1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hóa vô cơ BÀI 1 (BUỔI 2) PHÂN LOẠI VÀ TÍNH CHẤT CHUNG CỦA CÁC NGUYÊN TỐ

26 520 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 434,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NĂNG LƯỢNG ION HÓA  Năng lượng ion hóa phụ thuộc: • Điện tích hạt nhân Z • Số lượng tử chính n • Mức độ chắn của các e ở những lớp trong với hạt nhân • Mức độ xâm nhập của e bên ngoài v

Trang 1

BÀI 1 (BUỔI 2) PHÂN LOẠI VÀ TÍNH CHẤT

CHUNG CỦA CÁC NGUYÊN TỐ

Bài giảng dành cho dược sĩ chính quy năm 1

Trang 2

1 CHẤT

Chất: đồng nhất ( tính chất trong toàn bộ đều như nhau )

và có thành phần xác định

Vd: muối ăn, nước cất, khí carbonic

• Dầu hỏa có được gọi là chất không?

Dầu hỏa tuy đồng nhất nhưng chứa nhiều chất có tính

chất khác nhau và có thể tách riêng nên gọi là hỗn hợp

Nguyên tử cùng loại cấu tạo nên đơn chất, vd: O2

Nguyên tử khác loại cấu tạo nên hợp chất, vd: CO2

Trang 3

3 NĂNG LƯỢNG ION HÓA

• Năng lượng ion hóa thứ nhất của nguyên tử là năng

lượng tối thiểu cần để tách 1 e ra khỏi nguyên tử khí và

do đó biến nguyên tử thành ion khí

3 NĂNG LƯỢNG ION HÓA

 Năng lượng ion hóa phụ thuộc:

• Điện tích hạt nhân Z

• Số lượng tử chính n

• Mức độ chắn của các e ở những lớp trong với hạt nhân

• Mức độ xâm nhập của e bên ngoài vào các obitan bên

Trang 4

3 NĂNG LƯỢNG ION HÓA

=> Lực hút của hạt nhân với e giảm ( hằng số chắn S)

3 NĂNG LƯỢNG ION HÓA

• Trong 1 chu kỳ: vd: chu kỳ 1 và chu kỳ 2

1s 2 2s 2 2p 1

1s 2 2s 2 2p 2

1s 2 2s 2 2p 3

1s 2 2s 2 2p 4

1s 2 2s 2 2p 5

1s 2 2s 2 2p 6

Nguyên tử H He

Trang 5

3 NĂNG LƯỢNG ION HÓA

• Trong 1 phân nhóm chính:

Bảng: năng lượng ion hóa của các nguyên tố cùng nhóm

IA IIA VIA VIIA

• Ái lực e của 1 nguyên tử là năng lượng của quá trình

nguyên tử đó ( ở trạng thái khí) kết hợp thêm 1e để biến

thành ion âm

• Ký hiệu: E ( eV )

X + 1e  X-  E

Trang 6

• Ái lực e nhỏ nhất là các nguyên tố có cấu hình bền

vững: bão hòa, nửa bão hòa

Trang 7

• Độ âm điện của một nguyên tố là khả năng của nguyên

tử nguyên tố đó ở trong phân tử hút electron về phía

• Ký hiệu:  (eV)

Trang 9

• Bản chất của nguyên tử liên kết với nó

 không nên nói độ âm điện của một nguyên tố nói chung

mà cần nói độ âm điện của nguyên tố trong hợp chất

7.1 Các đặc trưng cơ bản của liên kết hóa học

7.2 Các loại liên kết hóa học

- Liên kết ion

- Liên kết cộng hóa trị

- Liên kết hydro

Trang 10

7 LIÊN KẾT HÓA HỌC

7.1 Các đặc trưng cơ bản của liên kết hóa học

• Năng lượng liên kết (E)

• Độ dài liên kết

• Góc liên kết

• Momen lưỡng cực của phân tử

7 LIÊN KẾT HÓA HỌC

7.1.1.Năng lượng liên kết (E)

• Năng lượng tương ứng với quá trình phá vỡ liên kết đó

và thành nguyên tử ở thể khí

Vd: H2 (k)  H (k) + H (k) H = 104,2 kcal/mol

• Năng lượng liên kết càng lớn thì phân tử càng bền

Trang 11

7 LIÊN KẾT HÓA HỌC

7.1.2 Độ dài liên kết: độ dài giữa 2 tâm của 2 nguyên tử

tham gia liên kết Độ dài liên kết được tính bằng nm

hoặc Ǻ

7.1.3 Góc liên kết: góc tạo bởi 1 nguyên tử liên kết trực

tiếp với 2 nguyên tử khác trong phân tử

7 LIÊN KẾT HÓA HỌC

cực của liên kết

Vd: phân tử không phân cực: 2 nguyên tử tham gia liên

kết có độ âm điện giống nhau

H2 , N2 , F2 Vd: phân tử phân cực: 2 nguyên tử tham gia liên kết có

Trang 12

• 0,0 – 0,4: liên kết cộng hóa trị không phân cực

• 0,4 – 1,7: liên kết cộng hóa trị phân cực

•  1,7: liên kết ion

Trang 13

7.2.1 Liên kết ion

• Liên kết ion là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh

điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

• Liên kết ion còn được gọi là liên kết dị cực

Vd: phân tử NaCl, e được chuyển từ Na sang Cl để tạo

Trang 14

7.2.1 Liên kết ion

 Đặc điểm của liên kết ion

• Mỗi ion tạo ra điện trường quanh nó  liên kết ion xảy

ra theo mọi hướng

• Không bão hòa: mỗi ion có thể liên kết được nhiều ion

xung quanh nó

• Liên kết rất bền

Hình Tinh thể NaCl

7.2.2 Liên kết cộng hóa trị

• Liên kết được tạo thành bằng cách nguyên tử đưa ra

những e hóa trị của mình để tạo thành 1, 2 hay 3 cặp e

dùng chung giữa hai nguyên tử

Trang 15

7.2.2 Liên kết cộng hóa trị

• Nếu cặp e dùng chung thuộc về 2 nguyên tử với mức độ

như nhau  liên kết cộng hóa trị không phân cực

Vd: H2, Cl2

• Nếu cặp e dùng chung một phần nào dịch về 1 trong 2

nguyên tử liên kết  liên kết cộng hóa trị phân cực

Vd: HCl

7.2.2 Liên kết cộng hóa trị

 Liên kết cho – nhận ( liên kết phối trí): cặp e dùng

chung của liên kết cộng hóa trị không phải do 2 nguyên

tử góp chung mà chỉ do 1 nguyên tử đưa ra

 Ký hiệu: dấu mũi tên 

+

Trang 16

7.2.2 Liên kết cộng hóa trị

7.2.2.1 Thuyết liên kết hóa trị của Valence Bond (VB)

• Liên kết cộng hóa trị hình thành do sự xen phủ của 2 obitan,

trong đó có 2e có spin trái dấu

• Hóa trị của nguyên tố bằng số e độc thân của nguyên tử ở

trạng thái cơ bản hay kích thích

Trong trường hợp chung, khả năng tham gia liên kết cộng

hóa trị cực đại của 1 nguyên tố bằng tổng obitan nguyên tử

hóa trị của nó

• Liên kết cộng hóa trị càng bền khi độ che phủ của các

obitan nguyên tử càng lớn Độ che phủ phụ thuộc: kích

thước, hình dạng của obitan, hướng che phủ và kiểu che

phủ giữa chúng

7.2.2 Liên kết cộng hóa trị

7.2.2.1 Thuyết liên kết hóa trị của VB

• Liên kết : obitan xen phủ dọc theo trục liên kết

p - p

Trang 17

7.2.2.1 Thuyết liên kết hóa trị của VB

• Liên kết : xen phủ các obitan hóa trị về hai phía của

hai trục nối giữa hai hạt nhân của nguyên tử tương tác

Trang 18

7.2.2 Liên kết cộng hóa trị

7.2.2.1 Thuyết liên kết hóa trị của VB

Hóa trị của các nguyên tố: được tính bằng số e độc thân

trong nguyên tố đó (ở trạng thái cơ bản hay kích thích)

7.2.2.2 Hiện tượng lai hóa obitan nguyên tử

Giải thích sự hình thành phân tử CH4 trên cơ sở thuyết VB:

+1 liên kết s-s : không có hướng, góc HCH = 120o14’

Tuy nhiên thực nghiệm cho thấy góc liên kết là 109o 28’, 4 góc

liên kết bằng nhau và có năng lượng như nhau

=> Hiện tượng lai hóa obitan nguyên tử

Trang 19

7.2.2 Liên kết cộng hóa trị

7.2.2.2 Hiện tượng lai hóa obitan nguyên tử

• Khi tạo thành liên kết, các e hóa trị của một nguyên tử không

tham gia một cách riêng rẽ mà các obitan nguyên tử của

chúng tổ hợp với nhau tạo thành những tổ hợp tốt nhất để có

thể tạo thành liên kết bền hơn

• Hiện tượng tổ hợp giữa các obitan trong một nguyên tử gọi là

hiện tượng lai hóa

• Những obitan lai hóa của một nguyên tử có kích thước và

hình dạng hoàn toàn giống nhau, chỉ khác nhau về phương ở

trong không gian

Trang 20

7.2.2 Liên kết cộng hóa trị

Các kiểu lai hóa

- Lai hóa sp: 1 (s) + 1 (p)  2 (sp) làm với nhau một góc

Trang 21

7.2.2 Liên kết cộng hóa trị

Lai hóa sp 2: 1 (s) + 2 (p)  3 (sp2) giống nhau, có trục

cùng nằm trong mặt phẳng và làm với nhau các góc

120o

7.2.2 Liên kết cộng hóa trị

- Lai hóa sp 2 : 1 (s) + 2 (p)  3 (sp2)

Vd: sự hình thành phân tử BF3

Trang 22

7.2.2 Liên kết cộng hóa trị

• Lai hóa sp 3 : 1 (s) + 3 (p)  4 (sp3) giống nhau về kích

thước và hình dạng và hướng tới 4 đỉnh của một tứ diện

đều mà tâm là hạt nhân nguyên tử

7.2.2 Liên kết cộng hóa trị

- Lai hóa sp 3 : 1 (s) + 3 (p)  4 (sp3)

Trang 23

7.2.2 Liên kết cộng hóa trị

Hình: Các kiểu lai hóa

• Hình dạng các kiểu lai hóa obitan

+ tăng nhiệt độ nóng chảy

+ tăng nhiệt độ sôi

+ giảm độ điện ly

Trang 25

8 PHẢN ỨNG HÓA HỌC

8.2.1 Phản ứng trao đổi

• Phản ứng xảy ra không có sự chuyển e từ chất này sang

chất khác nên không làm biến đổi số oxy hóa của các

• Phản ứng có sự chuyển e từ chất này sang chất khác

nên làm biến đổi số oxy hóa của các nguyên tố

Na + O2 Na2O

• Số oxy hóa: điện tích + hay – của nguyên tố trong hợp

Trang 26

8 PHẢN ỨNG HÓA HỌC

8.2.3 Phản ứng tạo phức

• Phản ứng trong đó có sự chuyển những cặp e để tạo

thành liên kết cho – nhận, trong đó số oxy hóa của các

nguyên tố có thể biến đổi hoặc không

Ngày đăng: 24/09/2017, 18:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w