1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thị xã quảng trị

101 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 717,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho dù là ngân hàng lớn, và lâu đời như các ngân hàng nước Mỹ, Châu Âu hay ở các ngân hàng nhỏ ở nước ta, việc thua lỗ hay phá sản của cácngân hàng,có nhiều nguyên nhân, nhưng quan trọng

Trang 1

BỘ GIÂO DỤC VĂ ĐĂO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾĐẠI HỌC KINH TẾ

HOĂNG ANH KHOA

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỊ XÃ

QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Trường Đại học Kinh tí́ Huí́

Trang 3

BỘ GIÂO DỤC VĂ ĐĂO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾĐẠI HỌC KINH TẾ

HOĂNG ANH KHOA

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỊ XÃ

QUẢNG TRỊ

CHUYÍN NGĂNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÊ SỐ: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS HOĂNG HỮU HÒA

Trường Đại học Kinh tí́ Huí́

Trang 4

HUẾ 2017

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng:

Tất cả các nguồn số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực

và chưa được sử dụng để bảo vệ ở một học vị nào Các thông tin trích dẫn trong

luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhấttới tất cả cá nhân, cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập vànghiên cứu đề tài

Lời đầu tiên tôi bày tỏ lòng biết ơn tới quý Thầy, Cô giáo đã giảng dạy vàtruyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hoàng Hữu Hòa, người đãhướng dẫn tôi tận tình và đầy trách nhiệm để tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến lãnh đạo Trường Đại học kinh tế Huế,Phòng đào tạo sau đại học, các khoa, các phòng, ban chức năng đã giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Agribank Chi nhánh Thị xã QuảngTrị, các đồng nghiệp đã cộng tác, cung cấp những tài liệu và thông tin cần thiết để

tôi hoàn thành được luận văn này

Cuối cùng, một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và người

thân đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

đề tài

Tác giả

Hoàng Anh Khoa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên: HOÀNG ANH KHOA

Chuyên ngành Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 01 02

Niên khóa: 2015-2017

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG HỮU HÒA

Tên đề tài: QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỊ XÃ QUẢNG TRỊ.

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

- Trong lịch sử tín dụng, trong nước đã chứng kiến rất nhiều ngân hàng, tổchức tín dụng lâm vào tình trạng khánh kiệt, phá sản, ngừng hoạt động Trên thếgiới, vào năm 2008, nước Mỹ đã gặp phải cuộc khủng hoảng ngân hàng xuất phát từhoạt động cho vay dưới tiêu chuẩn, gây ra thiệt hại nặng nề cho nền kinh tế Mỹ vàlan rộng ra toàn cầu Cho dù là ngân hàng lớn, và lâu đời như các ngân hàng nước

Mỹ, Châu Âu hay ở các ngân hàng nhỏ ở nước ta, việc thua lỗ hay phá sản của cácngân hàng,có nhiều nguyên nhân, nhưng quan trọng nhất là việc quản trị rủi ro kémhiệu quả, thường bắt đầu từ những khoản tín dụng xấu không được kiểm soát ở một

chi nhánh nào đó đã lớn dần và đã lây lan ra toàn hệ thống.Các dẫn luận trên cho

thấy quản trị rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng đã trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết, làkhâu sống còn đối với tất cả các ngân hàng trong thời đại hiện nay và đặc biệt là ởViệt Nam bởi vì đặc thù hoạt động ngân hàng ở Việt Nam hiện nay thu nhập chủyếu đến từ hoạt động tín dụng, vì vậy công tác quản trị rủi ro tín dụng là rất quantrọng, việc có đạt được mục tiêu giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất ảnh hưởngtrực tiếp đến lợi nhuận của NHTM

2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả; Phương pháp dãy dữ

liệu biến động theo thời gian; Phương pháp so sánh

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn

Luận văn đã hệ thống được nội dung cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi

ro tín dụng như khái niệm, phân loại các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng.Đồngthời luận văn đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và quản trị rủi rotín dụng ở NHTM.Luận văn đã nêu rõ thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi rotín dụng tại Agribank CN Thị xã Quảng Trị qua 3 năm 2014 -2016; Qua việc khảo

sát đánh giá cán bộ ngân hàng luận văn đã đưa ra những đánh giá về quản trị rủi ro

tín dụng tại Agribank CN Thị xã Quảng Trị.Từ đó luận văn đã đề xuất 11 giải pháp

để hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank CN Thị xã Quảng Trị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu: 2

CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Hoạt động tín dụng của NHTM 4

1.1.2 Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 7

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của NHTM 14

1.2.1 Các nhân tố bên trong ngân hàng 14

1.2.2 Nhân tố bên ngoài ngân hàng 15

1.3 Kinh nghiệm trong và ngoài nước về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 17

1.3.1 Một số kinh nghiệm ngoài nước 17

1.3.2 Một số kinh nghiệm trong nước 21

1.3.3 Bài học rút ra cho Agribank Chi nhánh Thị xã Quảng Trị 24

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THỊ XÃ QUẢNG TRỊ 26

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 26

2.1.1 Giới thiệu về chi nhánh 26

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Agribank Chi nhánh Thị xã Quảng Trị 26

2.2 Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank CN Thị xã Quảng Trị .27

2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Thị xã Quảng Trị giai đoạn năm 2014-2016 27

2.2.2 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Agribank CN Thị xã Quảng Trị 35

2.2.3 Các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng mà chi nhánh đã thực hiện 40

2.3 Kết quả khảo sát đánh giá về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 50

2.3.1 Mô tả quá trình thu thập thông tin thực tế 50

2.3.2 Kết quả khảo sát đạt được 50

2.4 Đánh giá chung về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh 61

2.4.1 Kết quả đạt được 61

2.4.2 Những tồn tại, hạn chế 62

2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại trên 63

CHƯƠNG 3.ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THỊ XÃ QUẢNG TRỊ .66

3.1 Quan điểm về hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng 66

3.2 Phương hướng và mục tiêu phát triển 66

3.3 Các giải pháp chủ yếu 68

3.3.1 Tích cực xử lý nợ xấu và nợ quá hạn 68

3.3.2 Hoàn thiện các công cụ quản trị rủi ro tín dụng 69

3.3.3 Phân tách bộ phận tín dụng thành các bộ phận chuyên môn khác nhau 70

3.3.4 Hoàn chỉnh sổ tay tín dụng 70

3.3.5 Nâng cao chất lượng thẩm định và hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm soát khoản vay 71

3.3.6 Trích lập dự phòng rủi ro 72

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

3.3.7 Chú trọng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 72

3.3.8 Chú trọng công tác thu thập thông tin khách hàng 73

3.3.9 Tài sản đảm bảo 75

3.3.10 Cập nhật thông tin thường xuyên 76

3.3.11 Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ 76

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

1.KẾT LUẬN 78

2 KIẾN NGHỊ 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC 84 QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 + 2

BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG

BẢN GIẢI TRÌNH

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHTM :Ngân Hàng Thương Mại

Agribank :Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt NamNHNN :Ngân Hàng Nhà Nước

DNNN :Doanh nghiệp nhà nước

DNNQD :Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Trang 12

giai đoạn năm 2014-2016 34

Bảng 2.4: Tình hình nợ quá hạn tại Agribank CN Thị xã Quảng Trị Giai đoạn

năm 2014-2016 35

Bảng 2.5: Phân loại nợ quá hạn theo ngành kinh tế tại Agribank CN Thị xã

Quảng Trị 36Bảng 2.6: Phân loại nợ quá hạn theo loại hình khách hàng tại Agribank CN Thị

xã Quảng Trị giai đoạn năm 2014-2016 37Bảng 2.7: Tình hình nợ xấu của Agribank CN Thị xã Quảng Trị giai đoạn năm

2014-2016 38Bảng 2.8 : Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tại Agribank CN Thị xã Quảng Trị

giai đoạn năm 2014-2016 39

Bảng 2.9: Bảng tiêu chí sử dụng để chấm điểm tín dụng doanh nghiệp theo Hệ

thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Agribank 41Bảng 2.10 Bảng thang điểm xếp loại theo quy mô doanh nghiệp của Hệ thống

xếp hạng tín dụng nội bộ Agribank 42Bảng 2.11 Bảng xếp hạng mức độ rủi ro khách hàng là doanh nghiệp theo Hệ

thống xếp hạng tín dụng nội bộ Agribank 43

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy hoạt động của Agribank CN Thị xã Quảng Trị 27Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn tại Agribank CN Thị xã Quảng Trị 29Biểu đồ 2.2: Tình hình huy động vốn theo Thành phần kinh tế tại Agribank CN Thị

xã Quảng Trị 29Biểu đồ 2.3: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn tại Agribank CN Thị xã Quảng

Trị 30Biểu đồ 2.4: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế tại Agribank CN Thị xã

Quảng Trị 32Biểu đồ 2.5: Tình hình dư nợ theo kỳ hạn và cho vay tại Agribank CN Thị xã

Quảng Trị 33Biểu đồ 2.6: So sánh cơ cấu nguồn vốn trung hạn và dư nợ trung hạn tại Agribank

CN Thị xã Quảng Trị 33Biểu đồ 2.7: Tỷ trọng các nhóm nợ xấu tại Agribank Chi nhánh Thị xã Quảng Trị

39

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

- Nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh

tế thế giới đã tạo điều kiện thuận lợi cho họat động tài chính của Việt Nam, thị trường tàichính ngân hàng cũng có nhiều khởi sắc, đánh dấu một bước phát triển cả về lượng lẫnchất của hệ thống ngân hàng Việt Nam Tuy nhiên, là một lĩnh vực kinh doanh đầy nhạycảm, chịu sự tác động trực tiếp và gián tiếp của rất nhiều yếu tố, rủi ro ngân hàng rất lớn,

là điều không thể nào tránh khỏi và có khả năng trở thành những nguy cơ gây ảnh hưởng

nghiêm trọng đến sự phát triển của nền kinh tế

- Trong lịch sử tín dụng, trong nước đã chứng kiến rất nhiều ngân hàng, tổchức tín dụng lâm vào tình trạng khánh kiệt, phá sản, ngừng hoạt động Trên thếgiới, vào năm 2008, nước Mỹ đã gặp phải cuộc khủng hoảng ngân hàng xuất phát từhoạt động cho vay dưới tiêu chuẩn, gây ra thiệt hại nặng nề cho nền kinh tế Mỹ vàlan rộng ra toàn cầu.Cho dù là ngân hàng lớn, và lâu đời như các ngân hàng nước

Mỹ, Châu Âu hay ở các ngân hàng nhỏ ở nước ta, việc thua lỗ hay phá sản của cácngân hàng, có nhiều nguyên nhân, nhưng quan trọng nhất là việc quản trị rủi ro kémhiệu quả, thường bắt đầu từ những khoản tín dụng xấu không được kiểm soát ở một

chi nhánh nào đó đã lớn dần và đã lây lan ra toàn hệ thống.Các dẫn luận trên cho

thấy quản trị rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng đã trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết, làkhâu sống còn đối với tất cả các ngân hàng trong thời đại hiện nay và đặc biệt là ởViệt Nam bởi vì đặc thù hoạt động ngân hàng ở Việt Nam hiện nay thu nhập chủyếu đến từ hoạt động tín dụng, vì vậy công tác quản trị rủi ro tín dụng là rất quantrọng, việc có đạt được mục tiêu giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất ảnh hưởngtrực tiếp đến lợi nhuận của NHTM

Xuất phát từ đó tôi chọn đề tài: ''QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỊ XÃ QUẢNG TRỊ” làm luận văn của mình.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng, luận văn đề xuất giải

pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Thị xã Quảng Trị

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến rủi ro tín dụng và quản trị rủi

ro tín dụng ở NHTM và giải pháp để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng

- Đối tượng khảo sát: Tất cả cán bộ của Agribank Chi nhánh Thị xã Quảng Trịhiện là cán bộ tín dụng và đã từng làm công tác tín dụng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Agribank Chi nhánh Thị xã Quảng Trị

- Phạm vi thời gian: Phân tích đánh giá thực trạng trong giai đoạn năm 2014

đến năm 2016; Điều tra khảo sát cán bộ ngân hàng 6 tháng cuối năm 2016; đề xuất

giải pháp đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu:

4.1 Phương pháp thu thập tài liệu

- Về số liệu thứ cấp: Các báo cáo, số liệu của Agribank Chi nhánh Thị xãQuảng Trị; Tổng hợp, hệ thống lại các Nghị định, Thông tư, Chỉ thị, Quy chế… củaChính phủ, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành và đang có hiệu lực thi hành; Các

Quy định chỉ thị, hướng dẫn thực hiện của Agribank đã ban hành và đang có hiệu

lực thi hành;Các sách tham khảo về ngân hàng thương mại, về quản trị rủi ro tíndụng của Ngân hàng thương mại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

- Về số liệu sơ cấp: Được thu thập dựa trên các nội dung:

+ Về số liệu điều tra: Điều tra toàn bộ cán bộ của Agribank Chi nhánh Thị xãQuảng Trị bao gồm 50 người hiện là cán bộ tín dụng và đã từng làm công tác tíndụng

+ Thiết kế bảng hỏi: Sử dụng Bảng câu hỏi khảo sát về các nguyên nhân gây

ra rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Thị xã Quảng Trị để khảo sát thực trạng

về các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng.(Chi tiết xem ở Phụ lục 1)

- Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để phân tích các đặc trưng về mặt

lượng trong mối quan hệ với mặt chất của vấn đề quản trị rủi ro tín dụng ở NHMT

- Vận dụng phương pháp dãy dữ liệu biến động theo thời gian để phân tíchbiến động và xu hướng của các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng tại Agribank Chinhánh Thị xã Quảng Trị trong giai đoạn 2014-2016

- Dùng phương pháp so sánh để phân tích đặc điểm, tính chất rủi ro tín dụngcủa Ngân hàng làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tạiAgribank Chi nhánh Thị xã Quảng Trị trong thời gian tới

Tất cả các phương pháp trên đây dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biệnchứng, tiếp cận đối tượng nghiên cứu theo quan điểm: khách quan, toàn diện, pháttriển và hệ thống.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN

DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 1.1.1 Hoạt động tín dụng của NHTM

1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng là hoạt động mang tính khởi thủy, tính bản chất của ngân hàng, là

cơ sở chủ yếu để đánh giá chất lượng hoạt động ngân hàng Thuật ngữ “Tíndụng”

(credit) xuất phát từ chữ Latinh là Credo nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm.Trong thực tế,thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, tùy theo từng đối tượng

và hoàn cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng có một nội dung riêng

Xét về khía cạnh tiền tệ, tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa trên

sự tin tưởng số vốn đó sẽ được hoàn trả vào một ngày xác định trong tương lai và

được định nghĩa một cách đầy đủ như sau: “Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng

tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu

sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớnhơn lượng giá trị ban đầu.” [8]

Xét về khía cạnh chức năng hoạt động của ngân hàng, tín dụng được hiểu làmột giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay và đi vay (cá nhân,doanh nghiệp và các chủ thể khác).Trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản cho

bên đi vay sử dụng trong thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách

nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên đi vay khi đến hạn thanh toán

đó sẽ thu được lượng giá trị lớn hơn, đạt hiệu quả sau một thời gian nhất định

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Nghĩa là, người cho vay tin tưởng người đi vay sử dụng tiền vay có hiệu quả trongquá trình sản xuất kinh doanh hoặc có nguồn thu khác (đối với người tiêu dùng) thì

người đi vay mới có khả năng trả nợ cho người cho vay.Đồng thời, người cho vay

cũng tin tưởng người đi vay có ý muốn trả nợ thì quan hệ tín dụng mới xảy ra

- Tính hoàn trả: Đối với quan hệ tín dụng thì đây là đặc trưng cơ bản nhất và

sự hoàn trả là tiêu chuẩn phân biệt quan hệ tín dụng với các quan hệ tài chínhkhác.Mặt khác, không có sự hoàn trả thì đó là một quan hệ tín dụng không hoànhảo Không có sự hoàn trả sẽ làm cho người cho vay không thu hồi được vốn, dẫn

đến thua lỗ, phá sản, đi ngược lại mục đích của kinh doanh

- Tính thời hạn: Xuất phát từ bản chất của tín dụng là sự tín nhiệm, người

cho vay tin tưởng người đi vay sẽ hoàn trả vào một ngày trong tương lai mà hai bên

đã thỏa thuận Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong thời gian nhất định,

sau khi hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận, người đi vay phải hoàn trả cho ngườicho vay

- Tín dụng ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro: Do sự bất cân xứng về thông tin,người cho vay không hiểu rõ về người đi vay.Một mối quan hệ tín dụng được gọi làhoàn hảo nếu người đi vay hoàn trả được đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn Tuynhiên, không phải mọi việc lúc nào cũng diễn ra một cách trôi chảy mà vẫn khônghiếm trường hợp người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ của mình đối với chủ

nợ Đó là trường hợp khi đến thời hạn, người đi vay không thể thực hiện nghĩa vụhoàn trả vốn vay dẫn đến khoản nợ bị quá hạn Nợ quá hạn là sự báo hiệu của rủi rotín dụng

1.1.1.3 Các loại hình tín dụng ngân hàng [8]

* Căn cứ vào thời hạn cho vay

- Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn dưới 12 tháng, thường được sử dụng để bù

đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn

Trang 19

bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mônhỏ Đây là loại tín dụng có mức rủi ro cao.

- Tín dụng dài hạn: Có thời hạn trên 60 tháng.Loại hình tín dụng này chủ yếu

để đáp ứng nhu cầu dài hạn như: xây dựng nhà xưởng, các thiết bị phương tiện vận

tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.Đây là loại tín dụng có mức rủi rorất cao

* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cấp cho các chủthể kinh tế để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân

như mua sắm nhà cửa, phương tiện đi lại, các loại hàng hóa tiêu dùng

* Căn cứ vào sự đảm bảo

- Tín dụng có đảm bảo không bằng tài sản (tín chấp): Là loại hình không cótài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựavào uy tín của bản thân khách hàng

- Tín dụng có đảm bảo : Là loại tín dụng mà khi cho vay đòi hỏi người vayvốn phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba Sự bảo đảm

này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn nợ

thứ nhất thiếu chắc chắn

* Căn cứ vào hình thái tín dụng

- Tín dụng bằng tiền mặt: Là loại hình tín dụng mà hình thái giá trị tín dụng

được cấp bằng tiền

- Tín dụng bằng tài sản: Là loại tín dụng mà hình thái giá trị của tín dụng

được cấp bằng tài sản Đối với ngân hàng thương mại, hình thức tín dụng này thể

hiện chủ yếu dưới hình thức tín dụng thuê mua

* Căn cứ vào phương pháp cho vay

- Tín dụng trực tiếp: Là loại tín dụng mà người vay trực tiếp tiền vay và trựctiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng thương mại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

- Tín dụng gián tiếp: Là loại tín dụng mà quan hệ tín dụng có thông qua (hay

liên quan đến người thứ ba)

* Căn cứ vào phương thức hoàn trả

- Tín dụng trả góp: Là loại hình tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả lại vốngốc và lãi theo định kỳ

- Tín dụng phi trả góp: Là loại tín dụng được thanh toán một lần theo kỳ hạn

đã thỏa thuận thường áp dụng cho vay vốn lưu động

- Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà người vay có thể hoàntrả bất cứ lúc nào khi có thu nhập.Ngân hàng không ấn định thời hạn nào, áp dụngcho vay thấu chi

1.1.2 Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng

Rủi ro là sự không chắc chắn và là khả năng xảy ra kết quả không mong muốn,

khi các khả năng này xảy ra sẽ đưa đến kết quả không mong muốn Và kết quả này

có thể đem lại tổn thất hay thiệt hại cho đối tượng gặp rủi ro.Rủi ro tín dụng trong

hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khảnăng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.[9]

Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học và có hệ thống

nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất,mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro và nếu có thể tìm cách biến rủi ro thànhnhững cơ hội thành công.Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi

các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm hạn chế vàgiảm thấp nợ xấu trong hoạt động tín dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt

động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM [9]

1.1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng[9]

Với cách tiếp cận quản trị rủi ro như phần nêu trên, nội dung chính của hoạt

động quản trị rủi ro tín dụng cũng sẽ gồm có 4 bước là: Nhận diện rủi ro tín dụng;

đo lường rủi ro tín dụng; kiểm soát rủi ro tín dụng; tài trợ rủi ro tín dụng Các hoạt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

động này được thực hiện liên tiếp nhau tạo thành một quá trình chặt chẽ với khâutrước sẽ định hướng cho khâu sau.

a Nh ận diện rủi ro tín dụng

Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống.Bất kỳkhoản vay nào cũng có thể có vấn đề, việc sớm nhận biết vấn đề và có những biệnpháp theo dõi nhanh chóng, chuyên nghiệp giúp các vấn đề, tổn thất có thể giảm

đến mức thấp nhất.Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết

vàcó giải pháp xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả.Các dấu hiệu nhận biếtRRTD phổ biến thường tập trung vào các vấn đề: Dấu hiệu tài chính và dấu hiệu phitài chính của khách hàng vay

b Đo lường rủi ro tín dụng

Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hoá

mức độ các rủi ro cũng như biết được xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi

ro xảy ra để xem xét khả năng chấp nhận nó của ngân hàng.Các mô hình đo lườngrủi ro tín dụng được phát triển theo 2 hướng: đo lường rủi ro tín dụng riêng biệt và

đo lường rủi ro danh mục cho vay.Một số mô hình đo lường rủi ro tín dụng:

* Đối với rủi ro tín dụng riêng biệt, các mô hình đo lường đã và đang được sử

dụng và phát triển bao gồm:

- Các mô hình định tính thông dụng

+ Mô hình 6 C

+ Mô hình 5P

- Các mô hình định lượng (hay mô hình điểm số tín dụng)

+ Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s

+ Mô hình điểm số Z

+ Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

+ Mô hình dự đoán xác suất vỡ nợ

+ Mô hình tỷ lệ vỡ nợ quá khứ (Mortality rate derivation ofcredit risk)

+ Mô hình tỷ lệ sinh lời điều chỉnh theo mức rủi ro RAROC (Risk-adjustedreturn oncapital)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

* Đối với các rủi ro danh mục cho vay, các mô hình đơn giản về rủi ro cho

vay tập trung:

- Mô hình phân tích chuyển hạng (Migration analysis)

- Mô hình yêu cầu xác định tỷ lệ giữa số lượng cho vay tối đa một người vayhoặc một lĩnh vực cụ thể trên danh mục cho vay

c Ki ểm soát rủi ro tín dụng

Kiểm soát rủi ro tín dụng là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ,chiến lược và những quá trình nhằm chủ động điều khiển, biến đổi rủi ro tín dụngtại một ngân hàng bằng cách kiểm soát tần suất, mức độ rủi ro

- Kiểm soát rủi ro tín dụng là những hoạt động nhằm giảm thiểu rủi ro trướckhi rủi ro xảy ra

- Kiểm soát rủi ro tín dụng được thực hiện xuyên suốt trước, trong và sau khicho vay

- Hoạt động kiểm soát ở mức độ cao có thể giảm thiểu rủi ro tối đa nhưng hiệuquả lại thấp, ngược lại mức độ kiểm soát thấp hơn nhưng có thể đem lại lợi nhuậncao nhưng rủi ro cũng có thể cao.Cho nên cần phải tìm ra sự cân bằng tối ưu giữahoạt động kiểm soát rủi ro và lợi ích đem lại.Các phương thức kiểm soát rủi ro tíndụng trong cho vay bao gồm:

- Né tránh r ủi ro

Né tránh rủi ro là việc né tránh những đối tượng, những hoạt động hoặc nhữngnguyên nhân làm phát sinh tổn thất, mất mát có thể xảy ra.Thông qua hoạt độngthẩm định, xếp hạng và sàng lọc khách hàng: đối với những khách hàng đã thấy rõràng là có chứa rủi ro lớn, không phù hợp với chính sách cho vay thì biện pháp tốtnhất là né tránh, từ chối cho vay

- Ngăn ngừa rủi ro

Ngăn ngừa rủi ro bằng cách loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro, đối với

những khoản vay mà yếu tố rủi ro được xác định nhưng có thể khắc phục được thìngân hàng có thể xem xét, cân nhắc để cho vay và thực hiện việc giám sát nhằmkhông xảy ra các nguy cơ gây ra rủi ro như: sử dụng vốn sai mục đích, không đảm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

bảo vốn tự có tham gia PASXKD/DAĐT, tiến độ thực hiện và nguồn thanh toán,tuân thủ việc thực hiện hợp đồng với đối tác…

- Gi ảm thiểu tổn thất do rủi ro cho vay gây ra

Đây là biện pháp nhằm làm giảm mức độ thiệt hại do rủi ro mang lại nếu nó

xảy ra.Các biện pháp giảm thiểu tổn thất:

+ Áp dụng hình thức, quy trình cho vay

+ Giảm hạn mức cho vay, tạm dừng và chấm dứt cho vay

+ Hạn chế tổn thất bằng việc áp dụng các điều khoản trong nội dung hợp đồngtín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay

+ Định giá khoản vay

+ Áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay

+ Trích lập dự phòng rủi ro

+ Trích lập dự phòng cụ thể

+ Trích lập dự phòng chung

- Chuy ển giao rủi ro và đa dạng hóa rủi ro:

Chuyển giao rủi ro: Là việc sắp xếp để một vài đối tượng gánh chịu hoàn toànhay một phần tổn thất xảy ra.Có thể chuyển giao cho công ty bảo hiểm, người kinhdoanh rủi ro hoặc cho ngân sách nhà nước.Các cách thức chuyển giao rủi ro:

+ Chuyển giao rủi ro cho người kinh doanh rủi ro (các công ty bảo hiểm)+ Chuyển giao rủi ro cho tổ chức kinh doanh bảo hiểm tín dụng

+ Chuyển giao rủi ro cho bên mua nợ

+ Chuyển giao rủi ro cho ngân sách Nhà nước

+ Sử dụng công cụ phái sinh

+ Chứng khoán hóa

Đa dạng hóa trong đầu tư tín dụng: Là việc ngân hàng đa dạng hóa danh mục

cho vay, thực hiện cho vay với nhiều loại sản phẩm, nhiều khách hàng, không tậptrung cho vay quá nhiều vào một số ít ngành nghề, lĩnh vực, hình thức cấp vốn, một

ít khách hàng hoặc nhóm khách hàng nhằm mục đích phân tán rủi ro.Bản chất của

đa dạng hóa là hạn chế rủi ro đặc thù, rủi ro dao động phụ thuộc theo một vài công

ty, một ngành công nghiệp, một lĩnh vực hoạt động

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

d Tài tr ợ rủi ro tín dụng

Là việc Ngân hàng sử dụng những kỹ thuật, công cụ, tài chính để tài trợ chochi phí của rủi ro và tổn thất cụ thể ở đây là bù đắp tổn thất các khoản cho vay khirủi ro xảy ra.Trong tài trợ rủi ro tín dụng, các ngân hàng thường dùng phổ biến một

đổi cho nhau một phần các khoản thanh toán theo hợp đồng tín dụng của mỗi

bên.Việc các bên tham gia hợp đồng tín dụng giúp các ngân hàng nâng cao tính đadạng hóa của danh mục cho vay, đặc biệt nếu các ngân hàng hoạt động trong nhữngthị trường khác nhau

Đặc điểm thanh toán bất ngờ của hợp đồng hoán đổi tín dụng gần giống với

những đặc điểm thường gắn với hợp đồng bảo hiểm Như vậy, người mua bảo hiểm

đối với rủi ro tín dụng bằng cách chi trả các khoản thanh toán định kỳ theo một tỷ lệ

% cố định của mệnh giá khoản tín dụng Nếu rủi ro tín dụng dự kiến xảy ra, ví dụ

như người vay vỡ nợ, người bán bảo hiểm chi trả một khoản thanh toán để bù đắp

cho phần tổn thất tín dụng đã được bảo hiểm Ngược lại người mua bảo hiểm khôngphải chi trả khoản tiền nào cả

Giả sử rủi ro tín dụng được xác định là vỡ nợ, một hợp đồng hoán đổi tín dụng

có thể được hình thành.Để dễ hình dung ta xét ví dụ, một ngân hàng (người thụ

hưởng) nắm giữ một khoản vay được xếp hạng tín dụng A, có lãi suất thả nổi được

trả 2% nhiều hơn so với mức lãi suất tham chiếu.Người nắm giữ khoản nợ này kýkết hợp đồng hoán đổi tín dụng để bảo hiểm đối với rủi ro tổn thất tín dụng do

người vay vỡ nợ.Người nắm giữ khoản nợ này là người mua bảo hiểm.Giả sử trả

0.1% mỗi kỳ cho người bán bảo hiểm.Nếu người vay vỡ nợ, người bán bảo hiểm sẽ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

phải trả một khoản thanh toán được xác định từ trước.Ngược lại, người mua bảohiểm không phải trả bất kỳ một khoản thanh toán nào.Khoản thanh toán này bù đắp

phát sinh khi người vay vỡ nợ.Các hợp đồng dẫn xuất có thể được hình thành theo

nhiều cách, ví dụ như thanh toán một khoản cố định khi người vay vỡ nợ hoặckhoản thanh toán phải tươngđương với những khoản tổn thất

* Hợp đồng quyền tín dụng

Hợp đồng quyền chọn tín dụng là một công cụ bảo vệ của ngân hàng trước nhữngtổn thất trong trị giá tài sản tín dụng, giúp bù đắp mức chi phí vay vốn cao hơn khi chất

lượng tín dụng của ngân hàng giảm sút Hợp đồng này đảm bảo thanh toán toàn bộ

khoản cho vay nếu như các khoản cho vay này giảm giá đáng kể hoặc không đượcthanh toán Nếu như khách hàng vay vốn trả nợ như kế hoạch, ngân hàng sẽ thu đượcnhững khoản thanh toán như dự tính và hợp đồng quyền chọn sẽ không được sử dụng

Như vậy, ngân hàng sẽ mất toàn bộ phí trả trên hợp đồng quyền

Hợp đồng quyền chọn cũng có thể được sử dụng để bảo vệ ngân hàng trước rủi

ro chi phí vay vốn tăng do chất lượng tín dụng của ngân hàng giảm

1.1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản trị rủi ro tín dụng

a Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng nợ quá hạn/ Tổng dư nợ

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đãquá hạn Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn cao thì rủi ro càng lớn vì với những khoản

nợ không thu hồi được sẽ ảnh hưởng đến quá trình khai thác và sử dụng vốn củaNgân hàng, phá vỡ kế hoạch kinh doanh và đặc biệt nó làm ảnh hưởng đến khả

năng thanh toán của các tổ chức tín dụng

Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao làm tăng chi phí của Ngân hàng.Với một khoản tíndụng gặp rủi ro.Ngân hàng phải thêm một khoản chi phí giám sát khoản vay, chi phí

xử lý tài sản đảm bảo, chi phí pháp lý…do đó làm tăng chi phí thực tế của Ngânhàng Trong khi không có nguồn thu từ khoản vay này thì ngân hàng vẫn tiếp tục trảlãi cho nguồn vốn vay từ khách hàng.Nợ quá hạn xuất hiện làm chậm quá trình tuầnhoàn và chu chuyển vốn của các tổ chức tín dụng, làm giảm hiệu quả hiệu quả sử

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

dụng vốn, giảm lợi nhuận, giảm hiệu quả kinh doanh.Đồng thời hạn chế khả năng

mở rộng và tăng trưởng tín dụng, khả năng kinh doanh cũng như giảm uy tín củaNgân hàng và khả năng cạnh tranh của Ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác

b Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ.

- Nợ xấu: Ở Việt Nam theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013của NHNN Việt Nam, nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4 và 5 quy định tại

điều 10 hoặc điều 11.Tỷ lệ nợ xấu cũng là một chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tín

dụng của tổ chức tín dụng Nếu tỷ lệ này cao thì rủi ro tín dụng cao vì đây là nhữngkhách hàng có dấu hiệu khó khăn về mặt tài chính nên khó trả nợ cho Ngân hàng

- Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ xấu/Tổng dư nợ

Nguyên nhân của các khoản nợ xấu là các khách hàng chỉ muốn vay không nỗlực trả nợ Điều này sẽ gây cho Ngân hàng khó khăn lớn trong việc bảo toàn vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nếu nợ xấu không giải quyết kịp thời thì đến mộtthời điểm nào đó khả năng trích lập sự phòng rủi ro sẽ không đủ để bù đắp phần tổnthất đó và việc nâng cao tiềm lực tài chính đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn là vấn đề khókhăn cho các Ngân hàng

c Tỷ lệ mất vốn

Tỷ lệ mất vốn= Dư nợ mất vốn/Tổng dư nợ

Dư nợ mất vốn là các khoản nợ thuộc nhóm 5 bao gồm: Các khoản nợ quá

hạn trên 360 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.…

Tỷ lệ mất vốn càng cao thì thiệt hại cho Ngân hàng càng lớn vì nó phản ánhnhững khoản tín dụng mà bị mất và phải dùng quỹ dự phòng để bù đắp

d Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Tỷ lệ trích lập = Dự phòng RRTD/ Tổng dư nợ kỳ báo cáo dự phòng RRTD

được trích lập tại Việt Nam hiện nay, việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của hầu

hết các Ngân hàng được thực hiện theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày21/01/2013 của NHNN Việt Nam Theo đó, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối vớitừng nhóm nợ như sau: Nhóm 1 là 0%; nhóm 2 là 5%; Nhóm 3 là 20%; Nhóm 4 là50%; Nhóm 5 là 100%

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Dự phòng chung: Tổ chức tín dụng thực hiện trích lập và duy trì dự phòngchung bằng 0.75% tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 Tỷ lệ này ngàycàng cao chứng tỏ rủi ro càng cao vì dự phòng trích lập nhiều sẽ làm tăng chi phícủa Ngân hàng dẫn đến giảm lợi nhuận thậm chí làm cho Ngân hàng bị lỗ.

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của NHTM

1.2.1 Các nhân tố bên trong ngân hàng

Nguyên nhân rủi ro từ phía Ngân hàng là rất quan trọng, và chủ động vì Ngânhàng là chủ thể của các hoạt động tín dụng Theo đánh giá của quỹ tiền tệ quốc tếIMF thì 50% ngân hàng phá sản trên thế giới là do năng lực quản lý yếukém.Nguyên nhân cụ thể như sau:

- Ngân hàng thiếu một chính sách cho vay rõ ràng, chính sách cho vay khôngphù hợp với thực trạng nền kinh tế Thực tế chứng minh sự hoạt động của một Ngânhàng dựa trên cơ sở chính sách thống nhất hiệu quả nhiều hơn là dựa trên cơ sở kinhnghiệm và trao quyền quyết định cho Giám đốc Chính sách cho vay ở đây phải

được hiểu theo nghĩa đầy đủ, bao gồm: định hướng chung cho việc cho vay, chế độ

tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, các quy định về bảo đảm tiền vay, về loạikhách hàng mà Ngân hàng cho vay quan tâm, ngành nghề được ưu tiên, quy trìnhxét duyệt cho vay cụ thể…Chính sách cho vay của một Ngân hàng là kim chỉ namcho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đó

- Ngân hàng chưa chú trọng vào mục tiêu của khoản vay, tính toán sai hiệu quả

đầu tư của dự án xin vay dẫn đến các quyết định sai lầm trong cho vay

- Ngân hàng đánh giá chưa đúng mức về khoản vay, về người đi vay hoặc dochủ quan tin tưởng khách hàng của mình mà coi nhẹ khâu kiểm tra về tình hình tàichính, phi tài chính, khả năng thanh toán hiện tại và tương lai, nguồn trả nợ.…

- Cán bộ tín dụng không am hiểu về ngành kinh doanh mà mình đang tài trợ,ngân hàng không có đủ các số liệu thống kê, các chỉ tiêu để phân tích, so sánh đánhgiá vai trò của vị trí của doanh nghiệp trong ngành, khả năng thị trường hiện tại và

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

tương lai, chu kỳ, vòng đời sản phẩm… dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của dự

án xin vay, không bao quát được hết các điểm yếu về mặt pháp lý hoặc sai sót dokhách quan, chủ quan của doanh nghiệp trong hồ sơ, chứng từ xin vay, hoặc đôi khicán bộ tín dụng có vấn đề về đạo đức

- Thiếu thông tin tín dụng, hoặc thông tin không chính xác, kịp thời, chưa có

danh sách “ Phân loại doanh nghiệp”, chưa có sự phân tích đánh giá doanh nghiệp

một cách khách quan, đúng đắn

- Ngân hàng thiếu một cơ chế theo dõi, quản lý rủi ro, thiếu hạn mức tín dụngtối đa cho từng khách hàng thuộc các ngành nghề, sản phẩm địa phương khác nhau

để phân tán rủi ro, chưa đủ các tiêu thức đo lường rủi ro, độ rủi ro tín dụng tối đa

cho phép chấp nhận đối với từng khách hàng thuộc các ngành khác nhau

1.2.2 Nhân tố bên ngoài ngân hàng

• Do công việc bị thay đổi hoặc bị mất việc làm

• Không có nơi cư trú ổn định…

Đối với khách hàng là doanh nghiệp, nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng bao gồm:

• Về phía thị trường của doanh nghiệp: Thị trường cung cấp đầu vào bị thu

hẹp, giá cả nguyên vật liệu tăng cao, chi phí sản xuất tăng lên, sản phẩm giảm sứccạnh tranh.Sản phẩm kém phẩm chất, không phù hợp với thị trường, khó tiêuthụ.Nguyên nhân khác như: cạnh tranh, thị hiếu thay đổi, thị trường bị thu hẹp

Tất cả các nguyên nhân trên, làm doanh thu của doanh nghiệp giảm sút

• Khách hàng sử dụng sai mục đích, do đó mất vốn hoặc hiệu quả đầu tư thấp

không trả đươc nợ dẫn đến nợ quá hạn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

• Trình độ của cán bộ quản lý thiếu năng lực và thiếu trình độ chuyên môn

trong kinh doanh hay không có kinh nghiệm làm cho việc tổ chức và việc điều hànhyếu kém, hiệu quả sử dụng vốn giảm, khả năng trả nợ giảm

• Do sự thay đổi nhân sự hoặc thay đổi sở hữu doanh nghiệp: khi có sự thayđổi về đội ngũ chủ chốt trong doanh nghiệp làm cho bộ máy doanh nghiệp trở nênkém đồng bộ, hiệu quả sản xuất không cao, giảm số lượng sản phẩm sản xuất ra

hoặc chất lượng sản phẩmgiảm Lúc đó doanh nghiệp sẽ không thu được lợi nhuận

sự kiến hoặc bị thua lỗ

• Do tình trạng tham nhũng diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp…

b Môi trường chính trị và pháp luật

Khi một quốc gia có nền chính trị không ổn định, luôn xảy ra các cuộc chiếntranh, bạo loạn, đình công, tranh chấp giữa các đảng phái.… thì việc kinh doanh

trong giai đoạn đầu tư của các doanh nghiệp chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn và

cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các ngân hàng trong hoạt động tín dụng

Ngoài ra, trong những trường hợp có sự thay đổi về chính trị, điều chỉnh chínhsách, chế độ, luật pháp của Nhà nước hoặc thay đổi địa giới hành chính của các địa

phương, sự sáp nhập hay tách ra của các cơ quan, bộ ngành trong nền kinh tế

Những sự thay đổi và điều chỉnh đó là tất yếu trong quá trình phát triển của một đất

nước.Nhưng nó là nguyên nhân gây rủi ro trong kinh doanh tín dụng của Ngân

hàng, vì liên quan đến các đối tượng vay bị thay đổi

c Môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội

Rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng thuộc về thiên nhiên như: thiên taidịch họa, lũ lụt hạn hán, chiến tranh.… gây ra các biến động xấu ngoài dự kiếntrong mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng, làm gia tăng khối lượngcác khoản nợ quá hạn

Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định bao gồm các yếu tố: các giai đoạncủa chu kỳ kinh tế (phát triển, hưng thịnh hay suy thoái), sự thay đổi cơ chế chínhsách kinh tế, lãi suất, tỷ giá, CPI.…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Trong thời kỳ nền kinh tế phát triển mạnh, hoạt động kinh doanh thuận lợi vìthế dẫn đến việc rủi ro vỡ nợ và rủi ro không trả được nợ thấp hơn do đó hoạt độngtín dụng là tương đối an toàn.

Trong điều kiện nền kinh tế suy thoái, sản xuất bị đình trệ dẫn và ứ đọng vốn

dẫn đến khả năng tài chính của khách hàng gặp nhiều khó khăn, khả năng trả nợ củakhách hàng kém sẽ dẫn đến các khoản tín dụng gặp rủi ro gia tăng

Trong điều kiện nền kinh tế phát triển quá nóng, Ngân hàng nhà nước sẽ áp

dụng chính sách tiền tệ thắt chặt, lãi suất thị trường tăng, doanh nghiệp sẽ phải đivay với lãi suất cao hơn dẫn đến chi phí tài chính tăng.Trong khi đó thì doanh thucủa doanh nghiệp giảm một cách rõ rệt, vì vậy rủi ro tín dụng sẽ gia tăng

1.3 Kinh nghiệm trong và ngoài nước về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 1.3.1 Một số kinh nghiệm ngoài nước

1.3.1.1 Kinh nghiệm của các ngân hàng thương mại Singapore

Bên cạnh việc xây dựng một hệ thống phòng ngừa nợ quá hạn, nợ xấuthông qua các cơ chế, chính sách cho vay, thành lập uỷ ban giám sát ngân hàngcũng như mở rộng các nghiệp vụ kinh doanh hiện đại, Singapore quy định những

người ký kết các khoản tín dụng phải chịu trách nhiệm trước tiên trong việc thực

hiện phân loại tín dụng chính xác dựa trên những đánh giá về tình hình tổng thể(khả năng thanh toán từ các nguồn thu nhập thông thường, người bảo lãnh, tàisản ký quỹ, dòng tiền các điều kiện về tài chính, triển vọng phát triển ) và cóthể thay đổi kết quả phân loại trong quá trình phê chuẩn thông thường hay vàobất cứ thời điểm nào khác

Để phòng ngừa các khoản nợ xấu phát sinh, các ngân hàng thương mạiSingapore được yêu cầu xây dựng “ Danh mục theo dõi” để nhận biết những dấu

hiệu cảnh báo sớm vấn đề bất ổn về tín dụng “Danh mục theo dõi” không phải làdanh mục phân loại, mà là danh sách khách hàng đang tồn tại những vấn đề rủi rotín dụng tiềm ẩn cần quan tâm Những khách hàng có tên trong danh sách theo dõikhông phải là những khách hàng bị xếp vào loại nợ cần chú ý hoặc thấp hơn, mà

đều là những khách hàng được xếp loại nợ đủ tiêu chuẩn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Tuy nhiên trong trường hợp dấu hiệu cảnh báo sớm có nhiều hướng có ảnhhưởng bất lợi đối với khách hàng vay, khi đó cần xem xét để có thể xếp loại khách

hàng vào nhóm nợ cần chú ý hoặc thấp hơn Đối với các khoản nợ được phân loạivào nợ xấu, thì tối đa trong vòng 30 ngày làm việc, các cán bộ tín dụng phải chuyểnngay cho bộ phận quản lý tài sản đặc biệt để theo dõi để: xem xét lại tất cả các loạigiấy tờ và tài sản ký quỹ, khi cần thiết có thể sửa đổi để hoàn chỉnh các giấy tờ vàtài sản đó; Đánh giá khả năng của khách hàng và sẵn sàng thực hiện cơ cấu lại nợtrong một khoảng thời gian thích hợp; Trường hợp cần thiết sẽ tiến hành những thủtục pháp lý thích hợp để thu hồi các khoản tín dụng; Đưa ra chiến lược thu hồikhoản nợ cũng như phân loại vào các nhóm nợ thích hợp; Tiến hành giám sátchặt chẽ và kiểm tra thường xuyên hơn đối với các khoản nợ này

Đối với các khoản nợ xấu được trích lập dự phòng đầy đủ, MAS cho phépcác ngân hàng thương mại được xoá nợ xuống còn 1 đôla Singapore, bất kể tình

trạng có thể thu hồi được khoản nợ như thế nào.Điều này nhằm phục vụ cho cácmục đích giám sát Báo cáo danh mục các khoản nợ xấu và trích lập dự phòng cụthể của các ngân hàng thương mại bắt buộc phải được nộp tới hội đồng quản trị củangân hàng thương mại và MAS để quản lý

Với việc quản lý nợ xấu như trên, nhìn chung tỷ lệ nợ xấu của các ngân

hàng thương mại Singapore không cao và thông thường nếu có phát sinh một

khoản nợ xấu ở ngân hàng thương mại thì gần như ngay lập tức khoản nợ đó sẽ

được xử lý

1.3.1.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ở DBS Bank

DBS Bank là ngân hàng đa năng, một ngân hàng điển hình ở Singapore,được thành lập năm 1968, phát triển theo mô hình tập đoàn tài chính Hiện tại DBS

Bank là ngân hàng có quy mô lớn nhất ở Singapore, có các chi nhánh ở Hồng Kông,Indonesia, Trung Quốc và Ấu Độ và nhiều nước hên thế giới Là ngân hàng chiếmthị phần lớn ở khu vực Châu Á, DBS Bank được đáng giá là ngân hàng dẫn đầu

ừong dịch vụ ngân hàng bán lẻ DBS Bank cung cấp nguồn vốn dài hạn và ngắn hạn

cho khách hàng, bao gồm các hoạt động tài trợ cho vay, hoạt động đầu tư tài chính,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

đầu tư chứng khoán DBS Bank đã được xếp hạng tín dụng “AA_” và “Aa2” trong

khu vực Châu Á - Thái Bình Dương

Quản trị rủi ro là một trong những chiến lược dài hạn của DBS bank,

được thực hiện và quán triệt ở nhiều cấp DBS Bank đã có những chính sách

nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động như: thuê công ty tư vấn hỗ trợ quản trịrủi ro; Xây dựng Hội đồng xử lý rủi ro; Chú trọng đầu tư con người và công nghệcho hệ thống quản lý rủi ro Công tác này luôn được kiểm tra và giám sát bởi hệthống kiểm tra, kiểm soát nội bộ của ngân hàng

Theo báo cáo thường niên của BDS Bank, rủi ro mà DBS Bank quan

tâm: Quản trị rủi ro; Rủi ro tín dụng; Rủi ro cấu trúc thị trường; Rủi ro thanhkhoản; Rủi ro thương mại Theo DBS Bank thì rủi ro tín dụng là rủi ro dokhách hàng không thực hiện nghĩa vụ của mình về khoản nợ Rủi ro tín dụng

từ một số hoạt động như: hoạt động cho vay, hoạt động thương mại, hoạt động

về chứng khoán phát sinh và một số hoạt động trong thanh toán các giao dịch.Công tác quản trị rủi ro tín dụng của DBS Bank thể hiện ở một số mặt sau:+ Chính sách tín dụng là những nguyên tắc chung nhất, thống nhất chi phốitoàn bộ hoạt động tín dụng, hướng dẫn và chỉ đạo chung hoạt động tín dụng

+ Hội đồng xử lý rủi ro chịu trách nhiệm họp bàn và đưa ra những quyết địnhnhững vấn đề rủi ro và quản lý rủi ro như: mức cho vay, hạn mức, chính sách tíndụng, quyết định ngừng cấp tín dụng và một số nhiệm vụ khác Hội đồng xử lý rủi

ro còn chịu trách nhiệm kiểm tra tình trạng tín dụng những khoản tín dụng lớn và códấu hiệu rủi ro, xác định danh mục đầu tư Ngoài ra Hội đồng xử lý rủi ro còn cónhiệm vụ cập nhật, thay đổi chính sách tín dụng, chính sách hạn mức theo sự biến

động tình hình kinh tế chính trị của vùng ngành

+ Danh mục tín dụng được phân tích và phê duyệt theo từng nhóm khách hàngdựa trên việc đánh giá rủi ro Mỗi người vay sẽ được tính điểm bởi “Hệ thống xếphạng rủi ro” Với đa số các khách hàng, việc xếp hạng rủi ro dựa vào một số tiêu chísau: tình hình tài chính, điều kiện kinh doanh, thị phần, vốn và trình độ quản lý Hệthống đánh giá tín dụng là công cụ để đánh giá cơ cấu tín dụng, tài sản đảm bảo,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

bảo lãnh và rủi ro chuyển đổi khác vì vậy có thể coi đây là công cụ để đánh giá chất

lượng danh mục tín dụng, đo lường rủi ro và cuối cùng là để đưa ra quyết định

+ Uỷ ban đánh giá tài sản có trách nhiệm tham gia cùng hội đồng xử lý rủi ro

đưa ra chính sách tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng Bên cạnh đó, Uỷ ban còn thực

hiện việc giám sát rủi ro lãi suất, tỷ giá

+ Điều hành rủi ro: xây dựng khung pháp lý điều hành rủi ro, đưa ra cơ chế tự

kiểm soát đánh giá, từ đó đo lường từng đơn vị rủi ro và cơ chế quản lý từng đơn vịrủi ro đó

+ Thực hiện theo chương trình Basel II: Uỷ ban Basel được thành lập

đảm bảo DBS Bank hoạt động theo tiêu chuẩn của Basel II

1.3.1.3 Ngân hàng Grameen ở Bangladesh

Ngân hàng Grameen (GB) là định chế tài chính nổi tiếng nhất thể giới về tín

dụng nông thôn GB có mạng lưới chi nhánh rộng khắp đến tận cấp cơ sở, mỗi chinhánh phục vụ từ 15 đến 22 làng Đối tượng phục vụ là các gia đình có chưa đến 0,2

ha đất Để vay được tín dụng, ngưòi trong những gia đình có đủ tiêu chuẩn sẽ lập

thành một nhóm gồm năm ngưòi có hoàn cảnh kinh tế và xã hội gần giống nhau

Mỗi nhóm bầu trưởng nhóm và một thư ký để chủ trì cuộc họp hàng tuần

Sau khi nhóm được thành lập, một nhân viên ngân hàng sẽ đến thăm gia đình và

kiểm tra tư cách của mỗi thành viên để lấy thông tin về tài sản, thu nhập

Khoảng năm hoặc sáu nhóm sẽ lập nên một trung tâm trong cùng địa

phương Từ các trưởng nhóm sẽ bầu ra trưởng trung tâm, là người chịu trách nhiệm

giúp các thành viên tìm hiểu về kỷ cương của ngân hàng, và chủ trì cuộc họp hàngtuần Tất cả các thành viên sẽ dự một khoá hướng dẫn kéo dài một tuần, mỗi ngàyhai giờ.Các nhân viên ngân hàng sẽ giải thích quy định của GB, quyền, nghĩa vụcủa thành viên và giải đáp thắc mắc.Các thành viên mù chữ cũng được dậy cách kýtên Các thành viên không cần đến trụ sở ngân hàng để giao dịch Nhân viên ngân

hàng đến với họ tại những buổi họp hàng tuần để cấp tiền vay, thu tiền trả nợ và vào

sổ sách ngay tại trung tâm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Mỗi khoản vay phải được trả dần hàng tuần trong vòng một năm Nếu một

người vỡ nợ, những người khác trong nhóm sẽ không được vay.Do dó, áp lực của

các thành viên trong nhóm là một yếu tố quan trọng đảm bảo mỗi thành viên sẽ trả

nợ đầy đủ Mỗi thành viên khi vay được tiền phải đóng góp 5% tiền vay vào quỹnhóm Các thành viên có thể vay mượn từ quỹ nhóm này với bất kỳ mục đích gì.Nhờ đó, họ có thể hỗ trợ nhau trả nợ ngay cả lúc gặp hoàn cảnh khó khăn Mỗinhóm còn lập quỹ khẩn cấp với mức đóng góp 4% tiền vay ngân hàng Quỹ này chỉ

dùng để giúp thành viên trả nợ trong trường hợp cấp bách như có tử vong, thiên tai,

gặp rủi ro khác; do vậy, quỹ này giống như một khoản bảo hiểm

Bằng cách dịch vụ tiết kiệm - tín dụng linh hoạt, ngân hàng Grameen đã rấtthành công trong việc tiếp cận được tầng lớp nghèo nhất (đặc biệt là phụ nữ nôngthôn không có tài sản), đạt tỷ lệ thu hồi nợ 100%

1.3.2 Một số kinh nghiệm trong nước

1.3.2.1 Tại HD Bank

HDBank là một trong những ngân hàng đầu tiên đã công bố thực hiện thànhcông hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ gồm 9 bộ chỉ tiêu xếp hạng dành cho 4 đối

tượng khách hàng: định chế tài chính, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân

Việc ứng dụng hệ thống này sẽ giúp HDBank đánh giá được chất lượng tín dụng,phân nhóm khách hàng cũng như lượng hóa tín dụng, phân loại nợ, trích lập dựphòng, quản trị chất lượng tín dụng hiệu quả và toàn diện Tính đến nay, tỷ lệ nợxấu của HDBank đã được kiểm soát ở mức trên 1%/năm

Đồng thời, HDBank đã xây dựng được khối quản trị rủi ro và kiểm soát tuân

thủ theo theo tiêu chuẩn quốc tế gồm các phòng ban (Quản lý rủi ro, Thẩm định giá,Pháp chế, Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Xử lý nợ, ) Các phòng ban này liên kết chặtchẽ với nhau tạo thành quy trình thẩm định khép kín thực hiện các hoạt động quảntrị rủi ro tín dụng và rủi ro phi tín dụng như: rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá, pháp

lý, rủi ro nhân lực và các hoạt động khác Bên cạnh đó, ngân hàng cũng đã hoànthành chuẩn hóa nhiều văn bản nội bộ, quy trình xét duyệt thẩm định, đẩy mạnhcông tác giám sát từ xa, xây dựng bộ tiêu chuẩn quản trị rủi ro, đơn giản thủ tục

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

vay, thời gian giải ngân nhanh chóng (chỉ trong ba ngày với những hồ sơ hợp lệ)góp phần đem lại sự tín nhiệm và hài lòng cho khách hàng.

1.3.2.2 Tại Vietinbank

Trước xu thế phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, thể chế tín dụng

đã có những thay đổi quan trọng, đó là: chuyển từ lãi suất cố định, sang lãi suấtkhung và đến nay là lãi suất thoả thuận; tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụngthương mại; bổ sung các nghiệp vụ tín dụng mới; mở rộng đối tượng tiếp cận tín

dụng; trao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm cho các NHTM…

Bước phát triển chính sách tín dụng của VietinBank là quá trình kế thừa, phát huy

giá trị sẵn có, thay đổi để thích nghi với sự biến động của môi trường kinh tế, xã hội vàphù hợp pháp luật trong từng thời kỳ, tiếp cận nhanh chóng xu thế mới, thông lệ quốc

tế, các phương pháp quản lý tiên tiến… Giá trị cốt lõi là chuyển từ tư duy bao cấp sang

tư duy tín dụng thị trường Theo đó tín dụng đã hướng tới phục vụ nhu cầu hợp lý của

khách hàng, tạo ra lợi nhuận trên cơ sở chấp nhận rủi ro đi kèm, các quyết định tíndụng dựa trên đánh giá lợi ích, rủi ro và có biện pháp kiểm soát rủi ro

VietinBank đã chuyển đổi mô hình tổ chức bộ máy tín dụng trong toàn hệthống với các chức năng độc lập, vừa đảm bảo tính chuyên nghiệp cao, vừa tăng

cường khả năng giám sát giữa các chức năng, theo đó chức năng nghiên cứu thammưu ban hành chính sách tín dụng được tách biệt với chức năng quản lý khách

hàng, thẩm định và đề xuất tín dụng (Phòng khách hàng); thẩm định rủi ro và quản

lý danh mục tín dụng (phòng Quản lý rủi ro); theo dõi, quản lý các khoản nợ bị suygiảm khả năng trả nợ (Phòng quản lý nợ có vấn đề); kiểm tra, giám sát tín dụng độclập (Ban kiểm tra, kiểm soát nội bộ) Nhờ đó, quá trình đổi mới chính đã mang lạinhững kết quả quan trọng

Bên cạnh đó, Vietinbank còn thực hiện chính sách tăng trưởng tín dụng linhhoạt trong từng thời kỳ, giải quyết có hiệu quả tình trạng thừa vốn, tình trạng tăng

trưởng tín dụng nóng; ứng xử tín dụng hợp lý với các đối tượng cấp tín dụng cụ thể,

tuân thủ danh mục tín dụng đã được thiết lập, có ưu tiên cho các khu vực kinh tếphát triển, khách hàng có năng lực tài chính mạnh, các lĩnh vực then chốt của nền

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

kinh tế, ít chịu rủi ro; Nâng cao tiêu chuẩn lựa chọn khách hàng, phương án, dự án

kinh doanh, tăng cường biện pháp quản lý tín dụng đối với khách hàng, trích lập dự

phòng rủi ro đầy đủ và tích cực xử lý nợ xấu

Nhờ đó, quy mô tín dụng của VietinBank tăng bình quân hàng năm 31% đến

nay tăng gần 170 lần so với lúc mới thành lập), đáp ứng được các nhu cầu vốn hợp

lý của nền kinh tế, góp phần quan trọng vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại

hoá đất nước Cơ cấu tín dụng theo địa bàn, đối tượng khách hàng, mục đích sử

dụng vốn, ngành hàng, kỳ hạn cấp tín dụng, hình thức bảo đảm tiền vay… được

điều chỉnh theo hướng tích cực Chất lượng tín dụng được nâng cao và trở thành

một trong những Ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất

Vietinbank chú trọng quản lý điều hành tập trung bằng cơ chế, chính sách, quytrình tín dụng, thực hiện phân quyền cho các cá nhân, đơn vị trong quá trình thựchiện Hoạ động tín dụng được diễn ra thống nhất trong toàn hệ thống, đảm bảo cácgiới hạn chấp nhận rủi ro thông qua các tiêu chuẩn cấp tín dụng, cũng như các biệnpháp quản lý tín dụng, đảm bảo rằng dù khách hàng quan hệ tín dụng ở bất cứ chinhánh nào, cũng được hưởng lợi các sản phẩm tín dụng như nhau Đồng thời, các cá

nhân, đơn vị được quyền chủ động thực hiện thông qua việc phân cấp, uỷ quyền của

Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc và các cấp có thẩm quyền trên cơ sở phù hợp với

môi trường, chất lượng hoạt động, xếp hạng tín dụng của từng đơn vị và năng lực,

trình độ, kinh nghiệm quản lý của người được uỷ quyền

1.3.2.3 Tại VIB

Tại VIB, cơ cấu quản trị được xác định rõ ràng giữa Hội đồng Quản trị

(HĐQT) và Ban điều hành, trong đó HĐQT xác định chiến lược và Ban điều hành

là người thực thi chiến lược, nếu không “rõ ràng” điều này sẽ dấn đến mâu thuẫn về

quyền lợi Bên cạnh đó, những ủy ban độc lập như Ủy ban tín dụng độc lập, đượcChủ tịch HĐQT trao quyền và có thành viên HĐQT tham gia, không chỉ giúp

HĐQT nắm vững được tình hình thực tế về tình hình tín dụng mà còn đảm bảo tính

minh bạch, chất lượng tín dụng tại VIB

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Trên thực tế, quản lý rủi ro tại Việt Nam thường phải đối mặt với vấn đề cóquá ít hoặc quá nhiều dữ liệu nhưng không phù hợp cho quá trình phân tích đánh

giá cơ hội hoặc dự phòng rủi ro Để khắc phục vấn đề này, tại VIB có những phòng

ban chuyên trách, mô hình đồng nhất, nhất quán từ các đơn vị kinh doanh đến bộphận hỗ trợ Mô hình 3 tầng lớp bảo vệ ( Đợn vị kinh doanh – Đơn vị quản lý –Kiểm toán nội bộ) giúp VIB tăng cường vai trò quản lý và kiểm tra hoạt động của

các đơn vị kinh doanh nói riêng và của toàn hệ thống nói chung, đồng thời phòng

ngừa lỗ hổng do các hình thức rủi ro gây ra như: chống rửa tiền, chống tài trợ khủngbố.Hiện tại, VIB đang dần dần thay đổi văn hóa của quản trị rủi ro từ “kiểm soát”

sang “hợp tác” mà không ảnh hưởng đến chất lượng rủi ro tín dụng

1.3.3 Bài học rút ra cho Agribank Chi nhánh Thị xã Quảng Trị

Qua những kinh nghiệm trong việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụngcủa các ngân hàng thương mại trên thế giới, có thể rút ra một số bài học kinhnghiệm như sau:

Một là, tạo hành lang pháp lý cho sự ra đời của các ngân hàng bảo lãnh,các tổ chức mua bán nợ, kinh doanh rủi ro góp phần tăng cường các biện pháp,giải pháp trong hoạt động tài trợ rủi ro đồng thời góp phần phát triển đầy đủ cácthị trường

Hai là, tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận, các khâu trong quytrình giải quyết các khoản vay Để hạn chế rủi ro đạo đức và nâng cao chất lượng

phân tích đánh giá khoản vay, các ngân hàng thương mại Việt Nam nên tổ chức bộ

phận tín dụng theo hướng: độc lập phòng khách hàng tiếp nhận hồ sơ vay vốn và bộphận thẩm định riêng để đảm bảo sự độc lập trong quyết định cấp tín dụng, kiểmsoát toàn bộ quy trình cấp tín dụng từ giai đoạn khởi tạo và phê duyệt cho đến khihoàn trả hết Thành lập một bộ phận độc lập trong từng ngân hàng thương mại,chuyên sâu nghiên cứu, phân tích và dự báo về sự phát triển của thành phần kinh tế,khu vực kinh tế, các ngành hàng, khách hàng Trên cơ sở phân tích, đưa ra những

dự báo và chiến lược phát triển kinh doanh của ngân hàng trong từng giai đoạn, khả

năng chấp nhận rủi ro

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Ba là, ban hành hệ thống chấm điểm đánh giá xếp loại khách hàng hữu hiệu, trên

cơ sở đó xếp loại khách hàng và có chính sách tín dụng phù hợp với từng khách hàng

Bốn là, xây dựng và áp dụng rộng rãi hệ thống đo lường, giám sát các loại rủi

ro tín dụng theo thông lệ ngân hàng quốc tế

Năm là, tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng

Không chỉ quan tâm đến tài sản thế chấp mà còn quan tâm đến dòng tiền của kháchhàng vay, các yếu tố như: năng lực tài chính, uy tín, hiệu quả kinh doanh…

Sáu là, thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo và bồi dưỡng kiến thức đểnâng cao năng lực đánh giá, phân tích rủi ro tín dụng cho cán bộ thẩm định rủi ro tín

dụng, cán bộ rủi ro chuyên trách nhằm từng bước xây dựng xây dựng đội ngũchuyên gia về quản trị rủi ro tín dụng

Tóm tắt chương 1

Trong chương này luận văn đã nêu lên một số khái niệm về hoạt động tín

dụng, rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng, các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tíndụng và quản trị rủi ro tín dụng của NHTM; đưa ra một số kinh nghiệm trong và

ngoài nước về quản trị rủi ro tín dụng Những vấn đề trên là cơ sở khoa học địnhhướng cho nội dung nghiên cứu ở các chương tiếp theo của luận văn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THỊ XÃ QUẢNG TRỊ

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Giới thiệu về chi nhánh

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (được thành lập vào

đầu năm 1988, trên cơ sở tách từ ngân hàng Nhà Nước

Ban đầu, Agribank thuần túy hoạt động trong nước, chủ yếu là tín dụng truyền

thống, đến nay trở thành ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với trên 979 ngânhàng đại lý tại 113 quốc gia và vùng lãnh thổ.Là thành viên Hiệp hội Tín dụngNông nghiệp Nông thôn Châu Á Thái Bình Dương (APRACA), Hiệp hội Tín dụngNông nghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA) AGRIBANK

hoàn toàn có đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiện

ích cho mọi đối tượng khách hàng

Agribank Chi nhánh Thị xã Quảng Trị là chi nhánh Ngân hàng loại 2 trựcthuộc chi nhánh Agribank tỉnh Quảng Trị Thực hiện hạch toán độc lập, tổ chứcquản lý theo cơ cấu trực tiếp tuân thủ một thủ trưởng.Tổ chức bộ máy gọn nhẹ, tạo

điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh.Agribank Chi nhánh Thị xã Quảng Trị

có trụ sở tại 297-Trần Hưng Đạo- Thị xã Quảng Trị

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Agribank Chi nhánh Thị xã Quảng Trị

Đội ngũ cán bộ nhân viên của chi nhánh là 28 người.Cơ cấu tổ chức như sau:

- Ban giám đốc gồm: 01 giám đốc và 02 phó giám đốc

- Phòng Kế hoạch- Kinh doanh: Là nơi tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủythác tín dụng của chính phủ Ngoài ra, còn tiến hành thẩm định các dự án tín dụngcho vay, tổ chức thực hiện thông tin phòng ngừa và xử lý rủi ro để tiến hành chovay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng nội tệ, ngoại tệ Là phòng tham mưu cho

giám đốc chi nhánh kế hoạch kinh doanh, phân tích đánh giá tình hình hoạt động

kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng quý, hàng năm của chi nhánh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

- Phòng Kế toán- ngân quỹ: Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trựctiếp với khách hàng, liên quan đến quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chinhánh.Cung cấp các nghiệp vụ ngân hàng: thanh toán, xử lý hạch toán các giaodịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹtiền mặt đến từng giao dịch viên Thực hiện tư vấn cho khách hàng.

- Phòng Hành chính- Nhân sự: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chứccán bộ và đào tạo tại chi nhánh Thực hiện công tác quản trị và văn phòng Thựchiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh

- 01 Phòng giao dịch: PGD Thành Cổ

Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy hoạt động của Agribank CN Thị xã Quảng Trị

2.2 Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank CN Thị xã Quảng Trị

2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Thị xã Quảng Trị giai đoạn năm 2014-2016

2.2.1.1 Tình hình huy động vốn

Với chiến lược “vay để cho vay”, Agribank Chi nhánh Thị xã Quảng Trị đãkhông ngừng mở rộng hoạt động huy động vốn, coi huy động vốn là nhiệm vụ quantrọng hàng đầu để có thể đứng vững, tồn tại và phát triển trong điều kiện có tính

Giám đốc

Phó GĐ Kinh doanh Phó GĐ Kế toán-Ngân quỹ

Phòng hành chính nhân sự

Phòng Kinh

doanh

Phòng Kế Ngân quỹ

toán-Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 25/09/2017, 09:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w