Như chúng ta đã biết đất nước ta là một nước có nền kinh tế đang trên con đường phát triển nhất là trong thời cuộc nước ta lại là một thành viên chính thức của WTO
Trang 1lời mở đầu
Hiện nay đất nớc ta đang trên con đờng hội nhập và phát triển kinh tế dovậy Tài chính là công cụ quan trọng để nhà nớc quản lý, điều tiết nền kinh tế.Trong đó Tài chính Ngân hàng đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với nền tàichính, tiền tệ của mỗi quốc gia
Nh chúng ta đã biết đất nớc ta là một nớc có nền kinh tế đang trên con ờng phát triển, nhất là trong thời cuộc nớc ta lại là một thành viên chính thứccủa WTO Trong sự phát triển đi lên không ngừng đó, ngành Ngân hàng làmột ngành kinh tế tổng hợp, là chiếc cầu nối giữa các ngành kinh tế trong nềnkinh tế, là trung tâm tuần hoàn vốn vì vậy nó đóng vai trò rất lớn để thúc đẩynền kinh tế ngày một phát triển hơn và phong phú hơn
Trong đó NHNo&PTNT huyện Tân Yên đợc thành lập cách đây hơn 20năm đã có nhiều đóng góp vào công cuộc phát triển chung của hệ thốngNHNo&PTNT nói chung và góp phần thúc đẩy nền kinh tế của huyện TânYên nói riêng Với sự phát triển không ngừng đó NHNo&PTNT huyện TânYên hiện nay có nhiều đổi mới và có uy tín cao với khách hàng
Xuất phát từ nhu cầu học tập của học sinh và kế hoạch và đào tạo bồi ỡng nâng cao trình độ của cán bộ Học Viện Ngân hàng đã đào tạo ra nhiềuthế hệ cống hiến cho đất nớc Bản thân em là một học sinh, đợc đào tạo 2 năm
d-tại trờng Học Viện Ngân Hàng em đã hoàn thành khoá học của mình ngành
Tài chính Ngân hàng theo chuyên ngành kế toán, trải qua 2 năm học tập vàrèn luyện tại trờng chúng em đợc Thầy, Cô giáo dạy dỗ, truyền đạt lại vốnkiến thức, tay nghề, để khi ra trờng trở thành cán bộ Ngân hàng có đủ trình độchuyên môn hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao, đúng với mục tiêu của nhà tr-ờng là đào tạo ra những cán bộ Ngân hàng có tay nghề chuyên môn vữngvàng, xứng đáng là chủ nhân tơng lai của đất nớc
Thực hiện theo phơng châm giáo dục của Đảng “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tế xã hội’’ thực tập tốt nghiệp là một phần không thể
thiếu trong chơng trình đào tạo của ngành giáo dục nói chung và của HọcViện Ngân Hàng nói riêng Để tạo điều kiện cho chúng em có cơ hội hiểu biết
về hoạt động Ngân hàng củng cố kiến thức lý luận cơ bản về tiền tệ, tín dụng
và kế toán Ngân hàng mà em đã đợc học ở trờng, đồng thời tìm hiểu thực tếhoạt động Ngân hàng và rèn luyện t cách tác phong công tác, khả năng tiếpứng nhanh chóng công việc sau khi tốt nghiệp
Trang 2Theo sự phân công của nhà trờng và nguyện vọng của bản thân, em đợc
Học Viện Ngân Hàng giới thiệu về NHNo&PTNT huyện Tân Yên để thực tập
và đợc NHNo&PTNT Tân Yên chấp nhận
Qua 14 tuần thực tập tại NHNo&PTNT huyện Tân Yên Với sự giúp đỡ,quan tâm chỉ bảo tận tình của các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân hàng, cộngvới sự học hỏi phấn đấu của bản thân, em đă hoàn thành đợt thực tập, củng cốvững chắc kiến thức lý luận của mình, áp dụng linh hoạt những kiến thức lýthuyết đã đợc học vào thực tiễn
Do thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm thực tế cha nhiều nên trongBáo cáo kết quả thực tập tại NHNo&PTNT huyện Tân Yên của em khôngtránh khỏi những khiếm khuyết và thiếu sót Vì vậy em rất mong đợc sự góp
ý, chỉ bảo của các Anh, Chị, Cô, Chú trong Ngân hàng và các Thầy, Cô để báocáo của em đợc hoàn thiện hơn và hoàn thành tốt khoá học
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo đã chỉ bảo dạy dỗ em Đặcbiệt là các Anh, Chị, Cô,Chú phòng kế toán đã trực tiếp hớng dẫn để báo cáocủa em đợc hoàn thành Xin cảm ơn ban lãnh đạo trong NHNo&PTNT TânYên đã giúp em có thêm kiến thức và nắm bắt tình hình số liệu nghiên cứu
Tân Yên, ngày 31 tháng 3 năm 2010
Học sinh
Nguyễn Thị Thuỳ Dung
Trang 3Khái quát chung về nhno&ptnt huyện
tân yên bắc giang
i khái quát chung về huyện tân yên
1- Khái quát về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý huyện Tân Yên
Tân Yên là một huyện miền núi, thuộc phía tây của tỉnh Bắc Giang có diệntích tự nhiên là 20.373 ha, trong đó đất nông nghiệp là 12.430 ha, đất lâmnghiệp là 771 ha Toàn huyện có 22 xã và 2 thị trấn, có 38.967 hộ với 170.043nhân khẩu Phía tây giáp huyện Hiệp Hoà, Phía đông giáp huyện Lạng Giang,Phía nam giáp huyện Việt Yên, Phía bắc giáp huyện Yên Thế
2- Một vài nét về tình hình kinh tế, xã hội trên địa bàn huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang
Với đặc thù là huyện sản xuất nông nghiệp là chủ yếu nh trồng cây lơngthực, chăn nuôi, cây ăn quả đặc biệt là cây vải thiều đem lại hiệu quả kinh tếcao
Trên con đờng đổi mới của cả nớc dới sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện TânYên với những lợi thế hiện nay huyện Tân Yên có 2 công ty lớn đó là công tyMay, công ty Điện tử và có các xởng, công ty nhỏ lẻ nằm rải rác trên địa bànhuyện đã giải quyết đợc phần lớn công ăn việc làm cho nhiều lao động thấtnghiệp
Nền kinh tế của huyện Tân Yên đã và đang trên đà phát triển tốc độ pháttriển bình quân 15 % trên năm Đây cũng là điều kiện thuận lợi cho việc đầu t
và phát triển của NHNo & PTNT huyện Tân Yên Bên cạnh đó đợc Đảngchính quyền và đoàn thể các cấp ủng hộ nhiệt tình Chính vì vậy hoạt độngcủa NHNo&PTNT huyện Tân Yên đã góp phần đáng kể vào sự nghiệp pháttriển kinh tế của huyện và từ đó đem lại hiệu quả kinh doanh choNHNo&PTNT huyện Tân Yên
II Khái quát chung về NHNo&PTNT huyện Tân Yên
1 Về đặc điểm
NHNo&PTNT Tân Yên là chi nhánh loại 3 trực thuộc NHNo& PTNTtỉnh Bắc Giang và đợc thành lập ngày 26/03/1988 Từ đó đến nayNHNo&PTNT huyên Tân Yên đã trả qua bao thăng trầm để cùng đi lên với sựphát triển của tỉnh nhà Là cơ quan đơn vị kinh doanh hoạt động chủ yếu trênthị trờng tài chính tiền tệ, với chức năng chính là huy động vốn để kinh doanh
Trang 4tiền tệ tín dụng, phục vụ cho nhu cầu phát triển của huyện Tân Yên cũng nhtoàn tỉnh.
NHNo&PTNT huyện Tân Yên có trụ sở chính tại TT Cao Thợng thuộctrung tâm văn hoá chính trị của huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang Ngoài những
đặc điểm giống nh Ngân hàng thơng mại quốc doanh khác NHNo&PTNThuyện Tân Yên hoạt động chủ yếu trên thị trờng nông nghiệp nông thôn Làmột đơn vị thuộc hạch toán kinh tế nội bộ có con dấu và bảng cân đối kế toánriêng theo quy định của pháp luật hiện hành và chế độ chính sách nhà nớc.Tổchức kiểm soát hạch toán theo chế độ kinh tế tài chính hiện hành Thực hiệnthanh toán trong hệ thống, chấp hành mọi chế độ kho quỹ đảm bảo an toàn tàisản
2 Chức năng hoạt động:
Là một Ngân hàng thơng mại quốc doanh hoạt động với 100% vốn nhànớc Tổ chức hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng, thanh toán trên các lĩnhvực công nông thơng nghiệp, ng nghiệp, xây dựng giao thông vận tải và một
số ngành nghề khác Trong hoạt động tín dụng thể hiện trong các nội dungsau
Kinh doanh tiền tệ và thanh toán ngoại hối Huy động tiền gửi tiết kiệm,tiền nhàn rỗi trong dân c và các tổ chức kinh tế để cho vay
Cung cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn cho đại bộ phận thuộc mọi lĩnhvực công nông thơng nghiệp
Là trung gian thanh toán giữa ngời thiếu vốn và ngời tạm thời thừa vốn
Để thực hiện các nội dung trên Ngân hàng thực hiện bằng cách mở rộng,tuyên truyền về lãi suất tuyên truyền về lãi suất huy động tiền gửi tới mọi tầnglớp dân c, làm việc trực tiếp với các đơn vị kinh tế xã hội, các chế độ u đãi đặcbiệt để động viên kịp thời những cá nhân tổ chức gửi nhiều vốn vào ngân hàng
Đối với nội bộ phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng và các tổ chức xã hội dới
sự lãnh đạo trực tiếp của các chi bộ Đảng tổ chức các đợt thi đua giao nhiệm
vụ, chỉ tiêu đến từng lao động, có chính sách thởng phạt kịp thời đối với cánhân có thành tích hoặc cha đạt đợc nhiệm vụ đặt ra trong công tác huy độngvốn cũng nh việc hạch toán, thu chi tiền mặt trong phòng kế toán ngân quỹ vàcác phòng ban khác
Trang 5III Bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT huyện Tân Yên
Dới sự chỉ đạo của NHNo&PTNT tỉnh Bắc Giang NHNo&PTNT huyệnTân Yên từ khi thành lập đến nay với sự lãnh đạo năng động sáng tạo củaBGĐ cùng với sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên,Ngân hàng đã không ngừng mở rộng phạm vi hoạt động với mạng lới gồm 3phòng giao dịch trực thuộc, tập trung dân c nh Nhã Nam, Ngọc Thiện, Việt lập
để thuận tiện cho khách hàng giao dịch trên địa bàn
- Trung tâm huyện Tân Yên phụ trách 7 xã, 01 thị trấn và khối cơquan, Doanh Nghiệp
- Phòng giao dịch Nhã Nam phụ trách 6 xã , 01 thị trấn
- Phòng giao dịch Ngọc Thiện phụ trách 5 xã
- Phòng giao dịch Việt Lập phụ trách 4 xã
Cơ cấu tổ chức: Để đảm bảo các mặt thực hiện đồng bộ và liên tục NHNo&
PTNT huyện Tân Yên đã bố trí một hệ thống tổ chức bộ máy tơng đối hợp lývới trình độ quản lý và hoạt động của Ngân hàng
+ Các PGD trực thuộc: Việt Lập, Nhã Nam, Ngọc thiện
NHNo&PTNT huyện Tân Yên với tổng số cán bộ công nhân viên lên tới 55ngời.Trong đó gồm:
Có thể mô phỏng cơ cấu bộ máy tổ chức hoạt động của Ngân hàng Nông
Nghiệp huyện Tân Yên theo sơ đồ sau:
Trang 6* Giám đốc: Là ngời có quyền hành cao nhất trong cơ quan điều hànhquản lý mọi hoạt động của Ngân hàng chịu trách nhiệm của Ngân hàng mìnhvới Ngân hàng tỉnh
* Ba phó giám đốc: Là ngời hỗ trợ giám đốc lãnh đạo cơ quan Trong
đó phó giám đốc Dơng Thị Yến phụ trách về nghiệp vụ kế toán, PGĐ NguyễnVăn Hạnh phụ trách về nghiệp vụ tín dụng, PGĐ Đỗ Thị Hạnh kiêm GĐphòng giao dịch Ngọc Thiện
* Phòng Kế hoạch – Kinh doanh: Anh Ngô Mạnh Năng trởng phòng
có chức năng tham mu giúp ban GĐ xây dựng và thực hiện chính sách chủ
tr-ơng của NHNo&PTNT Việt Nam về tiền tệ, tín dụng ngân hàng Thực hiện
đối với thành phần kinh tế theo chủ trơng đờng lối chính sách của Đảng vàNhà nớc
* Phòng Kế toán – Ngân quỹ: Anh Nguyễn Trờng Sơn trởng phòng
là một phòng trong bộ máy hoạt động của Ngân hàng đóng vai trò hết sứcquan trọng trong việc xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản
lý tài chính và tài sản của cơ quan đồng thời chịu trách nhiệm thu, chi tiền mặtVNĐ, ngoại tệ, đổi tiền khi khách hàng đến giao dịch, tổng hợp thu chi tiềnmặt để báo cáo lên ban lãnh đạo
* Phòng Hành chính – Nhân sự: Quản lý về mặt nhân sự, quản lýthanh toán tiền lơng, giải quyết các chế độ quyền lợi hoặc xử lý kỷ luật theo
đúng quy định của Giám đốc, quản lý chăm lo mọi hoạt động của cán bộ côngnhân viên
* Các phòng giao dịch (Việt Lập, Nhã Nam, Ngọc Thiện): Thực hiệnnghiệp vụ kinh doanh tại địa bàn đợc phân công, quản lý toàn bộ số vốn và tàisản đợc cấp, thực hiện chỉ tiêu lãnh đạo giao
IV Tình hình hoạt động của NHNo&PTNT huyện tân yên:
Trang 71 Tình hình huy động vốn.
Huy động vốn là nghiệp vụ quan trọng đối với NHNo&PTNT là yếu tốquyết định quy mô hoạt động của Ngân hàng, ý thức đợc vị trí và vai trò củacông tác huy động vốn kinh doanh những năm qua NHNo&PTNT Tân Yên đã
đặc biệt quan tâm đến công tác này
Ngay từ đầu năm 2010 NHNo&PTNT Tân Yên tập trung cao tăng cờng
mở rộng các hình thức huy động vốn, tập trung khai thác các nguồn vốn nhànrỗi trong dân c trên địa bàn với nhiều hình thức huy động đa dạng Vì vậy sau
3 tháng đầu năm 2010 kết quả huy động vốn nh sau:
Tính đến 31/03/2010 tổng nguồn vốn huy động tại địa phơng đạt 257.385triệu đồng tăng 16.327 triệu đồng so với 31/12/2009 tốc độ tăng trởng là 6,8%kết quả đợc biểu hiện trong bảng dới đây:
Kết quả huy động vốn đến ngày 31/03/2010
Đơn vị: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu
Thực hiện
đến 31/12/2009
Thực hiện
đến 31/03/2010
Tăng giảm
Tỷ lệ (%)
2 Tình hình sử dụng vốn.
Trong 3 tháng đầu năm 2010 BGĐ chi nhánh NHNo&PTNT Tân Yên
đã chỉ đạo: mở rộng tín dụng phải kiểm soát đợc đi đôi với nâng cao chất lợng
và hiệu quả Chuyển mạnh sang đầu t theo dự án, cấp tín dụng theo hạn mức
Trang 8tín dụng đã đợc ký kết trong hợp đồng tín dụng với khách hàng, tăng suất đầu
t vào từng hộ gia đình, nhằm đảm bảo kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng
Thực hiện đến 31/03/2010 Tăng giảm
số cho vay đều là những khoản vay lành mạnh từ đó nâng cao chất lợng trong hoạt động kinh doanh của NH
nội dung thực tập
PHầN THứ NHấT
Thực tập tổng hợp về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng
I Nghiệp vụ nguồn vốn:
Nhằm đảm bảo tốt công tác huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trên địabàn để đáp ứng nhu cầu vay vốn ngày càng nhiều của nhân dân, trong nhữngnăm qua Ngân hàng đã không ngừng đa ra những hình thức huy động vốn đadạng, phong phú với những điều kiện hấp dẫn:
Trang 9- Tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm bậc thang, dự thởng,
tỷ lệ tăng trởng đạt 6,8%
NHNo&PTNT Tân Yên hàng ngày, hàng giờ đang diễn ra các hoạt độngkinh doanh đa dạng và phong phú Căn cứ vào kết quả thu đợc ta thấy đợc huy
động vốn là hoạt động độc lập, riêng rẽ có huy động đợc vốn thì mới có vốn
cho vay hay nói cách khác đi vay để cho vay“ ” Do vậy mà Ngân hàng ngàycàng chú trọng theo hớng nâng cao cả về chất lợng và số lợng Từ đó cũng xác
định cho mình một chiến lợc huy động vốn nhanh, nhiều, ổn định, tập trungkhai thác mọi nguồi vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, cá nhân trên địa bàntheo khung lãi suất nhà nớc quy định để có nguồn vốn lớn đáp ứng đủ nhu cầuvốn cho khách hàng có quan hệ thờng xuyên tại NHNo&PTNT Tân Yên
II Nghiệp vụ tín dụng
Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trơng, định hớng quy định chiphối hoạt động tín dụng do HĐQT của NHNo&PTNT đa ra nhằm sử dụnghiệu quả nguồn vốn để tài trợ các doanh nghiệp và các hộ gia đình, cá nhântrong phạm vi cho phép những quy định của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam
A Các văn bản, thể lệ chế độ hiện hành về nghiệp vụ tín dụng do
NHNo&PTNT Việt Nam ban hành:
+ Văn bản số 750/NHNo – 06 ngày 29/03/2001 “ Cho vay phát triểnngành nghề nông thôn”
+ Văn bản số 749/NHNo – 06 ngày 29/03/2001 “ Cho vay hộ gia đình,cá nhân thông qua tổ vay vốn”
+ Văn bản số 111/NHNo – 06 ngày 29/03/2001 “ Cho vay hộ gia đìnhcá nhân”
+ Quyết định số 72/QĐ-HĐQT - TD ngày 31/03/2002 “ Về quy địnhcho vay vốn đối với khách hàng”
Trang 10+ Văn bản số 1850/NHNo – TD ngày 11/06/2002 “ Cho vay qua tổvay vốn”
+ Quyết định số 1300/QĐ/HĐQT – TD ngày 03/12/2007 “ Quy địnhthực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHNo&PTNT”
Thời gian qua, NHNo&PTNT Tân Yên đã chủ động tiếp cận các Doanhnghiệp, các hộ sản xuất tiêu dùng Bám sát địa bàn hoạt động, tập trung mởrộng đầu t cho vay đối với các thành phần kinh tế, mọi khách hàng có nhu cầuvay vốn có đủ điều kiện vay vốn đều đợc đáp ứng kịp thời, thoả mãn nhu cầukinh doanh và tiêu dùng trong địa bàn.Hiện nay NHNo&PTNT Tân Yên đang
có chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn cho tất cả các khách hàng có nhu cầu vayvốn đúng mục đích theo quy định của NHNN Nh QĐ hỗ trợ lãi suất 131, 443,497
Doanh số cho vay đến 31/03/2010 là 307.795 triệu đồng
Doanh số thu nợ đến 31/03/2010 là 220.433 triệu đồng
Nh vậy hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Tân Yên đã cónhiều cố gắng thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra nguồn vốn và tăngtrởng d nợ là khả quan, tìm kiếm đợc những dự án đầu t, phát huy đợc thếmạnh đầu t trong nông nghiệp nông thôn
B Khảo sát quy trình cấp tín dụng.
Quy trình cho vay bắt đầu từ khi CBTD tiếp nhận hồ sơ khách hàng vàkết thúc khi kế toán viên tất toán, thanh lý HĐTD đợc tiến hành theo 3 bớc:
Bớc 1: Thẩm định trớc khi cho vay
Bớc 2: Kiểm tra giám sát trong khi cho vay
Bớc 3: Kiểm tra giám sát và tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay
+ Giấy phép đăng ký kinh doanh( nếu là Doanh nghiệp)
+ Quyết định thành lập Doanh nghiệp(đối với DN, các công ty)+ Giấy phép hành nghề( nếu có)
+ Biên bản thành lập tổ vay vốn
Trang 11+ Giấy chấp nhận( xác nhận) giao thuế đất
+ Các giấy tờ khác cần thiết mà pháp luật quy định
+ Giấy uỷ quyền cho ngời đại diện(nếu có)
+Giấy chứng minh về các khoản thu nhập( vay tiêu dùng)
+ Hồ sơ dự án đầu t và các tài liệu liên quan đến dự án đầu t(đối vớichủ đầu t)
+ Phơng án, dự án SXKD( đối với DN vay vốn kinh doanh)
+ Giấy xác nhận là công nhân viên chức của đơn vị( đối với vay tiêudùng)
+ Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính, tình hình
nợ của các khoản tín dụng khác và nguồn thu nhập để trả nợ
+ Các giấy tờ và hồ sơ khác liên quan đến việc vay vốn
Hồ sơ do Ngân hàng lập:
Bao gồm:
+ Báo cáo thẩm định, tái thẩm định+ Biên bản họp hội đồng tín dụng(nếu phải thông qua HĐTD)+ Lập các giấy tờ thông báo cho vay, từ chối cho vay, nợ quá hạn+ Sổ theo dõi cho vay thu nợ(dùng cho CBTD)
Hồ sơ do khách hàng và Ngân hàng cùng lập:
+ Hợp đồng tín dụng+ Biên bản thành lập tổ (nếu vay thông qua tổ)+ Giấy nhận nợ
+ Sổ vay vốn+ Biên bản xác định rủi ro bất khả kháng(trờng hợp nợ bị rủi ro) + Hợp đồng bảo đảm tiền vay
+ Biên bản kiểm tra sau khi cho vay
2 Kiểm tra và thẩm định hồ sơ tín dụng trớc khi cho vay:
Khi nhận đợc hồ sơ do khách hàng vay vốn gửi đến CBTD tiến hành kiểmtra:
Trang 12a Kiểm tra hồ sơ vay vốn và mục đích vay vốn đã đúng quy định cha?
b Kiểm tra hồ sơ pháp lý xem đã phù hợp cha?
c Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phơng án vayvốn nh tình hình hoạt động kinh doanh, tình trạng thiết bị máy móc kĩ thuật, môhình tổ chức bố trí lao động
d Phân tích ngành (đối với ngời vay là Doanh nghiệp)
e Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn
+ Tìm hiểu và phân tích về t cách, về năng lực pháp luật, năng lựchành vi dân sự của khách hàng
+ Phân tích, đánh giá khả năng tài chính của khách hàng
+ Đánh giá, phân tích tình hình quan hệ với Ngân hàng
- Xem xét xem khách hàng có còn khoản vay nào hay không?
- Có tài khoản tiền gửi tài khoản tại Ngân hàng không?
f Đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
g Thẩm định các biện pháp đảm bảo tiền vay:
+ Kiểm tra tình trạng thực tế của tài sản đảm bảo tiền vay
+ Phân tích, thẩm định đảm bảo tiền vay
+ Xác định giá trị tài sản đảm bảo
h Phân tích những rủi ro có thể xảy ra
Sau khi thẩm định xong CBTD tổng hợp nội dung thẩm định và lập báocáo thẩm định cho vay, CBTD nêu rõ kết quả thẩm định, đánh giá phơng án
đầu t xin vay vốn của khách hàng, đánh giá hiệu quả tài chính và khả năng trả
nợ của khách hàng để trình GĐ ký duyệt cho vay
3 Quyết định cho vay
Căn cứ vào báo cáo thẩm định đề nghị phơng thức cho vay và nhu cầu vay,thời hạn cho vay(theo quyết định) Sau đó chuyển hồ sơ cho trởng phòng tíndụng
Trởng phòng có nhiệm vụ kiểm tra, xem xét, khảo sát lại hồ sơ, báo cáothẩm định do CBTD lập về tính pháp lý và đầy đủ theo đúng quy định sau đóghi rõ quan điểm cho vay và đề nghị mức cho vay, thời hạn cho vay,HĐTD(hoặc hồ sơ vay vốn) Rồi trình lên cho GĐ xét duyệt
Căn cứ vào báo cáo thẩm định và tái thẩm định(nếu có) do trởng phòng tíndụng trình Giám đốc xem xét và là ngời đa ra quyết định cuối cùng cho vayhoặc từ chối cho vay
Trang 13+ Nếu cho vay thì khách hàng và Ngân hàng cùng lập hồ sơ tín dụng,
ký kết HĐTD, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy tờ và tài sản đảmbảo(nếu có bảo đảm bằng tài sản)
- CBTD căn cứ vào quyết định cho vay chọn mẫu hợp đồng soạnthảo và trình trởng phòng
- Trởng phòng xem xét và trình lên giám đốc
- Giám đốc cùng khách hàng ký kết HĐTD+ Trờng hợp không cho vay thì Ngân hàng sẽ gửi thông báo đếnkhách hàng
Hồ sơ khoản vay đợc GĐ ký duyệt cho vay chuyển cho GDV kế toán chovay phụ trách thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán và giải ngâncho khách hàng
4 Giải ngân.
Căn cứ vào HĐTD GDV kế toán cho vay kiểm tra lại HĐTD và các giấy
tờ pháp lý, các giấy tờ bảo đảm tiền vay trớc khi vào sổ sách và lập phiếu chitiền mặt hoặc phiếu chuyển khoản(theo yêu cầu của khách hàng) và thực hiệngiải ngân cho khách hàng
5 - Kiểm tra sau khi cho vay.
Là quá trình thực hiện các bớc công việc sau khi cho vay, nhằm hớng dẫn
đôn đốc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả, hoàn trả
nợ gốc và lãi đúng hạn, đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu ngờivay không thực hiện đầy đủ đúng hạn các cam kết
a Kiểm tra việc sử dụng vốn vay
b Tiến độ thực hiện phơng án
c Thực trạng và hiệu quả kinh tế, kiểm tra thực tế tại hộ gia đình
d Việc quản lý và sử dụng tài sản đảm bảo
e Việc chấp hành các cam kết trong HĐTD và hợp đồng bảo đảm tiềnvay
Sau khi kiểm tra CBTD lập biên bản kiểm tra nếu khách hàng sử dụng saimục đích CBTD báo cáo trởng phòng tín dụng để trình lãnh đạo xem xét quyết
định
6 Thu nợ gốc và lãi, xử lý các vấn đề phát sinh.
a Kiểm soát các nguồn thu của khách hàng
b Đôn đốc thông báo nợ đến hạn
c Theo dõi trả lãi, xuống các địa phơng thu lãi
d Xử lý các phát sinh:
+ Trả nợ trớc hạn
Trang 14+ Chuyển nợ quá hạn.
+ Xử lý thu hồi nợ quá hạn…
e Thu hồi toàn bộ gốc và lãi khi đến hạn
7 Thanh lý HĐTD
Khách hàng trả hết nợ gốc và lãi CBTD phối hợp với bộ phận kế toán đốichiếu về số tiền cho vay với số tiền trả nợ gốc và lãi của khách hàng để tấttoán khoản vay Giải toả hợp đồng bảo đảm tiền vay thanh lý HĐTD và lutoàn bộ hồ sơ
Trang 15Phần thứ HAI
Thực tập chuyên ngành Kế toán ngân hàng tại
nhno&ptnt huyện tân yên
A: kháI quát chung về kế toán ngân hàng
I - đặc điểm của kế toán ngân hàng
Kế toán Ngân hàng cũng nh kế toán của bất kỳ một doanh nghiệp nàokhác đều phải tuân thủ những nguyên tắc kế toán đã đợc thừa nhận chung,tuân thủ các điều lệ, quy định của Luật Kế toán Tuy nhiên do đặc thù củahoạt động Ngân hàng cụ thể là đặc thù của đối tợng phản ánh Kế toán Ngânhàng có những đặc điểm riêng biệt có ý nghĩa thực tiễn trong việc tổ chứccông tác Kế toán Ngân hàng
Ii - Vai trò và nhiệm vụ của kế toán ngân hàng
1 Vai trò của kế toán Ngân hàng
Hạch toán kế toán là khoa học về quản lý kinh tế và là một bộ phận cấuthành của hệ thống lý luận về quản lý kinh tế tài chính Với chức năng thôngtin và kiểm soát kế toán đã phát huy vai trò lớn trong nền kinh tế thị trờng
Là bộ phận của kế toán trong nền kinh tế quốc dân, kế toán Ngân hàngcũng đã phát huy đầy đủ vai trò của kế toán nói chung đồng thời phát huy vaitrò trong việc phục vụ lãnh đạo chỉ đạo, điều hành Ngân hàng nói riêng gópphần phát trển nền kinh tế ổn định và an toàn cho hệ thống Ngân hàng
2 Nhiệm vụ của kế toán Ngân hàng.
Ghi chép và phản ánh một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng theo
đúng chuẩn mực kế toán Nhà nớc quy định và các chế độ thể lệ kế toán Ngânhàng
Ngân hàng là trung gian tài chính là nơi chứa đựng thông tin tổng hợpnhất của nền kinh tế Vì vậy Ngân hàng có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ thôngtin để phục vụ cho công tác quản trị Ngân hàng và quản lý nền kinh tế Tổnghợp số liệu kế toán theo những chỉ tiêu nhất định nhằm cung cấp thông tinphục vụ chỉ đạo hoạt động thực hiện chính sách tiền tệ, tín dụng, tài chínhNgân hàng và phục vụ các cấp quản lý Ngân hàng và các chính sách kinh tế vĩmô khác
Kế toán Ngân hàng làm nhiệm vụ giám sát tình hình chi tiêu của Ngânhàng và khách hàng
Trang 162 Công việc trong ngày:
2 * Đầu ngày: Các kế toán viên nhận các hòm giao dịch của mình từ khotiền do bộ phận quỹ quản lý và tạm ứng tiền mặt để giao dịch với khách hàngnếu vợt hạn mức thì out/in về quỹ chính Quỹ trởg nhập xuất quỹ với các giaodịch viên
* Cuối ngày: + Kiểm quỹ đối chiếu thực thu với sổ sách
+ Khoá sổ cuối ngày
+ Kế toán viên nộp toàn bộ tiền mặt về quỹ chính
+ Quỹ trởng nhận toàn bộ tiền mặt do kế toán viên nộp vềKiểm tra số d trên sổ phụ tài khoản chi tiết Sau đó mới cập nhật số d đavào lu trữ
* Cuối tháng: Ngoài các bớc kiểm tra số liệu hàng ngày Trởng phòng kếtoán, hoặc ngời đợc uỷ quyền phải in cân đối tài khoản chi tiết tháng chuyểncho từng thanh toán viên chấm và đối chiếu với sổ phụ giao dịch ngày cuốitháng khớp đúng trớc khi cập nhật số d đa vào lu trữ
Lập báo cáo cuối tháng: Bảng cân đối Tài chính, bảng tổng kết tài sản,
thu nhập, chi phí …
3 Hệ thống tài khoản của Ngân hàng : Hệ thống tài khoản kế toán
NHNo&PTNT Việt Nam gồm các TK trong bảng cân đối kế toán và ngoàibảng cân đối kế toán, đợc bố trí thành 9 loại:
* Các TK nội bảng CĐKT gồm 8 loại: Từ TK loại 1 ->TK loại 8
* Các TK ngoại bảng CĐKT có 1 loại: Loại 9
+ Các tài khoản nội và ngoại bảng đợc bố trí theo hệ thống số thập phânnhiều cấp từ TK cấp III đến TK cấp V
+ Các tài khoản cấp I, II, III là những tài khoản tổng hợp cơ bản doThống đốc NHNN quy định dùng để làm cơ sở hạch toán báo cáo kế toán gửiNHNN
+ Tài khoản tổng hợp cấp V đợc mở trên cơ sở tài khoản cấp II, III củaNgân hàng Nhà nớc phù hợp vớ yêu cầu hạch toán của NHNo&PTNT ViêtNam, việc mở tài khoản cấp V do tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Namquy định
Trang 17- Đối với những tài khoản Thống đốc quy định đến cấp II ( 3 số) thì đợcghi thêm vào bên phải tài khoản cấp II ba chữ số, bắt đầu từ 001 ( chữ số cuốicùng phải khác 0).
- Đối với những tài khoản Thống Đốc quy định đến cấp III (4 số) thì
đ-ợc ghi thêm vào bên phải tài khoản cấp III hai chữ số, bắt đầu từ 01(chữ sốcuối cùng phải khác 0)
- TK cấp V đợc ký hiệu bằng 6 chữ số, 3 số đầu là số hiệu TK cấp II sốthứ 4 là số hiệu TK cấp III trong TK cấp II ký hiệu từ 1 đến 9 (những TKNHNN chỉ mở đến cấp II thì số thứ 4 là số 0), hai số thứ 5 và thứ 6 bắt đầu từ
01 đến 99 (chữ số cuối cùng khác 00 là số thứ tự của tài khoản cấp V( NHNokhông mở tài khoản cấp IV)
* Ký hiệu tiền tệ: Hiện nay theo trơng trình IPCAS ký hiệu tiền tệ đợcquy định bằng 3 chữ cái ( VNĐ,USD,…) và ghi vào bên phải tiếp theo số hiệu
TK tổng hợp
* Định khoản ký hiệu và tài khoản chi tiết gồm 2 phần:
- Phần thứ nhất số hiệu TK tổng hợp và ký hiệu tiền tệ: Theo dự ánIPCAS việc mở TK tổng hợp thực hiện theo nguyên tắc:
+ Đa tệ: TK tổng hợp chỉ sử dụng TK nội tệ cấp V quy địnhtrong hệ thống TK NHNo&PTNT không phân biệt nội tệ và ngoại tệ
+ TK cho vay chỉ mở TK Nợ cho vay và nợ khó đòi khôngphân chia TK tổng hợp theo thời gian nợ quá hạn TK cho vay không mở theothành phần kinh tế, tính chất nguồn vốn mà chỉ mở theo thời hạn vay vốn:Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
- Phần thứ hai số thứ tự tiểu khoản trong TK tổng hợp: Đối với hệthống hạch toán theo dự án IPCAS việc phản ánh chi tiết đối tợng hạch toáncủa TK tổng hợp không mở số thứ tự tiểu khoản mà theo dõi bằng mã nghiệp
vụ của đối tợng hạch toán
* Phơng pháp hạch toán trên các TK:
+ Việc hạch toán trên các tài khoản trong bảng đợc tiến hành theo
ph-ơng pháp ghi sổ kép (Nợ – Có)
Khi lập bảng cân đối TK ngày, tháng, năm phải phản ánh đầy đủ và
đúng tính chất số d của các TK nói trên và không đợc bù trừ giữa hai số d Nợ– Có (đối với tài sản thuộc Nợ – Có)
+ Việc hạch toán trên các TK ngoại bảng theo dự án IPCAS tiến hànhtheo phơng pháp ghi sổ kép (Nợ – Có) loại TK ngoại bảng luôn d có, loại TK
đối ứng d nợ khi lên cân đối TK đối ứng không thể hiện
Trang 18+ Việc hạch toán trên các TK ngoại tệ quy định trong hệ thống TK kếtoán phải thực hiện theo nguyên tắc:
- Thực hiện hạch toán đối ứng và cân đối giữa các TK ngoại tệ,từng loại ngoại tệ
- Đối với các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ hạch toán đồng thờicác bút toán đối ứng bằng ngoại tệ và bút toán đối ứng đồng VN Hệ thốngIPCAS có thể thực hiện việc đánh giá trực tiếp lãi lỗ đối với từng giao dịchmua bán ngoại tệ phát sinh trên cơ sở tỷ giá thực mua, thực bán và tỷ giá bìnhquân trong ngày của NHNo
+ Đối với hệ thống IPCAS hạch toán Vàng nh một ngoại tệ ( hạch toánbằng hiện vật vàng tiêu chuẩn 99,99%) và giá trị Khi hạch toán tổng hợp phảiquy đổi ra VNĐ theo giá Vàng thực tế mua vào tại thời điểm lập báo cáo
II- thực tập các nghiệp vụ kế toán chủ yếu
1 - Nghiệp vụ kế toán huy động vốn
1.1 Kế toán tiền gửi không kỳ hạn
Trang 19b.1- Đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
Các Doanh nghiệp hay tổ chức kinh tế muốn mở tài khoản sử dụng phảigửi cho Ngân hàng các giấy tờ sau:
- Quyết định thành lập Doanh nghiệp (bản sao có công chứng)
- Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, tổng Giám đốc (bản sao có công chứng)
- Giấy đăng ký mở tài khoản theo mẫu của Ngân hàng
- Bản đăng ký mẫu chữ ký của chủ tài khoản và ngời đợc uỷquyền, mẫu chữ ký của Kế toán trởng và ngời đợc uỷ quyền
- Giấy đăng ký mở tài khoản(đối với khách hàng là cá nhân)
- Mẫu chữ ký của chủ tài khoản Khi nhận đợc yêu cầu của khách hàng muốn mở tài khoản tại Ngânhàng, Kế toán viên đa cho khách hàng hai tờ mẫu giấy đăng ký mở tài khoản,yêu cầu khách hàng điền đầy đủ các thông tin vào và ký chữ ký mẫu vào các ôtrên giấy đăng ký mở TK Xong Kế toán viên kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệcủa các giấy tờ trên cùng với những chứng từ có liên quan
Tuỳ theo yêu cầu của khách hàng xin mở tài khoản loại nào mà Kế toánghi số hiệu tài khoản, tên tài khoản cho khách hàng Sau đó chuyển sang cho
Kế toán trởng kiểm soát lại Nếu đúng Kừ toán trởng trình lên Giám đốc kýduyệt và chuyển lại cho Kế toán viên để vào máy đăng ký hồ sơ cho kháchhàng
Kế toán trởng lu bản sao quyết định thành lập đơn vị, quyết định bổnhiệm thủ trởng, giấy xin mở tài khoản, bảng mẫu chữ ký của chủ tài khoản,của Kế toán trởng, mẫu dấu chuyển cho Kế toán viên giao dịch giữ tài khoảncủa khách hàng đến lĩnh tiền, còn lại một liên giấy đăng ký mở tài khoản trảlại cho khách hàng
Ví dụ thực tế:
Ngày 20/01/2010 anh Nguyễn Văn Hợp ( Cầu Tẩy, Cao Xá, Tân Yên,BG) SCMT 121011234 cấp 14/06/2008 tại CA Bắc Giang, đến NH xin mởTKTG không kì hạn để gửi tiền và rút tiền, số d tối thiểu là 100.000đ
GDV Kế toán yêu cầu anh Hợp điền đầy đủ các thông tin vào giấy
đăng ký mở TK theo mẫu đã có sẵn của NHNo và kê tiền, viết giấy nộp tiền
Trang 20nộp vào TK sau đó yêu cầu anh xuất trình CMT để kiểm tra và làm thủ tục mởTKTG Sau khi đã làm đầy đủ các thủ tục theo quy định thì GDV sẽ kiểm tra
đầy đủ các yếu tố, chứng từ hợp lệ và sẽ trình lên Giám đốc hoặc Phó Giám
đốc kí và đóng dấu
Sau khi đã ký duyệt, Kế toán trởng sẽ chuyển toàn bộ chứng từ sang choGDV Kế toán và thông báo cho anh Hợp biết số hiệu TK của mình là:
2506205067328 và ngày bắt đầu hoạt động của TK là ngày 20/01/2010 Sau
đó đa trả cho anh Hợp 1 liên “đăng kí TK và chữ kí”
Quy trình xử lý trên máy: Kế toán vào chơng trình IPCAS
Đối với khách hàng mới:
*Vào Menu chọn mục CIF -> Đăng ký khách hàng
Trên máy kế toán nhập các thông tin để đăng ký khách hàng:
Chọn New -> Cá nhân -> ok
- Tên & ID: Nguyễn Văn Hợp
- Loại ID: Nhập SCMT 121011234 cấp ngày 14/06/2008 tại CA BắcGiang
- Địa chỉ: Cầu Tẩy, Cao Xá, Tân Yên, Bắc Giang
Sau đó nhấn OK
Khi đăng ký KH xong kế toán làm thủ tục mở TK cho KH:
*Vào Menu chọn DP(tiền gửi) -> Giao dịch TG -> Mở TK
Nhấn OK máy tự động hiện STK: 2506205067328 -> In
Sau khi vào máy đăng ký TK xong hạch toán:
- 1 liên giấy “Đăng kí mở TKTG” lu tại hồ sơ của Kế toán trởng
- 1 liên trả cho anh Hợp
- Giấy nộp tiền trả lại cho anh 1 liên, 1 liên còn lại để đóng nhật kýchứng từ kế toán
Trang 21Các khách hàng mở TKTG đều đợc hởng lãi suất 0.25%/tháng và hàngtháng sẽ tính lãi theo tích số.
b Thủ tục mở TKTG ngoại tệ:
Khi khách hàng muốn mở TK ngoại tệ Kế toán cũng yêu cầu khách hàng
điền đầy đủ các thông tin vào giấy đăng ký mở TK và chọn mục ngoại tệUSD, ký tên đầy đủ Xuất trình các giấy tờ cần thiết
Sau đó Kế toán xử lý nh mở TK nội tệ Khi mở TK ngoại tệ số d tối thiểu
là 20USD
1.2 Kế toán tiền gửi tiết kiệm
a Chứng từ và tài khoản sử dụng
a.1- Chứng từ sử dụng
Kế toán chủ yếu sử dụng cấc loại chứng từ sau:
+ Giấy nộp tiền, giấy rút tiền
+ Phiếu lu
+ Sổ tiết kiệm: - Sổ tiết kiệm có kỳ hạn
- Sổ tiết kiệm bậc thang+ Các loại bảng kê tiền
a.2- Tài khoản sử dụng
Có 2 loại TK TGTK chính là: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn(TGTKCKH) vàtiền gửi tiết kiệm bậc thang(TGTKBT)
- TK 801007: Trả lãi TGTK từ 12 tháng trở lên
L
u ý : + Các TK khi hạch toán không phải ghi tiểu khoản để theo dõi mà
theo dõi theo mã khách hàng
+ TK tiền gửi TKCKH, tiền gửi TKBT dùng chung cho cả nội tệ vàngoại tệ
+ TK trả lãi dùng chung cho tất cả các loại TGTK
b Kế toán tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: ( trong thời gian thực tập em
không thấy có nghiệp vụ phát sinh)
c Kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng VNĐ và Ngoại tệ.
Trang 22c.1- Quy trình hạch toán gửi tiền tiết kiêm có kỳ hạn
* Đối với khách hàng:
Khi đến gửi tiền GDV kế toán yêu cầu khách hàng:
Viết giấy gửi tiền tiết kiệm và ký tên hoặc điểm chỉ ( theo mẫu củaNgân hàng ) kèm theo CMTND (nếu có )
- Ký chữ ký mẫu của mình vào nơi quy định trên thẻ lu
- Nộp tiền mặt vào quỹ của Ngân hàng
* Đối với Kế toán:
Căn cứ vào bảng kê tiền khi khách hàng đã nộp đủ tiền và giấy gửi tiềncủa khách hàng, GDV kế toán lấy sổ tiết kiệm ra
- GDV Kế toán vào máy, in sổ tiết kiệm, ký tên lên chứng từ và sổ tiếtkiệm, giao sổ tiết kiệm cho khách hàng trong sổ tiết kiệm phải có chữ ký củaGiám đốc ( hoặc ngời đợc uỷ quyền ) chữ ký của kế toán và đóng dấu củaNgân hàng , căn cứ vào giấy gửi tiền tiết kiệm chứng từ đảm bảo hợp lệ , hợppháp , tất cả các bút toán đều do máy tự động hạch toán :
Nợ TK 101101.01
Có TK ( 423201, 423202)
Toàn bộ chứng từ đa vào tập nhật ký chứng từ kế toán lu trữ , thẻ lu tiếtkiệm lu vào hộp lu để theo dõi thanh toán cho khách hàng và là cơ sở đểchấm sao kê hàng tháng
Một số ví dụ thực tế:
Ví dụ1: Ngày 13/02/2010 ông Đồng Văn Huy (Thôn 10, Việt Lập,Tân
Yên,Bắc Giang ) số CMT: 121397827 cấp ngày 12/05/1999 tại CA Tỉnh BắcGiang ông đến Ngân hàng xin gửi TKCKH 9 tháng với lãi suất 7.3%/năm sốtiền là:10.000.000đ
GDV Kế toán hớng dẫn khách hàng kê tiền vào bảng kê và nộp tiền mặtvào Sau đó yêu cầu khách hàng viết giấy gửi tiền ghi kỳ hạn gửi 9th ký ghirõ
họ tên đầy đủ và ký chữ ký mẫu lên phiếu lu
Sau khi khách hàng đã hoàn thành thủ tục kế toán vào máy và máy sẽ tự
động hạch toán:
Nợ TK 101101 : 10.000.000đ
Có TK 423201 : 10.000.000đ
Quy trình xử lý trên máy : Kế toán vào chơng trình IPICAS
Đối với KH mới Kế toán phải đăng ký khách hàng: Kế toán vào và nhập
số CMT: 121379827 -> Ok máy sẽ tự động cập nhật thông tin về KH vàmã KH
Trang 23+ Mở sổ tiết kiệm:
Vào Menu chọn DP(tiền gửi) -> Giao dịch về tài khoản -> Mở TK Trên màn hình nhập các thông tin để mở TK:
Chọn loại tiền gửi: CKH < 12 tháng, máy sẽ tự động cập nhật thông tin về TK
và mã KH: - Số tài khoản: 25066A1057590
Sau đó chị Hơng đa giấy nộp tiền và sổ TK vào máy in, kết thúc giao dịch
Ví dụ2: Ngày 14/003/2010 bà Tạ Thị Nùng (Hồng Phúc, Song Vân,
Tân Yên, Bắc Giang) SCMT 120438081 cấp ngày 14/01/1979 tại CA tỉnh HàBắc bà đến Ngân hàng xin gửi TKCKH 12 tháng bằng USD số tiền 7.000USDlãi suất 1,5%/năm
Kế toán hớng dẫn khách hàng làm các thủ tục gửi tiền và nộp tiền mặtvào, ký chữ ký mẫu
Sau đó GDV kế toán vào máy và hạch toán:
Trang 24 Vào Menu chọn DP(tiền gửi) -> Giao dịch về tài khoản -> Mở TK Trên màn hình nhập các thông tin để mở TK:
Chọn loại tiền gửi: CKH >= 12 tháng, máy sẽ cập nhật về:
- Số tài khoản: 2506AA54259985
- Mã khách hàng: 2506-212554021Sau đó chọn:
- Loại tiền giao dịch: USD
- Phơng thứ giao dịch: 101
- Số tiền giao dịch: 7.000
- Kỳ hạn gửi: 12 tháng
- Số sổ: IC2684287Nhấn Ok -> Chọn phát hành sổ TK -> Nhập số sổ -> Ok -> chọn in sổ TK ->Searh -> Yes -> Ok
Sau đó chị Hơng đa sổ TK và giấy nộp tiền vào máy in kết thúc giao dịch
Xử lý chứng từ : + Giấy gửi tiền để đóng chứng từ Nợ – Có cuối ngày lu vàonhật ký chứng từ kế toán
+ Phiếu lu để vào tập TGTKCKH bằng USD 12 tháng
+ Sổ TK trả cho bà Nùng
c.2- Quy trình hạch toán rút tiền gửi TKCKH:
* Đối với khách hàng:
Khi đến rút tiền kế toán yêu cầu khách hàng:
Viết giấy rút tiền tiết kiệm và ký tên hoặc điểm chỉ ( theo mẫu củaNgân hàng ) kèm theo CMTND (nếu có ) và sổ tiết kiệm
* Đối với Kế toán:
GDV Kế toán tiếp nhận sổ tiết kiệm và giấy rút tiền khách hàng viết có
ký ghi rõ họ tên đầy đủ, sau đó kế toán tìm thẻ lu phù hợp để so chữ ký mẫucủa khách hàng ký trên giấy rút tiền với chữ ký trên thẻ lu Nếu đúng GDV Kếtoán vào máy và máy tự động hạch toán:
Nợ TK ( 423201, 423202)
Có TK 101101
+ Lãi: Nợ TK (801006, 801007)
Có TK 101101
Sau khi vào máy xong kế toán tiến hành chi tiền cho khách hàng, toàn
bộ chứng từ đa vào tập nhật ký chứng từ kế toán lu trữ
Chú ý : Khi khách hàng đến rút TGTKCKH kế toán làm thủ tục tất toán
sổ TK cho khách hàng( không rút một phần) Nếu khách hàng có nhu cầu rút
Trang 25lãi thì kế toán sẽ làm thủ tục gửi lại số gốc cho KH còn tiền lãi sẽ trả chokhách hàng, nếu KH rút trớc hạn thì chỉ đợc hởng mức lãi suất KKH, còn nếu
KH không đến rút thì ngày hôm sau kế toán làm thủ tục nhập lãi vào gốc vàchuyển sang kì hạn tiếp theo cho KH
+ Lãi sẽ do máy tính và tự động hạch toán
Lãi =Số tiến gốc * Lãi suất(tháng) * Kỳ hạn gửi
Ví dụ thực tế:
Ví dụ1: Ngày 15/02/2010 Chị Nguyễn Thị Loan ( Đồng Kim, Song
Vân, Tân Yên) SCMT: 121569703 cấp ngày 21/08/2002 tại CA tỉnh BắcGiang chị đến NH xin rút tiền lãi của TGTKCKH 3 tháng lãi suất 7%/năm sốtiền 100.000.000đ Số sổ IC2544838
GDV Kế toán yêu cầu chị viết giấy rút tiền ký ghi rõ họ tên, đa sổ TK
và giấy rút tiền vào sau đó kế toán lại yêu cầu chị viết giấy gửi lại, rồi căn cứvào sổ TK kế toán tìm phiếu lu trong tập TGTKCKH 3 tháng so sánh chữ kýmẫu nếu đúng thì tiến hành vào máy tất toán sổ cũ cho chị và hạch toán:
Nhấn Ok -> Yes -> Ok -> Chọn in sổ TK -> Searh -> Ok
Chị Hơng đa sổ và giấy rút tiền vào máy in, kết thúc giao dịch
Sau khi vào máy tất toán xong kế toán lại tiếp tục làm thủ tục gửi lại cho KH
Xử lý chứng từ: Thu lại sổ TK kèm các chứng từ để lu vào nhật ký chứng từ kếtoán cuối ngày