HÓA VÔ CƠ – PCHE330 Ngành: Dược học B1: PHÂN LOẠI VÀ TÍNH CHẤT CHUNG CỦA CÁC NGUYÊN TỐ... Mục tiêu Viết được cấu hình electron của các nguyên tố Giải thích sự khác nhau về tính chất
Trang 1HÓA VÔ CƠ – PCHE330
Ngành: Dược học
B1: PHÂN LOẠI VÀ TÍNH CHẤT CHUNG CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
Trang 2Mục tiêu
Viết được cấu hình electron của các nguyên tố
Giải thích sự khác nhau về tính chất các loại nguyên tố theo định luật tuần hoàn
Trang 3Nhắc lại về cấu tạo nguyên tử
Trang 4Mẫu nguyên tử của Bohr
Trong nguyên tử, electron chỉ
quay theo một số quỹ đạo nhất
định, mỗi quỹ đạo ứng với 1
mức năng lượng nhất định
Sommerfeld (1916) đã bổ sung:
Ngoài quỹ đạo tròn, electron còn
di chuyển theo các quỹ đạo elip
Các quỹ đạo tròn và elip có cùng
trị số năng lượng
Giải thích được quang phổ của nguyên tử H (có 1
electron) nhưng chưa giải thích được chi tiết quang phổ
Trang 5Orbital nguyên tử (AO)
Nếu ghi nhận lại hình ảnh của 1
electron tại mọi thời điểm mà nó
tồn tại xung quanh hạt nhân sẽ
thu được hình ảnh giống như
“đám mây” electron
Khái niệm orbital nguyên tử:
Orbital nguyên tử là vùng không
gian mà bên trong đó xác xuất
tìm thấy electron 90% (nghĩa là
90% thời gian electron nằm trong vùng không gian này)
Trang 6Các số lượng tử
Xác định 1 orbital bất kỳ bởi 3 số lượng tử
Số lượng tử chính n: là những số nguyên dương từ 1 trở lên (n = 1, 2, 3, 4, 5,…), tương ứng với số lớp electron
của nguyên tử
Số lượng tử phụ l: gồm có n giá trị từ 0 đến (n-1)
l = 0: orbital có hình cầu (đặt tên là orbital s)
l = 1: orbital có hình quả tạ đôi (đặt tên là orbital p)
l = 2: orbital có nhiều hình dạng (đặt tên là orbital d)
l = 3: orbital có tên là f
Số lượng tử từ m: chỉ hướng sắp xếp của các orbital
trong không gian xung quanh hạt nhân; gồm có 2l+1 giá trị từ -l đến +l (m = -l,…,-1,0,1,…l)
Trang 7Dạng của orbital nguyên tử
Trang 8Mẫu nguyên tử theo cơ học lượng tử
Mỗi electron trong nguyên tử dao động theo một hàm số được biểu diễn bằng phương trình Schrodinger
Số lượng tử spin: s (có 2 giá trị -1/2 và +1/2) mỗi orbital có
“chứa” tối đa 2 electron
Trang 14Cấu hình electron của nguyên tử
Là sự sắp xếp electron “vào các orbital” của nguyên tử
Giải thích sự tuần hoàn về tính chất vật lý, hóa học
của các nguyên tử
Trang 153 quy tắc phân bố electron
1 Nguyên lý Pauli: Trong 1 nguyên tử, không thể có hai electron có 4 số lượng tử giống nhau Bộ 4 số
lượng tử đặc trưng cho mỗi một electron
mỗi orbital nguyên tử chỉ có tối đa 2 electron (1 electron có
số spin +1/2 và 1 electron có số spin -1/2)
2 Các electron ưu tiên xếp vào orbital có mức năng lượng thấp hơn
3 Quy tắc Hund: Các electron trong một nguyên tử có
xu hướng chiếm hết các orbital có mức năng lượng
bằng nhau để tổng số spin đạt cực đại
Trang 16Mức năng lượng của các orbital
Trang 17Biểu diễn cấu hình electron
Trang 18Hệ thống tuần hoàn hóa học ngày nay
Trang 19Bảng tuần hoàn cấu hình electron
Trang 20 Biện luận vị trí dựa vào cấu hình electron:
Ví dụ: Tìm vị trí trong bảng tuần hoàn của các nguyên tố
có điện tích hạt nhân là: 12, 13, 20, 21, 31, 24, 26, 27, 28,
29, 57, 58, 72
Trang 21Tính tuần hoàn bán kính nguyên tử
Trang 22Chiều biến thiên các tính chất
Trang 23Tổng kết
Sự hiện diện của electron xung quanh hạt nhân
nguyên tử tuân theo phương trình sóng Schrodinger của thuyết cơ học lượng tử
Vùng không gian mà 90% thời gian electron tồn tại
bên trong đó gọi là orbital nguyên tử
Electron được phân bố vào các orbital theo 3 quy luật nhằm đảo bảo đạt trạng thái năng lượng tối thiểu
Sự phân bố electron theo quy luật dẫn đến sự tuần
hoàn tính chất các nguyên tố hóa học
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được xếp theo