Giới thiệu chung• Đột quỵ: 80% nhồi máu• Nguyên nhân gây tử vong thứ 3 tại Hoa Kỳ• Dự báo năm 2025: khoảng 1.2 triệu người nhồi máumỗi năm• Việt Nam, là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong(chiếm 18% năm 2008)• Chẩn đoán: CT Scanner MRI• Điều trị: Lấy huyết khối cơ học + rtPA tĩnh mạch
Trang 1PGs.Ts Vũ Đăng Lưu- Gs.Ts Phạm Minh Thông
Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh Trường ĐHY Hà Nội
Khoa Chẩn đoán hình ảnh BV Bạch Mai
Cập nhật tiến bộ trong chẩn đoán và
điều trị nhồi máu não tối cấp
Trang 2Giới thiệu chung
• Đột quỵ: 80% nhồi máu
• Nguyên nhân gây tử vong thứ 3 tại Hoa Kỳ
• Dự báo năm 2025: khoảng 1.2 triệu người nhồi máu mỗi năm
• Việt Nam, là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong
(chiếm 18% năm 2008)
• Chẩn đoán: CT Scanner/ MRI
• Điều trị: Lấy huyết khối cơ học + r-tPA tĩnh mạch
Trang 3THIẾU MÁU NÃO CẤP
Sinh lý bệnh:
- Trung tâm: Tế bào không hồi phục
Tiến triển thành ổ nhồi máu
- Chu vi ổ:
+ Các tế bào có thể sống vài giờ nếu thiếu máu+ Khả năng
Hồi phục: nếu được tưới máu lại
Nhồi máu: nếu kéo dài
Can thiệp điều trị cấp cứu vùng này
Trang 4CT SCANNER
Trang 5• “Thăm khám hình ảnh cấp cứu được
khuyến cáo sử dụng trước khi tiến hành bất kỳ một điều trị đặc hiệu nào trong nhồi máu não cấp Chụp CLVT không
thông tin để quyết định điều trị thuốc TSH đường tĩnh mạch (Loại I; mức độ bằng chứng A) * ”
• Loại trừ chảy máu não
• Xác định tổn thương nhồi máu
*AHA/ASA-stroke guide line 2015
Trang 6• ≥ 6đ: nhiều khả năng phục hồi lâm sàng tốt*
*Stroke, 2008 39(8): p 2388-2391
Trang 7• ≥ 8đ: có khả năng phục hồi lâm sàng tốt*
Pc-ASPECTS
*Stroke, 2008 39(9): p 2485-90
Trang 8Chụp CLVT mạch máu não
“Các phương pháp thăm khám hình ảnh mạch máu não không xâm nhập được khuyến cáo sử dụng trong chẩn đoán nhồi máu não cấp Nếu không có khả năng thực hiện tại cơ sở, cần sử dụng thuốc TSH đường tĩnh mạch trước, sau đó nhanh chóng chuyển bệnh nhân đến tuyến cao hơn (Loại I, mức độ A)* ”
*AHA/ASA-stroke guide line 2015
Trang 9Nam 73T, liệt nửa người T, đén viện 30’, NIHSS 19 đ, ASPECT 9.
Trang 10Chụp CLVT tưới máu não (Perfusion)
• “Lợi ích của thăm khám hình ảnh CLVT perfusion,
DWI/perfusion trong lựa chọn bệnh nhân điều trị can thiệp vẫn
chưa rõ ràng ( Loại IIb; cấp độ C ) Cần các nghiên cứu ngẫu
nhiên khác để chứng minh thêm*”
*AHA/ASA-stroke guide line 2015
Vùng tổn thương = Lõi (không hồi phục) + vùng nguy cơ (có khả năng hồi phục)
Mismatch: 1,2 (10ml)
V lõi hoại tử: <70ml
Trang 11CT Perfusion
Trang 12CBF <10ml/100mg/min CBF < 30%
CBV <2,7ml/1000mg CBV <40%
5 8%
0,57 18%
Trang 139 tháng sau
Trang 14CT Multiphase
• Chụp sau thì Angiography
• Phase 1:
• Đánh giá mạch máu não
từ cung ĐM chủ đến hết vòm sọ
• Chụp xóa nền (trước-sau tiêm)
• Phase 2:
• Chỉ chụp phần sọ não
• Thời gian chụp&chuyển bàn~8s
• Phase 3
• Chụp như phase 2
Menon et al., (2015) Neuroradiology, 000 (0).
Trang 15Đánh giá điểm bàng hệ
Menon et al., (2015) Neuroradiology, 000 (0) 0-2: kém, 3-4: vừa, 5: tốt
Trang 16Nữ 56T, khởi phát 8h40’ Vào viện phút thứ 80.
G 14 đ, NIHSS 19 đ
Liệt nửa người phải
ASPECTs ~ 9đ
rtPA phút thứ 105
Bàng hệ trung bình
Trang 17DSA:phút thứ 165
kéo Solitaire 2 lần, 45’
đạt tái thông hoàn toàn
24h sau
G 15đ, NIHSS 4 điểm, hồi phục hoàn toàn
– Chụp MRI
Trang 18MRI
Trang 19• T2*: loại trừ chảy máu não và các ổ vi chảy máu
• DWI: xung khuếch tán -> xác định lõi nhồi máu
• FLAIR: xác định tổn thương nhu mô (giai đoạn muộn)/ mất hình ảnh “flow voids” tại vị trí ĐM tắc
• TOF 3D: xác định vị trí tắc mạch
• PW: xung tưới máu, nên làm
Trang 21- Loại trừ chảy máu/ Đánh giá vị trí tắc mạch, nguy cơ chảy máu
T2*
Kidwell Stroke 2002; Nighoghossian Stroke 2002; Derex Cerebrovasc Dis 2004
Trang 23Ứng dụng
• DWI: 30 phút sau khởi phát
• FLAIR: thường muộn (>5h)
– Nghiên cứu của Xu * (gây huyết khối thực nghiệm trên chó, n=20):
• 15% FLAIR (+) tại thời điểm 3 giờ
• 55% FLAIR (+) tại thời điểm 4 giờ
• 80% FLAIR (+) tại thời điểm 5 giờ
• 95% FLAIR (+) tại thời điểm 6 giờ
đột quỵ lúc ngủ/ không rõ khởi phát
*Xu et al, AJNR Neuroradiol, 2014
** Götz Thomalla et al, Lancet Neurology (10), 2011
Trang 24• ≥ 6đ: có khả năng phục hồi lâm sàng tốt*
L
ASPECTS
*Stroke, 2008 39(9): p 2485-90
Trang 25MRI TOF 3D
Trang 26Dựa trên xung T2*, chụp liên tục, Gd (+)
MTT: thời gian chuyển đổi trung bình, CBF: lưu lượng tưới máu não
TTP: thời gian đạt đỉnh, CBV: thể tích tưới máu não
MTT
CBV CBF
TTP
CHT TƯỚI MÁU – DSC
(tiêm thuốc dynamic)
Trang 2753 YO, M, RT hemiplegia, aphasia, hospitalization at 4h after onset, NIHSS 25p, penumbra +++, LT ICA_MCA occlusion
Case 1
Trang 282 passage of Solitaire Stent TICI IIIClots
Trang 29• mRS 0, after 24 hours
MRI
Trang 30• Kỹ thuật chụp tưới máu không tiêm Gd
• Dựa vào sự đánh dấu các phân tử nước trong máu
• Ứng dụng tương tự có tiêm thuốc:
– Nhồi máu não cấp/ TIA
– U não
– Các thăm khám khác…
• Đang nghiên cứu từ 2015; một số so sánh với
Perfusion có tiêm thuốc thấy lõi nhồi máu rộng hơn
CHT TƯỚI MÁU – ASL
(đánh dấu động mạch)
Trang 31• Bệnh nhân nam 77 tuổi, chụp tại thời điểm 8.2 giờ sau đột quỵ
• ADC cho thấy tổn thương thái dương phải, vùng cấp máu ĐM não gi ữa
• ASL cho thấy thể tích lõi nhồi máu (mũi tên) lớn hơn so với lõi
nh ồi máu thực tế trên ảnh Tmax (Perfusion DSC) (đầu mũi tên)
và ảnh FLAIR
Li et al., (2015)
Trang 33Sau 30 giờ
Liệt nửa người T Hôn mê
Tắc ICA, M1 P NIHSS 22
Trang 34Chỉ định can thiệp
Thất bại
Trang 3524hr CT
NIHSS 27 (+5)
Trang 36Bn nữ 35T, vào viện giờ thứ 8 sau khởi
phát Hôn mê Glasgow 8 điểm
HA 90/60 mmHg, Không rõ liệt khu trú, Chụp MRI 10h44’
Trang 37Chụp mạch và sau hút lần 1
Trang 38Hút huyết khối lần 2 và chụp lại
• Bắt đầu12h30’- kết thúc thủ thuật 12h54’
tổng thời gian can thiệp 24ph
Trang 41Điều trị can thiệp lấy huyết khối
Trang 44Protocol tại Bv Bạch Mai
Nhập viện Thăm khám ban đầu/ Test/ Điểm NIHSS
Can thiệp nôi mạch lấy
Trang 45• 1) Điều trị:
– Phối hợp r-tPA và can thiệp trong 4.5 giờ đầu
– Sau 4.5 giờ, chỉ can thiệp lấy huyết khối
– Kết thúc thủ thuật tại thời điểm không quá 6 tiếng sau khởi phát
• 2) Lựa chọn bệnh nhân:
Trang 46• NIHSS nhập viện 15.87
• ASPECTs nhập viện 6.15
• Thời gian từ khởi phát đến vào viện: 90.3±70,1
Trang 47• Vị trí tắc: 55% ICA – 40% MCA – 5% BA
• Dụng cụ:
– 75% Stent-retriever (từ 2012: Solitaire, Solitaire 2 – FR, Trevo)
– 16.7% Hút đơn thuần (từ 6/2016: 30 cases - 80% 2b-3 )
– 8.3% Solumbra (15 ca – 50% 2b-3)
• Tỉ lệ tái thông tốt (TICI 2b-3) = 72%
• Phục hồi lâm sàng sau 3 tháng:
– Tốt (mRS 0-2) = 48.4%
– Tử vong = 15.3%
• Biến chứng nặng: 7.2% (chảy máu, thủng mạch, bóc tách…)
Trang 51CT Scanner control post 24h
Trang 52• Case 12: 63YO, F, onset symptoms 6h45’
• Arrived Hos 100’
• NIHSS 11p, LT hemiplegia T
Trang 53ASPECT MRI 4p
Trang 541 passage
Trang 55MRI control after 24h
Trang 56Case 6: 2 april 2017
81YO, M Acute ischemia stroke, RT hemoplegia, NIHSS 18 points
Trang 57• 12h49
Trang 58• 14h22- 14h41
Stent Trevo 4/20
Trang 5912h30’ 13h20’ 14h12’
Trang 61Kết luận
• Chụp CLVT dễ tiếp cận, hiệu quả Chụp không tiêm được
• Chụp CHT: khó tiếp cận hơn CLVT nhưng độ đặc hiệu cao, phát hiện sớm tổn thương.
• FLAIR-DWI: ứng dụng khi không rõ thời điểm khởi phát
• Điều trị: kết hợp r-tPA và can thiệp nội mạch
• Lựa chọn bệnh nhân phù hợp, tiêu chuẩn rõ ràng
• Cân nhắc các yếu tố từng trường hợp cụ thể nhằm mở rộng hiệu quả điều trị
Trang 62THANK YOU FOR YOUR ATTENTION