều có liên kết ion

Chú ý: Ngoài ra cần phải nhớ thêm một công thức nữa để đề phòng nó ra phải:

Liên kết cộng hóa trị không cực có hiêu độ âm điện <0,4

Liên kết cộng hóa trị có cực: 0,4 ≤ hiêu độ âm điện<1,7

Liên kết ion có hiệu độ âm điện ≥1,7

* Mạng tinh thể ion ( bền ,khó nóng chảy ,khó bay hơi ) thường là muối của kim loại kiềm và halozen Vd

:KCl, NaCl Các ion liên kết với nhau bằng lực hút tĩnh điện trái dấu giữa các ion

* Mạng tinh thể nguyên tử ( nhiệt độ nóng chảy ,nhiệt độ sôi rất cao ) ví dụ : kim cương ,than chì Các

nguyên tử trong tinh thể liên kết với nhau bằng lk cộng hóa trị

* Mạng tinh thể phân tử Ví dụ :nước đá, I2, naphtalen (băng phiến),nước đá khô (CO2), P trắng ( ít bền, nhiệt độ nóng chảy ,nhiệt độ sôi thấp,độ cứng nhỏ ) rõ ràng nước đá ở ví dụ trên chứng minh điều nay rất dễ

bị tan chảy ,iốt dễ bị bay hơi (thăng hoa) Các phân tử lk với nhau bằng lực tương tác phân tử

* Mạng tinh thể kim loại Được hình thành do các ng/tử , ion kim loại lk với nhau bằng các (e) tự do

VD A-2014: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết

A. cộng hóa trị phân cực B. ion

C. hiđro D. cộng hóa trị không cực

Trang 37

A.Trong tinh thể NaCl,xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu gần nhất

B.Tất cả các tinh thể phân tử đều khó nóng cháy khó bay hơi

C.Tinh thê nước đá ,tinh thể iốt đều thuộc loại tinh thể phân tử

D.Trong tinh thể nguyên tử, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị

Suy luận Đáp án đúng là B

VD2 (B-2011):

Dãy gồm các kim loại có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối

A.Na, K,Ca B.Na, K, Ba C.Li, Na, Mg D.Mg, Ca, Ba

Đáp án đúng (B)

VD3 (A-2011): Khi so sánh NH3 với NH4+ ,phát biểu không đúng

A.Trong NH3 và NH4+ ,nitơ đều có cộng hóa trị 3

B.NH3 có tính bazơ, NH4+ có tính axit

C.Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có số oxi hóa là -3

D.Phân tử NH3 và ion NH4+ đều chứa liên kết cộng hóa trị

Trang 38

C)N2, Cl2, CO2, H2, F2 D)N2, Cl2, HI, F2, CO

Suy luận nhanh:

Hợp chất chứa 2 nguyên tố phi kim khác nhau thì sẽ có liên kết cộng hóa trị có cực → loại đáp án A) vì có HCl loại (C) vì có CO2 loại (D) vì có HI → chỉ có đáp án (B) là toàn chứa liên kết cộng hóa trị không cực

VD 5. Dãy các chất có liên kết ion là

A)Na2SO4, NH4NO3, NH4Br, NaNO2, NaClO

B)NaHSO4, NaNO3, NH4Br, HNO2, NaClO

C)Na2SO4, NaNO3, NH4Br, HNO3, NaClO, NHSO4

D)H2SO4, NaNO3, NaNO2, NaClO, NaHSO4

Suy luận:

Theo lí thuyết trên loại (B) vì có HNO2 chỉ chứa liên kết cộng hóa trị (toàn phi kim)

Loại (C) vì có HNO3 chỉ chứa liên kết cộng hóa trị ( toàn phi kim )

Loại (D) vì có H2SO4 chỉ chứa liên kết cộng hóa trị (toàn phi kim liên kết vơi nhau)

Đáp án đúng (A) vì chất nào cũng chứa liên kết ion ( ? đọc lí thuyết trên )

CHIỀU HƯỚNG 4:TÍNH BÁN KÍNH, THỂ TÍCH VÀ KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA NG/TỬ

VD1(Khối A – 2011)

Khối lượng riêng của nguyên tử canxi là 1,55 g/cm3 Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là

A.0,115 nm B.0,185nm C.0,168nm D.0,196nm

Cách làm: Chú ý (1 cm3 = 1 ml)

1 mol Ca thì có mCa= 40(g) → V= m/D =25,81 (cm3) → Vthực của tinh thể Ca= 25,81.74%= 19,1 (cm3)

Mà 1mol Ca thì chứa 6,02.1023 nguyên tử Ca với tổng thể tích của các nguyên tử là 19,1 (cm3)

Vậy Vcủa 1 nguyên tử Ca= 19,1/6,02.1023 =3,17.10-23 cm3 Mà Vhình cầu nguyên tử = →R=1,96.10-8 cm

VD 2: Trong tinh thể các nguyên tử canxi chiếm 74% thể tích Tính bán kính gần đúng của nguyên tử canxi

biết thể tích của 1 mol nguyên tử canxi là 25,87 cm3

A.1,97.10-8 cm B.19,7.10-8 cm C.25,6.10-7cm D.2,56.10-7

4

3 П.

Trang 39

Cách làm:

Thể tích thực của tinh thể Ca là: 25,87.74% = 19,14 cm3 (Chú ý: 1cm3 = 1ml )

1 mol nguyên tử Ca thì chứa 6,02.1023 nguyên tử Ca với tổng thể tích của các nguyên tử là 19,14cm3

Vậy V1 nguyên tử Ca= 19,14/6,02.1023 =3,18.10-23 cm3 Mà Vhình cầu nguyên tử =

→R = 1,97.10-8

cm

VD 3: Xác định bán kính gần đúng của sắt và vàng Nếu biết khối lượng riêng của sắt , vàng là 7,9 và 19,3

.Khối lượng của Fe, Au lần lượt là 55,935 và 196,97 Biết rằng trong cấu trúc kim loại Các kim loại chỉ chiếm 74% thể tích ,còn lại là khe rỗng

37

Cl (chiếm 24,23%)

Cách làm:

Khối lượng trung bình của ng/tử Cl là : M =

VD 2: Đồng có 2 đồng vị là 63Cu và 65Cu Nguyên tử lượng trung bình của đồng là 63,54 Tính thành phần

% của mỗi loại đồng vị tồn tại trong tự nhiên

Trang 40

nguyên tử trung bình của Ag là 107,88

44%) có trong dung dịch nói trên Đáp số: 0,23.1023

Ngày đăng: 25/09/2017, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w